Các đối tượng nghiên cứu của kỹ thuật hóa học nhìn chung bao gồm: Động học phản ứng, thiết kế thiết bị phản ứng, kiểm soát dòng chảy và các thiết bị trao đổi nhiệt.. Vì vậy động học phản
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Bài giảng:
KỸ THUẬT PHẢN ỨNG
GV: ThS Nguyễn Bảo Việt Đào Ngọc Duy Năm học: 2015 – 2016
Tài liệu lưu hành nội bộ
***
Trang 2Số tín chỉ: 2 LT
Số tiết: - Lý thuyết: 21
- Bài tập: 9
Tài liệu học tập:
1 Bài giảng kỹ thuật phản ứng, Bộ môn Công nghệ Hóa học, Đại học Nông Lâm TP.HCM
2 Kỹ thuật phản ứng, Vũ Bá Minh, 2009, Nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM
3 Chemical Reaction Engineering, 3rd edition, Octave Levenspiel, 1999, Wiley-VCH
(tham khảo)
Trang 3Mục lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ KỸ THUẬT PHẢN ỨNG 5
1 Định nghĩa 5
2 Động học phản ứng 5
3 Phân tích nhiệt động học 7
4 Phân tích động học phản ứng 8
4.1 Phân loại phản ứng 8
4.2 Tốc độ phản ứng 9
CHƯƠNG 2: ĐỘNG HỌC PHẢN ỨNG ĐỒNG THỂ 12
1 Phân loại phản ứng đồng thể 12
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động học phản ứng 13
2.1 Ảnh hưởng của nồng độ 13
2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ 14
2.2 Hoạt hóa phản ứng 16
CHƯƠNG 3: XỬ LÝ DỮ KIỆN ĐỘNG HỌC 18
1 Động học phản ứng đơn 18
1.1 Phản ứng bậc zero 18
1.2 Phản ứng bậc một 20
1.3 Phản ứng bậc hai 22
1.4 Trường hợp tổng quát 25
2 Động học phản ứng nối tiếp 26
CHƯƠNG 4: CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT KẾ 28
THIẾT BỊ PHẢN ỨNG 28
1 Giới thiệu về dòng chảy thực 28
1.1 Khái niệm: 28
1.2 Thiết bị phản ứng dạng ống: 28
1.3 Thiết bị phản ứng dạng bình khuấy: 29
1.4 Hàm phân bố thời gian lưu: 29
1.5 Phương pháp xác định E(t) và F(t) 30
1.6 Áp dụng cho các thiết bị thực tế 32
Trang 42 Thiết kế Thiết bị phản ứng 34
2.1 Các vấn đề trong thiết kế 34
2.2 Thiết bị gián đoạn hay liên tục 35
2.3 Thiết bị phản ứng liên tục 36
2.4 Tính toán thiết bị phản ứng 38
CHƯƠNG 5: PHẢN ỨNG SINH HỌC 41
1 Quá trình lên men enzyme 41
1.1 Khái niệm về enzyme 41
1.2 Phản ứng enzyme 41
1.3 Động học phản ứng enzyme 43
1.4 Bình lên men gián đoạn 45
1.5 Bình khuấy trộn ổn định 45
1.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên phản ứng enzyme 45
1.7 Ảnh hưởng của pH lên phản ứng enzyme 46
1.8 Sư ức chế enzyme 47
2 Phản ứng lên men vi sinh 50
2.1 Giới thiệu 50
2.2 Động học phản ứng lên men vi sinh 52
2.3 Ảnh hưởng của chất thải 53
2.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ 53
CHƯƠNG 6: ỨNG DỤNG MATLAB ĐỂ MÔ HÌNH HÓA CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC 57
1 Sơ lược về MATLAB 57
1.1 Giao diện: 57
1.2 Sử dụng các lệnh trong Matlab: 57
1.3 Vẽ đồ thị trong Matlab: 59
1.4 Bài tập áp dụng 1: 60
2 Ứng dụng hệ phương trình phi tuyến 61
2.1 Khái niệm: 61
2.2 Bài tập áp dụng 2: 61
3 Ứng dụng hệ phương trình vi phân 62
3.1 Khái niệm: 62
3.2 Bài tập áp dụng 3: 64
Trang 5Bài tập 1 66 Bài tập 2 68 Bài tập 3 (Ứng dụng computer) 71
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ KỸ THUẬT PHẢN ỨNG
1 Định nghĩa
Khi ta chuyển hóa nguyên liệu thô thành sản phẩm, hầu hết chúng phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau trong đó các biến đổi hóa học đóng vai trò nền tảng Kỹ thuật hóa học là môn học đi sâu phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến các quá trình hóa học này và đề ra các giải pháp kiểm soát chúng Các đối tượng nghiên cứu của kỹ thuật hóa học nhìn chung bao gồm: Động học phản ứng, thiết kế thiết bị phản ứng, kiểm soát dòng chảy và các thiết bị trao đổi nhiệt
2 Động học phản ứng
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa độ chuyển hóa và động học phản ứng
Trang 7Như mô tả trong hình 1.1, động học phản ứng nhấn mạnh khía cạnh tốc độ phản ứng Các phản ứng hóa học hầu như không có tốc độ phản ứng cố định trừ một số ít phản ứng bậc 0 (sẽ phân tích trong chương 3) Vì vậy động học phản ứng thường được đánh giá dựa trên mức độ chuyển hóa của sản phẩm theo thời gian Có những phản ứng rất nhanh chóng đạt đến độ chuyển hóa cao trong khi một số phản ứng khác lại chuyển hóa rất chậm Như trong ví dụ dưới đây, phản ứng trong trường hợp 1 rõ ràng đạt trạng thái cân bằng nhanh hơn phản ứng trong trường hợp 2 và vì vậy chúng ta nói phản ứng 1 có động học cao hơn
Phản ứng 1:
t= 0s 10 10 0 0
t = 1s 9 9 1 1
t = 5s 8 8 2 2
………
t = 10s 6 6 4 4
(cân bằng) Phản ứng 2: A + B → C + D t= 0h 10 10 0 0
t = 1h 9 9 1 1
t = 5h 8 8 2 2
………
t = 10h 6 6 4 4
(cân bằng)
Trang 8Hằng số cân bằng của phản ứng trên sẽ là:
Nếu K lớn: độ chuyển hóa cao
K = 1: phản ứng cân bằng (intermediate)
K nhỏ: sự chuyển hóa diễn ra rất chậm
Mối quan hệ giữa động học và nhiệt động học phản ứng cũng được biểu diễn theo phương trình sau:
R.T.lnK = -ΔG = -ΔH + T.ΔS
Trong đó:
R: hằng số khí lý tưởng = 8.314 J/Kmol hoặc 0.082 L.atm/Kmol
T: nhiệt độ tuyệt đối (K)
ΔG: năng lượng tự do Gibbs
ΔH: biến thiên entalpy
+ Nếu ΔH >0: phản ứng thu nhiệt (endothermal) + Nếu ΔH <0: phản ứng tỏa nhiệt (exothermal) ΔS: biến thiên entropy
b
eq
a eq
d eq
c eq
B A
D C
K
.
Trang 9Hình 1.2 Mối quan hệ giữa động học và nhiệt động học phản ứng
Ngoài ra, mối quan hệ giữa 2 khái niệm này trong phản ứng hóa học cũng có thể được tóm tắt ngắn gọn theo mô hình của định luật Guldberg – Waage:
4 Phân tích động học phản ứng
4.1 Phân loại phản ứng
Phản ứng hóa học nhìn chung có phân thành 2 nhóm chính bao gồm: phản ứng đồng thể (Homogeneous) hay phản ứng dị thể (Heterogeneous) Các phản ứng đồng thể thường diễn ra trong một pha đồng nhất (thường là pha lỏng hoặc pha khí) trong khi các phản ứng dị thể thường xảy ra ở bề mặt phân chia pha Ngoài ra, người ta cũng có thể phân loại theo phản ứng có xúc tác (catalyst) và không có xúc tác (non-catalyst)
Trang 10( 2
1 ) (
2 NO2 k O2 k N2O5 k
dt
dN V
ri 1 i
Trang 11Nếu i là chất phản ứng : dNi/dt < 0
Nếu i là sản phẩm : dNi/dt >0
Trong mọi trường hợp, giá trị của tốc độ phản ứng r luôn là số dương
Đối với các phản ứng hóa học, tốc độ phản ứng thường biểu diễn theo nồng độ:
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng của các chất tham gia trong phản ứng với tỉ lệ giữa các chất trong phản ứng đẳng tích:
dC V V dt
V Ci d V
ri 1 ( . ) 1 . i i
D
D C
C B
B A
A
C
N C
N C
N C
dt
dC r
dt
dC r
B B
A A
r b
r a
rA B C D
dt
dP T R
r T
R
P V
N C
T R N V
P
i i
i i
i
i i
.
1
.
Trang 12Một người nặng 75 kg cần tiêu thụ 6000 KJ năng lượng theo phản ứng chuyển hóa sau:
Biết phản ứng có ΔH = -2816 kJ, hãy tính tốc độ O2 bị mất trong phản ứng nếu giả sử nước chiếm 75% cơ thể người
3 2
O H CO
O O
H
C6 12 6 6 2 6 2 6 2
Trang 13Cl CHCl
HCl CHCl
Cl Cl
CH
HCl Cl
CH Cl
Cl CH
HCl Cl
CH Cl
3
3 2
2 2
2 2 2
3
3 2
4
Trang 14Hình 2.1 Sự biến đổi nồng độ của các chất theo thời gian trong phản ứng nối tiếp
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động học phản ứng
Tốc độ các phản ứng hóa học phụ thuộc rất nhiều yếu tố như nồng độ tác chất, nhiệt độ
và áp suất môi trường, nồng độ và hiệu quả của các chất xúc tác sử dụng Trong đó kiểm soát nồng độ, nhiệt độ và xúc tác luôn được xem là chìa khóa để điều khiển phản ứng hóa học
i k C C
r
Trang 15Ta có:
Vì vậy:
2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Thông thường tốc độ các phản ứng hóa học thường được biểu diễn theo mô hình hàm
mũ của Arrhenius:
Trong đó:
Ea: năng lượng hoạt hóa của phản ứng
Ki0 : hằng số phản ứng, phụ thuộc áp suất, môi trường, xúc tác
Năng lượng hoạt hóa Ea được định nghĩa là năng lượng cần thiết để các tác chất trong phản ứng vượt qua trạng thái bảo vệ ban đầu trước khi phản ứng giữa chúng có thể xảy
ra Năng lượng hoạt hóa là thông số có ý nghĩa quan trọng đối với động học phản ứng Nhìn chung, các phản ứng nào có năng lượng hoạt hóa càng cao thì càng xảy ra chậm
Hình 2.2 Năng lượng hoạt hóa của phản ứng hóa học
B B
B A
A A
C C k dt
dN V r
C C k dt
dN V r
A
A
1
1
Ea i
B A i
r [ 0. ( / )] .
Trang 16Mối quan hệ giữa nhiệt độ và hằng số tốc độ phản ứng thường được biểu diễn theo phương trình Ln:
Biểu diễn mô hình này trên đồ thị 2.3 cho thấy rõ nhiệt độ càng thấp thì hệ số k càng nhỏ
Hình 2.3 Mối quan hệ giữa nhiệt độ và hằng số tốc độ phản ứng
Những câu hỏi phổ biến về ảnh hưởng của nhiệt độ lên hằng số tốc độ phản ứng thường là:
- Phản ứng nào nhạy với nhiệt độ hơn (Ea cao hay Ea thấp ?)
- Nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến phản ứng hóa học nhiều hơn ở nhiệt độ cao hay nhiệt độ thấp ?
- Ảnh hưởng của k0 lên độ nhạy nhiệt của phản ứng?
RT
Ea k
k
e k k
i i
RT Ea i
) ln(
]
[
0
) / ( 0
Trang 172.2 Hoạt hóa phản ứng
Có nhiều phương pháp để hoạt hóa phản ứng hóa học Trong số đó, nhiệt độ là phương
án phổ biến nhất Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi áp dụng với các phản ứng có năng lượng hoạt hóa cao hoặc xảy ra ở nhiệt độ thấp Ưu điểm chính của nó là rẻ, đơn giản và dễ kiểm soát tuy nhiên có tính chọn lọc không cao
Hình 2.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên cân bằng động học – nhiệt động học phản ứng
Rõ ràng, xét về mặt tốc độ phản ứng, nhiệt độ càng cao thì động học phản ứng càng lớn Tuy nhiên bản chất thu hay tỏa nhiệt của phản ứng hóa học cũng có ảnh hưởng đáng kể đến độ chuyển hóa của các chất trong phản ứng
Trang 18Hoạt hóa bằng xúc tác:
Ngày nay, chất xúc tác đóng vai trò nền tảng cho việc kiểm soát hầu hết phản ứng hóa học Cơ chế hoạt động của phản ứng xúc tác hóa học khá đơn giản Các chất xúc tác tham gia trong phản ứng tạo thành một phức chất giúp làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng và vì vậy thúc đẩy tốc độ phản ứng Các chất này thường được sử dụng với liều lượng nhỏ và không bị mất đi trong phản ứng hóa học
Hình 2.5 Ảnh hưởng của xúc tác lên năng lượng hoạt hóa phản ứng
Khi so với phương pháp hoạt hóa bằng nhiệt độ, phương pháp sử dụng xúc tác có ưu điểm là có tính chọn lọc cao nhưng chi phí đắt Sự khác biệt quan trọng nhất là xúc tác hóa học chỉ ảnh hưởng đến động học phản ứng mà không làm thay đổi nhiệt động học của các phản ứng này
Trang 19Lấy tích phân biểu thức tốc độ phản ứng, ta có:
Hình 3.1a Biến đổi nồng độ theo thời gian của phản ứng bậc zero
B A
A A
dt
dC dt
dN V
r
A .
k
k dt
dC r
k dt
dC r
B A
B
B B
A
A A
C
t k C t
C
B B B
A A A
)
(
)
Trang 20Phương trình trên cũng có thể được viết dưới dạng:
Hình 3.1b Biến đổi ΔC theo thời gian của phản ứng bậc zero
* Thời gian bán sinh t1/2: là thời gian cần thiết để một tác chất giảm một nửa nồng độ
ban đầu
Tương tự, ta có:
Hình 3.2 Thời gian bán sinh của phản ứng bậc zero
t k t C C
t k t C C
B B
B
A A
A
)
(
)
A A
A A
A A
k C
t
k C
t
8 / 7
4 / 3
0 8
/
1
0 4
/
1
Trang 21Lấy tích phân phương trình trên:
Hình 3.3 Biến đổi nồng độ theo thời gian của phản ứng bậc 1
B i
i
dt
dC r
A .
A B
B B
A A
A A
C k dt
dC r
C k dt
dC r
( ln
A A
C t
k t
C C
k dt
dC
Trang 22Phương trình trên cũng có thể được viết dưới các dạng:
* Thời gian bán sinh trong trường hợp này:
A
e C t
C ( ) 0. .
t k t
C
C
A A
) (
ln 0
4 / 1
2 / 1
0 0
0 0
4
/
2
/
t k A A
t k A A
A A
e C C
e C C
k t
/ ) 4 / 1 ln(
/ ) 2 / 1 ln(
4 / 1
2 / 1
t1/4 1/2 ln( 1 / 4 ) ln( 1 / 2 ) ln( 1 / 2 )
0
0 ( ) )
(
A
A A
A
N
t N N
A
A A
A
C
t C C
t
)
( )
( t C 0 C 0 X t C 0 X t
Trang 23Từ đó, ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình này ta thu được:
Hình 3.4 Độ chuyển hóa của phản ứng bậc 1 theo thời gian
d dt
dC
rA A A0( 1 A( ))
dt
t dX
.[
)
( C t k C 0 X t k
t k t
XA( )] A 1
B
A A A
C k r
C k r
Trang 24Tiến hành lấy tích phân, ta có:
Hình 3.5 Biến đổi nồng độ tác chất theo thời gian trong phản ứng bậc 2 (α=2) Phản ứng trên cũng có thể viết dưới dạng:
Trong trường hợp này, thời gian bán sinh lần lượt là:
Hình 3.6 Thời gian bán sinh của phản ứng bậc 2 (α=2)
t k C t C dt k C
dC C
k dt
dC
A A A
A A
A A
A
) (
1
.
0 2
2
t k C
C t
C
A A
A A
1
) (
/ 1 0 2
/ 1
.
3
;
1
A A A
k
Trang 250 0
1 1
).
( )
(
).
( )
(
.
A A
B B
A A
A A
B A A
A A
C t X C
t C
C t X C
t C
C C k dt
dC r
( [
)]
( 1
[
0 0
0 0
dt
t X d
)].
( 1
.[
)]
( 1
[
C t X k
dt
t X d
A A
A A
) (
] 1 [
)].
( 1
[
) (
A
A
C C
t k M
t C k M t X
t X
) ( )
(
) ( )
(
0 0
0 0
0 0
t X C C
a
b t X C a
b C
t C
t X C C
t C
A A A
A A B
B
A A A
( )
( ).
(
a
b t C k t C t C k dt
dC
A A
A B
A A
) ( )
( k C2 t k' C2 t a
b
A A A
t k C
t
1 ) (
0
Trang 261.4 Trường hợp tổng quát
a/ Xác định tốc độ phản ứng theo phương pháp Van Hoff
Hình 3.7 Xác định hệ số tốc độ phản ứng theo Van Hoff
b/ Phương pháp Ostwald (phương pháp dư)
A
dt
t dC
) ( ln ln
A
dt
t dC
C B A
C B A
A A
C k t
C C
C k
C C t C k r
)
( ).
(
).
(
' 0
0
0 0
Trang 27( )
( )
Trang 28* Giả sử phản ứng bậc 1:
Biến đổi hệ phương trình trên, ta có:
Tiến hành lấy tích phân, thu được:
Thời gian và nồng độ chất B tại điểm tối ưu xác định như sau:
B A
B B
B
C C
A
A A
C k C
k dt
t dC r
C k dt
t dC r
C k dt
t dC r
.
) (
)
(
)
(
2 1
2 1
C ( ) 0. 1
) (
. 0 . 2
1
e C k dt
dC
t k A B
dt
0 1 2
1
)
(
] [
)
1 2
0
1 A k1t k2 t
k k
C k t
]
1 [ )
(
) ( ) ( )
(
1 2
1
1 2
2 0
0
2
k A
C
B A
A C
e k k
k e
k k
k C
t C
t C t C C t C
ln 0
) (
2 1 2 1
max
max
k k k
k
t dt
k k k
A B
k
k C C
Trang 29CHƯƠNG 4: CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT KẾ
1.2 Thiết bị phản ứng dạng ống:
(a)
(b)
Hình 4.1 Dòng chảy lý tưởng (a) và dòng chảy thực (b) trong các Thiết bị dạng ống Các thiết bị phản ứng dạng ống được sử dụng rất nhiều trong các phản ứng pha khí và pha lỏng Mô hình dòng chảy trong thiết bị dạng này được mô tả theo hình 4.1 Có thể nhận thấy rằng thời gian lưu của các chất trong dòng chảy lý tưởng là hằng số và luôn bằng L/v Vì vậy, theo mô hình này, độ chuyển hóa của phản ứng sẽ tăng theo thời gian lưu Đối với dòng chảy thực, các điểm chết gần như không thể thoát khỏi hệ thống
và vì vậy thời gian lưu của các hợp chất tại càc vùng này là rất dài Bên cạnh đó, ma sát
Trang 30dòng chảy luôn lớn nhất ở vùng gần với vách thiết bị trong khi tại tâm dòng chảy, ảnh hưởng của yếu tố này gần như bằng 0 Vì thế, vận tốc dòng chảy lớn nhất tại giữa ống và nhỏ nhất tại vùng nằm sát vách ống phản ứng Nói cách khác, đối với dòng chảy thực, thời gian lưu không thể là một hằng số mà phải là một hàm phân bố phụ thuộc vào thiết
kế thiết bị và các yếu tố vận hành
1.3 Thiết bị phản ứng dạng bình khuấy:
(a) (b) Hình 4.2 Dòng chảy lý tưởng (a) và dòng chảy thực (b) trong thiết bị bình khuấy Đối với thiết bị dạng bình khuấy, nếu quá trình khuấy trộn là lý tưởng, thời gian lưu của các chất trong thiết bị là một hàm phân bố nhưng có thể tính toàn được Trong trường hợp dòng chảy phân bố không đều, thời gian lưu của các chất trong thiết b5 rất khó để tính toán bởi các mô hình toán học thông thường
1.4 Hàm phân bố thời gian lưu:
Để mô tả dòng chảy thực trong các thiết bị phản ứng, có 2 dạng hàm phân bố thời gian thường được sử dụng là hàm E(t) và F(t) Trong đó, F(t) là hàm phân bố thời gian lưu tích lũy Nói cách khác E(t1) biễu diễn tỉ lệ phần mol một chất có thời gian lưu trong thiết bị là t1 trong khi F(t1) là tổng số phần mol chất đó cò thời gian lưu torng thiết bị <= t1
0 E ( t ) dt 1 F t t E t dt
0 ( ).
) (
Trang 31Hình 4.3 Hàm phân bố thời gian E(t)
Hình 4.4 Hàm phân bố thời gian lưu tích lũy F(t)
Có thể dễ dàng nhận thấy rằng F(0) = 0 trong khi F(∞) = 1 và E(t) chính là đạo hàm của F(t) theo thời gian
1.5 Phương pháp xác định E(t) và F(t)
Có nhiều phương pháp có thể được sử dụng để xác định các hàm phân bố thời gian lưu Nguyên lý chung của các phương pháp này là so sánh giữa tín hiệu đầu ra và đầu vào của thiết bị theo thời gian Các chất có thể dủng để ghi nhận tín hiệu là các hợp chất màu (đo quang) hoặc vật liệu dẫn điện (đo độ dẫn điện)
Trang 32Hình 4.5 Phương pháp xác định F(t)
Hàm phân bố thời gian lưu tích lũy F(t) xác định theo phương pháp trên như sau:
Với C(t): nồng độ tín hiệu tại đầu ra của thiết bị ở thời điểm t
Lưu ý rằng F(t) không phụ thuộc giá trị của Cmax
Hình 4.5 Phương pháp xác định E(t) (phương pháp pulse)
max
) ( )
(
C
t C t
Trang 33Với phương pháp pulse:
Tống lượng chất được cho vào thiết bị trong khoảng thời gian giữa t1 và t1+Δt
= Tổng lượng chất chảy ra khỏi thiết bị
M: lượng chất được bơm vào thiết bị (mol/s)
ɸ: vận tốc dòng chảy trong thiết bị (m3/s)
1.6 Áp dụng cho các thiết bị thực tế
a/ Dòng chảy lý tưởng:
Trang 34b/ Dòng chảy thực:
Trang 352 Thiết kế Thiết bị phản ứng
2.1 Các vấn đề trong thiết kế
Có rất nhiều câu hỏi cần được đặt ra trước khi bắt đầu tính toán thiết kế các thiết
bị phản ứng Hóa học Câu hỏi quan trọng nhất luôn là thiết bị sẽ hoạt động liên tục hay từng mẻ (gián đoạn) Năng suất của thiết bị thường do nhu cầu thực tiễn quyết định và
nó là cơ sở cho việc tính toán kích cỡ các thiết bị phản ứng (TBPU) Điều kiện hoạt động của thiết bị cũng là yếu tố quan trọng trong thiết kế Các thông số cơ bản cần phải được
dự báo trước thường bao gồm nhiệt độ, áp suất và tốc độ dòng chảy Các thông số này
sẽ được kiểm soát như thế nào và vấn đề truyền nhiệt cho hệ thống cũng cần phải được xem xét đánh giá Nhìn chung, những kiến thức về loại phản ứng hóa học, bậc phản ứng, nhiệt – động học phản ứng là cơ sở cho việc tiếp cận và giải quyết các vấn đề trên
Trang 36Bên cạnh các vấn đề chính, có rất nhiều vấn đề bổ sung quanh việc lựa chọn các thiết bị phản ứng Yếu tố kinh tế là một trong số đó Có 3 khía cạnh luôn cần được xem xét khi đánh giá hiệu quả kinh tế của mọi dự án, đó là chi phí đầu tư, chi phí vận hành và chi phí duy tu, bảo trì thiết bị Yếu tố an toàn cũng là yếu tố quan trọng, nhất là đối với các thiết bị hoạt động ở áp suất cao hoặc làm việc với các hợp chất nguy hiểm Các sai sót trong lĩnh vực này khó phát hiện và thường gây ra hậu quả lớn nếu xảy ra Các vấn
đề còn lại thường là tác động môi trường, các chính sách xã hội cũng như các đánh giá
về logistic
2.2 Thiết bị gián đoạn hay liên tục
Hình 4.6 Nguyên lý hoạt động của thiết bị gián đoạn (trên) và thiết bị liên tục (dưới)
Sự khác biệt quan trọng nhất giữa 2 loại thiết bị trên là đối với thiết bị gián đoạn khuấy trộn lý tưởng, các thông số của của phản ứng chỉ phụ thuộc vào thời gian chứ không phụ thuộc vị trí các chất trong thiết bị phản ứng Ngược lại, đối với thiết bị dạng ống liên tục, cả thời gian và vị trí các chất đều quan trọng đối với phản ứng Bảng 4.1 cung cấp một cái nhìn sơ bộ về sự khác biệt trong quá trình thiết kế, lắp đạt và vận hành
2 loại thiết bị nói trên