1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của ngân hàng đầu tư và phát triển nam hà nội

122 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản chất, nội dung và vai trò của Quản lý doanh nghiệp Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [12,tr 35], về mặt tổng thể, quản lý doanh nghiệp là thực hiện những công việc có vai trò định hướng, điều

Trang 1

Luận văn thạc sĩ

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

Một số giảI pháp nhằm nâng cao chất lượng

đội ngũ cán bộ quản lý Của ngân hàng

đầu tư và phát triển nam hà nội

Lê đắc hà

Người hướng dẫn : gs.ts đỗ văn phức

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là : Lê Đắc Hà, là tác giả của luận văn thạc sỹ “Một số giải

pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý của Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà nội”

Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi tìm hiểu và tập hợp các

kiến thức về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà nội

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã được sự giúp đỡ tận tình

của GS.TS kinh tế Đỗ Văn Phức Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS

Đỗ Văn Phức đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trân trọng

Học viên : Lê Đắc Hà

Trang 3

Ch ương I: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

doanh nghiệp trong kinh tế thị trường

1.4 Các nhân tố và hướng giải pháp nâng cao chất lương đội ngũ

cán bộ quản lý doanh nghiệp

32

Ch ương II : Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở

2.1 Đặc điểm sản phẩm – khách hàng, đặc điểm công nghệ và

tình hình hiệu quả hoạt động của BIDV Nam Hà nội 39

2.1.4 Tình hình hiệu quả hoạt động của BIDV Nam Hà nội

trong những năm gần đây

50

2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của

BIDV Nam Hà nội

52

2.2.1 Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ của BIDV Nam

Hà nội về mặt cơ cấu giới tính

54

2.2.2 Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của BIDV

Nam Hà nội về cơ cấu khoảng tuổi

55

Trang 4

2.3 Những yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

của BIDV Nam Hà nội trong thời gian qua

68

2.3.1 Về mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu, quy

hoạch cán bộ quản lý

68

2.3.2 Về mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút chuyên gia

quản lý và mức độ hợp lý hóa của tổ chức đào tạo bổ sung

cho cán bộ mới được thu hút, đề bạt

69

2.3.3 Về mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình xem xét

bổ nhiệm cán bộ quản lý

71

2.3.4 Về mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành

tích đóng góp và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cho

Ch ương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội

3.1 Những thách thức, yêu cầu mới với đội ngũ cán bộ quản lý

3.1.2 Những sức ép (áp lực) mới đối với sự tồn tại và phát

3.1.2 Những yêu cầu mới đối với chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý của BIDV Nam Hà nội giai đoạn 2010, 2015 89

3.2 Giải pháp 1 : Đổi mới cơ chế chính sách sử dụng CBQL của

ui hoạch khả năng thăng tiến cho cán bộ trẻ 91

Trang 5

3.2.2 Đổi mới công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ 93

3.2.3 Đổi mới phương pháp đánh giá thành tích đóng góp 98

3.3 Giải pháp 2 : Đổi mới Công tác đào tạo nâng cao trình độ ho

từng loại cán bộ quản lý của BIDV Nam Hà nội

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1.1 Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp quyết định hiệu quả kinh doanh

1.2 Các nhân tố nội bộ của hiệu quả kinh doanh

1.3 Quá trình tác động của trình độ lãnh đạo, quản lý điều hành đến hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp

1.4 Quan hệ giữa trình độ quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh doanh

2.1 Biểu đồ tăng trưởng Tổng tài sản, Huy động vốn, Dư tín dụng năm 2005-2007

2.2 Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận 2005-2007

2.3 Biểu đồ so sánh tăng trưởng lợi nhuận 2005-2007 của BIDV Nam Hà nội và BIDV Quang trung

2.4 Biểu đồ cơ cấu giới tính của CBQL BIDV Nam Hà nội

2.5 Biểu đồ cơ cấu Khoảng tuổi CBQL BIDV Nam Hà nội

2.6 Biểu đồ cơ cấu ngành nghề chuyên môn được đào tạo của CBQL BIDV Nam Hà nội

2.7 Biểu đồ cơ cấu trình độ (mức độ) được đào tạo của CBQL BIDV Nam

Hà nội

2.8 Biểu đồ cơ cấu trình độ lý luận chính trị của CBQL BIDV Nam Hà nội 2.9 Biểu đồ cơ cấu trình độ ngoại ngữ của CBQL BIDV Nam Hà nội

2.10 Biểu đồ cơ cấu trình độ tin học của CBQL BIDV Nam Hà nội

3.1 Các sức ép (áp lực) đối với sự tồn tại và phát triển của BIDV Nam Hà

nội

3.2 Các kỷ năng của CBQL

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến môi

trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt Nam

1.2 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý doanh

nghiệp sản xuất công nghiệp (%)

1.3 Tiêu chuẩn Cán bộ quản lý doanh nghiệp 2005

1.4 Tiêu chuẩn cán bộ quản lý doanh nghiệp Việt Nam 2010

1.5 Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý cá n bôộ

quản lý (%)

1.6 Thay đổi cần thiết về cơ cấu đội ngũ CBQL Doanh nghiệp VN về mặt

đào tạo chuyên môn ngành nghề

1.7 Tỷ lệ (%) yếu kém trong công tác chấp nhận được của đội ngũ cán bộ

lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam

2.1 Kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà nội

2.2 Bảng thống kê kết cấu lao động quản lý phân theo giới tính

2.3 Bảng thống kê kết cấu lao động quản lý phân theo khoảng tuổi

2.4 Bảng thống kê cơ cấu cán bộ quản lý theo ngành nghề chuyên môn được đào tạo

2.5 Bảng so sánh về cơ cấu ngành nghề với ý kiến chuyên gia

2.6 Bảng thống kê trình độ (mức độ) được đào tạo

2.7 Bảng thống kê trình độ lý luận chính trị

2.8 Bảng thống kê về trình độ ngoại ngữ (Tiếng anh)

2.9 Bảng thống kê về trình độ tin học, công nghệ thông tin

2.10 Biểu hiện về chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ quản lý Chi nhánh 2.11 Điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà nội

2.12 Bảng điểm đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý năm 2008

2.13 Bảng so sánh nội dung đánh giá thành tích đống góp

2.14 Bảng so sánh thu nhập của các loại Cán bộ BIDV Nam Hà nội và trên thị trường

Trang 8

2.15 Bảng so sánh mức hỗ trợ đào tạo giữa BIDV Nam Hà nội và đối thủ

cạnh tranh

3.1 Chính sách về thu hút và sử dụng CBQL của BIDV Nam Hà nội

3.2 Tiêu chuẩn Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh

3.3 Tiêu chuẩn Trưởng phó các đơn vị chức năng và trực thuộc

3.4 Tỷ lệ nội dung đánh giá thành tích đóng góp từ nay đến 2012

3.5 Bảng đề xuất mức đãi ngộ cho CBQL BIDV Nam Hà nội

3.6 Cơ cấu 3 loại kiến thức cơ bản đối với CBQL

3.7 Tổng hợp kết quả xác định nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của Chi nhánh giai đoạn 2009-2012

3.8 Cơ cấu cách thức đào tạo cán bộ quản lý

3.9 Tổng hợp kết quả xác định hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao trình độ cho CBQL của BIDV Nam Hà nội

Trang 9

ĐT&PT : Đầu tư và Phát triển

NHTM : Ngân hàng thương mại

ASEAN : (Association of Southeast Asian Nations) Hiệp hội các

Quốc gia Đông Nam Á AFTA : (ASEAN Free Trade Area) Khu vực Mậu dịch Tự do

ASEAN ROA : Return on Assets - tỷ suất sinh lời của tài sản

ROE : Return On Equity - lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu WTO : (World Trade Organization)tổ chức mậu dịch/ thương

mại thế giới XHCN : Xã hội Chủ nghĩa

TC-NH : Tài chính ngân hàng

1 Các lý do chọn đề tài :

Trang 10

Sau những năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Ngày nay, các hoạt động sản xuất kinh doanh, các mối quan hệ kinh tế không chỉ bó hẹp trong nước mà lan rộng trên phạm vi toàn thế giới Toàn cầu hoá kinh tế đã trở thành xu thế của thời đại, chi phối sự vận động của tất cả các nền kinh tế Nhận thức được điều đó, Chính phủ Việt Nam đã chủ động tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế bằng những hành động cụ thể: Gia nhập khối ASEAN, tham gia khối mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) ký kết hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ và gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào năm 2007

Trong tiến trình chung đó, cùng với các doanh nghiệp hệ thống NHTM Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội về nguồn lực, công nghệ, thị trường, đồng thời phải đối mặt với những thách thức cạnh tranh Thực tế này đặt ra yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng họat động của hệ thống NHTM nhằm không ngừng hoàn thiện về mô hình quản lý, tổ chức hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh

và hội nhập kinh tế quốc tế

Như vậy với sự đổi mới và phát triển trong hoạt động kinh doanh của NHTM thì việc nâng cao chất lượng quản trị điều hành như là một hệ quả tất yếu khách quan, là mấu chốt của mọi sự thành công của Ngân hàng

Là chi nhánh trực thuộc NHĐT&PT Việt Nam, trong những năm qua Chi nhánh đã có nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cũng như cải tiến mô hình tổ chức để phù hợp với một ngân hàng hiện đại Tuy nhiên trước yêu cầu hội nhập, trước sức ép cạnh tranh khốc liệt của thị trường tài chính – ngân hàng, đòi hỏi Ngân hàng ĐT&PT Việt nam nói chung và chi nhánh nói riêng phải không ngừng cải tiến mô hình tổ chức và nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của Khách hàng Xuất phát từ tính thiết thực của việc

Trang 11

giải quyết vấn đề trên tại NHĐT&PT Nam Hà Nội tôi chọn đề tài: “ Một số Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Nội dung và Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý tại NHĐT&PT Nam Hà Nội, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội

Ngoài 2 phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh

nghiệp

- Chương 2 : Phân tích thực trạng chất lượng cán bộ quản lý tại NHĐT&PT

Nam Hà Nội

- Chương3: Một số Biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý tại NHĐT&PT Nam Hà Nội

3 Phương pháp nghiên cứu

Các Phương pháp mà tác giả luận văn đã sử dụng là : Phương pháp chuyên gia, phương pháp so sánh, phương pháp điều tra, khảo sát

Trang 12

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN

BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 B ản chất và mục đích hoạt động của doanh nghiệp trong kinh tế thị

vị kinh tế xã hội chuyên sản xuất và cung cấp cho thị trường những sản phẩm hoặc dịch vụ đó Trong xã hội hiện đại, nếu không có hoạt động của các doanh nghiệp thì rõ ràng con người không tiếp tục tồn tại

Căn cứ vào phân tích đơn giản nói trên, có thể thấy rằng Doanh nghiệp

là đơn vị tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh, là tổ chức làm kinh tế Doanh nghiệp có thể kinh doanh sản xuất, kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ

Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đầu

tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, tạo lập hoặc củng cố vị thế với kỳ vọng đạt hiệu quả cao bền lâu nhất có thể

Như vậy, bản chất của hoạt động của doanh nghiệp là đầu tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, những lợi ích mà doanh nghiệp cần và có thể tranh giành Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất, bền lâu nhất có thể

Trang 13

Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [12,tr 15], hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp quy tính thành tiền với tất cả các chi phí cho việc có được các lợi ích đó cũng quy tính thành tiền Hiệu quả hoạt động của doanh

nghiệp là tiêu chuẩn được sáng tạo để đánh giá, lựa chọn mỗi khi cần thiết

Do đó, cần tính toán tương đối chính xác và có chuẩn mực để so sánh Để tính toán được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trước hết cần tính toán được toàn bộ các lợi ích và toàn bộ các chi phí tương thích Do lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp cụ thể hàng năm thường rất phong phú, đa dạng, hữu hình và vô hình ( tiền tăng thêm, kiến thức, kỹ năng tăng thêm, quan hệ tăng thêm, tăng thêm về công ăn - việc làm, cân bằng hơn về phát triển kinh

tế, thu nhập, ảnh hưởng đến môi trương sinh thái, môi trường chính trị - xã hội ) nên cần nhận biết, thống kê cho hết và biết cách quy tính tương đối chính xác ra tiền Nguồn lực được huy động, sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp cụ thể trong năm thường bao gồm nhiều loại, nhiều dạng, vô hình và hữu hình và có loại chỉ tham gia một phần nên cần nhận biết, thống kê đầy đủ và bóc tách - quy tính ra tiền cho tương đối chính xác

Theo GS, TS kinh tế Đỗ Văn Phức [12,tr 16 và 17], mỗi khi phải tính toán, so sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần đánh giá, xếp loại A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị

- xã hội và môi trường sinh thái như sau :

Trang 14

Bảng 1.1 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp

Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp tiến hành kinh doanh là tham gia cạnh tranh Vị thế cạnh tranh (lợi thế so sánh) của doanh nghiệp chủ yếu quyết định mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Khi nền kinh tế của đất nước hội nhập với kinh tế khu vực, kinh tế thế giới doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, đồng thời phải chịu thêm nhiều sức

ép mới Trong bối cảnh đó doanh nghiệp nào tụt lùi, không tiến so với trước,

tiến chậm so với các đối thủ là tụt hậu, là thất thế trong cạnh tranh Δ1 < Δ2 ,

là vị thế cạnh tranh thấp kém hơn, là bị đối thủ mạnh hơn thao túng, là hoạt động đạt hiệu quả thấp hơn, xuất hiện nguy cơ phá sản, dễ đi đến đổ vỡ hoàn toàn

Trang 15

1.2 Bản chất, nội dung và vai trò của Quản lý doanh nghiệp

Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [12,tr 35], về mặt tổng thể, quản lý doanh

nghiệp là thực hiện những công việc có vai trò định hướng, điều tiết, phối hợp hoạt động của toàn bộ và của các thành tố thuộc hệ thống doanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả cao bền lâu nhất có thể Và quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp là tìm cách, biết cách tác động đến những con người, nhóm người để họ tạo ra và luôn duy trì ưu thế về chất lượng, giá, thời hạn của sản phẩm, thuận tiện cho khách hàng

Quản lý doanh nghiệp là thực hiện các nội dung (các loại công việc) sau đây:

1 < 2

Ta

T1 T2 Thời gian

Đối thủ cạnh tranh

Trang 16

Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ cho hoạt động của doanh nghiệp;

việc, mọi khoản chi, mọi nguồn thu; kiểm định chất lượng các sản phẩm quản lý trước khi quyết định triển khai

Kế hoạch là sự phác họa trước những hoat động của doanh nghiệp trong tương lai Trước khi tiến hành một hoạt động nào đó, người ta phảI tiến hành hoạch định kế hoạch Đó là tiền đề để tiến hành quản lý Công tác kế hoạch của doanh nghiệp chủ yếu bao gồ những nội dung sau đây :

- Nguyên cứu điều kiện kinh doanh : Bao gồm việc nghiên cứu năng lực chủ quan và phân tích môi trường khách quan của doanh nghiệp Nguyên cứu năng lực chủ quan là phân tích nguồn lực tình hình nguồn lực nội tại của doanh nghiệp và năng lực chủ quan của doanh nghiệp về việc sử dụng nguồn lực đó Nguyên cứu môi trường khách quan là phân tích đặc trưng môi trường hoạt động của DN và xu hướng biến dổi của nó, tìm hiểu xem môi trường đó đã diễn biến như thế nào từ quá khứ đến hiện tại

để tìm ra qui luật biến đổi của môI trường và từ đó dự doán trạng tháI môi trường có thể hình thành trong tương lai

- Hoạch định chính sách kinh doanh : Sau khi nghiên cứu điều kiện kinh doanh ta sẽ tìm ra được những cơ hội, thách thức của môI trường kinh doanh, những lợi thế hay bất lợi trong quá trình sử dung nguồn lực căn cứ

để từ đó đề ra những mục tiêu và phương hướng hoạt động của doanh nghiệrp trong tương lai

- Soạn thảo chương trình hành động : Là việc phân giải mục tiêu quyết sách về mặt thời gian, không gian đến mỗi bộ phận, mỗi khâu và đề ra

Trang 17

những yêu cầu cụ thể đối với công việc của mỗi đơn vị, mỗi thành viên

nghiệp:

Để có thể thực hiện kế hoạch, còn phải phân bổ kế hoạch đến mỗi khâu, mỗi cương vi của doanh nghiệp Đó là nhiệm vụ của công tác tổ chức Để bảo đảm thực hiện một cách hữu hiệu kế hoạch hành động, công tác tổ chức quản lý phảI hoàn thành những công việc dưới đây:

- Thiết kế bộ máy : bao gồm việc thiết kế bộ máy và kết cấu của tổ chức Thiết kế bộ máy có nghĩa là trên cơ sở phân giải hoat động mục tiêu, phân tích xem để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp cần bố trí những cương vị

và chức vụ gì; sau đó căn cứ những tiêu chuẩn nhất định, tổ hợp những cương vị và chức vụ đó, hình thành những bộ phận khác nhau Thiết kế kết cấu là căn cứ đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp và môI trường hoạt động của nó, qui định quan hệ tương hỗ giữa các bộ phận trong quá trình hoạt động

- Bố trí nhân viên : Nghĩa là bố trí nhân viên vào những vị trí phù hợp với năng lực , sở trường của họ

- Khởi động tổ chức : Có nghĩa là ra chỉ thị cho nhân viên ở các cương vị khác nhau, đồng thời cung cấp cho họ điều kiện vật chất, điều kiện thông tin cần thiết để khởi động và duy trì sự vận hành của doanh nghiệp

- Theo dõi sự vận hành của tổ chức : Phân tích hoạt động của doanh nghiệp

và sự thay đổi về môi trường để nghiên cứu và thực hiện điều chỉnh, thay đổi bộ msy và kết cấu của tổ chức

Để thực hiện một cách hữu hiệu mục tiêu doanh nghiệp, không những thiết kế

tổ chức một cách hợp lý, sắp xếp mỗi người lao dộng vào cương vị thích hợp mà còn phải làm cho người lao động hăng hái làm việc, nhiệt tình công hiến cho

Trang 18

hoạt động của doanh nghiệp Đó là nhiệm vụ của công tác lãnh đạo, điều hành Điều hành là quá trình nhà quản lý sử quyền lực mà doanh nghiệp giao cho và năng lực bản thân dể chỉ huy và tác động đến nhân viên dưới quyền cố gắng làm việc nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức Để lãnh đạo nhân viên một cách hữu hiệu, cán bộ quản lý phải sử dụng tố chất ưu tú của mình , sử dụng phương thức thích hợp, với môi trường thể chế lãnh đạo hợp lý, căn cứ vào nhu cầu và đặc điểm hành vi của nhân viên trong lao động

Kiểm tra là loại công việc được tiến hành nhằm đảm bảo cho hệ thống của doanh nghiệp vận hành theo yêu cầu dã dự định, bao gồm việc căn cứ vào tiêu chuẩn kế hoạch, kiểm tra và giam sát công việc các bộ phận, các khâu, đánh giá xem kết qur công việc và yêu cầu kế hoạch có vênh nhau không Trong doanh nghiệp, kiểm tra là khâu rất quan trọng, nếu không thì hiệu quả quản lý sẽ thấp Yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra là phải cung cấp cho chủ thể quản lý kết quả tương đối khách quan, chính xác và kịp thời

Để đáp ứng yêu cầu kiểm tra đó thì công tác kiểm tra phải được tiến hành một cách khoa học và phải có lực lượng kiểm tra mạnh, hiện đại

Hình 1.2 Các nhân tố nội bộ của hiệu quả kinh doanh

ĐƯỜNG LỐI, CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH

CƠ CHẾ , CHÍNH SÁCH , QUY CHẾ QUẢN LÝ

TÍCH CỰC TÁI SẢN XUẤT MỞ RỘNG SỨC LAO ĐỘNG TÍCH CỰC SÁNG TẠO TRONG LAO ĐỘNG TIẾN BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ

H I Ệ U Q U Ả K I N H D O A N H

Trang 19

Trình độ (năng lực) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp phải được nhận biết, đánh giá trên cơ sở chất lượng thực hiện bốn loại công việc nêu ở trên

Hình 1.3 Quá trình tác động của trình độ lãnh đạo, quản lý đến hiệu

quả hoạt động của doanh nghiệp

Trình độ quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thông qua hiệu lực quản lý Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ Chất lượng của các cơ sở, căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư cho quá trình nghiên cứu tạo ra chúng

Hiệu lực quản lý là tập hợp những diễn biến, thay đổi ở đối tượng quản

lý khi có tác động của chủ thể quản lý Hiệu lực quản lý cao khi có nhiều diễn biến, thay đổi tích cực ở đối tượng quản lý do tác động của chủ thể quản lý Thay đổi, diễn biến tích cực là thay đổi, diễn biến theo hướng đem lại lợi ích cho con người, phù hợp với mục đích của quản lý; Chất lượng của quyết định, giải pháp, biện pháp quản lý, chất lượng sản phẩm của từng loại công việc quản lý được đánh giá trên cơ sở xem chúng được xét tính đầy đủ đến đâu các mặt, các yếu tố ảnh hưởng và trên cơ sở xem xét chất lượng (độ tin cậy) của

Trình độ khoa học công nghệ

Giá thành sản phẩm

Hiệu quả kinh doanh

Trình độ lãnh đạo, quản lý

vĩ mô

vi mô

Khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Trình độ và động cơ làm việc của người lao động

Chất lượng sản phẩm

Trang 20

các số liệu, thông tin (căn cứ) sử dụng

Như vậy, khi các quyết định, giải pháp, biện pháp quản lý kinh doanh có đầy đủ, chính xác, căn cứ khoa học là khi chúng có chất lượng đảm bảo Với quyết định chất lượng; các yếu tố cho tiến hành có mức độ tiến bộ phù hợp, người lao động trong doanh nghiệp tích cực, sáng tạo, doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả kinh doanh cao, không ngừng phát triển

Hình 1.4 Quan hệ giữa trình độ quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh

doanh

Thực tế khẳng định rằng : lãnh đạo, quản lý yếu kém là nguyên nhân sâu xa, quan trọng nhất của tình trạng:

dụng;

chào bán không có sức cạnh tranh;

0

Hiệu quả kinh doanh

Trình độ quản lý doanh nghiệp

a

+

-

Trang 21

Tóm lại : Công tác quản lý quyết định to lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy việc đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp một cách chính xác để có các biện pháp , giải pháp thay đổi kịp thời có vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp

1.3 Ph ương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghi ệp

Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp luôn chứng minh rằng, chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp cao đến đâu hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cao đến đó Chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ

lãnh đạo, quản lý quyết định Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [12, tr 269], cán bộ

quản lý doanh nghiệp là người trực tiếp hoặc tham gia, đảm nhiệm cả bốn loại (4 chức năng) quản lý ở doanh nghiệp Đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người có quyết định bổ nhiệm và hưởng lương chức vụ hoặc phụ cấp trách nhiệm của doanh nghiệp đó

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là kết tinh từ chất lượng của các cán bộ quản lý của doanh nghiệp đó Chất lượng cán bộ quản lý

doanh nghiệp phải được thể hiện, nhận biết, đánh giá bởi mức độ sáng suốt trong các tình huống phức tạp, căng thẳng và mức độ dũng cảm

Không sáng suốt không thể giải quyết tốt các vấn đề quản lý Các vấn đề, các tình huống nảy sinh trong quá trình quản lý rất nhiều, phức tạp và căng thẳng, liên quan đến con người, lợi ích của họ Do vậy, để giải quyết, xử lý được và nhất là tốt các vấn đề, tình huống quản lý người cán bộ quản lý phải

có khả năng sáng suốt Khoa học đã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và có bản chất tâm lý tốt (nhanh trí và nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là

người có khả năng sáng suốt trong tình huống phức tạp, căng thẳng Cán bộ

Trang 22

quản lý doanh nghiệp phải là người hiểu biết nhất định về thị trường, về hàng hoá, về công nghệ, hiểu biết sâu sắc trước hết về bản chất kinh tế của các quá trình diễn ra trong hoạt động của doanh nghiệp, hiểu biết sâu sắc về con

người và về phương pháp, cách thức (công nghệ) tác động đến con người

Cán bộ quản lý phải là người có khả năng tư duy biện chứng, tư duy hệ thống,

tư duy kiểu nhân - quả liên hoàn, nhạy cảm và hiểu được những gì mới, tiến

bộ, dũng cảm áp dụng những gì mới, tiến bộ vào thực tế

Quản lý theo khoa học là thường xuyên thay đổi cung cách quản lý theo hướng tiến bộ, là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt động nhằm thu được hiệu quả ngày càng cao Mỗi cung cách lãnh đạo, quản lý mà cốt lõi của nó là định hướng chiến lược, chính sách, chế độ, chuẩn mực đánh giá, cách thức phân chia thành quả là sản phẩm hoạt động và là nơi gửi gắm lợi ích của cả một thế lực đồ sộ Do vậy, làm quản lý mà không dũng cảm thì khó thành công

Bảng 1.2 Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý

Trang 23

chọn trước hoạt động kinh doanh cụ thể có triển vọng sinh lợi nhất, các yếu

tố phục vụ cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh, phương pháp (công nghệ) hoạt động phù hợp, tiến bộ nhất có thể; phân công, bố trí lao động sao cho đúng người, đúng việc, đảm bảo các điều kiện làm việc, phối hợp các hoạt động thành phần một cách nhịp nhàng, đúng tiến độ; lo quyết định các phương án phân chia thành quả sao cho công bằng (hài hoà lợi ích), thu phục người tài, điều hoà các quan hệ để đảm nhiệm, hoàn thành tốt những công việc nêu ở trên giám đốc (quản đốc) phải là người có những tố chất đặc thù: tháo vát, nhanh nhậy; dũng cảm, dám mạo hiểm nhưng nhiều khi phải biết kìm chế; hiểu, biết sâu và rộng

Bảng 1.3 Ti êu chuẩn Cán bộ quản lý năm 2005(ngành ngân hàng)

Trang 24

Bảng 1.4 T iêu chuẩn Cán bộ quản lý 2010 (ngành ngân hàng)

6 Có khả năng quyết đoán, khách quan,

Khi xem xét đánh giá chất lượng đào tạo chuyên môn cho Cán bộ quản

lý , ta có thể sử dụng cơ cấu các loại kiến thức cần có được trình bày ở bảng 1.5

Trang 25

Bảng 1.5 Cơ cấu 3 loại kiến thức cơ bản đối với Cán bộ quản lý Các chức vụ quản lý

điều hành Các loại kiến thức 2001 - 2005 2006 – 2010

Kiến thức quản lý là kiến thức được lĩnh hội ở các môn như : Quản lý đại cương, quản lý chiến lược, quản lý nhân lực, quản lý tài chính, quản lý dự

án, tâm lý trong quản lý kinh doanh …

Kiến thức nghiệp vụ là kiến thức được lĩnh hội ở các môn như : Công nghệ tin học, Nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại, nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ thanh toán …

Không dừng ở việc có kiến thức, theo robert katz cán bộ quản lý kinh doanh cần rèn luyện để có được các kỹ năng sau đây:

a K ỹ năng tư duy (conceptua skills)

Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với cán bộ quản lý nói chung, đặc biệt là các cán bộ quản lý kinh doanh họ cần có những tư duy chiến lược tốt

để đề ra đường lối, chính sách đúng: Hoạch định chiến lược và đối phó với

Trang 26

những bất trắc, những gì đe dọa sự tồn tại, kìm hãm sự phát triển của tổ chức

Cán bộ quản lý phải có khả năng tư duy hệ thống, nhân quả liên hoàn có quả cuối cùng và có nhân sâu xa, phân biệt được những gì đương nhiên (tất yếu)

và những gì là không đương nhiên (không tất yếu)

Đó là những khả năng cần thiết của cán bộ quản lý kinh doanh để thực

hiện một công việc cụ thể ví dụ: thiết kế kỹ thuật, soạn thảo chương trình điện toán; soạn thảo các hợp đồng kinh tế; soạn thảo các câu hỏi điều tra nghiên cứu khách hàng v.v

Kỹ năng nhân sự liên quan đến khả năng tổ chức động viên và điều động

nhân sự Cán bộ quản lý kinh doanh cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển

chọn, đặt đúng chỗ, sử dụng đúng khả năng nhân viên của mình nhà quản trị phải biết cách thông đạt hữu hiệu, luôn quan tâm đến nhân viên, biết xây dựng không khí thân ái, hợp tác lao động, biết hướng dẫn nhân viên hướng đến mục tiêu chung Kỹ năng nhân sự là đòi hỏi bắt buộc đối với quản trị viên ở mọi cấp quản trị

Các cán bộ quản lý kinh doanh đều cần có cả ba loại kỹ năng đã nêu ở

trên, tuy nhiên tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng thì thay đổi theo cấp quản

lý Kỹ năng kỹ thuật giảm dần sự quan trọng khi lên cao dần hệ thống cấp bậc

của các cán bộ quản lý kinh doanh ở cấp càng cao các cán bộ quản lý kinh

doanh càng cần phải có kỹ năng tư duy chiến lược nhiều hơn Họ cần có những chiến lược quyết định có liên quan đến nhiều cấp, nhiều bộ phận Họ cần có khả năng tổng hợp lớn trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của nhiều nhân

tố đến các vấn đề phải giải quyết trong thực tiễn quản trị kỹ năng nhân sự là cần thiết đối với cán bộ quản lý kinh doanh ở mọi cấp bởi vì cán bộ quản lý

kinh doanh nào cũng phải làm việc với con người

Trang 27

Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp do những người cán bộ quản lý hợp thành Chất lượng (sức mạnh) của đội ngũ đó không phải là kết quả của phép cộng sức mạnh của những cán bộ trong đội ngũ Theo GS-TS Đỗ Văn

Phức [12,tr 277], chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là

mức độ đáp ứng nhu cầu về mặt toàn bộ và về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại Nhu cầu cán bộ quản lý doanh nghiệp về mặt toàn bộ là lượng cán bộ

quản lý đủ để thực hiện, giải quyết kịp thời, đảm bảo chất lượng các loại công việc, các vấn đề quản lý phát sinh các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp được hình thành theo cách phân loại công việc quản lý doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp được tách lập tương đối thành quản lý chiến lược (lãnh đạo) và

quản lý điều hành; quản lý doanh nghiệp được tách lập tương đối thành: Hoạch định, tổ chức, điều phối và kiểm tra;

Theo GS-TS Đỗ Văn Phức [12,tr 278], chất lượng của cả đội ngũ CBQL doanh nghiệp chỉ nhận biết, đánh giá trên cơ sở sử dụng phối hợp kết quả đánh giá theo số liệu thông kê với kết quả đánh giá theo số liệu điều tra, khảo sát; phối hợp các kết quả đánh giá về mặt chất lượng được đào tạo, kết quả khảo sát đánh giá chất lượng công tác và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sau đây là cách tính toán các tiêu chí phản ánh tình hình, so sánh đánh giá từng mặt, từng nội dung:

cơ cấu giới tính:

Giới tính của con người gắn liền với các đặc điểm tâm lý đặc trưng của người đó Chính vì có đặc điểm tâm lý tương đối khác nhau nên lao động nam

và nữ nói chung hay cán bộ quản lý nam, nữ nói riêng sẽ có một thế mạnh khác nhau, phù hợp với từng loại công việc khác nhau Phong c¸ch lãnh đạo của phái nữ thường mang tính dân chủ, theo trực giác và nhạy cảm còn đối với nam giới thì thường mang phong cách lãnh đạo độc đoán hơn, theo suy

Trang 28

luận logic hơn

Vậy để đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp theo cơ cấu giới tính: số lượng và % của nam và nữ thực có; so sánh với cơ cấu (%) theo chuyên gia tư vấn để đánh giá chất lượng

độ tuổi từ 35 – 55 Số người thành công trước 35 tuổi là những trường hợp đặc biệt Nếu một doanh nghiệp mà có đội ngũ cán bộ quản lý bao gồm cả những người có kinh nghiệm và những người trẻ tuổi hăng hái thì sẽ là một sự

kết hợp lý tưởng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý sẽ cao

Để đánh giá cơ cấu độ tuổi của đội ngũ cán bộ quản lý đã hợp lý chưa, ta tính số lượng và % của cao, trung, trẻ tuổi thực có; so sánh với cơ cấu chuyên gia tư vấn để đánh giá chất lượng

Trang 29

Theo khoảng

Cơ cấu (%)

Cơ cấu (%) theo chuyên gia

Lấy số liệu từ bảng tổng hợp tình hình được đào tạo CBQL của công ty

tính số lượng và % thực có theo trình độ ngành nghề; so sánh với cơ cấu (%) theo chuyên gia tư vấn để đánh giá chất lượng

Được đào tạo Số lượng 200

Cơ cấu (%)

Cơ cấu (%) theo chuyên gia

Đánh giá mức độ đáp ứng

1 Trung cấp sau đó cao

đẳng hoặc đại học tại chức

2 Đại học chính qui chuyên

Trang 30

Bảng 1.6 Thay đổi cần thiết về cơ cấu đội ngũ CBQL Doanh nghiệp VN

về mặt đào tạo chuyên môn ngành nghề

1 Số tốt nghiệp trung cấp sau đó

2 Số tốt nghiệp đại học chính quy

3 Số tốt nghiệp đại học chính quy

4 Số tốt nghiệp đại học chuyên

ngành tại chức sau đó KS2 hoặc

5 Số tốt nghiệp đại học chính quy

chuyên ngành sau đó KS2 hoặc

1.3.4 Đánh giá mức độ đáp ứng, phù hợp về trình độ chuyên môn được

đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp :

Theo GS-TS Đỗ Văn Phức [Trang 14] cán bộ quản lý điều hành doanh

nghiệp (Loại cán bộ có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về kết quả điều hành ở cấp quản lý) về chuyên môn cần được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành (1,0) và quản trị kinh doanh (1,0) từ đại học trở lên Loại cán bộ quản lý các

chuyên ngành (3,0) và một phần quản trị kinh doanh (0,3)

Do vậy để đánh giá thực trạng được đào tạo của độ ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể trước hết cần tách đội ngũ đó thành hai loại :

- Những cán bộ đứng đầu các cấp quản lý : Ban Tổng Giám đốc Ngân hàng, Ban Giám đốc đơn vị thành viên và Giám đốc, Phó giám đốc các đơn vị trực thuộc đơn vị thành viên

- Các cán bộ phụ trách các phòng, ban chức năng

Cần tính được số lượng và phần trăm những người được đào tạo đủ cả hai

Trang 31

chuyên ngành Sau đó cho điểm đánh giá định lượng mức độ đáp ứng, phù hợp

1.3.5 Đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ CBQL doanh nghiệp

Để có các dữ liệu, tính toán, so sánh đánh giá trước hết cần lập phiếu xin ý kiến, chọn mẫu (đối tượng xin ý kiến và quy mô); Tổng hợp, xử lý, tính toán, sử dụng kết quả xin ý kiến Hoạt động lãnh đạo, quản lý có diện rất rộng

và chiều rất sâu Biểu hiện yếu kém rất nhiều theo các cách phân loại và theo các tầng nấc Theo chúng tôi yếu kém về lãnh đạo (quản lý chiến lược) và quản lý điều hành doanh nghiệp tựu trung vào các biểu hiện, tiêu chí như sau :

a/ Mức độ bỏ lỡ cơ hội, bất lực trước các vấn đề, tình huống nảy sinh ;

b/ Mức độ chậm chễ trong giải quyết , xử lý vấn đề, tình huống nảy sinh;

c/ Mức độ sai lầm khi giải quyết, xử lý các vấn đề, tình huống nảy sinh

Trên thực tế rất khó có được số liệu thống kê chính thức về các tiêu chí nêu trên Do đó chúng ta cần xin ý kiến của những người trong cuộc, am hiểu, tâm huyết nguồn số liệu thống kê không chính thức Trong khuôn khổ luận văn Thạc sỹ và nếu được tổ chức tốt thì chúng ta có thể chọn mẫu điều tra : 15-25 phiếu của bản thân những người thuộc đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, 15-25 phiếu của cấp trên doanh nghiệp và 15-25 phiếu của những người chịu tác động của quản lý doanh nghiệp Sau khi có các kết quả điều tra (Xin ý kiến) chúng ta nên tổng hợp kết quả theo từng loại đối tượng, mức độ khác nhau giữa chúng Tiếp theo cần tổng hợp kết quả theo 3 loại

Tiếp theo cần so sánh kết quả điều tra với mức chấp nhận được, mức trung bình thực tế của doanh nghiệp cùng loại thành đạt để đánh giá

Trong lãnh đạo, quản lý không thể không có chậm trễ, sai lầm (yếu kém), chỉ khác nhau ở mức độ (tỷ lệ %) Khi chưa có mức chuẩn để so sánh có thể

so với mức độ chấp nhận được trình bày ở bảng 1.7

Trang 32

Bảng 1.7 Tỷ lệ (%) yếu kém trong công tác chấp nhận được của đội ngũ

cán bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam

Biểu hiện về chất lượng công tác Giai đoạn

2 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lao

động, quản lý giải quyết, xử lý chậm đáng

3 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lao

động, quản lý giải quyết, xử lý chậm không

4 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà lao

1.3.6 Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh cao bền lâu là mục tiêu cuối cùng, là mục đích hoạt động của doanh nghiệp Mọi nổ lực, chất lượng của tất cả các yếu tố, của tất

cả các hoạt động thành phần phải góp phần, phải chịu phần trách nhiệm của mình, phải gắn với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Cần tính được các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, so sánh và đánh giá được mức độ đạt hiệu quả trong từng thời kỳ Sau đây là phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng :

Trang 33

Hiệu quả cao: 75 – 100 điểm

Hiệu quả trung bình: 46 – 74 điểm

Hiệu quả thấp: 20 – 45 điểm

Cuối cùng cần định lượng kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý doanh nghiệp bằng điểm Theo đề tài NCKH cấp bộ B2005 -28-182

do GS, TS Đỗ Văn Phức làm chủ nhiệm ta có ba rem tính điểm sau đây:

m

3 Mức độ đáp ứng, phù hợp về ngành nghề được đào tạo theo

20

Sau khi cho điểm các mặt và cộng lại nếu :

Đạt từ 75 đến 100 điểm: xếp loại A

Đạt từ 50 đến 74 điểm: xếp loại B

Đạt dưới 50 điểm: xếp loại C

1.4 Các nhân tố và hướng giải pháp nâng cao chất lương đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [12, tr283], chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp do nhiều yếu tố tạo nên, ảnh hưởng Sau đây là những nhân tố trực tiếp chủ yếu và cũng là phương hướng nâng cao:

lý doanh nghiệp cụ thể;

Trang 34

và mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo bổ sung cho cán bộ quản lý mới được

bổ nhiệm;

quản lý của doanh nghiệp cụ thể;

của chính sách đãi ngộ cho các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;

nâng cao cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;

Về mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và cơ cấu các loại Như vậy, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu Mức độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch cán bộ quản lý doanh nghiệp chỉ cao khi các cơ sở, căn cứ đầy đủ và tương đối chính xác Các cơ sở, căn cứ xác định nhu cầu cán bộ quản lý doanh nghiệp là: các mục tiêu và chủ trương phát triển kinh doanh trong chiến lược; các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh; hệ thống các mức lao động và tình hình, xu hướng phát triển của các cá nhân trong doanh nghiệp

Về mức độ hấp dẫn của chính sách giữ và thu hút thêm cán bộ quản lý giỏi (chuyên gia quản lý) và hợp lý của việc tổ chức đào tạo bổ sung cho cán

bộ quản lý doanh nghiệp mới Chuyên gia quản lý doanh nghiệp là người giỏi

cả về lý thuyết lẫn thực tế Khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi đất nước hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu chuyên gia quản lý Cuộc tranh giành chuyên gia quản lý ngày càng trở nên quyết liệt Doanh nghiệp chỉ giữ được và thu hút thêm được chuyên gia quản lý khi có chính sách hấp dẫn và cách thức thích hợp Mức độ

Trang 35

hấp dẫn của chính sách thu hút chuyên gia quản lý là mức độ đáp ứng, phù hợp cả về mặt giá trị, cả về mặt cách thức của những cam kết trong chính sách

thu hút với những nhu cầu ưu tiên thoả mãn của ứng viên mục tiêu Đổi mới

phải thể hiện bằng những thay đổi hình thức đáp ứng nhu cầu của từng loại cán bộ và có mức độ hơn trước nhiều, hơn của đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian Mức độ đáp ứng, phù hợp càng cao tức là mức độ

hấp dẫn càng cao Tổ chức đào tạo bổ sung là hoàn toàn cần thiết vì mục tiêu, các điều kiện của các doanh nghiệp khác nhau thường khác nhau Đào tạo bổ sung cần có mục tiêu cụ thể, rõ ràng và tuân thủ nghiêm ngặt theo bài bản Giữ và thu hút thêm được nhiều chuyên gia quản lý và đào tạo bổ sung hợp

lý góp phần đáng kể làm tăng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Sau khi thiết kế, lập luận, giải trình đề xuất đổi mới chính sách thu hút cán bộ quản lý giỏi của Doanh nghiệp cần tập hợp kết quả vào bảng sau:

Nội dung Thực trạng của doanh

nghiệp 2008

Của đối thủ cạnh tranh

2010

Đề xuất cho doanh nghiệp

2010

Về mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình xem xét bổ nhiệm cán bộ quản lý ở doanh nghiệp cụ thể Trong kinh tế thị trường tiêu chuẩn cán bộ quản lý doanh nghiệp khác rất nhiều so với trước đây Phải từ nội dung, tính chất, các yêu cầu thực hiện, hoàn thành các loại công việc quản lý doanh nghiệp trong kinh tế thị trường để đưa ra các tiêu chuẩn đối với cán bộ quản

lý doanh nghiệp Tiếp theo cần có quy trình tìm hiểu, phát hiện, đàm phán đi

Trang 36

đến quyết định bổ nhiệm từng cán bộ quản lý doanh nghiệp Giám đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt nam phải là người tốt nghiệp đại học công nghệ chuyên ngành, đại học hoặc cao học QTKD, đại học hành chính và chính trị Như vậy, tiêu chuẩn càng sát hợp, quy trình xem xét càng hợp lý càng bổ nhiệm được người đảm bảo chất lượng Và như thế sẽ góp phần đáng kể vào việc đảm bảo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

Về mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể Đánh giá chất lượng công tác quản lý, đánh giá thành tích của cán bộ quản lý là công việc rất quan trọng và vô cùng phức tạp đòi hỏi trí tuệ bậc cao Chính sách, giải pháp, biện pháp quản lý thường có tác động tích cực hoặc tiêu cực sau một khoảng thời gian nhất định, đôi khi khá dài Khi chúng ta không nghiên cứu nghiêm túc, công phu để đưa ra phương pháp đánh giá hợp lý sẽ dẫn đến kết luận chính sách, giải pháp, biện pháp và chủ của nó là cán bộ quản lý đúng hay sai một cách áp đặt chủ quan Đối với người lao động trí óc mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá công lao, thành tích đóng góp có ý nghĩa

vô cùng to lớn Khi phương pháp đánh giá hợp lý người cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ làm việc say mê sáng tạo và tự đầu tư không ngừng nâng cao trình

độ nhất là khi kết quả đánh giá đó được sử dụng để phân biệt đãi ngộ Đổi mới chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp giỏi phải được thể hiện về các mặt: thay đổi về thu nhập bình quân; thay đổi cơ cấu thu nhập: lương, thưởng bằng tiền , các loại khác như cổ phiếu, suất đi tu nghiệp, du lịch ở nước ngoài ; thay đổi về quan hệ thu nhập bình quân của đội ngũ CBQL, của đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ, của đội ngũ thừa hành Khi thiết kế và thực thi phương án đổi mới chính sách đãi ngộ

hợp lý hơn trước và hấp dẫn hơn của các đổi thủ cạnh tranh trong cùng một

Trang 37

thời gian chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cụ thể dần dần

được nâng cao

Sau khi thiết kế, lập luận, giải trình đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý giỏi của công ty cần tập hợp kết quả vào bảng sau:

Nội dung của chính

sách đãi ngộ

Thực trạng của doanh nghiệp

2008

Của đối thủ cạnh tranh 2010

Đề xuất cho doanh nghiệp

2010

Về mức độ hấp dẫn của chính sách và hợp lý của việc tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho các loại cán bộ quản lý của doanh nghiệp cụ thể Trong giai đoạn đầu chuyển sang kinh tế thị trường doanh nghiệp, nhà nước cần hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý Suất chi cho đào tạo lại phải đủ lớn thì mức độ hấp dẫn mới cao Đào tạo lại phải được tổ chức quy cũ, khoa học Đào tạo nâng cao cho các loại cán bộ quản lý của doanh nghiệp là nhu cầu, đòi hỏi thường xuyên Khi chính sách đào tạo nâng cao trình độ của doanh nghiệp hướng theo tất cả các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp, mỗi loại có số lượng hợp lý, suất chi toàn bộ đủ lớn cho bất kỳ hình thức đào tạo nào trong hoặc ngoài nước là chính sách có mức độ hấp dẫn cao

Đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp giỏi phải được thể hiện về các mặt: số lượng người được hỗ trợ đào tạo; %, suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ Khi đó người

cán bộ quản lý của doanh nghiệp sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đúng đắn và đủ mạnh, tìm cách học khoa học nhất để thực sự nâng cao trình

độ

Sau khi thiết kế, lập luận, giải trình đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào

Trang 38

tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý giỏi của công ty cần tập hợp kết quả vào bảng sau:

Nội dung của chính

sách hỗ trợ đào tạo

Thực trạng của doanh nghiệp 2008

Của đối thủ cạnh tranh 2010

Đề xuất cho doanh nghiệp

2010

Như vậy, chỉ khi doanh nghiệp nhận thức được vị trí, vai trò của lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp, quan tâm, hoạch định và tổ chức thực hiện tốt các chính sách về thu hút chuyên gia quản lý, đào tạo nâng cao, thăng tiến, đánh giá và đãi ngộ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp thì chất lượng đội ngũ mới cao, chất lượng các công việc quản lý, các quyết định quản lý mới đảm bảo; hoạt động của doanh nghiệp mới đúng hướng, được vận hành và phối hợp nhịp nhàng; khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, vị thế của doanh nghiệp mới được cải thiện; hiệu quả kinh doanh được nâng cao dần

Trang 39

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẢN LÝ TẠI NGÂN HÀNG ĐT&PT NAM HÀ NỘI

Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội với tên giao dịch quốc tế bằng tiếng

Anh: Bank for Investment and Development of Việt Nam - Southern Hà Nội

Branch

Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội tiền thân là chi nhánh NHĐT&PT Thanh Trì được thành lập ngày 31-10-1963 với tên gọi ban đầu là chi điếm 1 Tương Mai Tháng 10/1981 đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực I Tháng 2/1983 đổi tên thành phòng Đầu tư và Xây dựng Thanh Trì trực thuộc NHNN Thanh Trì Tháng 12/1986 đổi tên thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Thanh Trì Tháng 12/1991 chuyển thành chi nhánh NHĐT&PT Thanh Trì Từ trước ngày 01-11-2005 là chi nhánh cấp 2 trực thuộc NHĐT&PT Hà Nội.Theo quyết định số 219/QĐ- HĐQT ngày 31-10-2005của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam về việc thành lập chi nhánh NHĐT&PT Nam Hà Nội trên cơ sở nâng cấp chi nhánh

cấp 2 Thanh Trì Có trụ sở chính đặt tại 1281 Đường giải phóng quận Hoàng Mai Hà Nội Trải qua quá trình hình thành và phát triển với những biến động thăng trầm, tên gọi và cơ quan cấp trên khác nhau chi nhánh đã cùng với toàn

hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước nói chung và trên địa bàn phía Nam Thủ đô Hà Nộ nói riêng

Mô hình bộ máy tổ chức của Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội

NHĐT&PT Nam Hà Nội là đơn vị trực thuộc NHĐT&PT Việt Nam,

thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường định hướng XHCN

Với đội ngũ cán bộ là 100 người, Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Nam

Trang 40

Hà nội được chia ra thành những Phòng ban như sau :

Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân, Phòng Quản trị tín dụng, Tổ Quản lý và

dịch vụ kho quỹ

Tổng hợp ; Phòng Tổ chức hành chính ; Tổ Điện toán

số 2, Phòng Giao dịch số 3, Điểm Giao dịch số 4 và Điểm Giao dịch số 5

Mô hình tổ chức của Chi nhánh được Qui chuẩn theo mô hình của Ngân hàng hiện đại trên thế giới Mô hình này hướng theo khối khách hàng

và sản phẩm Đây là mô hình cho phép Chi nhánh có thể theo sát nhu cầu

của khách hàng, nhanh chóng nhận động thái của đối thủ cạnh tranh để có thể đưa giải pháp đối phó kịp thời

Chi nhánh đã tách bạch hoạt động giữa khối quản lý, hành chính với khối kinh doanh trực tiếp theo mô hình “Back – office” và “Font – Office” Theo đó, bộ phận “Font – office” sẽ trực tiếp giao dịch với khách hàng, Bộ

phận “Back- Office” quản lý, lưu giữ hồ sơ, thực hiện kiểm tra chéo giữa các

bộ phận Mô hình này đã tiến hành mô tả và phân loại công việc rất cụ thể và chi tiết, cho phép mỗi bộ phận hoạt động hiệu quả hơn

2.1 Đặc điểm sản phẩm - khách hàng, đặc điểm công nghệ và tình hình hiệu quả hoạt động của Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà nội

2.1.1 Đặc điểm sản phẩm

Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà nội là một ngân hàng thương mại nhà nước thuộc Ngân hàng ĐT&PT Việt nam hoạt động kinh doanh trong

Ngày đăng: 27/02/2021, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm