1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý việc thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong các trường tiểu học tại tỉnh hòa bình

115 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ------ ĐINH THỊ THỦY MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -

ĐINH THỊ THỦY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI TỈNH

HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào khác Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Các tài liệu trích dẫn có nguồn gốc

rõ ràng

Tác giả luận văn

Đinh Thị Thủy

Trang 3

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

DẪN NHẬP 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 4

3.1 Ý nghĩa lý luận 4

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

4 Mục tiêu nghiên cứu 4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

7.2.1.Phương pháp quan sát 5

7.2.2.Phương pháp sử dụng phiếu hỏi 5

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu 6

7.3.4 Phương pháp chuyên gia 6

7.3.5 Phương pháp xử lý số liệu thống kê 6

8 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật và vấn đề quản lý công tác Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật 7

1.1.1 Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật là gì? 7

1.1.2 Lợi ích của giáo dục hòa nhập 9

Trang 4

iii

1.1.3 Quản lý công tác GDHN trẻ KT 10

1.1.3.1 Quan điểm về quản lý công tác GDHN trẻ KT 10

1.1.3.2 Nội dung quản lý việc thực hiện GDHN trẻ KT 12

1.1.3.3 Phương pháp, mô hình quản lý 19

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý việc thực hiện GDHN trong trường tiểu học 22

1.2.1 Yếu tố khách quan 22

1.2.1.1 Quy định pháp luật 22

1.2.1.2 Quy mô trường lớp, học sinh và cơ sở vật chất 23

1.2.1.3 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 23

1.2.1.4 Điều kiện về kinh tế, xã hội và hướng phát triển của trẻ KT sau khi học tiểu học 24

1.2.2 Các yếu tố chủ quan 25

1.2.2.1 Nhận thức của các cấp chính quyền, cộng đồng, cán bộ giáo viên và học sinh 25

1.2.2.2 Khả năng và nhu cầu học hoà nhập của trẻ KT 25

1.2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 25

1.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý GDHN trẻ KT trong các trường Tiểu học 26 1.4 Những yêu cầu cần đáp ứng để nâng cao chất lượng công tác quản lý GDHN của trẻ KT tại trường 27

1.5 Kinh nghiệm về Quản lý GDHN trẻ KT trong trường tiểu học của tỉnh Đăklăk 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH HOÀ BÌNH 33

2.1 Khái quát về tình hình giáo dục tỉnh Hòa Bình 33

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên – xã hội 33

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục tại Hòa Bình 33

2.1.3 Công tác giáo dục hòa nhập tại tỉnh Hòa Bình 34

2.1.3.1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên Quy mô trường lớp, học sinh 34

2.1.3.2 Việc thực hiện chương trình, nội dung và phương pháp GDHN 42

2.1.3.4 Chất lượng GDHN 44

2.2 Thực trạng về quản lý việc thực hiện GDHN trong trường tiểu học tại Hòa Bình 46

Trang 5

iv

2.2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của thực hiện GDHN trẻ KT trong trường tiểu

học tại Hòa Bình 46

2.2.2 Những đặc thù của công tác quản lý giáo dục trẻ KT ở Hòa Bình 51

2.2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch GDHN 51

2.2.2.2 Việc vận dụng, ban hành các văn bản, quy định 54

2.2.2.3 Công tác chỉ đạo thực hiện GDHN 55

2.2.2.3 Thực trạng việc tổ chức thực hiện GDHN 57

2.2.2.4 Thực trạng về nguồn tài chính, cơ sở vật chất 58

2.2.2.5 Thực trạng về kiểm tra và đánh giá GDHN 60

2.3 Nhận định, đánh giá chung về thực trạng quản lý GDHN trẻ khuyết tật tại 62

Hòa Bình 62

2.3.1 Mặt mạnh và những nguyên nhân 62

2.3.2 Hạn chế và những nguyên nhân 64

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN GDHN TRẺ KT 66 TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI TỈNH HOÀ BÌNH 66

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 66

3.1.1 Phù hợp với chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục và đào tạo 66

3.1.2 Phù hợp với tình hình thực tế GDHN và kinh tế - xã hội ở địa phương 67

3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ của các giải pháp 68

3.2 Các giải pháp quản lý việc thực hiện GDHN trong trường tiểu học 68

3.2.1 Nâng cao nhận thức về GDHN cho cộng đồng và nhà trường 68

3.2.2 Tăng cường các biện pháp quản lý, lập kế hoạch 70

3.2.3 Tiếp cận, xây dựng các văn bản quy định, quy tắc hoạt động 73

3.2.4 Triển khai, tổ chức, thực hiện các chương trình hoạt động theo kế hoạch đã đề ra 74

3.2.5 Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và các điều kiện hỗ trợ 76

3.2.6 Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá 78

3.3 Khảo sát ý kiến chuyên gia về các giải pháp 79

Trang 6

v

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 87

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 1: Thống kê số lượng CBQL và giáo viên đã được tập huấn về GDHN 35

Bảng 2: Đánh giá nhu cầu được tập huấn về GDHN của cán bộ quản lý và giáo viên 37

Bảng 3: Số lượng học sinh KT học hoà nhập Năm học 2012 - 2013 39

Bảng 4: Số lượng học sinh KT học hoà nhập tính theo khối lớp 41

Bảng 5: Đánh giá của CBQL và giáo viên về chương trình, nội dung và phương pháp dạy hoà nhập (Tổng số người được hỏi là 217) 43

Bảng 7: Đánh giá, xếp loại học sinh KT học hoà nhập qua các năm 45

Bảng 8: Đánh giá hạnh kiểm học sinh KT học hoà nhập qua các năm 45

Bảng 9: Tình hình học sinh KT sau khi học tiểu học trong 3 năm 46

Bảng 10: Chính quyền và cộng đồng nhận thức về trẻ KT và GDHN 47

Bảng 11: Đánh giá về thái độ, nhận thức của CBQL và giáo viên về GDHN 48

Bảng 12: Nhận thức của giáo viên về khả năng học hòa nhập của các đối tượng học sinh khuyết tật 49

Bảng 14: Đánh giá của giáo viên về việc thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân cho học sinh KT 54

Bảng 6: Đánh giá của CBQL và giáo viên về cơ sở vật chất, thiết bị - đồ dùng dạy học hoà nhập (số người được hỏi là 217)……….60

Bảng 17: Tự đánh giá của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về công tác kiểm tra đánh giá GDHN 62

Bảng 18: Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp quản lý việc thực hiện GDHN tại các trường tiểu học ở Hòa Bình………79

Sơ đồ 1: Quy trình quản lý việc thực hiện GDHN trẻ KT 12

Sơ đồ 2: Quy trình hỗ trợ của nhóm HTCĐ cho trẻ KT 72

Biểu đồ 1: Tỷ lệ học sinh KT học hoà nhập tiểu học 40

Biểu đồ 2: Số lượng học sinh học hoà nhập ở các khối lớp tiểu học 42

Trang 9

Trong xu thế đó, việc phổ cập giáo dục được tiến hành đồng bộ trên cả ba cấp học bao gồm tiểu học, THCS và THPT với mục tiêu trọng tâm của ngành giáo dục là đảm bảo cơ hội và quyền được hưởng giáo dục cho mọi trẻ em; nâng cao chất lượng giáo dục; phát triển môi trường giáo dục phù hợp nhất cho sự tham gia của trẻ Trong đó, có cả trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa và đặc biệt là trẻ khuyết tật Hiện nay ở Việt Nam, theo ước tính từ Chương trình Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, Việt Nam có khoảng một triệu trẻ em khuyết tật độ tuổi 0-17 tuổi (chiếm 3,1% trẻ trong độ tuổi này), trong đó trẻ dưới 6 tuổi có tỷ lệ khuyết tật là 1,39% số trẻ cùng độ tuổi Loại khuyết tật phổ biến nhất ở trẻ em trong điều tra tại cộng đồng là khuyết tật về vận động (chiếm 22,4%) và khuyết tật về nói (chiếm 21,4% tổng số trẻ khuyết tật) Trẻ em khuyết tật là nhóm ít

có khả năng được chăm sóc y tế hoặc được đi học nhất Đây là một trong những nhóm trẻ em dễ bị tổn thương nhất bởi bạo lực, xâm hại, bóc lột và xao nhãng, đặc biệt là khi trẻ bị dấu diếm hoặc bị gửi vào các trung tâm

Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra rất nhiều chủ trương, nghị quyết, chỉ rõ đường lối của ngành Giáo dục cần phải hỗ trợ trẻ em khuyết tật nhằm thúc đẩy các điều kiện sống cho NKT trong đó có trẻ em KT với các chính sách xã hội, văn bản pháp

lý như Hiến pháp nước CH XHCN Việt Nam năm 1992; Luật Phổ cập giáo dục tiểu

học 1991; Pháp lệnh về người tàn tật năm 1998 (Điều 16 – chương 3) … Trên cơ sở

đó, các chương trình can thiệp sớm, các chương trình giáo dục hòa nhập, hội nhập, các trường dạy chuyên biệt đã được thành lập cùng chung tay giúp đỡ trẻ em khuyết tật Việt Nam

Hoà Bình là một tỉnh miền núi, trước năm 1999 cũng đã có khoảng 25% trẻ khuyết tật học trong trường tiểu học và THCS song còn mang tính tự phát và chất lượng học tập kém Dưới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, sự hỗ trợ chuyên môn của

Trang 10

2

Trung tâm nghiên cứu và phát triển chương trình giáo dục chuyên biệt thuộc Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, ngành giáo dục đã tập trung chủ yếu vào cấp tiểu học tổ chức triển khai nhiều hoạt động và thực sự đã đạt được một số hiệu quả trong công tác giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong trường tiểu học Tuy nhiên, giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật còn nhiều hạn chế rất cơ bản trong công tác quản

lý, việc tiến hành còn lúng túng và hiệu quả chưa cao, chất lượng giáo dục hoà nhập còn thấp, thiếu bền vững, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, nhận thức của người dân về GDHN trẻ KT chưa cao nên chất lượng giáo dục ở đây còn nhiều hạn chế

Vì vậy, quá trình GDHN trẻ KT cần tiếp tục nhận được sự quan tâm của các cấp, các ngành liên quan Hơn nữa vấn đề quản lý việc thực hiện giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong trường tiểu học đến nay vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu Do vậy, việc nghiên cứu tìm kiếm những giải pháp hợp lý giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục hòa nhập tại một địa phương có hoàn cảnh khó khăn không những mang ý nghĩa lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc

Với suy nghĩ trên, người nghiên cứu tiến hành nghiên cứu đề tài : "Một số giải

pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý việc thực hiện giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong trường tiểu học tỉnh Hoà Bình” Nghiên cứu được thực hiện tại Tỉnh

Hòa Bình

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trên thế giới, Giáo dục hòa nhập cho trẻ KT từ lâu đã được tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm Trong hơn bốn thế kỷ qua, tuỳ thuộc vào sự phát triển của từng thời kỳ lịch sử, giáo dục trẻ KT đã trải qua ba mô hình giáo dục khác nhau Thế kỷ XVI, mô hình giáo dục chuyên biệt ra đời, đánh dấu một bước phát triển mới của giáo dục trẻ KT với tính tích cực, ưu việt và phù hợp với tính lịch sử của

nó Đến những năm 40 của thế kỷ XX một mô hình giáo dục trẻ KT ra đời: mô hình giáo dục hội nhập với đổi mới tích cực hơn và mô hình GDHN xuất hiện năm 1970

Từ sau năm 1994, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về GDHN, cách thức tổ chức và quản lý GDHN

Nhà giáo dục, chuyên gia tư vấn phục hồi chức năng người khiếm thị, William G.Brohier (1994) trong các nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng cần theo dõi và đánh giá thường xuyên sự tiến triển của các chương trình GDHN nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Trong nghiên cứu của mình tác giả đã đề cập và nêu ra những mục tiêu

Trang 11

nhà trường

Không chỉ trên thế giới, GDHN trẻ KT ngày càng được quan tâm tại Việt Nam

và được xác định là hình thức giáo dục cơ bản đáp ứng nhu cầu giáo dục của trẻ KT Việt Nam Nhiều nghiên cứu trong nước về GDHN trẻ khuyết tật cũng đã được thực hiện như:

Th.s Huỳnh Ngọc Trà thực hiện nghiên cứu Các biện pháp quản lý GDHN trẻ

KT ở bậc tiểu học tỉnh Quảng Nam năm 2006 Tác giả đã đề cập đến các vấn đề về

quản lý, quản lý GDHN cho trẻ KT ở cấp tiểu học trên địa bàn một tỉnh Từ đó đề xuất sáu giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng, hiệu quả GDHN trẻ KT cấp tiểu học tại tỉnh Quảng Nam [24]

Cũng trong năm 2006, Hà Thanh Vân thực hiện nghiên cứu có tên: “Một số biện pháp quản lý GDHN học sinh khiếm thị của hiệu trưởng các trường tiểu học ở

TP Hồ Chí Minh” Trong phần trình bày của mình, tác giả dành sự quan tâm và tập

trung nghiên cứu vào đối tượng trẻ khiếm thị Thực trạng về nhận thức; điều kiện cơ

sở vật chất cơ sở thiết bị; hoàn cảnh; biện pháp quản lý đối với GDHN trẻ khiếm thị cấp tiểu học Đề xuất được các giải pháp quản lý GDHN trẻ khiếm thị của hiệu trưởng các trường tiểu học tại Tp Hồ Chí Minh[28]

Tác giả Nguyễn Xuân Hải năm 2008 thực hiện nghiên cứu khoa học cấp

trường tại DH SP Hà Nội với đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý giáo dục trẻ em thiệt thòi ở Việt Nam” Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế

trong việc quản lý hỗ trợ trẻ em thiệt thòi bao gồm trẻ em đường phố, trẻ em lao động sớm và các nhóm trẻ em thiệt thòi có nguy cơ cao trong đó có trẻ em khuyết tật Nghiên cứu chỉ ra những khó khăn trong việc tiếp cận cơ hội giáo dục do đặc thù tính chất đối tượng trẻ và sự kết hợp chưa hợp lý của gia đình và xã hội tạo nên những rào cản trong công tác hỗ trợ trẻ mặc dù hệ thống pháp lý đã được quy định

cụ thể Mặc dù những đề xuất trong quản lý giáo dục cũng được đưa ra nhưng không tập trung vào đối tượng giáo dục hòa nhập

Trang 12

4

GDHN trẻ KT ở nước ta đã được thực hiện gần 20 năm và đạt được những kết quả ban đầu như huy động được nhiều số trẻ em khuyết tật đến lớp, bồi dưỡng năng lực GDHN trẻ KT cho cán bộ quản lý, giáo viên Đặc biệt, các nghiên cứu về lý luận, thực hiện GDHN đã thu được những kết quả có ý nghĩa khoa học làm cơ sở cho Bộ GD&DT trong việc định hướng phát triển GDHN Nhìn chung các tác giả nêu trên đã nghiên cứu và đề cập đến việc tổ chức và quản lý GDHN cho trẻ KT trong trường tiểu học từ nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên tất cả các công trình nghiên cứu trên chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý việc thực hiện GDHN cho trẻ KT trong trường tiểu học thuộc phạm vi cấp huyện Do vậy, việc nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần bổ sung về lý luận và thực tiễn cho công tác quản lý việc thực hiện GDHN cho trẻ KT ở cấp tiểu học

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài vận dụng lý luận về việc quản lý và lý thuyết hệ thống để phân tích những đặc điểm của hệ thống quản lý GDHN tại địa phương cấp tỉnh, huyện Từ đó, đóng góp thêm những cơ sở lý luận về công tác quản lý GDHN bậc tiểu học

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Qua quá trình nghiên cứu, luận văn rút ra những kết luận về điểm yếu, điểm mạnh, khái quát chung về công tác quản lý GDHN tại bậc học tiểu học tại tỉnh miền núi Hòa Bình Từ đó, đóng góp những biện pháp cải thiện công tác quản lý GDHN tại các trường tiểu học tại Hòa Bình sao cho thực hiện tốt hơn và hoàn thiện hơn trong tương lai

4 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng quản lý việc thực hiện giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong trường Tiểu học tỉnh Hoà Bình

Đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý việc thực hiện giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong trường Tiểu học tỉnh Hoà Bình

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thực hiện giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong trường tiểu học

Trang 13

5

Phạm vi nghiên cứu: Các trường tiểu học tại tỉnh Hòa Bình có thực hiện công tác giáo dục hòa nhập

Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ 2010 – 2013

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng quan một số vấn đề lý luận về quản lý thực hiện giáo dục hòa nhập trong trường tiểu học

Tìm hiểu thực trạng quản lý việc thực hiện giáo dục hòa nhập trong trường tiểu học tại tỉnh Hòa Bình

Đề xuất và lấy ý kiến đánh giá một số giải pháp quản lý thực hiện GDHN trong trường tiểu học tại tỉnh Hòa Bình

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục, giáo dục học, tâm lý học, khoa học quản lý thông qua các tài liệu trong nước và Quốc tế về giáo dục trẻ khuyết tật Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu và thực tiễn GDHN trẻ KT

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1.Phương pháp quan sát

Sử dụng các phiếu quan sát để quan sát các hoạt động trong nhà trường, dự giờ một số tiết học nhằm tìm hiểu công tác tổ chức lớp học, quản lý lớp học, phương pháp giảng dạy của giáo viên, khả năng học tập của học sinh và việc quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật của cán bộ quản lý trường tiểu học

7.2.2.Phương pháp sử dụng phiếu hỏi

Sử dụng hệ thống bảng câu hỏi trưng cầu ý kiến đối với lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục – Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên, học sinh các trường tiểu học, các ban ngành đoàn thể thị xã, các cán bộ ban ngành xã, thôn và phụ huynh trẻ

KT tại Tỉnh Hòa Bình nhằm thu thập số liệu để tìm hiểu thực trạng công tác GDHN Tổng số lượng phiếu phát ra 235 người gồm: 2 lãnh đạo phòng và 8 chuyên viên phòng giáo dục, 56 CBQL và 62 giáo viên dạy hoà nhập các trường tiểu học; 32

em học sinh và 75 phụ huynh

Trang 14

6

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Sử dụng hệ thống bảng câu hỏi phỏng vấn sâu đối với phụ huynh, giáo viên và chuyên viên phòng giáo dục Số ca phỏng vấn sâu là 5 đối với phụ huynh, 3 với giáo viên và 2 với chuyên viên phòng giáo dục

7.3.4 Phương pháp chuyên gia

Thông qua các hình thức hội thảo, hội nghị, trao đổi trực tiếp với các nhà nghiên cứu lý luận và thực tiễn để phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp

7.3.5 Phương pháp xử lý số liệu thống kê

Các phiếu thăm dò ý kiến đã thu thập được, sử dụng thống kê mô tả, thống kê suy luận để thực hiện xử lý số liệu khảo sát, đánh giá kết quả thực tế Trình bày kết quả bằng đồ họa thống kê, bảng biểu, ma trận thể hiện được thực tiễn vấn đề

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương với các nội dung như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý thực hiện GDHN trẻ KT trong trường học

Chương 2: Thực trạng quản lý việc thực hiện GDHN cho trẻ KT trong trường tiểu học ở Hòa Bình

Chương 3: Các nguyên tắc đề xuất giải pháp, Các giải pháp quản lý việc thực hiện GDHN trong truờng tiểu học

Trang 15

7

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN GIÁO DỤC HÒA NHẬP

TRẺ KHUYẾT TẬT TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật và vấn đề quản lý công tác Giáo dục hòa nhập

trẻ khuyết tật

1.1.1 Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật là gì?

Hòa nhập là khái niệm tương đối mới ở Hoa Kì, dần được sử dụng nhiều hơn trong các tuyên ngôn của Liên hợp quốc để chỉ một khái niệm linh hoạt nhằm biểu đạt quan điểm "quây quần lại chúng ta sẽ tốt hơn lên"

Khái niệm giáo dục hoà nhập có tính chất linh hoạt Hoà nhập là một hoạt động và trong tất cả mọi hoạt động Điều cần phẩi có là sự tận tuỵ, chăm chỉ và khả năng hài hước của tất cả mọi người trước những thách thức của giáo dục hoà nhập Theo Tony Booth và Mel Ainsow, khi bàn đến giáo dục hòa nhập thường đề cập đến trẻ khuyết tật hay "trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt" Tuy nhiên, giáo dục hòa nhập được hiểu là giáo dục cho tất cả mọi trẻ em, xây dựng môi trường giáo dục hòa nhập không chỉ là phương hướng hoàn thiện nhà trường theo các giá trị hòa nhập mà còn nhằm xây dựng các mối quan hệ hợp tác và cải thiện tốt hơn môi trường dạy và học hòa nhập Hòa nhập có liên quan đến sự thay đổi Đó là quá trình không có hồi kết của hoạt động học tập và tham gia hoạt động học tập ngày càng tích cực hơn của trẻ

Tác giả Irine Lopez, Trường đại học Gotenborgs Thụy Điển, nhìn nhận giáo dục hoà nhập theo tiến trình lịch sử phát triển của giáo dục và không chỉ dành riêng cho đối tượng trẻ khuyết tật Theo đó, sau giai đoạn giáo dục tách biệt, trẻ khuyết tật trong các trường đặc biệt cần được tái hội nhập vào hệ thống giáo dục chính quy Điều này được gọi là giáo dục hội nhập Hội nhập được hiểu theo hai nghĩa, thứ nhất đó là quá trình phối hợp hoặc đưa một hoặc nhiều phần khác nhau hợp lại thành một Với nghĩa này, thuật ngữ hội nhập được dùng ở Thụy Điển để chỉ sự giải thể của các cơ sở nuôi dạy trẻ khuyết tật lớn tuổi và đưa trẻ gần với xã hội Thứ hai,

đó là quá trình đưa đến các hoặc tham gia các thành viên cộng đồng Hai nghĩa này chỉ ra mục đích cuối cùng của hội nhập là tạo điều kiện cho mỗi người sống trong một cộng đồng đóng góp phần bình đẳng vào mọi hoạt động và công tác cộng đồng

Trang 16

Trẻ khiếm thính: Trẻ khiếm thính là những trẻ bị suy giảm sức nghe ở những

mức độ khác nhau dẫn tới khó khăn về ngôn ngữ và giao tiếp, ảnh hưởng đến quá trình nhận thức, và các chức năng tâm lý khác

Khiếm thị: Trẻ khiếm thị là trẻ dưới 18 tuổi có KT về thị giác, sau khi đã có các

phương tiện trợ giúp vẫn gặp khó khăn trong các hoạt động học tập và sinh hoạt cần sử dụng mắt

Trẻ chậm phát triển trí tuệ: Là những trẻ có các biểu hiện sau Khó tiếp thu

được chương trình phổ thông; Chậm hiểu, chóng quên (thường xuyên); Ngôn ngữ kém phát triển, vốn từ nghèo, phát âm thường sai, nắm quy tắc ngữ pháp kém; Khó thiết lập mối tương quan giữa các sự vật, hiện tượng; Kém hoặc thiếu một số kỹ năng sống đơn giản; kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống ở gia đình , Khó kiểm soát được hành vi của bản thân; Một số trẻ có hình dáng tầm vóc không bình thường

Trẻ khuyết tật ngôn ngữ-giao tiếp: Trẻ KT ngôn ngữ là trẻ có biểu hiện thiếu

hụt hay mất ít nhiều những yếu tố ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp (so với ngôn ngữ chuẩn) Dẫn đến trong học tập và giao tiếp hàng ngày, các em gặp khó khăn cần trợ giúp

Trẻ khuyết tật vận động: Là những trẻ có sự tổn thất các chức năng vận động

làm cản trở đến việc di chuyển, sinh hoạt và học tập,

Trẻ đa tật là những trẻ có từ 2 KT trở lên Ví dụ như vừa khiếm thính, vừa

khiếm thị hay vừa chậm phát triển trí tuệ, vừa KT vận động

Trang 17

9

Giáo dục hòa nhập là "Hỗ trợ mọi học sinh, trong đó có trẻ khuyết tật, cơ hội bình đẳng tiếp nhận dịch vụ giáo dục với những hỗ trợ cần thiết trong lớp học, phù hợp tại trường phổ thông nơi trẻ sinh sống, nhằm chuẩn bị trở thành những thành viên đầy đủ của xã hội" Hoà nhập không có nghĩa là "xếp chỗ" cho trẻ khuyết tật

trong trường, lớp phổ thông và càng không phải, tất cả mọi trẻ em đều đạt trình độ như nhau trong mục tiêu giáo dục Giáo dục đòi hỏi sự hỗ trợ cần thiết để mọi học sinh phát triển hết khả năng" Sự hỗ trợ được thể hiện trong điều chỉnh chương trình, đồ dùng dạy học, dụng cụ hỗ trợ đặc biệt, và trong kĩ năng giảng dạy đặc thù,… Giáo viên và nhân viên và nhân viên nhà trường, cần thấm nhuần tư tưởng hoà nhập để trẻ khuyết tật được phụ thuộc lẫn nhau, được chấp nhận, có giá trị và được hỗ trợ của bạn bè,…"Trường hoà nhập tổ chức giải quyết vấn đề đa dạng, nhằm chú trọng đến việc học của trẻ Mọi giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường cam kết làm việc cùng nhau, tạo ra và duy trì môi trường đầm ấm, có hiệu quả cho việc học tập Trách nhiệm cho mọi trẻ được chia sẻ"

Như vậy giáo dục hoà nhập là phương thức giáo dục trong đó trẻ khuyết tật cùng học với trẻ em bình thường, trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ đang sinh sống Giáo dục hoà nhập có những đặc trưng cơ bản:

Giáo dục cho mọi đối tượng trẻ em, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn

giáo, điều kiện kinh tế, thành phần xã hội;

Trẻ đi học ở cơ sở giáo dục tại nơi trẻ đang sinh sống;

Không đánh đồng mọi trẻ, mỗi trẻ là khác nhau;

Điều chỉnh phù hợp với khả năng và nhu cầu của trẻ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, đánh giá kết quả giáo dục

1.1.2 Lợi ích của giáo dục hòa nhập

Có rất nhiều lợi ích của việc giáo dục hòa nhập – những lợi ích ảnh hưởng đến

cả trẻ khuyết tật và trẻ bình thường trong lớp học chung với trẻ khuyết tật

Lợi ích của giáo dục hòa nhập đối với trẻ khuyết tật

Việc tham gia lớp hòa nhập như một thành viên được tiếp đón ân cần dạy cho trẻ có những nhu cầu đặc biệt tính tự lực và giúp chúng nắm vững những kỹ năng mới Đối với một số trẻ, đó có thể là lần đầu tiên trong đời được mong đợi và khuyến khích là những điều trẻ có thể làm cho bản thân Làm việc và vui chơi với

Trang 18

về năng lực của mình, từ đó có thể tìm được cách phát huy những tiềm năng này và

tự phát triển Điển hình: một trẻ khiếm thính sẽ rất khó phát hiện ra khả năng nhận biết từ ngữ diễn đạt bằng việc mấp máy môi, hay mình có thể không làm giàu được vốn ngôn ngữ ký hiệu của bản thân nếu không sinh hoạt với trẻ bình thường cùng tuổi Việc hòa nhập trẻ khuyết tật giống như một thứ nhớt làm trơn quá trình lĩnh hội kỹ năng sống của trẻ Khi trẻ gia nhập trường tiểu học, Giáo viên có thể quan sát

và so sánh nhiều trẻ cùng độ tuổi, cùng lớp học Điều này làm cho việc phát hiện những vấn đề cho thấy khả năng nào đó trở nên dễ dàng hơn Đó có thể là cơ hội mà một số trẻ nhận được để phát triển những khả năng mà trẻ cần

Lợi ích của giáo dục hòa nhập đối với trẻ bình thường:

Việc hòa nhập giúp đỡ cả trẻ không khuyết tật.Thái độ của trẻ bình thường đối với trẻ khuyết tật có thể trở nên tích cực hơn khi chúng có cơ hội chơi chung với nhau một cách thường xuyên Trẻ bình thường học được rằng trẻ khuyết tật, cũng như chúng, có thể làm một số việc tốt hơn những việc khác Trong một lớp hòa nhập, chúng có cơ hội làm bạn với nhiều trẻ khác nhau

Sự thân ái là viên gạch đầu tiên giúp xây dựng lòng nhân hậu và vị tha cho trẻ

Do đó, khi học trong cùng một lớp với trẻ khuyết tật, trẻ bình thường sẽ học được cách nhìn nhận một cách rộng lượng và đối xử nhân hậu với trẻ khuyết tật Cũng chính vì vậy, trẻ sẽ làm giàu được vốn sống của mình Đôi khi phụ huynh trẻ khuyết tật có thể lo lắng rằng con họ sẽ không được những trẻ khác thích và chấp nhận, có khi còn bị ăn hiếp, đối xử thô bạo hay trêu chọc Tuy nhiên, một trong những điểm mạnh của trẻ em là chúng rất dễ thích nghi, dễ tiếp nhận cái mới nên lo lắng này có thể khắc phục được

1.1.3 Quản lý công tác GDHN trẻ KT

1.1.3.1 Quan điểm về quản lý công tác GDHN trẻ KT

Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động công tác giáo dục Nói cách khác, quản lý giáo dục

là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể

Trang 19

11

quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ

sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục và là hoạt động điều hành, phối hợp các

lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội

Thực chất quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có tính khoa học theo một quy trình và nguyên tắc nhất định vào các hoạt động của nhà trường để hoạt động này vận hành theo đúng mục tiêu Trường học là bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục, vì vậy để thành tố này vận hành và phát triển thì bản thân nhà trường cũng cần phải có công tác quản lý Quản lý trường học có thể hiểu như một

bộ phận của quản lý giáo dục nói chung Như vậy quản lý nhà trường cũng chính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường Như thế quản lý giáo dục tiểu học là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo của cấp tiểu học là: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở" [22;75]

Như vậy, quản lý việc thực hiện GDHN trẻ KT trong trường tiểu học là phối hợp, huy động và điều hành mọi nguồn lực trong xã hội đảm bảo cho GDHN đạt hiệu quả; là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện GDHN nhằm đảm bảo cho giáo dục tiểu học nói chung và GDHN nói riêng

trong trường tiểu học đạt mục tiêu đề ra

Nhà trường tiểu học là đầu mối thiết lập các mối quan hệ với các ngành, các lực lượng trong cộng đồng cho mục đíchh thực hiện việc giáo dục hòa nhập tại địa phương Nhà trường làm tham mưu, đề xuất chủ trương, chế độ chính sách về giáo dục hòa nhập cho chính quyền địa phương Để thực hiện chức năng này, vai trò của Hiệu trưởng của nhà trường rất quan trọng Không những hiệu trưởng nhận thức đúng mà còn nắm vững qui trình triển khai và biết cách khai thác sức mạnh của cộng đồng để cùng ban giám hiệu lãnh đạo tập thể giáo viên thực hiện giáo dục hòa nhập Cũng như chỉ đạo các nội dung giáo dục khác, Hiệu trưởng phải tổ chức bộ máy quản lý giáo dục hòa nhập trong nhà trường để việc thực hiện giáo dục hòa nhập có kế hoạch, nội dung, phương pháp và được giám sát đôn đốc, tổng kết đánh giá kịp thời Ngoài ra còn có những cấp quản lý cấp cao hơn cho việc thực hiện GDHN bao gồm sở giáo dục, Bộ giáo dục

Trang 20

12

1.1.3.2 Nội dung quản lý việc thực hiện GDHN trẻ KT

Do đặc điểm, bản chất của GDHN trong trường tiểu học là được tiến hành và thực hiện ngay trong trường tiểu học và theo chương trình tiểu học hiện hành nên quản

lý việc thực hiện GDHN trẻ KT thực chất là thực hiện bản chất và chức năng quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường tiểu học nói riêng

Nội dung và mối liên hệ cơ bản được mô tả qua sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1: Quy trình quản lý việc thực hiện GDHN trẻ KT

Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch GDHN trong trường tiểu học

Giáo dục hòa nhập rất coi trọng sự cân đối giữa kiến thức, kỹ năng học đường

và kiến thức kỹ năng xã hội Để đạt được những mục tiêu giáo dục đã đề ra, thì công tác xây dựng chiến lược và lập kế hoạch GDHN trong trường tiểu học là bước rất quan trọng

Xây dựng chiến lược là xây dựng hệ thống phương thức, cách thức, chương trình hành động, kế hoạch hành động được thiết kế để đạt được mục tiêu cụ thể, là

tổ hợp các mục tiêu dài hạn và các biện pháp, các cách thức, con đường để đạt được các mục tiêu đó Như vậy một chiến lược tốt sẽ giải quyết tổng hợp các yếu tố: Xác định được mục tiêu chính cần đạt được, xác định cách thức để đạt được mục tiêu, và định hướng phân bổ nguồn lực để đạt được mục tiêu đã lựa chọn

Xây dựng chiến lƣợc và lập

kế hoạch

Kiểm tra, đánh giá

Tổ chức thực hiện: Xây dựng tài liệu và chuẩn bị

nhân lực

Chỉ đạo thực hiện

Trang 21

13

Khi đã có được chiến lược hoạt động, việc lập kế hoạch dựa trên những cơ sở ban đầu và mục tiêu giáo dục đáp ứng được những yêu cầu đề ra Bản kế hoạch giáo dục toàn diện trường tiểu học cần thể hiện được các nội dung cơ bản sau:

Những căn cứ, điều kiện xây dựng kế hoạch;

Mục tiêu phát triển của trường theo mục tiêu của ngành giáo dục;

Nhiệm vụ giáo dục;

Kế hoạch nuôi và dạy trẻ (đối với các trường bán trú);

Các biện pháp, giải pháp nâng cao chất lượng;

Nhiệm vụ năm học với các vấn đề sau: chủ đề; giáo dục tư tưởng và nhận

thức (cho giáo viên, học sinh); kế hoạch giảng dạy; kế hoạch xây dựng tập thể sư phạm; xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, trang thiết bị phục vụ đổi mới công tác dạy học; huy động cộng đồng; quản lý hành chính (văn thư, kế toán, sổ danh bạ, học

bạ, sổ điểm, lưu trữ ); chống lưu ban, bỏ học, kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu – giỏi; thực hiện công tác Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi

Trong quá trình xây dựng kế hoạch, những nội dung cơ bản được đặt trong khuôn mẫu bao gồm các nội dung sau:

Đánh giá tìm hiểu nhu cầu và năng lực của trẻ KT

Để lập chiến lược và kế hoạch hoạt động GDHN thành công trong trường tiểu học, bước đánh giá tìm hiểu nhu cầu và năng lực của trẻ hay đánh giá đầu vào đối với trẻ KT là rất quan trọng.Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Bản thân trẻ KT cũng có những nhu cầu cơ bản về sinh lý, thân thể, nhu cầu được an toàn, nhu cầu xã hội tình cảm, nhu cầu tự trọng và được người khác tôn trọng Đặc biệt đối với trẻ KT, có những nhu cầu rất đặc biệt Do trẻ gặp phải những khó khăn thể chất nên nhu cầu về thể chất, thức ăn, nơi ở, nước uống, đủ ấm sẽ là những điều cơ bản nhất Sau đó là nhu cầu đảm bảo được sự an toàn Đối với trẻ có chứng động kinh, phong hay trẻ tăng động cần có thuốc và những chăm sóc y tế kịp thời Trong môi trường học chung, trẻ cần nhận được sự chấp nhận và sự yêu thương của gia đình, bạn bè, thày cô, giúp trẻ hoàn thiện được tính sáng tạo và phát triển bản thân

Khi trẻ KT nộp hồ sơ theo học tại nhà trường tiểu học, năng lực của trẻ cần được đánh giá sơ bộ để xem xét những đặc điểm cá nhân đáp ứng được các đòi hỏi

Trang 22

14

của một hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để đạt được kết quả cho hành động nào đó Bất cứ hoạt động nào cũng đòi hỏi con người một loại năng lực và các năng lực đó liên quan với nhau Đối với trẻ KT cần đánh giá về năng lực giao tiếp ngôn ngữ, năng lực tư duy logic và toán học, năng lực tưởng tượng, năng lực âm nhạc, năng lực nội tâm, năng lực quan hệ tương tác, quan hệ xã hội, năng lực thể thao, vận động, năng lực tìm hiểu thiên nhiên, cảm thụ cái đẹp Ngoài ra trẻ KT cần được tìm hiểu về sự phát triển thể chất, khả năng ngôn ngữ - giao tiếp, khả năng nhận thức, các mối quan hệ xã hội và môi trường phát triển của trẻ

Mục đích của hoạt động đánh giá này nhằm xây dựng hệ thống thông tin cơ sở

về trẻ nhằm đánh giá xếp loại đúng về tình trạng sức khỏe, năng lực, dạng tật của trẻ Các phương pháp chính để đánh giá bao gồm quan sát và phỏng vấn với đối tượng trẻ và người nhà của trẻ

Để thuận lợi cho việc thực hiện GDHN trong trường tiểu học, công việc này nên được thực hiện vào tháng 7 hàng năm nhằm chuẩn bị cho việc huy động trẻ KT vào năm học mới Số liệu sơ bộ về trẻ KT được thu thập từ ba nguồn chính: Trung tâm y tế xã, Uỷ ban dân số gia đình và trẻ em, từ công tác điều tra tổng hợp phổ cập giáo dục của các nhà trường Bước tiếp theo có tính chất phức tạp, đòi hỏi phải tổ chức tốt và có sự phối hợp của các lực lượng, phải đảm bảo tính chính xác đó là xác định đúng loại tật, mức độ tật cho từng trẻ để có phương pháp PHCN hợp lý Lực lượng nòng cốt để thực hiện việc này là trung tâm y tế xã - Uỷ ban dân số gia đình

và trẻ em - nhà trường và y tế tuyến trên

Xây dựng mục tiêu, chiến lược GDHN trong nhà trường tiểu học

Mục tiêu của GDHN cho trẻ KT được xây dựng theo tiêu chí nội dung giáo dục và thời gian giáo dục dựa trên các quan điểm về sự bình đẳng, phát triển và quyền được tiếp cận với giáo dục phổ thông Trong GDHN, trẻ KT cùng với trẻ em khác được học chung một chương trình Giáo viên đặt mục tiêu cho từng trẻ cũng phải đảm bảo nguyên tắc tiếp cận với mục tiêu cấp học, lớp học của phổ thông Mục tiêu GDHN được xây dựng dựa trên khả năng của trẻ, nhu cầu cần đáp ứng, mục tiêu cấp học và điều kiện thực hiện bao gồm môi trường giáo dục, kinh tế, nhân lực

Chiến lược GDHN được xây dựng phải đáp ứng được các mục tiêu sau:

Trang 23

15

Mục tiêu hòa nhập, kiến thức các môn học, hành vi ứng xử giao tiếp, giáo dục

tự phục vụ, lao động và khả năng phát triển các khả năng, các văn bản pháp quy có liên quan đến giáo dục trẻ KT; điều kiện và mục tiêu phát triển kinh tế, giáo dục của địa phương; hiện trạng giáo dục và GDHN tại địa phương, nhà trường; những điều kiện về nhân lực, vật lực, thời gian

Mục tiêu quản lý việc thực hiện GDHN trong trường tiểu học tập trung chủ yếu vào các số lượng thống kê và cách thức quản lý: thống kê được số lượng từng dạng trẻ KT trên địa bàn quản lý; huy động tối đa số trẻ KT ra lớp; duy trì sĩ số trẻ

KT đã được huy động; đảm bảo được chất lượng giáo dục phù hợp với khả năng của trẻ KT và sự hoà nhập của trẻ trong cộng đồng xã hội

Mục tiêu quản lý nói chung và mục tiêu quản lý việc thực hiện GDHN trẻ

KT là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận quản lý có tác dụng định hướng cho mọi hoạt động quản lý Tuỳ theo điều kiện thực tế của mỗi địa phương và nhà trường mà xác định và xây dựng một hệ thống mục tiêu cho phù hợp

Xây dựng kế hoạch hành động

Căn cứ vào mục tiêu đề ra để xây dựng kế hoạch giáo dục, nghĩa là tìm cách đáp ứng những nhu cầu của trẻ Trong bản kế hoạch phải nêu rõ cụ thể từng nội dung, từng phần, biện pháp, người thực hiện, thời gian và đánh giá kết quả Kế hoạch GDHN cần được xây dựng dựa vào điểm mạnh của trẻ vì trẻ chỉ phát triển tốt khi sử dụng thế mạnh của mình

Với mỗi trẻ KT cần phải được lập kế hoạch giáo dục cá nhân (vấn đề này cũng

đã được quy định tại Điều 12, Quyết định số 23/2006/QĐ-BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT), đó là một bản kế hoạch/ văn bản được thiết kế cho mỗi trẻ KT giúp giáo viên có thể định hướng được nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ KT trong môi trường hoà nhập tại gia đình, cộng đồng

và nhà trường nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể

Kế hoạch giáo dục cá nhân có vai trò:

Giúp cho mỗi cá nhân có thể được kiểm soát, điều chỉnh được hành vi của mình và luôn luôn biết hướng tới mục đích đã đề ra

Là cơ sở để giúp các nhà quản lý đề ra và thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ KT, gia đình trẻ KT, giáo viên trực tiếp dạy trẻ KT

Là cơ sở để giáo viên, các thành viên của nhóm hợp tác thực hiện các hoạt

Trang 24

Việc xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu tham gia các hoạt động, đạt được sự tiến bộ của trẻ trong chương trình giáo dục tiểu học Đồng thời, việc xác định các mục tiêu cụ thể trong bản kế hoạch giáo dục cá nhân và cách thực hiện để đạt được mục tiêu là phương thức lượng hoá sự tiến bộ của trẻ, giúp giáo viên, cha mẹ và các thành viên khác có được thông tin thường xuyên về trẻ

Tổ chức thực hiện GDHN là quá trình, được tiến hành đồng thời, song song với việc tổ chức thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ chung của trường tiểu học Công việc cụ thể của tổ chức thực hiện GDHN trong trường tiểu học bao gồm:

Hiệu trưởng nhà trường là người chịu trách nhiệm chính, thay mặt nhà trường chịu trách nhiệm và trực tiếp tham gia vào các tổ chức ngoài nhà trường hỗ trợ cho công tác GDHN Nắm chắc lực lượng giáo viên, cán bộ dưới quyền về ý thức, trình

độ năng lực, hoàn cảnh, sở trường đánh giá ở từng người về mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi, khó khăn để bố trí công tác hợp lý (vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc năng lực sở trường)

Hiệu phó phụ trách chuyên môn chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch chuyên môn về GDHN theo cách thức tích hợp, lồng ghép, là bộ phận của kế hoạch chuyên môn chung của nhà trường; chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện dạy học hoà nhập của nhà trường trong năm học

Trang 25

Thành lập tổ chuyên môn và lựa chọn giáo viên cốt cán về GDHN: theo quy định hiện hành trong trường tiểu học có các tổ, khối chuyên môn Cho đến nay giáo viên cấp tiểu học chưa và ít được trang bị kiến thức và kỹ năng GDHN trẻ KT Chính vì vậy cần có tổ chuyên môn về GDHN tập hợp toàn bộ số giáo viên trực tiếp dạy các lớp có trẻ KT học hoà nhập, trong số giáo viên này lựa chọn và cử giáo viên cốt cán – là những giáo viên đã được đào tạo, bồi dưỡng về tri thức, kỹ năng dạy hoà nhập (có giáo viên cốt cán dạy trẻ với từng loại tật: khó khăn về học và vận động, khiếm thính, khiếm thị, ngôn ngữ) Họ chính là những giáo viên hạt nhân, nòng cốt cho việc thực hiện GDHN của các nhà trường

Tổ chức các hoạt động tạo điều kiện và cơ hội để trẻ KT được tham gia như các hoạt động ngoại khoá, các hoạt động theo chủ đề, chủ điểm Qua những hoạt động và giao tiếp này giúp cho trẻ hình thành và phát triển nhân cách, đặc biệt là rèn luyện các kỹ năng xã hội và khả năng hoà nhập

Do những khó khăn khác nhau dẫn đến việc trẻ KT ra lớp sẽ gặp rất nhiều trở ngại, nhiều trường hợp sẽ không thể đến trường và không thể học hoà nhập được nếu không có sự hỗ trợ, giúp đỡ Để khắc phục được những vấn đề này nhà trường cần tính đến việc tổ chức "nhóm hỗ trợ cộng đồng" và "vòng bạn bè"

Nhóm hỗ trợ cộng đồng gồm từ 3 - 5 người (những người họ hàng và làng xóm gần với gia đình trẻ KT là tốt nhất) những người này trên tinh thần tự nguyện với mục đích: động viên tinh thần; hỗ trợ nhân lực khi gia đình trẻ vào những lúc mùa vụ; hướng dẫn giúp đỡ trong việc chăm sóc và nuôi dạy trẻ; tìm kiếm bằng cách huy động, tổ chức quyên góp ủng hộ nhằm tạo thêm nguồn lực hỗ trợ cho gia đình và trẻ KT

Vòng bạn bè được giáo viên phụ trách lớp xây dựng gồm 2 - 4 em, là những học sinh ở gần với nhà trẻ KT, có vị trí ngồi gần với chỗ ngồi của trẻ KT trong lớp,

có lực học khá và giỏi Vòng bạn bè có nhiệm vụ giúp đỡ trẻ KT trong quá trình học tập, vui chơi, hoạt động trong và ngoài nhà trường, giúp đỡ và đưa bạn trên đường

Trang 26

18

đến lớp và về nhà

Với mục đích chung là thực hiện hiệu quả GDHN trong nhà trường, cần đặc biệt chú ý trong việc tạo mối liên kết giữa cá nhân, các bộ phận, các hoạt động của nhà trường Trong đó với chức năng tổ chức của mình người hiệu trưởng cần chú trọng và tập trung cao; dám nghĩ, dám làm và chịu trách nhiệm trong việc tổ chức các hoạt động GDHN của trường tiểu học

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện GDHN trong trường tiểu học

Trong quá trình quản lý việc thực hiện GDHN cần phải chú trọng đến công tác kiểm tra bao gồm: kiểm tra đột xuất, kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên Kiểm tra để phát hiện cái đúng, cái sai trong quá trình thực hiện và kịp thời điều chỉnh hoặc có biện pháp bổ sung để thực hiện tốt nhiệm vụ

Nhiệm vụ cụ thể của công tác kiểm tra: so sánh, đánh giá giữa việc thực hiện GDHN với kế hoạch chỉ đạo giữa tiến độ học tập với kế hoạch chương trình giảng dạy và nội dung quy định; giữa việc thực hiện các hoạt động so với tiến độ và mục tiêu đã định; giữa việc phối kết hợp giữa các cá nhân, các nhóm trong việc thực hiện GDHN

Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện GDHN được tiến hành qua 4 bước sau: Bước 1: Định rõ các chuẩn để đánh giá đối với công việc cần kiểm tra

Bước 2: Đánh giá theo chuẩn đã định, lượng hoá những kết quả đạt được

Bước 3: Khẳng định điều làm được hoặc chưa được theo kế hoạch dựa trên chuẩn đánh giá

Bước 4 : Xử lý kết quả để quyết định chỉ đạo tiếp hoặc điều chỉnh kế hoạch (một phần)

Thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá cần chú ý:

Kiểm tra là nhằm vào công việc chứ không nhằm vào con người, kiểm tra là

để đánh giá, khơi dậy tiềm năng sẵn có của mỗi thành viên trong nhà trường để họ làm tốt công việc được giao

Nếu thấy cần thiết, sau kiểm tra có thể điều chỉnh lại công tác tổ chức, phân công hoặc điều chỉnh lại một phần kế hoạch

Cần chú ý đến nguyên tắc định chuẩn, lượng hoá và thu thập thông tin

Trang 27

19

Tóm lại, quá trình quản lý là một thể thống nhất, việc phân chia từng bước

từng chức năng chỉ có tính chất tương đối, trong thực tế mỗi bước, mỗi giai đoạn, thường đan xen tác động lẫn nhau Từ đó đòi hỏi người quản lý trong quá trình chỉ đạo việc thực hiện GDHN phải nắm bắt và vận dụng một cách khéo léo, hợp lý

1.1.3.3 Phương pháp, mô hình quản lý

Mô hình quản lý chỉ đạo được mô tả trong sơ đồ sau:

Sở GD ĐT:

Tiếp nhận sự chỉ đạo hướng dẫn của Bộ GD ĐT về thực hiện GDHN

Quản lý chỉ đạo (lập kế hoạch, triển khai, giám sát, đánh giá), xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện GDHN

Quản lý cơ sở dữ liệu về trẻ KT và GDHN của tỉnh (bao nhiêu em, phân bổ theo huỵên và loại tật, % đi học)

Phòng GD ĐT:

Tiếp nhận sự chỉ đạo hướng dẫn của Sở GD ĐT về thực hiện GDHN

Quản lý việc thực hiện GDHN, theo dõi việc thực hiện các hướng dẫn của Sở

CB phụ trách GDTKT Phòng

TTHTPT GDHN

cấp tỉnh

TTHTPTGD GDHN cấp

huyện

Hệ thống các trường mầm non và phổ thông

Trang 28

Thực hiện chuyển giao chuyên môn kỹ thuật về giáo dục trẻ khuyết tật

Quản lý hoạt động của giáo viên hỗ trợ cấp tỉnh

Tham gia quản lý cơ sở dữ liệu và thông tin về trẻ khuyết tật đang theo học hòa nhập của cả tỉnh

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cho gv hỗ trợ cấp tỉnh và huyện

Phát hiện vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện GDHN, đề xuất giải pháp, hoặc thảo luận để tìm giải pháp

Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên GDHN, giáo viên hỗ trợ cấp huyện

và các trường có trẻ học hòa nhập, xây dựng kế hoạch phát triển phát triển các kiến thức chuyên môn về GD trẻ khuyết tật

Thay mặt Sở GD& ĐT làm việc các bên liên quan ngoài ngành và Phòng GD&ĐT, các trường về thực hiện GDHN

Gia đình trẻ KT:

Gia đình đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đứa trẻ Đây là môi trường phù hợp với sự phát triển của trẻ., ở đó trẻ có được cảm giác an toàn, trẻ được lớn lên trong tình thương của những người ruột thịt; được nuôi dưỡng theo phương thức đặc biệt Gia đình còn là môi trường phong phú tạo nhiều cơ hội để trẻ học tập được những kinh nghiệm sống cần thiết

Đầu năm học các năm, bộ phận làm công tác chuẩn bị kỹ năng cho trẻ khuyết tật hòa nhập vào các bậc học từ lớp một, đồng thời bàn về sự chuẩn bị hồ sơ, kết quả học tập và các bước chuyển giao trẻ về các trường học Phụ huynh tìm hiểu và lựa chọn trường cho trẻ làm sao thuận lợi cho vịêc chăm sóc và phối hợp cùng nhà trường giúp trẻ tham gia học và được hỗ trợ tốt nhất Cả quá trình ghi nhớ và so sánh sự tiến bộ của trẻ theo thời gian mà trẻ trãi qua Đó chính là hạnh phúc của gia đình, là niềm vui và sự phát triển của trẻ

Trước khi đến trường, do khả năng giao tiếp bị hạn chế, trẻ khuyết tật thường

có rất ít bạn đồng lứa Để tránh những mặc cảm ban đầu, ngoài việc chuẩn bị học cụ cần khuyến khích, động viên trẻ Trong quá trình tổ chức hỗ trợ các giáo viên và gia

Trang 29

21

đình giúp cho trẻ tìm những bạn gần nhà để cùng đi học và giúp đỡ trẻ mỗi khi đến trường

Chỉ đạo hoạt động tại trường tiểu học

Chỉ đạo hoạt động nhà trường của hiệu trưởng trường tiểu học giống như người nhạc trưởng chỉ huy dàn nhạc, có nghĩa là sự điều phối để tập thể sư phạm hoạt động theo kế hoạch, theo sự phân công của tổ chức Sự vận hành của từng bộ phận nhằm đạt mục tiêu giáo dục chung của đơn vị trong sự cân bằng động và sự phát triển bền vững của cả hệ thống

Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện GDHN với tư cách là người quản lý và với vai trò thủ trưởng đơn vị, là trụ cột của tập thể sư phạm và mọi hoạt động GDHN (định

ra những nhiệm vụ cụ thể phù hợp với thực tế về chuyên môn, về các hoạt động khác để giáo viên phấn đấu thực hiện), do vậy cần am hiểu sâu sắc về GDHN nói chung và dạy – học hoà nhập nói riêng

Hiệu trưởng chỉ đạo GDHN bằng:

Mệnh lệnh: tức là thực hiện quyền hạn mà Nhà nước, ngành giao cho được

quy định trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà Luật giáo dục, Điều lệ trường tiểu học, quy định về GDHN đã quy định Dùng mệnh lệnh một mặt giúp cho việc chỉ đạo GDHN diễn ra thuận lợi, kịp thời ứng phó hay điều chỉnh khi có những vấn đề mới nảy sinh; mặt khác nó đòi hỏi phải có kinh nghiệm, bản lĩnh để có những mệnh lệnh đúng và hiệu quả

Chỉ thị: là việc sự dụng uy tín, hệ thống biện pháp – giải pháp đã được chuẩn

bị khi xây dựng kế hoạch để tập thể giáo viên và học sinh tự giác thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong việc dạy – học hoà nhập Việc ra chỉ thị và thực hiện chỉ thị khi thực hiện GDHN cần chú ý đến vấn đề dân chủ hoá trong nhà trường, có nghĩa là nếu cấp dưới còn có vấn đề chưa thống nhất với quy định thì phải tạo điều kiện cho họ được đối thoại, thảo luận, góp ý để tìm ra cách thực hiện tốt nhất nhiệm vụ Đồng thời cũng cấn chú ý đến việc đảm bảo thông tin hai chiều trong suốt quá trình chỉ đạo, bên cạnh đó phải quan tâm thực hiện tốt việc khích lệ động viên kịp thời nhằm tạo động lực cho cấp dưới nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ

Tham gia: tức là sử dụng năng lực của hiệu trưởng để khuyến khích mọi thành

viên trong nhà trường đều thực hiện Trong quá trình trực tiếp tham gia vào việc

Trang 30

22

thực hiện GDHN, sẽ phát hiện những điểm tốt hoặc chưa tốt để thực hiện chức năng

kế tiếp là kiểm tra hay điều chỉnh kế hoạch

1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý việc thực hiện GDHN trong trường tiểu học

1.2.1 Yếu tố khách quan

1.2.1.1 Quy định pháp luật

Ở Việt Nam đã có những văn bản pháp quy hết sức quan trọng đề cập đến vấn

đề trẻ KT được có quyền như mọi trẻ em, trong đó có quyền được học tập và tạo mọi điều kiện hỗ trợ để trẻ KT học tập trong trường tiểu học, hoà nhập cộng đồng như:

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em sửa đổi 2004: tại điều 35 và điều 39

đã nêu rõ nội dung dịch vụ trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; trẻ

em tàn tật được gia đình, Nhà nước và xã hội giúp đỡ, chăm sóc đặc biệt, được tạo điều kiện để chữa bệnh, phục hồi chức năng, được học văn hoá, được học nghề và

tham gia hoạt động xã hội để hoà nhập với gia đình, cộng đồng”

Pháp Lệnh về người tàn tật 30/07/1998, Điều 16: việc học tập của trẻ em tàn

tật được tổ chức thực hiện bằng các hình thức hoà nhập trong các trường phổ thông,

trường chuyên biệt dành cho người tàn tật

Nghị định 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh người tàn tật 1998 Điều 1, chương III Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách

nhiệm đào tạo giáo viên, biên soạn chương trình, giáo trình, sách giáo khoa áp dụng

cho học sinh KT và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho giáo dục trẻ KT

Chương trình Hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010

Điều 1.”Giáo dục Tiểu học: Số học sinh đi học đúng độ tuổi đạt 97% vào năm

2005 và 99% vào năm 2010; số học sinh tốt nghiệp bậc tiểu học đạt 85% vào năm

2005 và 95% vào năm 2010; 80% số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn học hết tiểu học và số còn lại học hết lớp 3 vào năm 2010; không còn trẻ em bước vào tuổi

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định việc tổ chức để người tàn tật, khuyết tật học

Trang 31

23

hoà nhập trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.”

Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2006 về việc Ban hành Quy định về giáo dục hoà nhập cho người tàn tật, khuyết tật của Bộ GD&ĐT

Đây là văn bản đầu tiên thể hiện nỗ lực của Nhà nước ta lấy tư tưởng hoà nhập để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trẻ KT

Mặc dù các văn bản pháp luật đã quy định những quy định cụ thể, tuy vậy ở một số địa phương, vẫn có những trường hợp trẻ không được đi học, hoặc do dạng tật quá nặng mà không thể tham gia các lớp học hòa nhập Do vậy, các cấp quản lý cần có những chương trình quản lý phù hợp với các dạng tật của trẻ

1.2.1.2 Quy mô trường lớp, học sinh và cơ sở vật chất

Để thực hiện được GDHN trong trường tiểu học quy mô trường lớp, học sinh

cần được bảo đảm theo Điều lệ trường tiểu học (ban hành tháng 7/2000) và Quyết

định số 23/2006/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành quy định GDHN trẻ KT

Cụ thể: mỗi trường tiểu học tối đa là 30 lớp, mỗi lớp học không quá 35 học sinh Không bố trí quá 3 trẻ cùng một loại tật trong một lớp học hoà nhập và sỹ số học sinh không quá 24 em

1.2.1.3 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Trường, lớp hoà nhập không cách xa nơi ở của trẻ KT (theo Điều lệ trường tiểu học), diện tích khuôn viên nhà trường không dưới 6m2/1 học sinh đối với vùng thành phố, thị xã; không dưới 10m2/1 học sinh đối với các vùng còn lại

Có đủ phòng học, phòng phục vụ học tập, có sân chơi, đảm bảo môi trường Xanh – Sạch – Đẹp, hấp dẫn trẻ đến trường Có đủ bàn ghế giáo viên và học sinh., bàn, ghế, bảng, bục giảng, hệ thống chiếu sáng, trang trí nội thất đúng quy cách Ngoài ra, cần chú ý đến việc di chuyển của học sinh KT vận động, khiếm thị, bố trí chỗ ngồi hợp lý cho học sinh KT trong lớp học cũng như bàn ghế phù hợp với từng học sinh KT

Trang bị đầy đủ các loại thiết bị giáo dục theo danh mục chuẩn do Bộ GD&ĐT quy định (máy móc, dụng cụ thí nghiệm, mô hình, mẫu vật, tranh ảnh, bản

đồ, dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, thiết bị nghe nhìn ) Bên cạnh đó giáo viên cần có những đồ dùng dạy học phục vụ việc dạy cho từng đối tượng trẻ KT như mô hình, vật thật, tranh động cho học sinh chậm phát triển trí tuệ, khiếm thị, khiếm thính phù hợp với từng bài, từng môn học Việc thiếu do không được trang bị đầy

đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác GDHN không những ảnh hưởng đến chất

Trang 32

24

lượng dạy học mà còn khiến cho các mục tiêu của GDHN không đạt được

1.2.1.4 Điều kiện về kinh tế, xã hội và hướng phát triển của trẻ KT sau khi học tiểu học

Điều kiện kinh tế xã hội địa phương

Một trong những điều kiện quan trọng để tổ chức thực hiện thành công GDHN trong trường tiểu học là điều kiện kinh tế xã hội Bởi vì trẻ KT đến trường nhiều khi không tự mình đi lại được, thêm vào đó là những khoản chi phí khác như máy trợ thính, kính mắt, xe lăn Theo quy định trẻ KT được miễn hoàn toàn các khoản đóng góp đối với nhà trường Mặt khác những gia đình có trẻ KT cùng với việc chăm sóc nuôi dạy là quá trình chữa bệnh nhiều khi kéo dài dẫn đến suy giảm về kinh tế và sức khoẻ, tinh thần của các thành viên trong gia đình Do vậy, sự hỗ trợ chia sẻ cả về mặt tinh thần của bà con làng xóm và về nhân lực, vật chất là rất cần thiết Ở mỗi địa phương thường có những chính sách và nguồn quỹ để hỗ trợ trẻ em khó khăn Đối với địa phương mà kinh tế xã hội kém phát triển sẽ là một trở ngại cho GDHN thực hiện có hiệu quả Ngược lại những địa phương kinh tế - xã hội phát triển sẽ là tiền đề tích cực cho việc thực hiện GDHN Hiện nay, trong Quyết định về quy định GDHN cho người KT, Bộ GD&ĐT đã có chủ trương huy động từ nhiều nguồn khác nhau về tài chính và vật chất nhằm hỗ trợ, tăng cường cho GDHN Bên cạnh đó, sự ủng hộ của làng xóm, bạn bè đối với trẻ KT sẽ là động lực giúp trẻ tự tin hòa nhập với mọi người

Việc hoà nhập của trẻ KT sau khi học tiểu học

Trẻ KT đến trường tham gia học hoà nhập trước hết với mục đích được cung cấp và trang bị những tri thức cơ bản nhất định của cấp học; được cung cấp, rèn luyện

và hình thành những kỹ năng xã hội Từ đó giao tiếp, hoà nhập trong môi trường nhà trường và môi trường xã hội, xa hơn là tự phục vụ và tự lập cho đời sống cá nhân giảm bớt gánh nặng cho gia đình, xã hội, thậm chí có thể đóng góp cho xã hội Như vậy, ngay và sau quá trình học ở tiểu học, nếu trẻ không đạt được những mục đích nêu trên thì trước hết động cơ và ý nghĩa của việc trẻ đến trường sẽ không đạt được hiệu quả tối đa và có thể có những ảnh hưởng tiêu cực cho việc duy trì và huy động trẻ KT đến trường, làm mất niềm tin của xã hội, giáo viên và học sinh đối với công việc vốn đã có nhiều khó khăn này Để kết quả GDHN có tính bền vững thì yếu tố trẻ hoà nhập được vào xã hội ngay trong và sau khi học xong tiểu học cần phải được chú

ý cả 3 hướng cơ bản: trẻ học tiếp lên THCS, hoặc đi học nghề, hoặc sống hoà nhập với gia đình tại địa phương

Trang 33

25

1.2.2 Các yếu tố chủ quan

1.2.2.1 Nhận thức của các cấp chính quyền, cộng đồng, cán bộ giáo viên và học sinh

Giáo dục hoà nhập cho trẻ KT trong trường tiểu học được tiến hành thí điểm ở diện hẹp tại một số địa phương ở Việt Nam từ khoảng 20 năm trở lại đây, đến năm học 2004 – 2005 Bộ GD&ĐT mới có chủ trương và kế hoạch thực hiện với tất cả các trường tiểu học trong toàn quốc Như vậy đây là một vấn đề còn hết sức mới đối với các cấp quản lý, nhà trường và cộng đồng Vấn đề đặt ra để thực hiện công việc này có hiệu quả thì việc nhận thức đúng đắn của xã hội nói chung, nhà trường nói riêng là cực kỳ quan trọng

Trước hết phải nhận thức được trẻ KT cũng là trẻ em, có những quyền cơ bản dành cho trẻ em, trong đó có quyền được tham gia các hoạt động học tập Trẻ KT có những năng lực và nhu cầu cần được đáp ứng và hỗ trợ đặc biệt để phát triển được khả năng của mình Trách nhiệm của các cấp quản lý, xã hội, cộng đồng, nhà trường

và gia đình là huy động và tạo mọi nguồn lực để hỗ trợ nhằm đáp ứng cho sự phát triển của mỗi trẻ KT

1.2.2.2 Khả năng và nhu cầu học hoà nhập của trẻ KT

Mọi trẻ KT đều có khả năng học hoà nhập nhất định, tuy nhiên khả năng nhận thức được thể hiện ở mức độ và thời gian lĩnh hội kiến thức trong các môn học khác nhau, trong việc nắm bắt các khái niệm hay thực hiện một nhiệm vụ nào đó Sự khác nhau còn thể hiện ở: thời gian, mức độ và dạng khó khăn, được can thiệp sớm hay không được can thiệp sớm, mức độ quan tâm của gia đình và điều kiện chăm sóc Sự khác nhau còn thể hiện ở kỹ năng xã hội do môi trường mang lại, khác nhau

về sở thích và thiên hướng

Bên cạnh đó trẻ KT cũng có những nhu cầu - đó chính là những cái cần thiết

để sinh sống và phát triển Nhưng do đặc điểm của mình, trẻ KT đồng thời có thể cũng có thêm những nhu cầu khác và cần sự giúp đỡ từ gia đình, cộng đồng

GDHN cần chú ý đến những đặc điểm trên và tạo điều kiện cho mọi trẻ phát triển tối đa những khả năng của trẻ và đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển của trẻ Điều này sẽ càng có ý nghĩa quan trọng vì trẻ KT học hoà nhập sẽ học theo chương trình phổ thông cùng với học sinh lành

1.2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

Giáo viên dạy hoà nhập ngoài việc nắm vững nội dung, chương trình, phương

Trang 34

26

pháp giảng dạy, cách đánh giá học sinh ở tiểu học thì còn phải có những hiểu biết nhất định về trẻ KT nói chung, từng dạng và mức độ tật nói riêng; có khả năng xác định nhu cầu và đánh giá được khả năng của trẻ KT; biết điều chỉnh nội dung chương trình và lựa chọn phương pháp giảng dạy cũng như cách đánh giá phù hợp với trẻ KT Số lượng, chất lượng, phân phối giáo viên cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý GDHN

1.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý GDHN trẻ KT trong các trường Tiểu học

Tiêu chí đánh giá này được đưa ra dựa trên Quy định về giáo dục hòa nhập

dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (Ban hành kèm theo Thông tư số

39/2009/TT-BGDDT ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Điều 6 Nội dung quản lý về giáo dục hoà nhập

1 Xây dựng chiến lược, kế hoạch hành động, ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, thanh tra, giám sát việc thực hiện giáo dục hoà nhập

2 Xác định nội dung, yêu cầu của chương trình giáo dục hòa nhập, biên soạn tài liệu dạy và học

3 Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục hoà nhập

4 Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học và các dịch vụ hỗ trợ giáo dục hoà nhập trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Xây dựng hệ thống quản lý thông tin

về trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ trung ương đến địa phương

5 Hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách, phân bổ ngân sách và tiếp nhận hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế, tổ chức các hoạt động phối hợp liên ngành chăm lo cho giáo dục hoà nhập

Dựa trên những nội dung quản lý trên có thể đưa ra các tiêu chí đánh giá công tác quản lý GDHN của trẻ KT tại các trường qua các điểm sau:

Quản lý chuyên môn

Quản lý kế hoạch hoạt động của nhà trường: xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập phù hợp với từng đối tượng học sinh và điều kiện thực tế của trường

Quản lý hệ thống hỗ trợ cho học sinh KT: Phối hợp chặt chẽ với gia đình, các

tổ chức xã hội và cộng đồng để chăm sóc, giáo dục trẻ KT

Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục: Triển khai hoạt động theo yêu cầu,

Trang 35

27

nội dung GDHN nhằm đạt mục tiêu giáo dục hoà nhập; phát triển kỹ năng học tập,

kỹ năng sống và hoà nhập cộng đồng của trẻ KT

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá, báo cáo: Triển khai công tác này như thế nào,

có thường xuyên hay không

Quản lý nhân sự

Giáo viên dạy lớp hòa nhập

Giáo viên hỗ trợ

Các nguồn nhân sự khác như tổ, nhóm chuyên môn GDHN

Tùy điều kiện từng trường để có cách sắp xếp giáo viên cho phù hợp nhưng đảm bảo về chuyên môn, nghiệp vụ trong GDHN

Có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên và nhân viên về giáo dục hòa nhập

Quản lý cơ sở vật chất, tài chính

Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo điều kiện thuận lợi cho trẻ em KT được tham gia các hoạt động giáo dục hoà nhập phù hợp Tiếp nhận ngân sách hỗ trợ từ các nguồn tài trợ và có kế hoạch sử dụng một cách hiệu quả

Quản lý lớp học

Bầu không khí lớp học phải thân thiện với trẻ KT

Tổ chức, sắp xếp lớp: Mỗi lớp học thì có không quá 3 trẻ cùng một loại khuyết tật Tuy nhiên, các cơ sở giáo dục tuỳ theo điều kiện cụ thể để tiếp nhận và bố trí trẻ

vụ vững vàng và phân công công việc rõ ràng cho từng người thì chất lượng quản lý GDHN sẽ được nâng cao

Trang 36

28

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng học tập, đồ chơi đáp ứng được nhu cầu đặc biệt của GDHN cho trẻ tại trường Một môi trường đầy đủ trang thiết bị phù hợp với trẻ KT sẽ là cơ sở giúp cho trẻ dễ hòa nhập hơn

Có sự phối hợp giữa giữa nhà trường, gia đình và xã hội (Điều 26, Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn)

Nhà trường, gia đình, xã hội có trách nhiệm bảo vệ: chăm sóc và giáo dục hoà nhập trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia giáo dục hoà nhập

Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Xây dựng môi trường giáo dục hoà nhập an toàn, chất lượng và hiệu quả cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Giáo dục học sinh lòng yêu thương và giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

Gia đình phối hợp với nhà trường thực hiện chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh khó khăn theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tham gia các hoạt động ngoài nhà trường để giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn hoà nhập với cộng đồng

Các tổ chức chính trị xã hội tham gia hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về trách nhiệm giáo dục trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tạo môi trường giáo dục thân thiện; hỗ trợ các hoạt động giáo dục hoà nhập Nhóm hỗ trợ cộng đồng phối hợp với cơ sở giáo dục trong việc thực hiện kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

1.5 Kinh nghiệm về Quản lý GDHN trẻ KT trong trường tiểu học của tỉnh Đăklăk

Ở Đăklăk công tác giáo dục hòa nhập cho trẻ khiếm thính đang triển khai trong quy mô của chương trình giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Từ hình thức giáo dục trường chuyên biệt ban đầu vào năm 2001 với số lượng trẻ khuyết tật ít ỏi, cho đến nay với quy mô là đơn vị Trung tâm cũng đã áp dụng nhiều mô hình giảng dạy

và hỗ trợ trẻ, đã có trên 6 lượt trẻ khiếm thính từ Trung tâm ra học ở các trường phổ thông với số lượng trên 150 em Trên địa bàn tỉnh, nhiều trường đã thành công trong việc hòa nhập học sinh khuyết tật về mặt thể chất, cùng những yêu cầu trong

kế hoạch chống phân biệt đối xử với người khuyết tật được ghi nhận Tuy nhiên công tác này vẫn chưa được triển khai rộng rãi và hiệu quả chưa cao, một số cán bộ

Trang 37

29

quản lý , giáo viên các nhà trường, cha mẹ trẻ chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục hòa nhập, chưa có kiến thức về tật điếc, về trẻ khếm thính và khả năng tham gia hòa nhập của các em Nhiều trẻ khiếm thính chưa được hỗ trợ hòa nhập từ phía giáo viên và bạn bè trong nhà trường, các em gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, sinh hoạt và học tập

Tháng 12 năm 1999 viện chiến lược và chương trình Giáo dục đến DakLak tập huấn cho 29 giáo viên chủ chốt thuộc TP Buôn Ma Thuột, Huyện Cưjut, Huyện DakNông, Huyện Krông Păk Năm 2001 – 2004 Giáo dục hòa nhập mở rộng đến Huyện Lăk GDHN có nhiều ưu việt, được cộng đồng tích cực hưởng ứng, quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện cho GDHN hoạt động, đưa trẻ khuyết tật ra trường số trẻ khuyết tật ra lớp ngày càng đông

Trong giai đoạn này, trường Hy Vọng ra đời, môi trường giáo dục, trường tạo nguồn trung bình hàng năm tiếp nhận khoảng 100 trẻ khuyết tật thính giác nặng, khiếm thị nặng Tại đây các em được học tập theo chương trình phổ thông Ngoài việc học tập các em còn được bồi dưỡng về môn mĩ thuật, âm nhạc, được phục hồi chức năng luyện nghe, nói, có phương tiện kĩ thuật hỗ trợ, được rèn kĩ năng sống, kĩ năng tự phục vụ …

Sau một thời gian được luyện tập, các em có khả năng học tập tốt được trường

Hy Vọng chuyển về học hòa nhập tại các trường phổ thông gần nơi các em sinh sống Hằng năm có khoảng từ 20 – 30 em được chuyển sang học trường hòa nhập

Để tránh sự ngỡ ngàng và để giải quyết những bất cập, thời gian đầu khi trẻ vào học hòa nhập, trẻ vẫn được giáo viên chủ nhiệm trẻ ở trường Hy Vọng đến thăm trẻ, đến trao đổi, giúp giáo viên chủ nhiệm lớp hòa nhập giải quyết các vấn đề liên quan đến trẻ Năm 2005 GDHN mở rộng đến Huyện KrôngBông, Huyện CuMnga, Năm

2006 tiến hành mở GDHN thêm các huyện MaDrak, huyện Buôn Đôn Hiện nay hiệu quả GDHN tỉnh DakLak được cộng đồng đánh giá rất cao, được các tỉnh bạn đến tìm hiểu, học tập kinh nghiệm,

Đối với trẻ khiếm thính tỉnh Đăklăk, Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tỉnh được giao nhiệm vụ như trung tâm nguồn để làm nhiệm vụ

đo thính lực, cấp máy trợ thính, sửa chữa máy trợ thính hỏng cho TKT ở tất cả huyện, thị trong tỉnh Để tạo điều kiện cho giáo viên trao đổi, học hỏi chuyên môn GDHN qua hoạt động các chuyên đề Hằng quý, các giáo viên cốt cán của các

Trang 38

30

trường vệ tinh trong 5 huyện dự án tham gia sinh hoạt chuyên môn, tổ chức sinh hoạt các chuyên đề dưới hình thức trực tiếp , có bổ sung, góp ý, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy, phương pháp giao tiếp tổng hợp, sử dụng đồ dùng dạy học,

về khả năng phát âm, nói, nhận biết ngôn ngữ qua hình miệng của GV nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học, đánh giá trẻ khuyết tật học hòa nhập

Song bên cạnh đó, cán bộ trung tâm còn tổ chức hướng dẫn GV, phụ huynh, học sinh khiếm thính và bạn thân của các em về khả năng giao tiếp, thực hành các phương pháp giúp trẻ khiếm thính học ở lớp học và tại nhà Với những hoạt động trên, từ năm học 2003 đến nay đã có 150 trẻ khiếm thính được hỗ trợ hòa nhập với kết quả khả thi

Qua 10 năm thực hiện dự án Đăklak có 233 Trẻ khiếm thính được đến trường phát huy kết quả trên, Sở GD-ĐT đã chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong đó có trẻ khiếm thính vào cộng đồng trên toàn tỉnh và cũng đã

có những hỗ trợ tích cực tạo sự đồng bộ trong công tác chỉ đạo trong toàn ngành Phần lớn học sinh học tại Trung tâm không thể nói được ước mơ tương lai của minh Nhưng sau khi tham gia học hòa nhập trở về, các em đã biết được mình

sẽ làm gì Điều đó có ý nghĩa rất lớn từ môi trường hòa nhập

Năm học 2005 – 2006, Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo thực hiện chủ trương đưa tất cả các trẻ khuyết tật vào học tập, hòa nhập trong các trường phổ thông hoặc trường chuyên biệt theo địa bàn cư trú Theo đó, các trường phổ thông tăng cường vận động trẻ khuyết tật đi học, không được từ chối tiếp nhận học sinh khuyết tật cư ngụ trên địa bàn của trường khi chưa có ý kiến của Phòng GD-

ĐT và Sở GD-ĐT Tuy vậy, khác với mô hình giáo dục hoà nhập, mô hình giáo dục chuyên biệt lại có một số hạn chế: Chi phí xây dựng, trang thiết bị, bộ máy tổ chức cho các trường chuyên biệt dạy trẻ em khuyết tật lớn, nhưng chỉ thu hút được một

số lượng quá ít trẻ em khuyết tật (khoảng 0,3% trong tổng số trẻ khuyết tật)

Thực hiện quyết định số 2646/ QĐ/UBND ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Đăklăk, Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật Hy vọng nay có tên mới

là Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật Trung tâm bắt đầu tham mưu cho Sở Giáo dục Đào tạo chi đạo về GDHN của Tỉnh Đăklăk và được Bộ

GD ĐT đánh giá là một trong những tỉnh làm tốt công tác giáo dục cho trẻ khuyết tật trong cả nước

Trang 39

Cơ chế hoạt động hỗ trợ GDHN hiện nay của tỉnh đã thực hiện trên 5 năm nhưng vẫn còn là vấn đề mới mẻ, trên cơ sở những kinh nghiệm đã có trong thực tế làm việc tại các trường phổ thông và công tác can thiệp sớm chưa đủ để khẳng định

lộ trình nào là đúng nhất, là kim chỉ nam để áp dụng GDHN cho trẻ khiếm thính ở các bậc học trên địa bàn của tỉnh Krông Păk và Buôn Ma thuột là những đơn vị có rất nhiều trường thực hiện và làm tốt công tác hỗ trợ trẻ khuyết tật học hòa nhập

Trang 40

32

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Giáo dục hoà nhập trẻ KT là một chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước, thể hiện tính nhân văn sâu sắc trong việc tạo điều kiện để những trẻ này được sống

và phát triển thuận lợi cùng cộng đồng và xã hội Quản lý việc thực hiện GDHN trẻ

KT trong trường tiểu học có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện những chủ trương này và góp phần thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2005 -

2010, nhằm tạo ra sự đổi mới và phát triển cho giáo dục trẻ KT nói chung, GDHN trẻ KT cấp tiểu học nói riêng Vì vậy, vấn đề quản lý vịêc thực hiện GDHN trẻ KT trong trường tiểu học cần phải được quan tâm và thực hiện tốt

Quản lý việc thực hiện giáo dục hoà nhập trong trường tiểu học, bao gồm: lập

kế hoạch chiến lược, xây dựng tài liệu dạy học, bồi dưỡng đội ngũ nhân viên, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá việc thực hiện giáo dục hoà nhập Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác này là: yếu tố pháp lý và nhận thức; các yếu tố về dạy - học hoà nhập; điều kiện kinh tế - xã hội và hướng phát triển của trẻ khuyết tật sau khi học xong tiểu học

Dựa vào những cơ sở nói trên, tác giả tiến hành tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý việc thực hiện GDHN trẻ KT trong trường tiểu học tại tỉnh Hoà Bình

Ngày đăng: 27/02/2021, 17:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Afanaxev.A.G (1979), Con người trong quản lý xã hội(tập 2), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong quản lý xã hội(tập 2)
Tác giả: Afanaxev.A.G
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1979
2. Bộ GD&ĐT (2000), Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ-BGD & ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ-BGD & ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
3. Bộ GD&ĐT (2004;2005), Nhiệm vụ năm học 2004 – 2005; 2005 – 2006, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiệm vụ năm học 2004 – 2005; 2005 – 2006
Nhà XB: Nxb Giáo dục
4. Bộ GD&ĐT (2005), Kỷ yếu mười năm thực hiện giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu mười năm thực hiện giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tại Việt Nam
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
5. Bộ GD&ĐT (2006), Chương trình tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
6. Bộ GD&ĐT (2006), Giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật bậc tiểu học, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật bậc tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2006
7. Bộ GD&ĐT (2006), Ban hành Quy định về GDHN dành cho người tàn tật, khuyết tật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Quy định về GDHN dành cho người tàn tật, khuyết tật
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2006
8. Chính phủ (2002), Chiến lược phát triển Giáo dục 2001 – 2010, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục 2001 – 2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
10. Nguyễn Bá Dương (2003), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành TW khoá IX, Nxb chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành TW khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc gia
Năm: 2002
13. Harold Koontz (1993), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1993
14. Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Lê Khanh (1999), Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Lê Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
15. Vũ Ngọc Hải (2005), Lý luận về quản lý, bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý, bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2005
16. Lê Thị Thuý Hằng (2001), Một số biện pháp tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật trong trường tiểu học hiện nay, Luận văn Thạc sỹ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật trong trường tiểu học hiện nay
Tác giả: Lê Thị Thuý Hằng
Năm: 2001
17. Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Lê (1999), Giáo dục học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương
Tác giả: Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Lê
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
18. Phan Văn Kha (2004), Phương pháp nghiên cứu khoa học, bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học, bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 2004
19. Khuđôminxki. P.V (1982), Về công tác hiệu trưởng, Nghiên cứu giáo dục 20. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý GD-ĐT, Trường CBQL giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác hiệu trưởng", Nghiên cứu giáo dục 20. Nguyễn Ngọc Quang (1998), "Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý GD-ĐT
Tác giả: Khuđôminxki. P.V (1982), Về công tác hiệu trưởng, Nghiên cứu giáo dục 20. Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
21. Quốc hội (1995), Luật Phổ cập Giáo dục tiểu học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Phổ cập Giáo dục tiểu học
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
22. Quốc hội (2005), Luật Giáo dục năm 2005, Nxb Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục năm 2005
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w