đạm Urê giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế trong nước, trên cơ sở tiềm năng nước vẫn còn cao, bên cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn như nguồn nguyên nhiên liệu trong nước càng cạ
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
XƯỞNG KHÍ HÓA THAN SHELL, CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
XƯỞNG KHÍ HÓA THAN SHELL, CÔNG TY CỔ PHẦN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUY ỄN VĂN NGHIẾN
Hà N ội – Năm 2017
Trang 3L ời cam kết
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các
Trang 4L ời cảm ơn
Xưởng khí hóa than Shell, Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc” là kết quả
qua
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo sau ĐHBKHN, cùng quý thầy
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn
H ọc viên
Trang 5M ỤC LỤC
Lời cam kết 1
Danh mục các hình vẽ 3
LỜI NÓI ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Nội dung nghiên cứu 8
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
5 Phương pháp thực hiện 8
6 Kết cấu luận văn 9
Chương I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT LEAN 10
1.1 Khái niệm về LEAN 10
1.1.1 Giới thiệu về LEAN 10
1.1.2 Lịch sử LEAN Manufacturring 12
1.1.3 Mục tiêu của Lean Manufacturing 13
1.1.3.1 Phế phẩm và sự lãng phí 13
1.1.3.2 Chu kỳ sản xuất 13
1.1.3.3 Mức tồn kho 14
1.1.3.4 Năng suất lao động 14
1.1.3.5 Tận dụng thiết bị và mặt bằng 14
1.1.3.7 Sản lượng 14
1.2 Các loại lãng phí 15
1.3 Nguyên tắc của mô hình sản xuất tinh gọn 17
1.3.1 Nhận thức về sự lãng phí 17
1.3.2 Chuẩn hoá quy trình 18
1.3.3 Quá trình liên tục 18
1.3.4 Sản xuất “pull” 19
1.3.5 Chất lượng từ gốc 21
1.3.6 Cải tiến liên tục (Kaizen) 21
1.4 Các công cụ khắc phục lãng phí của Lean Manufacturing (LM) 22
1.4.1 Tiêu chuẩn hóa công việc (Standard work) 22
1.4.2 Truyền đạt quy trình chuẩn đến cho công nhân 23
1.4.3 Quy trình chuẩn và sự linh hoạt 23
1.4.4 Quản lý bằng công cụ trực quan (Visual control) 23
1.4.5 Chất lượng từ gốc (Do it right in the first time) 24
1.4.6 Phương pháp 5S 25
1.4.7 Sơ đồ chuỗi giá trị (Value stream mapping) 26
1.4.8 Phương pháp Kanban 27
1.4.9 Bố trí mặt bằng sản xuất 28
1.4.10 Ngăn ngừa lỗi (Poka-Yoke) 28
Trang 61.4.11 Bảo trì ngăn ngừa 29
1.4.12 Bảo trì sản xuất tổng thể 29
1.4.13 Thời gian chuyển đổi, chuẩn bị 29
1.4.14 Giảm thiểu qui mô lô sản xuất 30
1.4.15 Cân bằng sản xuất 30
1.4.16 Người giữ nhịp 31
Chương II - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC LÃNG PHÍ TẠI XƯỞNG KHÍ HÓA THAN SHELL, CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT HÀ BẮC 33
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc 33
2.1.1 Tóm tắt thông tin về Công ty 33
2.1.2 Lịch sử phát triển và phát triển Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc 34
2.1.3 Một số thành tích tiêu biểu mà Công ty đã đạt được trong những năm qua 35
2.1.4 Thách thức của Công ty 36
2.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty 37
2.4.1 Thiết bị công nghệ, năng lực cả Xưởng và của Công ty 39
2.4.2 Cơ cấu sản xuất và sản phẩm của Xưởng 40
2.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất của Xưởng khí hóa than Shell 43
2.4.4 Phân tích những loại lãng phí tại tồn tại trong Xưởng 44
Chương III – GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC LÃNG PHÍ TẠI XƯỞNG KHÍ HÓA THAN SHELL, CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT HÀ BẮC 67
3.2.2 Giải pháp xây dựng 67
3.3 Các giải pháp xây dựng hệ thống sản xuất Lean 68
3.3.1 Đối tượng tham gia 68
3.3.2 Qui mô áp dụng 69
3.3.3 Các bước trong quá trình triển khai Lean 69
3.4 Áp dụng một số công cụ của Lean vào quy trình sản xuất 70
3.4.1 Chuẩn hóa các quy trình 71
3.4.2 Tiêu chuẩn hóa công việc 85
3.4.3 Giải pháp 5S 88
3.4.5 Triển khai công cụ kiểm soát trực quan 89
3.4.7 Cải tiến chuỗi giá trị (VSM) 95
3.4.9 Chất lượng từ gốc (Do it right in the first time) 98
3.4.10 Áp dụng KaiZen 101
3.4.11 Áp dụng Kanban vào trong quá trình sản xuất 103
3.4.12 Giải pháp kiểm soát nguyên liệu tồn kho 105
Kết luận và kiến nghị 111
Tài Liệu Tham Khảo 114
Trang 7Danh mục các hình
Hình 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Lean 12 Hình 1.3 Loại bỏ lãng phí trong chu kỳ sản xuất 14
Hình 1.6 Sơ đồ khối công nghệ tạo ra sản phẩm 27 Hình 1.7 Ví dụ về bố trí mặt bằng trước và sau cải tiến 28
Hình 2.3 Mặt bằng bố trí thiết bị tầng 1 của Xưởng 41 Hình 2.4 Hình chiếu đứng mặt bằng của Xưởng 42 Hình 2.5 Một số hình ảnh bố trí mặt bằng thiết bị của Xưởng 43
Trang 8Hình 3.9 Tổng hợp thông số kỹ thuật toàn Xưởng 104 Hình 3.10 Bảng điều chỉnh phụ tải hệ thống 105 Hình 3.11 Quy trình nhập, xuất hàng trong kho 107
Danh mục các bảng
Bảng 2.2 Kết quả sản xuất năm 2015/Xưởng Shell 44 Bảng 2.3 Kết quả sản xuất năm 2016/Xưởng Shell 44 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp lượng khí tổng hợp phóng không năm 2016 45 Bảng 2.5 Bảng tổng hợp vật tư, thiết bị mua về nhưng chưa sử dụng 51 Bảng 2.6 Bảng tổng hợp số ngày ngừng máy trong năm 2016 52 Bảng 2.7 Quy trình vận hành chung của Xưởng 57
Bảng 3.1 Chương trình và đối tượng đào tạo Lean 70 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các lãng phí/chi phí và công cụ áp dụng 71 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các nội dung cải tiến 103 Bảng 3.4 Tổng hợp các lãng phí/chi phí sau khi đã áp dụng các công
Trang 9Danh m ục các từ viết tắt
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
đạm Urê giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế trong nước, trên cơ sở tiềm năng
nước vẫn còn cao, bên cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn như nguồn nguyên nhiên liệu trong nước càng cạn kiệt, phải nhập khẩu dẫn đến chi phí cho sản xuất tăng cao, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh với giá phân đạm Urê trên thế giới, đặc biệt là khi sản
đi vào hoạt động, công nghệ mới, phức tạp, mức độ tự động hóa cao, trong khi đó chi
được điều đó
Trang 11Thực tế cho thấy rằng những doanh nghiệp nào có bộ máy sản xuất tinh gọn, ít lãng phí thì ngày càng đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng và phát triển bền
Đối với Xưởng khí hóa than Shell thuộc Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Hà
Thông qua đề tài này, tôi muốn học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm để có thể triển
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 12- Sau quá trình áp dụng mẫu tại một bộ phận, công ty sẽ rút ra những kinh
3 Nội dung nghiên cứu
hành động cắt giảm lãng phí và duy trì thói quen này đến khi nó trở thành một văn hoá
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
tích đánh giá và lựa chọn những quyết sách, biện pháp áp dụng trong quá trình triển
5 Phương pháp thực hiện
Để thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu, đề tài có sử dụng các nguồn dữ liệu như sau:
đã công bố, sách, báo, internet
Trang 13- Dữ liệu về thực trạng Công ty, của Xưởng khí hóa than Shell, là nguồn được
đích làm rõ về thực trạng và kết quả đánh giá trong quá trình thực hiện
6 Kết cấu luận văn
Chương I: Cơ sở lý luận về hệ thống sản xuất Lean
Chương II: Phân tích thực trạng các lãng phí tại Xưởng khí hóa than Shell,
Chương III: Giải pháp pháp khắc phục lãng phí tại Xưởng khí hóa than Shell,
Trang 14Chương I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT LEAN
1.1 Khái ni ệm về LEAN
1.1.1Gi ới thiệu về LEAN
Lean Manufacturing (được tạm dịch là sản xuất tinh gọn, sản xuất theo xu hướng
đã và đang triển khai áp dụng Lean, tuy chưa thành công như mong đợi nhưng đó cũng
tượng một ngôi nhà chất lượng để biểu diễn hệ thống mô hình hoạt động và mô hình
Trang 15Just-in-time
Đúng lúc, đúng linh
kiện, đúng số lượng
Lên kế hoạch quãng
thời gian (takt time)
Tự động ngừng máy
Kiểm soát sự bất thường
Tách biệt con người – máy móc
Ch ất lượng tốt nhất – Chi phí thấp nhất - Thời gian hoàn thành
ng ắn nhất – An toàn lao động nhất – Tinh thần lao động cao nhất
đạt được thông qua việc rút ngắn luồng sản xuất bằng cách triệt tiêu sự lãng phí
Hình 1.1: Ngôi nhà Lean
Y ếu tố con người và tập thể
Đào tạo nội bộ Huấn luyện chéo Truyền cảm hứng
C ải tiến liên tục
Khuyến khích sáng kiến, an toàn lao động
Sàng lọc, sắp sếp, sạch sẽ, sẵn sóc, sẵn sàng (5S)
Tri ết lý mục tiêu dài hạn
Trang 16Hình ảnh ngôi nhà Lean đã trở thành một trong những biểu tượng dễ nhận biết
nghĩa là sản xuất vừa lúc cần đến, không sản xuất thừa; và Jidoka (Tự động kiểm lỗi),
nhà là con người và tập thể , cải tiến liên tục và tích cực giảm lãng phí Mái nhà là tập
- Dụng cụ đo và dung sai
- Giảm thao tác công nhân -Dây chuyền lắp ráp
Eiji Toyoda và Taichi Ono
- Toyota Production System
Trang 17Khái niệm về Lean Manufacturing bắt nguồn từ Hệ thống sản xuất của Công ty
Toyota ngày càng được biết đến nhiều hơn về tính hiệu quả trong việc triển khai hệ
Ngày nay, Toyota được xem là một trong những Công ty sản xuất hiệu quả nhất
Manufacturing
Lean Manufacturing đang được áp dụng ngày càng rộng rãi tại các Công ty sản
được quan tâm tại các công ty sản xuất ở các nước phát triển khi các công ty này đang
1.1.3 Mục tiêu của Lean Manufacturing
phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất Lợi
1.1.3.1 Ph ế phẩm và sự lãng phí
định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thể ngăn ngừa được, chi phí liên quan đến tại chế phế phẩm và các tính năng trên sản phẩm vốn không được khách hàng yêu
1.1.3.2 Chu k ỳ sản xuất
Trang 18Nhận diện và liên tục loại bỏ lãng phí trong quá trình sản xuất: Trong chu kỳ sản
Hình 1.3:Lo ại bỏ lãng phí trong chu kỳ sản xuất
1.1.3.3M ức tồn kho
ít hơn
1.1.3.4 Năng suất lao động
1.1.3.5T ận dụng thiết bị và mặt bằng
1.1.3.6 Tính linh ho ạt
1.1.3.7S ản lượng
Chu kỳ sản xuất trước khi cải tiến
Chu kỳ sản xuất sau khi cải tiến loại bỏ lãng phí
Trang 19dụnhư: việc sử dụng thiết bị và mặt bằng hiệu quả hơn dẫn đến chi phí khấu hao trên đơn vị sản phẩm sẽ thấp hơn, sử dụng lao động hiệu quả hơn sẽ dẫn đến chi phí nhân
1.2Các lo ại lãng phí
Tuy nhiên, danh sách này đã được điều chỉnh và mở rộng bởi những người thực
1.2.1 S ản xuất dư thừa (Over - production):
Sản xuất dư thừa tức sản xuất nhiều hơn hay quá sớm hơn những gì được yêu cầu một cách không cần thiết Việc này làm gia tăng rủi ro sự lỗi thời của sản phẩm, tăng rủi ro về sản xuất sai chủng loại sản phẩm và có nhiều khả năng phải bán đi các sản phẩm này với giá chiết khấu hay bỏ đi dưới dạng phế liệu
Hinh 1.4_ Nh ững loại lãng phí chính
Trang 201.2.2 Khuy ết tật, phế phẩm (Defect):
cũng bao gồm cả những sai lệch về giấy tờ cung cấp thông tin không chính xác
1.2.3 T ồn kho (Inventory):
1.2.4 Di chuy ển (Transportation):
công đoạn hay những chi phí do vận chuyển nguyên vật liệu mà không có kế hoạch,
1.2.5 Ch ờ đợi (Waiting):
1.2.6 Thao tác (Motion):
1.2.7 S ửa sai (Correction):
đúng trong lần đầu tiên Quá trình này không chỉ gây nên việc sử dụng lao động và
Trang 21thường tiêu tốn một khối lượng thời gian đáng kể của cấp quản lý và vì vậy làm tăng
1.2.8 Gia công th ừa (Extra-processing):
1.2.9 Ki ến thức thiếu (Knowledge Disconnection):
Đây là trường hợp khi thông tin và kiến thức không có sẵn tại nơi hay vào lúc được
gian
1.3 Nguyên t ắc của mô hình sản xuất tinh gọn
1.3.1 Nh ận thức về sự lãng phí
nhóm sau:
Trang 221.3.2 Chu ẩn hoá quy trình
định và truyền đạt rõ ràng đến mức chi tiết nhằm tránh sự thiếu nhất quán và tự suy
trường hợp quy trình sản xuất cần được điều chỉnh một cách có chủ ý Chuẩn hóa quy
các giao động do người thực hiện tác động không mong muốn vào Khi thủ tục quy trình chưa được chuẩn hóa ở mức cao, người thực hiện có thể sáng tạo ra các cách làm
được tiến độ công việc, tránh được sự gián đoạn Nó đồng thời tổ chức và doanh
1.3.3 Quá trình liên t ục
đoạn sản xuất
nhóm hay công đoạn tương tự nằm gần kề nhau trở thành các dây chuyền sản xuất
đoạn này sang công đoạn khác
Đôi khi qúa trình liên tục không khả thi đối với một số công đoạn trong quá trình
Trang 23- Thời gian chu kỳ không đồng bộ giữa một số công đoạn, trong đó một số quá
đoạn mà phế phẩm có thể dùng lại được Trong trường hợp này, một luồng sản xuất
trong đó phế phẩm hay các mẫu thừa được cố ý giữ lại để sử dụng trong tương lai
1.3.4S ản xuất “pull”
kéo
a Sản phẩm được “kéo” trong quá trình sản xuất dựa trên nhu cầu của công đoạn
đoạn trước nếu công đoạn đứng sau (khách hàng) không yêu cầu
b Tốc độ sản xuất được điều phối bởi tốc độ tiêu thụ của các công đoạn sau, mức
độ sản xuất ở từng công đoạn bằng với mức nhu cầu, tiêu thụ của công đoạn theo sau
Trang 24(khách hàng) Nguyên vật liệu hay bán thành phẩm được giao đúng số lượngkhi khâu
nghĩa là toàn bộ lượng nguyên liệu tồn kho đều đang trong tình trạng được xử lý, chứ
c Mô hình sản xuất kéo (Pull) trái ngược với hoạt động sản xuất truyền thống
đổi, nhà cung cấp giao nguyên vật liệu chậm hơn dự tính hay hoạt động sản xuất bị
khách hàng chưa yêu cầu, thích ứng với thực tế nguyên liệu phải được giao theo lô và
(như là những chậm trễ và tắc nghẽn ngoài dự tính), hay mức độ tin cậy của các nhà
thường của khách hàng, một số hệ thống khác nhau có thể được áp dụng cho mô hình
Trang 25- H ệ thống kéo sản xuất theo đơn hàng:Trong hệ thống này, các lệnh sản xuất
được gửi đến xưởng sản xuất khi khách hàng bên ngoài yêu cầu Tất cả sản phẩm được
phương pháp này hoạt động song song và được sử dụng hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình
1.3.5 Ch ất lượng từ gốc
1.3.6C ải tiến liên tục (Kaizen)
tâm hướng đến các cải tiến nhỏ diễn ra từ từ Chủ đề chính của Kaizen là tạo ra một văn hoá cải tiến liên tục bằng cách phân công trách nhiệm cho công nhân và khuyến
Trong Lean Manufacturing, công nhân được chỉ định trách nhiệm rõ ràng nhằm xác định các nguồn hoạt động không tạo ra giá trị tăng thêm và đề xuất giải pháp khắc
được thực thi, quyền quyết định thay đổi các quá trình sản xuất được đưa tới mức thấp
Trang 26phải đáp ứng một số tiêu chí nhất định như: phải thể hiện tính hợp lý rõ ràng phù hợp
người quản lý có thẩm quyền và quy trình mới phải được ghi nhận lại chi tiết nội dung,
Có hai cách để khuyến khích sự tham gia của công nhân trong hoạt động cải tiến
trình đề xuất cải tiến tích cực để khuyến khích việc góp ý cải tiến của công nhân đồng
1.4 Các công c ụ khắc phục lãng phí của Lean Manufacturing (LM)
1.4.1 Tiêu chu ẩn hóa công việc (Standard work)
Trang 27tả rõ ràng giúp đảm bảo rằng tất cả các bước của công việc đều được thực hiện theo đúng trình tự giúp giảm phế phẩm do làm sai
1.4.2 Truy ền đạt quy trình chuẩn đến cho công nhân
Để công nhân có thể nắm bắt được những quy trình làm việc một cách rõ ràng thì
được hiển thị một cách trực quan như: Các ví dụ minh họa, hình ảnh cụ thể hoặc
1.4.3 Quy trình chu ẩn và sự linh hoạt
nào đó thì những quy trình chuẩn cũng sẽ được thay đổi theo một cách phù hợp Để
công nhân Có như vậy thì thì các quy trình mới được bổ sung một cách đầy đủ kịp
1.4.4Qu ản lý bằng công cụ trực quan (Visualcontrol)
thông tin đầy đủ về các quy trình sản xuất, tiến độ và các thông tin quan trọng khác
Trang 28tạp, bao gồm các bước thao tác đúng, cách thực hiện đúng cho từng động tác, các mối
điều chỉnh cho thành viên, nhóm Các bảng biểu có thể bao gồm cả thông tin về tiến
độ sản xuất, thông tin theo dõi chất lượng, Ví dụ như: Các bảng màu chỉ thị giới hạn
để phân biệt khu vực chứa vật liệu đầu vào, đầu ra, khu vực sản xuất, khu vực kiểm tra…
1.4.5Ch ất lượng từ gốc (Do it right in the first time)
được đưa vào quy trình sản xuất để các khuyết tật không có điều kiện phát sinh hoặc được phát hiện sớm trong quá trình sản xuất
được tuân thủ không hay trong trường hợp phát sinh khuyết tật trên sản phẩm, họ xác
Trang 29định nguồn gốc của các khuyết tật này Từ cách làm này, công việc chủ yếu của nhóm
cho công đoạn kế và nhận trách nhiệm khi có phát sinh khuyết tật trên sản phẩm
nhân
1.4.6 Phương pháp 5S
Phương pháp 5S là tập hợp các hướng dẫn cho công nhân sắp xếp tổ chức nơi làm
Các hướng dẫn thực hiện 5S bao gồm:
công nhân thường xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuất hay thiết bị kiểm tra thường dùng sẽ được giữ lại, những thiết bị không dùng sẽ được loại bỏ khỏi khu vực
nơi sản xuất Đảm bảo rằng tất cả thiết bị đều được đánh dấu vị trí và có tên để dễ dàng được tìm thấy cũng như trả lại vị trí cũ sau khi sử dụng
Môi trường làm việc sạch sẽ giúp cho công nhân cảm thấy thoải mái trong quá trình
Trang 30không chỉ trong xưởng sản xuất, văn phòng mà còn phải đảm bảo sạch sẽ về chất thải,
định cụ thể về thời gian, thủ tục thực hiện sàng lọc và sắp xếp
đi đáng kể do giảm thời gian tìm kiếm dụng cụ Đồng thời việc thực hiện 5S thường
1.4.7 Sơ đồchuỗi giá trị (Value stream mapping)
Sơ đồ chuỗi giá trị là tập hợp các phương pháp giúp thể hiện trực quan luồng sản
là xác định các hoạt động làm tăng giá trị và các hoạt động không làm tăng giá trị Sơ
đồ chuỗi giá trị nên phản ánh những gì đang thực sự diễn ra hơn là những gì mong
Sơ đồ chuỗi giá trị thường được sử dụng trong các dự án cải tiến thời gian chu kỳ
Trang 31Sơ đồ chuỗi giá trị phản ánh những gì đang diễn ra trong quy trình sản xuất, nhờ đó
1.4.8 Phương pháp Kanban
Kanban đặc trưng:
Hình 1.6 S ơ đồ khối công nghệ tạo ra sản phẩm
Tro bay
Cương vị
U1100
Cương vị U1200
Cương vị U1300
Cương vị U1500
Cương vị U1600
Cương vị U1400
Cương vị U1700
Khí tổng
hợp
Oxy, hơi nước, ni tơ, nước
Cương vị U3xxx
c, nitơ Xỉ Nước, nitơ
Nitơ
Trang 32cungcấp nội bộ sẽ không sản xuất thêm cho đến khi việc tiêu thụ được thực hiện bởi khách hàng bên trong
1.4.9 B ố trí mặt bằng sản xuất
đoạn của quá trình sản xuất, do đóviệc bố trí các quy trình liên tục ở gần nhau sẽ giảm được những lãng phí về vận chuyển, thất lạc hay hư hỏng vật tư do quá trình vận
còn được áp dụng với cả văn phòng làm việc vì nó giúp giảm thiểu được những di
1.4 10Ngăn ngừa lỗi (Poka-Yoke)
Phương pháp đơn giản nhất để kiểm soát chất lượng sản phẩm đó là kiểm tra ngay
được kiểm tra ngay trong quá trình sản xuất như là một công đoạn trong quy trình và được thực hiện bởi chính những công nhân sản xuất, chứ không phải được thực hiện
Trang 331.4.11 B ảo trì ngăn ngừa
được thực hiện hàng ngày nhằm phát hiện và khắc phục những vấn đề tiềm tàng trước khi phát sinh Lean Manufacturing đặc biệt nhấn mạnh công việc bảo trì ngăn ngừa
Khi độ tin cậy của thiết bị còn thấp, các nhà sản xuất buộc phải duy trì một lượng
1.4.12 B ảo trì sản xuất tổng thể
công nhân là người sản sản xuất việc bảo dưỡng cơ bản thiết bị máy móc như tại chính nơi làm việc như: Kiểm tra cơ bản, vệ sinh, bôi trơn, cân chỉnh…
nguy cơ tiềm tàng gây ngừng máy
1.4.13 Th ời gian chuyển đổi, chuẩn bị
Trang 34Thời gian ngừng máy do chuyển đổi sản phẩm có thể được khắc phục bằng cách
để công nhân không còn lo ngại về việc điều chỉnh lại các thông số trong quá trình
1.4.14 Gi ảm thiểu qui mô lô sản xuất
đoạn của chuyền sản xuất Qui mô lô sản xuất nhỏ sẽ giúp được công đoạn trước càng
điểm cần đến
Manufacturing thường hướng tới tổ chức nhiều dây chuyền sản xuất với qui mô nhỏ,
đoạn, điều này có nghĩa là các chuyền sản xuất hoạt động như mô hình quy trình liên
khác nhau được triển khai hàng loạt, vì vậy sẽ giảm thiểu được thời gian ngừng dây
1.4.15 Cân b ằng sản xuất
lượng công việc Bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng nên được cân bằng để quy
Trang 35trìnhdiễn ra nhịp nhàng Điều này cho phép công ty có thể hoạt động ở công suất cao hơn đồng thời giảm thiểu việc chuyển đổi mẫu mã sản phẩm
độ thực hiện ở từng công đoạn sản xuất
1.4 16 Người giữ nhịp
Để đảm bảo luồng sản xuất được điều độ, nhịp nhàng, ăn khớp thì các công đoạn
đoạn được chọn làm “người giữ nhịp” để điều phối nhịp độ của các công đoạn khác
Trang 36K ết luận chương I
Chương I nêu lên những cơ sở lý thuyết chung về lãng phí và những loại lãng phí thường gặp trong Công ty, các mục tiêu và các khái niệm được dùng trong Lean Đồng
xác định được những bộ phận còn tồn tại nhiều lãng phí, những bộ phận nào đang
để phân tích đánh giá thực trạng hệ thống sản xuất ở Xưởng khí hóa than Shell thuộc
được những ưu điểm để tiếp tục phát triển đồng thời tìm ra được những mặt hạn chế
Ở chương II nghiên cứu chủ yếu những lãng phí đối với Xưởng khí hóa than Shell
khí hóa than Shell
Trang 37Chương II - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC LÃNG PHÍ TẠI XƯỞNG KHÍ HÓA THAN SHELL, CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT
HÀ BẮC
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
2.1.1Tóm t ắt thông tin về Công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN ĐẠM VÀ HÓA CHẤT HÀ BẮC
Tên giao dịch quốc tế:
Habac Nitrogenous Fertilizer and Chemicals Joint Stock
Giang
Trang 389 Kinh doanh xuất, nhập khẩu phân bón, hóa chất và các sản phẩm khí công
2.1.2 L ịch sửphát triển và phát triển Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Hà
B ắc
Nam
Đầu năm 1960 nhà máy Phân đạm đầu tiên của Việt Nam được khởi công xây dựng
thành Phân xưởng Nhiệt điện Ngày 19/05/1965 Phân xưởng Tạo khí đã khí hoá than thành công (đã sản xuất được khí than để làm nguyên liệu sản xuất Amôniắc) Ngày 01/06/1965 Xưởng Cơ khí đi vào hoạt động Tuy nhiên cuộc chiến tranh phá hoại của
đế quốc Mỹ đã làm dang dở và kéo dài ngày sản xuất bao đạm đầu tiên tới 10 năm sau
Để bảo vệ tính mạng của công nhân và tài sản của Nhà nước, Chính phủ đã quyết định
rơi một máy bay Mỹ và bắn bị thương một số chiếc khác
Đầu năm 1973, Nhà máy được khôi phục xây dựng và mở rộng, ngày 01/05/1975
phân xưởng Hoá thành lập Nhà máy Phân đạm Hà Bắc Ngày 12/12/1975 sản xuất ra bao đạm mang nhãn hiệu Lúa vàng đầu tiên Ngày 30/10/1977 Phó Thủ tướng Đỗ Mười cắt băng khánh thành Nhà máy Phân Đạm Hà Bắc, đứa con đầu lòng của ngành
Trang 39Năm 1976 - 1983 sản xuất gặp nhiều khó khăn, sản lượng năm 1981 chỉ đạt 9000
trưởng có Chỉ thị 19-CP nhằm duy trì và đẩy mạnh sản xuất của Nhà máy Phân đạm
Ngày 10/10/1988, Nhà máy đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Phân đạm và Hoá
Công ty Phân đạm và Hoá Chất Hà Bắc
Ngày 20/10/2006, Công ty Phân đạm và Hoá Chất Hà Bắc chuyển đổi thành Công
đạm Hà Bắc, nâng công suất lên 50 vạn tấn Urê/năm, tháng 4/2015 toàn bộ Dự án
2.1.3M ột số thành tích tiêu biểu mà Công ty đã đạt được trong những năm qua
trương, đường lối của Đảng, Nhà Nước Cùng với việc duy trì, đẩy mạnh hoạt động
độ ăn giữa giờ cho người lao động; tổ chức cho CBCNVC đi tham quan nghỉ mát; tổ
đoàn kết, tạo niềm tin, động lực và sự hứng khởi cho CBCNVC góp phần vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả
Trang 40- Giải thưởng Chất lượng Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương năm 2014 (Giải cho
thôn giai đoạn 2010-2014
- Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2012
- Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam 2012
- Hàng Việt Nam được người tiêu dùng yêu thích năm 2012
cao do người tiêu dùng bình chọn và Top 500 Sản phẩm - Dịch vụ hàng đầu Việt Nam
2.1.4 Thách th ức của Công ty
Công ty khác trong nước như Phú Mỹ, Cà Mau và các Công ty khác trên thế giới sản
đang tạo ra những thách thức lớn cho Công ty về mặt hoàn thiện bộ máy và đổi mới