PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH DỰ ÁN CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Hà Nội –
Trang 1PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH
DỰ ÁN CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHAN DIỆU HƯƠNG
Hà Nội – 2010
Trang 3- Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã chỉ
rõ nguồn gốc
Học viên
Hoàng Thị Thu Hằng
Trang 4Hà Nội, Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần nước sạch
và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định, gia đình tôi và các bạn bè đồng nghiệp
Mặc dù hết sức cố gắng song luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót Để luận văn đạt chất lượng tốt hơn, kính mong ý kiến
đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
Xin chân trọng cảm ơn!
Nam Đinh, ngày tháng năm 2010
Học viên
Hoàng Thị Thu Hằng
Trang 5Vi ết tắt Ý nghĩa
BOT Dự án xây dựng-kinh doanh-chuyển giao
NPV Giá trị hiện tại thuần
IRR Hệ số thu hồi vốn nội tại
B/C Tỷ số lợi nhuận trên chi phí
NVL Nguyên vật liệu
TSCĐ Tài sản cố định
CFBT Dòng tiền trước thuế
CFAT Dòng tiền sau thuế
VSNT Vệ sinh nông thôn
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
PTTH Phổ thông trung học
THCS Trung học cơ sở
MTQG Mục tiêu quốc gia
UBND Ủy ban nhân dân
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 6Bảng 2.5 Các nguồn nước chính được phân bổ cho các mục đích sử dụng 39
Bảng 2.8 Các thông số thiết kế công trình xử lý 47 Bảng 2.9 Dự báo qui mô dân số và khối lượng nước tiêu thụ (2010-2027) 51 Bảng 2.10 Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ nước sạch năm 2018 và 2027 52 Bảng 2.11 Xác định nhu cầu dùng nước 06 huyện thuộc tỉnh Nam Định 55
Bảng 3.5 Tỷ lệ khách hàng sử dụng nước sạch và khối lượng nước tiêu thụ
(2010-2015)
74
Bảng 3.7 Chỉ tiêu phản ánh tiềm lực tài chính của chủ đầu tư 85 Bảng 3.8 Các chỉ tiêu tài chính của dự án (i = 11%) 88
Trang 7Bảng 3.10 Ảnh hưởng của các yếu tố đến chỉ tiêu tài chính của dự án 90
Bảng 3.12 Ảnh hưởng của các PPKH đến chỉ tiêu hiệu quả (i = 11,0%) 92 Bảng 3.13 Ảnh hưởng của các PPKH đến chỉ tiêu hiệu quả (i = 4,05%) 92 Bảng 3.14 Tổng hợp chi phí đầu tư tài chính và đầu tư kinh tế 2009-2014 93 Bảng 3.15 Đóng góp thuế cho nhà nước của dự án 94
Trang 8Hình 3.2 Nguồn thu và nợ phải trả hàng năm PA2 85 Hình 3.3 Nguồn thu và nợ phải trả hàng năm PA3 86 Hình 3.4 Nguồn thu và nợ phải trả hàng năm PA4 86 Hình 3.5 Ảnh hưởng của các yếu tố đến chỉ tiêu tài IRR của dự án 90
Trang 91.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu
tư
10
1.3.1.1 Giá trị tương đương của một dòng tiền 10 1.3.1.2 Xác định tỷ suất chiết khấu trong phân tích dự án 10 1.3.2 Giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value) 11 1.3.3 Hệ số thu hồi vốn nội tại IRR (Internal Rate of Return) 12 1.3.4 Tỷ số lợi ích/chi phí B/C (Benifit/Cost) 13
1.4.1 Nội dung của phân tích kinh tế tài chính dự án đầu tư 15
Trang 10khả năng trả nợ
1.4.3 Phân tích dự án trong trường hợp có nhiều khả năng và rủi ro 22
1.4.3.3 Phương pháp xác định tỷ suất lợi nhuận có điều chỉnh theo độ rủi
ro
25
CHƯƠNG II MÔ TẢ DỰ ÁN CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
27
2.1.1 Môi trường vĩ mô và chính sách phát triển của đất nước 31 2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực dự án tỉnh Nam Định 31
2.1.3.3 Mong muốn dùng nước sạch của người dân 40
2.1.4 Kết luận về sự cần thiết của dự án cung cấp nước sạch tỉnh Nam Định 41
2.2 Mô tả lựa chọn phương án kỹ thuật cho dự án cung cấp nước sạch tỉnh
Trang 112.2.2.2 Các chỉ tiêu thiết kế
2.2.3.4 Đề xuất phương án dây chuyền xử lý nước 56 2.2.3.5 Phạm vi vùng phục vụ-đề xuất vị trí xây dựng nhà máy nước 63 2.2.3.6 Đề xuất mạng lưới truyền dẫn và phân phối nước 64
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI
CHÍNH CỦA DỰ ÁN VỀ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CHO CÔNG TY CỔ
PHẦN NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH
67
3.2 Xác định các yếu tố của dự án cung cấp nước sạch công ty cổ phần
nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định
3.2.2.3 Dự tính chi phí khấu hao tài sản cố định 78
Trang 123.3.1 Xác định dòng tiền của dự án
3.3.2.1 Chỉ tiêu phản ánh tiềm lực của dự án 84
3.3.2.3 Các chỉ tiêu NPV, IRR, Thv của dự án 87
3.6 Phân tích và đánh hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của dự án 93
Trang 13PH Ụ LỤC
Trang 14Đề tài: “Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính dự án cung cấp nước sạch
cho công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định”
Tác giả luận văn: Hoàng Thị Thu Hằng Khóa: 2008-2010
Người hướng dẫn: TS Phan Diệu Hương
1 Sự cần thiết của đề tài
Nước sạch và vệ sinh nông thôn trở nên có ý nghĩa quan trọng được Đảng, Nhà nước, Chính phủ đặc biệt quan tâm Trong những năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu của công tác này đã liên tục được đề cập đến trong nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước, Chính phủ như: Nghị quyết TW VIII, Nghị quyết
TW IX, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, Chiến lược quốc gia Nước sạch và vệ sinh nông thôn giai đoạn 1995 đến 2010
Để tăng nhanh tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch và số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, Việt Nam đã thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn các giai đoạn 1999-2005, giai đoạn 2006-2010 Tuy nhiên đến nay công tác cấp nước và vệ sinh sinh nông thôn trong cả nước vẫn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch chưa cao và gặp phải một số khó khăn
Chính phủ Việt Nam đã đề xuất Hiệp hội phát triển Quốc tế của Ngân hàng thế giới cung cấp một khoản tín dụng cho dự án cấp nước và vệ sinh nông thôn đồng bằng sông Hồng gồm 12 tỉnh Giai đoạn 1 bắt đầu từ năm 2010-2015 thực hiện tại 4 tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương và Thái Bình
Dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại tỉnh Nam Định nói riêng, cả nước nói chung như là một tất yếu trước những đòi hỏi của thực tế về nước sạch
và vệ sinh nông thôn Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: “Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế-tài chính dự án cung cấp nước sạch của công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định” nhằm phát huy những thành quả đạt
được của chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn giai
Trang 15tiêu đề ra trong “Chiến lược Quốc gia về nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích và đánh giá hiệu quả của dự án nhằm mục đích hỗ trợ công ty
cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn có quyết định đầu tư vào dự án hay không
3 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam
Định
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các sự lựa chọn kỹ thuật, tài chính của dựa cung
cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định và chủ yếu tập trung xem xét, phân tích đánh giá hiệu quả các chỉ tiêu tài chính của dự án thông qua các số liệu dự tính, tài
liệu về báo cáo tài chính của công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định, các văn bản pháp luật có liên quan
- Phương pháp nghiên cứu: Điều tra, tổng hợp, so sánh, phân tích kết hợp với việc sử
dụng các bảng số liệu minh họa để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu đã được đạt ra
4 Nội dung của luận văn
- Cơ sở lý luận về phân tích và đánh hiệu quả kinh tế-tài chính của dựa án đầu tư
- Mô tả dự án cung cấp nước sạch của công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định
- Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế-tài chính của dự án về cung cấp nước sạch cho công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định
5 Kết luận
Hiệu quả lớn nhất của chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là làm chuyển biến đời sống và ý thức của dân cư nông thôn Để dự án đạt hiệu quả hơn, góp phần hoàn thành mục tiêu của chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2020, trong quá trình vận hành dự án cần chú ý giảm chi phí, tăng tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch, khuyến khích họ tham gia xây dựng công trình nước sạch
Trang 16M Ở ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Nước sạch và vệ sinh nông thôn trở nên có ý nghĩa quan trọng được Đảng, Nhà nước, Chính phủ đặc biệt quan tâm Trong những năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu của công tác này đã liên tục được đề cập đến trong nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước, Chính phủ như: Nghị quyết
TW VIII, Nghị quyết TW IX, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo, Chiến lược quốc gia Nước sạch và vệ sinh nông thôn giai đoạn 1995 đến 2010
Để tăng nhanh tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch và số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh, thực hiện mục tiêu cải thiện điều kiện sống và sức
khỏe của người dân nông thôn nhằm góp phần thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo và từng bước hiện đại hóa nông thôn, từ năm 1999, Việt Nam đã thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn các giai đoạn 1999-2005, giai đoạn 2006-2010 Vì vậy, trong nhiều năm qua việc phát triển xây dựng các hệ thống cấp nước và vệ sinh nông thôn đã đươc triển khai rộng khắp trên cả nước bằng nhiều nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, nhân dân góp, vốn tài trợ Tuy nhiên đến nay công tác cấp nước và vệ sinh sinh nông thôn trong cả nước vẫn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch chưa cao và gặp phải một số khó khăn
Chính phủ Việt Nam đã đề xuất Hiệp hội phát triển Quốc tế của Ngân hàng
thế giới cung cấp một khoản tín dụng cho dự án cấp nước và vệ sinh nông thôn đồng bằng sông Hồng gồm 12 tỉnh Giai đoạn 1 bắt đầu từ năm 2010-2015 thực hiện tại 4 tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương và Thái Bình
Dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại tỉnh Nam Định nói riêng, cả nước nói chung như là một tất yếu trước những đòi hỏi của thực
tế về nước sạch và vệ sinh nông thôn Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề
tài: “Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế-tài chính dự án cung cấp nước sạch cho công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định” nhằm phát
Trang 17huy những thành quả đạt được của chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 1999-2010, giải quyết những khó khăn còn tồn
tại, và góp phần hoàn thành các mục tiêu đề ra trong “Chiến lược Quốc gia về nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020”
2 M ục tiêu nghiên cứu
Dựa vào kết quả phân tích và đánh giá hiệu quả của dự án nhằm mục đích hỗ trợ công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn có quyết định đầu tư vào dự án hay không, luận văn tập trung vào các vấn đề:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phân tích và đánh giá hiệu kinh tế-quả tài chính dự án đầu tư
- Nghiên cứu các lựa chọn về giải pháp kỹ thuật cũng như tài chính của dự án
- Phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án cung cấp nước sạch của công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định, chỉ ra được dự án
có khả thi về mặt tài chính hay không
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế-tài chính của dự án cung cấp nước sạch của công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định
3 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định Cụ thể là các giải pháp kỹ thuật-tài chính, các chỉ tiêu tài chính, lợi ích mà dự án đem lại
• Ph ạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu sự lựa chọn kỹ thuật, tài chính của dựa cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định Chủ yếu tập trung xem xét, phân tích đánh giá hiệu quả các chỉ tiêu tài chính của dự án thông qua các số liệu dự tính, tài liệu về báo cáo tài chính của công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định, các văn bản pháp luật, các thông tư, nghị định…có liên quan
• Phương pháp nghiên cứu
Trang 18Luận văn sử dụng các phương pháp như: Điều tra, quan sát, tổng hợp, so sánh, diễn giải, dự báo, phân tích kết hợp với việc sử dụng các bảng số liệu minh
họa để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu đã được đạt ra
4 Kết cấu luận văn
Luận văn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích và đánh hiệu quả kinh tế-tài chính của
dựa án đầu tư
Chương 2: Mô tả dự án cung cấp nước sạch của công ty cổ phần nước sạch
và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định
Chương 3: Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế-tài chính của dự án về
cung cấp nước sạch cho công ty cổ phần nước sạch và vệ sinh nông thôn tỉnh Nam Định
Trang 19Chương I cơ sở lý luận về phân tích và
đánh giá hiệu quả kinh tế-tài
chính của dự án đầu tư
Trang 20CHƯƠNG 1 1.1 KHÁI NI ỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm dự án
Trong “Qui chế đầu tư và xây dựng” theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày
08 tháng 07 năm 1999 của chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
“Dự án là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đặt được sự tăng trưởng về
số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định”
Với những quan điểm khác nhau, có thể có các khái niệm khác nhau về dự
án Song, một cách tổng quát nhất, dự án được hiểu là một tập hợp các hoạt động đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau nhằm đạt được trong tương lai ý tưởng đã đặt ra với nguồn lực và thời gian xác định
1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư
• M ột dự án đầu tư bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Các mục tiêu của dự án: Đó là những kết quả và lợi ích mà dự án đem lại cho nhà đầu tư và cho xã hội
- Các hoạt động (các giải pháp về tổ chức, kinh tế, kỹ thuật) để thực hiện mục tiêu của dự án
- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các hoạt động của dự án và chi phí về các nguồn lực đó
- Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động của dự án
- Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án
- Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án
Trang 21Như vậy, dự án không phải là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định, nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải cấu trúc lên một thực tế mới, một thực tế mà trước
đó còn chưa tồn tại một nguyên bản tương ứng Dự án không phải là một cơ hội đầu
tư, dự án là tập hợp những hành động để biến cơ hội đầu tư thành hiện thực
1.2 PHÂN LO ẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• Theo người khởi xướng: Dự án được phân loại thành: Dự án cá nhân, dự án
tập thể, dự án quốc gia, dự án quốc tế
• Theo lĩnh vực dự án: Dự án được phân loại thành: Dự án xã hội, dự án kinh
tế, dự án tổ chức, dự án kỹ thuật, dự án hỗn hợp
• Theo lo ại hình dự án: Dự án giáo dục đào tạo, dự án nghiên cứu và phát
triển, dự án đổi mới, dự án hỗn hợp
• Theo th ời gian: Dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn
• Theo c ấp độ:
- Dự án lớn: Thường là các chương trình phức tạp và chuyên ngành tầm cỡ
quốc tế, quốc gia, miền, vùng lãnh thổ, liên ngành, địa phương Đặc trưng của dự án này là vốn đầu tư lớn, số lượng các chủ thể tham gia đông, sử dụng nhiều công nghệ phức tạp khác nhau, thời gian dài, có ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh tế và môi trường sinh thái Dự án lớn đòi hỏi nhà quản lý phải có nhiều phẩm chất tốt, đặc
biệt là khả năng giao tiếp tốt và năng lực tổ chức cao nhằm thiết lập hệ thống quản
lý và tổ chức thực hiện dự án thành công
- Dự án nhỏ: Thường là các dự án cá nhân, dự án của tổ chức kinh tế hoặc của
tổ chức xã hội Các dự án này không đòi hỏi nhiều vốn, thời gian thực hiện ngắn và
ít được ưu tiên Các dự án nhỏ cho phép sử dụng một cách đơn giản các phương pháp quản lý
• Ở Việt Nam dự án thường được phân loại như sau:
Theo “Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theo Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5-5-2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999, dự án được phân loại cụ thể như sau:
Trang 22B ảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư
ĐT Nhóm A
1 Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng
có tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội
quan trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khu công
3 Các dự án: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế
biến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao
gồm cả mua và đóng tầu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện
kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao
thông: cầu, cảng biến, cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ
Trên 600 tỷ đồng
4 Các dự án: Thủy lợi, giao thông (khác điểm I.3), cấp
thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng
khu nhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô
thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt
Trên 400 tỷ đồng
5 Các dự án: Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các
dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị
xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chế biến nông, lâm sản
Trên 300 tỷ đồng
Trang 23Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư (tiếp theo)
ĐT
6 Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền
hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trên 200 tỷ đồng
Nhóm B
1 Các dự án: Công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân
bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tầu, lắp
ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến
khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biến, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ
Từ 30 đến 600 tỷ đồng
2 Các dự án: Thủy lợi, giao thông (khác điểm II.1), cấp
thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng
khu nhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô
thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt
Từ 20 đến 400 tỷ đồng
3 Các dự án: Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các
dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị
xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chế biến nông, lâm sản
Từ 15 đến 300 tỷ đồng
4 Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền
hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 7 đến 200 tỷ đồng
Trang 24Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư (tiếp theo)
Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư
ĐT Nhóm C
1 Các dự án: Công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân
bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tầu, lắp
ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến
khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biến, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ Các trường
phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn)
Dưới 30 tỷ đồng
2 Các dự án: Thủy lợi, giao thông (khác điểm III.1), cấp
thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật
liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng
khu nhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô
thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt
Dưới 20 tỷ đồng
3 Các dự án: Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các
dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị
xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, chế biến nông, lâm sản
Dưới 15 tỷ đồng
4 Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền
hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 7 tỷ đồng
Trang 251.3 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI
1.3.1 Giá trị theo thời gian của tiền tệ
1.3.1.1 Giá trị tương đương của một dòng tiền
Bất cứ một dự án đầu tư nào cũng liên quan đến chi phí và lợi ích Để có
những phân tích đánh giá định lượng người ta thường tính toán lợi ích và chi phí
thông qua đơn vị tiền tệ Đồng tiền có giá trị theo thời gian vì nó có khả năng sinh
lãi qua đầu tư và có thể giảm giá do lạm phát, do đó trong quá trình tính toán kinh tế
người ta cần quan tâm đến giá trị theo thời gian của đồng tiền
Để có thể so sánh, tính toán và đánh giá được những dòng tiền ở các thời
điểm khác nhau cần có phương pháp qui đổi về một thời điểm Có thể qui đổi dòng
tiền về hiện tại, tương lai hay dòng tiền đều tùy theo mục đích nghiên cứu đánh giá
Các công thức qui đổi như sau:
Trong đó: P: Giá trị hiện tại
F: Giá trị tương lai A: Giá trị dòng tiền đều
1.3.1.2 Xác định tỷ suất chiết khấu trong phân tích dự án
Tỷ suất chiết khấu i đươc sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát
sinh trong thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai,
đồng thời nó còn được dùng làm độ đo giới hạn để xét sự đánh giá của các dự án
đầu tư
Trang 26Bởi vậy xác định chính xác tỷ suất chiết khấu i của dự án có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đánh giá dự án đầu tư
Để xác định tỷ suất chiết khấu i phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của từng
dự án i được xác định dựa vào chi phí sử dụng vốn, mỗi nguồn vốn có giá trị sử dụng riêng, đó là suất thu lợi tối thiểu do người cấp vốn yêu cầu Chúng ta đi vào
từng trường hợp cụ thể:
- Nếu dự án vay vốn để đầu tư thì tỷ suất chiết khấu i là lãi suất vay
- Nếu vay từ nhiều nguồn với lãi suất khác nhau thì tỷ suất chiết có thể được tính bằng:
- Trường hợp đầu tư ban đầu bằng nhiều nguồn vốn khác nhau (vay dài hạn,
vốn tự có, vốn cổ phần…) thì tỷ suất chiết khấu i là mức lãi suất bình quân của các nguồn đó (Công thức tính i bình quần tương tự như công thức trên)
1.3.2 Giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value)
Giá trị hiện tại thuần NPV là tổng hiệu số giữa dòng hiệu ích và chi phí trong suốt quá trình thực hiện dự án và được qui đổi về hiện tại với hệ số chiết khấu cho trước
Giá trị hiện tại thuần cho biết lượng tiền lời của dự án sau khi đã hoàn đủ vốn Khi tính toán chỉ tiêu này dựa trên cơ sở giá trị hiện tại, tức là phải xét đến chiết khấu
Trang 27i : Tỷ suất chiết khấu
At: Lãi năm t
n : Thời gian tính toán
Dự án được coi là có hiệu quả (có lãi) nếu NPV > 0 Phương án được lựa
chọn theo NPV là phương án có NPVmax
Nếu NPV = 0 thì lợi ích đủ bù đắp chi phí
Nếu NPV < 0 dự án bị thua lỗ Nhưng khi đó chủ đầu tư phải xem xét mục tiêu đầu tư của mình để đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không
• Ưu điểm của chỉ tiêu NPV
Chỉ tiêu NPV cho biết qui mô tiền lãi của dự án lớn hay nhỏ Nói một cách khác NPV phản ánh hiệu quả kinh tế dự án và được dùng làm cơ sở để so sánh và
lựa chọn phương án
Mặt khác dựa vào tỷ số giữa NPV và tổng chi phí (C) cho biết mức độ sinh
lời của dự án: Có nghĩa là với một đồng vốn sẽ sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
s = NPVC (1.9)
• Nhược điểm của chỉ tiêu NPV
Chỉ tiêu NPV phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu (i) được chọn để tính toán: (i) càng lớn thì NPV càng nhỏ và ngược lại, do đó khi phân tích dự án ta cần lựa chọn
tỷ suất chiết khấu cho phù hợp với từng dự án trên cơ sở tính toán chi phí sử dụng vốn cho từng dự án
1.3.3 Hệ số hoàn vốn nội tại IRR (Internal Rate of Return)
Hệ số hoàn vốn nội tại IRR là tỷ suất lợi nhuận mà nếu được sử dụng để tính toán các khoản thu chi của toàn bộ dự án qui về hiện tại sẽ làm cho tổng thu cân
Trang 28IRR : Hệ số thu hồi vốn nội tại
n : Thời gian tính toán IRR chính là hệ số chiết khấu i mà ứng với nó NPV = 0 Nó phản ánh mức lãi suất mà bản thân dự án đem lại cho nhà đầu tư Dự án có IRR càng lớn càng tốt, IRRmax là tối ưu
Thông thường một dự án chấp nhận được nếu IRR lớn hơn mức lãi suất i0
nào đó do nhà đầu tư lựa chọn Có thể là lãi suất vay vốn hay mức chi phí cơ hội mà nhà đầu tư phải chịu khi thực hiện dự án
Hiện tại chưa có một công thức trực tiếp nào để tính IRR Có thể tính IRR
bằng phương pháp thử dần đến khi NPV = 0 hoặc phương pháp tính gần đúng bằng công thức nội suy:
IRR = i1+ (i2− i1) NPV1
NPV1+ |NPV2| (1.11)
i2: Tỷ suất chiết khấu ứng với NPV2 <0
• Ưu điểm của hệ số hoàn vốn nội tại
IRR cho biết khả năng tài chính trong đời sống dự án đồng thời cung cấp thông tin về hiệu quả của việc bỏ vốn vào dự án nên được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm IRR cho biết hiệu quả tương đối của dự án
• Nhược điểm của hệ số hoàn vốn nội tại
IRR không phản ánh đúng qui mô và suất sinh lời của dự án, khi có một dự
án có IRR cao nhưng qui mô nhỏ thì NPV có thể nhỏ hơn một dự án có IRR thấp, cho nên việc sử dụng chỉ tiêu IRR để so sánh và lựa chọn phương án có thể dẫn đến
những quyết định không chính xác vì khi lựa chọn một phương án có IRR cao ta có
thể bỏ qua cơ hội thu NPV lớn Vì vậy, nếu các chủ đầu tư chỉ dựa vào IRR cao để quyết định đầu tư thì độ rủi ro càng lớn
1.3.4 T ỷ số lợi ích/chi phí-B/C (Benifit/Cost)
B/C là tỷ số giữa dòng doanh thu (lợi ích) thu được và dòng chi phí bỏ ra được qui về hiện tại với tỷ suất chiết khấu i
Trang 29• Ưu điểm của phương pháp so sánh tỷ số B/C
Tỷ số B/C phản ánh mức độ sinh lời của dự án và cho biết qui mô của dự án
là lớn hay nhỏ
• Nhược điểm của phương pháp so sánh tỷ số B/C
Việc chỉ dựa trên tỷ số B/C khi so sánh phương án thì có thể dẫn đến sai lầm khi các phương án loại trừ lẫn nhau Nếu chỉ xét B/C cao ta có thể bỏ qua mất dự án
có B/C thấp nhưng NPV cao
1.3.5 Th ời gian hoàn vốn T hv
Thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu là khoảng thời gian tích lũy dòng tiền
tệ trở nên dương Thời gian có tính chiết khấu Thv được xác định theo công thức sau:
∑ (BThv t− Ct)(1 + i)−t− C0 = 0
t=1 (1.13)
Ct: Chi phí năm t
Thv: Thời gian hoàn vốn nội tại
C0: Vốn đầu tư năm gốc
Thv = min dự án tối ưu
Thời gian hoàn vốn thấp được các chủ đầu tư quan tâm (tức là dự án có thời gian hoàn vốn thấp hơn thời gian định mức) Thời gian hoàn vốn định mức được qui
Trang 30định tùy thuộc vào từng loại dự án (qui mô của dự án lớn hơn hay nhỏ và tùy thuộc theo lĩnh vực hoạt động của dự án)
• Ưu điểm của thời gian hoàn vốn
Chỉ tiêu này dễ xác định và nó giúp các nhà đầu tư thấy được thời điểm vốn thu về Do đó, họ có thể sơ bộ ra quyết định có nên đầu tư hay không
• Nhược điểm của thời gian hoàn vốn
Chỉ tiêu này không cho biết thu nhập sau khi hoàn vốn nên nếu một dự án có
thời gian hoàn vốn lớn nhưng thu nhập ở những thời điểm sau khi hoàn vốn lại cao hơn thì có thể là một phương án tốt vì chỉ tiêu hoàn vốn chỉ xét dòng tiền đến khi hoàn vốn, còn sau khi thời gian hoàn vốn thì người ta không thể xét đến nữa nên thời gian không được dùng để so sánh các dự án
Có những dự án mà thời gian hoàn vốn nhỏ nhưng độ rủi ro lại cao, hoặc sau khi thời gian hoàn vốn thì dự án không có hiệu quả
Thời gian hoàn vốn phụ thuộc vào hệ số chiết khấu i nên nếu i càng lớn thì
thời gian hoàn vốn càng dài và ngược lại do vậy cần phải chọn hệ số chiết khấu i sao cho phù hợp với từng dự án trên cơ sở tính toán chi phí sử dụng vốn của dự án Ngoài ra thời gian hoàn vốn còn phụ thuộc vào phương pháp khấu hao nên phải
chọn phương pháp khấu hao thích hợp để làm sao cho chi phí không quá cao mà kịp
thời thu hồi vốn trước khi kết thúc dự án
1.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.4.1 N ội dung của phân tích kinh tế tài chính dự án đầu tư
Phân tích kinh tế dự án đầu tư là để chứng minh tính khả thi về mặt tài chính đối với chủ đầu tư Phân tích này nhằm đánh giá khả năng tồn tại về mặt thương
mại của dự án trên cơ sở tính toán toàn bộ lợi nhuận và chi phí của dự án dựa trên quan điểm lợi ích của chủ đầu tư Phân tích tài chính liên quan trực tiếp đến ngân
quỹ của nhà đầu tư nên được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm
Việc tính toán, phân tích đánh giá tài chính được tiến hành theo nội dung và trình tự sau:
- Xác định nguồn vốn của dự án:Vốn tự có, vốn đi vay
Trang 31- Phương thức khấu hao, trả vốn gốc và lãi, thuế
- Xây dựng dòng tiền sau thuế
- Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả: NPV; B/C; IRR; Thv
1.4.1.1 Xác định nguồn vốn của dự án
• Xác định tổng mức vốn đầu tư
Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để thiết lập
và đưa dự án vào hoạt động Tổng mức vốn này được chia làm hai loại: Vốn cố định
và vốn lưu động ban đầu (chỉ tính cho 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên)
Vốn cố định bao gồm: i) Chi phí chuẩn bị: Là những chi phí trước khi thực hiện dự án, tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định nhưng là các chi phí gián tiếp
hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Bao gồm: Chi phí cho điều tra khảo sát để lập, trình duyệt dự án, chi phí cho tư vấn khảo sát, thiết kế, chi phí cho quản lý dự án, chi phí đào tạo, huấn luyện, ii) Chi phí cho xây lắp và mua sắm thiết bị gồm các khoản sau: Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước Chi phí này phải phù hợp với các qui định của Bộ tài chính về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển Chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng Giá trị nhà xưởng và kết cấu hạ tầng sẵn có Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xưởng hoặc cấu trúc hạ tầng Chi phí về máy móc thiết bị (bao gồm cả lắp đặt, chạy thử), phương tiện vận tải Chi phí khác
Vốn lưu động ban đầu: Gồm các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều
kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính Nó bao gồm: Vốn sản xuất (chi phí nguyên, vật
liệu, điện nước, nhiên liệu, phụ tùng….); Vốn lưu động (thành phần tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền); Vốn dự phòng
• Xác định các nguồn vốn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về mặt số lượng và tiến độ
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do ngân sách cấp phát, ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh do các bên liên doanh góp, vốn tự có hoặc
vốn huy động từ các nguồn khác
Trang 32Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn, nên các nguồn tài trợ cần được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà về cả thời điểm
nhận được đảm bảo chắc chắn Sự đảm bảo này phải có cơ sở pháp lý và cơ sở thực
Sau khi xác định được các nguồn tài trợ cho dự án cần xác định cơ cấu nguồn
vốn của dự án Có nghĩa là tính toán tỷ lệ từng nguồn chiếm trong tổng mức vốn đầu tư dự kiến Trên cơ sở nhu cầu vốn, tiến độ thực hiện các công việc đầu tư và cơ
cấu nguồn vốn, lập tiến độ huy động vốn hàng năm đối với từng nguồn cụ thể Tiến
độ huy động vốn phải tính tới lượng tiền tệ thực cần huy động hàng năm trong trường hợpcó biến động giá cả hoặc lạm phát
1.4.1.2 Phương thức khấu hao, trả vốn gốc và lãi, thuế
Việc sử dụng phương pháp khấu hao nào do Bộ tài chính quy định Chủ đầu
tư mong muốn khấu hao nhanh, chóng hoàn vốn, giảm thuế thu nhập Và chọn phương án khấu hao nào có giá trị hiện tại dòng tiền trích khấu hao lớn nhất
Có rất nhiều phương thức khấu hao khác nhau như: Khấu hao đều, khấu hao theo tổng theo tổng số thứ tự các năm, khấu hao theo kết số còn lại của tài sản, khấu hao theo sản lượng Tùy thuộc vào đặc điểm của dự án hoặc quốc gia có thể chọn phương thức khấu hao phù hợp và mỗi một phương thức khấu hao có ưu nhược điểm riêng
• Phương thức khấu hao
- Khấu hao đều (SD)
Theo phương pháp này tiền trích khấu hao hàng năm là:
Trong đó: D: Là mức trích khấu hao hàng năm
Trang 33G0: Giá trị ban đầu của tài sản
Gcl: Giá trị ban đầu còn lại TSCĐ n: Thời gian trích khấu hao Phương pháp này có ưu điểm là: Đơn giản, nhưng chậm thu hồi vốn đầu tư Vấn đề thu nhập chịu thuế Và nước ta hiện đang áp dụng phương pháp tính khấu hao tuyến tính
- Khấu hao theo tổng số thứ tự các năm
Đây cũng là mô hình khấu hao nhiều ở các năm đầu và giảm đi vào các năm sau Theo phương pháp này, mức khấu hao được xác định như sau:
Di = n−i + 1n(n+1)
2
(G0− Gcl) (1.15)
• Phương pháp trả vốn gốc và trả lãi
Một trong những nguồn tài trợ của dự án là vốn vay Phương thức cho vay và
trả nợ hàng năm tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên Thường có các hình thức:
- Trả vốn đều hàng năm, trả lãi hàng năm tính theo vốn vay còn lại
Trả gốc = Vay/số năm
Trả lãi = Lãi suất * số vốn còn nợ ở đầu năm
- Trả vốn cuối thời hạn vay, trả lãi đều hàng năm
Trả gốc vào cuối thời hạn vay Trả lãi = Lãi suất * số vốn còn nợ đầu năm
- Trả vốn và lãi cuối thời hạn vay
Trả vốn + lãi vay = P*(F/P,ivay,n) Vốn gốc = P
- Trả vốn và lãi vay đều hàng năm
Tiền trả hàng năm A = P* (A/P,ivay,n) Trả lãi = Lãi suất * số vốn còn lại ở đầu năm
• Các lo ại thuế
- Thuế giá trị gia tăng
+ Thuế giá trị gia tăng đầu ra hàng năm Vr
Trang 34Vn: Thuế GTGT phải nộp hàng năm
Vv: Thuế giá trị gia tăng của các yếu tố đầu vào (NVL, NL,…)
Thuế VAT thuộc thời gian xây dựng
TSCĐ do dự án đầu tư xây dựng tạo nên là yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất kinh doanh, nhưng giá trị này không phải là giá trị gia tăng của doanh nghiệp nên không phải đóng thuế Thuế VAT trong thời gian xây dựng không tính vào tổng
vốn đầu tư Tuy nhiên do chủ đầu tư đã phải trả khoản VAT cho doanh nghiệp xây
lắp nên nhà nước phải hoàn trả thuế VAT cho chủ đầu tư
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm
Trong đó:
Ttn: Thuế thu nhập hàng năm phải nộp
L : Thu nhập chịu thuế
Trang 35CFBT: Dòng tiền trước thuế của dự án
Bt: Doanh thu năm t
Ct: Chí phí khai thác năm t Đối với dự án có vay vốn ta có dòng tiền nợ trước thuế:
CFBTnợ = TG + LV (1.20)
Trong đó:
TG: Trả vốn gốc LV: Trả lãi vay
• Xác định dòng tiền sau thuế
Trường hợp dự án không vay vốn
CFATnợ = 0 CFAT được xác định như sau:
CFATda = CFBT - Ttn (1.22)
Trong đó:
Ttn = (CFBT – D) x t D: Khấu hao TSCĐ t: Thuế suất
t: Thuế suất + CFATcsh = CFBT - CFBTnợ - Ttn (1.24)
Trong đó:
CFATcsh: Dòng tiền chủ sở hữu sau thuế
Trang 36+ CFATda = LNst + D + LV – LVxt (1.25)
Trong đó:
LNst: Lợi nhuận sau thuế
1.4.2 Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án
- Tính đảm bảo về pháp lý và cơ sở thực tiễn của các nguồn vốn huy động
- Xem xét các điều kiện cho vay vốn, hình thức thanh toán và trả nợ vốn
Ngoài ra trong việc huy động vốn cần phải đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa vốn tự
có (bao gồm cả vốn góp cổ phần và liên doanh) và vốn đi vay (tỷ lệ này phải đảm
Tài sản lưu động thường bao gồm số vốn bằng tiền mặt, các khoản phải thu
và dự trữ: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm Nợ ngắn ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả khác… Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp Tỷ lệ này phải ≥ 1 và được xem cụ thể cho
từng ngành nghề kinh doanh
- An toàn về khả năng trả nợ của dự án
Đối với các dự án vay vốn để đầu tư cần phải xem xét khả năng trả nợ Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ (nợ gốc và lãi) phải
trả hàng năm của dự án Việc xem xét này được thể hiện thông qua bảng cân đối thu chi và tỷ số khả năng trả nợ của dự án
Trang 37Tỷ số khả năng trả nợ của dự án:
Hệ số đảm bảo trả nợ = Nguồn trả nợ hàng năm của dự án
Nợ phải trả hàng năm (gốc và lãi)Nguồn trả nợ hàng năm của dự án gồm lợi nhuận (sau khi trừ thuế thu nhập), khấu hao cơ bản và lãi phải trả hàng năm
Tỷ số khả năng trả nợ của dự án được so sánh với mức qui định chuẩn Mức này được xác định theo từng ngành nghề Dự án được đánh giá có khả năng trả nợ khi tỷ số khả năng trả nợ của dự án phải đạt được mức qui định chuẩn
Ngoài ra, khả năng trả nợ của dự án còn được đánh giá thông qua việc xem xét sản lượng và doanh thu tại điểm hòa vốn trả nợ
Khả năng trả nợ của dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đồng thời cũng là chỉ tiêu được các nhà cung cấp tín
dụng cho dự án đặc biệt quan tâm và coi là một trong các tiêu chuẩn để chấp nhận cung cấp tín dụng cho dự án hay không
1.4.3 Phân tích d ự án trong trường hợp có nhiều khả năng và rủi ro
Rủi ro là điều hay xảy ra trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong hoạt động đầu tư Rủi ro có thể là sự thay đổi cơ chế, chính sách theo chiều hướng không
có lợi cho nhà đầu tư Rủi ro có thể là sự biến động bất lợi của nhu cầu thị trường, của giá cả sản phẩm, của quan hệ quốc tế Thiên tai, chiến tranh cũng là những yếu
tố gây rủi ro cho hoạt động kinh doanh… Do đó, trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng phải xem xét các yếu tố rủi ro có thể xảy ra, từ đó có biện pháp nhằm hạn chế tác động của các rủi ro, đồng thời dự kiến
mức độ cần đạt hoạt động sản xuất, kinh doanh khi điều kiện thuận lợi để bù lại
những tổn thất khi rủi ro gây ra
Có nhiều biện pháp phòng ngừa rủi ro tùy thuộc vào tính chất của các loại rủi
ro sẽ và có thể xảy ra:
1.4.3.1 Phân tích độ nhậy của dự án
Phân tích độ nhạy của dự án: Là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, hiện giá thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn…) khi các yếu
Trang 38tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án (hay của các chỉ tiêu hiệu quả của dự án) đối với sự biến động
của các yếu tố có liên quan Phân tích độ nhạy của dự án giúp cho các chủ đầu tư
biết được dự án nhạy cảm với các yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện
dự án Mặt khác, phân tích độ nhạy dự án cho phép lựa chọn được những dự án có
độ an toàn hơn cho những kết quả dự tính Dự án có độ an toàn cao là những dự án vẫn đạt được hiệu quả khi những yếu tố tác động đến nó thay đổi theo chiều hướng không có lợi
Nội dung của phân tích độ nhạy gồm:
- Xác định yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả
- Chọn các chỉ tiêu hiệu quả (NPV, IRR,…)
- Chọn miền biến thiên và các bước biến thiên của các yếu tố ảnh hưởng
- Xác định ảnh hưởng bất lợi của từng yếu tố đến chỉ tiêu hiệu quả
Phân tích độ nhạy của dự án được thực hiện theo các phương pháp sau:
Phương pháp 1
Phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài chính với từng yếu tố có liên quan nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét
Trong trường hợp này, phương pháp phân tích gồm các bước như sau:
Xác định những biến chủ yếu (những yếu tố liên quan) của chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét của dự án
- Tăng hay giảm yếu tố đó theo cùng một tỷ lệ % nào đó
- Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét
- Đo lường tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của các yếu tố Yếu tố nào làm cho chỉ tiêu hiệu quả tài chính tài chính thay đổi lớn thì
dự án nhạy cảm với yếu tố đó Yếu tố này cần được nghiên cứu và quản lý nhằm hạn chế tác động xấu, phát huy các tác động tích cực đến sự thay đổi của chỉ tiêu
hiệu quả tài chính xem xét
Phương pháp 2
Trang 39Phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố (trong các tình huống tốt xấu khác nhau) đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét để đánh giá độ an toàn của dự
án
Phương pháp 3
Cho các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi trong
giới hạn thị trường, người đầu tư và quản lý dự án chấp nhận được Mỗi một sự thay đổi ta có một phương án Căn cứ vào điệu kiện cụ thể của thị trường, của người đầu
tư hoặc quản lý để lựa chọn phương án có lợi nhất Phân tích độ nhạy của dự án: Là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, hiện giá thu
nhập thuần, hệ số hoàn vốn…) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án (hay của các chỉ tiêu
hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó
1.4.3.2 Phương pháp toán xác suất
Phương pháp này cho phép lượng hóa được những biến số ở tương lai trong điều kiện bất định của các biến số, đặc biệt là trong trường hợp sự xuất hiện của một
biến cố nào đó sẽ loại trừ sự xuất hiện của bất kỳ biến cố nào khác
Trong quá trình lập và phân tích các dự án đầu tư chúng ta phải dự đoán mọi đầu ra đầu vào dự án kể từ khi dự án được bắt đầu đi vào thực hiện cho đến cuối đời
hoạt động của dự án Do đó, việc vận dụng phương pháp toán xác suất để lượng hóa
là rất quan trọng
Bằng việc tính kỳ vọng toán của các biến cố, người đầu tư có thể cân nhắc để
lựa chọn phương án tối ưu trong số các phương án có thể có
- Tính kỳ vọng của NPV
E(NPV) = ∑ Pmj=1 j x NPVj (1.26)
Trong đó: E(NPV): Kỳ vọng của NPV
m: Số trạng thái j: Trạng thái thứ j (j =1, m)
Pj: Xác suất trạng thái thứ j
Trang 401.4.3.3 Phương pháp xác định tỷ suất lợi nhuận có điều chỉnh theo độ rủi ro
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận có điều chỉnh theo độ rủi ro như sau:
IRRd a⁄ = rgiới hạn
1−q (1.30)
rgiới hạn : Tỷ suất giới hạn
q : Xác suất rủi ro