Tài sản cố định nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… được tiến h
Trang 1Nguyễn Quang Tuân Page i Lớp 11AQTKD-HL
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất
kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác
Tôi cũng xin cam kết rằng bản luận văn này là nỗ lực nghiên cứu của các nhân tôi Các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần được trích dẫn ) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi
Quảng Ninh, tháng 09 năm 2013
Học viên
Nguyễn Quang Tuân
Trang 2Nguyễn Quang Tuân Page ii Lớp 11AQTKD-HL
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các thầy cô giáo Viện kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Bách khoa Hà Nội; các bạn cùng lớp Thạc sỹ Quản trị kinh doanh; Ban lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ của công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch; bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Tiến sỹ Phan Diệu Hương - Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý - Trường đại học Bách khoa Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có sự cố gắng của bản thân, song do khả năng và kinh nghiệm có hạn nên luận văn không tránh khỏi một số sai sót ngoài mong muốn, vì vậy tôi rất mong được quý thầy cô giáo, các đồng nghiệp góp ý để các nghiên cứu trong luận văn được áp dụng vào thực ti n
Quảng Ninh, tháng 09 năm 2013
Học viên
Nguyễn Quang Tuân
Trang 3Nguyễn Quang Tuân Page iii Lớp 11AQTKD-HL
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ x
PHẦN MỞ ĐẦU xi
Chương 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái niệm tài sản cố định 1
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định 1
1.1.2 Vai trò của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.2 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp 4
1.2.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện 4
1.2.1.1 TSCĐ hữu hình 4
1.2.1.2 TSCĐ vô hình 5
1.2.2 Phân loại theo mục đích và tình trạng sử dụng 6
1.2.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng 6
1.2.2.2 Phân loại theo tình trạng sử dụng 6
1.2.2.3 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành 7
1.2.2.4 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu 7
1.3 Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định đối với doanh nghiệp 8
1.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp 9
1.4.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định 9
1.4.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản cố định 9
1.4.1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định 10
1.4.1.3 Tình hình trang bị kĩ thuật và trang bị tài sản cố định 11
Trang 4Nguyễn Quang Tuân Page iv Lớp 11AQTKD-HL
1.4.1.4 Tình hình hao mòn tài sản cố định 13
1.4.1.5 Tình hình khấu hao tài sản cố định 14
1.4.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp 14
1.4.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định 14
1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định 15
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp 18
1.5.1 Nhân tố khách quan 18
1.5.2 Nhân tố chủ quan 19
1.6 Những vấn đề về quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp 21
1.6.1 Trình độ quản lý và sử dụng 21
1.6.2 Quản lý đầu tư vào tài sản cố định 21
1.6.3 Quản lý sử dụng, giữ gìn và sửa chữa tài sản cố định 22
1.6.4 Quản lý khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp 23
1.6.5 Quản lý công tác kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định 23
1.7 Phương pháp nghiên cứu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản cố định 24
1.7.1 Phương pháp so sánh 24
1.7.2 Phương pháp tỷ số 26
1.7.3 Phương pháp thống kê 27
1.8 Phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp 27
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH GIAI ĐOẠN 2009-2012 31
2.1 Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng VICEM Hoàng Thạch 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch 31 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 32
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty 34
Trang 5Nguyễn Quang Tuân Page v Lớp 11AQTKD-HL
2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất 34
2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 35
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch 38
2.1.3.1 Ban Tổng Giám đốc và các ngành 39
2.1.3.2 Khối sản xuất chính 39
2.1.3.3 Khối phụ trợ 40
2.1.3.4 Các phòng ban chức năng 41
2.2 Một số kết quả hoạt động SXKD của Công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch trong thời gian từ 2009-2012 42
2.3 Đánh giá thực trạng tài sản cố định tại công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch giai đoạn 2009-2012 47
2.3.1 Thực trạng tài sản cố định tại công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch giai đoạn 2009-2012 47
2.3.1.1 Cơ cấu tài sản cố định tại công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch giai đoạn 2009-2012 47
2.3.1.2 Tình hình tăng giảm tài sản cố định 50
2.3.1.3 Tình hình trang bị chung tài sản cố định và trang bị kỹ thuật 53
2.3.1.4 Tình hình hao mòn tài sản cố định 57
2.3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài sản cố định tại công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch trong thời gian từ 2009-2012 59
2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch giai đoạn từ 2009-2012 63
2.4.1 Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản cố định 63
2.4.2 Chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định 65
2.4.3 Chỉ tiêu tỷ suất đầu tƣ vào tài sản cố định 67
2.4.4 Hiệu suất làm việc của máy móc thiết bị theo thời gian 68
2.5 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch giai đoạn 2009-2012 73
2.5.1 Các kết quả đạt đƣợc 73
2.5.2 Các điểm yếu cần khắc phục 75
Trang 6Nguyễn Quang Tuân Page vi Lớp 11AQTKD-HL
2.6 Nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty xi
măng VICEM Hoàng Thạch 77
2.6.1 Nguyên nhân khách quan 77
2.6.2 Nguyên nhân chủ quan 78
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3 - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 81
3.1 Chính sách của Nhà nước về phát triển sản xuất xi măng Việt Nam trong tương lai 81
3.1.1 Quan điểm phát triển 81
3.1.2 Mục tiêu phát triển 83
3.1.3 Các chỉ tiêu quy hoạch 83
3.1.4 Giải pháp 84
3.2 Định hướng phát triển của Công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch trong 5 năm tới 84
3.2.1 Thông điệp sứ mệnh 84
3.2.2 Mục tiêu chiến lược 85
3.2.3 Danh mục hoạt động 85
3.2.4 Danh mục sản phẩm chủ yếu 85
3.2.5 Định hướng chi tiết phát triển công ty xi măng Hoàng Thạch giai đoạn 2013-2017 85
3.2.5.1 Chiến lược về địa bàn tiêu thụ 85
3.2.5.2 Chiến lược sản phẩm và giả cả 86
3.2.5.2 Chiến lược phân phối và bán hàng 86
3.2.5.3 Chiến luợc đầu tư nâng cao năng lực sản xuất và phát triển sản lượng 87
3.2.5.4 Chiến lược về tối ưu hoá sản xuất, nghiên cứu phát triển 88
3.2.5.5 Chiến lược về nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và phụ tùng thay thế 88
3.2.5.6 Kế hoạch chiến lược về nguồn nhân lực 88
3.2.5.7 Kế hoạch chiến lược về tài chính 89
3.2.5.8 Kế hoạch chiến lược về công nghệ thông tin 89
Trang 7Nguyễn Quang Tuân Page vii Lớp 11AQTKD-HL
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty xi măng
VICEM Hoàng Thạch 90
3.3.1 Biện pháp Đầu tư Trạm phát điện tận dụng nhiệt thải lò - Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch 90
3.3.1.1 Giới thiệu về biện pháp 90
3.3.1.2 Căn cứ thực hiện 91
3.3.1.3 Nội dung thực hiện 91
3.3.1.4 Kế hoạch triển khai biện pháp 93
3.3.1.5 Xem xét hiệu quả của biện pháp 93
3.3.1.6 Các rào cản trong quá trình triển khai : 94
3.3.2 Biện pháp Cải tạo vách ngăn máy nghiền Z2M01 từ khe hở giữa tấm lót với tấm lót thành kiểu khe ghi của tấm lót 95
3.3.2.1 Mục tiêu của biện pháp: 95
3.3.2.2 Giới thiệu chung: 95
3.3.2.3 Tính cấp thiết của biện pháp: 96
3.3.2.4 Căn cứ thực hiện: 97
3.3.2.5 Kế hoạch triển khai biện pháp 97
3.3.2.6 Chi phí và kết quả khả thi 98
3.3.2.7 Hiệu quả của việc cải tạo vách ngăn 99
3.3.2.8 Các rào cản trong quá trình triển khai 99
3.3.3 Các biện pháp về quản lý, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 99
3.3.3.1 Quản lý sử dụng tại đơn vị 99
3.3.3.2 Công tác quản lý tại công ty 101
3.3.3.3 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch mua sắm, đầu tư mới 102
3.3.3.4 Hiểu và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 103
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3 105
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 8Nguyễn Quang Tuân Page viii Lớp 11AQTKD-HL
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
BẢNG 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH GIAI ĐOẠN 2009-2012 43 BẢNG 2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ SẢN LƢỢNG XI MĂNG VÀ CLINKER SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH TỪ 2009-2012 45 BẢNG 3 TỔNG HỢP SẢN LƢỢNG TIÊU THỤ XI MĂNG VÀ CLINKER CỦA NGÀNH XI MĂNG GIAI ĐOẠN 2009-2012 46 BẢNG 4 CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH GIAI ĐOẠN 2009-2012 48 BẢNG 5 BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH GIAI ĐOẠN 2009-2012 49 BẢNG 6 BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TSCĐ CỦA CÔNG TY XI MĂNG HOÀNG THẠCH GIAI ĐOẠN 2009-2012 51 BẢNG 7 HỆ SỐ TĂNG (GIẢM ) TSCĐ CÁC NĂM TỪ 2009-2012 TẠI CÔNG TY
XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 52 BẢNG 8 HỆ SỐ TRANG BỊ CHUNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2009-2012 TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 53 BẢNG 9 HỆ SỐ TRANG BỊ KỸ THUẬT CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT CÁC NĂM TỪ 2009-2012 TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 54 BẢNG 10 HỆ SỐ ĐỔI MỚI THAY THẾ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2009-
2012 TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 55 BẢNG 11 HỆ SỐ LOẠI BỎ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2009-2012 TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 56 BẢNG 12 HỆ SỐ HAO MÕN TSCĐ CÁC NĂM TỪ 2009-2012 TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 57
Trang 9Nguyễn Quang Tuân Page ix Lớp 11AQTKD-HL
BẢNG 13 KHẤU HAO LŨY KẾ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2009-2012 TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 58 BẢNG 14 BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ MUA SẮM TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH GIAI ĐOẠN 2009-2012 60 BẢNG 15 BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬA CHỮA TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH GIAI ĐOẠN 2009-2012 61 BẢNG 16 BÁO CÁO TÌNH HÌNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG
TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH GIAI ĐOẠN 2009-2012 62 BẢNG 17 SỨC SẢN XUẤT CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2009-2012 TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 63 BẢNG 18 HÀM LƢỢNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH THU THUẦN GIAI ĐOẠN 2009-2012 TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 65 BẢNG 19 SỨC SINH LỢI CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2009-2012 TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 66 BẢNG 20 TỶ SUẤT ĐẦU TƢ VÀO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2009-2012 TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH 67 BẢNG 21 HIỆU SUẤT LÀM VIỆC CỦA MÁY MÓC THIẾT BỊ THEO THỜI GIAN GIAI ĐOẠN 2009-2012 - CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH70 BẢNG 22 HIỆU SUẤT LÀM VIỆC CỦA MÁY MÓC THIẾT BỊ THEO CÔNG SUẤT GIAI ĐOẠN 2009-2012 - CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH72
Trang 10Nguyễn Quang Tuân Page x Lớp 11AQTKD-HL
DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ
Trang
Hình 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất của Công ty 34 Hình 2 Quy trình sản xuất xi măng tại công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch 35 Hình 3 Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng của Công ty xi măng VICEM HT 37 Hình 4 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty 38
Trang 11Nguyễn Quang Tuân Page xi Lớp 11AQTKD-HL
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà con người lao động sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động Nó là một trong 3 yếu tố
cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận quan trọng nhất
Trong doanh nghiệp TSCĐ có 1 vai trò quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất thì tầm quan trọng của TSCĐ càng được coi trọng hơn vì vậy việc
sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn
Tài sản cố định nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá… được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì
sẽ góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư, quá trình sản xuất được liên tục, giảm chi phí vận hành sửa chữa, tạo lợi thế cạnh tranh, và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam, cụ thể là doanh nghiệp Nhà nước, mặc
dù đã nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tôi nhận thấy: Vấn đề sử dụng TSCĐ sao cho có
Trang 12Nguyễn Quang Tuân Page xii Lớp 11AQTKD-HL
hiệu quả có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả trong thực ti n quản lý doanh nghiệp Đặc biệt là đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng VICEM Hoàng Thạch là đơn vị tôi đang công tác tại phòng Kế toán, nơi mà TSCĐ được sử dụng rất nhiều chủng loại, nhiều bộ phận, nhiều mục đích khác nhau cho nên vấn đề quản lý sử dụng sao cho đạt được lợi ích cao nhất là 1 vấn đề phức tạp khi mà giải pháp đó phải là sự tổng hòa của lợi ích doanh nghiệp, lợi ích cán bộ công nhân viên, lợi ích xã hội…
Vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài :
“Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng VICEM Hoàng Thạch”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng TSCĐ
- Nghiên cứu, phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch trong giai đoạn 2009-2012, phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công
ty xi măng VICEM Hoàng Thạch
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả tập trung chủ yếu nghiên cứu tài sản
cố định của công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch trong đó bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Luận văn tập trung nghiên cứu về TSCĐ trong phạm vi công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch, thời gian nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Nội dung của luận văn được nghiên cứu dựa trên kiến thức của các môn đã học như : Khoa học quản lý, quản trị tài chính, quản trị chiến lược, quản trị công nghệ và các văn bản pháp quy về công tác hạch toán, quản lý và sử dụng TSCĐ…
Trang 13Nguyễn Quang Tuân Page xiii Lớp 11AQTKD-HL
Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp thống kê, so sánh, tỷ số, phân tích, tổng hợp số liệu thu thập được trên các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo chi tiết TSCĐ tại công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Về mặt khoa học: luận văn đã góp phần tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng TSCĐ, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng TSCĐ
Về mặt thực ti n: luận văn đã phát hiện các nguyên nhân chính, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch giai đoạn 2009-2012 và đề xuất 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty trong thời gian tới
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, nội dung luận văn tốt nghiệp được trình bày theo 3 chương:
- Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ QUẢN
LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
- Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH GIAI ĐOẠN 2009-2012
- Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY XI MĂNG VICEM HOÀNG THẠCH
Trang 14Nguyễn Quang Tuân Page 1 Lớp 11AQTKD-HL
Chương 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm tài sản cố định
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
+Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; +Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
+Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn
đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình ( 3, trang 3 )
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc hư hỏng
Trang 15Nguyễn Quang Tuân Page 2 Lớp 11AQTKD-HL
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra
- TSCĐ chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó được thu hồi toàn bộ
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả
ba tiêu chuẩn quy định tại điểm 1 ở trên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình
được coi là TSCĐ vô hình ( 3, trang 3 )
Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:
+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
+ Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán; + Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
+ Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
+Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
+Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
+ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi
Trang 16Nguyễn Quang Tuân Page 3 Lớp 11AQTKD-HL
phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình
mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động
1.1.2 Vai trò của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản cố định là những tư liệu liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại, doanh nghiệp có TSCĐ có thể không lớn về mặt giá trị nhưng tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào
Trước hết, TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phản
ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh doanh mà nó tiến hành
Thứ hai, TSCĐ luôn mang tính quyết định đối với các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ kinh doanh, TSCĐ tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng
Thứ ba, trong nền kinh tế thị truờng, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng
cao thì cũng tương ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra được những sản phẩm hàng hoá- dịch vụ có chất lượng cao, giá thành hợp lý nhằm chiếm lĩnh thị trường Sự đầu tư không đúng mức đối với TSCĐ cũng như việc đánh giá thấp tầm quan trọng của TSCĐ sẽ đem lại những khó khăn sao cho doanh nghiệp
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất, khả năng về cung cấp dịch vụ sẽ giúp cho đối thủ cạnh tranh giành mất một phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khi muốn giành lại thị truờng khách hàng đã phải tốn kém nhiều
về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành về sản phẩm và các dịch vụ cung ứng hoặc
cả hai biện pháp
Trang 17Nguyễn Quang Tuân Page 4 Lớp 11AQTKD-HL
Thứ tư, TSCĐ còn là một một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu
Đối với vốn vay ngân hàng thì TSCĐ được coi là điều kiện khá quan trọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay Trên cơ sở trị giá của tài sản thế chấp ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với lượng là bao nhiêu
Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá trị TSCĐ
mà công ty nắm giữ Do vậy quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng cánh phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khá lớn từ lượng tài sản mà công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong TSCĐ của công ty
1.2 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
Phân loại TSCĐ là phân chia toàn bộ TSCĐ hiện có theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp TSCĐ được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.2.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Theo tiêu thức này TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại, TSCĐ
có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ
vô hình)
1.2.1.1 TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp được chia làm các loại sau:
- Nhà cửa vật kiến trúc bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quá trình thi công, ví dụ như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, cầu cống…phục vụ cho hoạt đông sản xuất kinh doanh
- Máy móc thiết bị, bao gồm bộ máy móc thiết bị dùng cho sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị chuyên dùng, thiết bị công tác, thiết bị động lực
- Phương tiện vận tải, các loại phương tiện vận chuyển như xe tải, ô tô, tàu thuỷ và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện nước
Trang 18Nguyễn Quang Tuân Page 5 Lớp 11AQTKD-HL
- Thiết bị dụng cụ quản lý, gồm các dụng cụ dùng cho quản lý nhƣ máy vi tính bàn ghế, máy photo, máy ảnh
- Cây lâu năm Súc vật làm việc và cho sản phẩm gồm: các loại cây lâu năm nhƣ cà phê chè súc vật làm việc và súc vật dùng cho sản phẩm
- TSCĐ khác gồm những TSCĐ chƣa phản ánh vào các loại trên nhƣ; TSCĐ không cần dùng, chƣa cần dùng, TSCĐ chờ thanh lý, nhƣợng bán các tác phẩm nghệ thuật tranh ảnh
1.2.1.2 TSCĐ vô hình
TSCĐ vô hình của doanh nghiệp đƣợc chia làm các loại sau:
- Quyền sử dụng đất, bao gồm các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc dành quyền sử dụng đất nhƣ; chi phí đền bù, giải phóng mặc bằng
- Quyền phát hành, gồm toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để
Trang 19Nguyễn Quang Tuân Page 6 Lớp 11AQTKD-HL
1.2.2 Phân loại theo mục đích và tình trạng sử dụng
1.2.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng
+ Tài sản cố định cố định dùng trong sản xuất kinh doanh
Bao gồm những TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhóm này bao gồm: nhà xưởng, quầy bán hàng, vật kiến trúc, thiết bị động lực, thiết bị truyền dẫn, phương tiện vận tải, dụng cụ đo lường thí nghiệm và những TSCĐ có liên quan
+Tài sản cố định phúc lợi
Là những tài sản được xây dựng, mua sắm bằng quỹ phúc lợi hoặc nguồn kinh phí sự nghiệp để phục vụ cho các hoạt động phúc lợi
+ Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ
Nói chung tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các TSCĐ của doanh nghiệp theo từng nhóm cho phù hợp
1.2.2.2 Phân loại theo tình trạng sử dụng
Căn cứ vào t nh h nh sử dụng TSCĐ có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp thành các loại sau:
- TSCĐ đang sử dụng: là những TSCĐ đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào qúa trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm Trong doanh nghiệp tỷ trọng tài sản được đưa vào sử dụng so với toàn bộ TSCĐ hiện có càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao
- TSCĐ chưa sử dụng: là những tài sản do những nguyên nhân chủ quan, khách quan chưa thể đưa vào sử dụng như: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng thiết kế chưa đồng bộ
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý: là những tài sản đã hư hỏng không
sử dụng được hoặc còn sử dụng được nhưng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ để
Trang 20Nguyễn Quang Tuân Page 7 Lớp 11AQTKD-HL
thanh lý Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được mức độ sử dụng có hiệu quả của TSCĐ
1.2.2.3 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
Theo cách phân loại này, TSCĐ được chia thành các loại sau:
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn ngân sách
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn liên doanh
Với cách phân loại này nhằm giúp cho người quản lý cũng như kế toán TSCĐ d dàng tính, trích khấu hao để có kế hoạch sử dụng quỹ khấu hao thích hợp hơn
1.2.2.4 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ thì TSCĐ của doanh nghiệp chia thành hai loại:
+ Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Là những TSCĐ được xây dựng mua sắm hay chế tạo bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn tự bổ sung hay nguồn vốn liên doanh liên kết Các tài sản này thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định thuê ngoài
Là những tài sản mà đơn vị thuê của đơn vị khác về sử dụng TSCĐ thuê ngoài gồm hai loại:
- Tài sản cố định thuộc hình thức thuê tài chính hay thuê vốn: Đây là loại tài sản mà đơn vị thuê để sử dụng trong thời gian lâu dài và Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính
Trang 21Nguyễn Quang Tuân Page 8 Lớp 11AQTKD-HL
- Tài sản cố định thuộc hình thức thuê hoạt động: Đây là loại tài sản mà đơn
vị thuê để sử dụng trong thời gian dài nhất định trong hợp đồng để phục vụ cho nhu cầu nhất thời của đơn vị
Tóm lại có nhiều cách để phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp, nhưng tất cả nhằm mục đích giúp cho công tác hạch toán và quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp được hiệu quả hơn
1.3 Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định đối với doanh nghiệp
Bất kỳ hoạt động nào của con người, hoạt động nói chung và hoạt động kinh doanh nói riêng, đều mong muốn đạt được những kết quả hữu ích nào đó Kết quả đạt được trong kinh doanh mới chỉ đáp ứng được phần nào yêu cầu của cá nhân và
xã hội Tuy nhiên kết quả đó được tạo ở mức nào với giá nào là vấn đề cần được xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả đó Mặt khác, nhu cầu của con người bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ Bởi thế, con người cần phải quan tâm đến việc làm sao với khả năng hiện có, có thể làm ra được nhiều sản phẩm nhất Do đó nảy sinh vấn đề là phải xem xét lựa chọn cách nào để đạt được hiệu quả lớn nhất Chính vì thế khi đánh giá hoạt động kinh tế người ta thường sử dụng hiệu quả kinh tế cùng với các chỉ tiêu của nó Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất
Xuất phát từ những nguyên lý chung như vậy, trong lĩnh vực quản lý và sử dụng TSCĐ định ra hiệu quả sử dụng sử dụng TSCĐ Hiệu quả sử dụng TSCĐ là quan hệ giữa toàn bộ kết quả kinh doanh và toàn bộ chi phí sử dụng TSCĐ được xác định bằng thước đo tiền tệ Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng TSCĐ không chỉ thể hiện đơn thuần ở kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh, mà còn thể hiện ở nhiều chỉ tiêu liên quan khác
Trang 22Nguyễn Quang Tuân Page 9 Lớp 11AQTKD-HL
1.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.4.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định
1.4.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản cố định
Cơ cấu TSCĐ là mối quan hệ tỷ trọng từng loại TSCĐ trong toàn bộ TSCĐ xét về mặt giá trị
Phân tích cơ cấu TSCĐ là xem xét, đánh giá tính hợp lý về sự biến động tỷ trọng của từng loại TSCĐ trên cơ sở đó có hướng đầu tư xây dựng TSCĐ một cách hợp lý
Xu hướng chung, cơ cấu TSCĐ biến động được đánh giá là hợp lý khi: + Xét trong mối quan hệ giữa TSCĐ đang dùng và TSCĐ chưa cần dùng, không cần dùng và chờ thanh lý thì TSCĐ đang dùng chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên cả về số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng, TSCĐ chưa cần dùng không cần dùng, chờ thanh lý phải chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm cả về số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng
+ Xét trong mối quan hệ giữa TSCĐ đang dùng vào sản xuất kinh doanh và dùng ngoài sản xuất kinh doanh th ì TSCĐ đang dùng vào sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên cả về số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng, còn TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm về
số tỷ trọng
+ Xét trong mối quan hệ giữa các loại TSCĐ dùng trong sản xuất: trong đó TSCĐ dùng trong sản xuất bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị sản xuất, thiết bị động lực, hệ thống truyền dẫn, dụng cụ đo lường và dụng cụ làm việc, phương tiện vận tải …
Trong TSCĐ chung thì có loại trực tiếp tham gia sản xuất được gọi là các phương tiện kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật bao gồm: thiết bị sản xuất, thiết bị động lực, hệ thống truyền dẫn, dụng cụ đo lường và làm việc Đối với đa số các doanh
Trang 23Nguyễn Quang Tuân Page 10 Lớp 11AQTKD-HL
nghiệp công nghiệp máy móc thiết bị sản xuất phải chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên, có như vậy mới tăng được năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Các loại TSCĐ khác phải tăng theo quan hệ cân đối với máy móc thiết bị sản xuất
+ Xét trong mối quan hệ giữa các loại TSCĐ dùng ngoài sản xuất, bao gồm: TSCĐ bán hàng (tiêu thụ sản phẩm); TSCĐ quản lý chung
- TSCĐ bán hàng: bao gồm các loại TSCĐ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, cụ thể là: kho chứa thành phẩm; hàng hóa, cửa hàng, phương tiện vận tải, các công cụ; dụng cụ bán hàng, tiếp thị…
- TSCĐ quản lý là TSCĐ phục vụ cho hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp, cụ thể: văn phòng và phương tiện làm việc của các phòng ban chức năng, dụng cụ, công cụ và các phương tiện kỹ thuật…
1.4.1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định
TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản nên sự biến động của nó ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Dựa vào hệ số tăng giảm TSCĐ ta có thể theo dõi mức biến động TSCĐ trong kỳ kinh doanh
NG TG
H TG =
NG BQ
Trong đó :
HTG : Hệ số tăng, giảm TSCĐ trong kỳ
NGTG : Nguyên giá TSCĐ tăng giảm trong kỳ
NGBQ : Nguyên giá TSCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết tình hình trang bị, thay thế TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Trang 24Nguyễn Quang Tuân Page 11 Lớp 11AQTKD-HL
1.4.1.3 Tình hình trang bị kĩ thuật và trang bị tài sản cố định
Để đánh giá được tính hợp lý, hiệu quả của việc trang bị và sử dụng TSCĐ cần phân tích những chỉ tiêu sau:
Việc trang bị kỹ thuật cho lao động nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, đến khả năng tăng sản lượng Để phân tích những vấn đề này thường dùng các chỉ tiêu sau:
NGBQ : Nguyên giá TSCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Hệ số trang bị chung TSCĐ phản ánh một công nhân sản xuất bình quân được trang bị bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ, thể hiện quy mô tài sản dùng cho sản xuất Hệ số càng lớn chứng tỏ trang bị chung càng cao và ngược lại
+ Hệ số trang bị kỹ thuật cho công nhân sản xuất:
NG MMBQ
K 2 =
L BQ
Trong đó :
K2 : Hệ số trang bị kỹ thuật cho công nhân sản xuất bình quân
NGBQ : Nguyên giá TSCĐ là máy móc thiết bị bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 25Nguyễn Quang Tuân Page 12 Lớp 11AQTKD-HL
Hệ số này phản ánh một công nhân sản xuất bình quân được trang bị bao nhiêu đồng của các phương tiện kỹ thuật (nguyên giá hoặc giá trị còn lại ) Hệ số trang bị kỹ thuật càng lớn chứng tỏ tình hình trang bị trực tiếp cho công nhân càng cao và ngược lại
Xu hướng chung là tốc độ tăng của hệ số trang bị kỹ thuật phải nhanh hơn tốc độ tăng của hệ số trang bị chung, có như vậy mới thực sự tăng được năng lực sản xuất, tạo điều kiện tăng nhanh năng suất lao động
Việc trang bị TSCĐ bán hàng nhiều hay ít có ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân viên bán hàng, đến khả năng tăng doanh thu tiêu thụ hàng hoá
Do đó khi phân tích biến động của TSCĐ bán hàng phải xem xét trong mối quan hệ với năng suất lao động của nhân viên bán hàng và doanh thu tiêu thụ
Việc trang bị TSCĐ quản lý có ảnh hưởng đến năng suất lao động của nhân viên phòng ban, đến kết quả điều hành hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
+ Hệ số đổi mới, thay thế TSCĐ :
Để sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng khả năng cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp phải mạnh dạn đầu tư, trang bị thêm những TSCĐ mới có công nghệ hiện đại đồng thời phải có kế hoạch thay thế, loại
bỏ những TSCĐ cũ kỹ, lạc hậu Căn cứ vào các chỉ tiêu trên, chúng ta có thể đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu TSCĐ của doanh nghiệp và có phương hướng trang bị cho kỳ kinh doanh sau
NG T
H ĐM =
NG CK
Trong đó :
HĐM : Hệ số đổi mới TSCĐ đưa vào hoạt động trong kỳ
NGT : Nguyên giá TSCĐ mới đưa vào hoạt động trong kỳ
NGCK : Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
Trang 26Nguyễn Quang Tuân Page 13 Lớp 11AQTKD-HL
Chỉ tiêu này cho thấy mức độ mua sắm, đầu tƣ thay thế TSCĐ, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp chú trọng vào nâng cấp, cải tiến máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
NGLB : Nguyên giá TSCĐ loại bỏ trong kỳ
NGĐK : Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình loại bỏ thay thế các thiết bị hỏng, lạc hậu, không có nhu cầu sử dụng tạo điều kiện nâng cấp trang bị thiết bị mới
1.4.1.4 Tình hình hao mòn tài sản cố định
Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ tác động trực tiếp đến năng suất lao động và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Nhân tố cơ bản làm thay đổi tình trạng của TSCĐ là sự hao mòn, TSCĐ bị hao mòn dẫn đến một lúc nào đó sẽ không sử dụng đƣợc nữa vì vậy thông qua hệ số hao mòn của TSCĐ ta có thể nắm đƣợc mức độ mới cũ, tình trạng tốt, xấu của tài sản
NGCK : Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
Trang 27Nguyễn Quang Tuân Page 14 Lớp 11AQTKD-HL
- Nếu hệ số hao mòn TSCĐ càng tiến dần về 1 chứng tỏ TSCĐ càng cũ và doanh nghiệp chưa chú trọng đến việc đầu tư xây dựng, mua sắm mới TSCĐ, hiện đại hoá TSCĐ
- Nếu hệ số hao mòn TSCĐ càng tiến dần về 0, chứng tỏ TSCĐ được đổi mới, doanh nghiệp có chú ý đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị và TSCĐ khác của doanh nghiệp
Ngược với hệ số hao mòn, hệ số mới (cũ) TSCĐ càng lớn thì TSCĐ càng mới
GTCL : Giá trị còn lại của TSCĐ cuối kỳ
NGCK : Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
1.4.1.5 Tình hình khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, do chịu tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn Một bộ phận giá trị của TSCĐ tương ứng với mức hao mòn được chuyển dịch vào giá thành sản phẩm gọi
là khấu hao TSCĐ Bộ phận giá trị này là một yếu tố chi phí sản xuất và cấu thành trong giá thành sản phẩm,dịch vụ Chính vì vậy, quản lý và sử dụng tốt TSCĐ sẽ góp phần lớn vào việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ
1.4.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.4.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao
Trang 28Nguyễn Quang Tuân Page 15 Lớp 11AQTKD-HL
Hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận và tối tiểu hoá chi phí
1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định
* Sức sản xuất của tài sản cố định
Đối với kỹ thuật, thì chỉ tiêu số lƣợng là toàn bộ giá trị thiết bị máy móc, chỉ tiêu chất lƣợng chính là hiệu suất của thiết bị máy móc Nhƣ vậy chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chung tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là chỉ tiêu sức sản xuất của TSCĐ
H SSX =
NG BQ
Trong đó :
HSSX : Sức sản xuất của TSCĐ trong kỳ
DTT : Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
NG BQ : Nguyên giá TSCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao
* Hàm lƣợng tài sản cố định trong doanh thu thuần
NG BQ
H HL =
DTT
Trong đó :
HHL : Hàm lƣợng của TSCĐ trong doanh thu thuần trong kỳ
DTT : Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
NG BQ : Nguyên giá TSCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 29Nguyễn Quang Tuân Page 16 Lớp 11AQTKD-HL
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản một đồng doanh thu thì cần sử dụng bao nhiêu đồng TSCĐ, chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao
* Sức sinh lợi của tài sản cố định
LN ST
H LN =
NG BQ
Trong đó :
HLN : Sức sinh lợi của TSCĐ trong kỳ
LNST : Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
NG BQ : Nguyên giá TSCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Chú ý ở đây muốn đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ thì lợi nhuận sau thuế chỉ bao gồm phần lơị nhuận do có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra Vì vậy phải loại bỏ lợi nhuận từ các hoạt động khác
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng Lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả
HĐT : Tỷ suất đầu tƣ vào TSCĐ
NGTCL : Giá trị còn lại của TSCĐ trong kỳ
TS : Tổng giá trị tài sản cuối kỳ
Trang 30Nguyễn Quang Tuân Page 17 Lớp 11AQTKD-HL
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tƣ vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng đƣợc đầu tƣ vào TSCĐ, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đầu tƣ vào TSCĐ
* Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị:
Sử dụng tốt thời gian của máy móc thiết bị là vấn đề rất quan trọng và có ý nghĩa lớn trong việc tăng khối lƣợng sản phẩm sản xuất, tăng khối lƣợng công việc hoàn thành Bởi vì trong điều kiện vốn đầu tƣ còn hạn hẹp với số lƣợng máy móc thiết bị và công suất nhất định nếu sử dụng triệt để thời gian của máy móc sẽ nâng cao kết quả sản xuất của doanh nghiệp Vì thế cần thiết phải đánh giá, phân tích tình hình sử dụng thời gian của máy móc thiết bị để có biện pháp sử dụng có hiệu quả
Trong doanh nghiệp có nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau, tùy theo đặc điểm, loại hình doanh nghiệp, tùy theo đặc tính kỹ thuật của từng loại máy móc thiết bị mà chỉ tiêu dùng để phân tích sẽ khác nhau
Ta sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá mức độ khai thác MMTB:
+ Hiệu suất làm việc của máy móc thiết bị theo thời gian
T TT
H LVT =
T KH
Trong đó :
HLVT : Hiệu suất làm việc theo thời gian
TTT : Thời gian làm việc thực tế của máy móc thiết bị
TTT : Thời gian làm việc theo kế hoạch của máy móc thiết bị
Trang 31Nguyễn Quang Tuân Page 18 Lớp 11AQTKD-HL
+ Hiệu suất làm việc của máy móc thiết bị theo công suất
N TT
H LVCS =
N CS
Trong đó :
NTT : Năng suất làm việc thực tế của máy móc thiết bị
NCS : Công suất làm việc theo thiết kế của máy móc thiết bị
- Ý nghĩa: Hai chỉ tiêu này phản ánh mức độ khai thác khả năng hoạt động máy móc thiết Hệ số càng lớn phản ánh năng suất sử dụng thiết bị cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao
Việc phân tích 2 chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng khai thác máy móc thiết bị về mặt kỹ thuật để có kế hoạch triển khai cải tiến và khai thác năng lực thiết
bị trong thời gian tiếp theo
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
1.5.1 Nhân tố khách quan
* Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước
Nhà nước sử dụng pháp luật và văn bản pháp quy, chính sách kinh tế, để tạo môi truờng và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Mọi sự thay đổi trong chính sách điều hành kinh tế vĩ mô, chế độ chính sánh hiện hành đều có những ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụng TSCĐ thì các văn bản quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ quyết định đến khả năng khai thác TSCĐ
Tốc độ phát triển của nền kinh tế cũng có ảnh hưởng trực tiếp tới sức mua của nền kinh tế, do đó tác động tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 32Nguyễn Quang Tuân Page 19 Lớp 11AQTKD-HL
* Thị trường và cạnh tranh
Kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự biến động của thị trường và đối thủ cạnh tranh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải đối mặt với những thay đổi và cạnh tranh khốc liệt Vì vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực để tăng sức cạnh tranh sản phẩm và dịch vụ mà mình cung cấp như tăng chất lượng, hạ giá thành Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu
tư cải tạo, đầu tư mới TSCĐ phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh
* Lãi suất của tiền vay
Yếu tố lãi suất tiền vay ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp, nó có thể làm thay đổi quyết định đầu tư, gây cản trở nhất định trong việc đổi mới tài sản Vốn đầu tư TSCĐ là rất lớn do vậy doanh nghiệp cần tính đến khoản chi phí này trong dự án đầu tư TSCĐ
* Sự tiến bộ Khoa học-Kỹ thuật
Nguyên nhân chính trong việc gây ra hao mòn vô hình của TSCĐ là do sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, do vậy doanh nghiệp cần có những biện pháp nâng cao việc quản lý, sử dụng TSCĐ và có kế hoạch cụ thể cho việc sửa chữa cải tạo nâng cấp tài sản
* Nhân tố bất khả kháng (thiên tai, lũ lụt, xăng dầu )
Những yếu tố như thiên tai, hỏa hoạn, … là bất khả kháng với doanh nghiệp,
nó có thể là tác nhân nghiêm trọgn ảnh hưởng tới quá trình sản xuất Tuy nhiên doanh nghiệp cần luôn có những biện pháp đối phó, phòng ngừa để giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra
1.5.2 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp
có khả năng tự khắc phục nhưng yếu tố ảnh hưởng không tốt đến DN và phát huy hơn nữa những yếu tố ảnh hưởng tốt Thông thường, trên góc độ tổng quát người ta thường xem xét những yếu tố sau:
Trang 33Nguyễn Quang Tuân Page 20 Lớp 11AQTKD-HL
* Ngành nghề kinh doanh
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng cho nó trong suốt quá trình tồn tại, với một ngành nghề kinh doanh đã lựa chọn, chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề, đầu tiên về vấn đề về tài chính gồm:
+ Cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chính của công ty ra sao
+ Cơ cấu tài sản cố định được đầu tư ra sao, quy mô và trình độ khai thác nói chung so với các đối thủ cạnh tranh đến đâu
+ Nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư, mức độ đảm bảo an toàn tài chính của doanh nghiệp
* Trình độ về tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp
Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất quyết định tới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác công tác hạch toán kế toán nội bộ doanh nghiệp sẽ tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùng những công cụ của mình (bảng biểu, khấu hao, thống kê, sổ cái…) để tính toán hiệu quả sử dụng TSCĐ và kế toán có nhiệm vụ phát hiện những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn và đề suất những biện pháp giải quyết
* Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm
Để phát huy hết được hết khả năng của dây truyền công nghệ, máy móc thiết
bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc của người lao động phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải luôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản, có như vậy TSCĐ mới duy trì được năng suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạo ra sản phẩm
Trang 34Nguyễn Quang Tuân Page 21 Lớp 11AQTKD-HL
1.6 Những vấn đề về quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.6.1 Trình độ quản lý và sử dụng
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, chúng được con người sử dụng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù trong thời đại ngày nay, các phương tiện này đã được tự động hoá cao, song yêu cầu về vai trò của con người trong việc quản lý và vận hành không những không giảm đi mà ngày càng đặt ra những yêu cầu cao hơn về trình độ đối với cả nhà quản lý lẫn công nhân trực tiếp sản xuất
Nếu phương tiện sản xuất được coi là phần cứng trong quá trình sản xuất thì những tác động của con người chính là phần mềm mà nếu thiếu yếu tố này, các phương tiện sản xuất sẽ mất hết giá trị cũng như giá trị sử dụng Điều này chứng tỏ rằng trình độ quản lý và sử dụng của con người là nhân tố chủ quan quyết định hiệu quả sử dụng TSCĐ Vì vậy, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất là việc làm hết sức cần thiết nhằm tăng cường năng lực sản xuất của TSCĐ, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
1.6.2 Quản lý đầu tư vào tài sản cố định
Khi doanh nghiệp quyết định đầu tư vào TSCĐ sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh ở hai khía cạnh là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trước mắt và lợi ích mà doanh nghiệp thu được trong tương lai Chi phí của doanh nghiệp sẽ tăng lên
do chi phí đầu tư phát sinh đồng thời phải phân bổ chi phí khấu hao (tuỳ theo thời gian hữu ích) Còn lợi ích đem lại là việc nâng cao năng lực sản xuất, tạo ra được sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao trên thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, sản xuất và tiêu thụ chịu
sự tác động nghiệt ngã của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Do vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp khi tiến hành việc đầu tư TSCĐ là phải tiến hành tự thẩm định tức là sẽ so sánh giữa chi tiêu và lợi ích, tính toán một số chỉ tiêu ra quyết định đầu tư như NPV, IRR… để lựa chọn phương án tối ưu
Trang 35Nguyễn Quang Tuân Page 22 Lớp 11AQTKD-HL
Nhìn chung, đây là nội dung quan trọng trong công tác quản lý sử dụng TSCĐ vì nó là công tác khởi đầu khi TSCĐ được sử dụng tại doanh nghiệp Những quyết định ban đầu có đúng đắn thì sẽ góp phần bảo toàn vốn cố định Nếu công tác quản lý này không tốt, không có sự phân tích kỹ lưỡng trong việc lựa chọn phương
án đầu tư xây dựng mua sắm sẽ làm cho TSCĐ không phát huy được tác dụng để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả và như vậy việc thu hồi toàn bộ vốn đầu tư là điều không thể
1.6.3 Quản lý sử dụng, giữ gìn và sửa chữa tài sản cố định
Việc sửa chữa TSCĐ nói chung chia ra làm sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên Trong khi sửa chữa phải thay đổi phần lớn phụ tùng của TSCĐ, thay đổi hoặc sửa chữa bộ phận chủ yếu của TSCĐ như thân máy, giá máy, phụ tùng lớn Việc sửa chữa như vậy đều thuộc phạm vi của sửa chữa lớn Đặc điểm của công tác sửa chữa lớn là có phạm vi rộng, thời gian dài, cần phải có thiết bị kỹ thuật và tổ chức chuyên môn sửa chữa lớn
Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa có tính chất hàng ngày để giữ gìn công suất sử dụng đều đặn của TSCĐ Ví dụ như thay đổi lẻ tẻ những chi tiết đã bị hao mòn ở những thời kỳ khác nhau Sửa chữa thường xuyên chỉ có thể giữ được trạng thái sử dụng đều đặn của TSCĐ chứ không thể nâng cao công suất của TSCĐ lên hơn mức chưa sửa chữa được
Thực ti n cho thấy rằng chế độ bảo dưỡng thiết bị máy móc là có nhiều ưu điểm như khả năng ngăn ngừa trước sự hao mòn quá đáng và tình trạng hư hỏng bất ngờ cũng như chủ động chuẩn bị đầy đủ khiến cho tình hình sản xuất không bị gián đoạn đột ngột Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà mỗi doanh nghiệp thực hiện chế độ sửa chữa với các mức độ khác nhau
Thông thường khi tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ thường kết hợp với việc hiện đại hoá, với việc cải tạo thiết bị máy móc Khi việc sửa chữa lớn, kể cả việc hiện đại hoá, cải tạo máy móc, thiết bị hoàn thành thì nguồn vốn sửa chữa lớn TSCĐ giảm đi, vốn cố định tăng lên vì TSCĐ được sửa chữa lớn đã khôi phục ở
Trang 36Nguyễn Quang Tuân Page 23 Lớp 11AQTKD-HL
mức nhất định phần giá trị đã hao mòn, nên từ đó tuổi thọ của TSCĐ được tăng thêm, tức là đã kéo dài thời hạn sử dụng Đây là một nội dung cần thiết trong quá
t nh quản lý sử dụng TSCĐ, nếu được tiến hành kịp thời, có kế hoạch kỹ lưỡng thì việc tiến hành sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao
1.6.4 Quản lý khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp
Phần C của Thông tư 203/2009/TT-BTC quy định cụ thể chi tiết về việc trích khấu hao TSCĐ và phương pháp trích khấu hao TSCĐ, đó là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp xây dựng, quản lý khấu hao cho phù hợp với điều kiện đặc thù sao cho khoa học và hiệu quả nhất
Khi sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp cần quản lý khấu hao một cách chặt chẽ vì
có như vậy mới có thể thu hồi được vốn đầu tư ban đầu Các doanh nghiệp thường thực hiện việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm Thông qua kế hoạch khấu hao, doanh nghiệp có thể thấy nhu cầu tăng giảm vốn cố định trong năm kế hoạch, khả năng tài chính để đáp ứng nhu cầu đó Vì kế hoạch khấu hao là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét, lựa chọn quyết định đầu tư đổi mới TSCĐ trong tương lai
1.6.5 Quản lý công tác kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định
Công tác kiểm kê tài sản được quy định cụ thể trong điều 39 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội khóa 11
Việc kiểm kê tài sản nói chung và TSCĐ nói riêng là công tác quan trọng trong việc quản lý sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp Căn cứ vào tài liệu của đợt kiểm kê để có tài liệu đối chiếu giữa số thực tế với số trên sổ sách, qua đó xác định nguyên nhân gây ra số chênh lệch, xác định người có trách nhiệm về tình hình mất mát, hư hỏng cũng như phát hiện những đơn vị, cá nhân giữ gìn, sử dụng tốt TSCĐ, đồng thời báo cáo lên cấp trên về tình hình đã phát hiện ra để có những kiến nghị và giải quyết nhất là đối với trường hợp thừa TSCĐ, cũng như lập ra kế hoạch năm tới
Trang 37Nguyễn Quang Tuân Page 24 Lớp 11AQTKD-HL
Ngoài việc kiểm kê TSCĐ, doanh nghiệp còn tiến hành việc đánh giá lại TSCĐ Trong quá trình sử dụng lâu dài các TSCĐ có thể tăng năng lực sản xuất của
xã hội và việc tăng năng suất lao động đương nhiên sẽ làm giảm giá trị TSCĐ tái sản xuất, từ đó mà không tránh được sự khác biệt giữa giá trị ban đầu của TSCĐ với giá trị khôi phục của nó Nội dung của việc đánh giá lại TSCĐ là việc xác định thống nhất theo giá hiện hành của TSCĐ
Tóm lại, kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu số lượng thực tế với số lượng trên sổ sách hạch toán kế toán và thống kê, xác định giá trị hiện còn của TSCĐ có tác dụng quan trọng đối với vấn đề quản lý TSCĐ
1.7 Phương pháp nghiên cứu đánh giá về hiệu quả sử dụng tài sản cố định
1.7.1 Phương pháp so sánh
Ngoài việc quan sát, thu thập, thống kê số liệu, tài liệu liên quan thì để phân tích và đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ có nhiều phương pháp trong đó có thể sử dụng hai phương pháp là phương pháp so sánh và phương pháp tỷ số
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh Khi sử dụng phương pháp này thì chúng ta phải lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn
cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu của năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
- Các chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơn đặt hàng, nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu cầu,…
Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc lựa chọn được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được
Trang 38Nguyễn Quang Tuân Page 25 Lớp 11AQTKD-HL
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế thường điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về mặt thời gian và không gian Về mặt thời gian thì các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải thống nhất trên ba mặt: phải cùng phản ánh nội dung kinh tế, phải cùng một phương pháp tính toán và phải cùng một đơn vị đo lường Về mặt không gian thì các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Thông thường, người ta sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy
mô của các hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện của tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất
Tuỳ theo mục đích và yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế mà người ta sử dụng kỹ thuật so sánh thích hợp
Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo ba hình thức:
- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán tài chính, nó còn được gọi là phân tích theo chiều dọc
- So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính
Trang 39Nguyễn Quang Tuân Page 26 Lớp 11AQTKD-HL
- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ để cho ta thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu
Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường đợc phân tích trong các báo cáo kế toán tài chính, nhất là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tài chính định kỳ quan trọng của doanh nghiệp
Trong luận văn này, việc sử dụng phương pháp so sánh để nghiên cứu được
áp dụng cả sử dụng cả so sánh bằng số tuyệt đối, tương đối với số liệu được thu thập trong bốn năm 2009, 2010, 2011, 2012 hình thức so sánh là so sánh theo chiều ngang, so sánh kết quả năm sau so với năm trước để thấy được tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như xu hướng phát triển của nó và so sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng, kết cấu của các thành phần trong TSCĐ
1.7.2 Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện do nguồn thông tin kế toán - tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn làm cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; việc áp dụng công nghệ tin học ngày càng rộng rãi với nhiều chức năng và công dụng mới cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số; đồng thời phương pháp này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục theo từng giai đoạn
Trang 40Nguyễn Quang Tuân Page 27 Lớp 11AQTKD-HL
1.7.3 Phương pháp thống kê
Để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, thống kê có nhiều phương pháp khác nhau, tuy nhiên xuất phát từ nguồn số liệu hiện có, để có thể phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ một cách đầy đủ, toàn diện, chính xác, trong luận văn áp dụng các phương pháp sau:
+ Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức, tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu các tổ và tiểu tổ có tính chất khác nhau
Phân tổ là phương pháp cơ bản tổng hợp và phân tích các tài liệu kinh tế Bằng các phương pháp phân tổ chúng ta có thể phân chia tổng thể phức tạp thành các bộ phận khác nhau về tính chất cần nghiên cứu Đây là hướng phân tích cơ cấu tổng thể để từ đó rót ra các kết luận cơ bản nhất
Qua phân tổ kết hợp, đánh giá mức độ liên hệ của hai hiện tượng có liên quan với nhau Qua đó mà có các biện pháp thích hợp để quản lý, nhất là các hiện tượng biểu hiện về lượng
1.8 Phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
Tài sản cố định thường chiếm 60 – 70% vốn sản xuất của doanh nghiệp, khi
ta xác định tài sản cố định của doanh nghiệp không chỉ xét đến tính hiện vật của nó
mà xét đến chức năng trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc đầu tư và sử dụng tài sản cố định được coi là quan trọng nhất trong doanh nghiệp, đầu tư và sử dụng một cách hợp lý, có kế hoạch đầu tư tài sản cố định là một trong những điều chủ yếu để hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Phát huy hết tính năng tác dụng của mỗi loại tài sản cố định nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng loại tài sản đó Tài sản cố định có tác dụng trực tiếp đến việc tiết kiệm triệt để những hao phí lao động quá khứ, sử dụng tốt tài sản cố định để sản xuất kinh doanh luôn đạt hiệu quả
Mặt khác nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng hệ số sinh lợi của vốn cố định trong doanh nghiệp, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, cải tiện đời