Xuất phát từ thực tế như thế và với tầm quan trọng của việc quản trị sự thay đổi vì nó ảnh hưởng đến cả một hệ thống chính trị nên bản thân chọn đề tài “Quản trị sự thay đổi trong tổ chứ
Trang 11
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI 5
2.1 Sự thay đổi và Quản trị sự thay đổi 5
2.1.1 Khái niệm 5
2.1.2 Nội dung cốt lõi quản trị sự thay đổi 6
2.1.3 Nguyên tắc quản trị sự thay đổi 7
2.2 Lý thuyết và mô hình quản trị sự thay đổi 7
2.2.1 Sơ lược lý thuyết về sự thay đổi 7
2.2.2 Sơ lược về các mô hình quản trị sự thay đổi 8
2.2.2.1 Mô hình của Robbin SP 8
2.2.2.2 Mô hình củaWhiteley A 9
2.2.2.3 Mô hình của Robbin SP & Coulter 9
2.2.2.4 Mô hình Hellriegel, D & Slocum, J.W 9
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 11
2.1 Giới thiệu chung 11
2.2 Cơ cấu tổ chức và cơ sở hạ tầng 12
2.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 13
2.3.1 Chức năng 13
2.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 13
2.4 Thực trạng phát triển của Viện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 14
Trang 22
2.4.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch giai đoạn 2011-2015 14
2.4.1.1 Công tác kiện toàn bộ máy và công tác tổ chức 15 2.4.1.2 Công tác thu đua, chăm lo đời sống viên chức và hoạt động xã hội
15
2.4.1.3 Công tác chuyên môn 17
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI ÁP DỤNG VIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 22GIAI ĐOẠN 2017 – 2020 223.1 Lựa chọn về lý thuyết, mô hình cho quản trị sự thay đổi 223.2 Giải pháp quản trị thay đổi Viện kinh tế - xã hội giai đoạn 2017-2020 243.1.1 Phát triển năng lực của lãnh đạo 243.1.2 Phát triển được kỹ năng làm việc của nhân viên 273.3 Đề xuất với Thành ủy, Ủy ban nhân dân và các Sở ngành thành phố Cần Thơ 283.4 Kết luận 29TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 33
LỜI NÓI ĐẦU
Cần Thơ với vai trò là trung tâm hành chính, kinh tế của đồng bằng sông Cửu Long trước xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng, giai đoạn 2010-2015 phát triển kinh tế - xã hội đạt nhiều thành tựu, đạt và vượt 20/22 chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ XII Bên cạnh đó, song song với tiến trình thực hiện thì các nhiệm vụ tham mưu của các sở ban ngành quận huyện phải tới tay của lãnh đạo kịp thời Đồng thời đáp ứng được những nhu cầu
và tầm nhìn chiến lược của một thành phố trực thuộc trung ương cần có vai trò của đơn vị Viện kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ Là một đơn vị sự nghiệp trực thuộc của UBND TP.Cần Thơ có chức năng nghiên cứu, tham mưu, tư vấn cho Thành ủy, UBND thành phố về định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trên địa bàn thành phố; nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trên địa bàn thành phố Đội ngũ cán bộ giữ vai trò quyết định trong việc hiện thực hoá sự lãnh đạo
và quản lý của Đảng và Nhà nước về mặt thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của Nhà nước Giữ vai trò quyết định trong việc quán triệt, tổ chức thực hiện mọi quyết định của cấp ủy cấp trên, cấp ủy cùng cấp và mọi chủ trương, kế hoạch, sự chỉ đạo của chính quyền cấp trên, cũng như mọi chương trình, kế hoạch của ngành Tuy nhiên, đội ngũ cấp quản lý từ trước đến nay vẫn luôn có nhiều biến động và thay đổi, đó là sự thay đổi nhân sự, thay đổi vị trí làm việc do nhiều yếu
tố khách quan lẫn chủ quan Mà sự thay đổi nào cũng có thể dẫn đến nguy cơ tan
rã, làm mất đoàn kết nếu không có kế hoạch rõ ràng, minh bạch, chủ trương đúng đắn để tạo sự đồng thuận của tổ chức Xuất phát từ thực tế như thế và với tầm quan trọng của việc quản trị sự thay đổi vì nó ảnh hưởng đến cả một hệ
thống chính trị nên bản thân chọn đề tài “Quản trị sự thay đổi trong tổ chức tại
Viện kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017 – 2020”
Trang 44
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đưa ra một số mô hình và cơ sở lý thuyết trong quản trị sự thay đổi để từ
đó vận dụng vào thực tiễn
- Tiểu luận sẽ đưa ra một số thực trạng đang tồn tại
- Áp dụng mô hình thay đổi để giúp Viện quản trị sự thay đổi đạt hiệu quả nhằm xây dựng hệ thống chính trị, bộ máy thực hiện thu ngân sách nhà nước trong sạch, vững mạnh, ngày càng tiến bộ
Giá trị đề tài mang lại:
- Đề tài tiểu luận sẽ giúp lãnh đạo Viện có cách phân tích, đánh giá chính xác thực trạng tồn tại ở đơn vị Qua đó, nhận biết được tính cấp thiết của sự thay đổi
- Đề xuất một số giải pháp cho tiến trình quản trị sự thay đổi; để từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp cán bộ theo từng vị trí đúng với trình độ chuyên môn, ngày càng chuyên môn hóa theo chiều sâu, nâng cao chất lượng tham mưu kịp thời và chuẩn xác
Bố cục của tiểu luận: gồm có 03 chương
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị sự thay đổi;
- Chương 2: Phân tích thực trạng Viện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015;
- Chương 3: Một số giải pháp cho quản trị sự thay đổi áp dụng cho Viện kinh tế - xã hội giai đoạn 2017 - 2020
Trang 55
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI
2.1 Sự thay đổi và Quản trị sự thay đổi
2.1.1 Khái niệm
Thay đổi là hiện tượng biến đổi của sự vật, sự việc “làm cho khác đi hay trở nên khác đi”, thay đổi bao gồm cả sự biến đổi về số lượng, chất lượng, hành vi, thói quen, hành động và Sự thay đổi là quá trình liên tục theo thời gian, rộng lớn về không gian, phức tạp về nội dung Sự thay đổi tồn tại khách quan, chưa được thử nghiệm và khó quản trị Nhiều nhà quản trị cho rằng, không có gì tồn tại vĩnh viễn trừ sự thay đổi
Các mức độ của sự thay đổi bao gồm mức độ cải tiến (improvement), mức
độ đổi mới (Innovation), mức độ cách mạng (Revolution), mức độ cải cách (Reform)
Quản trị sự thay đổi (Changes Management): là sự định hướng xây dựng và chia sẽ tầm nhìn về sự thay đổi của tổ chức, lựa chọn những việc cần thay đổi và xác định chiến lược để thay đổi bao gồm: Định hướng tổ chức bằng chiến lược, tầm nhìn và những bến bờ cụ thể; dẫn dắt tổ chức vượt qua những khó khăn thách thức; trao cho cấp dưới quyền hạn, nhiệm vụ rõ ràng những đầu việc có tính mục tiêu rõ ràng, cụ thể Tạo môi trường tin cậy và hiệp tác Đánh giá đúng mọi quá trình và quản trị sự thay đổi trong nội bộ theo hướng thích nhi tích cực Như vậy, quản trị sự thay đổi được hiểu là một tập hợp toàn diện các quá trình từ việc ra quyết định, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát, điều chỉnh, củng cố quá trình thay đổi trong mọi hoạt động của tổ chức
Trang 66
Bản chất của quản trị sự thay đổi là làm tốt hơn, mới hơn một hoạt động của tổ chức, con người Thay đổi chính là làm phá vở những thông lệ thường ngày đang kìm hãm sự phát triển, thay vào đó là cái mới thúc đẩy sự phát triển Khi có sự thay đổi xuất hiện, thì chúng ta phải tìm cách đối phó với chúng, phải vượt qua được sự thay đổi đó, thì mới có thể trở về trạng thái bình thường
Vì vậy, quản trị sự thay đổi có tính tích cực; tính giúp tổ chức phát triển bền vững; tính giúp phát triển năng lực lãnh đạo; tính giúp phát triển được kỹ năng làm việc của nhân viên
2.1.2 Nội dung cốt lõi quản trị sự thay đổi
Nội dung cốt lõi quản trị sự thay đổi bao gồm: Xác định nhu cầu của sự thay đổi; Lập kế hoạch sự thay đổi; Thực hiện sự thay đổi; Quản trị đối phó với
“lực cản” khi thực hiện sự thay đổi; Giám sát, điều chỉnh và củng cố sự thay đổi Xác định nhu cầu của sự thay đổi: Tìm hiểu và nhận thức, dự báo vấn đề cần thay đổi là điểm bắt đầu của lập kế hoạch thay đổi Trong bất kỳ tổ chức nào qua thời gian luôn có vấn đề cần thay đổi, vấn đề cần thay đổi có thể xuất hiện ở ngắn hay dài
Lập kế hoạch sự thay đổi: Để lập kế hoạch thay đổi, nhà quản trị phải phân tích, dự báo các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi, trên cơ sở đó xác định mục tiêu của sự thay đổi, thời gian và cách thức thực hiện thay đổi, phương thức đánh giá kết quả thay đổi, điều chỉnh củng cố chúng
Thực hiện sự thay đổi: Nghĩa là tổ chức thực hiện kế hoạch thay đổi mà tổ chức đã vạch ra bao gồm các hoạt động cần thực hiện sự thay đổi, quy mô của
sự thay đổi, lãnh đạo sự thay đổi, tổ chức thực hiện sự thay đổi bao gồm: thay đổi chiến lược-tầm nhìn-sứ mạng; thay đổi quy trình; thay đổi văn hóa; thay đổi nguồn nhân lực; thay đổi cơ cấu; thay đổi chi phí
Trang 77
Quản trị đối phó với “lực cản” khi thực hiện sự thay đổi: Một trong những khía cạnh quan trọng nhất trong quản trị sự thay đổi bao gồm cả việc chấp nhận thay đổi và ủng hộ nó, hiểu rõ tại sao các thành viên trong tổ chức lại có thể
“kháng cự” lại việc này và tìm biện pháp để vượt qua sự kháng cự đó
Giám sát, điều chỉnh và củng cố sự thay đổi: Giám sát, điều chỉnh, củng cố
là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn
đã đề ra để điều chỉnh, củng cố sự thay đổi nhằm làm cho quản trị sự thay đổi luôn đạt kết quả
2.1.3 Nguyên tắc quản trị sự thay đổi
Nhà lãnh đạo là người khởi xướng và lôi kéo mọi người vào quá trình thay đổi phải tuân thủ nguyên tắc: Xây dựng được lòng tin ở mọi người; phải thay đổi bản thân trước khi yêu cầu người khác thay đổi và phải tạo được sự tự chủ cho mọi người, thì họ mới có thể thực hiện được quá trình thay đổi
2.2 Lý thuyết và mô hình quản trị sự thay đổi
2.2.1 Sơ lược lý thuyết về sự thay đổi
Một trong những lý thuyết về sự thay đổi sớm nhất là lý thuyết của Kurt Lewin, sự thay đổi có kế hoạch, được xảy ra theo 3 giai đoạn “làm tan rã, thay đổi và làm đông lại” Làm tan rã mọi vấn đề cần thay đổi để từ đó mọi người nhận thấy nhu cầu của sự thay đổi Tiến hành sự thay đổi là định hướng hành động của mọi người, trong đó, tình huống nảy sinh sẽ được chuẩn đoán, các hình thức hoàn thiện của hành vi được lựa chọn và sự cân bằng được thiết lập trong tổ chức Làm đông lại là sự thay đổi đã thực hiện xong, tổ chức nên vững chắc, những hình thức văn hóa mới, những hành vi mới được củng cố, làm đông lại John P.Kotter đã đưa ra 2 lý thuyết được mọi người đánh giá cao đó là :
Trang 88
Dẫn dắt Sự thay đổi và Linh hồn của thay đổi
Dẫn dắt Sự thay đổi : Bao gồm: thực hiện quản lý chất lượng tổng thể, đổi mới kỹ thuật, tái cấu trúc bộ máy, thay đổi văn hóa, tăng tốc quay vòng vốn, tất
cả những gì nhà quản lý làm để doanh nghiệp cạnh tranh hơn Tư tưởng xuyên suốt của ông là “lấy con người làm trung tâm”, và nội dung của lý thuyết dẫn dắt
sự thay đổi có đề cập “mọi nổ lực sẽ thất bại nếu không thể thay đổi được hành
vi mọi người trong tổ chức”
Linh hồn của sự thay đổi : có thể tóm lược trong quá trình “nhìn thấy – cảm nhận và thay đổi ”, chính là việc thay đổi hành vi giúp mọi người thấy được sự thật để từ đó tác động đến cảm nhận của họ và thực hiện sự thay đổi, linh hồn của sự thay đổi nằm ở “cảm nhận ” Quá trình nhìn thấy – cảm nhận – thay đổi
có tác động mạnh hơn quá trình phân tích – tư duy – thay đổi Sự khác biệt giữa nhìn thấy và phân tích, giữa cảm nhận và tư duy là điểm mấu chốt, vì hầu hết chúng ta đều sử dụng quá trình phân tích – tư duy thường xuyên, thành thạo và
dễ dàng hơn quá trình nhìn thấy – cảm nhận
2.2.2 Sơ lược về các mô hình quản trị sự thay đổi
2.2.2.1 Mô hình của Robbin SP
Đây là một mô hình khép kín, khởi nguyên được ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp Giá trị cốt lõi là 3 yếu tố cần thay đổi : cơ cấu; công nghệ và các quy trình của tổ chức Theo mô hình này, nhu cầu cần thay đổi vừa có tính tất yếu vừa có tính liên tục; Để tiến trình quản trị sự thay đổi thành công thì cần tiến hành theo các bước như: “thả nổi hiện trạng, xê dịch đến tình trạng mới và siết chặt tình hình để sự thay đổi được ổn định ”
Trang 99
2.2.2.2 Mô hình củaWhiteley A
Theo Whiteley A, mô hình này có 4 giá trị cốt lỗi bao gồm : Tầm nhìn=>Nhiệm vụ=>Chiến lược=>Chính sách Tầm nhìn : Thể hiện một hệ thống giá trị ổn định, hướng về tương lai Nhiệm vụ : Xác định mô hình hoạt động của
tổ chức trong tương lai Chiến lược : Lựa chọn giải pháp, ưu tiên và phân bổ các nguồn lực Chính sách : Diễn giải chiến lược đã xác định thành các quy trình và mệnh lệnh thực hiện
2.2.2.3 Mô hình của Robbin SP & Coulter
Theo mô hình này, con người là yếu tố quan trọng trong tiến trình thay đổi,
“Tổ chức không thay đổi – con người thay đổi ” và “Tổ chức chẳng là gì cả ngoài các hợp đồng xã hội và các mối quan hệ giữa mọi người” Theo đó, thay đổi diễn ra ở 3 khía cạnh khác nhau của tổ chức, đó là : “cơ cấu tổ chức, khoa học công nghệ và thay đổi về nhân sự” Cơ cấu tổ chức: chuyên môn hóa công việc, phân chia phòng ban, cơ cấu điều hành, báo cáo, ban hành mệnh lệnh, bố trí lại công việc hoặc thiết kế lại cơ cấu tổ chức Khoa học công nghệ : các quy trình, phương pháp và trang thiết bị phục vụ công việc Thay đổi về Nhân sự : Thái độ, sự mong đợi, quan niệm và hành vi ứng xử
2.2.2.4 Mô hình Hellriegel, D & Slocum, J.W
Theo Mô hình này, quản trị sự thay đổi hiệu quả được đặt bởi 5 yếu tố :
“Khuyến khích thay đổi; Xây dựng tầm nhìn; Xây dựng chính sách hỗ trợ; Quản
lý tiến trình và Duy trì tiến trình thay đổi ”, 5 yếu tố này cùng tác động, xem như
là những biến độc lập của quá trình quản trị sự thay đổi, nhưng tuyệt đối không được bỏ qua yếu tố nào nếu muốn đạt được sự thay đổi đồng bộ, thống nhất và hiệu quả Trong cả 5 yếu tố của tiến trình quản trị sự thay đổi đều có sự tham gia hoạt động của con người bao gồm : nguyện vọng và quyết tâm thay đổi, sự cam kết đối với tiến trình thay đổi, hay để đạt được sự thay đổi như mong muốn và
Trang 1010
duy trì thành quả đó Ngoài ra, nhất thiết phải tiến hành phân tích tổ chức trước khi thực hiện bất cứ một thay đổi nào, bởi vì “việc phân tích chuẩn đoán tìm ra những sai sót trong hoạt động của tổ chức là điểm khởi đầu thiết yếu cho tiến trình thay đổi được hoạch định của tổ chức”
Trang 1111
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
2.1 Giới thiệu chung
Viện Kinh tế - Xã hội thành lập theo Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày
18 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Viện Kinh tế
- Xã hội thành phố Cần Thơ Theo đó, Viện có chức năng nghiên cứu, tham mưu
và tư vấn cho Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố các vấn đề chiến lược và chính sách phát triển, quản lý nhà nước, kinh tế - xã hội, hội nhập, đô thị và các lĩnh vực có liên quan
- Tên gọi: Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ
- Tên tiếng Anh: Can Tho City Institute for Socio – Economic Development Studies
- Tên viết tắt: CIDS
Viện là đơn vị sự nghiệp công lập có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố;
có tư cách pháp nhân, được phép sừ dụng con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật
Trang 1212
2.2 Cơ cấu tổ chức và cơ sở hạ tầng
Hình: Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức Viện gồm:
- Đội ngũ viên chức của Viện: có 18 nhân sự, trong đó về trình độ có 01 tiến sĩ, 08 thạc sĩ, 08 đại học, còn lại là Cao đẳng, Trung cấp
- Viện trưởng: phụ trách chung
- Phó viện trưởng: là người giúp việc cho Viện trưởng, có trách nhiệm tổ chức thực hiện một số lĩnh vực, công việc do Viện trưởng phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về các lĩnh vực, công việc được phân công hoặc ủy quyền
- Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ giúp việc cho Viện trưởng, phó Viện trưởng, có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Viện trưởng, phó Viện trưởng phân công và trước pháp luật về kết quả công việc được phân công
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất:
Viện trưởng
Phó Viện trưởng
Hội đồng Khoa học
Phòng HTLK, đào tạo và bồi dưỡng
Phòng nghiên cứu khoa học Văn phòng
Trang 1313
Hiện tại đang đặt cơ quan làm việc trong khuôn viên của Ủy ban nhân dân thành phố Đơn vị gồm có 03 phòng làm việc trong đó: 01 phòng của ban lãnh đạo Viện, 01 phòng của phòng nghiên cứu khoa học và 01 phòng của Văn phòng – phòng hợp tác liên kết Về trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn đầy
đủ gồm: máy tính, máy photo, máy chiếu… đáp ứng được khoảng 100% nhu cầu
2.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
2.3.1 Chức năng
Viện Kinh tế - xã hội là đơn vị sự nghiệp khoa học được ngân sách đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ Viện có chức năng nghiên cứu, tham mưu và tư vấn cho Thành
ủy, Ủy ban nhân dân thành phố các vấn đề chiến lược và chính sách phát triển, quản lý nhà nước, kinh tế - xã hội, hội nhập, đô thị và các lĩnh vực có liên quan
2.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn
* Tổ chức nghiên cứu khoa học
Các vấn đề thuộc nhóm nghiên cứu cơ bản (trong các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật); lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, môi trường đô thị phục vụ công tác quản lý nhà nước
Giúp Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố trong việc định hướng chiến lực, chính sách, chủ trương phát triển dài hạn, trung hạn và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị hàng năm; phân tích, đánh giá tình hình, phát hiện và đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của thành phố về lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường đô thị; thực hiện tư vấn, hỗ trợ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược, quy hoạch, định hướng phát triển, đầu tư…
Trang 1414
* Tổ chức hợp tác
Nghiên cứu, tư vấn, phản biện, thẩm định các chương trình, đề tài khoa học khi được Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố giao và cung cấp các dịch vụ trên lĩnh vực kinh tế, xã hội và quản lý đô thị cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Xây dựng và phát triển lực lượng cộng tác viên là nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành, cán bộ công chức đang công tác hoặc cán bộ lãnh đạo, quản lý (nghỉ hưu) … theo từng lĩnh vực để huy động hợp tác, hỗ trợ Viện trong hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ
* Liên kết đào tạo, bồi dưỡng
Tham gia liên kết đào tạo, bồi dưỡng trong chức năng, nhiệm vụ được giao
và theo quy chế đào tạo quy định hiện hành có liên quan Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng (kinh tế, xã hội, môi trường đô thị) theo yêu cầu của
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố
2.4 Thực trạng phát triển của Viện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 2.4.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch giai đoạn 2011-2015
Trong điều kiện khó khăn về cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính; Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ đã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ trong vai trò tham vấn chiến lược, tham mưu, đóng góp ý kiến cho Thành ủy, UBND thành phố và các Sở ngành thông qua các văn bản, góp ý trực tiếp tại các kỳ họp; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài nghiên cứu KH&CN của thành phố, quận huyện để nhằm xây dựng các tiền đề cho "lộ trình
tự chủ kinh phí kể từ năm 2013" chẳng hạn như: tìm kiếm thêm nguồn kinh phí hoạt động cho Viện bên cạnh nguồn ngân sách sự nghiệp được thành phố hỗ trợ, củng cố chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ viên chức trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, tăng cường năng lực hoạt động và công tác phối hợp của các bộ
Trang 1515
phận phòng ban trực thuộc Viện (phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Nghiên cứu
và Trung tâm tư vấn đào tạo), đội ngũ cán bộ viên chức của Viện không ngừng phát huy, nổ lực trong công tác góp phần cùng với thành phố hoàn thành chỉ tiêu
kế hoạch giai đoạn 2011- 2015 đã đề ra cụ thể:
2.4.1.1 Công tác kiện toàn bộ máy và công tác tổ chức
Tập trung xây dựng Đề án kiện toàn bộ máy và phát triển Viện đến năm
2015 và tầm nhìn đến 2020 Thành phố đã phê duyệt đề án kiện toàn bộ máy Viện theo Quyết định 3115/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 Trong đó, nêu rõ Viện sẽ kiện toàn bộ máy theo chức năng và nhiệm vụ, tuyển dụng nguồn nhân lực nồng cốt hỗ trợ Thành Ủy và Ủy ban trong công tác tham mưu chiến lược của Cần Thơ Bên cạnh các công trình nghiên cứu khoa học sẽ dự báo xu hướng phát triển kinh tế xã hội chung của thành phố, ngoài ra thực hiện công tác đào tạo vào bồi dưỡng các kỹ năng mềm cho đội ngũ cán bộ công chức viên chức thành phố
2.4.1.2 Công tác thu đua, chăm lo đời sống viên chức và hoạt động xã hội
Ban lãnh đạo Viện đã thường xuyên quan tâm, chỉ đạo và phối kết hợp với các tổ chức Đoàn thể của Viện để thực hiện công tác thi đua, chăm lo đời sống cán bộ viên chức và tuyên truyền vận động cán bộ viên chức tham gia các hoạt động xã hội, cụ thể
Công tác thi đua và thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước:
Tuyên truyền vận động và tạo điều kiện để toàn thể CBVC và đoàn viên của các Đoàn thể tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào thi đua của thành phố các các Đoàn thể cấp trên phát động Đồng thời tạo điều kiện để cán bộ viên chức nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ do Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố giao