1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định chọn thương hiệu laptop của sinh viên trường đại học cần thơ

93 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thị trường máy tính hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất laptop với nhiều thương hiệu nổi tiếng được nhiều người tiêu dùng chọn lựa như Apple, Sony, HP, Toshiba, Dell, Asus, Acer,…Tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

VÕ TƯƠI THẮM

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN THƯƠNG HIỆU LAPTOP CỦA SINH VIÊN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁNG 12-NĂM 2014

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Sau quá trình học tập và rèn luyện bản thân dưới mái trường Đại học Cần Thơ và trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu của mình tại TP Cần Thơ, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Đề tài này được hoàn thành là nhờ sự nổ lực của bản thân, sự động viên của gia đình, sự giúp đỡ của bạn bè và đặc biệt là sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Vì vậy, em xin chân thành gởi lời cảm

ơn sâu sắc đến: Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến Cô Nguyễn Thị Kim Hà Trong quá trình làm luận văn em đã gặp rất nhiều khó khăn cần sự hướng dẫn và Cô đã hết sức tận tình giúp đỡ để em thực hiện và

hoàn thành luận văn này

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực hiện đề tài và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong quý thầy cô góp ý để luận văn của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014

Sinh viên thực hiện

Võ Tươi Thắm

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam đoan rằng đề tại này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014

Sinh viên thực hiện

Võ Tươi Thắm

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Hà Học vị: Thạc sĩ Chuyên ngành: Bộ môn Kinh Tế Cơ quan công tác: Trường Đại học Cần Thơ Tên học viên: Võ Tươi Thắm Mã số sinh viên: 4113944 Chuyên ngành: Kinh Tế Học Tên đề tài: “Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định chọn thương hiệu laptop của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ” NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

Trang 6

5 Nội dung và các kết quả đạt được

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Kim Hà

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng……năm 2014

Giáo viên phản biện

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU 2

1.3.2 Không gian nghiên cứu 2

1.3.3 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH 2

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4.2 Các giả thuyết cần kiểm định 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

1.6 CẤU TRÖC CỦA ĐỀ TÀI 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7

2.1.1 Các khái niệm 7

2.1.2 Mô hình hành vi mua hàng của người tiêu dùng 8

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng 9

2.1.4 Quá trình ra quyết định mua hàng 14

2.1.5 Các phương pháp sử dụng trong đề tài nghiên cứu 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

2.2.3 Sơ đồ tiến trình nghiên cứu 21

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 9

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC HÃNG LAPTOP

VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAPTOP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG

ĐẠI HỌC CẦN THƠ 22

3.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC HÃNG LAPTOP HIỆN NAY 22

3.1.1 Các thương hiệu laptop phổ biến hiện nay và năng lực phục vụ của nó 22

3.1.2 Thị trường và năng lực cạnh tranh của một số thương hiệu laptop 25 3.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAPTOP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHCT 29

3.2.1 Thông tin về cỡ mẫu 29

3.2.2 Tỷ lệ sử dụng thương hiệu laptop của sinh viên Trường ĐHCT 31

3.2.3 Mức độ nhận biết các thương hiệu của sinh viên ĐHCT 32

3.2.4 Mức độ sử dụng laptop trong một ngày của sinh viên 34

3.2.5 Mục đích sử dụng 34

3.2.6 Chi tiêu cho việc sử dụng laptop của sinh viên ĐHCT 35

3.2.7 Tỷ lệ lựa chọn laptop ở mức giá khác nhau của sinh viên Trường ĐHCT 36

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN THƯƠNG HIỆU LAPTOP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHCT 37

4.1 MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ HÀI LÕNG ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU LAPTOP VÀ THÔNG TIN CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHCT 37

4.1.1 Mối quan hệ giữa chuyên khoa với sự hài lòng về thương hiệu laptop đang sử dụng 37

4.1.2 Mối quan hệ giữa khóa học với sự hài lòng về thương hiệu laptop đang sử dụng 38

4.1.3 Mối quan hệ giữa thu nhập hàng tháng của sinh viên ĐHCT với sự hài lòng về laptop đang sử dụng 38

4.2 KẾT QUẢ ĐỘ PHÙ HỢP CỦA THANG ĐO CRONBACH ALPHA 39 4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) 42

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá lần thứ nhất 42

Trang 10

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá lần thứ hai 42

4.4 PHÂN TÍCH HỒI QUY NHỊ NGUYÊN (BINARY LOGISTIC) 46

4.5 NIỀM TIN ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU LAPTOP ĐANG SỬ DỤNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHCT 51

4.6 KHẢ NĂNG GIỮ CHÂN KHÁCH HÀNG CỦA CÁC THƯƠNG HIỆU LAPTOP 52

4.6.1 Tỷ lệ sinh viên thay đổi laptop 52

4.6.2 Khả năng giữ chân khách hàng 52

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP GIA TĂNG THỊ PHẦN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH LAPTOP HIỆN NAY 54

5.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỪ KẾT QUẢ CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TẦN SỐ 54

5.2 GIẢI PHÁP THÔNG QUA KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ 56

5.2.1 Giải pháp cho yếu tố thuộc về chất lượng 56

5.2.2 Giải pháp cho khả năng tiếp thị 56

5.2.3 Giải pháp cho yếu tố thuộc về thiết kế và sự tiện lợi 57

5.2.4 Giải pháp cho yếu tố thuộc về kỹ thuật 58

5.2.5 Giải pháp cho vị thế sản phẩm 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

KẾT LUẬN 59

KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 1 63

PHỤ LỤC 2 68

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Các thương hiệu laptop phổ biến và năng lực phục vụ của nó 22

Bảng 3.2 Bảng xếp hạng theo doanh thu và theo số lượng của các dòng laptop tại FPT Shop 6 tháng đầu năm 2014 27

Bảng 3.3 Bảng giá tham khảo của một số thương hiệu laptop 28

Bảng 3.4 Tỷ lệ sinh viên Trường ĐHCT thuộc các chuyên khoa khác nhau 29

Bảng 3.5 Tỷ lệ thương hiệu laptop đang sử dụng của sinh viên Trường ĐHCT 32

Bảng 3.6 Tỷ lệ nhận biết các thương hiệu laptop của sinh viên Trường ĐHCT 33

Bảng 3.7 Mục đích sử dụng laptop của sinh viên Trường ĐHCT 34

Bảng 4.1 Kiểm định mối quan hệ giữa chuyên khoa với sự hài lòng 37

Bảng 4.2 Kiểm định mối quan hệ giữa khóa học với sự hài lòng 38

Bảng 4.3 Kiểm định mối quan hệ giữa thu nhập với sự hài lòng 38

Bảng 4.4 Kết quả kiểm định độ phù hợp của thang đo 39

Bảng 4.5 Kết quả kiểm định độ phù hợp của thang đo (tiếp theo) 40

Bảng 4.6 Kết quả kiểm định độ phù hợp của thang đo sau khi đã loại bỏ các biến không đạt yêu cầu 41

Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố 42

Bảng 4.8 Ma trận xoay nhân tố 43

Bảng 4.9 Hệ số nhân tố của từng biến trong nhóm nhân tố 44

Bảng 4.10 Hệ số nhân tố của từng biến trong nhóm nhân tố (tiếp theo) 45

Bảng 4.11 Kết quả dự đoán 47

Bảng 4.12 Thông số thống kê các biến độc lập trong phương trình 48

Bảng 4.13 Niềm tin đối với thương hiệu laptop mà sinh viên Trường ĐHCT đang sử dụng 51

Bảng 4.14 Khả năng giữ chân khách hàng của các thương hiệu laptop 52

Bảng 5.1 Giải pháp nâng cao khả năng nhận biết thương hiệu 54

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler) 9

Hình 2.2 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng 10

Hình 2.3 Sự phân cấp nhu cầu của Maslow 12

Hình 2.4 Mô hình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng của Philip Kotler 14

Hình 2.5 Những yếu tố kiềm hãm quyết định mua 15

Hình 3.1 Tỷ lệ sinh viên thuộc giới tính khác nhau 30

Hình 3.2 Tỷ lệ sinh viên thuộc các khóa học khác nhau 30

Hình 3.3 Tỷ lệ sinh viên ở các mức thu nhập khác nhau 31

Hình 3.4 Mức độ sử dụng laptop của sinh viên Trường ĐHCT 34

Hình 3.5 Mức độ chi tiêu hàng tháng cho việc sử dụng laptop của sinh viên 35 Hình 3.6 Mức giá chấp nhận mua laptop của sinh viên ĐHCT 36

Hình 4.1 Tỷ lệ sinh viên có thay đổi laptop 52

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐHCT: Đại học Cần Thơ

HVNTD: Hành vi người tiêu dùng

NTD: Người tiêu dùng

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, trong nền kinh tế ngày càng phát triển theo hướng hiện đại thì công nghệ thông tin ngày càng được chú trọng, con người càng muốn sử dụng những sản phẩm có tính năng cao, nhiều công dụng hơn Nếu như trước kia thì việc sử dụng một chiếc laptop được coi như một thứ gì đó rất xa xỉ nhưng ngày nay, laptop được sử dụng và trở thành một công cụ không thể thiếu đối với các doanh nghiệp, giới công chức và đặc biệt là học sinh, sinh viên Giá cả không chênh lệch nhiều so với máy tính bàn nhưng tốc độ xử lý được nâng lên, gọn nhẹ và nhiều tính năng, giúp cho chúng ta có thể dễ dàng làm việc, học tâp và giải trí nên giờ đây vai trò của laptop không thể từ chối và nó cũng dần dần chiếm ưu thế trên thị trường tiêu dùng máy tính Theo ước tính của người kinh doanh trong lĩnh vực này thì trong năm 2010 thị phần laptop chiếm khoảng gần 70% trên tổng lượng máy tính cá nhân bán ra trên thị trường Trên thị trường máy tính hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất laptop với nhiều thương hiệu nổi tiếng được nhiều người tiêu dùng chọn lựa như Apple, Sony, HP, Toshiba, Dell, Asus, Acer,…Trong bối cảnh thị trường laptop đang dần nóng lên, đối tượng sử dụng laptop ngày càng đa dạng và đòi hỏi ngày càng cao ở sản phẩm tạo ra nhiều cơ hội cũng như những thách thức lớn cho các doanh nghiệp sản xuất laptop Nắm bắt được tình hình đó, các hãng sản xuất laptop không ngừng thay đổi, cải tiến để tung ra những sản phẩm hấp dẫn, các chương trình khuyến mãi, giảm giá đặc biệt làm cho thị trường này ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn giữa các thương hiệu laptop

Khi nghiên cứu về khách hàng thì sinh viên là đối tượng mà các nhà cung cấp máy vi tính hướng đến trước tiên vì số lượng đông đảo, là đối tượng khách hàng có thể bổ sung liên tục qua các năm và là nhóm khách hàng tiềm năng Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) là một trường học thu hút đông đúc nhiều sinh viên học tập vì vậy nhu cầu sử dụng laptop để học tập và giải trí của sinh viên là rất lớn Và làm thế nào để tạo ra một chiếc laptop phù hợp với thu nhập, phù hợp với sở thích của sinh viên? Đặc biệt là làm thế nào để biết được tại sao sinh viên chọn sản phẩm của mình? Tại sao không sử dụng sản phẩm

của mình? Vì vậy tìm hiểu “Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định

chọn thương hiệu laptop của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ” là thật sự

cần thiết giúp cho các doanh nghiệp nhận biết được nhu cầu, mong muốn của giới sinh viên về chiếc laptop để các doanh nghiệp có thể cải tiến sản phẩm, đưa ra mức giá và các chiến lược marketing phù hợp với nhu cầu của họ để nâng cao thị phần và năng lực cạnh tranh cho thương hiệu của mình

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định chọn thương hiệu laptop của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ; từ đó, đề xuất các giải pháp gia tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp kinh doanh laptop

1.3.2 Không gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Thành phố Cần Thơ

1.3.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sinh viên hệ chính quy của Trường Đại học

Cần Thơ đang sử dụng laptop

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thị trường của các thương hiệu laptop và thực trạng sử dụng laptop của sinh viên trường ĐHCT hiện nay như thế nào?

- Có những nhân tố nào tác động đến quyết định chọn thương hiệu laptop của sinh viên Trường ĐHCT?

- Đề xuất những giải pháp gì để gia tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp kinh doanh laptop?

Trang 16

1.4.2 Các giả thuyết cần kiểm định

- H0-1: Không có mối quan hệ giữa chuyên khoa với sự hài lòng về laptop đang sử dụng của sinh viên ĐHCT

- H0-2: Không có mối quan hệ giữa khóa học với sự hài lòng về laptop đang sử dụng của sinh viên ĐHCT

- H0-3: Không có mối quan hệ giữa thu nhập hàng tháng với sự hài lòng

về laptop đang sử dụng của sinh viên ĐHCT

- H0-4: Các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể

- H0-5: Các yếu tố thuộc về chất lượng không có ảnh hưởng đến sự hài lòng về laptop đang sử dụng của sinh viên ĐHCT

- H0-6: Các yếu tố thuộc về khả năng tiếp thị không có ảnh hưởng đến

sự hài lòng về laptop đang sử dụng của sinh viên ĐHCT

- H0-7: Các yếu tố thuộc về thiết kế và sự tiện lợi không có ảnh hưởng đến sự hài lòng về laptop đang sử dụng của sinh viên ĐHCT

- H0-8: Các yếu tố thuộc về kỹ thuật không có ảnh hưởng đến sự hài lòng về laptop đang sử dụng của sinh viên ĐHCT

- H0-9: Các yếu tố thuộc về định vị của sản phẩm không có ảnh hưởng đến sự hài lòng về laptop đang sử dụng của sinh viên ĐHCT

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đinh Ngọc Tiếp, 2013 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa

chọn mạng di động tại Đồng bằng sông Cửu Long Luận văn Thạc sĩ, Đại học

Cần Thơ Mục tiêu là tìm hiểu mức độ hài lòng của khách hàng về các mạng thông tin di động, nắm được các nhân tố ảnh hưởng đến sự lụa chọn cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến xác suất lựa chọn mạng di động Từ đó

đề xuất các giải pháp giúp các nhà mạng ở Đồng bằng sông Cửu Long cũng cố

và gia tăng thị phần Với cỡ mẫu là 809 khách hàng đang sử dụng mạng di động tại Đồng bằng sông Cửu Long Đề tài được phân tích thông qua các phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố và phân tích hồi quy Multionomial logic để xác định nhân tố ảnh hưởng đến xác suất lựa chọn mạng di động ở Đồng bằng sông Cửu Long Kết quả nghiên cứu đã xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự lự chọn mạng di động của khách hàng ở Đồng bằng sông Cửu Long, đó là: phương tiện hữu hình; yếu tố năng lực; độ tin cậy; yếu tố cảm thông và mức độ đáp ứng Trong đó, các yếu tố độ tin cậy; phương tiện hữu hình; năng lực làm tăng xác suất chọn mạng di động Viettel hơn là Mobifone đối với khách hàng tiềm năng và các biến cảm thông; mức độ

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 17

đáp ứng sẽ làm giảm xác suất chọn mạng di động Viettel so với mạng Mobifone

Lê Thị Hạnh Vân, 2012 Hành vi mua máy tính bảng trên địa bàn Tp

Cần Thơ Luận văn Đại học, Đại học Cần Thơ Đề tài sử dụng cỡ mẫu là 160

mẫu, chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện Mục tiêu của đề tài

là nắm được thực trạng sử dụng máy tính bảng của khách hàng tại Cần Thơ và nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng máy tính bảng của họ

Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm Ipad tại Cần Thơ Các phương pháp được sử dụng trong bài nghiên cứu là: phương pháp tần số, phân tích bảng chéo, thống kê mô tả, phương pháp tính

hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy Binary Logistic Kết quả là có 2 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua máy tính bảng là: nhân tố xúc tiến bán hàng và nhân tố về thiết kế Trong 143 trường hợp chọn mua Ipad, mô hình dự đoán sai 2 trường hợp, phần trăm dự đoán đúng là 98,60% Trong 17 trường hợp không chọn mua thì mô hình dự đoán sai 2 trường hợp, dự đoán đúng 88,20%, Tỉ lệ dự đoán đúng của mô hình

là 96,20%

Nguyễn Phú Tâm, 2010 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi

tiêu dùng máy tính xách tay tại Cần Thơ Luận văn Thạc sĩ, Đại học Cần Thơ

Mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu hành vi, thói quen mua sắm của người tiêu dùng tại Cần Thơ đối với các thương hiệu máy tính xách tay Với cỡ mẫu

là 100 khách hàng có sử dụng máy tính xách tay, chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng trên địa bàn Thành phố Cần Thơ bằng cách phỏng vấn trực tiếp qua bảng câu hỏi Các phương pháp được sử dụng trong đề tài là: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp Cronbach Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến, lập bản đồ nhận thức (MSD) Kết quả phân tích hồi quy cho thấy có 8 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng máy tính xách tay là yếu tố thông số kỹ thuật; yếu tố thiết kế, mẫu mã; yếu tố thương hiệu; yếu tố giá cả, khuyến mãi; yếu tố văn hóa; yếu tố xã hội; yếu tố cá nhân; yếu tố tâm lý Trong đó NTD bị tác động mạnh nhất bởi yếu tố cá nhân (với hệ số beta = 0.350), thứ hai là yếu tố thông

số kỹ thuật của máy tính xách tay (hệ số beta = 0.320) Kết quả của bản đồ nhận thức cho thấy vị trí của máy tính xách tay HP, Dell nằm ở nhóm máy tính xách tay được NTD cảm nhận là sản phẩm đẹp, nhiều tính năng

Nguyễn Thị Mỹ Trinh, 2013 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến

quyết định chọn sữa bột trẻ em nhãn hiệu trong nước của người tiêu dùng tại

TP Cần Thơ Luận văn Đại học, Đại học Cần Thơ Đề tài sử dụng cỡ mẫu là

160 mẫu, chọn ngẫu nhiên thuận tiện trên địa bàn TP Cần Thơ Các phương

Trang 18

pháp được phân tích trong đề tài là: thống kê mô tả, trong đó chủ yếu là phân tích tần số để xác định những thông tin của đáp viên như: giới tính, độ tuổi, thu nhập, trình độ,…và các đặc điểm về hành vi mua sữa bột trẻ em của người tiêu dùng như: nguồn thông tin tiếp cận sản phẩm, địa điểm mua hàng,…Phương pháp phân tích bảng chéo (Crosstabs) để kiểm định mối quan

hệ giữa các biến định tính với nhau bằng kiểm định Chi – bình phương (Chi – square), phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach, phân tích nhân tố khám phá, phương pháp hồi quy nhị nguyên Binary Logistic Kết quả hồi quy cho thấy hệ số -2LL = 52,53 không cao lắm thể hiện độ phù hợp khá tốt của mô hình tổng thể Và mức độ dự báo trong 97 trường hợp chọn nhãn hiệu sữa bột trong nước, mô hình dự đoán đúng 94,8% và trong 45 trường hợp không chọn nhãn hiệu sữa bột trong nước thì phần trăm dự đoán là 82,2% Và có 4 nhân tố tác động đến quyết định chọn sữa bột trẻ em nhãn hiệu trong nước, đó là: sự

đa dạng; chất lượng và sự an toàn; giá cả và quãng cáo; nhà sản xuất

Sau khi lược khảo tài liệu từ các luận văn của các tác giả: Đinh Ngọc Tiếp, Lê Thị Hạnh Vân, Nguyễn Thị Mỹ Trinh Tôi đã tìm ra các phương pháp phù hợp với đề tài nghiên cứu của mình: phương pháp Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA để tìm ra các nhân tố đại diện ảnh hưởng đến quyết định chọn thương hiệu laptop của sinh viên Trường ĐHCT Và phương pháp hồi quy nhị nguyên Binary Logistic để đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chiếc laptop mà họ đang sử dụng Qua đó, đề xuất một số giải pháp giúp cho các doanh nghiệp sản xuất laptop có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường

Qua bài luận văn của tác giả Nguyễn Phú Tâm, sau khi lược khảo tác giả thấy rằng có quá nhiều các tiêu chí thuộc về các thông số kỹ thuật được đưa vào mô hình để nghiên cứu, những tiêu chí này có những công nghệ mới, mức độ phổ biến chưa cao, khách hàng ít am hiểu hoặc ít quan tâm, điều đó làm cho mô hình kém chính xác do sự lựa chọn không khách quan từ các đối tượng được phỏng vấn Qua đó, tôi đã tham khảo và lựa chọn ra các tiêu chí phù hợp với sự hiểu biết của người tiêu dùng đặc biệt là phù hợp đối với phân khúc đối tượng cụ thể là sinh viên

Thị trường laptop hiện nay khá biến động do công nghệ thông tin ngày càng phát triển và yêu cầu về laptop của NTD ngày càng cao Sinh viên là đối tượng tiềm năng và thường xuyên của các doanh nghiệp sản xuất laptop Đặc biệt, Trường ĐHCT là trường học thu hút đông đảo sinh viên đến học Theo số lượng thống kê năm 2013-2014 thì tổng số sinh viên, học viên của trường là 49.976; trong đó có hơn 45.000 sinh viên Đại học và 3.766 học viên sau Đại học Do vậy, nghiên cứu về nhân tố tác động đến quyết định chọn thương hiệu

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 19

laptop của sinh viên Trường ĐHCT là cần thiết giúp các doanh nghiệp sản xuất laptop có thể nắm bắt được hành vi tiêu dùng của họ để đưa ra các chiến lược marketing phù hợp

1.6 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Chương 1: Phần giới thiệu Trong chương này tác giả giới thiệu về vấn đề

nghiên cứu, nêu mục tiêu chung và những mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết cần kiểm định, lược khảo tài liệu và cuối cùng là kết cấu của đề tài

Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Chương này tác giả

đưa ra các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu: những khái niệm,

mô hình, Và các phương pháp phương pháp thu thập số liệu, phương pháp để phân tích số liệu và sơ đồ về tiến trình nghiên cứu

Chương 3: Phân tích thị trường của các hãng laptop và thực trạng sử dụng

laptop của sinh viên ĐHCT Trong chương này, đầu tiên tác giả tìm hiểu về các thương hiệu laptop phổ biến và năng lực phục vụ của nó cũng như thị trường và năng lực cạnh tranh của các thương hiệu laptop Bên cạnh đó là thực trạng sử dụng laptop của sinh viên trường ĐHCT, thực trạng về tỷ lệ sử dụng thương hiệu laptop, mức độ nhận biết thương hiệu, mức độ sử dụng laptop trong ngày, mục đích sử dụng, chi tiêu cho việc sử dụng laptop, mức độ chấp nhận mua laptop ở các mức giá khác nhau của sinh viên ĐHCT

Chương 4: Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định chọn thương hiệu

laptop của sinh viên Trường ĐHCT Trong chương này, tác giả đi phân tích mối quan hệ giữa các thông tin cá nhân sinh viên như: thu nhập hàng tháng, chuyên khoa, năm học với sự hài lòng về thương hiệu laptop đang sử dụng Và

đi sâu để tìm hiểu các nhóm nhân tố tác động đến quyết định chọn thương hiệu laptop thông qua kết quả từ kiểm định Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA Đồng thời, dựa vào kết quả phân tích hồi quy nhị nguyên để tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Trường ĐHCT về chiếc laptop đang sử dụng Cuối cùng là tìm hiểu niềm tin của sinh viên ĐHCT đối với các thương hiệu laptop

Chương 5: Giải pháp gia tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh của

các thương hiệu laptop hiện nay

Phần kết luận và kiến nghị: Phần này nêu lại mục tiêu cần giải quyết và các

kết quả có được từ chương 4 để đưa ra kết luận chung cho đề tài nghiên cứu

Và có những kiến nghị giúp các hãng laptop có thể nâng cao khả năng kinh doanh cho mình

Trang 20

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Các khái niệm

- Thương hiệu: Theo định nghĩa của Philip Kotler: “Thương hiệu là

sản phẩm, dịch vụ được thêm vào các yếu tố để khác biệt hóa với sản phẩm, dịch vụ khác cũng được thiết kế để thỏa mãn cùng nhu cầu Sự khác biệt này

có thể là về mặt chức năng, các yếu tố hữu hình của sản phẩm Chúng cũng có thể là những yếu tố mang tính biểu tượng, cảm xúc, hoặc vô hình mà thương hiệu thể hiện ra”

Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế,…hoặc tập hợp các yếu

tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh”

Theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): Thương hiệu là một dấu hiệu hữu hình và vô hình đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức

Tóm lại, thương hiệu là những dấu hiệu của sản phẩm để phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác thông qua những con chữ, con số hay hình ảnh, biểu tượng đặc trưng Thương hiệu là một loại tài sản của nhà sản xuất được bảo hộ bởi pháp luật của nhà nước

- Nhận biết thương hiệu: Nhận biết thương hiệu dùng để đo lường

mức độ nhận biết của khách hàng về một thương hiệu, là giai đoạn đầu tiên trong tiến trình mua sắm và là một tiêu chí quan trọng để đo lường sự nổi tiếng của thương hiệu Một thương hiệu càng nổi tiếng thì càng dễ dàng được khách hàng lựa chọn Khách hàng nhận biết thương hiệu thông qua các chương trình quãng cáo, các mối quan hệ cộng đồng, khuyến mãi, bán hàng cá nhân hay tại nơi trưng bày sản phẩm Mức độ nhận biết thương hiệu được chia làm 3 cấp

độ khác nhau: thương hiệu được nhận biết đầu tiên, cấp độ không nhắc mà nhớ, cấp độ nhắc để nhớ

- Người tiêu dùng:

+ Người tiêu dùng (NTD): là một từ nghĩa rộng để chỉ các cá nhân hoặc hộ gia đình dùng sản phẩm hoặc dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế Khái niệm NTD được sử dụng trong nhiều văn cảnh khác nhau vì thế cách dùng và

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 21

khả năng mua sắm các sản phẩm dịch vụ trên thị trường phục vụ cho cuộc sống, họ có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình

+Trong Marketing NTD là người mua sắm những sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ, là NTD sản phẩm cuối cùng, họ mua và trực tiếp sử dụng sản phẩm, không có mục đích bán lại NTD ở đây không chỉ là một cá nhân, mà còn có thể là một hộ gia đình hay cả một tổ chức

- Hành vi người tiêu dùng (HVNTD): là những phản ứng mà các cá

nhân biểu lộ trong quá trình đưa ra các quyết định mua sản phẩm hay dịch vụ (Theo Philip Kotler 1999 Marketing căn bản Nhà xuất bản Thống Kê) Là hành động của NTD liên quan đến việc mua sắm và tiêu dùng sản phẩm, dịch

vụ như: tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của bản thân, từ đó họ có những hành vi đánh giá và lựa chọn sản phẩm cho mình Ngoài ra, HVNTD còn liên quan đến những quyết định của

họ, các quyết định liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực như: tài chính, thời gian, công sức…khi tham gia để trao đổi để thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của cá nhân

- Nhu cầu: Nhu cầu của con người là những mong muốn kèm theo điều

kiện có khả năng thanh toán Các mong muốn sẽ trở thành nhu cầu khi được đảm bảo bởi sức mua Con người không bị giới hạn bởi mong muốn mà bị giới hạn bởi khả năng thỏa mãn ước muốn Rất nhiều người cùng mong muốn một sản phẩm nhưng chỉ có số ít là thỏa mãn được nhờ khả năng thanh toán của

họ Do vậy, trong Marketing, các doanh nghiệp phải đo lường được không chỉ bao nhiêu người muốn có sản phẩm của mình mà quan trọng hơn là có bao nhiêu người có mong muốn và có khả năng chi trả cho sản phẩm của mình

- Sự thỏa mãn của khách hàng: Theo Philip Kotler, sự thỏa mãn của

khách hàng là trạng thái cảm nhận của một người qua việc tiêu dùng sản phẩm

về mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế mang lại so với những gì mà người đó kỳ vọng Những kỳ vọng này được hình thành từ kinh nghiệm mua hàng trước đây của họ, ý kiến của những người xung quanh, những thông tin

và hứa hẹn của người bán Khi lợi ích thực tế của sản phẩm bằng hoặc cao hơn

kỳ vọng của họ thì họ cảm thấy rất hài lòng và thỏa mãn

2.1.2 Mô hình hành vi mua hàng của người tiêu dùng

Mô hình HVNTD là những phản ứng đáp lại về mua sắm hàng hóa và dịch vụ trước những kích thích Marketing của doanh nghiệp Vì thế, theo Philip Kotler thì việc tìm hiểu về hành vi mua hàng là rất quan trọng trong việc đưa ra các kích thích Marketing cũng như các phương thức để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường Các doanh nghiệp

Trang 22

- Sản phẩm

- Giá cả

- Phân phối

Kích thích khác Các tác nhân bên ngoài

- Nhận thức vấn đề

- Tìm kiếm thông tin

- Đánh giá giải pháp

- Quyết định mua -Thái độ sau mua

Quá trình quyết định mua hàng Các tác nhân bên trong

không am hiểu và không phân tích HVNTD là một thiếu sót lớn trong hoạt động Marketing trước bối cảnh cạnh tranh để mở rộng thị trường Nghiên cứu HVNTD không đơn giản, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bên ngoài lẫn tâm

lý bên trong của NTD

Hình 2.1 Mô hình hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler)

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải nghiên cứu hành vi mua hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của NTD để có thể lựa chọn phân khúc thị trường trước khi quyết định kinh doanh một sản phẩm nào đó hoặc trước khi quyết định chuyển ngành nghề kinh doanh hay mở rộng quy mô kinh doanh sang khu vực khác, quốc gia khác Có như vậy doanh nghiệp mới có thể biết được hành vi, thói quen mua hàng cũng như khả năng chấp nhận sản phẩm của người bản địa Những người ở vùng miền khác nhau,

ở độ tuổi khác nhau, địa vị xã hội khác nhau, dân tộc, nền văn hóa khác nhau thì có nhu cầu sử dụng sản phẩm khác nhau

Có bốn nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến HVNTD của khách hàng, đó là: yếu tố về văn hóa; yếu tố xã hội; yếu tố cá nhân và yếu tố tâm lý Bốn nhân

tố này cho ta những căn cứ để biết cách tiếp cận và phục vụ người mua một

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 23

thuộc vào tình huống mua sắm Nghiên cứu những nhân tố này giúp cho các doanh nghiệp có những gợi ý để phát triển sản phẩm mới, tính năng của sản phẩm cũng như những vấn đề liên quan đến việc xác định giá cả, cách thức phân phối và quãng bá sản phẩm, có như vậy mới tạo sự khác biệt giữa các nhãn hiệu và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường

Hình 2.2 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

2.1.3.1 Các yếu tố thuộc về văn hóa

Văn hóa là những giá trị, niềm tin, những truyền thống và các chuẩn

mực hành vi được hình thành, kế thừa, gìn giữ và phát huy qua nhiều thế hệ Văn hóa là nguyên nhân cơ bản dẫn dắt hành vi con người nói chung và hành

vi tiêu dùng nói riêng, đó là văn hóa tiêu dùng, nó chi phối cách ăn mặc, chi phối sự cảm nhận về hàng hóa và thể hiện cách thái độ đối với sản phẩm thông qua tiêu dùng Những người có nền văn hóa khác nhau sẽ có thói quen và hành

vi tiêu dùng sản phẩm khác nhau, văn hóa còn là yếu tố cơ bản quyết định ý muốn và hành vi của một người Hầu hết cách thức ứng xử của con người đều mang tính chất hiểu biết Khi mua hàng hóa cũng vậy, người mua cũng chịu sự chi phối của các yếu tố văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc

2.1.3.2 Các yếu tố thuộc về xã hội

Các yếu tố thuộc về xã hội bao gồm nhóm tham khảo; gia đình và địa vị

xã hội Các đối tượng này đều có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi tiêu dùng của người mua hàng

sự

- Gia đình

- Vai trò và địa vị xã hội

CÁ NHÂN

- Tuổi đời, giai đoạn sống

- Nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế

- Cá tính, phong cách sống

NGƯỜI MUA

Trang 24

- Nhóm tham khảo: bao gồm những đối tượng có ảnh hưởng trực tiếp

hoặc gián tiếp đến hành vi mua hàng của người đó như: gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, hàng xóm láng giềng, họ thường gặp nhau để trò chuyện và chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau trong việc đua ra quyết định chọn loại hàng hóa, dịch vụ NTD còn có thể chịu sự tác động từ các tổ chức, cơ quan, các hiệp hội Hoặc

họ còn có thể chịu sự tác động từ những nhóm mà họ ngưỡng mộ, muốn gia nhập để trở thành thành viên hay những nhóm tẩy chay, họ không chấp nhận hành vi của những thành viên trong nhóm mà họ tẩy chay

- Gia đình: có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới nhân cách (lối

sống, đạo đức, tình cảm, tâm lý…), sự quan tâm, thái độ, cách cư xử với người khác, gia đình không chỉ ảnh hưởng tới quyết định mua hàng ở hiện tại mà còn tác động tới các hoạt động mua hàng trong tương lai do truyền thống, văn hóa gia đình đã ăn sâu vào con người của mỗi NTD trong thời gian dài và thường xuyên Đặc điểm của các gia đình sẽ trực tiếp liên quan đến thu nhập, chi tiêu,

cơ cấu, khối lượng và cách thức mua sắm sản phẩm, dịch vụ

- Vai trò và địa vị xã hội: NTD mua sắm hàng hóa, dịch vụ phản ánh

vai trò, địa vị của họ trong xã hội Những người có địa vị càng cao càng muốn

sở hữu những sản phẩm đắt tiền, phù hợp với địa vị của họ

2.1.3.3 Các yếu tố thuộc về cá nhân

Quyết định của người mua cũng chịu sự chi phối của đặc điểm cá nhân, nổi bật là tuổi đời, giai đoạn sống của người mua; nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế; cá tính và phong cách sống

- Tuổi đời và giai đoạn sống: người ta mua rất nhiều hàng hóa và dịch

vụ khác nhau trong suốt cuộc đời của họ nên hành vi mua sắm của họ cũng khác nhau theo tuổi tác và từng giai đoạn sống

- Nghề nghiệp và hoàn cảnh kinh tế: người làm marketing cần xác

định những nhóm nghề nghiệp liên quan đến nhóm sản phẩm, dịch vụ của mình Chẳng hạn như doanh nghiệp sản xuất quần áo cần quan tâm đến những ngành nghề của khách hàng họ gồm những ai và nhu cầu của họ cần là như thế nào, để đưa ra chiến lược về sản phẩm sao cho phù hợp Đồng thời hoàn cảnh kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hành vi mua hàng của người mua Khi thu nhập càng cao thì người tiêu dùng chi tiêu cho sản phẩm xa xỉ càng cao,

và tỷ lệ chi tiêu cho hàng thiết yếu càng giảm xuống Nói chung khi nghề nghiệp càng ổn định và điều kiện kinh tế càng cao thì người ta chi tiêu nhiều hơn

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 25

-Cá tính và phong cách sống: phong cách sống mô tả sinh động toàn

diện một người trong sự tác động qua lại giữa người đó với môi trường xung quanh NTD tuy có thể cùng nhóm văn hóa hoặc tầng lớp xã hội như nhau hoặc cả nghề nghiệp cũng giống nhau nhưng vẫn có thể có sự khác biệt trong phong cách sống và cá tính của mỗi người Cá tính và phong cách sống là sự

tự biểu hiện của người đó ra thành những hoạt động và quan điểm của họ trong cuộc sống

2.1.3.4 Các yếu tố thuộc về tâm lý

Các yếu tố tâm lý gồm: động cơ, sự cảm nhận, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ

- Động cơ: là động lực mạnh mẽ thoi thúc con người hành động để

thỏa mãn nhu cầu của mình, khi nhu cầu trở nên cấp thiết thì nó thúc dục con người hành động để đáp ứng nhu cầu đó Maslow cho rằng, đầu tiên các nhu cầu ở cấp thấp nhất hoạt động, nó đòi hỏi được thỏa mãn và như vậy nó là động lực thúc đẩy con người, là nhân tố động cơ Khi các nhu cầu này được thỏa mãn thì nó không còn là yếu tố động cơ nữa, lúc đó các nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ xuất hiện Theo tầm quan trọng, cấp bậc nhu cầu được sắp xếp thành hai mức: mức thấp, mức cao và năm bậc: nhu cầu sinh học, nhu cầu an ninh, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện

Hình 2.3 Sự phân cấp nhu cầu của Maslow

Nhu cầu

tự thểhiện

Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an ninh Nhu cầu sinh học

MỨC CAO

MỨC

THẤP

Trang 26

+ Nhu cầu sinh học: là những nhu cầu nhằm đảm bảo cho con người

có thể tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và các nhu cầu khác của cơ thể

+ Nhu cầu an ninh, an toàn: là các nhu cầu như ăn ở, sinh sống an toàn, không bị đe dọa, nguy hiểm đến tính mạng Nơi sống có an ninh, trật tự,

có chuẩn mực và luật lệ…

+ Nhu cầu xã hội hay nhu cầu liên kết và chấp nhận: là nhu cầu cấp cao, sau khi con người đã được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cấp thấp, con người sẽ có những nhu cầu cấp cao hơn, đòi hỏi về tình yêu được chấp nhận, nhu cầu về bạn bè, xã hội…

+ Nhu cầu được tôn trọng: là một nhu cầu cấp cao hơn nữa, đó là nhu cầu về lòng tự trọng, có nhu cầu được người khác tôn trọng, có được địa vị trong xã hội…

+ Nhu cầu tự thể hiện hay tự thân vận động: là nhu cầu cao nhất mà con người muốn đạt được, đó là các nhu cầu như quyền tự chủ, hài hước, được đào tạo, có cơ hội sáng tạo, được phát huy, thể hiện bản thân mình…

- Nhận thức: là quá trình con người chọn lọc, tổ chức và lý giải thông

tin để hình thành một bức tranh về thế giới xung quanh Có nhiều tác nhân kích thích tới nhận thức của người tiêu dùng như: quãng cáo, chất lượng của các nguồn thông tin hay do nhu cầu, kinh nghiệm mua sắm trước đây Những người khác nhau sẽ có phản ứng khác nhau đối với cùng một tác nhân kích thích do sự nhận thức có sự chọn lọc, bóp méo có chọn lọc và ghi nhớ có chọn lọc

- Kiến thức: là trình độ, sự hiểu biết và kinh nghiệm của con người về

cuộc sống Các doanh nghiệp cần đưa ra những chương trình quãng cáo phù hợp với sự hiểu biết của người tiêu dùng, có như vậy khách hàng mới có thể nhận thức đúng về thông điệp và có những hành động đúng với ý muốn mà người làm marketing đưa ra

- Niềm tin và thái độ:

+ Niềm tin: là những nhận định chứa đựng những ý nghĩa cụ thể về sự vật hoặc hiện tượng mà mỗi con người có được Thông qua sự trải nghiệm, sự tác động của dư luận xã hội tạo ra niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm Niềm tin ảnh hưởng quan trọng đến hành vi lựa chọn sản phẩm, dịch vụ Do

đó, các doanh nghiệp tuyệt đối không để khách hàng mất niềm tin ở sản phẩm

và doanh nghiệp của mình

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 27

+ Thái độ: mô tả những đánh giá có ý thức, những cảm xúc và những

xu hướng hành động, có tính chất thuận lợi hay bất lợi về một số vật thể hay ý nghĩ nào đó

2.1.4 Quá trình ra quyết định mua hàng

Quá trình tạo quyết định mua hàng diễn ra khá phức tạp Bản thân NTD cân nhắc rất cẩn thận, đôi lúc không mạnh dạn quyết định Do vậy người làm marketing và nhân viên bán hàng cần có những tác động tích cực để giới thiệu, hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng, ngoài ra còn phải có trách nhiệm với họ khi họ

đã mua hàng hóa về nhà (cung cấp dịch vụ hậu mãi)

Hình 2.4 Mô hình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng của Philip Kotler

- Nhận thức nhu cầu: là cảm nhận về sự khác biệt nào đó giữa tình

trạng khao khát, mong muốn với một trạng thái cụ thể đủ để làm gia tăng, phát triển và kích thích quá trình ra quyết định Nhu cầu được phát sinh bởi nhiều yếu tố kích thích bên trong lẫn bên ngoài

+ Bên trong: do bản thân người tiêu dùng sinh ra như cảm giác đói, khát, mệt mỏi…nó thúc dục con người và sản sinh ra những nhu cầu cần phải quyết định

+ Bên ngoài: là những tác động của thế giới bên ngoài mà người ta có thể nghe thấy, nhìn thấy… nhờ đó các doanh nghiệp có thể tung ra các kích thích marketing như chào hàng, quãng cáo Nó tác động vào ý thức của NTD làm họ sản sinh ra những nhu cầu cần được đáp ứng

- Tìm kiếm thông tin: là hành động có động lực nhằm khảo sát hiểu

biết, nhận thức trong bộ nhớ trí não hoặc quá trình thu thập, tìm kiếm thông tin

Nhận thức được nhu cầu

Cân nhắc sau khi mua hàng Quyết dịnh mua hàng Đánh giá các giải pháp Tìm kiếm thông tin

Trang 28

từ môi trường bên ngoài Khi sự thoi thúc của nhu cầu đủ mạnh, NTD sẽ tìm kiếm những thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ mà họ đã nhận biết là mình có nhu cầu Có nhiều nguồn thông tin khác nhau mà NTD có thể có được như: nguồn thông tin cá nhân (gia đình, bạn bè, hàng xóm,…), nguồn thông tin thương mại (quãng cáo, hội chợ, triển lãm,…), nguồn thông tin đại chúng (ấn phẩm, dư luận xã hội,…), và nguồn thông tin có được từ kinh nghiệm (NTD trực tiếp dùng thử, hoặc đã từng sử dụng,…) Nhà làm marketing cần phải cung cấp nhiều thông tin và giải đáp thắc mắc cho khách hàng để họ tin tưởng

và nhớ đến thương hiệu của mình

- Đánh giá các giải pháp: NTD có khuynh hướng phân loại về mức độ

quan trọng của các thuộc tính khác nhau Với NTD, thuộc tính quan trọng nhất

là những thuộc tính đáp ứng được những lợi ích mà họ nhận được ở sản phẩm NTD cũng có khuynh hướng xây dựng niềm tin của mình gắn với các thương hiệu mà họ tin tưởng

- Quyết định mua hàng: sau khi đánh giá các giải pháp, NTD đi tới ý

định mua Ý định mua của người mua thường dành cho những sản phẩm có thứ hạng cao nhất Song để đi đến quyết định mua người tiêu dùng còn chịu sự phân phối của nhiều yếu tố kiềm hãm

Hình 2.5 Những yếu tố kiềm hãm quyết định mua

Để thúc đẩy quá trình dẫn đến quyết định mua hàng của NTD, người làm marketing cần đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến bán như: Phiếu mua hàng, giảm giá, quà tặng, quảng cáo, trình bày hàng hóa, dịch vụ sau bán hàng…để giảm bớt những trở ngại trong quá trình ra quyết định mua hàng của NTD

- Cân nhắc sau khi mua: sau khi mua sản phẩm, trong quá trình sử

dụng, NTD sẽ cảm nhận được mức độ hài lòng hay không hài lòng về sản phẩm

Những yếu tố hoàn cảnh (rủi ro đột xuất, sự sẵn có của sản phẩm, các điều kiện liên quan đến giao dịch, thanh toán, dịch

vụ sau khi bán,…)

Ý định mua hàng

Quan điểm của người khác (Gia đình, bạn bè, dư

luận,…)

Quyết định mua

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 29

đó Khách hàng chỉ hài lòng khi tính năng, công dụng của sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhất sự chờ đợi của họ, từ đó sẽ dẫn đến hành vi mua lặp lại và họ

sẽ giới thiệu cho người khác về sản phẩm đó Theo các nhà Marketing “Một khách hàng hài lòng là quảng cáo tốt nhất của chúng ta”

Khi NTD cảm thấy không thỏa mãn với sản phẩm đã mua, họ sẽ cố gắng làm giảm bớt sự khó chịu để thiết lập sự cân bằng tâm lý thông qua việc từ bỏ hay chuyển sang nhãn hiệu khác, đồng thời họ sẽ lan truyền thông tin bất lợi cho doanh nghiệp Người làm marketing cần phải tìm cách khắc phục để có thể giảm bớt mức độ không hài lòng của họ Công việc của họ không chỉ kết thúc khi sản phẩm đã được bán ra mà còn kéo dài đến cả giai đoạn sau khi mua

2.1.5 Các phương pháp sử dụng trong đề tài nghiên cứu

- Tính tần số: phương pháp tính tần số là phương pháp đếm số lần xuất

hiện của các biểu hiện được sử dụng cho thang đo định tính để biết được thông tin về đối tượng phỏng vấn như: độ tuổi, giới tính, ngành học, thu nhập,…từ

đó cho ta kết quả về số lần hoặc phần trăm sự xuất hiện của các quan sát

- Kiểm định chi bình phương (Chi square):

Giả thuyết cần kiểm định:

H0: Không có mối quan hệ giữa các biến

H1: Có mối quan hệ giữa các biến

Giá trị kiểm định χ2 trong kết quả phân tích sẽ cung cấp mức ý nghĩa của kiểm định (P – value) Nếu mức ý nghĩa này nhỏ hơn hoặc bằng α (α = 5%) thì ta hoàn toàn bác bỏ giả thuyết H0, tức là các biến có mối quan hệ với nhau Nếu mức ý nghĩa này lớn hơn α thì ta chấp nhận giả thuyết H0, nghĩa là không có mối quan hệ giữa các biến

- Trị trung bình: Các đại lượng giá trị:

+ Std Error mean: Là sai số chuẩn khi dùng giá trị trung bình mẫu

để ước lượng giá trị trung bình của tổng thể

+ Std Deviation: Độ lệch chuẩn cho biết mức độ phân tán của các giá trị quanh vị trí trung bình

Trang 30

Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng Giá trị khoảng cách = (Maximun-Minimum) / n = (5 – 1) / 5 = 0,8 (2.1)

Giá trị trung bình Ý nghĩa

1,00 – 1,80 Rất không đồng ý/ Rất không hài lòng 1,81 – 2,60 Không đồng ý/ Không hài lòng

2,61 – 3,40 Trung bình 3,41 – 4,20 Đồng ý/ Hài lòng 4,21 – 5,00 Rất đồng ý/ Rất hài lòng

- Phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha: hệ số

Cronbach Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến rác không cần thiết và hạn chế những biến rác trong quá trình nghiên cứu Các biến có hệ số tương quan biến tổng (item total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn để chọn thang đo là độ tin cậy Alpha từ 0.6 trở lên

- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA): phương pháp này

dùng để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu Trong nghiên cứu có thể có rất nhiều biến

và hầu hết các biến này đều có liên hệ với nhau và số lượng của chúng cũng được giảm xuống đến mức mà chúng ta có thể sử dụng được Các biến có trọng số (factor loading) nhỏ hơn 0.5 trong EFA sẽ bị loại

Mỗi nhân tố duy nhất thì tương quan với mỗi nhân tố khác và với các nhân tố chung Các nhân tố chung có sự kết hợp tuyến tính của các biến được quan sát:

+ Bartlett’s test of sphericity: Đại lượng Barlett là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Nói cách khác, ma trận tương quan trong tổng thể là một ma trận đồng nhất, mỗi

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 31

biến tương quan hoàn toàn với chính nó (r=1) nhưng không tương quan với biến khác (r=0)

H 0: Các biến không có tương quan với nhau

H 1: Các biến có tương quan với nhau

Nếu kiểm định này có ý nghĩa thông kê (Sig <= 0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

+ Kiểm định KMO là chỉ tiêu dùng để xem xét thích hợp của phân tích nhân tố khám phá Giá trị của KMO nằm trong khoảng 0,5 <= KMO <1 thì phân tích nhân tố là thích hợp

+ Tiêu chí Eigenvalue tối thiểu bằng 1(>=1)

+ Tổng phương sai trích >= 50% ( Gerbing & Anderson, 1988)

Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA ta có những đổi mới sau:

+ Sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax (Gerbing & Anderson, 1988)

+ Hệ số tải nhân tố (Factor loading): Là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố │FactorLoading│ >= 0,5 là đạt yêu cầu

- Phương pháp phân tích hồi quy nhị nguyên (Binary logistic): hồi

quy Binary Logistic sử dụng biến phụ thuộc thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một sự kiện xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta có được Khi biến phụ thuộc ở dạng nhị phân có hai biểu hiện là 0 và 1 thì không thể phân tích với dạng hồi quy thông thường mà phải dùng hồi quy Binary Logistic

Hàm hồi quy Binary Logistic được xây dựng như sau:

Y P

Trong đó:

Y: Biến phụ thuộc

βi: Hệ số ước lượng

Fk: Biến độc lập k: Số quan sát

Trang 32

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp được lấy từ các trang thông tin trên

mạng Internet, báo chí, truyền hình và kết quả của các nghiên cứu trước…để phục vụ cho quá trình hoàn thành đề tài

- Số liệu sơ cấp:

+ Xác định cỡ mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích nhân tố

khám phá để xác định các biến có tác động đến quyết định chọn thương hiệu laptop của sinh viên Trường ĐHCT và gom nhóm các biến có liên quan lại với nhau thành từng nhóm nhân tố lớn Muốn thực hiện phương pháp phân tích nhân tố thì cỡ mẫu phải lớn hơn từ 4-5 lần số biến nghiên cứu (Lưu Thanh Đức Hải, giáo trình nghiên cứu marketing, trang 109) Đề tài sử dụng 20 biến

để đưa vào mô hình nên cỡ mẫu được chọn là:

n = 5 x 20=100 (2.4) Tuy nhiên, để hạn chế sai số về cỡ mẫu quan sát quá nhỏ, tiến hành thu

200 quan sát để sử dụng trong quá trình nghiên cứu

+ Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu bằng cách tiến hành phỏng vấn

trực tiếp sinh viên tại Trường ĐHCT với cỡ mẫu là 200 sinh viên bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Phương pháp chọn mẫu thuận tiện là phương pháp chọn những đối tượng thuận tiện nhất cho người phỏng vấn, tuy nhiên để mang tính đại diện chung cho tổng thể, ta tiến hành chọn những sinh viên tập trung đông đúc ở các nơi như Trung tâm học liệu, nhà học C1, A1, các kí túc xá,…những nơi có sinh viên có sử dụng laptop và là sinh viên hệ chính quy của Trường ĐHCT Như vậy sẽ mang tính đại diện chung cho toàn bộ sinh viên vì hạn chế được sự trùng ý từ các đáp viên có chuyên khoa giống nhau, năm học giống nhau,

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu sơ cấp sau khi thu thập sẽ được hiệu chỉnh, mã hóa, khai báo biến; dùng phần mềm trong nghiên cứu marketing (SPSS) để nhập, phân tích

và xử lý số liệu phù hợp với nội dung và mục tiêu của đề tài và các phương pháp phân tích như: thống kê mô tả, kiểm định độ phù hợp của thang đo Cronbach Alpha, phân tích nhân tố (EFA), hồi quy nhị nguyên Binary logistic

Sử dụng các biểu bảng, biểu đồ, giúp minh họa rõ ràng những vấn đề cần

nghiên cứu

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 33

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả: so sánh tương đối, tuyệt đối; suy luận, diễn giải, tính tần số…để tổng hợp và đưa ra nhận xét

Sử dụng phương pháp tính tần số để xác định được thông tin chung của sinh viên tại trường ĐHCT Phương pháp Cronbach Alpha để kiểm định sự phù hợp của các thang đo, loại bỏ các biến không cần thiết Kết hợp sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) để gom nhóm, làm gọn các biến Cuối cùng dùng phương pháp phân tích hồi quy nhị nguyên để xem mức

độ hài lòng của sinh viên Trường ĐHCT đối với thương hiệu laptop mà họ đang sử dụng

Trang 34

2.2.3 Sơ đồ tiến trình nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng

Đặt vấn đề Nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp luận

Phương pháp nghiên cứu

Cronbach Alpha

Phân tích nhân tố (EFA)

Hồi qui nhị nguyên

Quyết định lựa chọn thương hiệu laptop của sinh viên Trường ĐHCT

Mức độ hài lòng của sinh viên Trường ĐHCT về thương hiệu laptop đang sử dụng

Giải pháp, kết luận và kiến

nghị

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 35

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC HÃNG

LAPTOP VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAPTOP CỦA SINH

VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ 3.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC HÃNG LAPTOP HIỆN NAY

3.1.1 Các thương hiệu laptop phổ biến hiện nay và năng lực phục vụ của nó

Khi nghĩ tới việc mua một chiếc laptop, điều đầu tiên người mua sẽ phân vân không biết nên chọn thương hiệu nào vì ngày nay có quá nhiều thương hiệu laptop có mặt trên thị trường Nhưng mỗi một thương hiệu đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng của nó

Bảng 3.1 Các nhãn hiệu laptop phổ biến và năng lực phục vụ của nó

Thương hiệu Năng lực phục vụ

Điểm mạnh Điểm yếu 1/ Acer - Thương hiệu này mang đến cho

NTD nhiều lựa chọn phong phú

từ dòng thấp cấp cho đến cao cấp với “giá rẻ bất ngờ”

- Có đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật khá tốt và một loạt các tùy chọn laptop phong phú, cấu hình cao

- Thiết kế sáng tạo của Acer cho phép người dùng điều chỉnh màn hình hiển thị ở nhiều góc độ khác nhau, những dòng laptop làm bằng nhựa rẻ tiền như Aspire V3-

- Do giá rẻ nên để cắt giảm chi phí, Acer sản xuất những dòng laptop bình dân với bàn phím và touchpad (bàn cảm ứng di chuột) chất lượng kém, tạo cảm giác rất khó chịu khi thao tác

2/ Asus - Thiết kế sáng tạo từ kiểu dáng

đến màn hình, vượt trội các đối thủ cạnh tranh cả về hỗ trợ kỹ thuật

- Thiết kế: Asus chuyển đổi nắp trên của latop Taichi 21 thành một màn hình cảm ứng thứ hai, đây là một sự sáng tạo “lạ lùng” và “táo bạo”, màn hình “kép” thiết kế

“lai”, vỏ máy được thiết kế chống chày xước, khả năng phản quang đẹp

- Âm thanh to nhưng chưa thật sự rõ rệt

Trang 36

- Bàn phím nhạy, cho cảm giác gõ nhẹ nhàng và touchpad cảm ứng tốt

- Phần mềm: Asus biết tạo lợi thế khi kết hợp phần mềm tiện ích cho cả laptop và các thiết bị Android

3/ Dell - Là sản phẩm bán chạy nhất do

có linh kiện bền, hiệu năng cao

- Năm 2014, Dell đã cải thiện nhiều hơn về kiểu dáng trông sao cho hiện đại hơn để thu hút khách hàng của mình

- Bàn phím và touchpad: luôn được chú trọng trong thiết kế, độ nhạy rất tốt

- Màn hình hiển thị và âm thanh:

Năm 2014, Dell đã có sự chuyển biến về màn hình được phân giải cao, độ sáng của màn hình khá cao

- Thiết kế không đẹp mắt vì nhìn khá “thô kệt”, nhìn Dell to và

có phần nặng hơn so với những sản phẩm khác

- Pin cũng không phải

là bền, nhanh bị chay

- Âm thnah chưa được đánh giá cao, chỉ ở mức trung bình so với các loại laptop khác

- Không có nhiều phần mềm (software) hỗ trợ

4/ HP - Là hãng sản xuất máy tính nổi

tiếng ở trong nước và cả trên thế giới

- Thường thay đổi thiết kế tạo những dòng laptop với thiết kế mới hơn, công nghệ lạ hợn

- Nắm rõ tâm lí khách hàng, quan tâm tốt đến họ thông qua việc trả lời những phàn nàn của họ bằng

hệ thống email, điện thoại, trang web…thu hút sự quan tâm đông đảo từ khách hàng

- Âm thanh: HP liên tục gây ấn tượng khi sử sụng hệ thống âm thanh chất lượng, có loa có khả năng chơi nhạc lớn

- Phần mềm cũng ngày càng được cải thiện và khá ấn tượng như được gói kết nối hình ảnh và âm nhạc, cho phép dễ dàng thiết lập những kết nối đa phương tiện

Phần mềm SimplePass của HP được cung cấp để tăng tính bảo mật trong việc đọc dấu vân tay

- HP có bàn phím và touchpad nhạy và mềm mại nhưng trackpoint gây khó khăn cho người sử dụng

- Màn hình hiển thị: mặc dù hầu hết các sản phẩm khác của HP vẫn cung cấp màu sắc phong phú và góc nhìn rộng, nhưng độ sáng trung bình chỉ đạt mức

219 lux được xem là thấp hơn 242 lux (độ sáng trung bình dành cho máy tính xách tay)

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 37

khi bạn truy cập vào máy tính

5/ Apple - Có vị trí số một trong lòng NTD

bởi sự đẳng cấp trong thiết kế cũng như chất lượng

- Sản phẩm ngày càng được cải tiến gần như hoàn hảo giúp tiết kiệm điện năng

- Thiết kế đẹp mắt với biểu tượng

“táo cắn dở”

- Bàn phím hoặc touchpad: gõ nhẹ nhàng, cảm ứng chính xác

- Màn hình hiển thị và âm thanh:

có sự cải tiến về màn hình, sử dụng công nghệ Retina cho độ phân giải lớn, được đánh giá cao

về độ sáng của màn hình, âm thanh rõ ràng và phong phú

- Phần mềm: nâng cấp miễn phí lên hệ điều hành MacOS X Mavericks, iBooks, Maps và Safari qua mạng internet giúp người dùng tiện lợi trong việc tương tác với nhà sản xuất Apple hơn, truy cập sử dụng miễn phí phần mềm iWork và iLife của Apple để nâng cao năng suất làm việc và phát triển sáng tạo tự do

Và nhờ iCloud keychain, người dùng có thể lưu trữ mật khẩu và thông tin thanh toán cho các lần đăng nhập và mua hàng trên các thiết bị Apple của họ

- Giá cả khá cao, gặp nhiều trở ngại trong việc tiếp cận và thu hút các nhóm khách hàng lớn như: sinh viên, nhân viên thu nhập không trung bình, thấp

6/ Toshiba - Có sự cải thiện khá tốt về kiểu

dáng và hiệu năng, không quá cầu

kì, giá cũng không quá mắc

- Phần mềm: Toshiba phát triển một phần mềm mục đích phục vụ việc nghe nhạc độc quyền của hãng, phần mềm Toshiba Start dùng để đọc tin tức hằng ngày, và Toshiba Book Place dùng để tải

về và đọc sách điện tử online Dòng laptop xuất hiện gần đây như Toshiba Tecra Z40 được

hỗ trợ gói phần mềm Toshiba Assist chẩn đoán “bệnh” máy

- Còn kém hơn đối thủ cạnh tranh về hỗ trợ công nghệ và bàn phím

- Kiểu dáng được xem

là thiết kế dành cho phụ nữ

- Màn hình hiển thị và

âm thanh: Chỉ những dòng laptop cao cấp

“siêu di động” và laptop dành cho game thủ mới được Toshiba trang bị những màn

Trang 38

tính, trong khi Satellite E45t có cài đặt sẵn Nuance Dragon Assistant cho phép thực hiện tác

vụ bằng giọng nói

hình ấn tượng nhất trên thị trường

7/ Lenovo - Đã khẳng định được uy tín của

mình trên thị trường laptop với phong cách thiết kế lạ, nhỏ gọn và bền bỉ

- Bàn phím và touchpad: vô cùng chính xác và độ nhạy cao

- Đầu tư rất kĩ lưỡng cho các phần mềm, cung cấp tiện ích trên các dòng máy tính xách tay hàng đầu

- Lớp nhung bọc trên nắp máy rất dễ bị trầy sướt gây cảm giác là máy cũ

- Màn hình hiển thị và

âm thanh: laptop của Lenovo không chú trọng âm thanh và hình ảnh

Nguồn: Tổng hợp từ nguồn thông tin của trang /view_content/content/1051858/thuong-hieu-laptop-nao-tot-nhat-cho-nguoi-dung-hien-tai- phan-1 & http://vnreview.vn/tu-van-may-tinh/-/view_content/content/1065155/thuong-hieu-

http://vnreview.vn/tu-van-may-tinh/-laptop-nao-tot-nhat-cho-nguoi-dung-hien-tai-phan-2

3.1.2 Thị trường và năng lực cạnh tranh của một số thương hiệu laptop

Trong những năm gần đây, trước sự bùng nổ của smartphone (điện thoại thông minh) và tablet (máy tính bảng), thị trường laptop đang dần bị thu hẹp, các hãng laptop không ngừng tung ra nhiều chương trình giảm giá, khuyến mãi để thu hút khách hàng và cạnh tranh giành thị phần trên thị trường laptop ngày càng suy yếu này

- Năm 2012: thị trường laptop nhìn chung khá trầm lắng, không tăng

như mong đợi, trong khi người dùng có xu hướng lựa chọn các sản phẩm có giá trung bình, nhưng mẫu mã thời trang hơn và thiết kế mỏng nhẹ hơn Trong năm này, sản phẩm latpop cũng có những điểm nổi bật như sự ra đời của dòng máy Ultrabook (laptop mỏng nhẹ hơn) và máy tính biến hình (màn hình cảm ứng và tháo rời được bàn phím) Số lượng laptop (tính theo thị trường chính hãng) bán ra của toàn thị trường năm 2012 vào khoảng gần 700.000 chiếc với mức doanh thu khoảng hơn 8000 tỷ Trong năm 2012 cũng là một năm khá tồi

tệ đối với tình hình kinh doanh của các dòng sản phẩm laptop nói chung trên thị trường

+ Lenovo: trong 6 tháng đầu năm 2012, Lenovo dẫn đầu với mức thị phần cách HP là 1,7% Gartner (tổ chức nghiên cứu thị trường toàn cầu) cũng phát hiện ra Lenovo đạt được sự tăng trưởng mạnh ở tất cả các khu vực

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Trang 39

+ Đối với HP: mùa mua sắm cuối năm 2012 của HP không tốt, khiến

HP không thể lấy lại thứ hạng cao nhất từng đạt được, dù hãng này chưa phải

là "kẻ thua cuộc" lớn nhất của thị trường

+ Dell: Dell vẫn duy trị vị trí số 3 và đang hứa hẹn sẽ tập trung không chỉ vào thị trường laptop chuyên nghiệp mà còn cả thị trường laptop tiêu dùng, đặc biệt tại các thị trường đang nổi

+ Acer và Asus: đều bị sụt giảm ở mức hai chữ số, dù vị trí xếp hạng của họ vẫn không thay đổi so với năm trước Theo Gartner, kết quả kinh doanh của Acer và Asus có thể cải thiện vì cả hai đang tập trung nhiều hơn vào tablet, trong khi laptop vẫn quan trọng song không còn được ưu tiên hàng đầu nữa

- Năm 2013: dòng máy tính xách tay màn hình cảm ứng sẽ tiêu thụ

được 19,8 triệu máy, tương đương 11% thị phần của phân khúc laptop Trong

đó, các nhà sản xuất tập trung vào phân khúc trung cấp và phổ thông như Asus (26,3%), Lenovo (14,7%) và Acer (13,5%) chiếm nhiều thị phần nhất Tiếp đến là HP (9,3%) và Sony (8%) Trong cả năm 2013 toàn thế giới chỉ bán được tổng cộng 315,9 triệu laptop, giảm 10% so với năm 2012 và là mức giảm tồi tệ nhất trong lịch sự thị trường laptop

Tại thị trường Việt Nam, những bất ổn về kinh tế, sụt bất thường của các nhà quản lý và tổ chức nghiên cứu càng làm lung lạc tâm lý mua sắm của người dùng Theo Công ty Nghiên cứu Nielsen, dù chỉ số niềm tin của người tiêu dùng Việt Nam tăng cao vào quý I/2013, trong đó có nhu cầu không nhỏ

về sản phẩm công nghệ, nhưng thắt chặt chi tiêu vẫn là xu thế chủ đạo

Đại diện của công ty Điện máy Media Mart còn cho biết: Lực cầu tập trung chủ yếu ở tầm giá 8-12 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 60% do các sản phẩm trong tầm giá này chủ yếu sử dụng chip Core i3 với cấu hình thông dụng và phù hợp với khả năng tài chính của người dùng Phần còn lại lần lượt thuộc về ultrabook với giá bán trung bình 14 triệu đồng, chiếm 20% Nhóm laptop giá

rẻ dưới 6 triệu chiếm 9% Sản phẩm của Sony, Asus và Dell chiếm hơn 60% thị phần, phần còn lại hầu như thuộc về Acer và HP

- Năm 2014: Thị trường laptop không mấy sôi nổi như thị trường điện

thoại di dộng, theo như GFK (tập đoàn nghiên cứu thị trường hàng đầu thế giới), trong 5 tháng đầu năm 2014, số lượng laptop được tiêu thụ chỉ tăng trưởng 7,6% so với cùng kỳ 2013 và mức giá trung bình tăng 2%

Tại FPT Shop, số lượng laptop có giá từ 6 – 10 triệu và trên 10 triệu được bán ra khá tương đồng, sự đa dạng về mặt hàng từ bình dân đến cao cấp

Trang 40

tại FPT Shop được thể hiện rất rõ, do đó có thể phục vụ tất cả đối tượng khách hàng Cùng với chương trình “Back To School” hàng năm, số lượng laptop bán ra tại FPT Shop sẽ tăng trưởng tốt vào tháng 9 và 10 sắp tới

Theo thống kê tại FPT Shop, dòng laptop Dell Ins 3521 là laptop được rất nhiều người tiêu dùng ưa thích Ngoài ra còn có các dòng laptop của các hãng như Sony, Asus, Lenovo, HP cũng nằm trong danh mục laptop bán chạy nhất của FPT Shop trong 6 tháng đầu năm 2014

Bảng 3.2 Bảng xếp hạng theo doanh thu và theo số lượng của các dòng laptop

tại FPT Shop 6 tháng đầu năm 2014 NHÃN HIỆU XẾP HẠNG THEO

DOANH THU

XẾP HẠNG THEO

SỐ LƯỢNG 1/ Dell Ins 3521 1 1

3/ Asus X550LC-XX105D 3 3

5/Sony Vaio SVF1421QSG

6/ Lenovo G400s 6 2 7/ Asus X552CL-SX018D 7 8 8/ Sony Vaio

SVF1421DSG

9/ HP Probook 450 9 - 10/ Dell V5470 10 - 11/ Asus F451CA-

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

Ngày đăng: 27/02/2021, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w