Việc thải bỏ một cách bừa bãi và quản lý không hiệu quả CTR ở các đô thị sẽ là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, làm phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-Z Y -
NGUYỄN THỊ YẾN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-Z Y -
NGUYỄN THỊ YẾN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TƯỞNG THỊ HỘI
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả Các số liệu, kết quả
nêu trong phần điều tra hiện trạng và đề xuất các biện pháp trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc
Nguyễn Thị Yến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Tưởng Thị Hội – Viện
Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, với sự quan tâm, tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này em cũng xin cám ơn các thầy, các cô và các cán bộ công tác tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường– Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã giúp
đỡ và huớng dẫn em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cám ơn tới gia đình bố mẹ và bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo mọi điều kiện và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Yến
Trang 5MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ CTR VÀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 3
1.1 Tổng quan về chất thải rắn 3
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn 3
1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn 3
1.1.3 Phân loại chất thải rắn 4
1.1.4 Lượng, thành phần và tính chất của chất thải rắn 5
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng và thành phần của CTR 10
1.1.7 Các văn bản pháp luật liên quan đến CTR tại Việt Nam 15
1.2 Các phương pháp xử lý CTR phổ biến hiện nay và hiện trạng xử lý CTR tại một số nước trên trên Thế Giới và ở Việt Nam 16
1.2.1 Các phương pháp xử lý CTR hiện nay 16
1.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn của một số nước trên Thế Giới [12 21
1.2.3 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn của Việt Nam 23
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO CHẤT THẢI RẮN 26
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 26
2.1 Sơ lược về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương 26
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27
2.1.2 Kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 28
2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương 33
2.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt 33
2.2.2 Hiện trạng chất thải rắn xây dựng 45
2.2.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp 47
2.2.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn Y tế 51
2.2.5 Hiện trạng chất thải nông nghiệp 54
2.3 Hiện trạng quản lý chung CTR tại Hải Dương 56
2.4 Những ưu điểm và tồn tại của công tác quản lý CTR ở tỉnh Hải Dương60 2.4.1 Những ưu điểm đã đạt được 60
Trang 62.4.2 Các mặt còn tồn tại 60
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 62
CHẤT THẢI RẮN CHO TỈNH HẢI DƯƠNG 62
3.1 Dự báo lượng CTR phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến 2025 62
3.1.1 Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt ở tỉnh đến năm 2025 62
3.1.2 Dự báo lượng CTR xây dựng ở Hải Dương đến năm 2025 63
3.1.3 Dự báo lượng CTR công nghiệp ở tỉnh Hải Dương đến năm 2025 63
3.1.4 Dự báo lượng chất thải rắn y tế ở tỉnh Hảit Dương đến năm 2025 65
3.1.5.Dự báo CTR nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương đến năm 2025 66
3.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương 68
3.2.1 Đề xuất các cơ chế chính sách 68
3 2.2 Đề xuất về quy hoạch các khu xử lý tập trung 69
3.2.3 Đề xuất các điểm hẹn và trạm trung chuyển 74
3.3 Đề xuất các phương án quản lý chất thải rắn cho từng loại chất thải 76
3.3.1 Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt 76
3.3.2 Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp 80
3.3.3 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn y tế 83
3.3.4 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn nông thôn 84
3.3.5 Đê xuất giải pháp quản lý chất thải rắn xây dựng 86
3.4 Dự báo các tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch 86
3.5 Đề xuất chương trình giám sát môi trường đối vơi các khu xử lý 88
3.5.1 Đối tượng quan trắc 88
3.5.2 Các trạm quan trắc 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 94
Trang 7DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Bảng 1 Chất thải rắn đô thị phát sinh từ các năm 2007 -2010 [2] 8
Bảng 2 Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [2] 8
Bảng 3 Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phương: năm 2009 -2010 [2] 9
Bảng 4 Thành phần hóa học các hợp phần cháy được của chất thải rắn 9
Bảng 5 Sự thay đổi thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo mùa[18] 11
Bảng 7 Hiện trạng một số nhà máy chế biến compost ở Việt Nam [12] 25
Bảng 8 Diện tích và dân số phân theo huyện, thành phố [6] 28
Bảng 9 Dự báo dân số tỉnh Hải Dương đến năm 2030 [15] 29
Bảng 10 Dự báo phát triển kinh tế tỉnh Hải Dương đến 2030[15] 29
Bảng 11 Dự báo tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đến 2030[14] 30
Bảng 12 Tổng số gường bệnh tại thành phố Hải Dương 31
Bảng 13 Thành phần rác thải sinh hoạt ở thành phố Hải Dương 33
Bảng 14 Thành phần rác thải sinh hoạt tại các huyện – tỉnh Hải Dương 34
Bảng 15 Số lượng rác thải sinh hoạt thu gom hàng năm trên địa bàn thành phố Hải Dương 35
Bảng 16 Khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn 35
thành phố Hải Dương năm 2012 35
Bảng 17 Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện, thị xã 36
Bảng 19 Các đơn vị thu gom CTR trên dịa bàn TP Hải Dương 38
Bảng 20 Các điểm tập kết rác tại Thành phố Hải Dương 39
Bảng 21 Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom rác tại các huyện, thị xã 43
Bảng 22 Diện tích các công trình phá dỡ và xây mới tại tỉnh Hải Dương 45
Bảng 23 Khối lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2012 46
Bảng 24 Khối lượng CTR xây dựng khu vực nội thành được thu gom 46
Hình ảnh 5 Một góc của bãi chứa chat thải rắn xây dựng ở Tp Hải Dương 46
Bảng 25 Danh mục các ngành nghề sản xuất CN, TTCN tỉnh Hải Dương 47
Bảng 26 Thành phần chất thải rắn công nghiệp từ các cơ sở công nghiệp tại tỉnh Hải Dương 47
Bảng 27 Lượng chất thải Công nghiệp 48
Bảng 28 Tổng khối lượng CTNH phát sinh trong công nghiệp 49
Trang 8Bảng 29 Thành phần trong chất thải rắn Bệnh viện [10] 51
Bảng 30 Lượng chất thải phát sinh ở các bệnh viện tại tỉnh Hải Dương 51
Bảng 31 Tổng lượng y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương 52
Bảng 32 Tổng lượng y tế nguy hại và tỷ lệ thu gom (năm 2012) 53
Bảng 33 Nhu cầu sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật của tỉnh 54
Bảng 34 Tổng lượng chất thải trồng trọt 55
Bảng 35 Tổng lượng chăn nuôi 55
Bảng 36 Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh trong nông nghiệp 56
Bảng 37 Tổng hợp chất thải rắn thu gom trên địa bàn TP Hải Dương 56
Bảng 38 Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025 62
Bảng 39 Dự báo khối lượng CTR xây dựng trên địa bàn TP Hải Dương đến năm 2025 (ước tính 20% tổng khối lượng CTR sinh hoạt) 63
Bảng 40 Dự báo khối lượng CTR công nghiệp phát sinh tại Hải Dương đến năm 2025- không có yếu tố công nghệ mới 64
Bảng 42 Dự báo khối lượng CTR công nghiệp phát sinh tại tinhHải Dương đến năm 2025- có yếu tố công nghệ mới 64
Bảng 41 Dự báo khối lượng CTR công nghiệp phát sinh tại tỉnh Hải Dương
65
Bảng 43 Dự báo khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh ở các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến năm 2025 (tấn/ngày) 66
Bảng 44 Dự báo tốc độ phát triển nông nghiệp 66
Bảng 45 Dự báo lượng chất thải nông nghiệp đến 2025 66
Bảng 46 Phân loại, đánh giá các vị trí hiện hữu và quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương 70
Bảng 47 Loại và kích thước thùng chứa dùng để lưu trữ chất thải rắn tại nguồn77 Bảng 48: Số lượng xe cần để vận chuyển 79
Bảng 49 : Khả năng tái chế chất thải của từng 82
ngành sản xuất công nghiệp 82
Bảng 50 Tổng hợp các Khu xử lý chất thải rắn tỉnh Hải Dương đến 2025 88
Bảng 51 Các tác động tiêu cực đến môi trường của khu xử lý chất thải rắn và biện pháp giảm thiểu 86
Bảng 52 Định hướng các phương pháp xử lý CTR tại Việt Nam 91
Sơ đồ 1 Nguồn phát sinh CTR 4
Trang 9Sơ đồ 2 Chất thải rắn phân loại theo tính chất [2] 5
Sơ đồ 3 Các tác động của chất thải rắn tới con người và môi trường 13
Sơ đồ 4: Quy trình xử lý CTR bằng phương pháp thiêu đốt 18
Sơ đồ 5: Sơ đồ đốt chuyển rác thành năng lượng 19
Sơ đồ 6 Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn TP, Hải Dương 37
Sơ đồ7 Mức độ xử lý chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương 58
Sơ đồ 8 Tổng quát về quản lý dòng chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương 59
Biểu đồ 1 Lượng chất thải phát sinh tại các nước có mức thu thập khác nhau ở Châu Á [19] 6
Biểu đồ 2 Hiện trạng phát sinh CTR trong các vùng kinh tế của nước ta và dự báo tình hình thời gian tới [1] 7
Biểu đồ 3 Tỷ lệ các nguồn phát sinh chất thải rắn 57
Biểu đồ 4 Lượng chất thải phát sinh và lượng chất thải thu gom 57
Hình 2 Hoạt động thu gom tác ở Hải Dương 40
Hình 3 Hiện trạng các điểm hẹn rác ở Hải Dương 41
Hình 4 Bãi rác Soi Nam đã ngừng hoat động 42
Hình 4 Một góc của bãi chứa chát thải rắn xây dựng ở TP Hải Dương 42
Hình 6 Mâu thùng chứa rác thực hiện phân loại tại nhà 76
Hình 7 Mâu thùng chứa rác thực hiện phân loại tại nguồn khu công cộng 77
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Tỉnh Hải Dương nằm ở trung tâm của tam giác tăng trưởng kinh tế Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh) với diện tích 1.656,0km2, Hải Dương gồm có 01 thành phố trực thuộc, 01 thị xã và 10 huyện Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tỉnh Hải Dương có nhiều điều kiện phát huy tiềm năng phát triển kinh tế, xã hội và đã vươn lên thành một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế, xã hội cao của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đất nước
Trong những năm vừa qua, tỉnh Hải Dương đã có những bước phát triển nhanh
về kinh tế - xã hội (tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm gần đây trung bình 14%/năm), góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người dân và làm tăng mức tiêu dùng hàng hóa, song theo đó hệ lụy của sự phát triển là lượng thải phát sinh ngày càng nhiều hơn, dẫn đến con người phải đối mặt với những vấn đề về môi trường rất bức xúc đang diễn ra hàng ngày Tốc độ phát triển đô thị hóa, gia tăng dân số nhanh, khiến Thành phố Hải Dương phát sinh một lượng chất thải rắn (CTR) ngày càng lớn (bao gồm
cả CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR y tế ) CTR là vấn đề đang gây bức xúc tại nhiều đô thị ở nước ta, trong đó có tỉnh Hải Dương bởi ảnh hưởng của nó tới cảnh quan, môi trường và sức khỏe con người là rất lớn Việc thải bỏ một cách bừa bãi và quản lý không hiệu quả CTR ở các đô thị sẽ là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, làm phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống con người, đồng thời việc xả rác bừa bãi còn làm mất mỹ quan đô thị, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt, ô nhiễm môi trường không khí và cản trở dòng chảy của các kênh mương, ao
hồ Nhằm hạn chế các ảnh hưởng của CTR, trong những năm qua tỉnh Hải Dương đã có những nỗ lực trong công tác xử lý CTR Tuy nhiên, mới chỉ tập trung chủ yếu thực hiện đối với rác thải của thành phố, tại các huyện, thị xã thì công tác thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn chưa được kiểm soát và quản lý nghiêm ngặt
Với mục tiêu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn cho toàn tỉnh Hải Dương trong tương lai đáp ứng được tiến trình phát triển về kinh tế, xã hội và phù hợp
với quy hoạch tổng thể của thành phố, tác giả thực hiện đề tài: “Điều tra hiện trạng quản lý chất thải rắn và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương” Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu
tiếp theo và một phần có thể áp dụng triển khai vào thực tế
Trang 112 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Khảo sát, đưa ra kết quả hiện trạng thu gom, xử lý CTR của tỉnh phố Hải Dương hiện nay
Dự báo xu hướng gia tăng CTR đến năm 2025
Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu khảo sát các nguồn phát sinh chất thải
rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể là: CTR sinh hoạt , CTR công nghiệp, CTR nông nghiệp, CTR y tế và CTR xây dựng, dự báo xu hướng gia tăng trong tương lai Từ các kết quả khảo sát, tiến hành đề xuất các giải pháp về cơ chế, công nghệ cũng như địa điểm quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn
4 Bố cục của đề tài: gồm 03 chương
Chương 1 Tổng quan về chất thải rắn và công nghệ xử lý
Chương 2 Hiện trạng và dự báo chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Chương 3 Đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CTR VÀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
1.1 Tổng quan về chất thải rắn
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn
Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP, ngày09/4/2007 do Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về quản lý chất thải rắn thì: Chất thải rắn là chất thải
ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
- Chất thải rắn nguy hại được định nghĩa như sau:
+ Theo UNEP: Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng
xạ) có hoạt tính hóa học hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác
+ Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam: Trong Luật Bảo vệ môi trường
của Việt Nam năm 2005 đã nêu rõ: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và đặc tính nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người”
- Chất thải rắn thông thường: là những chất thải không phải là chất thải nguy hại 1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là từ các nguồn sau:
- Từ các khu dân cư;
- Từ các trung tâm thương mại;
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
- Từ các hoạt động dịch vụ;
- Từ các hoạt động công nghiệp;
- Từ các hoạt động nông nghiệp;
- Từ các nhà máy xử lý chất thải
Trang 13Sơ đồ 1 Nguồn phát sinh CTR
1.1.3 Phân loại chất thải rắn
Chất thải rắn được được phân loại theo các cơ sở sau:
a) Phân loại theo tính chất: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ,
cháy được, không cháy được, độc hay không độc, bị phân hủy sinh học hay không bị phân hủy sinh học
b) Theo bản chất nguồn tạo thành
- Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
- Chất thải rắn công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Chất thải xây dựng: là các phế thải từ các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình
- Chất thải nông nghiệp: là những chất thải từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi
- Chất Y tế: là các chất thải phát sinh từ hoạt động khám chữa bệnh
CT sinh hoạt
CT dịch vụ
Khoáng sản Làm giầu Sản xuất
Tiêu thụ Thải
Đất đá Quặng đuôi
Trang 14Sơ đồ 2 Chất thải rắn phân loại theo tính chất [2]
1.1.4 Lượng, thành phần và tính chất của chất thải rắn
a) Lượng và thành phần của chất thải rắn
Lượng và thành phần chất thải rắn thay đổi bới các yếu tố như mức sống, mùa, vùng, thói quen, tín ngưỡng, mức tăng trưởng kinh tế, tăng dân số và tốc độ đô thị hóa…Theo [19] cho thấy ở các nước có thu nhập cao các chất hữu cơ chiếm khoảng từ
25 đến 45 %, thấp hơn so với các nước thu nhập trung bình và thu nhập thấp
Thông thường
Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, Ion, kim loại,lá cây…VLXD thải từ xây sửa nhà, đường giao thông, vật liệu thải từ công trường
Nguy hại
Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa, đền neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi,
Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, Ion, kim loại,lá cây, rơm rạ, cành lá cây, chất thải chăn nuôi,…
Nguy hại
Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa, đền neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi, bao bì thuốc bảo vệ thực vật
CTR
Công
nghiệp
Thông thường Rác thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình sản xuất và sinh hoạt…
Nguy hại
Kim loại nặng, giẻ lau máy, cao su, bao bì đựng hóa chất độc hại…
CTR
Y tế
Thông thường
Chất thải nhà bếp, chất thải từ hoạt động hành chính, bao gói thông thường
Nguy hại
Phế thải phẫu thuật, bông, gạc, chất thải bệnh nhân, chất phóng xạ, hóa chất độc hại, thuốc quá hạn
Trang 15Biểu đồ 1 Lượng chất thải phát sinh tại các nước có mức thu thập khác
Theo biểu đồ trên đến năm 2025, các nước có thu nhập thấp sẽ tạo ra nhiều rác thải đô
thị cao gấp đôi so với các nước có thu nhập trung bình và cao, khoảng 480 triệu tấn
Trang 16chất thải mỗi năm Một sự gia tăng đáng kể như vậy sẽ là áp lực rất lớn về nguồn lực tài chính hạn chế và hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ
Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh đến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh chiếm tới 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước Lượng còn lại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp, chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại tuy phát sinh với khối lượng ít hơn nhiều Từ năm 2003 đến năm 2008 lượng CTR phát sinh trung bình tăng từ 150 -200%, CTR sinh hoạt đô thị tăng lên 200%, CTR công nghiệp tăng 181%, và còn tiếp tục tăng trong thời gian tới Dự báo của Bộ xây dựng và
Bộ Tài nguyên và Môi trường đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh khoảng 44
triệu tấn/năm [1]
Biểu đồ 2 Hiện trạng phát sinh CTR trong các vùng kinh tế của nước ta và
dự báo tình hình thời gian tới [1]
Biểu đồ 2 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi thời gian tới [1]
Trang 17Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát
triển KT-XH của đất nước Tuy nhiên, đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm
chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt
tăng theo do đó lượng chất thải cũng tăng theo Tính bình quân người dân đô thị tiêu
dùng năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm, cao gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn kéo
theo lượng rác thải của người dân đô thị cũng gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn
Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm 2007,
chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên
phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày trong khi đó ở nông thôn là 0,4
kg/người/ngày
Bảng 1 Chất thải rắn đô thị phát sinh từ các năm 2007 -2010 [2]
Dân số đô thị (triệu người) 23,8 27,7 25,5 26,22
% dân số đô thị so với cả nước 28,20 28,99 29,74 30,2 Chỉ số phát sinh CTR đô thị
(kg/người/ngày) ~ 0,75 ~ 0,85 0,95 1,0
Tổng lượng CTR đô thị phát sinh
(tấn/ngày) 17.682 20.849 24.225 26.224
Bảng 2 Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [2]
Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc năm 2008 khoảng
35.100 tấn/ngày, CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn khoảng 24.900 tấn/ngày [1]
Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị Mức sống,
thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trong thành phần CTR sinh
hoạt Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm 60- 70% tổng lượng chất
CTR đô thị (một số đô thị, tỷ lệ này có thể lên đến 90%) [1] Trong thành phần rác thải
TT Loại đô thị
Chỉ số CTR sinh hoạt bình quân đầu người (kg/người,ngày)
Lượng CTR đô thị phát sinh
Trang 18đưa đến các bãi chôn lấp, thành phần rác có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 - 77,1%; tiếp theo là thành phần nhựa: 8 - 16%; thành phần kim loại đến 2%; CTNH bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1%
Bảng 3 Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của
một số địa phương: năm 2009 -2010 [2]
thải
Hà Nội (Xuân Sơn)
Hải Phòng (Tràng Cát)
Đà Nẵng (Hòa Khánh)
HCM (Đa Phước)
b) Tính chất của chất thải rắn
Tính chất của chất thải rắn có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thu gom vận chuyển và xử lý chát thải CTR có các tính chất chủ yếu là: tính chất vật lý, tính chất hóa học và tính chất sinh học
* Tính chất vật lý: Những tính chất vật lý quan trọng nhất của chất thải rắn là
khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm thực tế và độ xốp
* Tính chất hóa học của chất thải rắn:
- Thành phần nguyên tố tạo thành chất thải rắn: là phần trăm (%) của các nguyên tố C, H, O, N, S, tro, ẩm, chất bốc
Bảng 4 Thành phần hóa học các hợp phần cháy được của chất thải rắn
Trang 196,4 6,0 5,9 7,2 6,6 10,0 8,0 0,6 0,6 0,1
37,6 44,0 44,6 22,8 31,2
- 11,6 38,0 42,7 0,4
2,6 0,3 0,3
- 4,6 2,0 10,0 3,4 0,2 0,1
0,4 0,2 0,2
- 0,2
- 0,4 0,3 0,1
-
5,0 6,0 5,0 10,0 2,5 10,0 10,0 4,5 1,5 98,9 Kim loại 4,5 0,6 4,3 0,1 - 90,5
Nguồn: UNEP (2009), Development Integrate Solid Waste Management Plant,
Vol 1- bản dịch
- Các tính chất hóa học khác: oxy hóa khử, phản ứng trao đổi, kết tủa
* Tính chất sinh học của chất thải rắn: Được thể hiện bởi 02 quá trình đó là
phân hủy kỵ khí và phân hủy hiếu khí Kết quả phân hủy yếm khí các thành phần hữu
cơ có trong rác là sự hình thành mùi
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng và thành phần của CTR
a) Ảnh hưởng của hoạt động giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn
Việc giảm thiểu chất thải tại nguồn:
Việc giảm chất thải tại nguồn trở thành yếu tố quan trọng của việc giảm thiểu
khối lượng chất thải rắn trong tương lai
Ví dụ
+ Giảm thiểu đóng gói không cần thiết hoặc đóng gói quá thừa;
+ Phát triển và sử dụng các sản phẩm có tính bền vững khả năng phục hồi cao hơn;
+ Thay thế các loại sản phẩm chỉ sử dụng một lần bằng các sản phẩm có khả
năng tái sử dụng được;
+ Sử dụng ít nguyên liệu hơn;
+ Tăng lượng vật liệu có thể tái sinh được trong sản phẩm;
+ Phát triển các chương trình khuyến khích nhà sản xuất tạo ra ít chất thải;
Trang 20Tái sinh: Chương trình tái sinh chất thải của khu dân cư hoạt động sẽ ảnh hưởng
đến lượng chất thải thu gom để tiếp tục xử lý hoặc thải bỏ
b) Ảnh hưởng của luật pháp và quan điểm của quần chúng
Cùng với chương trình giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn, quan điểm của quần chúng và luật pháp cũng ảnh hưởng đáng kể đến lượng chất thải sinh ra
Vai trò của quần chúng: Khối lượng chất thải sinh ra sẽ giảm đáng kể nếu
người dân sẵn lòng thay đổi ý muốn của họ, thay đổi cách sống để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và giảm gánh nặng kinh tế liên quan đến quản lý CTR Cũng vì lý do đó
mà việc giảm thiểu chất thải từ nguồn chỉ có thể thực hiện được hiệu quả khi tất cả mọi người trong cộng đồng hiểu được những tác hại của việc không phân loại và lợi ích của việc phân loại
Vai trò của luật pháp: biện pháp như khuyến khích mua và bán vật liệu tái sinh
bằng cách giảm giá bán từ 5-10%, hay các chế tài xử phạt đối với người thải bỏ chất thải cũng có vai trò rất lớn trong việc giảm lượng và thành phần chất thải
c) Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý tự nhiên đến sự phát sinh chất thải
Các yếu tố địa lý tự nhiên như vị trí, mùa trong năm, chu kỳ thu gom và đặc điểm của khu vực có thể ảnh hưởng đến lượng chất thải sinh ra và lượng chất thải thu gom
Vị trí địa lý: Vị trí địa lý khí hậu có thể ảnh hưởng đến khối lượng cả thời gian
phát sinh của một số loại chất thải Ví dụ, sự biến thiên khối lượng rác vườn sinh ra từ những nơi khác phụ thuộc vào khí hậu Ở những vùng ấm áp, mùa trồng trọt sẽ dài hơn những nơi khác, do đó rác vườn thu gom được không những có khối lượng lớn hơn đáng kể mà thời gian phát sinh cũng lâu hơn
Mùa trong năm: Khối lượng của một số thành phần chất thải rắn cũng bị ảnh
hưởng của mùa trong năm Ví dụ, khối lượng rác thực phẩm liên quan đến mùa trồng rau và trái cây
Đặc điểm khu vực: Đặc điểm khu vực phục vụ có ảnh hưởng đến lượng chất
thải rắn sinh ra Ví dụ, lượng rác vườn sinh ra tính trên đầu người ở những vùng
nông thôn sẽ nhiều hơn khu vực đô thị
Bảng 5 Sự thay đổi thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo mùa[18]
Trang 21Thủy tinh 3,5 2,5 28,6
Chất trơ và chất thải khác 4,3 4,1 4,7
Trang 22d) Tác động của CTR tới Môi trường và con người
Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và con người được thể hiện trên sơ đồ sau
Sơ đồ 3 Các tác động của chất thải rắn tới con người và môi trường
Chất thải rắn và nguy hại cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra những sự cố môi trường nghiêm trọng và gây hậu quả lâu dài
Tại việt Nam: Rác xả thải tự do tại các kênh dạch, vệ đường và gần đây trên
các thông tin báo trí cho thấy các vụ xả rác đã gây ảnh hưởng tới môi trường, con người và cảnh quan đô thị
CTR sinh hoạt CTR công nghiệp, dịch vụ, thương mại CTR nông nghiệp
Thu gom, phân loại, vận chuyển, tái chế, đốt, làm phân hữu cơ, chôn lấp CTR
(Nước rác: pH, kim loại nặng, chất hữu cơ hòa tan, dầu mỡ, coliform, NO2 - ¸ NO3 - …)
Gây ô nhiễm môi trường nước mặt
Gây ô nhiễm môi trường nước mặt
Trang 23Trên thế giới:
30/9/1999, một tai nạn đã xảy ra tại Nhà máy sản xuất nhiên liệu hạt nhân Fukushima, Nhật Bản khiến 44 trường hợp được xác định nghi ngờ bị ung thư tuyến giáp trong tổng số 217.000 trẻ em dưới 18 tuổi được kiểm tra y tế tại tỉnh Fukushima Hậu quả là vài tấn nước nhiễm xạ đã bị chảy ra ngoài, trong khuôn viên nhà máy Fukushima Daichi Tình trạng rò rỉ kéo dài tới 50 phút Ước tính mức độ phóng xạ trong lượng nước này khá cao, tới 30.000.000 becquerel/lít.[22]
- Thảm họa từ nhà máy điện hạt nhân Chernobyl – Liên bang nga: Ngày 26/4/1986 tại nhà máy điện Chernobyl, cách Kiev 110km đã gây ra thảm hoạ
hạt nhân làm phát tán vô số chất phóng xạ vào môi trường sống Chỉ hai ngày sau, bụi phóng xạ được phát hiện tận Thuỵ Điển, Na Uy và Phần Lan, cách đó hơn 1.600km Báo cáo năm 2005 của Chernobyl Forum - tổ chức được thành lập bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Liên Hợp Quốc và chính phủ các nước Belarus, Nga, Ukraina - kết luận rằng, khoảng 50 người chủ yếu là công nhân trong nhà máy đã chết do phơi nhiễm phóng xạ Họ ước tính 4.000 người khác có thể cũng chết sau đó
do nhiễm phóng xạ Tuy nhiên, số nạn nhân vẫn chưa dừng lại ở đó Cho đến năm
2004 người ta thống kê được ít nhất 1.800 trường hợp trẻ em, ở độ tuổi từ 0 đến 14 lúc tai nạn xảy ra, bị ung thư tuyến giáp trạng Khoảng 18.000km2 đất canh tác bị nhiễm xạ, không được phép canh tác và chừng 35.000km2 rừng bị ảnh hưởng của chất phóng xạ
Sự cố Bhopal: Thảm họa Bhopal là một thảm họa công nghiệp xảy ra tại nhà
máy sản xuất thuốc trừ sâu sở hữu và điều hành bởi Union Carbide (UCIL) ở Bhopal, Madhya Pradesh, Ấn Độ ngày 3 tháng 12 năm 1984 Khoảng 12 giờ trưa, nhà máy rò rỉ ra khí Methyl isocyanate (MIC) và các khí độc khác, gây ra phơi nhiễm trên 500,000 người Đánh giá chính thức ban đầu về số người chết là 2,259, phía chính quyền bang Madhya Pradesh đã xác nhận tổng số 3737 cái chết liên quan đến vụ rò rỉ khí ga này Các cơ quan chính quyền khác ước tính khoảng 15,000 người chết Một số tổ chức đưa ra con số khoảng 8000 đến 10,000 người chết trong
72 giờ đầu và 25,000 người chết vì các căn bệnh liên quan đến khí ga rò rỉ
Trang 241.1.7 Các văn bản pháp luật liên quan đến CTR tại Việt Nam
Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 12/12/2005
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về việc bảo
vệ môi trường đối với chất thải rắn
Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020
Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 7/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về “việc ban hành Quy định về quản lý an toàn chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hải Dương”
Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành “Quy định về Bảo vệ môi trường ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương”
Quyết định số 2375/QĐ-UBND về “Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức,
cá nhân và cơ quan nhà nước trong việc bảo vệ môi trường trên địa bàn Hải Dương” Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHMT-BXD của liên Bộ Khoa học công nghệ môi trường và Bộ Xây dựng “Hướng dẫn các qui định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn”
Chỉ thị số 06/CT-UBND, ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh Hải Dương, về việc tăng cường các biện pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Trang 251.2 Các phương pháp xử lý CTR phổ biến hiện nay và hiện trạng xử lý CTR tại một số nước trên trên Thế Giới và ở Việt Nam
1.2.1 Các phương pháp xử lý CTR hiện nay
Việc lựa chọn các phương pháp xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới Tại các nước phát triển việc xử lý rác đang được tiếp cận với các giải pháp xử lý rác một cách thân thiện bằng các phương pháp như giảm thiểu tại nguồn (tuần hoàn tái sử dụng, tái chế) hay lựa chọn các công nghệ chuyển hóa rác thải thành các nguồn năng lượng, nguyên liệu phục vụ lại cho con người Đối với các nước đang phát triển việc tiêu huỷ chất thải thường được thực hiện dựa trên yếu tố kinh tế: chí phí về đất đai và vận chuyển rác càng ít càng tốt, các thông số môi trường thường rất ít được quan tâm Phần lớn các nước đang phát triển ở Châu Á có tỷ lệ xử lý CTR bằng phương pháp thiêu đốt hở rất cao (50-95%), các phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và thiêu đốt kín chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp (0-30%)
Các công nghệ xử lý CTR được áp dụng phổ biến hiện nay được tóm tắt như sau:
* Tái chế và tận dụng
Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất
- Ưu điểm của phương pháp này là:
+ Hạn chế được lượng CTR phát sinh nên hạn chế được lượng rác cần xử lý + Giảm được chi phí xử lý
+ Giảm diện tích đất cần cho việc chôn lấp
+ Tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên do giảm được khối lượng nguyên liệu ban đầu
- Nhược điểm:
Biện pháp này cần có sự phân loại tại nguồn tốt nếu không sẽ lại gây ra những
tác động đến môi trường do các hoạt động thu gom vật liệu tái chế gây ra
* Chôn lấp
Trong tất cả các phương pháp xử lý CTR, biện pháp chôn lấp là phổ biến và đơn giản nhất Về thực chất đây là phương pháp lưu giữ chất thải tại một bãi đất trống Phương pháp này không chỉ đang được áp dụng ở các nước nghèo (Ấn Độ, Philippine, Indonesia, Việt Nam…) mà ở cả các nước giàu (Nhật Bản, Mỹ, Anh…) Ngay cả khi tất cả CTR được xử lý theo các phương pháp đốt, làm phân compost vẫn phải cần chôn lấp tro sau khi đốt, chất trơ sau khi làm phân compost Chính vì
Trang 26thế chôn lấp là phương pháp không thể thiếu trong tất cả các phương pháp xử lý Có hai loại hình chôn lấp là chôn lấp không kiểm soát (open landfill) và chôn lấp hợp
vệ sinh (sanitary landfill)
* Chôn lấp không kiểm soát
Về thực chất đây là phương pháp đổ đống ở bãi rác và được xử lý bằng đốt rác tại bãi, phủ lớp đất sau khi bãi đầy Phương pháp này rẻ tiền, đơn giản nhưng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt, phân tán CTR ra các vùng lân cận; gây mùi hôi thối cho dân cư xung quanh; là nơi lưu trú các loại côn trùng gây bệnh truyền nhiễm (ruồi, muỗi, chuột…) Phương pháp này không đảm bảo vệ sinh môi trường
* Chôn lấp hợp vệ sinh
- Ưu điểm: Phương pháp này tương đối đơn giản, đầu tư không quá cao, dễ
vận hành Đặc biệt từ các khu chôn lấp vệ sinh có thể thu các khí sinh học (CH4), khí này có thể được sử dụng làm nhiên liệu cho trạm phát điện Công nghệ phát điện từ khí rác đã được nhiều công ty của Canada, Mỹ, Đan Mạch, Hàn Quốc phát triển
- Nhược điểm: yêu cầu diện tích khu chôn lấp lớn, kém mỹ quan, có nguy cơ
ô nhiễm môi trường nếu không kiểm soát được nước rỉ rác và có thể tạo ấn tượng xấu đối với công chúng nếu việc quản lý khu xử lý không tốt
* Thiêu đốt chất thải rắn
Thiêu và đốt rác là biện pháp xử lý CTR bằng cách oxy hoá ở nhiệt độ cao với
sự có mặt của oxy để chuyển hoá CTR thành các chất khí và CTR không cháy Nhiên liệu cung cấp có thể là dầu, than hoặc khí gas
Có ba công nghệ thiêu đốt được áp dụng: thiêu đốt CTR trong lò đốt ở nhiệt
độ cao; thiêu đốt hở CTR ngoài trời; chuyển rác thành năng lượng
* Đốt hở ngoài trời
Là biện pháp chất đống tự nhiên rồi đốt nên tạo ra các loại khí thải độc hại và khói bụi gây ô nhiễm môi trường xung quanh Biện pháp này không nên áp dụng nhất là đối với các bãi gần khu dân cư
* Thiêu đốt trong lò ở nhiệt độ cao (incinerator)
Là biện pháp xử lý CTR trong lò thiêu ở nhiệt độ >8500C Lò thiêu này có thể được chế tạo chuyên dụng hoặc có thể là lò nung của nhà máy xi măng
Thiêu đốt CTR gồm các giai đoạn: gia nhiệt, nhiệt phân, khí hoá và sấy
Trang 27Sơ đồ 4: Quy trình xử lý CTR bằng phương pháp thiêu đốt
- Ưu điểm của phương pháp thiêu đốt:
+ Xử lý triệt để các chất ô nhiễm trong chất thải rắn, đặc biệt hiệu quả với CTR công nghiệp, CTR nguy hại
+ Giảm thể tích chất thải: Tro bã sau khi đốt chỉ bằng 20% lượng chất thải ban đầu về trọng lượng, và 10% về thể tích
+ Có thể thu hồi dung môi hữu cơ và một số hoá chất từ chất thải công nghiệp +Tiết kiệm được diện tích chôn lấp CTR sau đốt
Phương pháp thiêu đốt là sự lựa chọn số một đối với các quốc gia công nghiệp
có mật độ dân số cao, diện tích hẹp nhưng có nguồn lực cao về công nghệ và tài chính (gần 100% CTR ở Singapore, 60% CTR ở Hà Lan, 50% CTR ở Nhật Bản được
xử lý theo phương pháp này)
Nhược điểm:
Công nghệ phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật
Giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng và chi phí xử lý cao do ngoài việc đầu tư lò đốt thì cần phải lắp đặt thiết bị xử lý khí tiên tiến để tránh ô nhiễm môi trường do khí thải Chi phí cho thiết bị xử lý khí thải rất cao
Tro còn lại, đặc biệt là tro bay chứa nhiều chất độc như kim loại nặng, vì vậy thiết bị xử lý tro là cần thiết
* Chuyển rác thành năng lượng
Biện pháp chuyển rác thành năng lượng tốn kém hơn biện pháp thiêu đốt thông thường do phải đầu tư thêm một trạm phát điện ngay cạnh lò đốt (thông thường trạm phát điện này có chi phí bằng 20% chi phí đầu tư cho lò đốt) Tuy nhiên đây là phương pháp có hiệu quả kinh tế cao do vậy nhiều nhà máy thiêu rác ở các nước công nghiệp (Hà Lan, Nhật Bản, Mỹ…) kết hợp với trạm phát điện tạo ra nhà máy điện chạy bằng rác
Khí thải Khói lò
Làm lạnh
Tháp hấp thụ
Ống khói
Dung dịch hấp thụ khói lò Dung dịch hấp thụ khói lò
Trang 28Sơ đồ 5: Sơ đồ đốt chuyển rác thành năng lượng
Ưu điểm:
+ Tạo ra một sản lượng điện
+ Chỉ cần sử dụng than đá chất lượng thấp
Nhược điểm:
+ Lượng điện sinh ra đôi lúc không ổn định
+ Chi phí lắp đặt cao hơn phương pháp thiêu đốt trong lò kín do cần phải lắp đặt thêm turbin phát điện
Nhìn chung phương pháp yêu cầu phải gần nguồn cấp than chất lượng thấp, nếu không có than thì phải dùng dầu khi đó giá thành xử lý rất cao
* Chế biến phân compost
- Hiện nay việc chế biến phân Compost với sự tham gia của các vi sinh vật hữu hiệu đang được áp dụng vào việc xử lý chất thải rắn Ở nước ta đang sử dụng công nghệ EM (vi sinh vật hữu hiệu) Các vi sinh vật trong EM sống cộng sinh với nhau (có tới 80 tới 125 loại vi sinh vật thuộc 10 chi khác nhau) gồm vi sinh vật quang hợp, vi sinh vật tổng hợp ni tơ, xạ khuẩn, vi khuẩn lắc tíc, nấm men
- Bản chất của việc chế biến phân compost từ thành phần hữu cơ trong chất thải rắn là sử dụng các loại enzim khác nhau để phân hủy các thành phần hữu cơ (xenlulo, tinh bột, cacbuahydro, protein ) Thành phần chủ yếu của phân compost
là linin, xenlulo vì các chất này trong thời gian ngắn không phân hủy hết, chỉ biến tính ở dạng mùn, có tác dụng cải tạo đất Quá trình ủ phân ở nhiệt độ cao hơn 400C
sẽ diệt các vi khuẩn gây bệnh, các trứng côn trùng và ruồi, muỗi
Lọc túi
Khí gas
Turbin khí
Trộn nước
Sản xuất xi măng Sản xuất gạch San lấp mỏ đã khai
Trang 29Ưu điểm của phương pháp ủ sinh học:
+ Loại trừ được trên 50% lượng rác thải sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ
là thành phần gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
+ Sử dụng lại được các chất hữu cơ có trong thành phần rác thải để chế biến làm phân bón phục vụ nông nghiệp, hạn chế việc sử dụng phân bón hoá học để bảo
vệ đất đai
+ Tiết kiệm đất cho chôn lấp chất thải
+ Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng, dễ kiểm soát chất lượng sản phẩm
+ Mức độ tự động của công nghệ chưa cao
+ Việc phân loại còn một số khâu vẫn phải tiến hành thủ công nên dễ ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân
+ Phát sinh mùi hôi thối trong các khâu ủ rác
+ Chất lượng phân phụ thuộc nhiều vào thành phần rác thải đầu vào
+ Phân sau sản xuất phụ thuộc nhiều vào thị trường tiêu thụ
Nhận xét: Phương pháp chế biến phân compost thích hợp nhất là để xử lý rác
thải nông nghiệp hay CTR sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ cao và phải được loại bỏ hoàn toàn kim loại, nhựa và các chất thải nguy hại khác Điều này đòi hỏi phải có biện pháp phân loại tại nguồn tốt
* Chế biến phân vi sinh bằng công nghệ Seraphin
+ Seraphin là ứng dụng công nghệ vi sinh cơ khí hoá dây chuyền, tuyển từ, gió là sự kết hợp giữa 3 công nghệ chủ yếu:
+ Công nghệ xé, tách và tuyển rác
+ Công nghệ ủ vi sinh
+ Các loại chất thải khác không phải là chất hữu cơ (nhựa, kim loại…) được tận dụng tối đa để tạo thành các sản phẩm phục vụ công nghiệp như sản phẩm nhựa (ống nước, xô, chậu…) và vật liệu xây dựng (tấm cốt pha…)
- Ưu điểm công nghệ Seraphin:
+ Có thể xử lý đến 90% lượng rác thải phát sinh
Trang 30+ Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ Seraphin có thể được coi
là giải pháp tương đối tổng hợp (giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước, tiết kiệm đất, tái chế chất thải)
- Nhược điểm:
+ Chất lượng phân compost phụ thuộc nhiều vào việc phân loại tại nguồn các chất thải sinh hoạt Đây là nhược điểm chung của các loại phân hữu cơ sản xuất từ CTR đô thị
+ Quá trình xử lý rác và chế tạo sản phẩm seraphin còn thiếu đồng bộ cần nghiên cứu cải thiện thêm
+ Sử dụng nhiều lao động thủ công
1.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn của một số nước trên Thế Giới [12]
Quản lý, xử lý chất thải rắn của các nước trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau, ở các nước phát triển thường áp dụng đồng thời nhiều phương pháp kỹ thuật để xử lý chất thải Với những nước có thu nhập thấp thì việc xử lý chất thải giới hạn theo khả năng nền kinh tế
* Công tác quản lý CTR ở Singapore:
Singapore do diện tích nhỏ nên giải pháp xử lý chất thải rắn là áp dụng phương pháp đốt Có 4 nhà máy đốt chất thải tại Singapore và mỗi nhà máy xử lý chất thải rắn riêng cho một hoặc vài khu dân cư tập trung tùy theo sự bố trí và sự thuận lợi về vận chuyển Năng lượng sau quá trình đốt chất thải rắn được cung cấp làm nhiên liệu cho nhà máy điện
Hoạt động của các nhà máy xử lý chất thải rắn ở Singapore hoàn toàn dưới
sự điều hành của nhà nước và chi phí hoạt động thu chi đều nộp vào ngân sách nhà nước Khi vận chuyển chất thải rắn tới các nhà máy để đốt, các công ty tư nhân phải trả phí xử lý cho nhà máy Chi phí này được tích vào giá thành thu gom vận chuyển mà các hộ gia đình phải chi phí vận chuyển cho các công ty tư nhân Phí thu gom vận chuyển mà các hộ gia đình phải trả khác nhau tùy theo từng loại nhà ở
họ sử dụng Do phải chịu các phí vận chuyển và xử lý cho từng chuyến xư chở chất thải rắn nên các công ty tư nhân dịch vụ vệ sinh thường kết hợp với các công ty thu hồi và tái chế chất thải, thu các loại chất thải rắn có khả năng tái chế, vừa hạn chế được luợng chất thải rắn phải vận chuyển vừa thu được lợi nhuận Tro đốt sau quá trình xử lý, gồm cả một số kim loại được đóng thành từng kiện và được vận chuyển bằng tầu biển ra một nơi tập trung gần một hòn đảo khác của Singapore, thực hiện quá trình lấn viển, mở rộng đất đai cho quốc gia
Trang 31* Công tác quản lý chất thải rắn ở Trung Quốc
Chôn lấp chất thải là phương pháp xử lý phổ biến nhất ở Trung Quốc Hiện nay, 660 thành phố có khoảng 1000 bãi chôn lấp lớn, chiếm hơn 50000 ha đất và ước tính trong 30 năm tới Trung Quốc sẽ cần tới 100000 ha đất để xây dựng các bãi chôn lấp mới Trong thập kỷ qua, Trung Quốc mới bắt đầu xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh và phần lớn chất thải rắn vẫn đang gây ra các vấn đề nan giải về môi trường Nhìn chung, chất lượng các bãi chôn lấp của Trung Quốc không cao theo các tiêu chuẩn của phương Tây Trên các bãi chôn lấp có cả người, động vật hoạt động, đặc biệt các bãi chôn lấp không có hệ thống xử lý nước rác, kiểm soát khí thải, không được phủ đất
* Công tác quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển
Chiến lược quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển là giảm thiểu lượng chat thải rắn chôn lấp, tăng giải pháp thu hồi phế liệu có thể tái chế Hiện nay ở Thụy Điển
đã áp dụng phương pháp phân loại và thu gom chất thải rắn tự động lên xe vận chuyển Theo số liệu thống kê năm 1997, trong tổng số 3.678.000 tấn chất thải rắn
đô thị phát sinh ở Thụy Điển, có tới 923.000 được thu hồi tái chế sử dụng lại (chiếm 25% tổng lượng phát sinh) Các giải pháp tiếp theo được thực hiện để xử lý chất thải rắn ở Thụy Điển là làm phân hữu cơ, đốt thu hồi nhiệt lượng và cuối cùng là chôn lấp hợp vệ sinh
Bên cạnh việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, để quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển các cấp chính quyền không ngừng khuyến khích sự tham gia tích cực của công đồng dân cư trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn phát sinh
* Công tác quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia có diện tích nhỏ, do đó giải pháp xử lý chất thải rắn ở Nhật Bản không phải ở vấn đề kỹ thuật mà là vấn đề lên quan đến quỹ đất, vì vậy phương pháp xử lý thường hạn chế việc sử dụng đất Hiện nay giải pháp thu hồi và thiêu đốt là giải pháp đang được áp dụng cao nhất
Nhật Bản đang tiến tới sử dụng công nghệ xử lý chất thải bằng nhiệt phân và khí hóa Đây là những công nghệ mới, tiên tiến cho thu hồi nguồn năng lượng (như nhiệt năng, điện năng hoặc nhiên liệu) Những phương pháp này cũng loại bỏ được các chất thải đô thị có khả năng phân hủy sinh học khỏi bãi chôn lấp
Như vậy từ các giải pháp quản lý chất thải rắn ở các nước cho thấy các phương pháp như thu hồi, chôn lấp hợp vệ sinh, đốt và ủ sinh học vẫn là phổ biến nhât được các quốc gia nghiên cứu lựa chọn
Trang 32Bảng 6 Tỷ lệ lựa các biện pháp xử lý chất thải rắn của một số nước trên
thế giới [ 20]
thu hồi (%)
Chất thải rắn đốt (%)
Trong nhiều năm qua, công tác quản lý CTR đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm của Đảng và Nhà nước, thể hiện bằng các chính sách, pháp luật quản lý CTR đã
được quy định trong Luật BVMT 2005 Đã đề ra các chiến lược về quản lý CTR
như Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020, và cụ thể là trong Chiến lược quản lý CTR tại các đô thị và KCN ở Việt Nam
năm 1999, nay được thay thế bằng Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR
tới năm 2025 và tầm nhìn tới năm 2050 Các chiến lược này đã đặt ra các mục tiêu
cụ thể có ý nghĩa định hướng cho các công tác quản lý CTR hiện nay
Việc quản lý CTR đã được phân cấp trách nhiệm cụ thể từ cấp Trung ương
đến cấp địa phương
Ở cấp Trung ương, đã có sự phân công chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm
đối với các bộ, ngành có liên quan đến công tác quản lý CTR Trong đó, có 5 Bộ có
trách nhiệm trực tiếp tham gia công tác quản lý CTR bao gồm: Bộ Xây dựng, Bộ
Công thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Trang 33Ở cấp địa phương, các đơn vị được giao chức năng nhiệm vụ về quản lý CTR bao gồm: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty Môi trường đô thị (URENCO)
b) Tình hình thu gom và xử lý chát thải rắn
*Công tác thu gom và vận chuyển: Hầu hết rác thải không được phân loại tại
nguồn, được thu gom lẫn lộn và chuyển đến bãi chôn lấp Công việc thu nhặt và phân loại các phế thải có khả năng tái chế, hoàn toàn do những người nghèo sinh sống bằng nghề bới rác thực hiện, một số ít do các nhân viên thu gom rác hàng ngày thực hiện để bán phế liệu Tỉ lệ thu gom trung bình trên địa bàn toàn quốc tăng từ 65% (năm 2003) lên 72% ( năm 2004) và lên đến 80-82% năm 2008 Công tác thu gom và lưu chứa CTR công nghiệp, CTRNH hầu như không được quan tâm tại các
cơ sở vừa và nhỏ Các đơn vị sản xuất lớn, vấn đề thu gom và xử lý chất thải đã bắt đầu nhận được sự quan tâm nhưng chưa được chú trọng Thực tế khảo sát tại các bệnh viện cho thấy, hiện có khoảng 95% bệnh viện đã thực hiện phân loại chất thải (91% trong đó đã sử dụng tách riêng vật sắc nhọn); đến 90,9% các bệnh viện tiến hành thu gom CTR hàng ngày; 100% bệnh viện tuyến trung ương xử lý CTR theo hình thức thuê Công ty Môi trường đô thị thu gom để tập trung hoặc đốt tại cơ sở y
tế bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn; 73% bệnh viện tuyến tỉnh và huyện xử lý CTR y tế
bằng lò đốt tại bệnh viện hoặc thuê Công ty Môi trường đô thị xử lý [ 1]
* Công tác xử lý:
Công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãi chôn lấp, khu trung chuyển, thu gom và xử chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường Công tác xử lý CTR đô thị hiện nay chủ yếu vẫn là chôn lấp với số lượng trung bình là1 bãi chôn lấp/1 đô thị (Hà nội và Tp Hồ Chí Minh, mỗi đô thị có từ 4-5 bãi chôn lấp/ khu xử lý) Trong đó, có tới 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh Thống kê toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi thải được coi là chôn lấp hợp vệ sinh (Tập trung tại các thành phố lớn) Các bãi thải còn lại, CTR phần lớn được chôn lấp sơ sài [1]
Hiện tại, công nghệ xử lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam khá đa dạng, tùy theo đặc điểm đô thị mà mỗi đô thị áp dụng những công nghệ xử lý riêng Công nghệ xử lý rác thải rắn theo kiểu xử lý cuối đường ống, chôn lấp, chế biến rác thành phân vi sinh và sản phẩm nhựa được khá nhiều đô thị áp dụng
Trang 34Bảng 7 Hiện trạng một số nhà máy chế biến compost ở Việt Nam [12] Địa điểm Công
suất (tấn/
Thời gian bắt đầu hoạt động
Nguồn chất thải hữu cơ
Đang hoạt động, bán 3 loại sản phẩm có chất lượng khác nhau
TP Nam Định 250 2003
Chất thải sinh hoạt chưa phân loại
Đang hoạt động Cung cấp Compost sản xuất được miễn phí cho người dân
Hồ Chí
Minh 240
1982 Đóng cửa
1981
Chất thải sinh hoạt chưa phân loại
Đóng cửa do khó bán sản phẩm
Đang trong thời gianthử nghiệm
Thuỵ Phương- Huế
với Công nghệ
Seraphin
159 2004
Chất thải sinh hoạt chưa phân loại
Đang hoạt động, sảnphẩm bán cho nông dân
Một số quy trình công nghệ xử lý chất thải rắn đang áp dụng ở Việt Nam như: Quy trình công nghệ Dano System, Chế biến phân hữu cơ, xử lý rác bằng công
nghệ Seraphin (Sơ đồ quy trình các công nghệ nêu trên được thể hiện ở phục lục I)
Trang 35CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO CHẤT THẢI RẮN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 2.1 Sơ lược về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương
Hình
Hình 1 Bản đồ tỉnh Hải Dương
Trang 362.1.1 Đặc điểm tự nhiên
a Vị trí địa lý
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, có tọa độ địa lý 20°43' đến 21°14' độ vĩ Bắc, 106°03' đến 106°38' độ kinh Đông Phía tây bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía đông giáp thành phố Hải Phòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây giáp tỉnh Hưng Yên.Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương hiện là đô thị loại 2
b Đặc điểm địa hình
Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.656 km², địa hình Hải Dương nghiêng và thấp dần từ Tây xuống Đông Nam được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng Vùng đồi núi nằm ở phía bắc tỉnh, chiếm 11% diện tích tự nhiên gồm 13
xã thuộc thị xã Chí Linh và 18 xã thuộc huyện Kinh Môn; là vùng đồi núi thấp
Vùng đồng bằng còn lại chiếm 89% diện tích tự nhiên
- Lượng mưa: Trung bình năm dao động từ 1.300 ÷ 1.700 mm/năm, tập trung nhiều vào tháng 6, 7, 8 Lượng mưa mùa hè chiếm 75 ÷ 80%, tháng 8 là tháng nhiều mưa nhất Độ ẩm tương đối cao, dao động từ 85% đến 90%
- Chế độ gió: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (mùa khô) chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa mưa) chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam Tốc độ gió trung bình tại khu vực đạt 1,5 m/s
c Đặc điểm thuỷ văn
Sông ngòi Hải Dương được chia làm hai loại: Các sông chính và các sông trong đồng Mạng lưới thủy văn cơ bản khá dày, tập trung ở hệ thống sông chính trong đó chủ yếu là hệ thống các sông vùng hạ lưu sông Thái Bình
Trang 372.1.2 Kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
a Đơn vị hành chính
Tỉnh Hải Dương hiện nay có 12 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 01 thành
phố, 01 thị xã (Thị xã Chí Linh) và 10 huyện (Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành,
Thanh Hà, Cẩm Giàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Miện)
Trải qua các thời kỳ phát triển, đến nay thành phố Hải Dương luôn là trung
tâm chính trị, kinh tế văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Năm 1997 Thủ tướng
Chính phủ đã ra quyết định nâng cấp thị xã Hải Dương từ đô thị loại IV lên thành
phố Hải Dương thuộc đô thị loại III, ngày 17 tháng 5 năm 2009 thành phố Hải
Dương được Chính Phủ ban hành quyết định công nhận thành đô thị loại II Hiện
nay thành phố Hải Dương có tổng diện tích là 71,8 km2 diện tích tự nhiên với 15
phường và 6 xã
b Dân số
Tính đến hết năm 2012, tỉnh Hải Dương có 1.735.084 người với mật độ dân
số 1.084 người/km2, cơ cấu dân số là 22,0% dân cư thành thị và dân cư nông thôn
chiếm 78,0% Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 0,35% (từ năm 2005 đến 2010), năm
2011 là 0,62% và năm 2012 là 0,67%
Bảng 8 Diện tích và dân số phân theo huyện, thành phố [6]
(Km 2 )
Dân số năm 2012 (người)
Mật độ dân số (người/km 2 )
11 Huyện Ninh Giang 136,1 141.718 1.041
12 Huyện Thanh Miện 122,4 124.812 1.020
Trang 38* Định hướng phát triển của tỉnh
Theo quyết định số 3155/QĐ- UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt Quy hoạch vùng tỉnh Hải Dương 1010- 2020 và tầm nhìn đến 2030 Dự báo mức tăng dân số tự nhiên hàng năm của tỉnh dưới 1% (duy trì từ 0,63% – 0,7%) Cụ thể, đến năm 2015 là 1.760.000 người, đến năm 2020 là 1.810.000 người, năm 2025 là 1.885.00 người và đến 2030 khoảng 1,92 – 2,0 triệu người
c Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Với những chính sách ưu tiên dành cho phát triển công nghiệp hơn 10 năm trở lại đây từ ngày tái lập tỉnh, Hải Dương đã thu hút được khá đông các nhà đầu tư trong
và ngoài nước triển khai nhiều dự án lớn vào các ngành công nghiệp Nhờ đó, kinh tế của Hải Dương không ngừng phát triển, giai đoạn 2006-2010, kinh tế của tỉnh đạt mức
tăng trưởng bình quân 9,8%/năm; năm 2011 đạt 9,3% và năm 2012 là 9,4%
Bảng 10 Dự báo phát triển kinh tế tỉnh Hải Dương đến 2030[15]
Tổng sản phẩm (GDP) %/năm 11 - 11,5
Tổng sản phẩm theo khu vực kinh tế
nông, lâm nghiệp, thủy sản - khu vực
công nghiệp - khu vực dịch vụ
%/năm 1,8 - 12,6 → 12,8-
12,3→12,5
GDP bình quân đầu người USD/năm 3.400 - 3.500
Cơ cấu kinh tế Nông, lâm nghiệp, thuỷ
sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ
%/năm
13,3 - 50,2 - 36,5
Phát triển công nghiệp
Trong xu thế phát triển chung của cả nước, Hải Dương đã từng bước chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản – công nghiệp, xây dựng
và dịch vụ theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ, từ 23,1%- 45,4% - 31,5% (năm 2010) lên 18,7% - 48,8% - 32,5% (năm 2012)
Trang 39* Định hướng phát triển của tỉnh
+ Giá trị tăng thêm (GDP) công nghiệp đến năm 2030: tăng bình quân 15%/năm Trong đó năm 2015 đạt 15.473 tỷ đồng, tăng bình quân 15,5%/năm và năm 2020 đạt 31.125 tỷ đồng, tăng bình quân 15,2%năm
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 11 khu công nghiệp có tổng diện tích là 2.397
ha, 38 cụm công nghiệp với tổng diện tích hơn 1700ha
Đến năm 2025, tổng diện tích các khu công nghiệp là 5.804 ha bao gồm 18 KCN Đối với CCN dự kiến phát triển tới 50 cụm, tổng số đất xây dựng CCN khoảng trên 2.260ha
Các loại hình công nghiệp chính: Cơ khí điện tử, công nghệ thông tin; Sản xuất vật liệu xây dựng; Chế biến nông sản, thực phẩm; Sản xuất dệt - may - da giầy; Điện, nước Coi trọng công nghệ sạch không gây ô nhiễm môi trường, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường, môi sinh, phát triển bền vững
Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
Tính đến hết năm 2012, tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh là 131.232ha, trong đó diện tích trồng lúa là 126.410ha, sản lượng lúa đạt 782.235 tấn Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt:16.473.749 triệu đồng, giá trị trồng trọt đạt10.175.096 triệu đồng, giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 5.441.978 triệu đồng
Tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh là 10.630ha, trong đó diện tích rừng
tự nhiên là 2.335ha, diện tích rừng trồng là 8.294ha Giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 32.075 tỉ đồng
Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 10.197ha Sản lượng thủy sản đạt 62.684 tấn/năm đạt giá trị sản xuất là 1.602.563 triệu đồng
* Định hướng phát triển
Phát triển nông nghiệp toàn diện, xây dựng một số mô hình, vùng sản xuất có công nghệ cao gắn với phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm là mục tiêu quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và định hướng 2030
Tốc độ tăng trưởng bình quân/năm về giá trị SX ( %) như sau:
Bảng 11 Dự báo tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đến 2030[14]
+ Nông nghiệp 3,5-4 1,8 1,8
- Chăn nuôi 9,3 4 4
Trang 40Tiếp tục thực hiện xã hội hóa giáo dục - đào tạo, xây dựng xã hội học tập
Phấn đấu tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia bình quân các cấp đạt 80% vào năm
2020 Củng cố và phát huy kết quả giáo dục đứng trong tốp đầu cả nước Đến 2020
thu hút 100% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT, bổ túc THPT, trung cấp
chuyên nghiệp, dạy nghề Xây dựng từ 3 đến 4 trường đại học đạt trình độ đào tạo
tương đương với khu vực vào giai đoạn 2025- 2030
* Y tế
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có khoảng 272 cơ sở y tế bao gồm
các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, trung tâm y tế, trạm y tế và các phòng khám
tư nhân với khoảng trên 3.955 giường bệnh
Bảng 12 Tổng số gường bệnh tại thành phố Hải Dương
Số giường bệnh, năm
1 Bệnh viện đa khoa tuyến huyện 10 995 1.358 1.640
2 BV Đa khoa tỉnh Hải Dương 01 500 800 1.000
3 BV thành phố Hải Dương 01 250 300 350
4 BV Quân Y 7 01 250 300 300
5 Bệnh viện Lao và Bệnh phổi 01 200 250 250
6 Bệnh viện Phụ sản Hải Dương 01 150 250 300
7 Bệnh viện Đa khoa Hòa Bình 01 100 200
8 Bệnh viện Y học cổ truyền 01 200 300 300
9 Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi
chức năng Hải Dương