1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá nguồn lực cạnh tranh của công ty phát triển và đầu tư công nghệ FPT trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ internet

89 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần phải sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả để tạo ra lợi thế cạnh tranh; từ đó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp hơn đối thủ, nân

Trang 1

ngành : quản trị kinh doanh

đánh giá nguồn lực cạnh tranh của công ty phát triển và đầu tư công nghệ fpt trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ internet

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 3

MỞ ĐẦU 3

1.1 Sự cần thiết của đề tài 3

1.2 Mục đích của đề tài 4

1.3 Vấn đề nghiên cứu 4

1.4 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG II 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 6

2.1 Cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 6

2.1.1 C ạnh tranh 6

2.1.2 L ợi thế cạnh tranh 12

2.2 Nguồn lực và năng lực cạnh tranh 14

2.2.1 Các ngu ồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh 14

2.2.2 N ăng lực cạnh tranh 17

2.2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng l ực cạnh tranh của Doanh nghiệp 18

2.2.4 S ự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh 23

2.3 Kết luận 24

CHƯƠNG III 26

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Cơ sở lý luận 26

3.2 Các thông tin đánh giá nguồn lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet 30

3.3 Thu thập dữ liệu 31

CHƯƠNG IV 32

ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY FPT 32

TRONG LĨNH VỰC CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET 32

4.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 32

4.1.1 Giới thiệu chung 32

4.1.2 Các lĩnh vực hoạt động chính của FPT 34

Cơ cấu tổ chức của công ty 35

Trang 3

4.1.4 Nhân s ự 35

4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua 36

4.3 Những thành tựu đã đạt được 38

4.4 Các lĩnh vực kinh doanh của Công ty FPT Telecom 40

4.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty FPT trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet 41

4.5.1 Đặc điểm thị trường dịch vụ Internet và viễn thông Việt Nam 41

4.5.2 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường cung cấp dịch vụ Internet 46

4.6 Đánh giá nguồn lực cạnh tranh của Công ty FPT Telecom 46

4.6.1 Ngu ồn lực tài chính 48

4.6.2 Ngu ồn lực tổ chức, văn hóa 52

4.6.3 Ngu ồn lực về công nghệ và cơ sở hạ tầng 56

4.6.4 Ngu ồn lực kỹ thuật 60

4.6.5 Ngu ồn lực con người 60

4.6.6 Ngu ồn lực sáng tạo 71

4.6.7 Ngu ồn lực danh tiếng, thương hiệu 72

4.6.8 Ho ạt động marketing 74

4.6.9 Nghiên c ứu và triển khai (R&D) 75

4.7 Đánh giá chất lượng sử dụng dịch vụ Internet của Công ty FPT thông qua số liệu điều tra 76

4.8 Kết luận 82

CHƯƠNG V 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

5.1 Những kết quả đạt được của luận văn 84

5.1.1 Lý thuy ết 84

5.1.2 Th ực tiễn 84

5.2 Những hạn chế của luận văn 84

5.3 Đề xuất 85

KẾT LUẬN 87

1

Trang 4

CHƯƠNG I

M Ở ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài

Tại Hội nghị quốc gia về phỏt triển Internet được tổ chức nhõn kỷ niệm 10 năm Internet Việt Nam vào ngày 16/5/2007 tại Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Bưu chớnh

- Viễn thụng, Đỗ Trung Tỏ, nhận xột 10 năm qua Internet Việt Nam đó phỏt triển nhanh một cỏch đầy ấn tượng

Đến nay cả nước đó cú 4,3 triệu số thuờ bao Internet, mật độ sử dụng Internet của Việt Nam đạt gần 19 % so với dõn số, cao hơn bỡnh quõn của khu vực ASEAN và thế giới, vượt cỏc nước Thỏi Lan, Trung Quốc, Philippines và Indonesia Song, Bộ Bưu chớnh - Viễn thụng vẫn đặt mục tiờu đến năm 2010, số người dựng Internet ở Việt Nam sẽ chiếm khoảng 40 % dõn số

Cựng với sự phỏt triển mạnh mẽ đú là sự gia tăng về số lượng cụng ty tham gia vào lĩnh vực này, từ đú dẫn đến việc cạnh tranh trong thị trường này ngày một trở nờn gay gắt và khốc liệt và Cụng ty Phỏt triển và Đầu tư Cụng nghệ FPT cũng khụng phải là ngoại lệ Nếu nằm ngoài quy luật đú cú nghĩa là doanh nghiệp làm

ăn khụng hiệu quả, sử dụng lóng phớ nguồn lực hơn những doanh nghiệp khỏc,

đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó bị đào thải

Vỡ vậy, nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và phỏt triển thỡ phải nghiờn cứu thị trường, tỡm hiểu nhu cầu thị trường, đặc tớnh sản phẩm, làm cho sản phẩm phự hợp với nhu cầu về chất lượng, mẫu mó, giỏ cả v.v Từ những cố gắng nỗ lực đú của doanh nghiệp đó dần nõng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ, núi cỏch khỏc là tạo ra ưu thế cho sản phẩm về giỏ cả, uy tớn, chất lượng Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần phải sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả để tạo ra lợi thế cạnh tranh; từ đó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp hơn đối thủ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Túm lại, việc sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp nhằm nõng cao năng lực cạnh tranh trở thành điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và

Trang 5

phỏt triển trong xu thế cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước cũng như gia nhập tiến trỡnh thương mại khu vực và thế giới

Ở Việt Nam cú rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ Internet, trong đú Cụng ty Phỏt triển và Đầu tư Cụng nghệ FPT là một trong 4 cụng ty tiờn phong trong lĩnh vực Internet

Trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường, Cụng ty Phỏt triển và Đầu tư Cụng nghệ FPT mặc dự là đơn vị tiờn phong song cũng đang đứng trước những thỏch thức để tồn tại và phỏt triển, vỡ thế đỏnh giỏ nguồn lực của Cụng ty và từ đú nõng cao năng lực cạnh tranh là con đường lựa chọn tất yếu của FPT

Xuất phỏt từ thực tế đú, đề tài “Đỏnh giỏ nguồn lực cạnh tranh của Cụng ty Phỏt triển và Đầu tư Cụng nghệ FPT trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet” được lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp Cao học ngành Quản trị Kinh doanh

1.2 Mục đớch của đề tài

Trờn cơ sở lý luận về cạnh tranh, nguồn lực, năng lực cạnh tranh kết hợp với nghiờn cứu, đỏnh giỏ chất lượng của khỏch hàng thụng qua phiếu điều tra, đỏnh giỏ cỏc nguồn lực và vị thế của Cụng ty Phỏt triển và Đầu tư Cụng nghệ FPT trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet, tỏc giả đưa ra cỏc đề xuất nhằm từng bước nõng cao năng lực cạnh tranh của Cụng ty

1.3 Vấn đề nghiờn cứu

Đối tượng nghiờn cứu của đề tài chủ yếu là những vấn đề cú ảnh hưởng đến nguồn lực của doanh nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp tạo ra năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet như: nguồn lực tài chớnh, con người, tổ chức văn hoá, kỹ thuật, danh tiếng thương hiệu và cỏc hoạt động khỏc như chớnh sỏch marketing, mạng lưới phõn phối, chớnh sỏch chăm súc khỏch hàng.v.v

1.4 Mục tiờu nghiờn cứu

Mục tiờu nghiờn cứu của đề tài tập trung vào cỏc vấn đề sau:

Trang 6

- Nghiờn cứu lý luận về cạnh tranh, nguồn lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh từ đú tìm hiểu mối quan hệ giữa cạnh tranh, nguồn lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, đưa ra tiờu chớ đỏnh giỏ nguồn lực cạnh tranh

- Phõn tớch cỏc tiờu chớ đó đưa ra để xỏc định nguồn lực cạnh tranh của Cụng ty Phỏt triển và Đầu tư Cụng nghệ FPT

- Từ kết quả phõn tớch đưa ra một số đề xuất, gợi ý sử dụng các nguồn lực cạnh tranh nhằm từng bước nõng cao năng lực cạnh tranh của Cụng ty

1.6 Cấu trỳc của luận văn

Ngoài phần danh mục bảng biểu, danh mục hỡnh vẽ, phụ lục, tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn được trỡnh bày qua 5 chương:

Chương I : Mở đầu

Chương II : Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh

Chương III : Phương phỏp luận nghiờn cứu

Chương IV: Đỏnh giỏ nguồn lực cạnh tranh của Cụng ty Phỏt triển và Đầu

tư Cụng nghệ FPT

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Trang 7

2 CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Cạnh tranh là một xu thế tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường Cạnh tranh là cách duy nhất để đạt được vị thế trên thương trường và đạt được mục tiêu thu lợi nhuận Nếu như lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì cạnh tranh bắt buộc họ phải tiến hành các hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả nhằm thu được lợi nhuận tối đa Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Một mặt nó đào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm có chất lượng kém Mặt khác, nó buộc tất cả các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu để đạt chất lượng cao bằng cách cải thiện quá trình sản xuất, giảm chi phí, cho phép công ty bán hàng với mức giá cao hơn và giảm giá thành sản phẩm,

từ đó nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Chính vì thế, cạnh tranh đã buộc các doanh nghiệp phải tăng cường sức cạnh tranh của mình, đồng thời phải tạo ra lợi thế cạnh tranh của riêng mình nếu doanh nghiệp không muốn bị đào thải

2.1 Cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh

2.1.1 Cạnh tranh

2.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Sự sống luôn luôn vận động và phát triển cùng với quy luật cạnh tranh tất yếu để tồn tại Trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều có cạnh tranh Không có cạnh tranh sẽ không có sinh tồn và phát triển Theo định nghĩa của từ điển tiếng Việt:

"Cạnh tranh là sự giành giật nhau để chiến thắng" ( Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin, 2005)

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau dựa trên chế độ sở hữu khác nhau

về tư liệu sản xuất nhằm giành giật điều kiện sản xuất và nơi tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 8

Cạnh tranh (competition) là sự tranh đua giữa các doanh nghiệp trong việc

giành giật thị trường hoặc khách hàng (Micheal Porter (1996), Chiến lược cạnh tranh, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội) Thực chất, đó là giành ưu thế hay giành

độc quyền thị trường mua và thị trường bán hàng hóa, dịch vụ

Mục đích trực tiếp của các hoạt động cạnh tranh trên thị trường của các chủ thể kinh tế là giành những lợi thế để hạ thấp giá cả các yếu tố "đầu vào" của các chu trình sản xuất, kinh doanh và nâng cao mức giá "đầu ra" sao cho với chi phí thấp nhất mà vẫn có thể đạt mức lợi nhuận cao nhất Bởi vậy, thực chất của cạnh tranh là giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ (mua và bán) Đó cũng chính là phương thức để giành lấy lợi nhuận cao nhất cho các chủ thể kinh tế khi tham gia thị trường

Các chủ thể kinh tế là những người sản xuất kinh doanh khi tham gia vào thị trường với tư cách là người mua thì phải tìm đủ biện pháp để có thể mua được hàng hóa, dịch vụ cần mua với giá thấp hơn mặt bằng giá nói chung (giá cả bình quân hay còn gọi là giá cân bằng) trên thị trường về chủng loại, chất lượng hàng hóa để có thể hạ tới mức thấp nhất giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa của mình Ngược lại, khi xuất hiện với tư cách người bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thì họ phải tìm đủ mọi biện pháp để bán với giá cao hơn giá cân bằng trên thị trường Nếu những yêu cầu đó không thành hiện thực thì họ sẽ bị loại ra khỏi thị trường, bị loại ra khỏi quy luật cạnh tranh và nguy cơ dẫn đến phá sản là khó tránh khỏi Đối với người tiêu dùng cũng vậy, nếu họ không đủ sức mua để trả giá cân bằng trên thị trường thì họ cũng sẽ bị loại ra khỏi thị trường

Bất kỳ một loại sản phẩm nào khi đưa ra thị trường đều phải chịu một sức cạnh tranh nhất định Bởi vì một loại sản phẩm có thể được sản xuất bởi nhiều doanh nghiệp khác nhau và như vậy số lượng sản phẩm được cung ứng ra thị trường rất lớn Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau nhằm tiêu thụ hết sản phẩm của mình với mức lợi nhuận thu được lớn nhất Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp có quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh; do vậy mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt

Trang 9

2.1.1.2 Phân loại cạnh tranh

Cạnh tranh diễn ra muôn màu, muôn vẻ trên thị trường Để phân loại cạnh tranh người ta có thể căn cứ vào một số các tiêu thức sau:

Căn cứ vào số người tham gia trên thị trường, cạnh tranh được chia làm

ba loại:

• Cạnh tranh giữa người bán với người mua: Là cuộc cạnh tranh theo

"luật" mua rẻ bán đắt Những người bán muốn bán các sản phẩm của mình với giá cao nhất, còn những người mua lại muốn mua sản phẩm với giá thấp nhất Giá cả cuối cùng được chấp nhận là giá thống nhất giữa những người bán và người mua sau quá trình "mặc cả" với nhau

Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh trên

thị trường nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ

Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh

giữa những người mua nhằm mua được thứ hàng hóa mà họ cần Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng lên Do thị trường khan hiếm nên người mua sẵn sàng chấp nhận giá cao để mua được những hàng hóa mà họ cần Vì số người mua đông nên người bán tiếp tục nâng giá hàng lên và người mua tiếp tục chấp nhận giá đó

Căn cứ vào phạm vi kinh tế, cạnh tranh được chia thành hai loại:

Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn Kết quả của cuộc cạnh tranh này là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hóa thành giá trị sản xuất

Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hóa nhằm mục đích tiêu thụ hàng hóa có lợi hơn để thu được lợi nhuận cao hơn Biện pháp cạnh

Trang 10

tranh là các doanh nghiệp phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động nhằm làm cho giá trị hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội

để thu được lợi nhuận cao hơn

Căn cứ vào chi phí bình quân của doanh nghiệp, cạnh tranh được chia

thành hai loại:

Cạnh tranh dọc: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi

phí bình quân thấp nhất khác nhau cùng tham gia vào thị trường Khi đó, mỗi doanh nghiệp điều chỉnh mức giá và lượng hàng hóa bán ra của mình sao cho có thể đạt lợi nhuận cao nhất trên cơ sở quan sát giá bán của các doanh nghiệp khác Quy luật cạnh tranh dọc chỉ ra rằng: sự thay đổi về giá bán hoặc lượng bán nói trên của doanh nghiệp sẽ có điểm dừng Tức là chỉ sau một thời gian nhất định sẽ hình thành một mức giá thống nhất trên thị trường

Cạnh tranh dọc buộc các doanh nghiệp phải hiện đại hóa sản xuất để giảm chi phí thì mới có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh Đây là một quá trình liên tục có tính chất quyết định tới sự sống còn đối với các doanh nghiệp Kết quả của quá trình này là số lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường được tăng cao và giá cả có xu hướng giảm dần xuống

Cạnh tranh ngang: Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi

phí bình quân thấp nhất ngang nhau Khác với cạnh tranh dọc, cạnh tranh ngang dẫn tới kết quả là không có doanh nghiệp nào bị loại ra khỏi thị trường do có mức chi phí bình quân thấp nhất ngang nhau Song giá cả ở mức tối đa, lợi nhuận giảm dần và có thể là không có lợi nhuận hoặc tất cả bị đóng cửa do nhu cầu mua quá thấp Trong tình hình đó, vì mục tiêu lợi nhuận, các doanh nghiệp không thể chấp nhận kết quả do cạnh tranh mang lại mà sẽ vận động theo hai hướng: Hoặc là chấm dứt cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, thống nhất với nhau một mức giá bán tương đối cao, giảm lượng bán trên toàn thị trường để giành độc quyền Điều này gây tổn hại đến lợi ích người tiêu dùng Vì vậy, để công bằng, Nhà nước buộc phải ban hành luật cấm thỏa thuận giữa các doanh nghiệp, buộc các doanh

Trang 11

nghiệp phải cạnh tranh Hoặc là các doanh nghiệp phải tìm cách để giảm chi phí sản xuất để chuyển từ cạnh tranh ngang sang cạnh tranh dọc nhằm trụ lại được trên thị trường với mức lợi nhuận cao

2.1.1.3 Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu của kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

Trên bình diện nền kinh tế, cạnh tranh có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế,

góp phần phân bổ nguồn lực có hiệu quả nhất thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực tối ưu nhất cũng như hạn chế được những méo mó của thị trường, góp phần phân phối lại thu nhập một cách có hiệu quả hơn và đồng thời góp phần nâng cao phúc lợi xã hội

Trên bình di ện doanh nghiệp, bằng sự hấp dẫn của lợi nhuận từ việc đi đầu

về chất lượng, mẫu mã cũng như áp lực phá sản nếu đứng lại, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải luôn cải tiến, đổi mới công nghệ, phương pháp sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất

và lợi nhuận, qua đó đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của chính các doanh nghiệp

Trên bình diện người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rãi hơn,

bảo đảm cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng không thể áp đặt giá cả tùy tiện Với khía cạnh đó, cạnh tranh là yếu tố điều tiết thị trường, quan hệ cung cầu, góp phần hạn chế méo mó giá cả và lành mạnh hóa các mối quan hệ xã hội

2.1.1.4 Chức năng của cạnh tranh

Cạnh tranh có thể mang lại lợi ích cho người này và gây thiệt hại cho người khác, song xét dưới góc độ an toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số chức năng quan trọng sau:

- Cạnh tranh đảm bảo điều chỉnh giữa cung và cầu Cạnh tranh hướng việc

sử dụng các nhân tố sản xuất vào những nơi có hiệu quả nhất

Trang 12

- Cạnh tranh tạo môi trường thuận lợi để sản xuất thích ứng với sự biến động của cầu và công nghệ sản xuất

- Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến phân phối thu nhập: cạnh tranh sẽ hạn chế hành vi bóc lột trên cơ sở quyền lực thị trường và việc hình thành thu nhập không tương ứng với năng suất

- Cạnh tranh là động lực thúc đẩy đổi mới

Tầm quan trọng của những chức năng này có thể thay đổi theo từng thời

kỳ Tùy theo từng thời kỳ, tùy theo việc đánh giá tầm quan trọng của mỗi chức năng, người ta xây dựng mô hình chính sách cạnh tranh khác nhau Chính vì vậy,

để áp dụng nguyên trạng một mô hình chính sách cạnh tranh của nước này vào một nước khác, một doanh nghiệp này vào một doanh nghiệp khác, một sản phẩm này vào một sản phẩm khác chắc chắn sẽ không thu được kết quả như mong đợi, thậm chí còn nảy sinh những hậu quả tai hại

Tóm lại, mục tiêu tối cao và duy nhất trong kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi nhuận tối đa vì đó là thu nhập hiện tại của mỗi doanh nghiệp và là tiền đề để hiện đại hoá và phát triển doanh nghiệp, tạo thu nhập trong tương lai cho họ Bên cạnh đó thị trường có rất nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh một loại hàng hoá, cạnh tranh trên thị trường là không thể tránh khỏi vì đó là cuộc cạnh tranh vì lợi ích vật chất giữa các doanh nghiệp với nhau Cạnh tranh lành mạnh là một động lực quan trọng để phát triển lực lượng sản xuất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, là điều kiện để phát triển tính tháo vát, năng động, nhạy bén và sáng tạo của các doanh nghiệp

Như vậy, để duy trì được sức cạnh tranh nhằm đạt được lợi nhuận lớn nhất

và có lợi thế cạnh tranh so với đối thủ trên thương trường, doanh nghiệp phải luôn đảm bảo các yếu tố sau: chất lượng, hiệu suất, đáp ứng yêu cầu khách hàng,

và nhiều sáng tạo Ta sẽ đi phân tích cụ thể hơn các yếu tố trên trong các phần sau đây

Trang 13

2.1.2 Lợi thế cạnh tranh

R.Hall, (1992) trong cuốn Strategic Management Journal giới thiệu bốn yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp: hiệu suất, chất lượng, sự sáng tạo và sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng Sơ đồ khối của lợi thế cạnh tranh được đưa ra dưới đây cho phép mọi doanh nghiệp có thể sử dụng, cho bất kỳ ngành nào, sản phẩm hay dịch vụ gì (xem hình 2.1)

Hình 2.1 Các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp

- Hiệu suất: đây là yếu tố quan trọng tạo nên năng suất của công ty, đó là

mối tương quan giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra, hiệu suất ở đây được tính bằng yếu tố đầu ra/số lao động Khi hiệu suất lao động cao nhất trong ngành thì

sẽ có giá thành thấp nhất Nói cách khác, công ty có lợi thế cạnh tranh về giá

- Chất lượng cao: cung cấp sản phẩm chất lượng cao sẽ tạo ra giá trị cao

cho sản phẩm trong con mắt của khách hàng đồng thời sẽ tạo cho công ty cơ hội

để nâng cao giá bán cho sản phẩm

- Sự sáng tạo: đây là yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh vì chúng

mang lại cho công ty tính duy nhất mà đối thủ không có được Điều này cho phép

cầu khách hàng

S ự sáng tạo

L ợi thế cạnh tranh

Chi phí thấp

Sự khác biệt Hiệu suất

Trang 14

công ty có được sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh và từ đó đưa ra mức giá cao hơn cho sản phẩm của mình nhưng vẫn thấp hơn đối thủ cạnh tranh

- Sự sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng: để giành được sự hưởng

ứng của khách hàng, công ty phải giành được tốt hơn đối thủ cạnh tranh trong việc xác định và thoả mãn nhu cầu của khách hàng Lúc đó sản phẩm làm ra sẽ phù hợp với thị hiếu khách hàng và tạo được sự khác biệt với những đối thủ cạnh tranh, tăng hiệu quả sản xuất và thị phần, từ đó lợi nhuận cũng như vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp cũng tăng lên

Hình 2.2 Tác động của Năng suất, chất lượng, đáp ứng yêu cầu khách

hàng và sự sáng tạo tới giá thành và chi phí

Tóm lại, hiệu suất, chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu khách hàng và sự sáng tạo đều là những nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp giành được lợi thế cạnh tranh (xem hình 2.2) Hiệu suất cao cho phép công ty giảm chi phí, chất lượng cao cho phép doanh nghiệp bán được sản phẩm với giá cao hơn Khi yêu cầu của khách hàng được đáp ứng tốt công ty có cơ hội đưa ra giá bán cho sản phẩm cao hơn Sự sáng tạo cùng với chất lượng tốt là nhân tố hàng đầu giúp doanh nghiệp

có được chi phí thấp và giá bán cao Bốn nhân tố trên giúp cho doanh nghiệp tạo

S ự sáng tạo

Giá cao

Đáp ứng yêu cầu KH

Chất lượng

Năng suất

Chi phí thấp

Trang 15

ra giá trị bằng cách giảm chi phí và tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh Chính điều này giúp cho công ty làm tốt hơn đối thủ cạnh tranh, giá thành sản phẩm của công ty thấp hơn các nhà cạnh tranh khác hoặc bằng giá của các nhà cạnh tranh khác khiến doanh nghiệp vẫn thu được nhiều lợi nhuận hơn Hoặc doanh nghiệp có thể bán rẻ hơn mà vẫn thu được mức lợi nhuận ngang bằng với họ, từ đó đồng thời duy trì được lợi thế cạnh tranh

2.2 Nguồn lực và năng lực cạnh tranh

2.2.1 Các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh

Nguồn lực là yếu tố bên trong quá trình sản xuất Nguồn vốn, kỹ năng của nhân viên, bằng sáng chế, khả năng tài chính và tài quản lý… đều là nguồn lực của công ty

Các nguồn lực riêng rẽ không làm nên năng lực cạnh tranh Nguồn lực của công ty bao gồm một phần là nguồn lực hữu hình và một phần là nguồn lực vô hình Nguồn lực hữu hình là những tài sản nhìn thấy được và xác định được như: đất đai, nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc Nguồn lực vô hình bao gồm những tài sản gắn liền với sự hình thành và phát triển của công ty và được tích luỹ theo thời gian Nguồn lực vô hình chính là thế mạnh của một doanh nghiệp mà đối thủ rất khó khăn trong việc tìm hiểu và bắt chước Tri thức, sự trung thành của nhân viên, ý tưởng, khả năng sáng tạo, kỹ năng quản lý, kỷ luật công việc, khả năng nghiên cứu khoa học, danh tiếng, bằng sáng chế của doanh nghiệp cho hàng hoá

và dịch vụ của họ, tất cả tạo thành nguồn lực vô hình cho doanh nghiệp

Nguồn lực hữu hình bao gồm nguồn lực về tài chính, nguồn lực về tổ chức quản lý, nguồn lực về vật chất và nguồn lực về công nghệ (xem bảng 2.1)

Bên cạnh đó, nguồn lực vô hình bao gồm: nguồn lực về con người, sự sáng tạo và danh tiếng (xem bảng 2.2)

Như vậy, để có được năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải kết hợp hài hoà được các nguồn lực mà doanh nghiệp có Thiếu một vài nguồn lực sẽ làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp yếu đi và nếu thiếu nhiều thì năng lực cạnh

Trang 16

tranh sẽ không có Các kỹ năng này thể hiện trong cách thức hoạt động của công

ty, đó cũng là cách mà doanh nghiệp đưa ra các quyết định và quản lý quá trình hoạt động bên trong của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của mình Hơn nữa, khả năng của doanh nghiệp chính là kết quả của mô hình tổ chức và hệ thống quản lý

Bảng 2.1 Nguồn lực hữu hình

Nguồn lực tài chính -Vốn, khả năng huy động vốn

- Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Nguồn lực tổ chức, văn

hoá

- Khẩu hiệu, chiến lược kinh doanh

- Cơ cấu tổ chức bộ máy

- Phương châm làm việc, các hệ thống lập kế hoạch, điều phối

và kiểm tra

- Hoạt động tập thÓ

- Các hoạt động tinh thần, văn hoá công ty

Nguồn lực vật chất - Cơ sở hạ tầng

- Tiếp cận nguồn nguyên liệu thô

Nguồn lực về kỹ thuật - Bằng sáng chÕ, thương hiệu, bản quyền và bí quyết kinh doanh

(Nguồn: Adapted J.B.Barney, (1991) Firm resources and sustained competitive advantage, Journal of Management, 17, p.101; R.M.Grant (1991), Contemporary Strategy Analysis (Cambridge, UK: Blackwell Business), pp.100)

Việc đánh giá chính xác được nguồn lực và khả năng giúp doanh nghiệp tạo cho mình một năng lực khác biệt Đây là điểm mạnh duy nhất mà chỉ doanh nghiệp có, cho phép doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh, chất lượng sản phẩm, sự sáng tạo, đáp ứng tốt yêu cầu khách hàng một cách cao nhất, từ đó tạo

ra lợi nhuận cao nhất đồng thời duy trì năng lực cạnh tranh

Việc sử dụng và huy động tất cả các nguồn lực nêu trên kết hợp lại sẽ tạo nên năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thông qua chất lượng và năng suất của sản phẩm bởi vì năng suất, chất lượng là chỉ tiêu tổng hợp của mọi yếu tố: nguồn vốn, con người, công

Trang 17

nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức v.v Năng suất và chất lượng của doanh nghiệp càng cao bao nhiêu thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao bấy nhiêu so với các doanh nghiệp cùng loại Có năng suất, chất lượng cao là nhờ

tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng tối ưu các nguồn lực, giảm tối đa các chi phí

Bảng 2.2 Nguồn lực vô hình

Nguồn lực con người

- Tri thức, khả năng quản lý

- Sự trung thành

- Chi phí đào tạo nâng cao trình độ

- Cơ cấu lao động: giới tính, trình độ, thâm niên, nghiệp vụ, độ tuæi

- Chính sách đãi ngộ

- Cách thức hoạt động của doanh nghiệp

Nguồn lực sáng tạo - Ý tưởng

- Kỹ năng nghiên cứu và đưa ra sản phẩm mới

- Khả năng sáng tạo

Nguồn lực về danh tiếng - Niềm tin đối với khách hàng

- Thương hiệu

- Sự am hiểu về chất lượng, lâu bền, niềm tin đối với sản phẩm

(Nguồn: R.Hall, (1992) The strategic analysis of intangible resources, Strategic Management Journal, 13, pp.139-9)

Ngoài việc huy động được các nguồn lực nói trên, doanh nghiệp phải song song thực hiện các hoạt động chức năng như: Sản xuất, marketing và quảng cáo, nghiên cứu và phát triển, và các hoạt động khác

Sản xuất tập trung vào việc tạo ra sản phẩm hàng hoá Các sản phẩm nói

chung liên quan đến quá trình chế tạo Đối với lĩnh vực dịch vụ như ngân hàng hoặc hoạt động bán hàng, sản xuất thể hiện khi mà dịch vụ thực sự được triển khai tới khách hàng Sản xuất chỉ có thể tạo ra sản phẩm thông qua việc thực hiện những hoạt động tạo ra sản phẩm nhằm duy trì chất lượng sản phẩm cao, điều

Trang 18

này dẫn đến sự khác biệt của sản phẩm và chi phí thấp, như vậy là tạo ra được lợi nhuận cho công ty

Nghiên cứu và phát triển (R&D) tập trung vào khâu thiết kế sản phẩm và

quá trình sản xuất Tuy nhiên, chúng ta có xu hướng cho rằng quá trình nghiên cứu và phát triển chỉ phù hợp với quá trình thiết kế các sản phẩm vật chất và những doanh nghiệp chuyên sản xuất nhưng nhiều doanh nghiệp dịch vụ cũng thực hiện R&D Ví dụ, các ngân hàng cạnh tranh với nhau thông qua việc phát triển các sản phẩm tín dụng mới và đưa ra những cách thức mới mẻ để đưa sản phẩm tới tay khách hàng Ngân hàng trực tuyến và thẻ thông minh là hai ví dụ về các thành quả gần đây trong việc phát triển sản phẩm của công nghệ ngân hàng Với những thiết kế sản phẩm vượt trội, R&D có khả năng làm tăng thêm các chức năng của sản phẩm, làm cho chúng có sức hấp dẫn hơn đối với khách hàng,

từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Marketing và quảng cáo tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp thông qua việc

phát hiện những nhu cầu về sản phẩm từ khách hàng và phản hồi lại cho chức năng R&D, từ đó việc thiết kế sản phẩm sẽ mang tính thực tế hơn

Các hoạt động khác ở đây bao gồm các hoạt động hỗ trợ sau bán hàng và

các hoạt động hỗ trợ Các hoạt động này cho phép doanh nghiệp có niềm tin của khách hàng thông qua việc giải đáp và hỗ trợ sau bán hàng Làm tốt được điều này, doanh nghiệp đã có thêm được những khách hàng tiềm năng và tạo được uy tín của mình trên thương trường

2.2.2 Năng lực cạnh tranh

Theo M.Poter, 1986: không có định nghĩa nào về năng lực cạnh tranh được thừa nhận một cách phổ biến Đối với các lãnh đạo doanh nghiệp, NLCT có nghĩa là sức cạnh tranh trên thị trường thế giới nhờ áp dụng chiến lược toàn cầu

mà có được Đối với nhiều nghị sĩ quốc hội, sức cạnh tranh là xuất siêu trong ngoại thương Đối với một số nhà kinh tế học, sức cạnh tranh là giá thành thấp của đơn vị suất lao động dựa vào điều chỉnh hối suất Cuộc cạnh tranh cho tới

Trang 19

những năm 90 (thế kỷ XX) vẫn diễn ra sôi nổi và có phần gay gắt Trên cơ sở đó, M.Poter đưa ra định nghĩa sau: “Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất có hiệu quả làm cho doanh nghiệp, các ngành, các địa phương, các quốc gia và khu vực phát

triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” (Bạch Thụ Cường, (2002) Bàn

về cạnh tranh toàn cầu, NXB Thông Tấn)

2.2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực

cạnh tranh của Doanh nghiệp

Doanh nghiệp muốn có được năng lực cạnh tranh cần phải xác định được chiến lược cạnh tranh, có nhiều bước chiến lược như: chiến lược về tài chính, chất lượng, chiến lược marketing, tổ chức, phân phối… trong đó phân tích nội lực bên trong của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng Nội lực bên trong của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nguồn lực mà doanh nghiệp có Như vậy, để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ta đi phân tích các nguồn lực sau đây:

2.2.3.1 Nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính là yếu tố rất quan trọng, để xem xét tiềm lực của doanh

nghiệp mạnh, yếu như thế nào Trong tiêu chí này có 4 nhóm chỉ tiêu chủ yếu:

a Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

b Nhóm các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn và nguồn vốn

c Nhóm các chỉ tiêu về năng lực hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn

d Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: là nhóm chỉ tiêu quan trọng đánh

giá kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, là căn cứ để đưa ra các quyết định trong tương lai

Các hệ số thuộc từng nhóm chỉ tiêu này sẽ được tổng hợp về công thức và

ý nghĩa cùng với các nhận xét về giá trị của chúng đối với các doanh nghiệp trong các bảng dưới đây

Trang 20

Bảng 2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của

doanh nghiệp

1

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

2

Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Quick

3

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Trang 21

Bảng 2.4 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn

1

Vòng quay hàng tồn kho (Tốc độ luân chuyển hàng tồn

kho) = Doanh thu thuần/ Hàng

tồn kho

Đây là chỉ tiêu quan trọng bởi vì dự trữ hàng hoá, vật tư là để sản xuất kinh doanh và sản xuất ra sản phẩm là để tiêu thụ nhằm đạt được lợi nhuận cao, nếu dự trữ quá mức vật

tư hay hàng hoá tiêu thụ chậm dẫn đến số vòng quay hàng tồn kho chậm (thấp) nên sinh lợi kém Tuy nhiên, do luôn cần lượng

dự trữ nhất định hàng tồn kho để đảm bảo kinh doanh bình thường nên tỉ số này không phải càng cao, càng tốt mà cần ở mức tối ưu

Để tránh bị ứ đọng vốn, doanh nghiệp cần đôn đốc khách hàng trả nợ kịp thời và tìm khách hàng làm ăn có uy tín

3

Số vòng quay vốn cố định (Hiệu quả sử dụng vốn cố định)

= Doanh thu thuần/ Giá trị tài

sản cố định

Chỉ tiêu này đo lường hiệu suất sử dụng tài sản cố định xem một đồng vốn cố định tạo ra được mấy đồng doanh thu Tỷ số này càng cao, càng tốt

Trang 22

Bảng 2.5 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn và nguồn vốn

2

Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu vốn:

Tỉ lệ vốn cè định = Vốn cố định/ Tổng tài sản (%)

Tỉ lệ vốn lưu động = Vốn lưu động/ Tæng tài sản (%)

Cho biết cơ cấu vốn của doanh nghiệp có hợp lý không và có phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình không

Bảng 2.6 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

= Lợi nhuận/ Doanh thu (%)

Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 hay 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thu được Chỉ tính lợi nhuận do hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại, tức là phần lợi nhuận có được từ doanh thu bán hàng Chỉ số này càng cao càng tốt, chứng tỏ giá thành sản phẩm thấp

2

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư

= Lợi nhuận / Tổng vốn đầu tư (%)

Chỉ số này phản ánh 1 hay 100 đồng vốn đem vào đầu tư thì sinh được bao nhiêu lợi nhuận

3

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có

= Lợi nhuận/ Tổng vốn chủ sở hữu

(%)

Trang 23

2.2.3.2 Nguồn lực tổ chức

Nguồn lực tổ chức trước tiên thể hiện thông qua văn hoá của Công ty Văn hoá Công ty chính là giá trị cốt lõi của Công ty, văn hoá Công ty có ảnh hưởng đến cách các nhân viên giải quyết công việc như thế nào, xử lý rủi ro ra sao và hoạt động như thế nào trong các nhóm làm việc Việc đưa ra mục tiêu hoạt động của Công ty trong từng giai đoạn cụ thể cũng tạo ra cho công ty một định hướng phát triển, từ đó theo đuổi mục tiêu và sứ mệnh của mình, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề cho sự thành công chung của doanh nghiệp

Đặc điểm văn hoá tổ chức được thể hiện thông qua các hoạt động ngoại khoá tập thể, các tờ báo nội san, các cuộc thi tìm hiểu về công ty, các khoá học nâng cao trình độ, các hoạt động tinh thần… Tất cả những hoạt động đó tạo cho nhân viên một tình cảm tốt đẹp với công ty, đặt nền móng cho sự cống hiến hết mình

vì sự thành công chung của công ty

2.2.3.3 Nguồn lực về công nghệ và cơ sở vật chất

Công nghệ có ảnh hưởng tới dịch vụ chăm sóc khách hàng, bất kể là nhà cung cấp dịch vụ có cam kết đầu tư lớn hay không Các quá trình kinh doanh chủ yếu của nhà cung cấp dịch vụ càng tự động hoá thì các dữ liệu càng chính xác Với công nghệ cao thì khả năng tiếp cận được với khách hàng càng dễ dàng Ngoài ra càng tự động hoá thì càng tiêu chuẩn hoá, càng giảm chi phí đào tạo nhân viên, giảm lao động và càng làm cho khách hàng dễ hiểu Công nghệ thông tin thường đem lại hiệu quả về mặt chi phí

Cơ sở hạ tầng là một yếu tố quan trọng cấu thành nên sự thành công của doanh nghiệp Nếu công ty có một cơ sở hạ tầng khang trang và hiện đại sẽ thúc đẩy sự nhiệt tình lao động của công nhân viên và tạo cơ hội cạnh tranh với đối thủ ngành

2.2.3.4 Nguồn lực con người

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đặc biệt là lĩnh vực

Trang 24

công nghệ mới như Internet thì yếu tố con người đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp cần phải thực hiện một cách có hiệu quả về việc quản lý nguồn lực con người Mức độ này phản ánh thông qua cơ cấu lao động theo trình độ, thâm niên công tác, cơ cấu hợp đồng, cơ cấu nghiệp vụ, … ngoài ra còn có các biện pháp thu hút nhân tài, chính sách đãi ngộ, đào tạo, mức lương thưởng…

2.2.3.5 Nguồn lực sáng tạo

Đây chính là khả năng nghiên cứu sản phẩm mới, những ý tưởng mới, những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động sản xuất, tạo nên sự khác biệt hơn so với đối thủ trong ngành, từ đó tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

2.2.3.6 Nguồn lực danh tiếng, thương hiệu

Thương hiệu của doanh nghiệp gắn với sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường

Việc quảng bá cho sản phẩm, việc xây dựng thương hiệu, củng cố và phát triển nó là vấn đề rất quan trọng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Bên cạnh những nguồn lực đã nêu ở trên, khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn lực và ứng dụng nó vào các hoạt động chức năng như marketing, nghiên cứu và triển khai, kênh phân phối… cũng đóng vai trò rất quan trọng

2.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan Nó diễn ra hết sức gay gắt và khốc liệt, nhưng không phải là sự hủy diệt mà

là sự thay thế Thay thế những doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, sử dụng lãng phí nguồn nhân lực xã hội bằng những doanh nghiệp khác làm ăn có hiệu

Trang 25

quả hơn, đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển

Tuy nhiên cũng phải lưu ý rằng, để đạt được điều này không phải đơn giản bởi các đối thủ cạnh tranh cũng ý thức được điều kiện để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường Đồng thời nó trở nên khó khăn hơn khi cạnh tranh không chỉ diễn ra trong một ngành, trong một quốc gia mà vượt cả ra bên ngoài, lan ra phạm vi khu vực và toàn cầu Doanh nghiệp sẽ không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà cả với các đối thủ nước ngoài Chính vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh càng cần thiết hơn nữa nếu doanh nghiệp không muốn bị đào thải và thôn tính

Tóm lại, nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng như tiến trình thương mại khu vực và thế giới

2.3 Kết luận

Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào nội lực bên trong của doanh nghiệp, đó là nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình cùng với khả năng sử dụng nguồn lực và ứng dụng nó vào các hoạt động chức năng của doanh nghiệp để tạo ra được chất lượng dịch vụ cao cùng với chi phí thấp và sự khác biệt so với đối thủ ngành

Bản luận văn này sẽ thực hiện phân tích nguồn lực cạnh tranh trên thị trường kinh doanh dịch vụ Internet của Công ty Phát triển và Đầu tư công nghệ FPT Có thể tóm tắt nội dung Chương 2 thông qua sơ dồ dưới đây

Trang 26

Hỡnh 2.3 Sơ đồ đỏnh giỏ nguồn lực của doanh nghiệp

Nguồn lực

Nguồn lực hữu hình Nguồn lực vô hình

Tài

chính chức Tổ chất Vật thuật Kỹ người Con Sáng tạo Danh tiếng

Khả năng của doanh nghiệp trong việc sử dụng Nguồn lực và

ứng dụng nó vào các hoạt động chức năng của doanh nghiệp

Các hoạt động chức năng của doanh nghiệp

Chi phí thấp

* Chất lượng cao

Trang 27

3 CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Cơ sở lý luận

Luận văn được tiến hành dựa trên tài liệu thu thập từ các báo cáo và phỏng vấn các cấp lãnh đạo cũng như nhân viên của Công ty FPT, những người đang sử dụng dịch vụ của Công ty Mục đích của luận văn tập trung tìm hiểu các nguồn lực và khả năng của công ty trong việc sử dụng các nguồn lực vào các hoạt động chức năng để đánh giá năng lực cạnh tranh nhằm hướng tới kế hoạch hoạt động của công ty

Có 3 bước thực hiện nhằm thu thập thông tin để đánh giá đúng năng lực cạnh tranh của công ty (xem sơ đồ 3.1) trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet như sau:

Bước 1 - Cơ sở lập luận

Xuất phát từ kế hoạch phát triển của Công ty FPT; các nghiên cứu đã thực

hiện trước đây về NLCT được xuất bản ở các tạp chí, sách báo trong nước và

quốc tế; Internet và các nguồn khác…Từ các thông tin trên đưa ra tầm quan trọng của NLCT đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và xác định tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

Bước 2 - Xác định phương pháp, cách thức thu thập thông tin

Nghiên cứu được tiến hành dựa trên việc tập hợp dữ liệu từ:

- Dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn được thực hiện với người đứng đầu doanh

nghiệp, những phòng ban có liên quan và những người sử dụng dịch vụ của Công

ty

- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu từ các phòng ban chức năng, các báo cáo định

kỳ, tài liệu nghiên cứu đã có, bài báo khoa học, tạp chí chuyên ngành, sách tham khảo có liên quan, các trang web…

Trang 28

Số liệu sơ cấp được thu thập qua 2 phiếu điều tra

- Phiếu điều tra dành cho Ban lãnh đạo và Trưởng các phòng ban chức năng (phô lôc 1)

- Phiếu điều tra dành cho khách hàng đang sử dụng dịch vụ internet (phô lôc 2)

Sau khi đưa ra khái quát những vấn đề cần nghiên cứu, xác định thông tin cần thiết từ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua cách thu thập, số liệu được tiến hành phân tích theo phương pháp so sánh, phân tích định tính, định lượng

Những câu hỏi đưa ra nhằm thu thập những thông tin thật đầy đủ phục vụ cho việc nghiên cứu bao gồm những vấn đề chính sau:

- Tại sao Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ FPT cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh;

- Năng lực cạnh tranh hiện nay có phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty hay không…

Việc thu thập thông tin dựa vào những buổi phỏng vấn có định hướng, được thực hiện với đại diện lãnh đạo của Công ty FPT, phụ trách các bộ phận chức năng và các nhân viên trong công ty, đồng thời xin ý kiến của khách hàng sau khi đã sử dụng dịch vụ từ Công ty FPT

Bước 3- Phương pháp phân tích; Kết luận và kiến nghị

Từ các số liệu thu thập được, tiến hành phân tích các dữ liệu và nhận định

Trang 29

phương pháp phân tích Luận văn tập trung vào phân tích các nguồn lực mà công

ty đang có và sẽ có trong kế hoạch phát triển để đánh giá năng lực cạnh tranh

Mục đích của luận văn là phân tích nội lực của doanh nghiệp thông qua phân tích nguồn lực trong doanh nghiệp từ đó đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Phát triển và Đầu tư Công nghệ FPT trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet, đưa ra các giải pháp nhằm từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

Dữ liệu thu thập được tiến hành theo phương pháp so sánh, phân tích định tính, định lượng

Sau khi phân tích nguồn lực, đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty, tác giả sẽ đưa ra những kết luận mà luận văn đã thực hiện được cũng như những giới hạn mà luận văn chưa thực hiện được và kiến nghị

3.2 Các thông tin đánh giá nguồn lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet

Có rất nhiều yếu tố để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp song

do hạn chế về thời gian, tài liệu, trình độ lý luận, kinh nghiệm thực tế và các điều kiện nghiên cứu nên tác giả chỉ đi sâu phân tích các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí đánh giá (bảng 3.1) đưa ra, từ đó đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ internet

Trang 30

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu

▬Tầm quan trọng của NLCT đối với doanh nghiệp cung cấp dịch

vụ Internet

- Đưa ra khỏi quỏt những vấn đề cần nghiờn cứu

- Xỏc định thụng tin cần thiết

Dữ liệu sơ cấp

- Phỏng vấn lónh đạo và nhõn viờn

của cụng ty FPT

- Xin ý kiến một số lónh đạo của

Cụng ty qua email

- Phỏng vấn những người sử dụng

dịch vụ của Cụng ty

Dữ liệu thứ cấp

- Tài liệu thu thập từ cụng ty

- Tài liệu cú liờn quan từ bỏo chớ, sỏch chuyờn ngành, web…

Phương phỏp phõn tớch

Phõn tớch nội lực bờn trong của doanh nghiệp thụng qua cỏc nguồn

lực mà cụng ty hiện cú

- Nguồn lực: * NLHH (NL tài chớnh, tổ chức, vật chất, kỹ thuật)

* NLVH (con người, sỏng tạo, danh tiếng)

- Kế hoạch phỏt triển của cụng ty FPT

- Cỏc nghiờn cứu đó thực hiện trước đõy về

NLCT được xuất bản ở cỏc tạp chớ, sỏch bỏo

trong nước và quốc tế

Trang 31

3.3 Các thông tin đánh giá nguồn lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet

Có rất nhiều yếu tố để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp song

do hạn chế về thời gian, tài liệu, trình độ lý luận, kinh nghiệm thực tế và các điều kiện nghiên cứu nên tác giả chỉ đi sâu phân tích các nguồn lực bên trong của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí đánh giá (bảng 3.1) đưa ra, từ đó đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ internet

Bảng 3.1 Các tiêu chí đánh giá nguồn lực của doanh nghiệp

A Nguồn lực hữu hình Nguồn lực tài

chính

* Cơ cấu vốn và nguồn vốn, năng lực vay ngắn hạn và dài hạn

* Hiệu suất sử dụng vốn, huy động vốn, tín dụng

* Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Nguồn lực tổ

chức, văn hóa

* Khẩu hiệu, chiến lược kinh doanh

* Cơ cấu tổ chức bộ máy

* Phương trâm làm việc, các hệ thống lập kế hoạch, điều phối và kiểm tra

* Mức độ thống nhất trong các giá trị của tổ chức và mức độ rõ ràng của các mục tiêu trong tổ chức

* Lập kế hoạch hoạt động

* Cách thức ra quyết định

* Khả năng lãnh đạo, trình độ quản lý

* Mức độ nhất quán các hoạt động của tổ chức với chiến lược đã đề ra

* Đặc điểm văn hóa công ty

* Hoạt động tập thể, quan hệ đồng nghiệp

Trang 32

Nguồn lực về

kỹ thuật

* Số lượng bằng phát minh sáng chế và bản quyền

* Giấy phép kinh doanh những mặt hàng độc quyền

* Bí quyết kinh doanh

* Chi phí đào tạo nâng cao trình độ

* Cơ cấu lao động: giới tính, trình độ, thâm niên, nghiệp vụ, độ tuổi

- Tác giả gửi câu hỏi qua email xin ý kiến của một số lãnh đạo của công ty

- Câu hỏi được gửi đến công ty trước khi buổi phỏng vấn được tiến hành

Trang 33

4 CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY FPT

TRONG LĨNH VỰC CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET

4.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

4.1.1 Giới thiệu chung

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ FPT

Tên giao dịch tiếng Anh:

The Corporation for Financing and Promoting Technology

Tên viết tắt: FPT CorpNăm 2006

Trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 8 560 300 Fax: (84-4) 8 560 316

Chi nhánh: 41 Sương Nguyệt Ánh, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84-8) 9 252 545 Fax: (84-8) 9 252 546

Chi nhánh: 178 Trần Phú, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Điện thoại: (84-511)562 666 Fax: (84-511) 562 662

Website: www.fpt.com.vn

Được thành lập vào ngày 13/9/1988 với tên gọi là Công ty Công nghệ Thực phẩm (tên tiếng Anh là The Food Processing Technology Company) Ngày 27/10/1990, Công ty đã đổi tên thành Công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT với tên giao dịch quốc tế là The Corporation for Financing and Promoting Technology Tháng 03/2002, Công ty cổ phần hóa, tên Công ty được thay đổi thành Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT (tên tiếng Anh vẫn giữ nguyên)

- Ngày 13/03/1990, Công ty mở chi nhánh đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh

Trang 34

- Đến năm 1996, Công ty đã triển khai thành công Hệ thống mạng Internet quốc gia giai đoạn 1 và khai trương mạng thông tin “Trí tuệ Việt Nam” - hệ thống mạng diện rộng (WAN) đầu tiên ở Việt Nam

- Tháng 01 năm 1997, Công ty thành lập Trung tâm FPT Internet, trở thành Nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet (ISP) và nội dung Internet (ICP) đầu tiên

ở Việt Nam

- Tháng 02/2001, Trung tâm FPT Internet đã ra mắt trang thông tin VnExpress.net, chỉ sau 1 năm hoạt động VnExpress.net đã trở thành trang Web tin cậy của nhiều bạn đọc và có nhiều độc giả truy cập nhất Tháng 11/2002, VnExpress.net trở thành tờ báo điện tử đầu tiên của Việt Nam được cấp giấy phép

Sau 18 năm hoạt động, với bí quyết là tinh thần FPT và chính sách trọng dụng nhân tài, FPT đã liên tục phát triển, trở thành công ty tin học lớn nhất và uy tín nhất Việt Nam Nhiều năm gần đây, Công ty FPT được bình chọn là Công ty tin học hàng đầu Việt nam (theo Tạp chí Thế giới Vi tính - PC World) và hàng năm đều giành được hầu hết các giải thưởng cho vị trí dẫn đầu trong các lĩnh vực

mà Công ty kinh doanh

Trang 35

Với phương châm hoạt động “Giải pháp tổng thể - Dịch vụ hoàn hảo” và khẩu hiệu "Cùng đi tới thành công", với mục tiêu chất lượng “FPT nỗ lực làm khách hàng hài lòng trên cơ sở hiểu biết sâu sắc và đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của họ với lòng tận tụy và năng lực không ngừng được nâng cao”, FPT đã được đông đảo khách hàng đánh giá cao không chỉ đối với năng lực cung cấp thiết bị mà còn đối với các giải pháp, năng lực công nghệ và thái độ tận tụy phục vụ khách hàng

4.1.2 Các lĩnh vực hoạt động chính của FPT

- Tích hợp hệ thống

- Sản xuất phần mềm (đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu)

- Phân phối các sản phẩm CNTT

- Cung cấp các giải pháp, các dịch vụ viễn thông và Internet

- Đào tạo lập trình viên quốc tế và chuyên gia mỹ thuật đa phương tiện

- Dịch vụ ERP, lắp ráp máy tính, bảo hành, bảo trì các thiết bị viễn thông

và tin học

- Phân phối điện thoại di động

- Chuyển giao công nghệ

đó FPT đang sở hữu trên 1000 chứng chỉ công nghệ cấp quốc tế của các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới

FPT đã vinh dự được nhận Huân chương Lao động Hạng nhất do Nhà nước

Trang 36

trao tặng năm 2003 FPT liên tiếp được bạn đọc tạp chí PC World bình chọn là Công ty Tin học uy tín nhất Việt Nam Sản phẩm và dịch vụ của FPT luôn dành

được các giải cao nhất của Hội tin học Việt Nam VINASA trong những năm qua

4.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

FPT hiện có: Sáu công ty chi nhánh, Học viện quốc tế FPT và các trung tâm khác, chi nhánh tại T.P Hồ Chí Minh và T.P Đà Nẵng

Trang 37

mạnh mẽ về cơ cấu nhân sự đáp ứng nhu cầu phát triển vượt bậc, cụ thể: tháng 7/2007 Công ty có số nhân viên là 7.739 và dự kiến năm 2008 là 13.000 nhân viên Các nhân viên FPT đều có trình độ cao với hơn 67% tốt nghiệp đại học

Biểu đồ 4.1 Biểu đồ tăng trưởng nhân sự tập đoàn FPT

4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua

Trong những năm gần đây công ty FPT đã vận dụng một cách sáng tạo các đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước và chọn cho mình một hướng đi đúng đắn phù hợp, chính vì vậy công ty có những bước phát triển vượt bậc về mọi phương diện

Với chiến lược đầu tư đúng đắn, Công ty đã nâng cao được chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình Công ty FPT luôn đáp ứng các nhu cầu của khách hàng

và đối tác, FPT đã giành được niềm tin của rất nhiều doanh nghiệp và hàng triệu người tiêu dùng Nhờ đó FPT đã đạt tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 60% Dự kiến đến hết năm 2008, FPT sẽ vươn tới đỉnh cao là 21.000 tỷ đồng doanh thu với lực lượng gồm 16.000 thành viên

Năm 2006, doanh số toàn FPT đạt 14.960 tỷ đồng (tương đương 930 triệu USD), tăng trưởng h¬n 70% so với năm 2005 Trong đó, doanh số phần mềm và

Trang 38

dịch vụ là 898 tỷ đồng (tăng 87% so với năm 2005), Đặc biệt xuất khẩu phần mềm đạt 235 tỷ đồng (tăng trưởng 145% so với 2004) Lợi nhuận trước thuế đạt

606 tỷ đồng, tăng 77% so với năm 2005 và đạt 110% kế hoạch

Mức lãi sau thuế cổ đông công ty mẹ/Vốn điều lệ bình quân đạt 80%, cao

hơn so với kế hoạch 2006 là 9.38%

Biểu đồ 4.2 Biểu đồ tăng trưởng doanh số FPT

3.172 4.581 8.734 14.960

0 2000

Biểu đồ tăng trưởng doanh số

Ta thấy từ năm 1995 đến 2005 giá trị tổng doanh số của công ty đã tăng rất nhanh Điều này một phần là do trong khoảng thời gian này công ty đã đầu tư nâng cao công suất của các bộ phận

Tổng doanh thu cũng tăng rất nhanh cụ thể năm 2003 đã tăng 98% so với năm 1999 Các năm sau thường tăng hơn so với năm trước và mức tăng là rất cao Nguyên nhân là do trong thời gian qua với định hướng mở rộng thị trường, Công ty đã chú trọng hợp tác sản xuất kinh doanh với nước ngoài

Hoạt động của Công ty tập trung chủ yếu trong hai lĩnh vực là: Sản xuất, xuất khẩu phần mềm và buôn bán, lắp đặt các thiết bị tin học Trong những năm vừa qua, công ty FPT liên tục thắng thầu những dự án lớn về cung cấp thiết bị tin học phần mềm và giải pháp kỹ thuật cho Chính phủ, các Bộ, ngành và các Tổng công ty lớn như: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và phát

Trang 39

triển nông thôn, Tổng cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước, ICB, VCB, BIDV vµ nhiều công ty lớn khác Công ty là đại lý chính thức và nhà phân phối độc quyền của nhiều hãng máy tính và phần mềm có tiếng trên thế giới như: HP, Compaq, IBM, Microsoft, SamSung, Nokia, FPT được các đối tác đánh giá cao về khả năng tiêu thụ cũng như trình độ kỹ thuật của đội ngũ cán bộ chuyên môn

FPT là doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn, trong những năm gần đây, các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động cũng như tốc độ phát triển mạnh Cụ thể, lợi nhuận sau thuế năm 2006 đạt 606 tỷ đồng, tăng 77% so với năm 2005, con số này của năm 2005 là 225.8 tỷ đồng tăng gần 4,6 lần so với năm 2004 Doanh thu thuần năm 2006 đạt 14.101 tỷ tăng 61% so với năm 2005; mức tăng này của năm

2005 so với năm 2004 là 2,1 lần Các chỉ tiêu ROA, ROE đều ở mức cao

Bảng 4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty FPT

giai đoạn 2004 - 2006

Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 2006

Tổng doanh thu Trđ 4,581,911 8,734,781 14,960,422 Doanh thu thuần Trđ 4,148,298 8,734,781 14,100,792 Giá vốn hàng bán Trđ 3,890,027 8,196,631 13,179,668 Lợi nhuận từ HĐ SXKD Trđ 44,055 190,883 334,554 Lợi nhuận trước thuế Trđ 43,827 190,778 343,425 Lợi nhuận sau thuế Trđ 29,803 137,360 255,840

(Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh FPT 2004 -2006)

4.3 Những thành tựu đã đạt được

Công ty FPT hiện nay đang là công ty tin học số 1 Việt Nam với hơn 8.000 nhân viên Trong những năm qua, công ty luôn được bình chọn là công ty tin học

uy tín nhất của nước ta, hoạt động trong lĩnh vực tin học và công nghệ – là lĩnh

vực có tốc độ phát triển rất mạnh hiện nay

Sau 19 năm thành lập và phát triển, công ty FPT đã không ngừng lớn mạnh

Trang 40

về mọi mặt Điều này chứng tỏ hướng đi của công ty trong thời kỳ đổi mới là một hướng đi đúng Trong suốt những năm qua, FPT luôn được người đọc tạp chí PC World Việt Nam bình chọn là Tập đoàn tin học uy tín nhất Việt Nam Sản phẩm

và dịch vụ FPT luôn giành được những giải thưởng cao nhất của Hội Tin học Việt Nam, Hội Tin học T.P Hồ Chí Minh và Hiệp hội doanh nghiệp Phần mềm Việt Nam Với những đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ngành tin học và viễn thông, FPT đã vinh dự được Nhà nước Việt Nam trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất

Những giải thưởng đã đạt được:

• 9 năm liền đạt danh hiệu Công ty Tin học uy tín nhất Việt Nam do người đọc bình chọn

• Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt cho thương hiệu FPT

• Giải thưởng Sao Khuê

Hiện nay, FPT độc quyền cung cấp hai trò chơi trực tuyến nổi tiếng trên thế giới tại Việt Nam: MU Online - Xứng Danh Anh Hùng và PTV - Giành Lại Miền Đất Hứa đã được đông đảo người dùng Internet đón nhận và ủng hộ

Báo điện tử Tin nhanh Việt Nam VnExpress ra đời tháng 2/2001 do FPT Telecom quản lý đã chính thức được Bộ Văn hoá thông tin Việt Nam công nhận

là cơ quan báo chí vào tháng 11/2002 Cho đến nay, VnExpress.net là tờ báo điện

tử lớn nhất tại Việt Nam với khoảng 90 triệu độc giả hàng tháng, được đánh giá

là trang thông tin tiếng Việt có số lượng người truy cập lớn nhất trên thế giới (xếp

hạng Top 500 trên thế giới) ( www.alexa.com )

Tháng 12/2006, trong lễ trao Giải thưởng e-CHÍP ICT Awards 2006, FPT

được bình chọn là Công ty có trò chơi trực tuyến Game online được ưa chuộng nhất trong năm với 33% số phiếu bình chọn, Dịch vụ Internet tốt nhất trong năm với 40% số phiếu bình chọn

Ngày đăng: 27/02/2021, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w