1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận hai bà trưng TP hà nội

138 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i LỜI CAM ĐOAN Đề tài luận văn thạc sĩ “ Đánh giá chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn V

Trang 1

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VŨ NGỌC KHÁNH LY

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NUÔI DẠY TRẺ TẠI CÁC

TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN HAI BÀ TRƯNG, TP

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn thạc sĩ “ Đánh giá chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Văn Nghiến – Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý -

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, cùng với các số liệu được lấy từ các phòng ban

và phỏng vấn các cán bộ của Ban lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT Quận Hai

Bà Trưng Hà Nội

Trong suốt quá trình thực hiện tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu thông qua một số giáo trình chuyên ngành, tài liệu ở thư viện, tài liệu của nhà trường Các dữ liệu được thu thập từ những nguồn hợp pháp; nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một luận văn nào khác Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do chính bản thân tôi thực hiện

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Vũ Ngọc Khánh Ly

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian hai năm học tập, nghiên cứu tại Viện Kinh tế và Quản lý trường đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy

cô giáo đến nay tôi đã hoàn thành khóa học thạc sỹ Quản lý kinh tế Với lòng biết

ơn của mình, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS.Nguyễn Văn Nghiến - người đã hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đến lúc hoàn

thành luận văn này

Đồng thời tôi xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo viện Kinh tế và Quản lý; viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường và luôn tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học cùng bài luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT quận Hai

Bà Trưng, Hà Nội; lãnh đạo và giáo viên tại các trường mầm non tư thục đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong công tác thu thập số liệu cần thiết để hoàn thành luận văn của mình

Xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Hà Nội, tháng năm 2018

Người thực hiện

Vũ Ngọc Khánh Ly

Trang 4

iii

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NUÔI DẠY TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC 6

1.1 Tổng quan về chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non 6

1.1.1 Các khái niệm chung 6

1.1.2 Vai trò và mục tiêu của việc nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ 12

1.2 Nội dung quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non tại các trường mầm non tư thục 14

1.2.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch nuôi dạy trẻ mầm non 14

1.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu của trẻ mầm non 15

1.2.3 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc trẻ mầm non 16

1.2.4 Chương trình dạy dỗ trẻ mầm non 24

1.2.5 Đội ngũ quản lý và giáo viên, nhân viên 26

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non tại các trường mầm non tư thục 28

1.3.1 Các yếu tố khách quan 28

1.3.2 Các yếu tố chủ quan 30

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NUÔI DẠY TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN HAI BÀ TRƯNG, TP HÀ NỘI 33

2.1 Vài nét về quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội 33

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội giáo dục trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 33

2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo 34

Trang 5

iv

2.1.3 Tổng quan về 05 Trường mầm non tư thục thuộc quận Quận Hai Bà Trưng Hà Nội 35 2.1.4 Quy trình nghiên cứu khảo sát 37

2.2 Kết quả khảo sát đánh giá chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục Quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội 40

2.2.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch nuôi dạy trẻ 40

2.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu của trẻ mầm non 42

2.2.3 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non 48

2.2.4 Chương trình dạy dỗ trẻ mầm non 54

2.2.5 Đội ngũ quản lý và giáo viên, nhân viên tại trường mầm non tư thục 59

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng Hà Nội 63

2.3.1 Các yếu tố khách quan 63

2.3.2 Các yếu tố chủ quan 65

2.4 Đánh giá chất lượng nuôi dạy trẻ ở các trường mầm non tư thục Quận Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội 69

2.4.1 Những kết quả đạt được 69

2.4.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân 70

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3 ÐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NUÔI DẠY TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN HAI BÀ TRƯNG, TP.HÀ NỘI 75

3.1 Nguyên tắc cải tiến thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội 75

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 75

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và hệ thống 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 76

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 76

3.2 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ ở các trường MN tư thục Quận Hai Bà Trưng, Tp.Hà Nội 76

3.2.1 Tổ chức nghiên cứu, quán triệt trong đội ngũ quản lý, giáo viên, nhân viên về sự cần thiết phải quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non 77

3.2.2 Xây dựng kế hoạch chiến lược và chính sách chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non của các trường mầm non tư thục 82

Trang 6

v

3.2.3 Xây dựng quy trình quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non trong các trường mầm non tư thục 88

3.2.4 Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng làm cơ sở để các trường MNTT không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng CS-GD trẻ 97

3.2.5 Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý chất lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên các trường mầm non tư thục 106

3.2.6 Đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị phương tiện phục vụ cho việc nuôi dạy trẻ 114

3.3 Kiến nghị 115

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 116

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHỤ LỤC 121

Trang 8

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Số lượng học sinh của 5 trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng Thành phố Hà Nội 35 Bảng 2 2 Số lượng giáo viên của 5 trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng Thành phố Hà Nội 2015-2017 36 Bảng 2 3 Kết quả điều tra khách hàng tại 5 Trường mầm non tư thục 40 Bảng 2 4: Mức độ thực hiện nội dung quản lý mục tiêu Nuôi dạy trẻ 41 Bảng 2 5 Công tác thực hiện đổi mới khẩu phần dinh dưỡng, thực đơn và chế biến món ăn ở các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội 43 Bảng 2 6 Tình hình quản lý đổi mới khẩu phần dinh dưỡng, thực đơn và chế biến món ăn cho trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội 44 Bảng 2 7 Bảng số liệu thể hiện mức độ quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội 46 Bảng 2 8 Thực hiện tính khẩu phần dinh dưỡng và kết quả dưỡng chất bằng các phần mềm dinh dưỡng 47 Bảng 2 9 Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm của Trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 49 Bảng 2 10 Đánh giá việc quản lý cho trẻ ăn của các giáo viên Trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 52 Bảng 2 11 Tổ chức chương trình giáo dục của 05 Trường mầm non tư thục 55 Bảng 2 12: Mức độ quản lý hoạt động ngoại khóa của 5 Trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 57 Bảng 2 13 Bảng đánh giá chất lượng đội ngũ quản lý và giáo viên của Trường mầm non tư thục 59 Bảng 2 14 Trình độ các giáo viên của Trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng

Hà Nội 61 Bảng 2 15 Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố khách quan đến chất lượng nuôi dạy trẻ tại trường mầm non tư thục 64 Bảng 2 16 Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố chủ quan đến chất lượng nuôi dạy trẻ tại trường mầm non tư thục 65

Trang 9

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã xác định: “…Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo chăm sóc sức khỏe cho trẻ; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, những biện pháp giáo dục nuôi dậy trẻ đã lỗi thời Theo quy định, chức năng của trường mầm non là nuôi và dạy trẻ Dạy là công việc của giáo viên, còn nuôi (trong đó quan trọng nhất là ăn uống) là nhiệm vụ của cô nuôi Thế nhưng, hiện nay Thông tư

số 71/2007/TTLT-BGDĐT - BNV ngày 28-11-2007 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập mới chỉ quan tâm đến giáo viên mầm non, nhân viên làm công tác văn phòng Dẫn đến tình trạng, nhiều năm nay, các cô nuôi làm việc ở các cơ sở giáo dục trên địa bàn Hà Nội chỉ được làm việc dưới cơ chế thuê khoán hoặc làm việc theo hợp đồng mùa vụ Do đó mà đã xảy ra nhiều tình trạng bất cập, những vụ bạo hành trẻ tại một

số trường mầm non thời gian qua đang gióng lên hồi chuông báo động về đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay Bên cạnh đó, số lượng và chất lượng các trường mầm non, các cơ sở trông giữ trẻ cũng đang bộc lộ một số bất cập và cho thấy còn nhiều lỗ hổng về quản lý, đào tạo trong lĩnh vực này Chất lượng nuôi dạy trẻ hiện nay ở các trường mầm non đặc biệt là các trường tư thục đang xuống cấp và có nhiều những bất cập

Quận Hai Bà Trưng Hà Nội với đặc thù gồm 14 phường và theo thống kê của phòng giáo dục quận có hơn 25 trường mầm non tư thục trên địa bàn quận, trong

đó có 5 trung tâm có yếu tố nước ngoài và 20 trường có yếu tố trong nước Công tác

xã hội hóa giáo dục được thực hiện tốt từ cơ sở với những mô hình trường bán

Trang 10

2

công, dân lập, tư thục, do đó mà công tác giáo dục luôn được các cấp uỷ Đảng và thành phố quan tâm và tạo điều kiện phát triển Tuy nhiên, thực tế quản lý hoạt động nuôi dạy trẻ thuộc trường mầm non tư thục Quận Hai Bà Trưng Hà Nội còn nhiều hạn chế do chưa được quan tâm thích đáng, chất lượng nuôi dạy trẻ của các trường mầm non tư thục tại địa bàn quận Hai Bà Trưng vẫn chưa được quản lý giám sát một cách chặt chẽ

Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa và tính cấp thiết của việc cần phải nâng cao chất

lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP

Hà Nội” làm đề tài luận văn cao học

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chất lượng nuôi dạy trẻ hiện nay đang là đề tài được nhiều cơ quan ban ngành cũng như xã hội rất quan tâm Do đó vấn đề đánh giá chất lượng nuôi dậy trẻ đã được nhiều hội thảo, sách, báo, tạp chí đề cập đến với nhiều khía cạnh, phạm vi và địa bàn khác nhau:

- Nguyễn Thị Hoa (2015), đã có bài viết trình bày một cách khái quát các giải

pháp nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ của thành phố Hà Nội, Thời báo Giáo dục đào tạo Việt Nam, số 16, tr14 -18

- Lê Ngọc Duy (2012), “Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ của các trường mầm non địa bàn quận Thanh Xuân” Tác giả đã đưa ra lập luận về

sự cần thiết của việc phải nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ với việc đánh giá, phân tích và tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến việc xuất hiện việc yếu kém trong việc nuôi dạy trẻ trên địa bàn quận Thanh Xuân

- Nguyễn Thị Hà (2013),” Đánh giá chất lượng nuôi dạy trẻ trên địa bàn tỉnh Hải Dương của các trường mầm non tư thục”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Bách khoa

Hà Nội Tác giả đã đưa ra các lý luận giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ của các trường mầm non tư thục trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 11

hiệu quả trong công tác nuôi dạy trẻ tại trường nuôi dạy trẻ tư thục

Các công trình nghiên cứu tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên các công

trình nêu trên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về: Đánh giá chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

3 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn quận Hai Bà Trưng

4 Nội dung nghiên cứu

Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về nuôi dạy trẻ của trường mầm non Vận dụng lí luận khoa học về phân tích nuôi dạy trẻ của trường mầm non để xem xét, đánh giá thực trạng tình hình nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và phát hiện những nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp và phương hướng nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

4

Hoạt động nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng,

TP Hà Nội

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu nuôi dạy trẻ tại các trường

mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội tại Hà Nội

Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu tại 5 trường mầm non tư thục thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng Hà Nội:

1 Trường mầm non tư thục Hoa Thủy Tiên

2 Trường mầm non tư thục Hoa Hồng

3 Trường mầm non tư thục Bông Hoa Nhỏ

4 Trường mầm non tư thục Mặt Trời Nhỏ

5 Trường mầm non tư thục Gấu Trúc

Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu nuôi dạy trẻ tại các trường mầm

non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội trong 3 năm 2015 – 2017

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu mô tả, cùng với việc

sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp và phân tích số liệu được thu thập tại các phòng kế toán, phòng hành chính trong các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

6.1 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, giáo viên cũng như các ban giám hiệu, nhằm thu thập được các thông tin liên qua như: tình hình nuôi dạy trẻ, thời gian chăm sóc, phương pháp dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục

Thu thập các dữ liệu cần thiết chủ yếu thông qua phiếu điều tra khảo sát, hồi cứu báo cáo (báo, tạp chí và internet ) Số liệu dự kiến thu thập tại 5 trường mầm non tư thục, với 120 cô giáo và 10 cán bộ quản lý trường mầm non tư thục này

Trang 13

5

6.2 Phương pháp xử lý số liệu

Tiến hành phân tích thống kê miêu tả bằng kỹ thuật lập bảng, so sánh ngang ,

so sanh chéo các số liệu thu được, sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thu thập, rút ra mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu đã thực hiện và đưa ra kết luận cho vấn

đề nghiên cứu và các phương hướng làm cơ sở đưa ra giải pháp

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận thì luận văn được kết cầu gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động nuôi dạy trẻ các trường mầm non tư thục Chương 2 Thực trạng chất lượng nuôi dạy trẻ các trường mầm non tư thục tại quận Hai Bà Trưng Hà Nội

Chương 3 Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Trang 14

6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NUÔI DẠY TRẺ TẠI

CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC 1.1 Tổng quan về chất lượng nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non

1.1.1 Các khái niệm chung

1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Và ngày nay người ta hay nói nhiều đến việc nâng cao chất lượng, đây được xem là một trong những nhiệm

vụ quan trọng nhất của bất cứ một cơ sở hoạt động nào Vậy “chất lượng” là gì ? Thuật ngữ “chất lượng” có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và đã có nhiều định nghĩa khác nhau, từ định nghĩa truyền thống đến các định nghĩa mang tính chiến lược, có cái nhìn toàn diện hơn về chất lượng

Theo từ điển tiếng việt, chất lượng là: “cái làm lên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” Như vậy chất lượng là: “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản sự vật (sự việc)…làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Nguyễn Quốc Cừ, 2000)

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng tuỳ thuộc vào mỗi đối tượng sử dụng Bộ tiêu chuẩn ISO 8402 định nghĩa chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 đã đưa ra định nghĩa “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”

Ngoài ra, có một số định nghĩa khác về chất lượng được nhiều nhà nghiên cứu tiếp cận Trong cuốn “Ba chuyên gia về Quản lý Chất lượng” của Suarez (1992), ông đã tiếp cận và ủng hộ hai định nghĩa sau:

Trang 15

7

- Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu (Suarez, 1992)

- Chất lượng là sự thích hợp cho sử dụng (Suarez, 1992)

Như vậy, định nghĩa nêu trong từ điển trên chưa nói đến “khả năng thoả mãn nhu cầu”, một điều quan trọng mà các nhà quản lý rất quan tâm

Theo quan điểm triết học: Chất lượng gồm hai thành tố chất và lượng; chất là kết quả của quá trình tích lũy về lượng, lượng tích lũy đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến thay đổi về chất

Theo quan điểm của tác giả thì chất lượng được hiểu như sau: Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng

1.1.1.2 Khái niệm trường mầm non tư thục

Theo điều 3 điều lệ trường mầm non ban hành theo quyết định BGDĐT thì trường mầm non và cơ sở mầm non tư thục được hiểu như sau:

14/2008/QĐ Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm

vụ chi thường xuyên

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư ở

cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động

và được chính quyền địa phương hỗ trợ

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Như vậy, theo quy định trên thì có 3 loại hình trường mầm non đó là:

Trang 16

-Trường mầm non (mẫu giáo) tư thục được thành lập và đảm bảo kinh phí hoạt động bởi một tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chứ kinh tế hoặc cá nhân và nguồn vốn đầu tư đảm bảo hoạt động cho cơ sở này sẽ được xuất phát từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

1.1.1.3 Khái niệm về chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non

Chất lượng giáo dục mầm non là vấn đề được quan tâm của các nhà nghiên cứu về GDMN trên thế giới Đây là phạm trù rất khó định nghĩa và đo lường Cho đến nay, chưa có khái niệm nhất quán về chất lượng giáo dục mầm non

Theo S.V.Nhikitina, chất lượng giáo dục mầm non là sự phù hợp với mục tiêu, sự mong đợi của người tiêu dùng các dịch vụ giáo dục (phụ huynh) liên quan đến quá trình giáo dục, điều kiện và kết quả của nó, cũng như các hoạt động của hệ thống giáo dục mầm non nói chung [19]

Xakharnikova Larissa Eduardovna cho rằng : chất lượng giáo dục mầm non là một tập hợp các thuộc tính và các kết quả của việc giáo dục trẻ em trong độ tuổi mầm non phù hợp với mục tiêu trên cơ sở các yêu cầu, nhu cầu và sự mong đợi của giáo viên, phụ huynh, trẻ em

Theo V.I.Slobodchikova, chất lượng giáo dục mầm non chính là chất lượng cuộc sống của trẻ Chất lượng giáo dục mầm non được thể hiện trong việc đảm bảo mức

độ dịch vụ giáo dục, đáp ứng sự mong đợi và nhu cầu của phụ huynh và các quy định của chính phủ Cũng theo tác giả, chất lượng giáo dục mầm non là tập hợp các yếu tố như: chất lượng của quá trình giáo dục (mà các thành phần là các nội dung chương trình, tổ chức quá trình nuôi dạy, trẻ em, giáo viên ); chất lượng nguồn lực

Trang 17

và xã hội

a) Chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non

- Chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non là những giá trị phát triển của trẻ được tạo bằng các hoạt động nuôi dạy trẻ của trường MN Thông qua hai hoạt động này, trẻ được đảm bảo an toàn và phát triển tốt về thể chất và phát triển tinh thần Nhờ đó, trẻ dần dần hình thành được hệ thống những phẩm chất và năng lực mà thời đại yêu cầu Cụ thể:

- Chăm sóc: Là một trong hai hoạt động cơ bản của bậc học MN, là hoạt động đặc thù của giáo dục MN so với các bậc học khác Hoạt động chăm sóc bao gồm rất nhiều những hành động khác nhau với những kết quả cụ thể khác nhau nhưng cùng thực hiện mục tiêu chung: đảm bảo cho trẻ an toàn và phát triển bình thường về mặt thể chất và tâm lý Hoạt động chăm sóc trẻ thường được gọi là nuôi, bao gồm: giữ cho trẻ an toàn, cho trẻ ăn, uống, làm vệ sinh, giúp trẻ sống hợp vệ sinh

- Giáo dục: Cũng như các cấp, bậc học trong hệ thống giáo dục, hoạt động giáo dục là hoạt động cơ bản của trường MN, là một bộ phận của quá trình sư phạm (quá trình giáo dục) là quá trình hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ, những nét tính cách, những hành vi và thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thuộc các lĩnh vực tư tưởng, chính trị, đạo đức, lao động, học tập, thẩm mỹ và

vệ sinh

- Chăm sóc – giáo dục: Luận án sử dụng thuật ngữ nuôi dạy trẻ mầm non Tác giả luận án muốn nhấn mạnh đối với trẻ mầm non, việc chăm sóc và giáo dục là hai hoạt động cơ bản đều quan trọng như nhau nhằm phát triển thể chất và tâm lý của trẻ, chuẩn bị tốt cho việc trẻ có thể học tập tốt ở các bậc học sau này

Trang 18

MN có CL cao chính là nơi nuôi dạy được những trẻ em khỏe mạnh về thể chất, có

sự phát triển ban đầu về nhận thức, cảm xúc và hành động là nền tảng cho một sự phát triển toàn diện sau này CL phát triển thể chất và tâm lý của trẻ được xem là

CL trung tâm của quá trình giáo dục MN Cùng với CL người học, CL nuôi dạy trẻ của các trường MN còn bao gồm: CL của chương trình nuôi dạy trẻ; CL của hoạt động nuôi dạy trẻ; CL của ĐNGV và đội ngũ QL; CL nghiên cứu, ứng dụng KHGD

và hợp tác quốc tế; CL tổ chức, quản lý nhà trường; CL của cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ; nguồn tài chính; khả năng đáp ứng yêu cầu của phụ huynh và của các trường tiểu học CL nuôi dạy trẻ của trường MN là sự phù hợp với mục tiêu của giáo dục mầm non, đáp ứng các yêu cầu về sự phát triển toàn diện của trẻ, nhu cầu phụ huynh và xã hội, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn CL"

b) Quản lý chất lượng trong nuôi dạy trẻ mầm non

Quản lý chất lượng nói chung và QL chất lượng trong GD có thể xem xét ở nhiều góc độ khác nhau: “QLCL trong GD được xem là hệ thống bao gồm các cơ chế và các quy trình, được sử dụng để đảm bảo chất lượng thông qua liên tục cải tiến chất lượng hoạt động của hệ thống GD hay cơ sở GD hoặc lớp học” [15, tr 26]

Mục tiêu của QLCL trong GD là nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc cải tiến liên tục và phát triển của các hoạt động hay quá trình và kết quả giáo dục

Bản chất QLCL trong GD chính là việc thiết lập và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng trong GD thông qua cải tiến liên tục dựa trên các giá trị nhằm đạt tới các mục tiêu và vì vậy đạt tới sứ mạng, tầm nhìn, giá trị của hệ thống giáo dục hay cơ sở

GD

c) Quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non

Trang 19

11

Từ khái niệm quản lý chất lượng nói chung và QLCL giáo dục nói riêng có thể hiểu

QL CL nuôi dạy trẻ ở trường MN là hệ thống bao gồm các cơ chế và các quy trình, được sử dụng để đảm bảo chất lượng thông qua liên tục cải tiến chất lượng hoạt động của nhà trường Vấn đề này bao hàm cả đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng nuôi dạy trẻ Thực chất của QLCL nuôi dạy trẻ ở trường MN là việc thiết lập

và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng trong nhà trường thông qua cải tiến liên tục dựa trên các giá trị nhằm đạt tới các mục tiêu đã xác lập

QLCL nuôi dạy trẻ là quản lý toàn bộ hệ thống các thành tố tác động đến quá trình nuôi dạy trẻ ở trường MN, bao gồm: chất lượng chương trình nuôi dạy trẻ; chất lượng đội ngũ GV, nhân viên trong nhà trường MN; chất lượng CSVC, trang thiết

bị trong trường MN; chất lượng công tác quản lý trường MN; chất lượng công tác

xã hội hóa GDMN; chất lượng đầu ra của trường MN; chất lượng trẻ so với mục tiêu giáo dục

Theo đó, quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ được xem xét ở những tiêu chí sau:

- Thứ nhất, quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ bao gồm hệ thống các biện pháp, phương pháp nhằm đảm bảo chất lượng nuôi dạy trẻ, thỏa mãn nhu cầu của phụ huynh nói riêng và xã hội nói chung với hiệu quả kinh tế- xã hội cao nhất

- Thứ hai, quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ được tiến hành ở tất cả các khâu của quá trình hoạt động này từ khi nghiên cứu nhu cầu của phụ huynh cho đến các khâu tiếp theo như thiết kế quá trình nuôi dạy đáp ứng nhu cầu của phụ huynh, tiếp nhận trẻ vào trường, thực hiện quá trình nuôi dạy trẻ và tổ chức cho trẻ ra trường

- Thứ ba, quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ là trách nhiệm của tất cả các bộ phận

và cá nhân trong trường MN từ Hiệu trưởng, người quản lý các cấp đến mọi GV và nhân viên của trường

Quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ MN có 3 chức năng chính: Chức năng hoạch định chất lượng nuôi dạy của nhà trường, chức năng điều khiển chất lượng nuôi dạy trẻ

và chức năng kiểm định đánh giá chất lượng nuôi dạy trẻ

Trang 20

12

1.1.2 Vai trò và mục tiêu của việc nâng cao chất lƣợng nuôi dạy trẻ

1.1.2.1.Đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục MN

Để phát triển nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực có chất lượng của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, GD Việt Nam phải đổi mới một cách mạnh

mẽ, cơ bản và toàn diện, Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ: "Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả"

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có

cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa

và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình

độ tiên tiến trong khu vực” Yêu cầu đổi mới cơ bản, toàn diện GD, đòi hỏi các trường MN cũng phải không ngừng đổi mới với mục tiêu cụ thể của mình: “ Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp

Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2018, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục Để thực hiện được mục tiêu đó có nhiều việc cần phải thực hiện, trong đó đổi mới công tác QLCL ở các cơ sở GD MN là việc làm quan trọng hàng đầu

1.2.1.2 Đáp ứng yêu cầu phát triển bậc GDMN đến năm 2020

Trang 21

13

Trong Quyết định Số: 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 06 năm 2012 phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020" của Thủ tướng chính phủ đã ghi rõ mục tiêu của giáo dục MN: “Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2016; đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 10%” Tất nhiên, đây chỉ là mục tiêu tối thiểu cho bậc học Một bộ phận không nhỏ phụ huynh đòi hỏi phải đạt được những mục tiêu cao hơn mà việc thực hiện nó

là nhiệm vụ của các trường MNTT chất lượng cao Để thực hiện mục tiêu trên, các trường cần phải đẩy mạnh công tác QLCL

1.2.1.3 Nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ ở các trường MN

Bên cạnh những thành tựu cơ bản đã đạt được, Nghị quyết số: 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ ra: “chất lượng, hiệu quả giáo dục

và đào tạo còn thấp so với yêu cầu” là vấn đề chung của GD trong đó có giáo dục

MN Các trường MN hiện vẫn còn một số yếu kém, bất cập trong việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển trường, trong xây dựng và phát triển đội ngũ GV,

NV và đội ngũ QL, tổ chức thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo CL đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Đặc biệt, các trường MN còn chưa chú trọng đúng mức đến việc giáo dục các kỹ năng sống và giá trị sống cho trẻ; nội dung nuôi dạy trẻ chưa đáp ứng yêu cầu của giáo dục phổ thông và của xã hội, chậm đổi mới phương pháp nuôi dạy và cách thức đánh giá kết quả hoạt động này; kết quả hoạt động hợp tác quốc tế, viết sáng kiến- kinh nghiệm còn nhiều hạn chế

Để khắc phục những hạn chế nói trên, các trường MN cần xây dựng một hệ thống QLCL đồng bộ, có sự kết hợp chặt chẽ giữa QLCL (quy trình, cơ chế ) của bên trong với đánh giá của xã hội

Trang 22

QLGDMN là một bộ phận cấu thành của QLGD QLGDMN giúp cho việc thực hiện mục tiêu của bậc học mầm non là “Phát triển giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện và yêu cầu của từng nơi” Cũng như các bậc học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN cũng có mạng lưới quản lý từ cấp Bộ xuống các trường, lớp mầm non Trong công tác quản lý trường MN việc quản lý hoạt động nuôi dạy là công việc trọng tâm, cốt lõi mà việc quản lý các mặt hoạt động khác đều nhằm phục

vụ cho hoạt động quan trọng này Để thực hiện được mục tiêu bậc học, điều quan trọng là chủ thể quản lý phải hướng mọi tác động của mình vào việc hiện thực hóa mục tiêu, làm cho quá trình nuôi dạy trẻ đạt được mục tiêu đã xác định, trong đó nhiệm vụ hàng đầu là quản lý chất lượng hoạt động nuôi dạy trẻ

1.2 Nội dung quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non tại các trường mầm non tư thục

1.2.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch nuôi dạy trẻ mầm non

Quản lý mục tiêu Nuôi dạy trẻ nhằm đảm bảo mục tiêu nuôi dạy trẻ được xây dựng hợp lý và được thực hiện trọn vẹn Mục tiêu Nuôi dạy trẻ phải phản ánh một cách

cô đọng, đầy đủ, thực tiễn và khả thi Quản lý mục tiêu dạy học phải được thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh kịp thời Cán bộ quản lý phải xây dựng kế hoạch định kỳ nhằm so sánh, đối chiếu mục tiêu với kết quả đạt được để đánh giá một cách toàn diện hoạt động nuôi dạy trẻ, tìm ra mặt mạnh, mặt yếu để có biện pháp nâng cao chất lượng Nuôi dạy trẻ

Quản lý mục tiêu Nuôi dạy trẻ ở các trường mầm non tư thục nhằm hình thành và phát triển đầy đủ về thể chất và tinh thần cho trẻ Cán bộ quản lý thực hiện quản lý

Trang 23

15

mục tiêu nuôi dạy trẻ Bên cạnh đó các kế hoạch về chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ phải xây dựng trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lý của trẻ ở từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của trường Phải thực hiện nghiêm túc chế độ dinh dưỡng và thõa mãn hợp lý nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập của trẻ, giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tốt trong mọi hoạt động

Quản lý việc thực hiện công tác chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ là phải làm cho giáo viên nhận thức được ý nghĩa của vấn đề này đối với sự phát triển của trẻ, đề ra những yêu cầu bắt buộc để họ phải thực hiện nghiêm túc đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi để họ thực hiện những yêu cầu đó Thường xuyên giám sát, kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt ở từng nhóm lớp với nhiều hình thức khác nhau, điều chỉnh khi cần thiết để nâng cao chất lượng thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ

1.2.2 Nhu cầu dinh dƣỡng thiết yếu của trẻ mầm non

Nhu cầu chất dinh dưỡng ở các lứa tuổi khác nhau Mỗi giai đoạn khác nhau của cuộc đời, trẻ có những nhu cầu về dinh dưỡng khác nhau, tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng, thói quen hoạt động thể lực khác nhau Ngoài chuyện khác biệt về số lượng năng lượng, thành phần chất dinh dưỡng trong khẩu phần cũng không giống nhau, vì ở mỗi giai đoạn khác nhau thì sự phát triển về cấu trúc cơ thể và hoạt động của hệ tiêu hóa, chuyển hóa chất dinh dưỡng cũng như hoạt động của cơ thể đều hoàn toàn khác biệt

• Trẻ độ tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi)

Nhu cầu năng lượng tăng khoảng 1200-1600 kcalo mỗi ngày, nhưng nhu cầu chất béo đã giảm hẳn do tốc độ phát triển của não chỉ còn 20-30% so với giai đoạn trước,

vì vậy không cho thêm dầu mỡ vào thức ăn của trẻ nữa Nhu cầu canxi cũng tạm thời giảm đi, vì tăng trưởng từ giai đoạn này cho đến tuổi tiền dậy thì chậm lại do các nội tiết tố ảnh hưởng trên tăng trưởng không hoạt động tối đa Trẻ cần được

Trang 24

Có nhiều loại thức ăn, nhiều loại thực phẩm, nhiều cách ăn, nhiều xu hướng ẩm thực khác nhau tùy thuộc dân tộc, tôn giáo, ý thích cá nhân và kiến thức về dinh dưỡng Với trẻ em, điều quan trọng đôi khi không phải là cho trẻ ăn thật nhiều, mà phải cho trẻ ăn sao để cung cấp chất dinh dưỡng thật cân đối và phù hợp với nhu cầu của trẻ [5]

1.2.3 Quản lý hoạt động nuôi dƣỡng chăm sóc trẻ mầm non

Dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của trẻ Vì vậy, quản lý tốt công tác này trong trường MN là góp phần thực hiện mục tiêu bảo vệ sức khỏe trẻ Kế hoạch nuôi dưỡng và đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ là một phần không thể thiếu được trong kế hoạch năm học của trường với mục tiêu cụ thể và biện pháp rõ ràng

Công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ mầm non được thực hiện có hiệu quả khi bám sát các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước và của Ngành GDMN như:

- Chỉ thị 3004/CT-BGDĐT năm 2013 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013 – 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 9/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non

Trang 25

- Quản lý việc thực hiện nghiêm túc chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác phòng bệnh theo mùa Tuyên truyền hướng dẫn công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ cho các bậc phụ huynh để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỷ

lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở trường MN

- Chỉ đạo việc thực hiện nghiêm túc quy chế bảo vệ an toàn cho trẻ, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của giáo viên trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ ở mọi lúc, mọi nơi

- Quản lý khẩu phần dinh dưỡng trẻ bằng các phần mềm dinh dưỡng để tính Kcal cho bé hàng ngày

- Quản lý thực đơn dinh dưỡng, thay đổi cho phù hợp với khẩu vị và nhu cầu của trẻ, chọn lựa đơn vị cung cấp thực phẩm an toàn vệ sinh

- Đào tạo đội ngũ cấp dưỡng có chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ và đầu tư

cơ sở vật chất đảm bảo theo quy định mầm non về bếp an toàn… [14]

1.2.3.1 Quản lý tổ chức bữa ăn cho trẻ mầm non

Công tác quản lý bữa ăn cho trẻ có những vấn đề cần chú ý, trước hết đó là lượng thực phẩm:

Trang 26

18

- Lượng thực phẩm cần cho một trẻ hằng ngày ở trường (một bữa chính và một bữa phụ) Được thống nhất cho cả 3 độ tuổi như sau:

- Tổ chức bữa ăn

- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi:

+ Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là: 1470 Kcal + Nhu cầu khuyến nghị về năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày (chiếm

50 – 60% nhu cầu cả ngày): 735 – 882 Kcal

- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu một bữa chính và một bữa phụ

+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: bữa chính buổi trưa cung cấp từ 35% đến 40% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp từ 10% đến 15 % năng lượng cả ngày + Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:

Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 20 - 30 % năng lượng khẩu phần Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 55 - 68 % năng lượng khẩu phần

- Nước uống: khoảng 1,6 – 2,0 lít / trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn)

- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa

Bảng 1 1 Một số thực phẩm (khuyến nghị) chủ yếu trong suất ăn của trẻ

Thực phẩm

bữa chính Một suất cơm Gam (g) Thực phẩm bữa phụ Một suất Gam (g)

Tỉ lệ giữa các chất sinh năng lượng theo cơ cấu như sau

Trang 27

19

- Chất đạm (protit): cung cấp khoảng 12 – 15% năng lượng khẩu phần

- Chất béo (lipit): cung cấp khoảng 23% năng lượng khẩu phần

- Chất bột (gluxit): cung cấp khoảng 63% năng lượng khẩu phần

-Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Tối thiểu hai bữa chính và một bữa phụ + Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày Bữa ăn buổi chiều cung cấp từ 25 % đến 30% năng lượng cả ngày Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày

+ Tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu: Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 - 15 % năng lượng khẩu phần Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 35 - 40 % năng lượng khẩu phần Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 45 – 53 % năng lượng khẩu phần

- Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít / trẻ / ngày (kể cả nước trong thức ăn)

- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa [12]

1.2.3.2 Quản lý công tác đổi mới tổ chức bữa ăn cho trẻ mầm non

* Đổi mới thực hiện khẩu phần dinh dưỡng, thực đơn, chế biến món ăn

Dinh dưỡng và sức khỏe con người là mối quan tâm của không chỉ ở mỗi gia đình

mà của nhiều ngành chức năng Nhất là vấn đề đảm bảo dinh dưỡng cho người dân,

vì thế Bộ Y tế đã ban hành 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý, nhằm thực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030

10 Lời khuyên dinh dưỡng hợp lý đến năm 2020 thực hiện chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 tầm nhìn đến năm

Lời khuyên số 1: Ăn đa dạng nhiều loại thực phẩm và đảm bảo đủ 4 nhóm: chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin và muối khoáng

Lời khuyên số 2: Phối hợp thức ăn nguồn đạm động vật và thực vật, nên ăn tôm, cua, cá và đậu đỗ

Lời khuyên số 3: Ăn phối hợp dầu thực vật và mỡ động vật hợp lý, nên ăn vừng lạc

Trang 28

20

Lời khuyên số 4: Nên sử dụng muối Iốt, không ăn mặn

Lời khuyên số 5: Cần ăn rau quả hàng ngày

Lời khuyên số 6: Đảm bảo an toàn vệ sinh trong lựa chọn, chế biến và bảo quản thực phẩm

Lời khuyên số 7: Uống đủ nước sạch hàng ngày

Lời khuyên số 8: Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, ăn bổ sung hợp lý và tiếp tục cho bú mẹ đến 24 tháng

Lời khuyên số 9:Trẻ sau 6 tháng và người trưởng thành nên sử dụng sữa và các sản phẩm của sữa phù hợp với từng lứa tuổi

Lời khuyên số 10: Tăng cường hoạt động thể lực, duy trì cân nặng hợp lý, không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, nước có gar và ăn, uống đồ ngọt

+ Ăn nhiều rau, củ, quả hàng ngày: trong rau, củ, quả có nhiều vitamin, chất khoáng, chất xơ có tác dụng quét nhanh chất độc và cholesterol thừa ra khỏi ống tiêu hóa, chống táo bón

Dưỡng chất được giữ lại trong rau củ quả tươi sống tốt hơn là sau khi đã nấu chín Ngoại trừ cà chua nấu chín cung cấp nhiều lycopen, một chất chống ô xy hóa quan trọng hơn cà chua sống, còn thì hầu hết các loại rau quả khác đều có nhiều dưỡng chất hơn khi ăn sống Càng nhận được nhiều dinh dưỡng từ những thực phẩm sạch,

cơ thể sẽ càng ít đòi hỏi những nguồn năng lượng thay thế như đường và cà phê để nuôi dưỡng bản thân và đổi mới sinh lực Bổ sung thêm rau và trái cây tươi sống vào món chính và món phụ Ớt chuông đỏ và cà rốt cung cấp cho bạn nhiều vitamin

và chất dinh dưỡng Rau sống và quả tươi không bị tiếp xúc với nhiệt độ cao khi nấu, nhờ đó không bị mất vitamin và muối khoáng và không sinh ra những chất có khả năng gây ung thư

Ăn phối hợp nhiều loại rau, củ, quả để có đầy đủ vitamin và các chất khoáng cần thiết cho cơ thể

Trang 29

21

13T+13T Quả anh đào có tác dụng kích thích tuyến tụy hoạt động gấp đôi mức bình thường, cân bằng lượng gluco trong máu

13T+13T Táo là một trong những loại hoa quả giàu vitamin C nhất

13T+ 13T Rau xà lách chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất: vitamin E, C, K, canxi, kali, sắt v.v Người mắc chứng hồi hộp, lo âu, khó ngủ nên ăn rau xà lách đều vào các bữa ăn Rau xà lách còn có một tác dụng củng cố thành mạch, hạn chế lượng cholesterol trong máu

+ Khoai tây là một loại thực phẩm giàu khoáng chất nhất Hầu như các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Mendeleev đều có sẵn trong khoai tây như sắt, magiê, natri, kali, iôt, brôm

Tất cả những nguyên tố này đều góp phần vào việc tạo ra hoocmon, men tiêu hoá và vitamin

Khoai tây giúp cơ thể người điều hoà quá trình trao đổi nước -muối, có tác dụng ngăn ngừa và giảm thiểu chứng phù thũng [11]

Lên thực đơn:

+ Ứng dụng 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý

+ Lựa chọn thực phẩm an toàn

+ Sử dụng sữa hàng ngày cho trẻ

+ Không để trẻ ăn thiếu chất dinh dưỡng hoặc mất cân đối các chất

+ Món ăn phù hợp với lứa tuổi, màu sắc, mùi vị hấp dẫn

+ Chú ý thức ăn cho trẻ bị dị ứng

+ Vệ sinh ăn uống tốt

+ Món ăn buổi trưa và xế có thể thay đổi một món, hay nhiều món (không nhất thiết buổi trưa là phải ăn cơm với món canh và món mặn)

Cách chế biến món ăn:

Trang 30

22

- Tẩm ướp gia vị, nêm nếm giữ nguyên đặc trưng của từng món ăn

- Tùy món ăn có sử dụng nước hầm xương hoặc hành phi

- Hạn chế pha trộn nhiều thực phẩm trong một món ăn, có thể nấu nhiều món

để trẻ ăn được nhiều loại thực phẩm

- Đối với trẻ mẫu giáo lớn nên cắt thái thực phẩm to hơn Ví dụ cá, gà rút xương nên cắt từng miếng nhỏ, tôm rim nên cho trẻ ăn nguyên con hoặc cắt đôi Tùy món ăn có sử dụng nước hầm xương hoặc hành phi

- Tăng cường các loại rau lá – củ - trái, các loại đậu, hạt trong bữa ăn cho trẻ (luộc, xào, nấu canh)

- Sử dụng nước sôi trong nấu cơm và chế biến thức ăn để giữ lượng vitamin có trong thực phẩm [13]

1.2.3.3 Quản lý giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non

Nhằm hướng đến hình thành những thuộc tính tâm lí và năng lực chung của trẻ, nhằm phát triển toàn diện nhân cách ban đầu ở trẻ Kích thích, thu hút, lôi cuốn trẻ tham gia giải quyết những nhiệm vụ học tập như khám phá mối liên kết giữa hành

vi và sức khoẻ, củng cố sự hiểu biết của trẻ về dinh dưỡng sức khỏe

Trong bữa ăn: Giáo viên có thể tận dụng các tình huống trong bữa ăn để dạy trẻ biết mời cô, mời bạn trước khi ăn, cách sử dụng dụng cụ ăn uống, nhận biết loại thực phẩm trong món ăn

+ Lựa chọn nội dung giáo dục dinh dưỡng sức khỏe phù hợp với chủ đề, phù hợp với nội dung của hoạt động học có chủ định của lĩnh vực phát triển

+ Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng sức khỏe vào hoạt động một cách khéo léo Tránh đưa quá nhiều nội dung vào cùng một hoạt động Tổ chức phối hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động theo nhóm, cả lớp

Trang 31

23

Giáo viên phải xây dựng một hệ thống câu hỏi gồm nhiều cấp độ khác nhau phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ, nhóm trẻ Tạo điều kiện cho nhiều trẻ được tham gia trả lời các câu hỏi

Khi tổ chức cho trẻ chơi cần chú ý giúp trẻ hình thành và điều chỉnh các mối quan

hệ thực Giáo viên cần tạo ra tình huống trong các trò chơi để gợi lên ở trẻ thái độ, hành vi tích cực trong việc chăm lo cho sức khoẻ và an toàn của bản thân và những người xung quanh Giáo viên cần giao nhiệm vụ chơi và giải thích luật chơi cho trẻ Giáo viên chuẩn bị nội dung Giáo dục dinh dưỡng sức khỏe để cho trẻ đàm thoại Nội dung đàm thoại phải gần với kinh nghiệm của trẻ và xoay quanh chủ đề giáo dục nào đó

Giáo viên cần tạo ra tình huống thích hợp và đưa ra một số câu hỏi để thu hút sự chú ý, dẫn dắt trẻ hướng tới nội dung đàm thoại Trong quá trình đàm thoại giáo viên đặt những câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu có tính chất gợi mở kết hợp với

cử chỉ, điệu bộ, thái độ nhằm khuyến khích trẻ bộc lộ ý muốn, chia sẻ những kinh nghiệm và những điều trẻ cảm nhận được

Vai trò của giáo viên ở đây là tạo cơ hội cho tất cả các trẻ được nói lên ý kiến của mình và là người dẫn dắt, giải thích trong những tình huống cần thiết Tạo cơ hội cho trẻ đàm thoại cùng nhau

Đặt ra những nhiệm vụ phù hợp: Hãy để trẻ làm những việc có ích trong gia đình hoặc ở trong lớp, ví dụ giúp nấu ăn, chăm sóc vật nuôi Tất nhiên không phải lúc nào trẻ cũng sẵn sàng làm những việc được giao Do đó giáo viên một mặt vừa đề ra yêu cầu, vừa động viên khuyến khích, mặt khác làm mẫu cho trẻ làm theo

Kết hợp giáo dục các qui tắc trong các thời điểm hàng ngày:

+ Giáo viên có thể kết hợp các cơ hội đó để dạy trẻ: “Nào, bây giờ là thời gian các con chơi, hôm nay chúng ta có nhiều đồ chơi rau, quả rất hấp dẫn ”,

“ Bây giờ đã đến giờ ăn trưa, các con cần thu dọn đồ chơi”, “ Đã đến giờ ngủ trưa rồi, mọi người cần giữ yên tĩnh”

Trang 32

24

+ Trong bữa ăn: dạy trẻ biết mời cô, mời bạn trước khi ăn, cách sử dụng dụng cụ ăn uống, nhận biết loại thực phẩm trong món ăn, ăn từ tốn và nhai kĩ, không vừa ăn vừa chơi, không nhặt thức ăn rơi vãi đưa vào miệng Chú ý không để trẻ bị phân tán khi ăn, đảm bảo sự an toàn, tạo bầu không khí vui vẻ giúp trẻ hào hứng ăn

Bảng 1 2 Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ từ 3-6 tuổi

ăn quen thuộc

 Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng)

 Nhận biết dạng chế

biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn

 Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm

 Làm quen với một

số thao tác đơn giản trong chế biến một số món

1.2.4 Chương trình dạy dỗ trẻ mầm non

Chương trình chăm sóc và dạy dỗ trẻ là sự thể hiện của mục tiêu đào tạo trong hoạt động của nhà trường; quy định chuẩn về phát triển thể chất và tâm lý, phạm vi và cấu trúc nội dung chăm sóc và dạy, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động

Trang 33

25

chăm sóc và dạy, cách thức đánh giá kết quả chăm sóc và dạy dỗ đối với mỗi hoạt động qua từng lứa tuổi Xét về mặt quy mô, chương trình chăm sóc và dạy dỗ trẻ có thể được xây dựng theo các cấp khác nhau như chương trình ở quy mô cấp quốc gia, chương trình chăm sóc và dạy cụ thể của một trường hoặc ở mức hẹp hơn nữa là chương trình chăm sóc và dạy của một lứa tuổi, một hoạt động cụ thể

Chương trình chăm sóc và dạy trẻ của các trường MN trước đây thường được xây dựng theo hướng tiếp cận nội dung, nghĩa là chương trình đưa ra một danh mục các hoạt động chủ yếu hình thành hiểu biết cho trẻ hoặc từng lĩnh vực phát triển riêng biệt Hiện nay, để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện trẻ em ngày càng cao của các bậc phụ huynh, chương trình chăm sóc và dạy dỗ trẻ của các trường MN đang được dần chuyển sang xây dựng theo tiếp cận năng lực Theo đó, cần xác định hệ thống các cơ sở của những năng lực chung và năng lực riêng mà mỗi trẻ cần phải đạt được lúc 5-6 tuổi, nếu muốn trở thành học sinh và người lao động tốt trong tương lai Trên cơ sở đó mới lựa chọn các lĩnh vực thể chất, nhận thức, cảm xúc bắt buộc, tự chọn có vai trò cụ thể trong việc hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực riêng cho trẻ

ở các giai đoạn phát triển sau trong tương lai

Chương trình chăm sóc và dạy dỗ trẻ của các trường MN cần coi trọng việc phát triển thể chất, trang bị các hiểu biết ban đầu về thế giới và bản thân, về giáo dục hòa nhập, các kĩ năng xã hội; định hướng cho sự hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống và năng lực học tập cho trẻ sau này

Hoạt động nuôi dạy trẻ

Hoạt động nuôi dạy trẻ là hoạt động trung tâm, cốt lõi trường MN Trong xu thế đổi mới GDMN hiện nay, hoạt động nuôi dạy trẻ trong các trường MN nói chung, các trường MNTT nói riêng, cần đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Mục tiêu nuôi dạy là đảm bảo cho trẻ an toàn tuyệt đối, phát triển tối ưu về thể chất và tâm lý làm cơ sở cho toàn bộ quá trình phát triển sau này đặc biệt là giúp trẻ thích nghi nhanh chóng với hoạt động học tập ở lớp 1

Trang 34

26

- Nội dung nuôi dạy:

+ Tổ chức cho trẻ ăn, uống vệ sinh và vận động thân thể một cách khoa học, hợp lý

để đảm bảo sự phát triển thể chất bình thường và giúp trẻ có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe

+ Nhận thức về thế giới xung quanh và về bản thân, ngôn ngữ nói phù hợp với độ tuổi, nhận thức về biểu tượng về chữ và số ở 5 tuổi

+ Hình thành cảm xúc, hành vi và thị hiếu thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi

+ Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi

+ Hình thành ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông

- Phương pháp nuôi dạy quán triệt quan điểm: tích cực hoá quá trình phát triển của trẻ bằng việc tổ chức nuôi dạy trẻ thông qua hoạt động chủ đạo của lứa tuổi này

là hoạt động vui chơi theo nguyên tắc: chơi mà học

Từ đó, phương pháp nuôi dạy trẻ cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa chơi và học, giữa

“tổ chức chơi để học” và “học trong chơi” của trẻ; gắn quá trình nuôi dạy ở các trường MN với thực tế sinh động của cuộc sống; xây dựng quy trình hoạt động vui chơi cho trẻ ở các lứa tuổi; tạo môi trường thuận lợi để trẻ hình thành các kĩ năng sống tối thiểu và phát triển các tư chất riêng của mình

- Hình thức nuôi dạy phải chuyển từ gò bó trẻ theo kiểu lớp học sang các hình thức hoạt động đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh và cuộc sống

- Kết quả nuôi dạy trẻ của phải được đánh giá một cách khách quan, theo hướng chú trọng năng lực khám phá; cảm thụ thẩm mĩ, kỹ năng sống, kĩ năng xã hội, khả năng thích nghi với các môi trường sống mới và hoạt động học tập

1.2.5 Đội ngũ quản lý và giáo viên, nhân viên

Trang 35

27

Đội ngũ quản lý và GV, nhân viên là lực lượng quyết định CL nuôi dạy trẻ của các trường MN Để đảm bảo và không ngừng nâng cao CL nuôi dạy trẻ, đội ngũ này của trường phải đáp ứng các yêu cầu nhất định

- Đối với ĐNGV

+ Nghề dạy học MN là một trong số những nghề có đòi hỏi cao đối với người lao động, xuất phát từ đặc trưng của loại hình lao động này Người GV và bảo mẫu tác động đến trẻ MN không chỉ bằng tri thức, kỹ năng mà trước hết bằng tình cảm, thái

độ chân thành và cao hơn cả là bằng toàn bộ nhân cách Khác với giáo viên phổ thông thực hiện chủ yếu vai trò người thầy, GV MN đến với trẻ trước hết là với tư cách người mẹ thứ hai Vì thế, giáo viên MN phải là một công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển cộng đồng, có lòng yêu trẻ và có khả năng tương tác với trẻ MN

+ 100% GV các trường MN phải có trình độ từ trung học sư phạm MN trở lên, trong đó số GV vượt chuẩn càng nhiều thì càng tốt

+ Đủ số lượng, cơ cấu

+ Có khả năng thiết kế và tổ chức các hoạt động cho trẻ một cách sáng tạo trên cơ

sở chương trình

+ Có khả năng thích ứng cao đối với sự đổi mới của GDMN nhất là về chương trình, PP nuôi dạy trẻ, đánh giá kết quả nuôi dạy

- Đối với đội ngũ quản lý

+ Vững vàng về chuyên môn và nghiệp vụ nuôi dạy trẻ MN

+ Có tầm nhìn chiến lược, năng lực sáng tạo và tính chuyên nghiệp;

+ Được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cơ sở GDMN;

+ Có điều kiện cống hiến sức lực, trí tuệ của mình cho sự phát triển các trường MN

và ngành GD

- Đối với đội ngũ nhân viên:

Trang 36

28

+ Có các bằng cấp hoặc chứng chỉ nghề cần thiết phù hợp với nhiệm vụ chuyên môn và nghiệp vụ

+ Có tác phong sư phạm, ân cần trong đối xử với trẻ và với phụ huynh

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nuôi dạy trẻ mầm non tại các trường mầm non tư thục

Hoạt động quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ ở các trường MNTT chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố này tác động đa chiều đến hoạt động QLCL nuôi dạy trẻ ở các trường MNTT

1.3.1 Các yếu tố khách quan

Chất lượng nuôi dạy trẻ MN hiện đang là vấn đề quan tâm của ngành GD&ĐT và của toàn xã hội Chưa khi nào chất lượng nuôi dạy trẻ MN lại được quan tâm như hiện nay Sự quan tâm này không chỉ dừng lại trong ngành GD&ĐT, trong phụ huynh mà được mở rộng ra toàn xã hội Trong đó, có sự quan tâm, chú ý đặc biệt tới chất lượng nuôi dạy trẻ ở các trường MNTT

Mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã chỉ rõ: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả GD&ĐT; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân” [22; tr.19]

a) Các đặc điểm văn hóa xã hội của từng địa phương

Điều kiện địa lí có ảnh hưởng đến đến chất lượng đội ngũ giáo viên Ví dụ như: vùng có địa lí thuận lợi cho việc giao thông, thông thương, trình độ năng lực của giáo viên cao hơn những vùng có hoàn cảnh địa lí tự nhiên khó khăn Điều kiện kinh tế xã hội cũng là yếu tố có mức độ ảnh hưởng cao, liên quan đến chỉ số phát triên con người Bên cạnh đó, các quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa địa phương, sự quan tâm của xã hội, trình độ học vấn của cộng đồng dân cư cũng là những yếu tố có tác động lớn đến việc phát triển năng lực của giáo viên tiểu học nói chung và giáo viên dạy tại các Trường mầm non

tư thục dành cho học sinh bậc tiểu học nói riêng

Trang 37

29

Những trường MNTT đóng trên các địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội phát triển

và có đối tượng phục vụ là những trẻ có điều kiện thuận lợi thì hoạt động QL chất lượng của nhà trường sẽ thực hiện một cách thuận lợi hơn và ngược lại

b) Xu thế hội nhập quốc tế trong nuôi dạy trẻ

Hiện nay, GDMN Việt Nam đang từng bước hội nhập quốc tế trên nhiều lĩnh vực lĩnh vực Đặc biệt, số lượng phụ huynh muốn con mình được thụ hưởng chất lượng nuôi dạy ở trình độ quốc tế không còn là số ít Do đó, việc nuôi dạy trẻ của các MNTT cũng không thể nằm ngoài xu thế này Thậm chí một số trường có nhiều điều kiện để đi đầu trong xu thế này

Trên thế giới, hoạt động QLchất lượng của các cơ sở GDMN được quan tâm đặc biệt, xuất phát từ vai trò quan trọng của sự phát triển ở lứa tuổi này trong quá trình phát triển của trẻ Vì vậy, nhiều quốc gia tập trung mọi nguồn lực để đầu tư cho các yếu tố làm nên chất lượng nuôi dạy trẻ

Để hội nhập quốc tế thành công, các trường MNTT cần đẩy mạnh các hoạt động trao đổi chương trình nuôi dạy trẻ, mô hình và phương thức nuôi dạy; kinh nghiệm QLchất lượng trong QL các trường MN với các nước trong khu vực và trên thế giới c) Yếu tố văn hóa- truyền thống

Ở những địa phương mà đa số dân cư có truyền thống coi giáo dục như là một dịch

vụ thì việc QL chất lượng sẽ thuận lợi hơn Ngược lại khi đa số phụ huynh coi giáo dục như là phúc lợi xã hội thì việc QL chất lượng sẽ khó khăn hơn

Hơn ai hết các trường MNTT cần thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo

và nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ của trường mình thông qua hoạt động QL chất lượng

Xuất hiện ngày càng nhiều mô hình quản lý chất lượng nuôi dạy trẻ có tính chuẩn mực cao, tầm khu vực và quốc tế như các mô hình ISO 9000, mô hình TQM Những mô hình này có thể được vận dụng vào hoạt động quản lý chất lượng nuôi

Trang 38

b) Môi trường văn hóa chất lượng ở các trường MNTT

Môi trường văn hóa chất lượng ảnh hưởng lớn đến hoạt động QL chất lượng ở các trường MNTT Trong một trường có văn hóa chất lượng các thành viên sẽ chủ động tìm tòi, sáng tạo một cách thường xuyên, liên tục với nhiều hình thức hoạt động để cải thiện, nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ Hoạt động QL chất lượng ở các trường MNTT chỉ thực sự bền vững khi diễn ra trong môi trường văn hóa chất lượng

Hoạt động hợp tác quốc tế trong QL chất lượng ở các trường MNTT Hoạt động hợp tác quốc tế có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các trường MNTT trong đó

có hoạt động QL chất lượng Tùy theo điều kiện của từng trường MNTT, hoạt động hợp tác quốc tế trong QL chất lượng có thể tiến hành ở các mức độ khác nhau, từ thấp đến cao: tư vấn, trao đổi kinh nghiệm; tập huấn, đào tạo chuyên gia; tham gia đánh giá;

c) Năng lực sư phạm và điều kiện hoạt động của giáo viên

Năng lực này được quy định tại Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, ban hành theo Quyết định số 14/2007/QĐ- BGDĐT số ngày 04 tháng 5 năm 2007

Trang 39

Hơn nữa, quá trình đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên đòi hỏi rất cao ở tính sáng tạo và linh hoạt

Cuối cùng là phẩm chất chính trị đạo đức lối sống, năng lực tự học của giáo viên để đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của xã hội nói chung và sự phát triển của các trường mầm non tư thục nói riêng

d) Năng lực và trình độ quản lí của hiệu trưởng

Phải biết phấn đấu cho lợi ích chung, đi đầu trong mọi lĩnh vực, quản lí Trường mầm non tư thục bằng năng lực, uy tín của bản thân, nắm vững đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, chỉ đạo đúng hướng, đúng mục tiêu giáo dục của cấp học

Phải có trình độ nghiệp vụ quản lý chắc chắn, vững vàng, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, nắm vững nguyên lí giáo dục của Đảng, năng động sáng tạo Phải không ngừng học tập nâng cao trình độ; phải hiểu rõ chuẩn nghề nghiệp, ý nghĩa của chuẩn, sự khác biệt giữa đánh giá GV theo chuẩn và các kênh đánh giá khác đang được sử dụng trong trung tâm Hiệu trưởng trường mầm non tư thục phải có kế hoạch chỉ đạo công tác đánh giá chuẩn một cách linh hoạt, cùng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của GV trong quá trình đánh giá để dảm bảo tính chính xác,

độ tin cậy của việc đánh giá

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trang 40

32

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, tác giả đã phân tích và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản đối với hoạt động nuôi dạy trẻ ở Trường mầm non tư thục: các khái niệm Nuôi dạy trẻ, QL Nuôi dạy trẻ ở Trường mầm non tư thục, mục tiêu và vai trò của việc nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ ở các trường mầm non tư thục

Trên cơ sở khái niệm công cụ chính của đề tài luận văn, tác giả luận văn đã xác định được nội dung cụ thể của quản lý đánh giá chất lượng nuôi dạy trẻ tại các Trường mầm non tư thục đó là:

1 Quản lý việc thực hiện chế độ sinh hoạt

2 Nhu cầu dinh dưỡng thiết yếu của trẻ mầm non

3 Quản lý hoạt động nuôi dưỡng trẻ mầm non

4 Chương trình dạy dỗ trẻ mầm non

5 Đội ngũ quản lý và giáo viên, nhân viên

Tác giả luận văn cũng đã nghiên cứu và chỉ ra có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng nuôi dạy trẻ tại các Trường mầm non tư thục, trong đó bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan Những cơ sở lý luận ở chương 1 sẽ là những tri thức tiền

đề, là điểm tựa, công cụ để đề tài triển khai điều tra, phân tích thực trạng chất lượng nuôi dạy trẻ tại Trường mầm non tư thục và đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ tại Trường mầm non tư thục Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội ở các chương tiếp theo của luận văn

Ngày đăng: 27/02/2021, 15:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm