TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU Qua thời gian thực tập tại Nhà máy gạch tuynel Anh Sơn cùng với những số liệu thu thập được đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh gạch của Nhà máy gạch tuyn
Trang 1M ỤC LỤC
Trang
L ỜI CẢM ƠN i
M ỤC LỤC ii
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC v
DANH M ỤC SƠ ĐỒ vi
DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
TÓM T ẮC NGHIÊN CỨU viii
PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 4 1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 4
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 5
1.1.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một yếu tố khách quan 6
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh 7
1.1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan 8
1.1.4.2 Nhóm các nhân tố chủ quan 9
1.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh 10
1.1.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh 10
1.1.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh 11
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư sản xuất kinh doanh gạch 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH GẠCH C ỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL ANH SƠN TẠI XÃ CẨM SƠN, HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN 23
Trang 22.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy 23
2.1.2 Nhiệm vụ của Nhà máy 24
2.1.3 Sứ mệnh và chiến lược của Nhà máy 24
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy 24
2.1.5 Quy trình sản xuất của Nhà máy 27
2.1.6 Nguồn lực sản xuất của Nhà máy 29
2.1.7 Ma trận Swot 34
2.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy giai đoạn 2012-2014 34
2.2.1 Tình hình sản lượng tiêu thụ của Nhà máy giai đoạn 2012-2014 34
2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy 37
2.2.2.1 Phân tích doanh thu của Nhà máy 37
2.2.2.2 Phân tích tình hình biến động chi phí của Nhà máy giai đoạn 2012-2014 40
2.2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy 44
2.2.3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy 47
2.2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 47
2.2.3.2 Hiệu quả sử dụng lao động 54
2.2.3.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh khác 57
2.2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội 61
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI VÀ GIẢI PHÁP NH ẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY G ẠCH TUYNEL ANH SƠN 65
3.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh gạch Nhà máy gạch tuynel Anh Sơn tại xã Cẩm Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An 65
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn của nhà máy trong những năm vừa qua 65
3.1.1.1 Thuận lợi 65
3.1.1.2 Khó khăn 65
3.1.2 Định hướng phát triển của Nhà máy trong thời gian tới 66
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy 66
3.2.1 Nâng cao chất lượng lao động 67
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 67
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý HTK 68
3.2.4 Nâng cao khả năng thanh toán nhanh 69
Trang 33.2.5 Gia tăng việc huy động vốn 69
3.2.6 Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí 69
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 72
2.1 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 72
2.2 Kiến nghị đối với Nhà máy 72
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 74
Trang 4CSVCKT Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 6DANH M ỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự của Nhà máy gạch tuynel Anh Sơn 26
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất gạch tuynel của Nhà máy 29
Biểu đồ 2.1: Tình hình lao động của nhà máy (2012-2014) 29
Biểu đồ 2.2: Tình hình sản lượng tiêu thụ của Nhà máy giai đoạn 2012-2014 37
Biểu đồ 2.3: Tình hình chi phí của nhà máy 44
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các công thức hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu
quả, giá trị mong muốn của Nhà máy 19
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Nhà máy (2012-2014) 28
Bảng 2.2: Nguồn vốn kinh doanh của nhà máy giai đoạn 2012-2014 31
Bảng 2.3 : Tình hình sản lượng tiêu thụ của Nhà máy giai đoạn 2012-2014 36
Bảng 2.4: Tình hình doanh thu của Nhà máy 39
Bảng 2.5: Tình hình chi phí của nhà máy 43
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động SXKD của Nhà máy 46
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Nhà máy giai đoạn 2013-2014 49
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Nhà máy giai đoạn 2011-1013 53
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng lao động của Nhà máy giai đoạn 2012-2014 56
Bảng 2.10: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy 59
Bảng 2.11: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội 62
Bảng 2.12 Bảng nhận xét các chỉ tiêu và so sánh kết quả mong muốn với thực tế 63
Trang 8TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Qua thời gian thực tập tại Nhà máy gạch tuynel Anh Sơn cùng với những số
liệu thu thập được đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh gạch của Nhà máy
gạch tuynel Anh Sơn tại xã Cẩm Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An” đã làm rõ được vai trò quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh đến sự tồn tại và phát triển của Nhà máy, góp phần tạo ra thu nhập và nâng cao đời sống của cán bộ nhân viên trong Nhà máy
M ục tiêu chính của đề tài:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh làm cơ sở
để phân tích, đánh giá
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy gạch tuynel Anh Sơn
D ữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài: Thu thập các tài liệu, số liệu từ các
phòng ban của Nhà máy; các thông tin trên internet, sách báo và các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn có liên quan
Phương pháp sử dụng: phương pháp thống kê so sánh, phương pháp phân tích
chi tiết, phương pháp phân tích kinh tế Ngoài ra còn sử dụng biểu đồ, bảng biểu đề làm
rõ nội dung nghiên cứu
K ết quả nghiên cứu:
- Khái quát những lý luận chung liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Nhà máy
- Phân tích sự biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Nhà máy
- Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tiêu biểu của Nhà máy
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Trang 9PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập với nền kinh tế Thế Giới đã đưa nền kinh tế
Việt Nam bước vào một thời kỳ phát triển mới Cùng với sự phát triển của nền kinh tế
thị trường và sự phát triển không ngừng, nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nhiều mô hình kinh tế, các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp phát triển, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh Đồng thời cũng đưa đến những thách thức, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nhằm tranh giành lợi nhuận và
thị trường trong nước cũng như trên thế giới
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào,
sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác Các doanh nghiệp phải tự ra quyết định kinh doanh của mình, tự hoạch toán lãi lỗ, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không lãi sẽ dẫn tới phá sản Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn
của sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ mục tiêu lợi nhuận Do vậy, đạt hiệu
quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Nhận thức đựơc tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nên em chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
gạch của Nhà máy gạch tuynel Anh Sơn tại xã Cẩm Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 M ục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc nghiên cứu, tìm
hiểu bản chất từng khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận… Trên cơ sở đó, tìm
kiếm những gì đạt được và chưa đạt được để có giải pháp cải thiện hợp lý Đồng thời,
so sánh và phân tích biến động của các khoản mục năm sau so với năm trước, tìm ra
Trang 10những nguyên nhân gây nên sự chênh lệch đó để có hướng khắc phục nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy
- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy thông qua các
chỉ tiêu hiệu quả so sánh sự biến động của các khoản mục trong Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán cũng như đánh giá tình hình tài chính của công ty
- Xác định nguyên nhân làm tăng, giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
3 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, cụ thể là bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính do phòng kế toán Nhà máy gạch tuynel Anh Sơn cung cấp và một số tài liệu khác do phòng kinh doanh tổng hợp, phòng tổ chức hành chính của Nhà máy cung cấp Ngoài ra, đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức đã
học ở trường, trên sách báo, tạp chí có liên quan Đồng thời kết hợp với việc tiếp xúc tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính về các vẫn đề nghiên cứu
• Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel
• Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê, so sánh: Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và phương pháp so sánh để phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy qua các năm
- Phương pháp phân tích chi tiết: các chỉ tiêu kinh tế được chia thành các bộ phận
cấu thành Nghiên cứu chi tiết giúp đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các
chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp phân tích độ nhạy: là phương pháp nhằm xác định mức độ nhạy
cảm của chỉ tiêu cần phân tích đối với sự biến động của các yếu tố liên quan, cho biết
mức độ ảnh hưởng lớn hay nhỏ của các yếu tố liên quan đến chỉ tiêu phân tích
Trang 11-Phương pháp phân tích kinh tế: Từ các số liệu thu thập được, tiến hành phân tích và
so sánh để làm nổi bật vấn đề: Tình hình biến động của các hiện tượng qua các giai đoạn
thời gian; mức độ của hiện tượng từ đó đưa ra các kết luận có căn cứ khoa học
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là rất rộng, liên quan tới nhiều
yếu tố trong quá trình sản xuất Do điều kiện và thời gian còn hạn chế nên em chỉ tập trung vào nghiên cứu một số vấn đề chính dựa trên phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và những tồn tại của Nhà máy trong những năm qua để đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, những nội dung chủ yếu là:
- Những lý luận chung liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy
- Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong Nhà máy
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tiêu biểu của Nhà máy
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy
Trang 12PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ
S ẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái ni ệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nói đến doanh nghiệp là người ta nhắc ngay đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp Đó là một quá trình bao gồm nhiều khâu trong lĩnh vực sản xuất lưu thông Dù trong thời kỳ nào, quốc gia nào thì kinh doanh luôn lấy hiệu quả làm mục tiêu phấn đấu.Sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp
tồn tại và phát triển
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề đặt ra cho mọi doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “ Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Như vậy hiệu quả đạt được đồng nghĩa
với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể tăng chi phí mở rộng nguồn
lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có 2 mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả
Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ pháp
luật của các tổ chức, cá nhân nhằm thoả mãn nhu cầu của con người thông qua việc cung cấp hàng hoá dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn để tìm
kiếm lợi nhuận
Bởi vậy từ khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trên ta có thể đưa ra một khái niệm bao quát hơn: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình
độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được kết quả đầu ra tối đa với chi phí đầu vào
Trang 13tối thiểu Nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế, là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ”
1.1.2 B ản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thực chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả sử
dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó để đạt được mục tiêu kinh doanh
Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để
và tiết kiệm các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các
yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí Do vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn
Để hiểu rõ được bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh thì chúng ta cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh hai khái
niệm này có những điểm khác biệt khá lớn nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau
Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đã đạt được sau một quá trình hoạt động mà họ bỏ công sức, tiền của vào Kết quả đạt được hay không đạt được phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra chính là kết quả mà họ cần đạt được Kết quả là đại lượng
có thể đo lường được như: số sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận,…Và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng có thể định tính
Trang 14sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, một doanh nghiệp đạt kết quả lớn thì quy mô của doanh nghiệp cũng phải lớn Tuy nhiên, chỉ tiêu kết quả chưa nói lên được doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả mà ta phải biết để đạt được kết quả đó thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu chi phí, việc sử dụng và tiết kiệm các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh như thế nào thì mới đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, hiệu
quả sản xuất kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào, trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Hiệu quả được xem là công cụ để nhận biết
khả năng tiến tới mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt đó chính là kết quả
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh Kết quả và chi phí là hai giai đoạn của một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí là tiền đề để thực
hiện kết quả đặt ra Mối quan hệ giữa kết quả và chi phí sẽ cho các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, càng chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao
1.1.3 Nâng cao hi ệu quả sản xuất kinh doanh là một yếu tố khách quan
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là
một vấn đề quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp Nó không
chỉ là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn
xã hội, bởi những lý do sau:
- Sự khan hiếm nguồn lực đòi hỏi phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong thực tế mọi nguồn lực đưa vào sản xuất kinh doanh đều có giới hạn Hầu như không có nguồn lực nào là vô tận Chính vì thế nguồn lực bị sử dụng một cách lãng phí, không tiết kiệm thì chúng sẽ nhanh chóng trở nên cạn kiệt và biến mất Trong khi đó, dân số thế giới ngày càng tăng làm cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn và không có giới hạn Do vậy, nguồn lực đã khan hiếm nay lại càng khan hiếm hơn, trong điều kiện đó việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành một vấn đề quan trọng hàng đầu đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Mọi doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải cân nhắc các phương án kinh doanh, xem phương án nào có hiệu quả hơn vì nguồn lực của doanh nghiệp như vốn,
Trang 15lao động, kỹ thuật đưa vào sản xuất kinh doanh đều có giới hạn, nếu không tiết kiệm đầu vào doanh nghiệp có thể sẽ đi tới thua lỗ, phá sản
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật là điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức, quản lý diễn ra một cách chính xác, đúng đắn Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những phương án sản xuất kinh doanh tối ưu Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem lại nhiều lợi ích nhất
- Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Thị trường càng phát triển thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, doanh nghiệp nào có công nghệ cao, sản phẩm có chất lượng và giá cả tốt thì
sẽ có ưu thế hơn trên thị trường Do đó, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều
kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể làm tăng khả năng cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường và góp phần đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động và góp phần làm tăng ngân sách Nhà nước
1.1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nâng cao hiệu quả SXKD vừa là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, vừa có
ý nghĩa thiết thực đối với nền kinh tế, là tiền đề cho sự phát triển đất nước trong công
cuộc đổi mới hiện nay, là một tất yếu khách quan vì lợi ích của doanh nghiệp và của toàn xã hội
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân
tố bao gồm các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn trực diện với những gì đang diễn ra xung quanh doanh nghiệp Từ đó, thấy
Trang 16kinh doanh phù hợp nhằm tận dụng những thuận lợi và có biện pháp khắc phục những khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.4.1 Nhóm n hân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể kiểm soát các yếu tố này mà phải tìm cách hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy tác động tích cực của nó đến hoạt động SXKD của đơn vị Thông thường, các yếu tố đó bao gồm:
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như: Lãi suất ngân hàng, lạm phát, dân số, cán cân thanh toán, chính sách tiền tệ, tỷ lệ thất nghiệp,…Vì các yếu tố này tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần dự báo và phân tích để nhận biết các tác động cụ thể nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến doanh nghiệp Việc đánh giá chính xác các yếu tố trên có ý nghĩa to lớn cho doanh nghiệp trong quá trình lập dự án cũng như tiến hành hoạt động SXKD hiện tại
- Môi trường pháp lý
Bao gồm các yếu tố: chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự
ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, các chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn
của các nhà đầu tư Hệ thống pháp luật rõ ràng, đầy đủ, đúng đắn và mở rộng sẽ là cơ
sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp kinh doanh trong nước và thúc đẩy đầu tư nước ngoài phát triển Tạo ra sân chơi để các doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh vừa hợp tác lẫn nhau
- Môi trường văn hóa xã hội: Tất cả các doanh nghiệp cần có sự phân tích các yếu tố văn hóa xã hội trên các mặt như dân số, tôn giáo, tập quán tiêu dùng, trình độ văn hóa, thị hiếu khách hàng, mức sống dân cư,…để tiến hành sản xuất mặt hàng nào
và tổ chức quá trình kinh doanh ra sao cho hợp lý Khi thu nhập của người dân tăng lên, họ có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn và chú trọng đến những mặt hàng có chất lượng cao hơn Thị hiếu thay đổi làm cho những sản phẩm có thể không phù hợp, tiêu thụ khó khăn hơn
Trang 17- Môi trường công nghệ, kỹ thật: Khoa học, công nghệ là yếu tố ảnh hưởng
mạnh đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu
hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, máy móc thiết bị sản
xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm,
dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời
- Đối thủ cạnh tranh: Số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều hay ít trên thị trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Có nhiều hình thức khác nhau như: Giá cả, chất lượng, mẫu mã, dịch vụ…
- Tự nhiên: Yếu tố tự nhiên bao gồm: nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, vị trí địa lý của tổ chức kinh doanh…Là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Các nguồn lực là có hạn nên mọi doanh nghiệp phải khai thác và tận dụng tối đa nguồn lực vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1.4.2 Nhóm c ác nhân tố chủ quan
• Lao động
Lao động là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp Trình độ tay nghề của người lao động ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp Vì nếu người lao động có tay nghề cao thì sản phẩm mà họ làm ra đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, giảm phế phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu làm giảm chi phí sản
xuất và tăng hiệu quả kinh doanh Việc bố trí lao động hợp lý sẽ góp phần tạo ra hiệu
quả kinh doanh cao nhất Từng người lao động có trình độ nhận thức và khả năng riêng, vì vậy doanh nghiệp phải biết sử dụng để phát huy tối đa năng lực của người lao động và hướng họ vào mục tiêu chung
Trang 18• Quản lý
Lực lượng quản lý là những lao động gián tiếp không tạo ra sản phẩm nhưng lại
rất quan trọng bởi họ là những người điều hành và định hướng cho doanh nghiệp, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp có một cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau, trình độ quản lý tốt sẽ tạo lợi thế cho doanh nghiệp Ngược lại, quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh và có
thể đưa đến lỗ, phá sản Thêm vào đó một cơ cấu cồng kềnh sẽ khó khăn trong việc đưa ra quyết định cũng như triển khai mệnh lệnh Do đó, mỗi doanh nghiệp cần tổ
chức cho mình một cơ cấu quản lý gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả
1.1.5 H ệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.5.1 Nhóm ch ỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn của Doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và vốn dự phòng
- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp, là
những tài sản có giá trị sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dần giá trị vào giá thành sản phẩm thông qua hình thức khấu hao Tài
sản cố định
- Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp, tham gia vào một chu kỳ kinh doanh và chuyển hết giá trị vào giá thành sản phẩm, sau
mỗi chu kỳ sản xuất vốn lưu động sẽ được thu hồi dưới hình thái tiền tệ
- Vốn dự phòng là giá trị các khoản dự phòng được doanh nghiệp lập ra nhằm dự phòng những tổn thất có thể xảy ra trong kinh doanh, phát sinh từ những sự kiện hiện
tại có thể làm giảm sút lợi ích kinh tếcủa doanh nghiệp do sự biến động giảm giá hàng
Trang 19tồn kho, giảm giá đầu tư tài chính vàcác khoản nợ phải thu khó đòi Vốn dự phòng sẽ giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp những tổn thất có thể xảy ra trong năm, góp phần bảo toàn nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo cho hoạt sản xuất kinh doanh
diễn ra liên tục
• Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hang hóa cung ứng
dịch vụ và các khoản doanh thu khác sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, goảm giá hang bán, hàng bán bị trả về (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)
Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng
Trong đó: TR là tổng doanh thu, P là giá bán, Q là sản lượng
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Nói lên quy mô, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Chỉ tiêu chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ hao phí về lao động và lao động vât chất hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
TC t = FC t + VC t (1.2) Trong đó: TC là tổng chi phí, FC là chi phí cố định, VC là chi phí biến đổi
• Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, phản ánh kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp và cho doanh nghiệp biết được mục tiêu đề ra có đạt được hay không Nó là mức chênh lệch giữa doanh thu, chi phí của doanh nghiệp và là cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả
1.1.5.2 Nhóm ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.5.2.1 Chỉ tiêu tổng quát phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 20Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức
sản xuất, suất hao phí của từng yếu tố và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu
quả chung:
Trong đó:
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: tổng sản lượng, tổng doanh thu,
tổng lợi nhuận,…Còn các yếu tố đầu vào bao gồm: lao động, nguyên vật liệu, vốn,… Công thức (1.4) phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêu phản ánh đầu vào, chỉ tiêu này đặc trưng cho kết quả nhận được trên một đơn vị chi phí và yêu cầu là đạt được cực đại hóa
Công thức (1.5) phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào nghĩa là để có được một đơn vị đầu ra thì hao phí hết bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào với mục tiêu
là tối thiểu hóa chỉ tiêu này
1.1.5.2.2 Chỉ tiêu chi tiết phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
+ Ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
• Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp, là
những tài sản có giá trị sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dần giá trị vào giá thành sản phẩm thông qua hình thức khấu hao Tài
Trang 21Tỷ suất này nói lên là một đồng tài sản vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, và nó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này càng cao thì đem lại hiệu quả càng cao
• Mức đảm nhiệm vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần bao nhiêu đơn vị
vốn cố định Chỉ tiêu này càng thấp thì càng tốt vì mức hao phí càng ít
(1.7)
• Mức doanh lợi vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn
cố định nên chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Lợi nhuận sau thuế là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước, lợi nhuận sau thuế dung để trích lập các quỹ đối với doanh nghiệp
+ Ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
• Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, và đánh giá khả năng sử dụng vốn lưu động trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ số này cho biết một đồng tài sản vốn lưu động tạo ra bao nhiêu doanh thu Đồng
thời chỉ tiêu này còn phản ảnh sức sản xuât của vốn lưu động,cho biết cứ một đơn vị
vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh
Hệ số này càng cao dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản cao, vì khi đó nó cho phép
tiết kiệm nguồn vốn, giảm được chi phí sử dụng vốn
Trang 22Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp, tham gia vào một chu kỳ kinh doanh và chuyển hết giá trị vào giá thành sản phẩm, sau
mỗi chu kỳ sản xuất vốn lưu động sẽ được thu hồi dưới hình thái tiền tệ
• Mức doanh lợi vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng
tốt vì sức sinh lợi của vốn lưu động càng lớn
• Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó Là thước đo quan
trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, hệ số vòng quay các khoản
phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động
của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
Trang 23hàng hóa của doanh nghiệp bị ứ đọng, là dấu hiệu tiêu cực cho thấy nguồn vốn bị chôn vùi trong hàng tồn kho
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn
nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ
lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
- Ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
• Năng suất lao động
Chỉ tiêu này cho biết doanh thu mà một lao động có thể tạo ra trong quá trình
sản xuất kinh doanh, nó phản ánh sức sản xuất của lao động nên chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
• Tỷ suất lợi nhuận lao động
Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì sức sinh lời trên
một đơn vị lao động càng lớn
• Tỷ suất doanh thu trên lương
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh
• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên lương
Trang 24Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị lợi nhuận thu được khi đầu tư một đơn vị tiền lương vào sản xuất kinh doanh
- Các ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh khác
+ Ch ỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận
• Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Chỉ tiêu này phản một đơn vị chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của một đơn vị doanh thu, cho biết một đơn
vị doanh thu tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
• Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem
lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng
lớn thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao
Trang 25+ Ch ỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Trang 26• Khả năng thanh toán hiện thời
Chỉ tiêu phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc dùng các tài sản ngắn
hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng có nhiều khả năng thanh toán các khoản nợ khi nó đến hạn nhưng
nếu quá cao thì cũng không tốt vì nó cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn chưa hiệu quả
• Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết liệu doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng có nhiều khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn
hạn một cách nhanh chóng Nếu chỉ số này nhỏ hơn hẳn so với chỉ số thanh toán hiện
thời có nghĩa là tài sản ngắn hạn phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho
• Ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội
Chỉ tiêu này giúp cho người đầu tư thấy đươc sự đóng góp của dự án theo tính
ưu tiên mà họ đã dành cho các mục tiêu khác nhau Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Ek = uk / rkTrong đó uk là lợi ích tương đối, rk là mức sử dụng nguồn lực tương đối
Trang 27B ảng 1.1: Bảng tóm tắt các công thức hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và
hi ệu quả, giá trị mong muốn của Nhà máy
Giá trị mong
muốn của Nhà máy
1 Tổng
doanh thu
Nhà máy mong muốn đạt doanh thu cao hàng năm
2 Tổng chi
Sản xuất với chi phí ở
8 Mức đảm
ệm
Thấp (giảm
ần qua các
Trang 2812 Năng suất
lao dộng
Cao ( tăng lên qua các năm)
Trang 29chỉ số này
>1 (tốt)
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư sản xuất kinh doanh gạch
Theo thống kê của Hội vật liệu xây dựng Việt Nam vào năm 2013, tại Việt Nam, VLXD chủ yếu là gạch đất sét nung, chiếm tới 91,5% tổng lượng gạch xây được sử dụng Trong đó số gạch sản xuất bằng công nghệ lò nung Tuynel mới chiếm khoảng 40%, số còn lại được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp thủ công Cũng theo thống
kê của Hội này, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm gạch đất sét nung của nước ta tăng lên rất nhanh từ năm 2005 là 31 tỷ viên, năm 2008 là 42 tỷ viên , đến năm 2012 khoảng 50 tỷ viên Hiện có rất nhiều công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm gạch đất sét nung với công nghệ Tuynel với số lượng sản xuất ngày càng nhiều Tính trên cả nước có hơn
300 công ty nhà máy xí nghiệp sản xuất gạch đất sét nung công nghệ Tuynel đã và đang hình thành như: Thạch Bàn, Giếng Đáy, Bình Định, Bình Dương, An Lộc, Kiên
Giang, Hoàng Nguyên, Trung Đô, Hoàng Mai, Anh Sơn… Với tổng công suất 24 tỷ viên/năm Không giống trước đây, các công trình chủ yếu sử dụng sản phẩm của các lò gạch thủ công thì hiện nay thị trường đòi hỏi những sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn khi sử dụng, cùng với nó là kiểu dáng, kích thước mẫu mã đa
Trang 30dạng để đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ của công trình Do đó, các DN luôn chú trọng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm của đơn vị mình Cuộc cạnh tranh giành giật thị trường giữa các hãng hiện nay đang diễn ra rất gay gắt và mạnh mẽ Chính vì thế việc tạo ra lợi thế cạnh tranh với các đối thủ là điều mà các nhà sản xuất kinh doanh gạch đất sét nung luôn quan tâm
Trang 31CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
G ẠCH CỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL ANH SƠN TẠI
XÃ C ẨM SƠN, HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN
2.1 T ổng quan về Nhà máy
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển Nhà máy
Nhà máy gạch tuynel Anh Sơn thuộc công ty cổ phần Tây Nghệ nhà máy được thành lập theo giấy phép kinh doanh 04.12000011 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ
Trang 32dựng, mua bán vật liệu xây dựng kinh doanh vận tải, xây dựng công trình, chuyển giao công nghệ sản xuất gạch ngói từ đất sét nung
2.1.2 Nhi ệm vụ của Nhà máy
- Sản xuất những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm quản lý về kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy trước Nhà nước và cấp trên
- Xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu đề ra
- Mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, tích lũy và phát triển vốn
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước
- Đoàn kết và phát huy thế mạnh của tổ chức, đoàn thể trong Nhà máy
- Thực hiện phân phối lao động hiệu quả, đảm bảo việc làm, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong Nhà máy
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh
2.1.3 S ứ mệnh và chiến lược của Nhà máy
2.1.4 C ơ cấu tổ chức của Nhà máy
Cơ cấu tổ chức là sự tổng hợp các bộ phận, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, có nhiệm vụ quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, khâu khác nhau nhằm thực hiện những mục tiêu của tổ chức Do vậy nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và quyết định phần lớn tới sự thành công của Nhà máy
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức được bố trí như sau:
Trang 34Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức nhân sự của Nhà máy gạch tuynel Anh Sơn
Từ khi thành lập bộ máy quản lý của nhà máy đã được hình thành với một giám đốc và hai phó giám đốc cùng với các phòng ban chức năng tham mưu giúp việc Đây
là bộ máy khá gọn nhẹ và có hiệu quả Mỗi bộ phận có một chức năng riêng của mình
Phong tổ chức hanh chính y tế
Trang 35Giám đốc: là người có tránh nhiệm quản lý Nhà máy theo chế độ một thủ trưởng, là người điều hành phụ trách chung cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy trước pháp luật và trước các chủ thể có liên quan
Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: Có trách nhiệm nghiên cứu cải tiến kỹ thuật đề xuất quy trình công nghệ mới, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất thường kỳ cho giám đốc, được phân công chỉ đạo phòng kế hoạch- kỹ thuật
Phó giám đốc kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho giám đốc và điều hành công tác kinh doanh Có nghĩa vụ: kinh doanh vật tư tiêu thụ sản phẩm, quản lý phương tiện vận chuyển, kho hàng và cửa hàng giới thiệu sản phẩm, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, cung cấp vật tư… Lập kế hoạch Marketing
Phòng kế toán: Tổ chức hoạch toán kinh tế toàn đơn vị, tổ chức hoạch toán kinh
tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra Ghi chép phản ánh kịp thời chính xác diễn biến các nguồn vốn, vốn vay
Gồm có 7 bộ phận thực hiện theo quy trình sản xuất và theo chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc sản xuất
• Tổ nguyên liệu: chuyên cung cấp đất cho các tổ tạo hình nên các sản phẩm của gạch
• Tổ nghiền than: Cung cấp than cho tổ nung sấy
• Tổ tạo hình: Tạo nên hình dáng sản phẩm
• Tổ cơ khí: Sửa chữa, lắp ráp vật liệu
• Tổ gộp: Tập hợp tất cả các loại sản phẩm
• Tổ nung sấy: Nung các nguyên liệu từ đất thành sản phẩm
• Tổ phân loại: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, phân loại sản phẩm : tốt, trung, bình, kém
2.1.5 Quy trình s ản xuất của Nhà máy
Trang 36Nhà máy gạch tuynel Anh Sơn có quy trình sản xuất đặc thù quy trình sản xuất gạch của Nhà máy tạo hình dáng cho sản phẩm, phơi sấy khô và cuối cùng sản phẩm
sẽ được đưa đến lò nung để có được sản phẩm hoàn thiện
Trang 37Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất gạch tuynel của Nhà máy
2.1.6 Ngu ồn lực sản xuất của Nhà máy
Trang 38Doanh nghiệp có quy mô lớn hay nhỏ và hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng cần yếu tố con người Mỗi doanh nghiệp phải phân bổ nguồn lao động đó một cách hợp lý có hiệu quả phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp đề khai thác tối đa năng lực của lao động
Ta tiến hành phân tích bảng số liệu 2.1 để thấy được tình hình sử dụng lao động
của Nhà máy trong giai đoạn 2012-2014
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy: Tổng số lao động của Nhà máy có sự biến động mạnh qua các năm cụ thể là: năm 2012 tổng số lao động của Nhà máy là 77, năm 2013 là 53, năm 2014 là 65 Năm 2013 giảm 24 lao động, nghĩa là giảm 31,169% so với năm 2012, nhưng đến năm 2014 tăng 12 lao động, tương ứng với tăng 18.462% so với năm 2013
Cụ thể sự phân bổ lao động trong Nhà máy như sau :
- Phân theo giới tính: Do đặc thù công việc của Nhà máy là công việc nặng
nhọc phải bốc xếp, khuôn vác… nên đòi hỏi lao động phải thật sự khỏe mạnh vì thế lao động nam được tuyển nhiều hơn, chiếm đa số trong Nhà máy Lao động nữ chỉ làm việc trong tổ phơi, tổ tạo hình tổ xếp goong… Cụ thể năm 2012 có 44 nam chiếm 57,14%, có
33 lao động nữ chiếm 42,857%, năm 2013 có 30 lao động nam chiếm 56,604%, 23 nữ chiếm 43,396% và năm 2014 có 38 lao động nam chiếm 58.462%, 27 lao động nữ chiếm 41,538% Nhìn chung số lao động nam, nữ giảm qua các năm Số lao động nam năm 2013 giảm 14 lao động tương ứng giảm 31,169% so với năm 2012, năm 2014 giảm
8 lao động tương ứng giảm 26,667% so với năm 2012 Số lao động nữ cũng giảm
xuống, năm 2013 giảm 10 lao động tương ứng giảm 30,303% so với năm 2012, năm
2014 giảm 4 lao động tương ứng giảm 17,391% so với năm 2013
- Phân theo tính chất sản xuất: Nhà máy có tỷ lệ lao động trực tiếp lớn hơn
tỉ lệ lao động gián tiếp trong cơ cấu lao động của Nhà máy Cụ thể năm 2012 lao động trực tiếp có 70 người chiếm 90,909%, lao động gián tiếp có 7 người chiếm
9,091%; năm 2013 số lao động trực tiếp là 48 người chiếm 90,56%, số lao động gián
tiếp là 5 người chiếm 9,434%; năm 2014 số lao động trực tiếp là 57 người chiếm 87,692%, số lao động gián tiếp là 8 người chiếm 12,308% Lượng lao động hàng năm
giảm xuống chủ yếu là lao động trực tiếp Cụ thể, năm 2013 giảm 22 lao động trực tiếp tương ứng giảm 31,429% so với năm 2012, lao động gián tiếp giảm 2 người tương ứng
giảm 28,571% so với năm 2012; năm 2014 lao động trực tiếp tăng 9 người tương ứng
Trang 39tăng 18,750% so với năm 2013, số lao động gián tiếp trong năm này tăng 3 lao động tương ứng tăng 60% so với năm 2012
- Phân theo trình độ: Trong giai đoạn 2012 – 2014, số lao động có trình độ đại học và cao đẳng tăng lên đáng kể Cụ thể như sau: năm 2012 có 8 người chiếm 10,390%; năm 2013 có 10 người chiếm 18,868% tăng 2 người tương ứng tăng 25% so với năm 2012, năm 2014 số lao động tốt nghiệp đại học, cao đẳng không tăng thêm vẫn như năm trước Điều này cho thấy ban lãnh đạo chi nhánh đã quan tâm đến
việc tuyển dụng các lao động có trình độ cao để đảm nhiệm các vị trí thích hợp
Lao động ở trình độ trung cấp không biến động nhiều, năm 2012 có 5 lao động chiếm 6,494%, đến 2 năm tiếp theo thì số lao động không có biến động
Lao động phổ thông năm 2012 có 64 người chiếm 83,117%, năm 2013 số lao động này giảm xuống còn 38 người tương ứng với giảm 40,625% so với năm 2012, năm 2014 có 50 người chiếm 79,923% tăng 12 người tương ứng với tăng 31,579% so
với năm 2013
Do đặc thù công việc của Nhà máy là lao động chân tay nên lao động phổ thông chiếm số lượng lớn trong tổng số lao động Còn lao động có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chủ yếu làm việc trong các phòng ban Nhìn chung Nhà máy
gạch tuynel Anh Sơn đã có sự bố trí lao động hợp lý Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh thì chi nhánh cần quan tâm nhiều hơn
nữa đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động để phát huy hết khả năng của họ trong công việc
Trang 40B ảng 2.1: Tình hình lao động của Nhà máy (2012-2014)
ĐVT: Người
Phân loại theo
Số lượng % chiếm Số lượng % chiếm Số lượng % chiếm Chênh lệch % tăng, giảm Chênh lệch % tăng giảm