Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Chi nhánh cótính chất sản xuất, quy trình sản xuất phức tạp nên các nghiệp vụ hạch toán kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành s
Trang 1THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐỆN VÀ XÂY DỰNG TẠI THANH HOÁ.
1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT Ở CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN
VÀ XÂY DỰNG TẠI THANH HOÁ.
1.1 Đặc điểm đối tượng chi phí sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Chi nhánh cótính chất sản xuất, quy trình sản xuất phức tạp nên các nghiệp vụ hạch toán kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhiều và đa dạng
Chi nhánh xác định đối tượng tập hợp chi phí dựa trên các căn cứ sau:
- Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục
- Loại hình sản xuất đơn chiếc
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán gọn
- Đảm bảo yêu cầu thực hiện hạch toán nội bộ
Chi nhánh xác định đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo từng côngtrình, hạng mục công trình Mặt khác do quy mô sản xuất lớn và mật độ phátsinh chi phí dày nên công ty tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo phươngpháp kê khai thường xuyên
1.2 Chứng từ kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê xuất NVL
- Bảng tổng hợp kê xuất NVL, CCDC
- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ tiền lương
- Bảng trích khấu hao TSCĐ,CCDC và trích trước sửa chữa lớn TSCĐ
- Chứng từ ghi sổ ,sổ cái
- Sổ chi tiết các tài khoản
Trang 21.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Chi nhánh.
Hình thức tập hợp chi phí sản xuất ở Chi nhánh là hình thức phân cấp.Chi phí sản xuất trực tiếp được tính toán và quản lý chặt chẽ, cụ thể cho từngcông trình, hạng mục công trình Các chi phí trực tiếp như chi chí vật liệu, chiphí nhân công và máy thi công phát sinh ở công trình, hạng mục công trìnhnào thì được hoạch toán trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó
Tập hợp chi phí sản xuất theo hình thức phân cấp tạo điều kiện thuậnlợi cho việc tính tổng sản phẩm dễ dàng Các chi phí được tập hợp hàng thángtheo từng khoản mục và chi tiết cho từng đối tượng sử dụng Vì vậy khi côngtrình hoàn thành, kế toán chỉ cần tổng cộng chi phí sản xuất ở các tháng từ lúckhởi công cho tới khi hoàn thành sẽ được giá thành thực tế của sản phẩm theotừng khoản mục chi phí Các khoản mục chi phí phát sinh Chi nhánh đượctiến hành tập hợp một cách cụ thể như sau
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tại Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá, chiphí vật liệu thường chiếm khoảng từ 60 - 80% trong tổng sản phẩm Do vậyviệc quản lý chặt chẽ tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu quản lý hết sức cần thiếtnhằm giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm Xác định được tầm quan trọng đó,Chi nhánh luôn chú trọng tới việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyểncho tới khi xuất dùng và cả trong quá trình sản xuất thi công ở hiện trường
Tại Chi nhánh vật tư được sử dụng để sản xuất bao gồm nhiều chủngloại với yêu cầu chất lượng khác nhau từ nguyên vật liệu chính đến nguyênvật liệu phụ và các loại nhiên liệu Công trình áp dụng hình thức khoán chocác các đội thi công tuy nhiên chủ yếu nguyên vật liệu là do Chi nhánh mua
và chuyển tới các công trình thi công Để phục vụ cho sản xuất thi công cáccông trình, hàng tháng Phòng kế hoạch căn cứ vào khối lượng dự toán cáccông trình sẽ mua, dự trữ và cung cấp cho các đội đầy đủ, kịp thời Bên cạnh
đó có những công trình do Chi nhánh thi công thì vật tư sử dụng được hạch
Trang 3Giá trị NVL trực tiếp xuất kho cho sản xuất
toán theo giá thực tế Đối với vật tư đội mua hoặc do Chi nhánh xuất thẳngtới công trình của đội thì giá thực tế vật liệu xuất dùng bao gồm giá mua vật
tư, chi phí thu mua, chi phí vận chuyển
Công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở Chi nhánh được tiến hànhnhư sau: Khi nhận xây lắp một công trình mới, căn cứ vào hợp đồng giaothầu, Phòng kế hoạch thiết kế thi công và cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành.Sau đó lập các dự toán phương án thi công, tiến độ thi công cho từng giaiđoạn, hạng mục công trình và lên kế hoạch cung cấp vật tư Khi có nhu cầu vềvật tư chính từ yêu cầu cung cấp vật tư có xác nhận của cán bộ kỹ thuật và chỉhuy công trường gửi lên bộ phận kế hoạch xem xét, đồng ý, xác nhận rồichuyển lên Phòng kế toán để làm thủ tục xuất kho hoặc cho cán bộ cung ứngvật tư mua vật tư chuyển thẳng tới chân công trình
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động củacông ty, công ty sử dụng TK 621"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" TK 621được mở chi tiết cho từng công trình tại các đội
Kết cấu TK 621
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí NVL trực tiếp dùng cho SX sản phẩm xây lắp.Bên Có: - Giá trị NVL sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán cụ thể.
- Căn cứ vào chứng từ gốc mua nguyên vật liệu đưa trực tiếp vào sảnxuất mà không qua kho Chi nhánh, kế toán ghi
Nợ TK 621: Giá trị nguyên vật liệu mua cho sản xuất
Nợ TK 133: Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá trị thanh toán trên hoáđơn
- Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152
- Trị giá NVL dùng không hết nhập lại kho
Trang 4Tiền lương phải trả của công nhân viên trong thángMức lương ngày của công nhân viên hưởng theo cấp bậcSố ngày làm việc trong tháng
1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Đối với ngành xây dựng nói chung và Chi nhánh công ty cổ phần cơđiện và xây dựng tại Thanh Hoá nói riêng thì sau chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể trongtổng chi phí sản xuất sản phẩm Do đó việc hạch toán đúng và đủ chi phí nhâncông trực tiếp, trả lương chính xác kịp thời có ý nghĩa quan trọng trong việcquản lý tốt chi phí và giá thành Chi phí nhân công trực tiếp của Chi nhánhbao gồm: tiền lương chính, lương phụ và phụ cấp lương của công nhân trựctiếp sản xuất thi công Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lươngcủa cán bộ quản lý gián tiếp Chi nhánh áp dụng hai hình thức trả lương: trảlương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm
Việc trả lương theo thời gian căn cứ vào cấp bậc của công nhân viên, sốngày công trong tháng của công nhân để tính ra số tiền lương phải trả theocông thức:
VD: Anh Mạnh là kỹ sư mới ra trường được tính lương tháng 6/2008 là:
Tiền lương tháng này = 51.507 x 26 = 1.339.200đNhư vậy mức lương ngày của anh là = 540.000 x (1.78 + 0.7)/26 = 51.507đ
Trang 5Tiền lương phải trả của công nhân viên trong tháng
Khối lượng công việc hoàn thành= Đơn giá tiền lương theo thoả thuậnx
Chỉ huy công trình phụ trách phần giá trị hợp đồng khoán bao gồm cảtiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất Theo đó các tổ sản xuấtđược chỉ huy công trình giao khoán cho việc và trả lương cho tổ đó trên tổnggiá trị khoán của phần việc và nhân công trực tiếp sản xuất ở công trình đượctrả lương theo hình thức lương khoán sản phẩm Đối với công nhân trong biênchế, các tổ trưởng sản xuất theo dõi tình hình lao động của công nhân trong tổmình để chấm công cho công nhân ở bảng chấm công đằng sau hợp đồng làmkhoán Đối với công nhân thuê ngoài, sau khi thoả thuận về tiền lương, tổtrưởng sản xuất hoặc chỉ huy công trình sẽ tiến hành ký hợp đồng thuê ngoàivới các lao động này, sau đó trong quá trình thi công, chỉ huy công trườngcũng phải tổ chức theo dõi tình hình lao động về khối lượng công việc, thờigian lao động để thanh toán tiền công
Trang 6Tổng CP nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 "Chiphí nhân công trực tiếp" chi tiết theo từng công trình
Kết cấu TK 622
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trìnhsản xuất sản phẩm xây lắp (không bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ)
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp cụ thể
- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương do kế toán tiền lương cung cấp,
kế toán chi phí sản xuất tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong tháng
1.3.3 Kế toán chi phí máy thi công.
Chi phí máy thi công là loại chi phí riêng có trong doanh nghiệp xâydựng có tỷ trọng đáng kể trong toàn bộ chi phí sản xuất công trình Chi phímáy thi công bao gồm: Chi phí nhiên liệu, động lực chạy máy, chi phí nhâncông điều khiển máy, chi phí chung của bộ phận máy thi công
Máy thi công ở công ty bao gồm: Máy trộn bê tông, máy hàn, máy đào,máy ủi Khi tiến hành thi công công trình, Chi nhánh sẽ có lệnh điều độngmáy thi công phục vụ sản xuất Sau khi hoàn thành phần công việc thi côngbằng máy sẽ được điều động đi công trình khác hoặc nghỉ bảo dưỡng chờphục vụ công trình mới
Để theo dõi chi phí sử dụng máy thi công của Chi nhánh trong kỳ, kếtoán sử dụng TK 632 "Chi phí sử dụng máy thi công"
Kết cấu TK 623
Trang 7Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (chi phí NVL trựctiếp)
Bên Có: - Phân bổ
TK 623 không có số dư cuối kỳ
TK 623 được mở chi tiết tại các đội
- TK 6231: Chi phí nhân công dùng cho máy thi công
- TK 6232: Chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công
- TK 6234: Chi phí khấu hao cho máy thi công
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài cho máy thi công
- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác cho máy thi công
Phương pháp hạch toán cụ thể.
- Khi phát sinh chi phí cho việc sử dụng máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (chi tiết): Tổng chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 111, 112: Chi phí bằng tiền
Có TK 152, 153: Chi phí về NVL, CCDC
Có TK 334: Chi phí về tiền lương
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công để tính giá thành
Nợ TK 154
Có TK 623
- Hạch toán chi phí nhân công điều khiển máy thi công
Tổ trưởng cơ giới theo dõi tình hình LĐ của công nhân trong tổ chấmcông cho công nhân ở Bảng chấm công kèm theo hợp đồng làm khoán Việc tínhlương cũng tương tự như công nhân trực tiếp tham gia SX Chi phí nhân côngđiều khiển máy thi công được phản ánh vào bên Nợ 6231 - Chi phí nhân côngcho sử dụng máy thi công trong Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của quý
- Hạch toán chi phí chung cho máy thi công
Chi phí chung cho máy thi công được tập hợp trực tiếp vào chi phí máy thicông bao gồm chi phí khấu hao máy thi công và chi phí dịch vụ mua ngoài, các chiphí bằng tiền khác
Trang 8Tổng mức trích khấu hao máy thi côngTỷ lệ khấu hao đã đăng kýGiá trị của máy thi công
VD: Tổng mức trích KH Của máy Xúc = 25% x 700.000.000 = 175.000.00đ Mức KH máy Xúc phân bổ cho từng công trình là:
(175.000.000đ/72.578.375.737đ) x 18.405.864.534đ =44.378.117đ
1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung của chi nhánh bao gồm: Các chi phí tiền lương choquản lý công trình, chi phí khấu hao TSCĐ ở công trường (trừ máy thi công)
Kế toán chi phí sản xuất chung tại Chi nhánh sử dụng TK 627
TK 627 không có số dư cuối kỳ
TK 627 được mở chi tiết
- TK 6271: Chi phí nhân viên
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 9- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
kế toán chi phí sản xuất tính chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý
Nợ TK 627 (Chi tiết)
Có TK 334 Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý
Có TK 338 Trích 19% trên tổng tiền lương phải trả (côngnhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý)
Căn cứ vào các phiếu chi phát sinh các khoản chi phí bằng tiền khác, kếtoán ghi:
Nợ TK627 (chi tiết)
Có TK 111, 112, 141Khi phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung như: Nguyên vậtliệu thừa nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 111, 138
Có TK 627 (chi tiết) Các khoản chi phí mua ngoài như Tiền điện, nước…
Trang 10Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá việc thanhtoán sản phẩm xây dựng hoàn thành là theo điểm dừng kỹ thuật, kỳ tính giáthành xây dựng hoàn thành là quý Do đó, để xác định được chi phí thực tếcủa khối lượng xây lắp dở dang cuối quý - khối lượng dở dang cuối quý làkhối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định
Công thức tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
+ giá trị thực tế phát sinh trong kỳ
x
Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
Giá trị dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ
+ giá trị dự toán của khối lượng xây lắp lượng xây lắp dở dang cuối kỳVD: Công trình Cầu tào xuyên
= 885.217.414đ
2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Chi nhánh công ty cổ phần cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá dựa trên cơ
sở đối tượng tập hợp cho phí, đối tượng tính giá thành cuối cùng là từng côngtrình, hạng mục công trình Tuy nhiên do đặc điểm của ngành xây lắp là quytrình sản xuất phức tạp, liên tục, thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ nênđối tượng tính giá thành nhỏ nhất là từng giai đoạn công việc hoàn thành Đốivới các đơn đặt hàng thì toàn bộ chi phí liên quan tới thi công lắp đặt đơn đặthàng đó đều được tập hợp theo đơn đặt hàng Khi đơn đặt hàng hoàn toàn thì
số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng chính là giá thành thực tế của đơn đặthàng Đối với phần việc tính giá thành thực tế thì đối tượng là từng phần việc
có kết cấu riêng, dự toáng riêng và đạ tới một điểm dừng kỹ thuật hợp lý theoquy định trong hợp đồng
Trang 11* Phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm:
Chi nhánh công ty cơ điện và xây dựng tại Thanh Hoá áp dụng phươngpháp tính giá thành trực tiếp cho từng công trình Toàn bộ chi phí phát sinhthực tế cho từng công trình từ khi khởi công xây dựng cho đến khi hoàn thànhbàn giao chính là giá thực tế của công trình đó
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
-Giá trị khốilượng sảnphẩm dởdang cuối kỳ Tuy nhiên, ngoài việc tính giá thành khi công trình đã hoàn thành, cuốimỗi quý Chi nhánh phải tính cả khối lượng công tác xây lắp hoàn thành vàbàn giao trong kỳ Giá thành công trình xây lắp trong kỳ báo cáo được xácđịnh theo công thức
VD: Giá thành thực tế công việc hoàn thành:
= 167.428.598 + 19.457.716.000 - 855.217.414 = 18.769.927.180đ
3 SỔ SÁCH LIÊN QUAN:
- Phiếu xuất kho
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Bảng tổng hợp xuất vật tư
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Bảng phân bổ tiền lương
- Bảng kê chi phí khấu hao và trích sửa chữa lớn TSCĐ
- Bảng kê dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
- Bảng phân bổ khấu hao và trích trước sửa chữa lớn
Trang 12Bảng tổng hợp xuất NVL, CCDC, Bảng phân bổ tiền tiền
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu phức tạp
* Từ cách tập hợp trên Chi nhánh có cách vào sổ như sau:
Phiếu xuất kho:
Dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm,
hành hoá xuất kho cho các đội, các bộ phận sử dụng của Chi nhánh công ty,dùng làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phía bên trái của phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phậnxuất kho Phiếu xuất kho lập được cho nhiều hoặc một thứ vật tư, công cụ,
Trang 13dụng cụ… cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùngmột mục đích sử dụng.
Khi lập phiếu xong phải ghi rõ họ tên người nhận hàng, tên, đơn vị (bộphận); số ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và kho xuất vật tư, công
- Cột 3, 4: kế toán ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật tư,công cụ, dụng cụ Đơn giá xi măng = 712.000/tấn Thành tiền (cột 4 = cột 3 xcột 2) = 30 x 712.000 = 21.360.000
Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của vật tư, công cụ, dụng cụ… thực tế đãxuất kho
Dòng “Tổng số tiền ghi bằng chữ”: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trênphiếu xuất kho
Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộphận kho lập thnàh 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần) Sau khi lập phiếu xong,người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc hoặc ngườiđược uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuốngkho để nhận hàng
ĐƠN VỊ: CN CTCP CĐ&XD TẠI THANH HOÁ
ĐỊA CHỈ: THIỆU ĐÔ-THIỆU HOÁ THANH HOÁ
Mẫu số: 02 - VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính PHIẾU XUẤT KHO
Trang 14Ngày 20 tháng 06 năm 2008 Số: 27
Tên người nhận: Anh Cường Địa chỉ: Đội thi công Cửa Đạt
Lý do xuất kho: Thi công công trình Cửa Đạt
Xuất tại kho: Chị Quế.
STT Diễn giải Đơn vị
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Ba mươi bảy triệu, ba trăm sáu hai
nghìn, bảy trăm hai bảy đồng chẵn
Xuất ngày 20 tháng 06năm 2008
Trong quá trình thi công, kế toán Chi nhánh theo dõi việc nhập, xuất vật
tư để vào bảng kê vật tư
- Cột A, B: ghi số hiệu và ngày tháng của chứng từ
- Cột C: ghi tên quy cách, nhãn hiệu vật tư
- Cột D: ghi đơn vị tính của vật tư
Phụ trách bộ phận
sử dụng
Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Trang 15Ví dụ: xi măng Bỉm Sơn, đơn vị tính là Tấn
- Cột 1: ghi số lượng nhập
- Cột 2, 3: ghi đơn giá và thành tiền của vật tư nhập vào
Ví dụ: xi măng số lương nhập 30 tấn, đơn giá 712.000
Đơn vị tính
Số lượng nhập
27 20/06 Nhập dầu diezel do Lit 100 4.827,7 4.827.270
………
….
6
Từ các phiếu xuất kho lập được bảng kê phiếu xuất
Bảng kê phiếu xuất dùng để theo dõi lượng vật tư xuất kho trong kỳ
- Cột A, B, C: ghi số hiệu, ngày tháng chứng từ và tên quy cách, nhãnhiệu vật tư xuất trong kỳ
- Cột D: ghi đơn vị tính của vật tư
- Cột 1, 2,3: ghi số lượng, đơn giá và thành tiền của vật tư xuất kho trong kỳ
Ví dụ: xuất xi măng số lương nhập 30 tấn, đơn giá 712.000
Cột 3 = cột 1 x cột 2 = 30 x 712.000 = 21.360.000
ĐƠN VỊ: CHI NHÁNH CT CP CĐ & XD TẠI THANH HOÁ
ĐỊA CHỈ: THIỆU ĐÔ- THIỆU HOÁ- THANH HOÁ
BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT
Trang 16Quý II năm 2008
Chứng từ
Tên, quy cách, nhãn hiệu vật tư
Đơn vị tính
Số lượng xuất
Đơn giá Thành tiền
27 20/06
Xuất Xi măng Bỉm Sơn cho công trình Cửa Đạt
27 20/06
Xuất Thép 6 và 8 cho công trình Cửa
Đạt
27 20/06 Xuất dầu diezel cho
công trình Cửa Đạt Lit 100 4.827,27 4.827.270
27 20/06 Xuất dầu máy cho
công trình Cửa Đạt Lit 80 13.500 1.080.000
………
….
0
Bảng phân bổ tiền lương
Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương do kế toán tiền lương cung cấp, kếtoán chi phí sản xuất tiến hành các nghiệp vụ cần thiết để tính chi phí nhâncông trực tiếp cho từng công trình hay hạng mục công trình
- Cột A: ghi số thứ tự
- Cột B: Ghi tên các tổ cần phân bổ
- Cột 1: ghi tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
- Cột 2: ghi tiền lương công nhân quản lý
- Cột 3: ghi số tiền tổng cộng
ĐƠN VỊ: CHI NHÁNH CT CP CĐ & XD TẠI THANH HOÁ
ĐỊA CHỈ: THIÊU ĐÔ- THIỆU HOÁ- THANH HOÁ
Trang 17BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG
Công trình Cửa Đạt Quý II năm 2008
ST
T Tên công trình
Tiền lương công nhân trực
tiếp
Tiền lương công nhân quản lý
Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiềnkhác phát sinh thì hạch toán vào tài khoản có liên quan Cuối tháng kế toánđội lập các bảng kê như sau:
Bảng kê chi phí khấu hao và trích trước sửa chữa lớn TSCĐ
Tác dụng: tập hợp chi phí khấu hao và trích trước sửa chữa lớn TSCĐ Phương pháp ghi:
- Cột A, B: ghi số thứ tự và tên máy thi công
- Cột 1: ghi mức khấu hao của từng loại máy thi công
Ví dụ: máy ủi mức khấu hao là 2 530.000đ
- Cột 2: ghi số tiền trích trước để sửa chữa lớn máy thi công
Ví dụ: máy ủi là 870.000đ
- Cột 3: ghi tổng số tiền = cột 1 + cột 2
ĐƠN VỊ: CHI NHÁNH CT CP CĐ & XD TẠI THANH HOÁ
ĐỊA CHỈ: 95- TRƯỜNG THI - TP THANH HOÁ
Trang 18BẢNG KÊ CHI PHÍ KHẤU HAO VÀ TRÍCH
Bảng kê dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung
- Cột A: ghi số thứ tự
- Cột B, C: ghi số hiệu và ngày tháng của chứng từ
- Cột D: ghi nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Cột E, G: ghi số hiệu tài khoản Nợ và tài khoản Có
- Cột 1: ghi số tiền như tiền điện, nước 2.050.000đ
- Cột E: ghi chú
ĐƠN VỊ: CHI NHÁNH CT CP CĐ & XD TẠI THANH HOÁ
ĐỊA CHỈ: THIỆU ĐÔ- THIỆU HOÁ- THANH HOÁ
BẢNG KÊ DỊCH VỤ MUA NGOÀI VÀ CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC
Trang 19Quý II năm 2008 ST
Bảng tổng hợp kê xuất vật tư
Từ bảng kê xuất vật tư kế toán đội vào bảng tổng hợp xuất vật tư
Bảng tổng hợp xuất vật tư dùng để theo dõi tình hình xuất vật tư củacông ty
Bản này được chia thành 7 cột và phương pháp ghi sổ các cột như sau:
- Cột A, B: ghi số hiệu và ngày tháng của chứng từ liên quan đến xuất vật tư
- Cột C: ghi tên , quy cách, nhãn hiệu vật tư
- Cột D: ghi đơn vị tính của các loại vật tư xuất
- Cột 1: ghi số lượng vật tư xuất
- Cột 2: ghi đơn giá của vật tư xuất
- Cột 3: thành tiền: cột 3 = cột 1 x cột 2
Ví dụ: ngày 26/06 xuất xi măng 30 tấn đơn giá 712.000đ/ tấn theo phiếuxuất kho số 27
ĐƠN VỊ: CHI NHÁNH CT CP CĐ & XD TẠI THANH HOÁ
ĐỊA CHỈ: THIỆU ĐÔ- THIỆU HOÁ- THANH HOÁ
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ
Công trình Cửa Đạt