Tính cấp thiết của đề tài Thời đại ngày nay, đối với mỗi quốc gia, khi nói đến phát triển kinh tế không thể không nói đến đầu tư từ các nguồn vốn, trong đó vốn đầu tư trong nước là quyế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN LONG
Hà Nội, 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN LONG
Hà Nội, 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển, nghiên cứu, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS Nguyễn Văn Long
Các số liệu, những kết quả trong luận văn trung thực, các kiến nghị giải pháp
và hướng giải quyết đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng công
bố dưới bất kỳ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiêp thạc sỹ quản trị kinh doanh”
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã dạy dỗ, dìu dắt em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại Nhà trường
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô Viện Kinh tế và Quản lý đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong việc học tập, rèn luyện cũng như quá trình viết
đề tài luận văn của mình
Đặc biệt cho phép em được bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn chân thành tới thầy
giáo TS Nguyễn Văn Long, người đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn em
trong việc định hướng, lựa chọn và viết đề tài luận văn của mình
Em cũng xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các Cô, Chú, Anh chị cán bộ nhân viên Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch Đầu tư, Phòng Công nghiệp - Cục Thống kê Hà Nội đã hợp tác, tận tình quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về các hoạt động thu hút, quản lý vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nói chung và tại Thành phố Hà Nội nói riêng Để em sớm hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ
Xin chân thành cảm ơn các Cá nhân, Tổ chức kinh tế, xã hội đã cung cấp và cho phép sử dụng tài liệu trong việc thực hiện và viết đề tài của cuốn luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Đinh Thị Hà Dung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 4
I CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 4
1 Khái niệm về đầu tư quốc tế 4
2 Khái niệm, các đặc trưng của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 5
3 Tác dụng chủ yếu của FDI 8
3.1 Đối với nước xuất khẩu FDI (nước chủ đầu tư) 8
3.2 Đối với nước nhận đầu tư 9
4 Động cơ của nhà đầu tư FDI 10
5 Đặc điểm chủ yếu của đầu tư FDI hiện nay 11
6 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến thu hút FDI 12
6.1 Ổn định mội trường kinh tế, chính trị 12
6.2 Các chính sách kinh tế 13
6.3 Hệ thống pháp luật 13
6.4 Cơ sở hạ tầng 14
6.5 Cải cách thủ tục hành chính 14
7 Bản chất và vai trò của FDI đối với các nước đang phát triển 15
II ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 16
1 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 16
1.1 Tình hình chung 16
1.2 Cơ cấu đầu tư theo đối tác 18
1.3 Cơ cấu đầu tư theo vùng lãnh thổ 19
1.4 Cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế 21
Trang 61.5 Cơ cấu theo hình thức đầu tư 24
2 Đầu tư FDI với việc hội nhập nền kinh tế thế giới của Việt Nam 26
3 FDI với giải quyết việc làm, nâng cao năng lực làm việc và thu nhập của người lao động 26
4 Tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư FDI tại Việt Nam 27
4.1 Tiến độ thực hiện vốn đầu tư FDI tại Việt Nam 27
4.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số lĩnh vực kinh tế tiêu biểu 29
4.3 Tình hình khai thác công suất các dự án FDI 32
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ FDI TẠI HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008-2013 33
I TỔNG QUAN VỀ THU HÚT FDI TẠI HÀ NỘI 33
1 Lợi thế của Hà Nội trong việc thu hút FDI 33
2 Những hạn chế của Hà Nội trong việc thu hút FDI 36
II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN FDI CỦA HÀ NỘI CÁC NĂM 2008-2013 37
1 Số lượng và quy mô dự án FDI Hà Nội đã thu hút được giai đoạn 2008-2013 37 2 Tình hình thu hút FDI của Hà Nội theo ngành kinh tế 39
3 Tình hình thu hút FDI của Hà Nội theo hình thức đầu tư 40
4 Những ảnh hưởng của vốn FDI tới sự phát triển kinh tế xã hội Hà Nội 41
4.1 Tình hình FDI đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của Hà Nội 41
4.2 Những ảnh hưởng của FDI tới tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hà Nội 43
4.3 Đầu tư nước ngoài với việc tạo công ăn việc làm tại Hà Nội 46
4.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội tác động tới thu nhập 48
4.4.1.Tác động của FDI tới thu nhập của doanh nghiệp và người lao động tại Thủ đô 48 4.4.2 Tác động của FDI tại Hà Nội tới thu ngân sách 49
4.4.3 Tác động của FDI tại Hà Nội đối với tiến bộ Khoa học – Công nghệ 49
III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TẠI HÀ NỘI 51
1 Một số kết quả nổi bật 51
Trang 72 Những vướng mắc trong quản lý FDI tại Hà Nội thời gian qua 52
3 Yếu kém về quy hoạch công trình kết cấu hạ tầng 53
4 Yếu kém về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành kinh tế - kỹ thuật 54
5 Yếu kém về công tác giải phóng mặt bằng 55
6 Yếu kém về kế hoạch cung ứng lao động cho các doanh nghiệp FDI 55
IV NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ FDI CỦA HÀ NỘI 56
1 Nguyên nhân chủ quan 56
2 Nguyên nhân khách quan 58
2.1 Do cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ Châu Á 1997-2000 và suy thoái kinh tế thế giới những năm gần đây 58
2.2 Sự cạnh tranh mạnh mẽ thu hút vốn đầu tư nuớc ngoài của các nước trong khu vực 58
2.3 Thu hút đầu tư FDI của địa phương trong nước diễn ra mạnh mẽ 59
CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ FDI TẠI HÀ NỘI 60
I MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THU HÚT VỐN FDI HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI TẠI HÀ NỘI 60
II GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN FDI VÀO HÀ NỘI 62
1 Giải pháp chung tăng cường quản lý vốn FDI 62
1.1 Có chiến lược và kế hoạch tổng thể gọi FDI phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội 62
1.2 Quản lý đồng bộ các khâu thẩm định, cấp phép, quản lý, kiểm tra… dự án FDI 63
1.3 Phát triển và hoàn thiện các công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan trực tiếp đến FDI 65
1.4 Có chính sách ưu đãi hợp lý đối với doanh nghiệp FDI 65
1.5 Tận dụng trợ giúp của các bộ, ngành T.Ư phục vụ quản lý FDI 65
1.6 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các dự án FDI sau khi được cấp phép và đi vào hoạt động 66
1.7 Giải pháp về tăng cường quản lý kinh tế đối ngoại 67
Trang 81.7.1 Quan tâm tranh thủ có chọn lọc những tiến bộ mới của KHCN 67
1.7.2 Cải thiện chính sách đầu tư gắn với điều chỉnh cơ cấu kinh tế 67
1.7.3 Quy hoạch sử dụng đất theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô để có căn cứ chủ động trong xây dựng kế hoạch và dự án thu hút FDI 68
1.7.4 Cải cách các thủ tục hành chính, hình thành cơ chế, chính sách đồng bộ tại Hà Nội nhằm phát huy tiềm năng hỗ trợ và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các lĩnh vực kinh tế đối ngoại 69
1.7.5 Có chính sách biện pháp cụ thể đào tạo đội ngũ công chức, viên chức làm công tác kinh tế đối ngoại và đào tạo ngành nghề cho người lao động tại Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế 69
2 Giải pháp tăng cường quản lý vốn FDI 70
2.1 Hoạch định chiến lược thu hút vốn FDI của Hà Nội 72
2.2 Tổ chức thực hiện 73
2.2.1 Xây dựng các chính sách nhằm thu hút FDI vào Hà Nội nhằm đạt được mục tiêu chiến lược 73
2.2.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý và phân cấp đầu tư 74
2.2.3 Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư 78
2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư 82
2.4 Đánh giá và điều chỉnh 83
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU KHI THỰC HIỆN 85
3.1 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Hà Nội 87
3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 88
3.2.1 Hoàn thiện pháp luật 88
3.2.2 Đổi mới, đẩy nhanh công tác vận động xúc tiến đầu tư 88
3.2.3 Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với FDI 88
KẾT LUẬN 89
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải nghĩa
1 TNCs Công ty xuyên quốc gia
2 DCs Nước phát triển
3 LDCs Nước đang phát triển
4 GDP Tổng sản phẩm nội địa
5 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
6 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
7 BOT Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển
8 BTO Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh
9 BT Hợp đồng xây dựng –chuyển giao
15 HDI Chỉ số phát triển con người
16 KCN Khu công nghiệp
17 KCX Khu chế xuất
18 ĐTNN Đầu tư nước ngoài
19 T.Ư Trung ương
20 BKH Bộ Khoa học
21 QĐ – UB Quyết định - Ủy ban
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1: Cơ cấu vốn đầu tư quốc tế 5
Sơ đồ 2: Đánh giá, điều chỉnh chiến luợc hoạch định 84
Trang 11Bảng 2.5: Kim ngạch xuất, nhập khẩu các năm 2008-2012 tại Hà Nội 42
Bảng 2.6: Tổng sản phẩm nội địa (GDP) tại Hà Nội theo giá so sánh 1994 43
Bảng 2.7: Tăng trưởng GDP bình quân đầu người các năm 2008-2012 44
Bảng 2.8: Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của Hà Nội theo khu vực kinh tế 44
Bảng 2.9: Tốc độ phát triển các ngành kinh tế 45
Bảng 2.10: Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của Hà Nội theo khu vực kinh tế 47
Bảng 2.11: Doanh thu sản xuất công nghiệp khu vực FDI tại Hà Nội 48
Bảng 3.1: Đánh giá tình hình quản lý vốn FDI tại Hà Nội hiện nay 62
Bảng 3.2: Dự báo kết quả đến năm 2033 86
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu chủ yếu đạt được 86
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thời đại ngày nay, đối với mỗi quốc gia, khi nói đến phát triển kinh tế không thể không nói đến đầu tư từ các nguồn vốn, trong đó vốn đầu tư trong nước là quyết định, vốn đầu tư nước ngoài có vai trò quan trọng
Trong xu thế liên kết và hoà nhập nền kinh tế thế giới thành một chỉnh thể thống nhất, hầu hết các nước đều tham gia ngày càng tích cực vào quá trình phân công lao động quốc tế Đầu tư nước ngoài nói chung, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói riêng là một hoạt động kinh tế đối ngoại có vị trí và vai trò càng to lớn, nó
đã và đang trở thành xu hướng của thời đại, được nhiều quốc gia sử dụng như một chính sách kinh tế quan trọng và lâu dài
Việt Nam hiện vẫn là nước kinh tế kém phát triển có thu nhập bình quân đầu người thấp nguy cơ tụt hậu về kinh tế và thu nhập ngày càng gay gắt Để rút ngắn khoảng cách này, đòi hỏi phải có sự hoạt động đồng bộ, gắn kết trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa – hiện đại hóa Để có vốn đầu tư phát triển cho những năm tới cần khai thác những nguồn lực về vốn, trong đó nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một kênh giữ vị trí quan trọng và mang tính chiến lược Đây không chỉ là nguồn vốn bổ sung mà còn là một kênh để chuyển giao công nghệ, là một giải pháp tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước giúp đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong các nguồn năng lượng quan trọng cho cỗ máy kinh tế Việt Nam đi vào quỹ đạo của sự tăng trưởng và phát triển bền vững Vì lẽ đó mà việc nghiên cứu tìm ra giải pháp quản lý tốt vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một yêu cầu cấp thiết
Trang 132 Mục đích và nhiệm vụ khoa học của đề tài
Thu hút nhiều FDI phải đồng thời đi đôi với quản lý tốt để FDI thực sự hiệu quả Từ thực tế quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội thời gian qua, phân tích tìm ra nguyên nhân các vướng mắc tồn tại, đề xuất các giải pháp quản lý tốt vốn đầu tư FDI tại Hà Nội thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hà Nội là Thủ đô của cả nước, là một thành phố lớn Từ khi luật đầu tư nước ngoài đi vào thực hiện, Hà Nội là thành phố đứng đầu cả nước trong việc thu hút, quản lý vốn FDI thời gian qua Luận văn tập trung nghiên cứu thực tiễn quản lý FDI của Hà Nội trọng tâm từ 2008 – 2013 đồng thời vận dụng lý luận khoa học quản lý,
kinh nghiệm của một số nước, tác giả đề xuất “Kiến nghị giải pháp tăng cường
quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội” Nhằm tăng cường thu hút,
quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Hà Nội trong thời gian tới một cách tốt nhất
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, đồ thị, toán học và thống kê học Từ
số liệu cụ thể, tình hình thực tế tác giả đi phân tích, luận giải các hiện tượng bên trong chỉ ra mặt mạnh, mặt yếu, tận dụng những cơ hội trên thị trường, đẩy lùi những thách
thức và rủi ro Trên cơ sở lý luận khoa học để “Kiến nghị giải pháp tăng cường
quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội”
5 Đóng góp của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa chi tiết bằng số liệu cụ thể tình hình thu hút và quản lý vốn FDI tại Hà Nội thời gian qua Từ đó luận giải các ưu điểm có thể phát
huy và hạn chế nhược điểm cần khắc phục, đề xuất “Kiến nghị giải pháp tăng
cường quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội” theo hướng hiệu quả
và hợp lý
Trang 146 Kết cấu luận văn
Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương I Tổng luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương II Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội từ
2008-2013
Chương II Kiến nghị giải pháp quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Hà Nội trong thời gian tới
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS
Nguyễn Văn Long Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Do kiến thức
và kinh nghiệm thực tiễn có hạn, thời gian nghiên cứu chưa nhiều, cùng với các hạn chế về mặt số liệu thực tế nên không tránh khỏi những khiếm khuyết Em mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, để em tiếp tục hoàn thiện công trình nghiên cứu
ở mức cao hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Đinh Thị Hà Dung
Trang 15CHƯƠNG I TỔNG LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
I CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
1 Khái niệm về đầu tư quốc tế
Theo luật kinh doanh năm 1999 thì “Kinh doanh là việc thực hiện một, một
số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” Như vậy có thể hiểu Kinh doanh quốc tế là toàn bộ các hoạt động giao dịch kinh doanh có liên quan
từ hai quốc gia trở lên nhằm thỏa mãn các mục tiêu sinh lời của các doanh nghiệp,
cá nhân, Chính phủ và các tổ chức kinh tế xã hội tham gia kinh doanh
Hoạt động kinh doanh quốc tế xuất hiện cùng với sự ra đời và phát triển của Chủ nghĩa trọng thương (từ thế kỷ XV) Giai đoạn đầu, kinh doanh quốc tế chỉ đơn thuần là hoạt động xuất nhập khẩu (thương mại quốc tế) Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, đặc biệt là sự phát triển của chủ nghĩa tư bản tài chính và sự xuất hiện của các rào cản thương mại thì kinh doanh quốc tế là Đầu tư quốc tế Đó là phương thức đầu tư vốn, tài sản ở nước ngoài để tiến hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ với mục đích tìm kiếm lợi nhuận và những mục tiêu Kinh tế - Xã hội khác
Về bản chất, đầu tư quốc tế là hình thức xuất khẩu tư bản (vốn), một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hóa Đó là hai hình thức xuất khẩu luôn bổ sung cho nhau
và hỗ trợ lẫn nhau trong chiến lược thâm nhập thị trường của các công ty, tập đoàn nước ngoài Đầu tư quốc tế là yếu tố quan trọng của kinh tế đối ngoại, là sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác bằng các dự án đầu tư nhằm mang lại lợi ích cho các bên tham gia
Quá trình đầu tư quốc tế là sự di chuyển của các dòng vốn vượt ra khỏi biên giới quốc gia nhằm khai thác những “lợi thế so sánh” của quốc gia sở tại, thu lợi cho chủ đầu tư Hoạt động đầu tư quốc tế được tiến hành theo hai hình thức Đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp (FPI) Sự khác nhau cơ bản của hai hình thức đầu
Trang 16tư này là Chủ đầu tư FDI tạo ra tài sản ở tại quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư FPI là nhà đầu tư không trực tiếp tạo ra tài sản ở quốc gia nhận vốn đầu tư để thu lời, mà thu lợi gián tiếp qua người khác đầu tư, đó là hình thức mua cổ phiếu, trái phiếu
Các hình thức chủ yếu của đầu tư quốc tế được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu vốn đầu tư quốc tế
Luận văn này tập trung bàn về đầu tư trực tiếp (FDI)
2 Khái niệm, các đặc trưng của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) ra đời và phát triển là kết quả tất yếu của quá trình quốc tế hóa và phân công lao động quốc tế Trên thực tế có nhiều cách hiểu khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài Nhìn chung đầu tư trực tiếp nước ngoài được xem như một hoạt động kinh doanh ở đó có yếu tố di chuyển vốn quốc tế và kèm theo đó là chuyển giao công nghệ, kỹ năng
Vốn đầu tư quốc tế
Đầu tư của
Tín dụng thương mại
Hỗ trợ
dự án
Hỗ trợ phi dự
án
Tín dụng thương mại
Trang 17quản lý và các ảnh hưởng kinh tế xã hội khác đối với nước nhận đầu tư
Theo Luật Đầu tư nước ngoài của Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu như là việc các tổ chức, các cá nhân nước ngoài trực tiếp đưa vốn đầu tư vào Việt Nam Vốn đó có thể bằng tiền hoặc bằng bất cứ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác với bên Việt Nam hoặc tự nhà đầu tư tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có một số đặc điểm
- Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh
tế của nước tiếp nhận đầu tư
- Chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ hoạt động đầu tư nếu là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh tùy theo tỷ lệ góp vốn
Thông qua hình thức này, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý… là những mục tiêu mà các hình thức đầu tư khác không giải quyết được
Nguồn vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dưới hình thức vốn pháp định, còn bao gồm cả vốn vay của nhà đầu tư để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được
Ngày nay FDI là hình thức đầu tư phổ biến nhất và có hiệu quả nhất trong các loại hình đầu tư có yếu tố nước ngoài
Theo Luật Đầu tư nước ngoài của Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài có các hình thức sau:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để
cùng nhau tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở
Trang 18quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập một pháp nhân mới Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải được đại diện có thẩm quyền của các bên ký kết
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên
cơ sở hợp đồng liên doanh được ký kết giữa các bên (bên nước ngoài và bên Việt Nam) Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân, các bên tham gia liên doanh được chia lợi nhuận và chia rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên trong tổng vốn pháp định của liên doanh
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở
hữu của các cá nhân, tổ chức nước ngoài do họ thành lập và quản lý Nó là một pháp nhân mới của Việt Nam dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
Đầu tư theo các hình thức BOT, BT, BTO là các hình thức đầu tư đặc biệt
thường áp dụng cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng Sự ra đời của các phương thức này nhằm tạo thêm nguồn vốn, xúc tiến nhanh chóng việc ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng, đồng thời san sẻ một phần gánh nặng ngân sách Nhà nước đầu
tư cho cơ sở hạ tầng, cụ thể:
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT) là văn bản ký kết
giữa chủ đầu tư nước ngoài với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xây dựng cơ
sở hạ tầng tại Việt Nam, bên nước ngoài bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình và kinh doanh trên công trình đó để thu hồi vốn và có lãi hợp lý, sau đó có nghĩa vụ chuyển giao công trình cho Nhà nước Việt Nam mà không được thu thêm bất kỳ khoản tiền nào khác
Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO) là văn bản ký kết
giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam Nhà nước Việt Nam cho phép nhà đầu tư quyền kinh doanh trên công trình đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Trang 19Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) là văn bản ký kết giữa cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và thu được lợi nhuận hợp lý
3 Tác dụng chủ yếu của FDI
Vốn FDI có tác dụng rất lớn về nhiều mặt đối với cả nước xuất khẩu FDI lẫn nước tiếp nhận FDI
3.1 Đối với nước xuất khẩu FDI (nước chủ đầu tư)
Đối với nước xuất khẩu FDI, luồng vốn này mang lại cho họ rất nhiều lợi ích:
Thứ nhất, phần lớn các nước chủ đầu tư là những nước công nghiệp phát
triển Khi kinh tế biến động, tỷ suất lợi nhuận ở các nước này có xu hướng giảm và kèm theo là hiện tượng thừa tương đối về tư bản Bằng hình thức đầu tư trực tiếp, các nước này đã tận dụng được lợi thế so sánh của nước nhận đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung cũng như tỷ suất sinh lợi nhuận của vốn FDI nói riêng
Thứ hai, đầu tư ra nước ngoài đã khắc phục được tình trạng “lão hóa” sản
phẩm trong nước Thông qua đầu tư quốc tế, các nước chủ đầu tư di chuyển một bộ phận sản xuất công nghiệp mà phần lớn là những máy móc cũ, lạc hậu sang nước kém phát triển hơn để tiếp tục sử dụng, kéo dài vòng đời của sản phẩm
Thứ ba, đầu tư ra nước ngoài giúp nước chủ đầu tư mở rộng được thị trường
cung cấp nguyên liệu ổn định với giá có lợi Hầu hết các nước nhận đầu tư là những nước nghèo, có tài nguyên dồi dào nhưng lại hạn chế về vốn, kỹ thuật, công nghệ nên những tài nguyên đó chưa được sử dụng có hiệu quả Thông qua việc đầu tư khai thác vào những ngành đó, nước chủ đầu tư có thể dễ dàng nhập khẩu những nguyên liệu
để phục vụ cho sản xuất của nước mình
Thứ tư, đầu tư ra nước ngoài giúp nước chủ đầu tư bành trướng sức mạnh
kinh tế và uy tín chính trị trên trường quốc tế Thông qua việc xây dựng nhà máy sản xuất và tiêu thụ ở nước ngoài, các nước chủ đầu tư có thể mở rộng thị trường,
Trang 20tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước ngoài Ngoài ra, thông qua hình thức viện trợ, nhiều nước đã đặt điều kiện chính trị - kinh tế để thu hút các nước đang phát triển vào quỹ đạo ảnh hưởng của họ
3.2 Đối với nước nhận đầu tư
Đối với các nước công nghiệp phát triển, khi tiếp nhận vốn đầu tư nước
ngoài họ được lợi:
- Giúp giải quyết được những vấn đề khó khăn về Kinh tế - Xã hội trong nước như thất nghiệp, lạm phát…
- Giải thoát cho một số xí nghiệp bên bờ vực phá sản thông qua việc nước ngoài mua lại hay hợp nhất các xí nghiệp đó
- Tăng thu ngân sách nhờ thu các loại thuế để cải thiện tình trạng bội chi ngân sách nếu có
- Tạo ra môi trường cạnh tranh đa dạng để thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại
Đối với các nước chậm phát triển, khi tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài sẽ
có lợi
- Giải quyết được thiếu hụt vốn đầu tư để phát triển Kinh tế - Xã hội Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, các nước chậm phát triển gặp phải một vấn đề nan giải là thiếu vốn đầu tư do tích luỹ nội bộ thấp Việc thu hút vốn FDI sẽ giúp họ giải quyết được những khó khăn về vốn và bù đắp các khoản thiếu hụt ngoại tệ trong cán cân thanh toán quốc tế
- Thông qua việc thành lập các xí nghiệp mới hoặc làm tăng quy mô của các đơn vị kinh tế, đầu tư nước ngoài đã góp phần tạo ra công ăn việc làm, giải quyết tình trạng thất nghiệp ở các nước này
- Giúp các nước chậm phát triển tiếp thu được công nghệ tiên tiến, học hỏi được kinh nghiệm quản lý của các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 21- Góp phần cải thiện cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đưa nền kinh tế tham gia sâu rộng hơn vào phân công lao động quốc tế
4 Động cơ của nhà đầu tư FDI
Động cơ chung nhất của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận cao ở những thị trường an toàn Trong từng thời kỳ nhất định các nhà đầu tư có thể có các chiến lược đầu tư khác nhau, nhưng tập trung lại đều để phục vụ cho lợi ích lâu dài là thu được nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều này được thực hiện theo ba định hướng đầu tư:
- Đầu tư định hướng thị trường,
- Đầu tư định hướng chi phí,
- Đầu tư định hướng nguồn nguyên liệu
Đầu tư định hướng thị trường là hình thức đầu tư với động cơ mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ sang các nước sở tại Đây là chiến lược bành trướng thị trường của các TNCs (hay MNCs) nhằm vượt qua hàng rào bảo hộ của các nước sở tại để kéo dài vòng đời sản phẩm của mình Theo lý thuyết Marketing, đây chính là chiến lược sản phẩm hiện hữu – thị trường mới của các TNCs Hình thức đầu tư này xuất phát từ thực tế Việc sản xuất sản phẩm cùng loại
ở nước sở tại giúp cho các TNCs không cần đầu tư thiết bị mới lại có thể tận dụng được nguồn nhân công, nguyên liệu rẻ và tiết kiệm được chi phí vận chuyển làm tăng tỉ suất lợi nhuận cho các TNCs
Đầu tư định hướng chi phí là loại hình đầu tư mà động cơ của chủ đầu tư là
giảm chi phí thông qua việc tận dụng nguồn lao động và nguyên liệu rẻ hơn ở nước
sở tại nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, từ đó nâng cao tỉ suất lợi nhuận Những ngành nghề thích hợp với loại hình đầu tư này là những ngành sử dụng nhiều lao động và có công nghệ cũ, lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và bị cấm sử dụng ở nước chủ đầu tư
Đầu tư định hướng nguồn nguyên liệu là hình thức đầu tư tạo ra các chi
nhánh ở nước sở tại như một bộ phận cấu thành trong dây chuyền sản xuất kinh
Trang 22doanh của công ty mẹ Các chi nhánh này có nhiệm vụ khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ của nước sở tại để cung cấp cho công ty mẹ chế biến sản phẩm đạt giá trị gia tăng cao hơn
5 Đặc điểm chủ yếu của đầu tư FDI hiện nay
Một là, đầu tư FDI trở thành hình thức chủ yếu trong đầu tư nước ngoài vì nó
có những ưu điểm vượt trội so với các hình thức đầu tư khác như:
- FDI mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho các bên,
- FDI gắn liền với quá trình sản xuất trực tiếp,
- FDI thúc đẩy phân công lao động quốc tế và hoạt động của các công ty xuyên quốc gia (Trans – national company – TNCs) cũng như các doanh nghiệp quốc tế
Hai là, FDI đang có xu hướng tập trung vào các nước đang phát triển (DCs)
Theo tạp chí “Nghiên cứu kinh tế” số 5/2008, nếu những năm 1950-1960 tỉ lệ FDI vào các nước đang phát triển (LDCs) chiếm tới 70% thì sang đầu thập kỉ 90, tỉ lệ này chỉ còn dưới 30% Phần còn lại chuyển tập trung vào các nước công nghiệp phát triển Tuy nhiên từ năm 2012, FDI vào các nước đang phát triển đã vượt các nước phát triển và chiếm tới 52% tổng vốn FDI toàn cầu ( Theo "Báo cáo Đầu tư Thế giới 2013" của Hội nghị về Thương mại và Phát triển Liên Hợp Quốc (UNCTAD) vừa công bố "Báo cáo Đầu tư Thế giới 2013" Các nước đang phát triển thu hút 703 tỷ USD trong năm 2012, mức cao thứ hai từ trước đến nay, nhưng giảm nhẹ 4% so với năm 2011 Trong khi đó, các nước phát triển thu hút được 561 tỷ USD, giảm 32% so với năm 2011, và thấp hơn 142 tỷ USD so với các nước đang phát triển
Ba là, cơ cấu và phương thức FDI ngày càng đa dạng hơn Nếu như trước
đây, các nước chủ đầu tư thường chỉ quan tâm tới ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng thì ngày nay, họ quan tâm tới cả ba lĩnh vực công nghiệp, nông nghiêp và dịch vụ Trên thực tế cơ cấu đầu tư đã đa dạng hơn trước và phương thức FDI cũng đa dạng hơn Ngày nay, không chỉ có phương thức đầu tư theo truyền thống mà còn xuất hiện nhiều hình thức đầu tư mới như mua lại công ty làm
Trang 23ăn thua lỗ, sát nhập công ty…
Bốn là, Đông Á và Đông Nam Á đang trở thành khu vực hấp dẫn đầu tư
Nguyên nhân của hiện tượng này là:
- Sự ra đời của các khối liên kết kinh tế trên thế giới đặc biệt khu vực Đông
Á và Đông Nam Á làm cho lưu lượng hàng hóa trao đổi và hoạt động sôi nổi thêm
- Từ những năm 2000 đến nay, các nước Đông Nam Á và Đông Á có mức tăng trưởng kinh tế rất cao và năng động
- Giá lao động rẻ và nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định từ các nước trong khu vực trở thành những nhân tố thuận lợi cho việc hạ giá thành sản xuất
- Tiềm năng thị trường rộng lớn, sức mua của dân cư tăng, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như kết cấu hạ tầng Kinh tế - Xã hội ngày càng được cải thiện
6 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến thu hút FDI
6.1 Ổn định mội trường kinh tế, chính trị
Ổn định chính trị, xã hội là yếu tố hàng đầu mà các nhà đầu tư xem xét có nên đầu tư vào một nước nào đó hay không Rủi ro của các nhà đầu tư nước ngoài
có liên quan tới sự bất ổn định chính trị làm tổn hao chi phí khi có sự đổ vỡ chính trị, sự quốc hữu hóa của Chính phủ, tỉ lệ hoàn vốn hàng hóa, cung ứng hàng hóa, dịch vụ và nhân lực bị phá vỡ
Sự ổn định kinh tế là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu tư đối với vốn nước ngoài Để thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài, nền kinh tế nội địa phải là nơi an toàn cho sự vận động của tiền vốn, sau đó là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn những nơi khác An toàn của vốn đòi hỏi môi trường kinh tế ổn định vững chắc nhưng không phải và không thể là sự ổn định hàm chứa trong nó sự trì trệ kéo dài dẫn tới khủng hoảng Trong dài hạn, ổn định không đồng nhất với sự trì trệ, mà bản chất sự ổn định kinh tế gắn liền với năng lực tăng trưởng, ổn định trong tăng trưởng, tức là kiểm soát sao cho quá trình tăng trưởng, nhất là các nỗ lực tăng trưởng lâu bền không gây ra trạng thái “quá nóng”của đầu tư và hậu quả đi liền với
Trang 24nó là lạm phát Theo cách hiểu thông thường thì tăng trưởng kinh tế tức là phá vỡ thế ổn định cũ, nhưng nếu quá trình tăng trưởng được kiểm soát sao cho có thể chủ động tái lập được thế cân bằng mới thì quá trình đó cũng đồng thời là việc tạo ra cơ
sở cho sự ổn định vững chắc và bền lâu
6.2 Các chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế trực tiếp giải quyết vấn đề đầu tư Ví dụ như các quy định
về hạn chế sở hữu tài sản hay chuyển giao lợi nhuận, các chính sách thương mại đều
có ảnh hưởng tới FDI Chính sách thương mại và đầu tư có ảnh hưởng tới khả năng nhập khẩu các thiết bị, máy móc, nguyên liệu sản xuất trở thành mối quan tâm thường xuyên của tất cả các nhà đầu tư, các ngành Vì họ luôn muốn có chi phí sản xuất thấp để tăng tính cạnh tranh Bên cạnh đó, các chính sách kinh tế cũng phải giải quyết được vấn đề chống lạm phát và ổn định tiền tệ Để ổn định tiền tệ các quốc gia phải sử dụng các công cụ của thị trường mở và các chính sách tỉ giá hối đoái Mặt khác tình hình thu chi ngân sách cũng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiên các mục tiêu nói trên Một ngân sách thâm hụt triền miên thường đi kèm với tình trạng lạm phát cao và bất ổn định Trong các công cụ được
sử dụng để thực hiện chính sách tiền tệ, hai công cụ lãi suất và tỉ giá hối đoái không chỉ ảnh tới hoạt động thu hút vốn nước ngoài thông qua vai trò tạo lập ổn định kinh
tế mà còn tác động trực tiếp đến dòng chảy của vốn với tư cách là những yếu tố quyết định giá trị đầu tư và mức lợi nhuận thu được tại một thị trường xác đinh Nếu mức lãi suất trong nước càng cao so với mức lãi suất quốc tế thì sức hút dòng chảy vốn vào trong nước càng mạnh
6.3 Hệ thống pháp luật
Hệ thống pháp luật là nhân tố quan trọng của môi trường đầu tư FDI, bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn bản quản lý hoạt động đầu tư (giải quyết các thủ tục đầu tư, hướng dẫn đầu tư, đánh giá, thẩm định dự án ) Điều mà các nhà đầu tư quan tâm trong nội dung hệ thống pháp luật là:
- Có sự đảm bảo pháp lý đối với tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh lành mạnh hay không?
Trang 25- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi nhuận đối với các hình thức vốn nước ngoài tại nước sở tại Các chính sách thuế cũng tác động trực tiếp đến việc khuyến khích hay hạn chế dòng vốn FDI Nếu như các quy định về mặt pháp lý đảm bảo an toàn về vốn của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa khi hoạt động đầu tư đó không phương hại đến an ninh quốc gia, đảm bảo mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi nhuận về nước dễ dàng thì khả năng hấp dẫn và thu hút vốn FDI càng cao
6.5 Cải cách thủ tục hành chính
Theo các nhà đầu tư nước ngoài thì hiện nay lực cản lớn nhất đối với nguồn FDI chính là thủ tục hành chính Việc cải cách thủ tục hành chính cần tiến hành theo hướng:
Đơn giản hóa các khâu trong thủ tục cấp đất, xét thẩm định dự án, xét duyệt thiết kế xây dựng rút ngắn tối đa thời gian trong các thủ tục này nhằm mục đích tạo điều kiện cho dự án nhanh chóng được đưa vào hoạt động, giảm bớt các thiệt hại do
lỡ mất thời cơ, do tồn đọng vốn
Các cơ quan có chức năng thẩm quyền xây dựng các quy định tiêu chuẩn định mức và kiểm tra việc thực hiện, xóa bỏ cơ chế phải xin cấp giấy phép đăng ký
Trang 26kinh doanh sau khi đã được cấp giấy phép đầu tư đối với hoạt động mà giấy phép đầu tư đã cho, thực hiện theo hướng đăng ký mà không phải xin giấy phép Chính những phức tạp trong thủ tục hành chính như vậy làm tăng chi phí đầu tư, gây chậm trễ tốn kém cho nhà đầu tư
Tình trạng khác biệt giữa luật pháp và thực tế thi hành ở các cơ quan cấp dưới khiến nhà đầu tư nước ngoài hiểu không tốt về luật pháp của nước sở tại, trong những trường hợp có cơ quan cấp dưới cố ý làm sai nguyên tắc hoặc ra những văn bản trái với quy định của cấp trên thì phải trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật
về những thiệt hại mà họ gây ra
7 Bản chất và vai trò của FDI đối với các nước đang phát triển
Bản chất của FDI là các hoạt động đầu tư ra nước ngoài trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao ở phạm vi toàn cầu Do vậy, FDI là các hoạt động kinh tế và nó có ảnh hưởng như con dao hai lưỡi đối với nước nhận đầu tư Nếu Chính phủ nước chủ nhà có khả năng thông qua các chính sách thu hút FDI hợp lý thì khai thác được mặt tích cực và hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu của nó Ngược lại FDI sẽ là nhân tố gây trở ngại lớn cho những Chính phủ không làm chủ được đường lối phát triển đất nước mình
Khi phân tích vai trò của FDI không những chỉ căn cứ vào mức độ tham gia của nó vào nền kinh tế mà phải đánh giá khả năng tiếp nhận của nước chủ nhà Trong nhiều trường hợp, FDI trong tổng vốn đầu tư cao nhưng tác dụng không lớn đối với nước nhận đầu tư Hiệu quả hoạt động FDI còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển kinh tế của nước đầu tư Thông thường cứ 1 USD vốn đầu tư của nước ngoài cần phải có 3-4 USD vốn đối ứng, nếu đạt được tỷ lệ như vậy thì hoạt động của cả vốn đầu tư trong nước và nước ngoài mới có hiệu quả Vì thế FDI chỉ đóng vai trò tăng cường vốn đầu tư trong nước mà không phải là yếu tố có tính chất quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của nước đang phát triển Tầm quan trọng lớn nhất của FDI không chỉ là bổ sung vốn đầu tư nội địa mà là chuyển giao công nghệ, kiến thức kinh doanh, đào tạo tay nghề cho công nhân và cơ hội tiếp cận vào thị trường thế giới của các nước đang phát triển
Tuy nhiên mức độ tác động tích cực của các yếu tố này ở từng nước rất khác
Trang 27nhau, nó phụ thuộc quan trọng vào chiến lược thu hút FDI của nước chủ nhà Một khía cạnh khác, ở nhiều nước, xét về lâu dài FDI không tạo ra sự phát triển bền vững cho nước chủ nhà Những hậu quả của nó như đã phân tích trên tác động còn lớn hơn lợi ích mà các nước đang phát triển thu được nếu xét theo tiêu chuẩn của kinh tế phát triển Vì vậy khi đánh giá vai trò của FDI cần phải phân tích ảnh hưởng của nó trên phạm vi kinh tế xã hội cụ thể ở từng nước Từ đó mới tìm ra được điều kiện cần và đủ để sử dụng có hiệu quả FDI trong chiến lược phát triển tổng thể của nước chủ nhà
II ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
1 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
1.1 Tình hình chung
Từ khi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành (năm 1987) cho đến ngày 20 tháng 8 năm 2013, Nhà nước ta đã cấp giấy phép cho 15.198 dự án đầu
tư trực tiếp nước ngoài, với tổng số vốn đăng ký hơn 220 tỉ USD Vốn điều lệ hơn
76 tỉ USD Trong đó dự án 100% vốn nước ngoài có tỉ lệ cao nhất (12.085 số dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 148 tỉ USD, vốn điều lệ gần 49 tỉ USD) Tiếp đó
là nhóm liên doanh 2.692 dự án, tổng số vốn đầu tư đăng ký 57 tỉ USD, vốn điều lệ hơn 20 tỉ USD Tính trung bình mỗi năm nhà nước ta cấp phép cho 608 dự án, với hơn 8,8 tỉ USD vốn đăng ký Tám tháng đầu năm 2013 (01/01/2013 – 20/8/2013) có
769 số dự án cấp mới với tổng số vốn đăng ký cấp mới là 7,4tỉ USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2012 và 297 lượt dự án mở rộng quy mô vốn đầu tư với lượng vốn tăng thêm là 5,2 tỉ USD, tăng 31,7% so với cùng kỳ năm 2012 Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2013 tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 12,63 tỷ USD, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm 2012 Một số dự án lớn được cấp phép trong 8 tháng đầu năm 2013 như:
- Dự án Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa) của nhà đầu tư Nhật Bản điều chỉnh tăng vốn đầu tư 2,8 tỉ USD;
Trang 28- Dự án Công ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam Thái Nguyên của nhà đầu tư Singapore với tổng vốn đầu tư 2 tỉ USD;
- Dự án Công ty TNHH Bus Industrial Center của nhà đầu tư Liên Bang Nga với tổng vốn đầu tư 1 tỉ USD – xây dựng nhà máy lắp ráp và sản xuất phụ tùng
xe ô tô buýt và các dịch vụ hỗ trợ khác tại Bình Định;
- Dự án Công ty TNHH SamSung Electronics Việt Nam tại Bắc Ninh điều chỉnh tăng vốn 1 tỉ USD
Nhịp độ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam được thể hiện như sau:
Bảng 1.1: FDI tại Việt Nam phân theo hình thức số liệu 8 tháng
Vốn đăng
ký cấp mới
Số lượt
dự án tăng vốn
Vốn đăng ký tăng thêm
Vốn đăng
ký cấp mới và tăng thêm
1 100% vốn nước ngoài 658 6.407 271 2.176 8.583
2 Liên doanh 110 953 25 3.049 4.002
3 Hợp đồng BOT, BT, BTO 1 45 1 -2 43
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trong bối cảnh đầu tư quốc tế vào các nước ASEAN suy giảm và môi trường đầu tư ở nước ta vẫn còn những hạn chế nhất định, sự phục hồi bước đầu của đầu tư nước ngoài qua các số liệu nêu trên là rất đáng khích lệ, tuy nhiên chúng ta cần nỗ lực hơn nữa để tạo ra sự phục hồi thực sự vững chắc trong lĩnh vực này
Trang 291.2 Cơ cấu đầu tư theo đối tác
Tính đến ngày 20 tháng 8 năm 2013, chỉ tính các dự án còn hiệu lực thì có tới 100 nước có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, trong đó 22 nước có tổng số vốn đăng
ký hơn 1 tỉ USD (mỗi nước), 22 nước này (bằng 22% số nước) đã chiếm tới 96,93% tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam (Nhật Bản 14,98%; Singapore 13%; Đài Loan 12,44%; Hàn Quốc 11,66%; Bristish VirginIslands 6,93%; Hồng Kông 5,67%; Hoa kỳ 4.8%; Malaysia 4,63%), cụ thể xem bảng 1.2
Trong tổng số vốn đầu tư của 22 nước đang có vốn đầu tư vào Việt Nam thì trên 40% thuộc các nước Châu Á Các nhà đầu tư Châu Á vào muộn hơn nhưng tốc
độ tăng nhanh với quy mô rộng lớn trên nhiều lĩnh vực Trình độ, điều kiện, khả năng của các nhà đầu tư Châu Á cũng phù hợp với điều kiện, yêu cầu phát triển của Việt Nam
Trong khi đó, nguồn vốn đầu tư từ các nước công nghiệp phát triển như Đức, Pháp, Anh… chiếm tỉ trọng tương đối thấp, chứng tỏ môi trường đầu tư ở Việt Nam chưa gây được sự chú ý nhiều đối với các nhà đầu tư phương Tây
Mặt khác, trong số các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thì sự có mặt của các nhà đầu tư thuộc các tập đoàn lớn chưa nhiều (mới có khoảng 100/500 tập đoàn kinh tế lớn của thế giới có dự án đầu tư tại Việt Nam), còn lại chủ yếu là các công ty vừa và nhỏ và không ít các nhà môi giới đầu tư
Trang 30Bảng 1.2 Các đối tác có vốn đầu tư FDI cao nhất luỹ kế các dự án
còn hiệu lực đến ngày 20/8/2013
Đơn vị: triệu USD
án
Tổng vốn đầu tư đăng ký (Triệu USD)
Vốn điều lệ (Triệu USD)
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.3 Cơ cấu đầu tư theo vùng lãnh thổ
Với mong muốn hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần làm chuyển
dịch cơ cấu giữa các vùng kinh tế Việt Nam Nhà nước ta đã có những chính sách
khuyến khích, ưu đãi đối với các dự án đầu tư vào “những vùng có điều kiện tinh tế
Trang 31- xã hội khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa” Tuy vậy, các cấp độ ưu đãi chưa
tương ứng với mức độ chênh lệch về điều kiện giữa các vùng Do đó, vốn nước
ngoài vẫn được đầu tư tập trung chủ yếu vào một số địa bàn có điều kiện thuận lợi
về kết cấu hạ tầng và môi trường kinh tế - xã hội Nói riêng trong lĩnh vực nông lâm
nghiệp, các dự án đầu tư tập trung chủ yếu vào các vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long Riêng 3 vùng này đã chiếm tới 90.06% tổng
số dự án và 73,63% tổng vốn đầu tư Trong khi đó, có 15 tỉnh thuộc trung du và
miền núi phía Bắc, tuy là những địa bàn có nhiều tiềm năng mở rộng và phát triển
nông, lâm nghiệp và có nhu cầu lớn về thu hút đầu tư nhưng do có điều kiện khó
khăn nên hầu như chưa có dự án đầu tư nước ngoài nào vào lĩnh vực nông, lâm
nghiệp
Bảng 1.3: Cơ cấu FDI theo vùng luỹ kế các dự án còn hiệu lực
đến ngày 20/8/2013
Đơn vị: triệu USD
USD)
Vốn điều
lệ (triệu USD)
1 Đồng bằng sông Hồng 4.287 52.366,99 16.694,06
2 Trung du và miền núi phía Bắc 409 6.375,87 2.399,24
3 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 911 48.222,49 14.473,61
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Từ số liệu bảng trên cho thấy, hoạt động FDI chủ yếu tập trung ở các tỉnh
phía Bắc và phía Nam, các tỉnh miền Trung chiếm tỉ lệ rất nhỏ Riêng vùng Đông
Nam Bộ chiếm 56,58% tổng số dự án và 44,89% tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài của cả nước, trong khi vùng Tây Nguyên chiếm chưa đầy 0,4% tổng
Trang 32vốn đầu tư Sự phân bổ FDI cũng chênh lệch rất nhiều giữa khu vực thành thị và nông thôn Trên 80% tổng số vốn đầu tư tập trung ở khu vực thành thị, chỉ còn chưa tới 20% cho khu vực nông thôn, làm cho khoảng cách thu nhập giữa hai khu vực ngày càng lớn
Bảng 1.4: Các địa phương có vốn đầu tư FDI cao nhất luỹ kế các dự án
Vốn điều lệ (Triệu USD)
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1.4 Cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế
Những năm đầu khi có FDI vào Việt Nam, vốn đầu tư nước ngoài phần lớn tập trung vào lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí (32,2%), khách sạn, du lịch, căn
hộ cho thuê (20,6%) Nhưng từ năm 2008 trở lại đây, đầu tư vào khu vực sản xuất hàng hóa của nền kinh tế ngày càng gia tăng (nhất là lĩnh vực công nghiệp, bất động sản) Hiện nay, các dự án đầu tư vào ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất cả
về số lượng dự án lẫn vốn đầu tư, tiếp đến là các lĩnh vực, dịch vụ lưu trú, ăn uống
Trang 33và xây dựng Các ngành nông, lâm nghiệp có số dự án khá lớn nhưng vốn thấp, chỉ chiếm 1,5% tổng vốn đầu tư, chứng tỏ quy mô dự án ở lĩnh vực này tương đối nhỏ Quy mô dự án đầu tư vào ngành thủy sản là nhỏ nhất, khoảng 3 triệu USD/dự án, ngành dịch vụ có quy mô đầu tư lớn nhất, khoảng 25 triệu USD/dự án
Bảng 1.5: Cơ cấu đầu tư FDI theo ngành kinh tế luỹ kế các dự án
Vốn điều lệ (Triệu USD)
1 CN chế biến,chế tạo 8.393 116.741,89 42.747,23
2 KD bất động sản 400 48.230,44 12.335,44
3 Dvụ lưu trú và ăn uống 340 10.623,07 2.768,43
4 Xây dựng 976 9.792,89 3.607,75
5 SX, PP điện, khí, nước, đ.hòa 89 7.501,03 1.688,31
6 Thông tin và truyền thông 884 4.033,47 2.244,92
7 Nghệ thuật và giải trí 141 3.664,48 1.074,98
8 Vận tải kho bãi 367 3.521,26 1.076,04
9 Nông, lâm nghiệp; thủy sản 499 3.305,58 1.722,10
Trang 34Tính đến ngày 20/8/2013, khu vực công nghiệp chế biến, chế tạo có 8.393
dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hiệu lực, chiếm 55.22% với tổng vốn đầu tư 116.742 triệu USD, chiếm 52,9% tổng vốn FDI của cả nước; tiếp theo là ngành kinh doanh bất động sản một ngành kinh tế còn rất mới và non trẻ với số dự án đầu tư không nhiều 400 dự án nhưng tổng vốn đầu tư đăng ký lại khá lớn 48.230 triệu USD, chiếm 21,86%; ngành xây dựng đang là ngành mũi nhọn được các nhà đầu tư FDI chú ý với 976 dự án và 9.793 triệu USD Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản có 499 dự án với số vốn đầu tư 3.305 triệu USD, chiếm 1,5% tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước Vốn đầu tư vào công nghiệp chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp nặng, sau đó đến công nghiệp nhẹ, xây dựng, công nghiệp dầu khí và công nghiệp thực phẩm Ngành dịch vụ các dự án tập trung vào xây dựng văn phòng, căn hộ, xây dựng khu đô thị mới; khách sạn du lịch, giao thông vận tải và bưu điện
Thực trạng cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực kinh tế đang đặt ra những vấn đề cần suy nghĩ Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp vốn đã ít lại đang có xu hướng chững lại và giảm dần vì đây là lĩnh vực chịu nhiều rủi ro, thời gian thu hồi vốn dài, trình độ quản lý dự án còn nhiều hạn chế Đến cuối năm 2012, trong lĩnh vực này đã có tới 78 dự án đầu tư nước ngoài bị giải thể trước thời hạn với số vốn 303 triệu USD Trong đó có 37 dự án thuộc lĩnh vực trồng trọt và chế biến nông sản, 41 dự án chế biến gỗ và lâm sản
Trong điều kiện ở giai đoạn đầu tiến hành Công nghiệp hóa – hiện đại hóa với đặc trưng của nền kinh tế, trong đó nông nghiệp nhiệt đới đang là một trong những thế mạnh của Việt Nam thì tình hình thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này hiện nay còn khoảng cách khá xa so với yêu cầu, mong muốn theo mục tiêu mà chúng ta đặt ra Sở dĩ như vậy là vì đối với Việt Nam, nông nghiệp là một trong những lĩnh vực đang có nhiều tiềm năng mà chúng ta chưa có điều kiện để khai thác Từ đặc điểm phân bố dân cư, lao động, việc làm như hiện nay thì sự thành
Trang 35công trong phát triển nông thôn, nông nghiệp là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá thành công của sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa Thực hiện Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông thôn, nông nghiệp cũng tức là tạo được việc làm và thu nhập cho số đông lao động cũng như tác động làm chuyển biến đáng kể đến sản xuất và đời sống của đa số nhân dân Việt Nam
1.5 Cơ cấu theo hình thức đầu tư
Nếu như giai đoạn 1988-1999, liên doanh là hình thức phổ biến nhất của đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, chiếm tới khoảng 60% số dự án và 70% vốn
đăng ký Thì hiện nay, tính đến cuối năm 2012 trong số các dự án còn hiệu lực hình
thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chiếm tỉ lệ lớn về số dự án (11.429 dự án
- chiếm 79,2%) với số vốn đầu tư 138.941 triệu USD, chiếm 66,82% Đối với hình
thức liên doanh, hiện nay là 2.576 dự án (chiếm 17,85%) với tổng vốn đầu tư
53.226 triệu USD, chiếm 25,6% và xuất hiện nhiều hình thức đầu tư mới
Sở dĩ hình thức liên doanh chiếm tỉ lệ lớn là do thời kỳ đầu, các thủ tục để triển khai dự án còn đòi hỏi nhiều giấy tờ, lại phải thông qua nhiều khâu, nhiều nấc
và rất phức tạp; người nước ngoài còn ít hiểu biết về các điều kiện kinh tế - xã hội
và pháp luật Việt Nam, họ thường gặp khó khăn trong giao dịch, quan hệ cùng một lúc với khá nhiều cơ quan chức năng Việt Nam để có được đầy đủ các điều kiện triển khai xây dựng cơ bản cũng như tổ chức thực hiện dự án đầu tư Trong hoàn cảnh như vậy, đa số các nhà đầu tư thích lựa chọn hình thức liên doanh để bên Việt Nam đứng ra lo các thủ tục pháp lý cho sự hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả và nhanh chóng hơn
Trang 36Bảng 1.6: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu tư luỹ kế
các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/8/2013
Đơn vị: triệu USD
Nguồn Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam dưới hình thức 100% vốn nước ngoài ngày càng có xu hướng tăng lên và tập trung chủ yếu trong các khu công nghiệp và khu chế xuất, vì đảm bảo các điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tránh nhiều thủ tục hành chính phức tạp
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh tính đến cuối năm 2012 mới chiếm 1,5% số dự án và 2,47% tổng vốn đầu tư, chủ yếu trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí, các dịch vụ viễn thông Hợp đồng BOT là hình thức chúng ta đưa vào
áp dụng từ năm 1993 với mong muốn đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng Mặc dù Nhà nước đã có nhiều ưu đãi như không thu tiền thuê đất, hưởng các mức thuế thấp nhất, được chuyển đổi ngoại tệ… nhưng số dự án thuộc hình thức này vẫn còn rất ít Tính đến ngày 20 tháng 8 năm 2013 mới chỉ có 10 dự án đầu tư nước ngoài theo hình thức BOT với số vốn đăng ký hơn 5.891 triệu USD Điều này chủ yếu là do các bên chưa thực sự gặp nhau trong các ý tưởng khi thương lượng, cũng như không thống nhất được cách tính giá cả đầu vào, đầu ra đối với các đối tác cung ứng nguyên, nhiên vật liệu và mua sản phẩm…
Trang 372 Đầu tư FDI với việc hội nhập nền kinh tế thế giới của Việt Nam
Đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy quá trình mở cửa và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với thế giới, nó là một trong những phương thức đưa hàng hóa sản xuất tại Việt Nam thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách có lợi nhất Các nhà đầu tư nước ngoài thông qua thực hiện dự án đầu tư đã trở thanh “cầu nối”, là điều kiện tốt để Việt Nam nhanh chóng tiếp cận và tiến hành hợp tác được với nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế cũng như những trung tâm kinh tế, kỹ thuật, công nghệ mạnh của thế giới
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giúp Việt Nam mở rộng hơn thị phần ở nước ngoài Đối với những hàng hóa xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI, tại Việt Nam
đã biến các bạn hàng truyền thống của các nhà đầu tư nước ngoài thành bạn hàng của Việt Nam Sự ra đời và hoạt động của các doanh nghiêp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm cho thị trường xuất khẩu của Việt Nam không ngừng được mở rộng sang các nước Tây Âu, Bắc Mỹ và các nước NICs Với sự giúp đỡ thông qua
uy tín và hệ thống marketing sẵn có của các nhà đầu tư nước ngoài, các hàng hóa xuất khẩu của chúng ta đã có thể thâm nhập vào 100 quốc gia và các vùng lãnh thổ trên toàn thế giới dễ dàng hơn
Các doanh nghiệp FDI đang đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và xuất khẩu hàng hóa ở nước ta Kết quả đáng khích lệ đó là một phần do nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp, một phần do chính sách của Nhà nước Việt Nam ngày một thông thoáng nhằm khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp FDI tham gia sản xuất
và xuất khẩu Khoảng 2/3 số dự án mới được cấp phép trong hơn một năm nay được đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất và có mục tiêu xuất khẩu ít nhất từ 50% sản phẩm trở lên
3 FDI với giải quyết việc làm, nâng cao năng lực làm việc và thu nhập của người lao động
Hoạt động của các dự án FDI đã tạo ra một số lượng lớn chỗ làm việc (trực tiếp và gián tiếp) có thu nhập cao, đồng thời góp phần hình thành cơ chế thúc đẩy nâng cao năng lực cho người lao động Việt Nam
Trang 38Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo ra cho Việt Nam hơn 1,9 triệu chỗ làm việc trực tiếp và khoảng 1 triệu lao động gián tiếp (bao gồm công nhân xây dựng và ngành sản xuất, dịch vụ phụ trợ
có liên quan) – (theo tính toán của Tổng cục Thống kê) Như vậy, số lao động làm việc trong các bộ phận có liên quan đến hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài bằng khoảng 23% tổng số lao động bình quân hàng năm trong khu vực Nhà nước Trong điều kiện dư thừa lao động như ở nước ta, việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động đang là một trách nhiệm nặng nề và là sức ép lớn đối với toàn xã hội, thì đây thực sự là một kết quả nổi bật của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
Những năm trước đây thu nhập bình quân của lao động khối FDI cao gấp 1,5 lần thu nhập khối doanh nghiệp Nhà nước Tuy nhiên, một vài năm trở lại đây thu nhập bình quân của khối FDI có xu hướng thấp hơn mức thu nhập của lao động thuộc doanh nghiệp Nhà nước, và giữ mức thu nhập cao hơn lao động khối doanh nghiệp tư nhân Thu nhập bình quân của lao động làm việc trong các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài hiện nay là 180 USD/tháng (tương đương gần 4 triệu VNĐ) Trong một số lĩnh vực còn yêu cầu đối với lực lượng lao động phải có trình
độ cao về tay nghề, học vấn và ngoại ngữ Các nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tiếp thu được công nghệ quản lý hiện đại, nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ, có điều kiện cập nhật các kiến thức, phương tiện, công cụ mới trong quản lý kinh tế, có điệu kiện làm quen và rèn luyện tác phong công nghiệp, sử dụng khá thành thạo các máy móc thiết bị hiện đại Số công nhân hiện làm việc tại các doanh nghiệp FDI đều được bồi dưỡng trưởng thành và tạo nên một đội ngũ công nhân lành nghề, đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực trong nền sản xuất tiên tiến
4 Tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư FDI tại Việt Nam
4.1 Tiến độ thực hiện vốn đầu tư FDI tại Việt Nam
Tính luỹ kế đến hết năm 2012, cả nước có 14.431dự án FDI còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký (kể cả phần vốn bổ sung) của các dự án còn hiệu lực là 207.936
Trang 39triệu USD Trong đó, số vốn đã giải ngân của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt được khoảng 99 tỉ USD, chiếm 47,83% tổng số vốn đăng ký Tỷ lệ vốn thực hiện trên tổng vốn đăng ký của các dự án 100% vốn nước ngoài và dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh cao hơn nhiều so với hình thức liên doanh Trong đó các dự án trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí đạt tỉ lệ thực hiện cao hơn vốn cam kết 8%, do trong ngành dầu khí, cam kết trên giấy phép chỉ là vốn tối thiểu Thực tế tính đến ngày 20 tháng 8 năm 2013 ngành dầu khí có 50 dự án với tổng số vốn đăng
ký 2.768,69 triệu USD Ngành tài chính ngân hàng do tính đặc thù phải nộp ngay vốn pháp định mới được phép triển khai hoạt động nên tỉ lệ giải ngân cao (93%) Nhìn chung, các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp xây dựng có tỉ lệ giải ngân cao nhất, trên 50% Các dự án nông nghiệp đạt tỉ lệ giải ngân 43% trong khi các dự
án thủy sản chỉ giải ngân được 36%
Bảng 1.7: Tình hình thực hiện vồn FDI thời kỳ 2008-2013 luỹ kế các dự án
còn hiệu lực đến ngày 20/8/2013
Đơn vị: triệu USD
STT Năm đăng ký (triệu Vốn đầu tư
USD)
Vốn thực hiện (triệu USD)
Vốn thực hiện/Vốn đăng ký (%)
Nguồn Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thực tế có sự khác biệt rất lớn về tốc độ thực hiện giữa các dự án có hình thức đầu tư và lĩnh vực kinh tế khác nhau, về việc đầu tư thực hiện giữa các dự án
có quy mô khác nhau và giữa các dự án của các nước đầu tư khác nhau Các dự án
có quy mô càng lớn thì tỉ lệ được thực hiện lại càng nhỏ, bởi vì để thực hiện các dự
án này đòi hỏi chủ đầu tư phải thực sự có tiềm lực và các nhà đầu tư phải cân nhắc rất kỹ càng trước khi quyết định thực hiện đầu tư Các nhà đầu tư thuộc các quốc
Trang 40gia khác nhau thực hiện đầu tư ở các loại hình khác nhau, lĩnh vực khác nhau, quy
mô khác nhau và tình hình kinh tế chính trị ở mỗi nước hoàn toàn khác nhau, do đó khả năng triển khai thực hiện các dự án đầu tư cũng khác nhau
Trong điều kiện của một nền kinh tế kém phát triển, kết cấu hạ tầng lạc hậu, các nguồn lực cũng như chính sách đối với đầu tư nước ngoài còn nhiều biến động, thị trường phát triển chưa đầy đủ… thì tỉ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện được ở mức như trên là không thấp Tuy vậy, xuất phát từ đặc điểm, các dự án sau khi phê duyệt thường chưa đủ các điều kiện để triển khai ngay, do đó số vốn thực hiện trong năm chủ yếu là của các dự án đã được phê duyệt từ các năm trước
đó Tỉ lệ vốn thực hiện so với tổng vốn FDI đăng ký có xu hướng tăng dần nhưng không cao, điều này do nguyên nhân: có nguyên nhân khách quan của kinh tế thế giới, của khu vực, của năng lực nhà đầu tư; nhưng có nguyên nhân quan trọng là môi trường đầu tư ở Việt Nam, thị trường Việt Nam, các địa phương ở Việt Nam
“có vấn đề” làm ảnh hưởng tới tiến độ triển khai các dự án của các nhà đầu tư
4.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số lĩnh vực kinh tế tiêu biểu
a Lĩnh vực dầu khí Việt Nam hiện đứng thứ ba khu vực Đông Nam Á về
sản lượng khai thác và xuất khẩu dầu thô Đến năm 2013, toàn ngành dầu khí có 2.769 triệu USD số vốn đăng ký đầu tư nước ngoài, vốn điều lệ là 2.402 triệu USD
Đã khai thác được trên 205 triệu tấn dầu thô và hơn 30 tỉ mét khối khí, mang lại doanh thu trên 40 tỉ USD, nộp ngân sách nhà nước gần 25 tỉ USD và tạo dựng được nguồn vốn chủ sở hữu trên 80 ngàn tỉ đồng Petro Vietnam đã phát triển tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh hệ thống sản xuất kinh doanh từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác tới chế biến, phân phối và dịch vụ, làm cho Việt Nam có tên trong số các quốc gia sản xuất dầu khí trên thế giới và hiện đang tiếp tục kinh doanh có hiệu quả Chúng ta đã cấp 41 giấy phép hoạt động cho các tập đoàn dầu khí lớn thuộc Bắc
Mỹ, Châu Âu, Châu Úc và Châu Á vào thăm dò, khai thác tại thềm lục địa Việt Nam theo hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm Các mỏ Đại Hùng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, mỏ khí Lan Đỏ - Lan Tây và mỏ dầu trên vùng chồng lấn với Malaixia