1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty TNHH điện stanley việt nam

99 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích một số thuật ngữ Điều kiện lao động: Tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội , tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối t-ợng lao động

Trang 1

Đỗ Thanh Bỡnh 1 QTKD-2010B

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây tình hình tai nạn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng có chiều h-ớng ra tăng và trở nên trầm trọng hơn Theo báo cáo

của Bộ Lao động Th-ơng binh và Xã hội, hiện nay cả n-ớc mới chỉ có khoảng 8% - 10% các doanh nghiệp là có các báo cáo về tình hình tai nạn lao động cho các cơ

quan chức năng của Nhà n-ớc Theo thống kê đó thì tổng số vụ tai nạn trong năm 2012

là 6777 vụ làm chết 552 ng-ời và làm thiệt hại 82,6 tỷ đồng Nh-ng trên thực tế con

số này lớn hơn gấp nhiều lần

Nhận thức đ-ợc tầm quan trọng trong việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động nên

Đảng và Nhà n-ớc ta đã không ngừng quan tâm tới vấn đề này bằng cách ban hành các Luật định, Nghị định, Thông t- h-ớng dẫn, các Tiêu chuẩn và thực hiện việc giám sát, kiểm tra, phát động các phong trào về đảm bảo, nâng cao an toàn, vệ sinh lao động Đặc biệt trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thì việc đảm bảo an toàn, vệ sinh cho ng-ời lao động là điều mà mọi quốc gia và các tổ chức sử dụng lao động càng cần phải quan tâm Tuy nhiên, trên tình hình thực tế tại Việt Nam hiện vẫn còn nhiều doanh nghiệp ch-a nhận thức đ-ợc rõ vai trò của việc đảm bảo an toàn, vệ sinh cho ng-ời lao động

Điều này dẫn tới việc không thực hiện những yêu cầu của pháp luật về vấn đề an toàn

vệ sinh lao động Bên cạnh đó luật pháp và chế tài của Việt Nam còn nhiều điểm ch-a hoàn thiện, công tác quản lý của Nhà n-ớc còn nhiều bất cập, ý thức và hiểu biết của ng-ời lao động ch-a cao Do vậy tình hình mất an toàn, vệ sinh lao động ngày càng gia tăng và đang trở thành vấn đề nóng của toàn xã hội

Ngành Cơ Khí là trụ cột của sự nghiệp công nghiệp hóa của bất cứ quốc gia nào, và với Việt Nam thì càng phải đẩy mạnh phát triển nghành Cơ Khí mạnh mẽ hơn nữa để phấn đấu đến năm 2020 n-ớc ta trở thành n-ớc công nghiệp hóa theo chủ tr-ơng của

Đảng và Nhà n-ớc đã đề ra Một trong những vấn đề lớn nhất hiện nay trong phát triển nghành Cơ Khí đó là phải giảm tỷ lệ mất an toàn vệ sinh lao động nhằm nâng cao sức khỏe cho ng-ời lao động, giảm chi phí cho doanh nghiệp và Nhà n-ớc, tăng năng suất lao động cho xã hội

Trang 2

Đỗ Thanh Bỡnh 2 QTKD-2010B

Nhận thức rõ đ-ợc tầm quan trọng lớn lao của công tác đảm bảo an toàn vệ sinh lao

động trong sản xuất nói chung và nhất là trong ngành Cơ Khí nói riêng, đồng thời qua

quá trình nghiên cứu thực tế tại Doanh nghiệp, em đã chủ động lựa chọn đề tài: “ Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam”

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn trân trọng đến các Thầy, Cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản lý, Thầy giáo - TS Trần Sỹ Lâm đã luôn nhiệt tình h-ớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án, và Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các Anh, Chị trong Công ty TNHH Stanley Việt Nam đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thực

tế Mặc dù đã rất cố gắng trong việc thực hiện Luận văn, song không tránh khỏi có những thiếu sót Em rất mong nhận đ-ợc những góp ý của các Thầy, Cô để Luận văn trở lên hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2013

Học Viên

Đỗ Thanh Bình

Trang 3

Đỗ Thanh Bỡnh 3 QTKD-2010B

Ch-ơng I

Cơ Sở lý luận về an toàn vệ sinh lao động

1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của quản lý ATVSLĐ trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

An toàn lao động: Là việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xẩy ra trong quá trình lao

động gây th-ơng tích cơ thể hoặc gây tử vong đối với ng-ời lao động

Vệ sinh lao động: Là việc ngăn ngừa bệnh tật do các chất độc hại tiếp xúc trong

quá trình lao động, gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho ng-ời lao động

(Đinh Đắc Hiến, Trần Văn Địch (2005) GT An Toàn Lao Động NXB KH&KT)

1.1.2 Giải thích một số thuật ngữ

Điều kiện lao động: Tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội , tổ chức, kỹ thuật, tự

nhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối t-ợng lao động, môi tr-ờng lao động, con ng-ời lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo

điều kiện cần thiết cho hoạt động của con ng-ời trong quá trình sản xuất

Yêu cầu an toàn lao động: Là các yêu cầu cần phải đ-ợc thực hiện nhằm đảm

bảo an toàn lao động

Yếu tố nguy hiểm trong trong lao động: Là yếu tố có khả năng tác động gây chấn th-ơng hoặc chết ng-ời đối với ng-ời lao động

Yếu tố có hại đối với sức khỏe trong lao động: Là những yếu tố của điều kiện

lao động không thuận lợi, v-ợt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe ng-ời lao động, gây bệnh nghề nghiệp Đó là vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các

sinh vật có hại

Quy trình làm việc an toàn: Là trình tự các b-ớc phải tuân theo khi tiến hành

một công việc hoặc khi vận hành một thiết bị, máy nào đó nhằm đảm bảo sự an

toàn cho ng-ời và thiết bị , máy

Trang 4

Đỗ Thanh Bỡnh 4 QTKD-2010B

Trang bị ph-ơng tiện bảo vệ cá nhân: Là những dụng cụ, ph-ơng tiện cần thiết

mà ng-ời lao động phải đ-ợc trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm, độc hại khi các thiết bị

kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc ch-a thể loại trừ hết các yếu

tố nguy hiểm, độc hại

Tai nạn lao động: Là tai nạn xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong lao động gây tổn th-ơng cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể ng-ời lao động hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động kể cả trong thời gian khác theo quy định của

Bộ luật Lao động (TTLT số 14/2005/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ban hành

08/032005)

Bệnh nghề nghiệp: Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại

đối với ng-ời lao động

Hiểm họa: Là các sự kiện, quy trình, đối t-ợng có khả năng gây hậu quả không

mong muốn Tất cả các hiểm họa đều có 4 thuộc tính: Xác suất (bất ngờ), tiềm

ẩn, liên tục, tổng thể (Theo TS Trần Quốc Khánh-BHLĐ và KTAT

điện-NXB-KHKT 2008)

Vùng nguy hiểm: Là vùng không gian trong đó các nhân tố nguy hiểm đối với sự

sống, sức khỏe con ng-ời, xuất hiện và tác dụng một cách th-ờng xuyên hoặc

bất ngờ

1.1.3 Các ph-ơng pháp xác định yếu tố có hại trong sản xuất

 Vi khí hậu

- Ph-ơng pháp xác định: Chủ yếu dùng ph-ơng pháp định l-ợng, sử dụng các thiết bị

đo chuyên dụng nh-: nhiệt kế, ẩm kế, phong kế…

 Bụi công nghiệp

- Ph-ơng pháp xác định: Có thể dùng các ph-ơng pháp định tính thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với các giác quan (mắt, mũi, ) để phát hiện các khu vực có bụi, sau đó sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng máy đo bụi tổng hợp và bụi hô hấp thông qua ph-ơng pháp đếm hạt, trọng l-ợng

Trang 5

Đỗ Thanh Bỡnh 5 QTKD-2010B

 Chất độc

- Ph-ơng pháp xác định: Có thể dùng ph-ơng pháp định l-ợng dựa vào các thiết bị

đo hoặc thông qua kết quả khám sức khỏe để đánh giá nguy cơ tiểm ẩn

 ánh sáng

- Ph-ơng pháp xác định: Đối với yếu tố này có thể dùng 2 ph-ơng pháp chính là ph-ơng pháp dựa vào ng-ời tiếp xúc để đánh giá và ph-ơng pháp định l-ợng tiến hành đo c-ờng độ ánh sáng

 Tiếng ồn và chấn động

- Ph-ơng pháp xác định:

Ph-ơng pháp định l-ợng tiến hành đo mức độ chấn động (rung cục bộ, rung toàn thân), độ ồn (độ ồn trung bình, ồn tức thời) sử dụng máy đo ồn tức thời, đo ồn phân tích các dải tần số

Ph-ơng pháp phỏng vấn dựa vào ng-ời tiếp xúc với các yếu tố để đánh giá và sử dụng kết quả khám sức khỏe định kỳ để đánh giá

1.1.4 Các ph-ơng pháp xác định yếu tố nguy hiểm trong sản xuất

Ph-ơng pháp chủ yếu đ-ợc sử dụng là đánh giá các yếu tố nguy hiểm so với qui định tại TCQGKT (Tiêu chuẩn quốc gia kỹ thuật) hiện hành

 Đối với máy, thiết bị cơ khí

Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:

 Che chắn các bộ phận truyền động;

 Biện pháp nối đất bảo vệ;

 Đầy đủ của các thiết bị an toàn

 Đối với thiết bị áp lực

Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:

 Thời hạn kiểm định thiết bị;

 Sự hoàn hảo của thiết bị đo và cơ cấu an toàn;

 Tình trạng kỹ thuật thực tế: sự ăn mòn quá mức đối với các phần tử chịu

áp lực và biến dạng;

 Tình trạng an toàn của các thiết bị liên quan;

Trang 6

Đỗ Thanh Bỡnh 6 QTKD-2010B

 Nơi đặt thiết bị

 Hệ thống nối đất và chống sét

Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:

 Kiểm tra, đánh giá các dây, cọc nối đất

 Các kho chứa nguyên vật liệu

Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:

Sự sắp xếp và bố trí kho theo qui định;

 Thực hiện các biện pháp an toàn chống đổ, chống cháy nổ;

 Các cửa thoát hiểm, hệ thống thông gió, hệ thống điện;

 Các ph-ơng tiện thiết bị để xử lý phòng cháy, chữa cháy

 Các thiết bị nâng hạ

Kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:

 Thời hạn kiểm định thiết bị;

 Tình trạng kỹ thuật thực tế: sự ăn mòn quá mức đối với các phần tử chịu lực, xác định biến dạng, tình trạng của cáp, móc

 Tình trạng an toàn của các thiết bị liên quan: cơ cấu hạn chế quá tải, cơ cấu hạn chế chiều cao nâng móc, cơ cấu hạn chế hành trình

 An toàn giao thông nội bộ, nhà x-ởng:

 Các rãnh thoát n-ớc, hố ga trên đ-ờng vận chuyển (nắp đậy, )

 Độ cản trở giao thông hoặc vận chuyển nguyên vật liệu

 Tình trạng kỹ thuật hiện hữu

 Hệ thống điện và các thiết bị bảo vệ: kiểm tra, xác định theo các yêu cầu sau:

 Hệ thống dây dẫn điện;

 Hệ thống phân phối điện

 Các thiết bị bảo vệ

Trang 7

- Đảm bảo an toàn thân thể ng-ời lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không

để xảy ra tai nạn trong lao động

- Đảm bảo cho ng-ời lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên

- Bồi d-ỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho ng-ời lao

động

- Giúp tổ chức, DN nâng cao đ-ợc uy tín, hình ảnh của mình với các đối tác và ng-ời tiêu dùng, đảm bảo lòng tin của NLĐ, giúp họ yên tâm làm việc, cống hiến cho doanh nghiệp

1.1.5.2 ý nghĩa

a- ý nghĩa chính trị

Đảm bảo ATVSLĐ thể hiện quan điểm coi con ng-ời vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất n-ớc có tỷ lệ TNLĐ và BNN thấp, ng-ời lao động khỏe mạnh là một xã hội luôn coi con ng-ời là vốn quý nhất, sức lao động, lực l-ợng lao động luôn đ-ợc bảo vệ và phát triển Công tác ATVSLĐ làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống ng-ời lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con ng-ời của Đảng và Nhà n-ớc, vai trò của con ng-ời trong xã hội đ-ợc tôn trọng

Trên thực tế thì quyền đ-ợc đảm bảo về ATVSLĐ trong quá trình làm việc đ-ợc

Trang 8

Đỗ Thanh Bỡnh 8 QTKD-2010B

thừa nhận và trở thành một trong những mục tiêu đấu tranh của ng-ời lao động

Ng-ợc lại, nếu công tác ATVSLĐ không tốt, điều kiện lao động không đ-ợc cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

b- ý nghĩa xã hội

Đảm bảo ATVSLĐ là chăm lo đời sống, hạnh phúc của ng-ời lao động, nâng cao chất l-ợng cuộc sống ng-ời dân và hình ảnh của mỗi quốc gia, góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển

c- ý nghĩa kinh tế

Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt Trong lao động sản xuất nếu ng-ời lao động đ-ợc bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất l-ợng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, giảm chi phí khắc phục các vụ tai nạn lao động sau khi xảy ra cho cả Nhà n-ớc và

DN

Tóm lại: An toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của ng-ời lao động, là

điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao

1.2 Hệ thống an toàn vệ sinh lao động

Hệ thống an toàn vệ sinh lao động: Là hệ thống mà trong đó con ng-ời là một phần tử quan trọng nhất đ-ợc xem xét và phân tích d-ới góc độ an toàn

Căn cứ theo ILO-Tổ chức Lao động Quốc tế và công văn số 1229/LĐTBXH-BHLĐ

ban hành ngày 29/4/2005 của Bộ LĐTB&XH, các yếu tố của hệ thống công tác ATVSLĐ tạo thành chu trình khép kín và nếu các yếu tố đó liên tục đ-ợc thực hiện nghĩa là công tác ATVSLĐ luôn đ-ợc cải thiện và hệ thống quản lý ATVSLĐ đang

đ-ợc vận động và trong quá trình phát triển không ngừng, bao gồm các yếu tố sau:

Chính sách (Các nội quy, quy định, chính sách về ATVSLĐ)

Tổ chức bộ máy (Tổ chức bộ máy, phân công trách nhiệm)

Trang 9

Đỗ Thanh Bỡnh 9 QTKD-2010B

Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện (Xác định các yếu tố nguy hiểm, có hại và xây dựng kế hoạch về ATVSLĐ, tổ chức thực hiện)

Kiểm tra và Đánh giá (Thực hiện các hành động kiểm tra và tự kiểm tra )

Hành động và cải thiện (Tiến hành các hành động cải thiện, các giải pháp thích hợp)

Hình 1.1 Sơ đồ chu trình năm yếu tố của hệ thống quản lý ATVSLĐ

Nguồn: H-ớng dẫn hệ thống quản lý ATVSLĐ của ILO (OSH-MS 2001), H-ớng dẫn hệ thống quản lý ATVSLĐ kèm theo công văn số 1229/LĐTBXH-BHLĐ ban hành ngày 29/4/2005 của Bộ LĐTB&XH

1.2.1 Chính sách an toàn vệ sinh lao động

1.2.1.1 Chính sách của Nhà n-ớc

An toàn vệ sinh lao động là một chính sách kinh tế-xã hội luôn đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc ta giành sự -u tiên quan tâm trong chiến l-ợc bảo vệ và phát triển nguồn nhân lực, phát triển bền vữ kinh tế-xã hội của đất n-ớc Điều đó có ý nghĩa đặc biệt và hơn bao giờ hết tr-ớc những thách thức khi Việt Nam đang phấn đấu trở thành một n-ớc công nghiệp vào năm 2020 và khi đã gia nhập Tổ chức Th-ơng mại Quốc tế

Các quan điểm về đảm bảo ATVSLĐ đã đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc thể hiện trong

Hiến pháp năm 1992, Bộ luật Lao động ban hành năm 1994, gần đây nhất là trong Bộ luật Lao động đã sửa đổi bổ sung năm 2003, và coi đây là một ch-ơng trình mục tiêu

Quốc gia

Chính

sách

Hành động cảI thiện

Trang 10

Đỗ Thanh Bỡnh 10 QTKD-2010B

1.2.1.2 Chính sách an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp

Là tập hợp các qui định, nội quy, các dự báo/cảnh báo, mục tiêu, ch-ơng trình về ATVSLĐ tại doanh nghiệp

Việc tuân thủ các qui định của pháp luật về ATVSLĐ là trách nhiệm và nghĩa vụ của ng-ời sử dụng lao động Ng-ời sử dụng lao động cần chỉ đạo và đứng ra cam kết các hoạt động an toàn vệ sinh lao động trong DN, đồng thời tạo điều kiện để xây dựng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở Khi xây dựng các chính sách về an

toàn vệ sinh lao động tại DN cần:

 Phải tham khảo ý kiến của NLĐ và đại diện NLĐ;

Đảm bảo an toàn và sức khỏe đối với mọi thành viên của DN thông qua các biện

pháp phòng chống tai nạn/cảnh báo tai nạn, ốm đau, bệnh tật và sự cố có liên quan đến công việc;

 Tuân thủ các quy định của pháp luật nhà n-ớc về ATVSLĐ và các thỏa -ớc cam kết, tập thể có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động;

 Đảm bảo có sự t- vấn (nhà chuyên môn, tổ chức Công đoàn )

 Không ngừng cải tiến, hoàn thiện việc thực hiện hệ thống quản lý ATVSLĐ 1.2.2 Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động

Đây là yếu tố thứ 2 trong hệ thống quản lý ATVSLĐ Luật pháp của Việt Nam đã quy định trong TTLT số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Ngày 31-10-1998: ”Các Doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác tổ chức bộ máy và phân định

rõ nhiệm vụ, quyền hạn của NLĐ, NSDLĐ, cán bộ làm công tác ATVSLĐ, cán bộ Công đoàn, Hội đồng BHLĐ, Bộ phận Y tế và trách nhiệm của mạng l-ới an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở ” cụ thể nh- sau:

1.2.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp

Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và t- vấn về các hoạt

động BHLĐ ở doanh nghiệp và để đảm bảo quyền đ-ợc tham gia và kiểm tra, giám sát về BHLĐ của tổ chức Công đoàn Hội đồng bảo hộ lao động do ng-ời sử dụng lao động thành lập

Trang 11

Đỗ Thanh Bỡnh 11 QTKD-2010B

 Số l-ợng thành viên HĐBHLĐ tùy thuộc vào số l-ợng lao động và quy mô DN, nh-ng ít nhất cũng phải có các thành viên có thẩm quyền đại diện cho ng-ời sử dụng lao động và tổ chức công đoàn cơ sở, cán bộ làm công tác BHLĐ, cán bộ y tế,

ở các DN lớn cần có các thành viên là cán bộ kỹ thuật

 Đại điện ng-ời lao động làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện của ban chấp hành Công

đoàn làm Phó chủ tịch Hội đồng, tr-ởng bộ phận hoặc cán bộ theo dõi công tác BHLĐ của doanh nghiệp làm ủy viên th-ờng trực kiêm Th- ký Hội đồng

 Nhiệm vụ và quyền hạn

 Tham gia và t- vấn với NSDLĐ đồng thời phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, ch-ơng trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các biện pháp ATVSLĐ, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa TNLĐ và BNN;

 Định kỳ 6 tháng và hàng năm HĐBHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác BHLĐ ở các phân x-ởng sản xuất để có cơ sở tham gia vào kế hoạch và

đánh giá tình hình BHLĐ của DN Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện các nguy cơ mất an toàn, thì có quyền yêu cầu ng-ời quản lý thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó

Các doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên thì phải bố trí ít nhất 02 cán bộ

chuyên trách hoặc tổ chức phòng hoặc ban BHLD riêng để việc chỉ đạo của ng-ời sử dụng lao động đ-ợc nhanh chóng, hiệu quả

Trang 12

Đỗ Thanh Bỡnh 12 QTKD-2010B

 Các Tổng công ty Nhà n-ớc quản lý nhiều DN có nhiều yếu tố độc hại nguy hiểm phải tổ chức phòng hoặc ban BHLĐ

 Cán bộ làm công tác BHLĐ cần đ-ợc chọn từ những cán bộ có hiểu biết về kỹ thuật và thực tiễn sản xuất và phải đ-ợc đào tạo chuyên môn và bố trí ổn định để

đi sâu vào nghiệp vụ công tác BHLĐ

 ở các DN không thành lập phòng hoặc ban BHLĐ thì cán bộ làm công tác BHLĐ

có thể sinh hoạt ở phòng kỹ thuật hoặc phòng tổ chức lao động nh-ng phải đ-ợc

đặt d-ới sự chỉ đạo trực tiếp của NSDLĐ

 Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm, phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc các Phân x-ởng, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch BHLĐ;

 Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân x-ởng xây dựng quy trình, biện pháp ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ, quản lý theo dõi việc kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối t-ợng có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ;

 Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân x-ởng tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho NLĐ;

 Phối hợp với bộ phận Y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi tr-ờng lao

động, theo dõi tình hình bệnh tật, TNLĐ, đề xuất với NSDLĐ các biện pháp quản

lý, chăm sóc sức khoẻ lao động;

 Kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ BHLĐ, tiêu chuẩn ATVSLĐ trong phạm vi DN và đề xuất biện pháp khắc phục;

Trang 13

Đỗ Thanh Bỡnh 13 QTKD-2010B

 Điều tra và thống kê các vụ TNLĐ xảy ra trong DN;

 Tổng hợp và đề xuất với NSDLĐ giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra;

 Dự thảo trình lãnh đạo DN ký các báo cáo về BHLĐ theo quy định hiện hành;

 Cán bộ BHLĐ phải th-ờng xuyên đi giám sát các bộ phận sản xuất, nhất là những nơi làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dễ xảy ra TNLĐ để kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa TNLĐ, BNN

ý kiến về mặt AT và VSLĐ Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xảy ra TNLĐ có quyền ra lệnh tạm thời

đình chỉ (nếu thấy khẩn cấp) hoặc yêu cầu ng-ời phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm ATLĐ, đồng thời báo cáo NSDLĐ

1.2.2.3 Bộ phận y tế

 Tất cả các DN đều phải tổ chức bộ phận hoặc bố trí cán bộ làm công tác y tế DN bảo đảm th-ờng trực theo ca sản xuất và sơ cứu, cấp cứu có hiệu quả

 Số l-ợng và trình độ cán bộ y tế tuỳ thuộc vào số lao động và tính chất đặc điểm

tổ chức sản xuất kinh doanh của DN, nh-ng phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu sau

đây:

a Các doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại:

Các DN có d-ới 150 lao động phải có 1 y tá;

Trang 14

b Các doanh nghiệp có ít yếu tố độc hại:

Các DN có d-ới 300 lao động ít nhất phải có 1 y tá;

Các DN có từ 300 đến 500 lao động ít nhất phải có 1 y sĩ và 1 y tá;

Các DN có từ 501 đến 1000 lao động ít nhất phải có 1 bác sĩ và 1 y sĩ;

Các DN có trên 1000 lao động phải có trạm y tế (hoặc ban, phòng) riêng Trong tr-ờng hợp thiếu cán bộ y tế có trình độ theo yêu cầu thì có thể hợp

đồng với cơ quan y tế địa ph-ơng để đáp ứng việc chăm sóc sức khoẻ tại chỗ

 Nhiệm vụ

 Tổ chức huấn luyện cho NLĐ về cách sơ cứu, cấp cứu, mua sắm, bảo quản trang thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cứu, cấp cứu và tổ chức tốt việc th-ờng trực theo ca sản xuất để cấp cứu kịp thời các tr-ờng hợp TNLĐ;

 Theo dõi tình hình sức khoẻ, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, tổ chức khám BNN;

 Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và phối hợp với

bộ phận BHLĐ tổ chức việc đo đạc, kiểm tra, giám sát các yếu tố có hại trong môi tr-ờng lao động, h-ớng dẫn các phân x-ởng và NLĐ thực hiện các biện pháp

vệ sinh lao động;

 Quản lý hồ sơ VSLĐ và môi tr-ờng lao động;

 Theo dõi và h-ớng dẫn việc tổ chức thực hiện chế độ bồi d-ỡng bằng hiện vật (cơ cấu định l-ợng hiện vật, cách thức tổ chức ăn uống) cho những ng-ời làm việc trong điều kiện lao động có hại đến sức khoẻ;

Trang 15

Đỗ Thanh Bỡnh 15 QTKD-2010B

 Tham gia điều tra các vụ TNLĐ xảy ra trong DN;

 Thực hiện các thủ tục để giám định th-ơng tật cho NLĐ bị TNLĐ, BNN;

 Đăng ký với cơ quan y tế địa ph-ơng và quan hệ chặt chẽ để nhận sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ;

 Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khoẻ, BNN;

 Quyền hạn

Ngoài các quyền hạn giống nh- của bộ phận BHLĐ, bộ phận Y tế còn có quyền:

 Đ-ợc sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngành Y tế để giao dịch trong chuyên môn nghiệp vụ;

 Đ-ợc tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa ph-ơng, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác

1.2.2.4 An toàn vệ sinh viên

Mạng l-ới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về BHLĐ của NLĐ đ-ợc thành lập theo thoả thuận giữa NSDLĐ và Ban chấp hành Công đoàn, nội dung hoạt

động phù hợp với luật pháp, bảo đảm quyền của NLĐ và lợi ích của NSDLĐ

 Tất cả các DN đều phải tổ chức mạng l-ới ATVSV, ATVSV bao gồm những NLĐ trực tiếp có am hiểu về nghiệp vụ, có nhiệt tình và g-ơng mẫu về BHLĐ đ-ợc tổ bầu ra

 Mỗi tổ sản xuất phải bố trí ít nhất một ATVSV, đối với các công việc làm phân tán theo nhóm thì nhất thiết mỗi nhóm phải có một ATVSV

 Để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động, ATVSV không đ-ợc là tổ tr-ởng

 NSDLĐ phối hợp với ban chấp hành Công đoàn cơ sở ra quyết định công nhận ATVSV, thông báo công khai để mọi NLĐ biết

 Tổ chức công đoàn quản lý hoạt động của mạng l-ới ATVSV

 ATVSV có chế độ sinh hoạt, đ-ợc bồi đ-ơng nghiệp vụ và đ-ợc động viên về vật chất và tinh thần để hoạt động có hiệu quả

 Nhiệm vụ, quyền hạn

Trang 16

Đỗ Thanh Bỡnh 16 QTKD-2010B

 Đôn đốc và kiểm tra giám sát mọi ng-ời trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về AT và vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị AT và sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân, nhắc nhở Tổ tr-ởng sản xuất chấp hành các chế độ

về BHLĐ, h-ớng dẫn biện pháp làm việc AT đối với công nhân mới tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ;

 Tham gia góp ý với tổ tr-ởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch BHLĐ, các biện pháp đảm bảo AT, VSLĐ và cải thiện điều kiện làm việc;

 Kiến nghị với tổ tr-ởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ BHLĐ, biện pháp đảm bảo AT VSLĐ và khắc phục kịp thời những hiện t-ợng thiếu AT vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc

1.2.3 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động

Tổ chức thực hiện an toàn vệ sinh lao động trong Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động là nhằm hỗ trợ:

 Tuân thủ và thực hiện tốt hơn các quy định của luật pháp quốc gia;

 Xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở;

 Trợ giúp doanh nghiệp không ngừng cải thiện điều kiện lao động, giảm tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp

Muốn tổ chức và thực hiện công tác ATVSLĐ ở cơ sở đ-ợc tốt cần phải có kế hoạch ATVSLĐ ở cơ sở Kế hoạch ở doanh nghiệp/cơ sở cần phải đầy đủ, phù hợp với doanh nghiệp/cơ sở và phải xây dựng trên cơ sở đánh giá các yếu tố rủi ro (thông qua các bảng kiểm định về an toàn vệ sinh lao động)

Để lập đ-ợc kế hoạch ATVSLĐ trong doanh nghiệp/cơ cở, tr-ớc hết cần phải tìm (xác định) các yếu tố rủi ro, nguy hiểm trong sản xuất Từ các yếu tố rủi ro đó sẽ đ-a ra

kế hoạch để cải thiện ĐKLĐ và giảm TNLĐ và BNN, đồng thời phải dựa vào:

 Nhiệm vụ, ph-ơng h-ớng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch;

 Những thiếu sót tồn tại trong công tác bảo hộ lao động đ-ợc rút ra từ các vụ tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, từ các báo cáo kiểm điểm việc thực hiện công tác bảo hộ lao động năm tr-ớc;

Trang 17

Nội dung kế hoạch về ATVSLĐ bao gồm:

 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ;

 Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc;

 Trang bị ph-ơng tiện bảo vệ cá nhân cho ng-ời lao động làm các công việc nguy hiểm, có hại;

 Chăm sóc sức khoẻ ng-ời lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp;

 Tuyên truyền giáo dục huấn luyện về bảo hộ lao động

Sau khi kế hoạch bảo hộ lao động đ-ợc NSDLĐ hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện 1.2.4 Kiểm tra và Đánh giá

Công tác kiểm tra và tự kiểm tra về ATVSLĐ nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót

về ATVSLĐ để có biện pháp khắc phục Tự kiểm tra còn có tác dụng giáo dục, nhắc nhở ng-ời sử dụng lao động và ng-ời lao động nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành quy trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh, nâng cao khả năng phát hiện các nguy cơ gây tai nạn lao động, ảnh h-ởng xấu tới sức khoẻ và phát huy tinh thần sáng tạo, tự lực trong việc tổ chức khắc phục các thiếu sót tồn tại Vì vậy, tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức tự kiểm tra về bảo hộ lao động

Phụ lục 1 Nội dung chi tiết của công tác kiểm tra theo TTLT số

Trang 18

 Tổ chức các hoạt động phòng ngừa, khắc phục các tồn tại dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá từ yếu tố 4 cụ thể:

+ Phân tích các nguyên nhân không phù hợp với những qui định về an toàn vệ sinh lao động;

+ Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, khắc phục và hoàn thiện hệ thống quản lý

an toàn vệ sinh lao động;

 Đ-a ra các giải pháp thích hợp, lựa chọn, xếp đặt thứ tự -u tiên để cải thiện, đánh giá hệ thống quản lý để tiếp tục hoàn thiện

1.3 Các văn bản Nhà n-ớc có liên quan đến ATVSLĐ

1.3.1 Luật

Bộ luật lao động thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 dành ch-ơng IX quy định về AT&VSLĐ từ điều 95 tới điều đ-ợc cụ thể hoá trong nghị định 06/CP Ngoài ch-ơng IX về “An toàn lao động, vệ sinh lao động” trong Bộ luật Lao

động có nhiều điều thuộc các ch-ơng khác nhau cũng liên quan tới vấn đề này

Ngày 02/04/2002 Quốc hội đã có Luật Quốc hội số 35/2002 về sửa đổi, bổ sung một

số điều của Bộ Luật Lao động (đ-ợc Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23/6/1994)

Ngày 11/4/2007 Chủ tịch n-ớc đã lệnh công bố luật số 02/2007/L-CTN về luật sửa

đổi, bổ sung điều 73 của Bộ luật Lao động Theo đó từ năm 2007, ng-ời lao động sẽ

đ-ợc nghỉ làm việc h-ởng nguyên l-ơng ngày giỗ tổ Hùng V-ơng ( ngày 10/3 âm lịch)

 Một số luật có liên quan tới ATVSLĐ:

 Luật bảo vệ môi tr-ờng (2005) với các điều 11, 19, 29 đề cập đến vấn đề áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, vấn đề nhập khẩu, xuất khẩu máy móc thiết

Trang 19

Đỗ Thanh Bỡnh 19 QTKD-2010B

bị, những hành vi bị nghiêm cấm có liên quan đến bảo vệ môi tr-ờng và cả vấn

đề ATVSLĐ trong doanh nghiệp ở những mức độ nhất định

 Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (1989) với các điều 9, 10, 14 đề cập đến vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và bảo vệ hoá chất, vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt, vệ sinh lao động

 Luật phòng cháy chữa cháy năm 2001 quy định về phòng cháy, chữa cháy, xây dựng lực l-ợng, trang bị ph-ơng tiện, chính sách cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy

 Luật Công đoàn (1990) Trong luật này, trách nhiệm và quyền Công đoàn trong công tác BHLĐ đ-ợc nêu rất cụ thể trong điều 6 ch-ơng II, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật BHLĐ, xây dựng tiêu chuẩn quy phạm ATLĐ, VSLĐ đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục BHLĐ cho ng-ời lao động, kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHLĐ, tham gia điều tra tai nạn lao động

 Luật hình sự (1999) Trong đó có nhiều điều với tội danh liên quan đến ATLĐ, VSLĐ nh- điều 227 (Tội vi phạm quy định về ATLĐ, VSLĐ ), điều 229 (Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng), điều 236, 237 liên quan

đến chất phóng xạ, điều 239, 240 liên quan đến chất cháy, chất độc và vấn đề phòng cháy

Ch-ơng II An toàn lao động, vệ sinh lao động

Ch-ơng III Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Ch-ơng IV Quyền và nghĩa vụ của ng-ời sử dụng lao động, ng-ời lao động

Ch-ơng V Trách nhiệm của cơ quan nhà n-ớc

Ch-ơng VI Trách nhiệm của tổ chức công đoàn

Trang 20

Đỗ Thanh Bỡnh 20 QTKD-2010B

Ch-ơng VII Điều khoản thi hành

Ngày 27/12/2002 chính phủ đã ban hành nghị định số 110/2002/NĐ-CP về việc sủa

đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Ngoài ra còn một số nghị định khác với một số nội dung có liên quan đến ATVSLĐ nh-:

- Nghị định 195/CP (31/12/1994) của Chính phủ qui định chi tiết vừa h-ớng dẫn thi

hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

- Nghị định 38/CP (25/6/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hành chính về hành vi

vi phạm pháp luật lao động trong đó có những qui định liên quan đến hành vi vi phạm

về ATVSLĐ

- Nghị định 46/CP (6/8/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hành chính trong lĩnh

vực quản lý Nhà n-ớc về y tế, trong đó có một số quy định liên quan đến hành vi vi phạm về VSLĐ

1.3.3 Chỉ thị, Thông t-

1.3.3.1 Các chỉ thị

Căn cứ vào các điều trong ch-ơng IX Bộ luật Lao động, Nghị định 06/CP và tình hình thực tế, Thủ t-ớng đã ban hành các chỉ thị ở những thời điểm thích hợp, chỉ đạo việc đẩy mạnh công tác ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ

Trong số các chỉ thị đ-ợc ban hành trong thời gian thực hiện Bộ luật Lao động, có 2 chỉ thị quan trọng có tác dụng trong một thời gian t-ơng đối dài, đó là:

- Chỉ thị số 237/TTg (19/4/1996) của Thủ t-ơng Chính phủ về việc tăng c-ờng các

biện pháp thực hiện công tác PCCC Chỉ thị đã nêu rõ nguyên nhân xảy ra nhiều vụ cháy, gây thiệt hại nghiêm trọng là do việc quản lý và tổ chức thực hiện công tác PCCC của các cấp, ngành cơ sở và công dân ch-a tốt

- Chỉ thị số 13/1998/CT-TTg (26/3/1998) của Thủ t-ớng Chính phủ về việc tăng

c-ờng chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong tình hình mới Đây là một chỉ thị rất quan trọng có tác dụng tăng c-ờng và nâng cao hiệu lực quản lý nhà n-ớc, vai

Trang 21

Đỗ Thanh Bỡnh 21 QTKD-2010B

trò, trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ, duy trì và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm sức khỏe và an toàn cho ng-ời lao động trong những năm cuối của thế kỷ XX và trong thời gian đầu của thế kỷ XXI

- Thông t- số 13/TT-BYT (24/10/1996) h-ớng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động,

quản lý sức khoẻ của ng-ời lao động và bệnh nghề nghiệp

- Thông t- liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH (20/4/98) h-ớng dẫn thực

hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp

- Thông t- liên tịch số 03/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN (26/3/1998)

h-ớng dẫn khai báo và điều tra tai nạn lao động

- Thông t- liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT h-ớng dẫn thực hiện chế độ

bồi d-ỡng bằng hiện vật đối với ng-ời lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

- Thông t- số 23/LĐTBXH (18/11/96) h-ớng dẫn thực hiện chế độ thống kê báo cáo

định kỳ tai nạn lao động

- Thông t- số 10/2003/TT-BLĐTBXH (18/4/2003) h-ớng dẫn việc thực hiện chế độ

bồi th-ờng và trợ cấp đối với ng-ời lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trang 22

1.3.4 Các quy định/tiêu chuẩn

- Quy định số 12/2008/QĐ-BCT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện

- Quy định số 3733/2002/QĐ-BYT (10/2/2002) ban hành 21 tiêu chuẩn, 5 nguyên tắc

và 7 thông số vệ sinh lao động

- Các quy định về thiết bị áp lực

- Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi tr-ờng

1.4 Tình hình ATVSLĐ của Việt Nam trong những năm vừa qua

Trong những năm vừa qua, khi đất n-ớc ngày càng hội nhập thì yêu cầu về ATVSLĐ trong các doanh nghiệp ngày càng trở lên quan trọng Không những vậy nhà n-ớc cũng thể hiện ngày càng rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong công tác quản lý, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giao l-u, học hỏi lẫn nhau Tuy nhiên vẫn còn không ít các doanh nghiệp, tổ chức nhận thức ch-a đầy đủ về công tác ATVSLĐ, coi nhẹ hay thậm chí vô trách nhiệm với công tác ATVSLĐ Chính những điều này đã làm cho tình hình tai nạn lao động tại các doanh nghiệp ngày càng gia tăng Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) khuyến cáo: Với thực trạng môi tr-ờng lao động nh- hiện nay, đến năm 2015 ở

n-ớc ta mỗi năm có 120.000 đến 130.000 vụ TNLĐ và số ng-ời chết vì TNLĐ có thể lên tới 1200 tới 1300 ng-ời Thiệt hại về TNLĐ và bệnh nghề nghiệp lên đến 4% GDP

Theo ông Vũ Nh- Phong, Cục phó ATLĐ - BLĐTB&XH thì cả n-ớc hiện nay mới

có 8 tới 10% các doanh có thống kê báo cáo số vụ TNLĐ Theo báo cáo số

534/TB-BLĐTBXH ngày 25/2/2013 của BLĐTB&XH nguyên nhân chính gây ra TNLĐ bao gồm: nguyên nhân do ng-ời sử dụng lao động chiếm 35,53% tổng số vụ TNLĐ, chủ yếu là vi phạm quy định về an toàn, không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an

Trang 23

Bảng 1.1 Thống kê TNLĐ của Việt Nam từ năm 2010-2012

STT Năm Số

vụ

Số ng-ời

ảnh h-ởng

Số vụ

có ng-ời chết

Số ng-ời chết

Số ng-ời bị th-ơng nặng

Chi phí (tỷ

đồng)

Thiệt hại tài sản (tỷ

đồng)

Số ngày nghỉ

1 2010 5125 5307 554 601 1260 133,6 3,9 75.454

Nguồn: Cục ATLĐ-BLĐTB&XH, http://www.antoanlaodong.gov.vn/

1.5 Công tác quản lý ATVSLĐ trong thời kỳ hội nhập

Hội nhập là một quá trình khách quan và là xu h-ớng vận động chủ yếu của nền kinh

tế thế giới Việt Nam đã và đang chủ động tham gia vào quá trình toàn cầu hoá và hội nhập Công tác quản lý sản xuất nói chung, quản lý ATVSLĐ cũng đang thay đổi để bắt kịp tình hình mới

B-ớc hội nhập quan trọng trong lĩnh vực ATVSLĐ phải kể đến tr-ớc tiên đó là Việt Nam tham gia Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) năm 1980 ILO đ-ợc thành lập năm

1919 với mục tiêu thúc đẩy công bằng xã hội và bảo vệ các quyền lao động và quyền con ng-ời Trong đó có 26 công -ớc và khoảng 15 kiến nghị liên quan đến ATVSLĐ Việt Nam đã phê chuẩn, gia nhập 16 công -ớc của ILO, trong đó Công -ớc số 155,

1981 về an toàn lao động, vệ sinh lao động và môi tr-ờng làm việc (phê chuẩn ngày 3/10/1994) Việt Nam chủ động tham dự vào các hoạt động của ILO cũng nh- ILO tích cực tìm cách hỗ trợ Việt Nam Các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của ILO trong lĩnh vực ATVSLĐ tập trung vào việc giúp các cơ quan quản lý Nhà n-ớc hoạch định chiến l-ợc, chính sách, cải thiện điều kiện sống và điều kiện làm việc của ng-ời lao động thông

Trang 24

Đỗ Thanh Bỡnh 24 QTKD-2010B

qua nhiều hoạt động nh-: điều tra, khảo sát về điều kiện lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong các công tr-ờng xây dựng nhỏ, khai thác than và nông nghiệp, tập huấn cải thiện điều kiện trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ (WISE), ATVSLĐ trong nông nghiệp theo ph-ơng pháp WIND, hệ thống quản lý ATVSLĐ (ILO-OSH 2001), cải thiện điều kiện lao động trên các công tr-ờng xây dựng nhỏ (WINSCON), xây dựng mạng thông tin quốc gia về ATVSLĐ, tham gia Tuần lễ quốc gia hàng năm

về ATVSLĐ-PCCN, tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam cũng nh- tham gia các hội thảo, hội nghị quốc tế, triển khai một số dự án nh- Dự án "An toàn lao động và

hệ thống thanh tra lao động hợp nhất", dự án “Tăng cường năng lực ATVSLĐ trong nông nghiệp tại Việt Nam”, dự án “Nâng cao năng lực huấn luyện ATVSLĐ tại Việt Nam”, dự án "Khuôn khổ hợp tác quốc gia xúc tiến việc làm bền vững tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010”

Đặc biệt với sự trợ giúp về kỹ thuật của ILO, năm 2005 Việt Nam đã xây dựng đ-ợc

hồ sơ quốc gia về ATVSLĐ và Ch-ơng trình quốc gia về BHLĐ, ATLĐ, VSLĐ đến năm 2010 đã đ-ợc Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 233/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006, đánh dấu một b-ớc tiến mới quan trọng trong lĩnh vực ATVSLĐ

Tiếp theo việc gia nhập ILO, năm 1995 Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội các n-ớc

Đông Nam Á (ASEAN) Trong ASEAN, Việt Nam đã chủ động tham gia vào nhiều hoạt động và cũng nhận đ-ợc sự trợ giúp của các n-ớc ASEAN trong lĩnh vực ATVSLĐ thông qua việc chia sẻ kinh nghiệm, cung cấp thông tin nghiên cứu, tham dự Hội nghị

Bộ tr-ởng Lao động ASEAN hàng năm và nhiều khoá huấn luyện, hội thảo Việt Nam

là thành viên mạng ATVSLĐ của các n-ớc ASEAN (ASEAN-OSHNET) ngay từ năm

1999 khi Mạng mới đ-ợc thành lập và là n-ớc chủ nhà tổ chức hội nghị Mạng OSHNET hàng năm lần thứ 6 năm 2005 tại TP Hạ Long Quảng Ninh Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Th-ơng mại quốc tế (WTO) đặt ra những vấn đề mới cho công tác ATVSLĐ, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào ngày 7/11/2006 Đây là tổ chức th-ơng mại lớn nhất toàn cầu, chiếm hơn 90% th-ơng mại thế giới Hoạt động của tổ chức này đ-ợc điều tiết bởi 16 Hiệp định chính, trong đó liên quan nhiều đến lĩnh vực ATVSLĐ là Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong th-ơng mại

Trang 25

để gấp rút chuẩn bị cho việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO, bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn phù hợp với các nguyên tắc của Hiệp định TBT BLĐTB&XH đang khẩn tr-ơng tiến hành các công việc nh-: rà soát, hoàn thiện

hệ thống văn bản qui phạm pháp luật về hàng hoá có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và kiểm tra chất l-ợng sản phẩm, hàng hoá đặc thù đáp ứng các yêu cầu, nguyên tắc thực thi Hiệp định TBT, chuẩn bị cơ sở vật chất, kỹ thuật cho điểm Thông báo và Hỏi đáp TBT, tuyên truyền nâng cao nhận thức trong hội nhập WTO

Hội nhập quốc tế, công tác ATVSLĐ của Việt Nam đã có đ-ợc nhiều thuận lợi, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để tiếp cận và lựa chọn công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ sạch, đảm bảo không ô nhiễm môi tr-ờng và an toàn sức khoẻ cho ng-ời lao động,

điều kiện lao động qua đó cũng đ-ợc cải thiện hơn Sản xuất phát triển, số l-ợng doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh tăng nhanh, đến năm 2012 Việt Nam đã có khoảng

375.000 doanh nghiệp đang hoạt động và 3 triệu hộ sản xuất, kinh doanh đóng góp

đáng kể vào tăng tr-ởng GDP và kim ngạch xuất khẩu, tạo ra hàng triệu việc làm giúp cho ng-ời lao động có thêm cơ hội lựa chọn việc làm có điều kiện lao động tốt hơn Tham gia vào các tổ chức Quốc tế và các mối quan hệ song ph-ơng khác Việt Nam

có thể học tập, trao đổi đ-ợc nhiều kinh nghiệm tốt trong quá trình quản lý, trong đó có kinh nghiệm quản lý ATVSLĐ, cải thiện điều kiện lao động và nhận đ-ợc nhiều hỗ trợ cho việc thực hiện công tác ATVSLĐ tại Việt Nam

Thông qua ILO, các dự án đã và đang triển khai góp phần nâng cao năng lực về an toàn - vệ sinh lao động của Việt Nam Quan trọng hơn thông qua các hoạt động này nhiều kinh nghiệm về quản lý ATVSLĐ, giám sát các nguy cơ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cũng nh- các biện pháp cải thiện điều kiện lao động đ-ợc phổ biến rộng

Trang 26

Đỗ Thanh Bỡnh 26 QTKD-2010B

rãi hơn và b-ớc đầu đ-a vào áp dụng ở một số ngành, một số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất Ngoài ra, Việt Nam cũng tranh thủ học hỏi đ-ợc kinh nghiệm và nhận đ-ợc sự trợ giúp trực tiếp từ nhiều đối tác khác trong công tác ATVSLĐ hoặc đ-ợc lồng ghép trong các ch-ơng trình hợp tác (WHO, FES, KOSHA, JISHA, JICOSH, StBG/HVBG, các n-ớc ASEAN )

Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, các sản phẩm đ-ợc tiêu chuẩn hoá không chỉ

về chất l-ợng mà còn cả về khía cạnh xã hội, trong đó có vấn đề ATVSLĐ tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cải thiện điều kiện lao động Một số sản phẩm đ-ợc xuất khẩu ra thị tr-ờng quốc tế cần đảm bảo các tiêu chuẩn do phía đối tác yêu cầu nh- môi tr-ờng theo ISO 14000, SA 8000, OHSAS 18000 (OHSAS 18001, OHSAS 18002) và các qui định về ATVSLĐ khác ATVSLĐ cũng là tiền đề khởi động cho nhiều doanh nghiệp, tổ chức khi tìm hiểu để vào thị tr-ờng Việt nam

Hội nhập cũng đồng nghĩa với việc tuân thủ luật pháp quốc tế Điều này đã tạo động lực cho sự quyết tâm của Chính phủ trong việc xây dựng, triển khai các ch-ơng trình hoạt động về ATVSLĐ để đáp ứng các yêu cầu của hội nhập Với sự hỗ trợ của ILO và

sự cố gắng, nỗ lực của các cấp, các ngành trong hội nhập, sau khi Bộ luật Lao động ra

đời, đến nay, Việt Nam đã chính thức có Ch-ơng trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động đến năm 2010 với những đối sách tổng thể, toàn diện Năm 2005, Hồ sơ quốc gia về ATVSLĐ đầu tiên ở Việt Nam đ-ợc xây dựng, hệ thống lại những thành tựu đã làm đ-ợc và cũng cho thấy những việc cần làm trong t-ơng lai Quỹ TNLĐ, BNN cũng đã đ-ợc hình thành trong quỹ bảo hiểm xã hội theo luật Bảo hiểm xã hội và sẽ có hiệu lực từ năm 2007

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, công tác ATVSLĐ trong hội nhập cũng đứng tr-ớc những khó khăn và thách thức Nguy cơ trở thành bãi thải công nghệ do nhập khẩu phải công nghệ lạc hậu, máy, thiết bị đã hết khấu hao gây mất an toàn, ô nhiễm môi tr-ờng ảnh h-ởng đến sức khoẻ của ng-ời lao động nếu không có những giải pháp kiểm soát chặt chẽ nguồn nhập khẩu này

Điều kiện lao động xuất hiện nhiều yếu tố, nguy cơ mới về an toàn và sức khoẻ do sử dụng các công nghệ mới, ô nhiễm môi tr-ờng lao động đang ở mức báo động BNN có

xu h-ớng gia tăng cả về số ng-ời mắc bệnh và loại bệnh Nếu từ năm 1976 đến năm

Trang 27

Đỗ Thanh Bỡnh 27 QTKD-2010B

1990 chỉ có 5497 ng-ời lao động bị mắc BNN thì từ năm 1990 đến năm 2004, số ng-ời mắc BNN đã tăng thêm gấp gần 3 lần, đ-a tổng số ng-ời mắc BNN tính đến cuối năm

2004 là 21.597 ng-ời (mỗi năm có thêm 1000-1500 ng-ời mắc mới BNN) Đáng chú ý

là chỉ có 10% số cơ sở sản xuất có nguy cơ gây BNN tổ chức khám BNN cho ng-ời lao

động, cho nên trên thực tế số ng-ời mắc BNN cao gấp hàng chục lần số báo cáo Do lao

động trong điều kiện chuyên môn hoá, tính đơn điệu lớn, t- thế lao động ít đ-ợc thay

đổi nên đã xuất hiện một số bệnh liên quan đến nghề nghiệp nh- giãn tĩnh mạch chân, thoái hoá cột sống, s-ng viêm khớp v.v

Hàng rào phi thuế quan đ-ợc dựng lên với danh nghĩa tiêu chuẩn lao động quốc tế, gắn các tiêu chuẩn về lao động, doanh nghiệp, quản lý sản xuất, chất l-ợng sản phẩm với công tác ATVSLĐ và bảo vệ môi tr-ờng Tuy nhiên nhận thức về ATVSLĐ trong doanh nghiệp vẫn ch-a đầy đủ, tác phong công nghiệp, văn hoá ATVSLĐ trong Doanh nghiệp vẫn ch-a đ-ợc chú ý nhiều

Để Việt Nam ra hội nhập quốc tế đ-ợc thuận lợi và thành công, mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi doanh nghiệp cần chủ động tận dụng những thuận lợi và nhìn nhận, đánh giá đ-ợc những thách thức để tự xây dựng h-ớng đi, chiến l-ợc cho mình trong hội nhập Quốc

tế

Kết luận cuối ch-ơng I

Ch-ơng I đã hệ thống hóa các khái niệm quan trọng liên quan đến đề tài nh-: ATLĐ; VSLĐ, vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý ATVSLĐ Xem xét hệ thống quản lý ATVSLĐ nh- một hệ thống đ-ợc tạo bởi từ năm yếu tố cấu thành: chính sách, tổ chức

bộ máy, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá, hành động thiện Cũng trong ch-ơng I đã hệ thống hóa một số các văn bản pháp luật cơ bản có liên quan tới phạm vi nghiên cứu của đề tài Đây là những căn cứ lý luận cần thiết để tiến hành những nghiên cứu và phân tích về hệ thống ATVSLĐ của công ty TNHH Điện Stanley Việt Nam

Trang 28

Đỗ Thanh Bỡnh 28 QTKD-2010B

Ch-ơng II Phân tích thực trạng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh

lao động của công ty TNHH stanley việt nam

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh

2.1.1 Gới thiệu về Doanh nghiệp

Tên Công ty: Công ty TNHH Stanley Việt Nam

Tên tiếng anh: Viet Nam Stanley Electic Company Limited

Ngày thành lập: 16/9/1996

Điện thoại: 84-04-36788662

Lĩnh vực hoạt đông: Sản xuất các loại đèn, cụm đèn, bóng đèn, vi mạch, linh kiện điện tử dành cho Ô tô, xe máy Đèn LED dành cho chiếu sáng đ-ờng phố, khu đô thị và công nghiệp

Công ty đ-ợc thành lập năm 1996 và khai tr-ơng nhà máy và đi vào sản xuất năm

1997 tại D-ơng Xá, Gia Lâm, Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội 15km về phía Đông Công ty có tổng số vốn đầu t- ban đầu là 60 triệu USD, với các bên liên doanh góp vốn là:

 Tập đoàn Stanley Electric Nhật Bản góp 50% vốn

 Tổng công ty Đầu t- và Phát triển nhà Hà Nội góp 30% vốn

 Công ty Thái Stanley góp 20% vốn

 Năm 1997 chính thức đi vào sản xuất tại x-ởng số 1;

 Năm 2002 mở rộng sản xuất và đi vào hoạt động x-ởng sản xuất số 2 với các sản phẩm DICS Công ty đạt chứng chỉ ISO 9001

 Năm 2004 mở rộng sản xuất, nhập dây truyền sản xuất bóng đèn T13 tại nhà x-ởng số 3

 Năm 2005 mở rộng sản xuất, nhập dây truyền sản xuất Hander cover và Hard Cost Công ty đạt chứng chỉ về ISO 1400

Trang 29

Đỗ Thanh Bỡnh 29 QTKD-2010B

 Năm 2007, mở rộng nhà x-ởng số 4, x-ởng khuôn đi vào hoạt động Công ty đạt chứng chỉ về ISO/TS 16949, đây là chứng nhận áp dụng riêng trong ngành công nghiệp ô tô, xe máy Đánh giá một b-ớc ngoặt lớn trong hoạt động quản lý sản xuất của công ty

 Năm 2008, mở rộng các x-ởng sản xuất khác

 Năm 2009, xây dựng và đi vào hoạt động nhà máy chuyên sản xuất bóng đèn, khởi công xây dựng nhà máy sạch chuyên sản xuất, lắp ráp đèn ô tô, xe máy Nằm trong tốp 100 doanh nghiệp tiêu biểu của Việt Nam

 Năm 2010, nhà máy sạch lắp ráp đèn ô tô và xe máy đi vào hoạt động Đón nhận bằng khen của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đón nhận bằng khen của Thủ t-ớng Chính phủ Cụm đèn thứ 5.000.000 đ-ợc sản xuất

 Năm 2011, doanh thu đạt v-ợt mức 2000 tỷ đồng, đánh dấu sự phát triển mạnh của công ty về doanh thu

Mục tiêu của Công ty là: “Stanley sẽ không những là một doanh nghiệp đ-ợc

xã hội đánh giá cao mà còn là một công ty đ-ợc khách hàng tin cậy tuyệt đối”

Triết lý kinh doanh: “ - Không ngừng theo đuổi giá trị của ánh sáng;

- Đổi mới kinh doanh dựa vào chính sản phẩm;

- Mang hạnh phúc đến cho những ng-ời đang cùng

đồng hành”

Trách nhiễm xã hội: “- Tuân thủ luật pháp và chuẩn mực xã hội;

- Quan hệ phù hợp với cộng đồng quốc tế;

- Quan hệ với cộng đồng địa ph-ơng và đóng góp cho xã hội;

- Quan tâm đến con ng-ời và môi tr-ờng thiên nhiên;

- Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ”

Nguồn: Trích Sổ tay quy tắc ứng sử của Tập đoàn Stanley

Một số sản phẩm mà Công ty đang sản xuất:

Trang 30

Đỗ Thanh Bỡnh 30 QTKD-2010B

Hình 2.1 Các sản phẩm của Công ty Cụm đèn dành cho xe máy

Cụm đèn dành cho ô tô

Trang 31

Đèn LED dành cho chiếu sáng đ-ờng phố, khu đô thị và công nghiệp

Bóng đèn Stanley

Trang 33

đột xuất sẽ rất khó khăn cho công ty về ng-ời thay thế

L-ợng nhân viên ngắn hạn d-ới 1 năm sẽ là lực l-ợng linh hoạt khi công ty xảy ra việc cắt giảm nhân sự

Trang 34

Đỗ Thanh Bỡnh 34 QTKD-2010B

Hình 2.3 Biểu đồ nhân sự từ năm 2008 - 2012

Hình 2.4 Biểu đồ nhân sự theo độ tuổi từ năm 2010 - 2012

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy rõ lực l-ợng lao động có sự thay đổi lớn trong năm 2011 Cuối năm 2010 nhân sự công ty chỉ có 1685 ng-ời thì đến cuối năm 2011 lên tới 2092

Nguồn: Dữ liệu từ bảng 2.3

Nguồn: Dữ liệu từ bảng 2.3

Trang 35

Đỗ Thanh Bỡnh 35 QTKD-2010B

ng-ời Giai đoạn này đánh dấu b-ớc phát triển lớn về nhân sự cũng nh- về sản xuất, công ty di vào hoạt động các nhà máy mở rộng Tuy nhiên trong năm 2012 số l-ợng nhân sự không thay đổi nhiều, giai đoạn này tình hình sản xuất đã đ vào ổn định, việc

mở rộng nhà máy đã hoàn thành nên số l-ợng tuyển vào chỉ nhằm thay thế ng-ời nghỉ

Cơ cấu

Cơ cấu (%) 2011/2010 2012/2011

+ Dới 20 115 8.2% 210 11.2% 132 7.0% 82.6% -37.1% + Từ 20-30 1157 82.6% 1499 80.1% 1554 82.7% 29.6% 3.7% + Từ 30-40 120 8.6% 150 8.0% 177 9.4% 25.0% 18.0% + Trên 40 9 0.6% 13 0.7% 17 0.9% 44.4% 30.8%

+ Đại học 62 4.4% 75 4.0% 81 4.3% 21.0% 8.0% + Cao đẳng 31 2.2% 39 2.1% 45 2.4% 25.8% 15.4% + THCN 100 7.1% 172 9.2% 194 10.3% 72.0% 12.8% + THPT 1208 86.2% 1676 89.5% 1560 83.0% 38.7% -6.9%

+ Nam 683 48.8% 858 45.8% 870 46.3% 25.6% 1.4% + Nữ 718 51.2% 1014 54.2% 1010 53.7% 41.2% -0.4%

Nguồn: Bộ phận Nhân sự

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Stanley Việt Nam tổ chức bộ máy quản lý theo chức năng, đứng đầu Công ty là

Tổng Giám đốc Công ty, Công ty chia thành nhiều phòng, ban Mỗi phòng ban có một chức năng riêng biệt, ví dụ nh- phòng Phòng Tài chính, Phòng Mua hàng, phòng An

Toàn, phòng Chất l-ợng, Phòng y tế

Trang 36

Đỗ Thanh Bỡnh 36 QTKD-2010B

+ Ban Giám đốc của Công ty:

Đứng đầu Công ty là Ban giám đốc gồm: Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, các Giám đốc chức năng và các Tr-ởng phòng (Mua hàng, Sản xuất, Tài chính, Nhân sự, Tiếp thị, Bán hàng…) Ban giám đốc có chức năng hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch sản xuất, bán hàng và đặt mục tiêu chiến l-ợc với sự cộng tác của các thành viên khác

Trang 37

- Phòng xúc tiến cải tiến

+ Ban Thiết kế và phát triển sản phẩm, gồm:

- Phòng thiết kế

- Phòng phát triển sản phẩm mới

Các phòng ban chức năng thực hiện các nhiệm vụ chức năng riêng biệt do Ban lãnh đạo

và Tổng Giám đốc công ty giao

Trang 38

Đỗ Thanh Bỡnh 38 QTKD-2010B

Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Trang 39

Đỗ Thanh Bình 39 QTKD-2010B

Trang 40

Đỗ Thanh Bỡnh 40 QTKD-2010B

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trong năm 2012, do sự tác động của tình hình kinh tế thế giới khiến cho các công ty gặp nhiều khó khăn trong đó có Stanley Việt Nam Tuy nhiên Công ty đã đạt

đ-ợc những chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh đề ra cụ thể nh- sau:

Bảng 2.5 Doanh số và thị phần qua các năm

ĐVT: Tỷ đồng

Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012

Doanh thu 169 219 278 393 656 876 966 1078 1588 2105 2386 Thị phần bộ đèn

xe 2 bánh (%) 65.6 68.2 69.1 69.5 70.3 70.6 72.5 74.7 75.1 76.2 78 Thị phần bộ đèn

Nguồn: Phòng Kinh doanh

Hình 2.6 Biểu đồ doanh thu công ty từ năm 2002 tới 2012

Nguồn: Dữ liệu từ bảng 2.4

Tỷ đồng

Ngày đăng: 27/02/2021, 15:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w