1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược phát triển trường trung học kỹ thuật và nghiệp vụ hà nội đến năm 2015

144 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 : Phân tích các căn cứ để hình thành chiến lược Trong chương này dựa trên cơ sở lý thuyết của chương1 đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển của Trường trung học Kỹ thuật v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

***********

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

TRIỂN TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT

VÀ NGHIỆP VỤ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015

NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ LAN ANH

Người hướng dẫn khoa học :

PGS.TS PHAN THỊ THUẬN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế viết ra, không sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2008

VŨ THỊ LAN ANH

Khóa: CH 2006 - 2008

Trang 3

PH ẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1.3 Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược phát triển tổ chức

1.4 Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động đào tạo

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA

TRƯỜNG TRUNG HỌC KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ HÀ NỘI 2.1 Giới thiệu về Trường trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội 35

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 35 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường 35

2.2 Phân tích thực trạng phát triển của Trường trung học Kỹ thuật

2.2.1 Phân tích hiện trạng cơ sở vật chất 36 2.2.2 Phân tích hệ thống chương trình đào tạo 42

2.2.3 Phân tích hệ thống kiểm soát chất lượng giảng dạy 50

2.2.4 Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức và đội ngũ giáo viên

52

2.2.5 Phân tích thực trạng hoạt động đào tạo và hoạt động tài chính

Trang 4

2.2.7 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế, luật pháp chính

sách đối với sự phát triển giáo dục và đào tạo 63 2.2.8 Phân tích sự ảnh hưởng của điều kiện xã hội đến đào tạo trung

cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp 73 2.2.9 Phân tích sự phát triển của công nghệ đào tạo 74 2.2.10 Phân tích đối thủ cạnh tranh 77 2.2.11 Tóm tắt những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của

Trường trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội 79 2.2.12 Phân tích chiến lược hiện có của nhà trường 82

CHƯƠNG 3 : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TRUNG

HỌC KỸ THUẬT VÀ NGHIỆP VỤ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015

3.1 Mục tiêu phát triển Trường trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ

3.3 Các biện pháp đề xuất triển khai giải pháp 85

Trang 5

Tên đề tài : Hoạch định chiến lược phát triển Trường trung học Kỹ thuật

và Nghiệp vụ Hà Nội

Tác giả : Vũ Thị Lan Anh

Học viên lớp QTKD Khóa 2006 - 2008 - Trường Đại học Bách khoa Hà nội

Hướng dẫn khoa học : PGS.TS Phan Thị Thuận

Kết cấu luận văn gồm 3 chương với tổng cộng 111 trang không bao gồm

mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo Chương 1 có 34 trang, chương 2

có 48 trang và chương 3 có 29 trang Tổng cộng có 15 bảng biểu, số liệu và có 8 hình

Về nội dung :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh

Trong chương này gồm có các nội dung chính l:

Khái niệm về chiến lược, yêu cầu và vai trò của chiến lược, phân loại chiến lược phát triển tổ chức Cũng trong chương này còn nói về quy trình hoạch định chiến lược, phân tích các căn cứ hình thành chiến lược phát triển tổ chức đó là phân tích về môi trường vĩ mô, phân tích môi trường ngành và phân tích nội bộ tổ chức

Chương 2 : Phân tích các căn cứ để hình thành chiến lược

Trong chương này dựa trên cơ sở lý thuyết của chương1 đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển của Trường trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội bao gồm :

- Phân tích hiện trạng cơ sở vật chất;

- Phân tích hệ thống chương trình đào tạo;

- Phân tích hệ thống kiểm soát chất lượng giảng dạy;

- Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức và đội ngũ giáo viên;

- Phân tích thực trạng hoạt động đào tạo và hoạt động tài chính;

- Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế, luật pháp chính sách đối

Trang 6

- Phân tích sự phát triển của công nghệ đào tạo;

- Phân tích đối thủ cạnh tranh

Sau khi phân tích các nội dung trên, lập bảng tóm tắt điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của Trường trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội từ đó có phương hướng hình thành chiến lược phát triển ở chương 3

Chương 3 : Hình thành chiến lược

Trong chương này, đầu tiên là hình thành mục tiêu chiến tổng quát trong giai đoạn 2008 -2015 gồm có 3 mục tiêu :

- Mục tiêu 1 : Nâng cấp thành Trường Cao đẳng;

- Mục tiêu 2 : Đạt quy mô đào tạo vào năm 2015

+ Sinh viên Cao đẳng : 3.000 + Sinh viên trung cấp : 3.500 + Học sinh trung cấp nghề : 3.000 Tổng số sinh viên quy đổi : 6.250 học sinh ( học sinh nghề và trung cấp chuyên nghiệp tính bằng 50% số học sinh cao đẳng )

- Mục tiêu 3 : Đào tạo đa ngành, đa nghề

Dựa trên những phân tích ở chương 2 để hình thành những giải pháp ( 5 giải pháp ) nhằm thực hiện các 3 mục tiêu đã đề ra Sau đó đề xuất các biện pháp

để thực hiện các giải pháp

Kết luận : Từ cơ sở lý thuyết, phân tích căn cứ hình thành chiến lược đến

hình thành chiến lược trong luận văn đã nêu đều xuyên suốt và có sự liên hệ giữa cơ sở lý thuyết và thực tế để xây dựng được chiến lược phát triển cho Nhà trường Tuy nhiên do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế nên chắc chắn trong luận văn còn nhiều hạn chế, tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy cô

và các bạn học viên khác

Hà nội, tháng 09 - 2008

Vũ Thị Lan Anh

Trang 7

Department: Business Administration Title : Plan for the strategic development of the Hanoi Secondary

School Technology and Vocation

Author : Vu Thi Lan Anh, student of Business Administration,

Term: 2006 – 2008

Research supervisor: Professor Phan Thi Thuan, Ph.D

The thesis has 3 chapters with a total of 111 pages excluding introduction, conclusion, table of contents, references Chapter 1 has 34 pages, chapter 2 has

48 pages, and chapter 3 has 29 pages There is a total of 15 tables of indexes, data, and 8 pictures

CONTENTS:

Chapter 1 : Basic theory of strategic plan for business

This chapter will have the following contents :

Concept of strategy, requirement and role of strategy, classification of the strategy for the development of the organization This chapter also deal with the procedures of a strategic plan, the analysises of basic forms of organizational development meaning analysis of macroscopic environment, analysis of field environment, and analysis of the organization itself

Chapter 2 : Analysis of the bases of the plan for development of the Hanoi

Secondary School of Technology and Vocation

This chapter further develop the theory in chapter 1 to analyze the actual state

of development of the Hanoi Secondary School of Technology and Vocation by :

- Analyzing the material facilities;

- Analyzing the program of professional education;

- Analyzing the structure of the organization and the staff of teachers;

- Analying the training activities and the financial activities;

- Analyzing the affects of economic environment and the national policies

on the development of education and training;

Trang 8

- Analyzing the development of the technique of training;

- Analyzing the competition rivals

After anlyzing the matters above, I develop an outline of strength, weakness, opportunities, and threats (SWOT) of the Hanoi Secondary School of Technology and Vocation to form a strategy for the development of the school in chapter 3

Chapter 3 : Forming a strategy

This chapter deal with the overall objectives The period from 2008 to 2015 will have three objectives:

- Objective 1 : upgrade the school to the level of community college;

- Objective 2 : meet the professional education goal by the year 2015;

+ community college students: 3,000

+ secondary school students: 3,500

+ vocational students: 3,000

The total number of converted students will be 6,250 (the number of vocational students and secondary school students will equal to 50% of the number of community college students)

- Objective 3 : develop multiple fields of vocational and education training The analysises in chapter 2 will lead to the solutions (five solutions) to implement the three above mentioned objectives Afterwards, I shall propose the methods to implement these solutions

Conclusion: From the theoretical and analytical bases of the development of a strategy, there is a link between theory and implementation of a strategy for the development of the school However, due to the limited time and skills, no doubts, there will be a number of shortcomings in the thesis; all suggestions and contributions from teachers and collegues will be deeply appreciated

Hanoi, September of 2008

Vu Thi Lan Anh

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu :

Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam chúng ta muốn phát triển, muốn ngang hàng với các nước trong khu vực, ngoài việc đầu tư cho các ngành kinh tế mũi nhọn thì đầu tư cho giáo dục là điều không thể thiếu Các ngành kinh tế muốn phát triển thì điều kiện đầu tiên cần thiết đó là con người, người lao động có được đào tạo bài bản, nắm vững được kỹ năng nghề nghiệp mới có thể làm cho các ngành sản xuất của nền kinh tế phát triển được

Xác định được tầm quan trọng của giáo dục đào tạo Đại hội Đảng lần

thứ IX đã đề ra ‘’Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đâu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước’’

Với mong muốn được góp một phần sức lực bé nhỏ của mình vào sự nghiệp phát triển của Trường trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội, tôi mạnh dạn chọn đề tài ‘’Hoạch định chiến lược phát triển Trường trung học

Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội đến năm 2015’’ làm đề tài nghiên cứu cho mình

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn :

Hình thành chiến lược phát triển Trường trung học Kỹ thuật và Nghiệp

vụ Hà Nội đến năm 2015

3 Đối tượng, phạm vị nghiên cứu của luận văn :

Đối tượng nghiên cứu là Trường trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội ;

Phạm vi nghiên cứu là hoạt động đào tạo , cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy và những yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của Trường trung học Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu :

Trang 10

Phương pháp so sánh , tổng hợp và phân tích hệ thống

5 Kết cấu luận văn :

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các tài liệu tham khảo nội dung luận văn được thể hiện trong 3 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược

Chương 2 : Phân tích các căn cứ để hình thành chiến lược

Chương 3 : Hình thành chiến lược phát triển Trường trung học Kỹ thuật

và Nghiệp vụ Hà Nội đến năm 2015

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH

ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1.1 Các k hái niệm :

1.1.1 Khái niệm về chiến lược :

Khái niệm chiến lược xuất hiện từ thời Hy Lạp cổ, có nguồn gốc từ quân sự xuất phát từ “strategos” có nghĩa là vai trò của vị tướng trong quân đội Sau đó nó phát triển thành “nghệ thuật của các tướng lĩnh” – nói đến các

kỹ năng hành xử và tâm lý của tướng lĩnh Đến khoảng năm 330 trước Công nguyên thời Alexander Đại đế, chiến lược dùng để chỉ kỹ năng quản trị, để khai thác các lực lượng đè bẹp đối phương và tạo dựng hệ thống thống trị toàn

cục Rất nhiều nhà lý luận quân sự như Tôn Tử, Alexander, Napoleon… đã đề

cập và viết về chiến lược trên nhiều góc độ khác nhau Luận điểm cơ bản của chiến lược là một bên đối phương có thể đè bẹp đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn - nếu họ có thể dẫn dắt thế trận và đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình

Theo thời gian và tính ưu việt của nó, chiến lược đã được phát triển sang các lĩnh vực khoa học khác như : chính trị, kinh tế, văn hoá, công nghệ, môi trường, xã hội …

Trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp, chiến lược phát triển muộn hơn vào nửa đầu thế kỷ 20 Đến những năm 50 xuất hiện một số các chủ trương, ý

tưởng hoạch định chiến lược trong các doanh nghiệp chủ yếu dựa trên cơ sở phân tích các tiềm lực tài nguyên Vào giai đoạn này môi trường kinh doanh của doanh nghiệp đã chứng kiến những biến đổi lớn :

Trang 12

- Sự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu dùng, cung vượt xa cầu, người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn, khó tính hơn dẫn đến tính chất cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt hơn

- Xu thế quốc tế hoá các giao dịch kinh tế phát triển mạnh, trao đổi hàng hoá thông qua xuất nhập khẩu, đầu tư công nghiệp trực tiếp ra nước ngoài, các công ty liên doanh, liên kết kinh doanh phát triển mạnh Xuất hiện các công ty đa quốc gia với quy mô lớn, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực hình thành các tập đoàn kinh tế dưới nhiều hình thức

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những ứng dụng của khoa học công nghệ vào sản xuất và quản lý diễn ra với tốc độ cao Đặc biệt là sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano… và sự ứng dụng của chúng trong các ngành công nghiệp đã làm đảo lộn hành vi, cách suy nghĩ của nhiều mặt đời sống kinh tế xã hội Chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn, mức độ rủi ro trong kinh doanh tăng cao

- Nguồn tài nguyên, nguyên liệu, năng lượng và môi trường bị khai thác cạn kiệt dẫn đến những cuộc khủng hoảng trong những lĩnh vực này

Những lý do nêu trên đã làm cho môi trường kinh doanh có nhiều biến động, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, phương thức cạnh tranh đa dạng, phạm vi cạnh tranh ngày càng lớn… Trong điều kiện như vậy các tổ chức kinh tế đã nhận thấy rằng quản lý nội bộ trước đây đã đưa họ đến thành công thì nay chỉ là điều kiện cần Điều kiện đủ để một doanh nghiệp thành công giờ đây phụ thuộc nhiều vào khả năng phản ứng của nó trước những biến đổi của môi trường Trong điều kiện đó, quản lý chiến lược đã xuất hiện như một cứu cánh trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp Quản lý chiến lược là quản lý hành

vi ứng xử của doanh nghiệp với môi trường, xuất hiện trong điều kiện có cạnh tranh Mục đích của quản lý chiến lược là nhằm tạo ra ưu thế cho doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh Quản lý chiến lược là một nội dung quan trọng của quản trị doanh nghiệp nói chung, là biện pháp đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Trang 13

Tuỳ theo từng cách tiếp cận mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về chiến lược kinh doanh

Theo cách tiếp cận cạnh tranh, Michael Porter cho rằng : “ chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”

Theo cách coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học

quản lý, Alfred Chandler cho rằng : “ Chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ bản đó”

Theo cách tiếp cận kế hoạch hoá James B Quinn cho rằng : “ chiến

lược kinh doanh đó là một dạng thức hay là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau” Và theo Wiliam J Glueck : “ chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết

kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”

Như vậy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là tập hợp thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp các hoạt động của các đơn vị kinh doanh trong chiến lược tổng thể của doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh :

Chiến lược kinh doanh là chiến lược nhằm đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp Mục tiêu tối thiểu của mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để tiếp tục tồn tại, sự yếu kém nội tại hoặc việc kinh doanh kém hiệu quả có thể giữ cho sự tồn tại của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định nhưng sự sa sút

về vị trí so với đối thủ cạnh tranh có thể gây nguy cơ ngay lập tức cho sự tồn

tại của doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh có thể kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp do vậy việc quản lý lành mạnh đối với một doanh nghiệp không còn tồn tại nữa

Trang 14

Một chiến lược kinh doanh tốt là chiến lược trong đó một công ty có thể chiếm được lợi thế chắc chắn so với đối thủ cạnh tranh với chi phí có thể chấp nhận được Tìm kiếm một cách thức hành động đó là nhiệm vụ cụ thể của nhà chiến lược Làm thế nào để chuẩn bị hành động nhằm giành thắng lợi trong cạnh tranh Phương pháp thông thường mà các doanh nghiệp chuẩn bị chiến lược được gọi là kế hoạch hoá chiến lược hay hoạch định chiến lược

Hoạch định chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu trước mắt và lâu dài, tổng thể và bộ phận, là một điều hết sức quan trọng

và cần thiết Mục đích của việc hoạch định chiến lược kinh doanh là “dự kiến

tương lai trong hiện tại” Dựa vào chiến lược kinh doanh, các nhà quản lý có thể lập các kế hoạch cho những năm tiếp theo Tuy nhiên quá trình đó phải có

sự kiểm soát chặt chẽ, hiệu chỉnh trong từng bước đi Một chiến lược vững

mạnh, luôn cần đến khả năng điều hành linh hoạt, sự dụng được các nguồn

lực vật chất, tài chính và con người thích ứng

Hoạch định chiến lược kinh doanh thực chất để trả lời 4 câu hỏi quan trọng :

1 Hiện nay doanh nghiệp đang ở đâu?

2 Doanh nghiệp muốn đi đến đâu?

3 Doanh nghiệp sẽ đến đó bằng cách nào?

4 Làm thế nào để kiểm soát được tiến triển của doanh nghiệp?

1.1.3 Hoạch định chiến lược phát triển tổ chức :

Tổ chức là một thực thể có từ 2 người trở lên có chung mục đích hoạt động, hoạt động của tổ chức này có thể nhằm mục đích lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận Để đảm bảo sự phát triển bền vững và ngày càng được mở rộng, các nhà lãnh đạo của mọi tổ chức phải hoạch định chiến lược phát triển cho tổ chức của mình

Chiến lược phát triển một tổ chức đưa ra các mục tiêu phát triển của tổ chức và đề ra các giải pháp cụ thể có tính chất hệ thống, phù hợp

Trang 15

với xu thế biến động của môi trường nhằm phối hợp các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đề ra

Việc xây dựng chiến lược phát triển một tổ chức hay chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có những ưu điểm và những khó khăn sau :

* Về mặt ưu điểm, nó giúp cho tổ chức thấy rõ được hướng đi của mình, giúp cho nhà lãnh đạo, nhà quản lý xem xét và xác định nên đi theo hướng nào và khi nào đạt được đến mục tiêu cụ thể nhất định

Do điều kiện môi trường luôn biến đổi nên tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ, vì vậy hoạch định chiến lược giúp cho nhà quản lý nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai để phân tích và dự báo, nhờ đó nắm bắt

và tận dụng tốt hơn những cơ hội, giảm bớt các rủi ro liên quan đến điều kiện môi trường

Nhờ hoạch định chiến lược những quyết định của nhà quản lý sẽ chuẩn xác hơn, phối hợp tốt hơn các nguồn lực đã xác định trong việc thực hiện

những mục tiêu đã đề ra

Nhưng để có chiến lược các tổ chức cũng vấp phải những khó khăn như : Xây dựng chiến lược mất nhiều thời gian và công sức, các kế hoạch chiến lược lập ra thường mang tính chủ quan, cứng nhắc trong khi môi

tr ường thì thường xuyên biến động, nếu không điều chỉnh, bổ sung kịp thời

sẽ dẫn đến việc thực hiện chiến lược mà không đạt những mục tiêu đã đặt ra

Chiến lược phát triển tổ chức cũng giống như chiến lược kinh doanh, bao gồm phân tích căn cứ hình thành chiến lược và hình thành chiến lược nhưng khác ở chỗ khi hình thành chiến lược cho tổ chức không nhất thiết

phải sử dụng ma trận SWOT, khi hình thành chiến lược bộ phận chỉ cần đề

xuất mục tiêu và đề xuất giải pháp thực hiện mục tiêu cũng được

1.2 Quy trình hoạch định chiến lược :

Thông thường chiến lược được hiểu như là kết quả của một quá trình

hoạch định hợp lý được dàn xếp một cách cẩn thận nếu không muốn nói là bị chi phối bởi nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp Quá trình hoạch định chiến lược có thể chia thành các bước sau :

Trang 16

1 Hình thành các mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp ;

2 Phân tích môi trường bên ngoài để nhận dạng các cơ hội và đe doạ;

3 Phân tích nội bộ tổ chức để nhận dạng các điểm mạnh và điểm yếu;

4 Lựa chọn các chiến lược trên cơ sở tìm kiếm các nguồn lực, khả năng và năng lực cốt lõi và phát triển nó để hoá giải các nguy cơ, tận

dụng các cơ hội từ môi trường bên ngoài;

Nhiệm vụ phân tích bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và sau đó lựa chọn chiến lược thường được coi là việc xây dựng chiến lược Mỗi chu kỳ hoạch định chiến lược bắt đầu bằng một bản tuyên bố sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp Tiếp theo bản báo cáo sứ mệnh là các phân tích bên trong, bên ngoài, lựa chọn chiến lược Quá trình kết thúc với việc thiết kế cấu trúc tổ chức và hệ thống kiểm soát cần thiết để thực thi chiến lược

đã lựa chọn Một số tổ chức duyệt lại quá trình này hàng năm, mặc dù điều này chưa hẳn đã đưa tổ chức đến việc lựa chọn một chiến lược mới cho mỗi

năm Trong nhiều trường hợp kết quả đơn giản là xác nhận một lần nữa một chiến lược và cấu trúc là hoàn toàn đúng đắn Trong nhiều tổ chức kết quả của quá trình hoạch định chiến lược hàng năm được sử dụng như là đầu vào cho quá trình hoạch định ngân sách của năm tiếp theo Như vậy, hoạch định chiến lược định hướng phân bổ nguồn lực trong tổ chức

1.2.1 Sứ mệnh và các xác định các mục tiêu chủ yếu :

Bước đầu của quá trình hoạch định chiến lược là xác định sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu của tổ chức Sứ mệnh và mục tiêu chủ yếu của tổ chức cung cấp một bối cảnh để xây dựng các chiến lược Sứ mệnh trình bày lý do tồn tại của tổ chức và chỉ ra nó sẽ làm gì Các mục tiêu chủ yếu xác định

những gì mà tổ chức hy vọng đạt được trong phạm vi trung và dài hạn Hầu

hết các tổ chức theo đuổi mục tiêu lợi nhuận, đạt được năng lực vượt trội để dẫn đầu gồm mục tiêu định lượng và định tính

1.2.2 Phân tích c ăn cứ xây dựng chiến lược :

Trang 17

Trước khi hình thành chiến lược, nhà quản trị phải tiến hành một loạt các phân tích giúp cho việc xây dựng chiến lược có căn cứ khoa học Trong quá trình phân tích có thể sử dụng một số công cụ đánh giá các yếu tố từ môi

trường bên ngoài, đánh giá các yếu tố bên trong Các vấn đề cần phải phân tích để làm căn cứ kế hoạch hoá chiến lược, bao gồm :

1 Phân tích môi tr ường kinh tế :

Phân tích môi trường kinh tế cho nhà quản trị thấy rõ những nguy cơ hay cơ hội cho tổ chức của mình Môi trường kinh tế ảnh hường đến hoạt động của tổ chức thể hiện qua những đặc trưng sau :

- Tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế sẽ làm phát sinh thêm các nhu cầu mới cho sự phát triển các ngành kinh tế ( cơ hội ) Nhưng mối đe doạ mới

là xuất hiện thêm đối thủ cạnh tranh

- Tỷ lệ lạm phát tăng làm ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi phí, khả

năng sinh lợi, đến hiệu quả của đầu tư, gây bất lợi cho doanh nghiệp

- Tỷ lệ thất nghiệp tăng tạo cho doanh nghiệp cơ hội thuê lao động nhưng nguy cơ kèm theo sẽ là sự xuất hiện và gia tăng của các dịch vụ cạnh tranh

- Xu hướng đầu tư nước ngoài tăng lên tạo cơ hội phát triển cho nhiều ngành kinh doanh do có thêm vốn đầu tư, thêm công nghệ mới tiên tiến nhưng lại có nguy cơ đe doạ cạnh tranh về chất lượng, giá cả sản phẩm dịch

vụ

- Thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người tăng hoặc giảm mang lại cơ hội gia tăng nhu cầu hoặc giảm nhu cầu tiêu dùng của người dân ảnh hưởng to lớn đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của sự thay đổi chính trị, pháp luật :

Sự ổn định hay không ổn định về chính trị, sự thay đổi luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô có thể gây sức ép hay tạo cơ hội cho hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp Nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải nhận thức được những cơ hội hay nguy cơ đối với từng sự thay đổi

Trang 18

Ảnh hưởng của sự thay đổi về công nghệ :

Công nghệ là yếu tố môi trường có ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của ngành và nhiều doanh nghiệp Sự biến đổi của công nghệ làm biến mất nhiều ngành nghề nhưng cũng làm xuất hiện nhiều lĩnh vực mới hoàn thiện và tiên tiến hơn Trong các ngành như điện tử, tin học, công nghệ sinh

học … doanh nghiệp phải rất quan tâm đến sự thay đổi và tiến bộ công nghệ,

phải quan tâm đầu tư vốn cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ

để hạn chế sự ảnh hưởng của yếu tố này Đứng trước những sự thay đổi về yếu tố công nghệ của ngành, doanh nghiệp phải nhận thức được đây là nguy

cơ hay cơ hội cho mình để có thể vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh

Ảnh hưởng của điều kiện văn hoá xã hội :

Đối với quản trị chiến lược thì yếu tố văn hoá, xã hội là yếu tố nhạy cảm và hay thay đổi Lối sống của người dân thay đổi nhanh chóng theo xu hướng du nhập những lối sống mới dẫn đến thái độ tiêu dùng cũng thay đổi Trình độ dân trí ngày một cao hơn do vậy đòi hỏi của người tiêu dùng về chất

lượng, sự phong phú về chủng loại, đa dạng về hình thức và chức năng của

sản phẩm sẽ ngày một cao Đây chính là một thách thức đối với các nhà sản xuất Mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi trường văn hoá – xã hội nhất định, doanh nghiệp và môi trường này có mối liên hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Môi trường văn hoá – xã hội có ảnh hưởng đến các quyết định chiến lược như : chiến lược sản phẩm, chiến lược giá

Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên :

Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố địa lý, khí hậu , môi trường sinh thái Đe doạ từ những sự thay đổi của khí hậu ảnh hưởng không nhỏ tới

hoạt động của các doanh nghiệp Do đó việc dự đoán trước những yếu tố thay đổi của khí hậu thời tiết làm cho doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đưa ra những quyết định thực thi kế hoạch chiến lược của mình Môi trường tự nhiên đang bị xâm hại nặng nề là thách thức đối với đa số các doanh nghiệp kinh

Trang 19

doanh ở nhiều ngành nghề đó là nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng cạn

kiệt, mức độ ô nhiễm gia tăng, thiên tai liên tiếp ở khắp nơi trên thế giới …

2 Phân tích môi trường ngành :

Môi trường ngành chứa đựng tất cả các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của doanh nghiệp trong ngành Một ngành sản xuất bao gồm nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất và cung cấp những sản phẩm và dịch vụ

giống nhau hoặc có thể thay thế được Điều mà các nhà quản trị quan tâm là xác định được những cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp mình qua phân tích các đối thủ cạnh tranh trong môi trường ngành

Nội dung phân tích môi trường ngành bao gồm :

1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện có;

2 Phân tích áp lực của khách hàng;

3 Phân tích áp lực của nhà cung ứng ;

4 Phân tích áp lực của sản phẩm thay thế ;

5 Phân tích các đối thủ tiềm ẩn

Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện có :

Cường độ cạnh tranh đặc trưng bởi số lượng đối thủ cạnh tranh và tỷ trọng đối thủ ngang sức có những điểm nào mạnh hơn, điểm nào yếu hơn? Đánh giá chung bằng hệ thống điểm thì doanh nghiệp đứng vị trí thứ mấy ? Làm gì để vươn lên vị trí trội hơn? Một loạt các câu hỏi trên phải được trả lời

Phân tích áp lực của khách hàng đối với doanh nghiệp :

Doanh nghiệp cũng cần phân tích khách hàng bằng việc trả lời các câu hỏi sau :

Những khách hàng nào là quan trọng nhất ? Số lượng hàng hoá do những khách hàng đó tiêu thụ chiếm bao nhiêu phần trăm trên tổng số, nếu khách hàng này từ bỏ công ty thì sẽ gây thiệt hại cho công ty như thế nào? Liệu có đối thủ nào cản trở khách hàng trung thành với ta, và họ sử dụng thủ đoạn nào? Phải làm gì để giữ được khách hàng hiện có và phát triển thêm?

Trang 20

Những câu hỏi trên được trả lời góp phần làm cho tất cả căn cứ hoạch định chiến lược đầy đủ hơn

Phân tích áp lực của nhà cung cấp đối với doanh nghiệp :

Phân tích quyền lực của nhà cung cấp nào gây sức ép nhiều nhất đối với công ty giúp cho doanh nghiệp có được những chiến lược ứng xử linh hoạt một khi đã có những sự chuẩn bị trước Việc phân tích này bắt đầu bằng những câu hỏi : Nhà cung cấp nguyên vật liệu hay dịch vụ nào có quyền lực mạnh nhất đối với công ty Nếu nhà cung cấp (chẳng hạn: Ngân hàng) không hữu hảo đối với công ty? Nếu họ gây cản trở bằng việc nâng giá dịch vụ hay sản phẩm, hoặc thay đổi điều kiện cung cấp thì gây thiệt hại cho công ty như thế nào? Họ sẽ làm những gì đối với mình và tại sao? Công ty phải làm gì để không bị lệ thuộc vào nhà cung cấp có quyền lực đó hoặc để nhà cung cấp tạo điều kiện cung cấp tốt nhất cho công ty ?

Phân tích áp lực của sản phẩm mới thay thế:

Liệu có sản phẩm nào trên thị trường làm cho người tiêu dùng bỏ thói quen mua hàng của mình không? Vì sao người tiêu dùng thích sản phẩm đó? Có bao nhiêu loại hàng hoá tương tự như thế cản trở sự tăng trưởng của công ty? Làm thế nào để sản phẩm thay thế sản phẩm suy yếu hoặc không gây cản trở cung ứng hàng ra thị trường của doanh nghiệp? Những câu hỏi như thế cũng không nên bỏ qua Không những thế, cần có câu trả lời sau khi phân tích

Phân tích đối thủ tiềm ẩn :

Doanh nghiệp phải xác định được những đối thủ nào sẽ xuất hiện, nó có bị cản trở xâm nhập thị trường từ phía các đối thủ khác không? Có thể làm gì để cản trở đối thủ này ? Doanh nghiệp cũng cần xác định vị thế cạnh tranh của mình với các đối thủ tiềm ẩn

3 Phân tích nội bộ :

Những nhà phân tích nội bộ sẽ góp phần tạo nên một hệ thống căn cứ hoạch định chiến lược hoàn chỉnh, không bỏ qua một căn cứ nào

Trang 21

Nhà chiến lược phân tích uy tín sản phẩm, năng lực sản xuất, các nguồn lực tài chính, nhân lực, trình độ cán bộ quản lý, trình độ công nghệ hiện có của doanh nghiệp để xác định vị trí của mình mới có thể đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp với khả năng và có hiệu quả nhất

1.2.3 Các bước hình thành Chiến lược :

Hình thành Chiến lược là quá trình thiết lập sứ mệnh kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu để xác định các mặt mạnh và yếu bên trong và các cơ hội nguy cơ bên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn xây dựng và lựa chọn những chiến lược thay thế Điểm khác biệt giữa lập kế hoạch chiến lược và quản trị chiến lược là quản trị chiến lược thì bao gồm cả việc thực hiện và đánh giá chiến lược Ở đây thuật ngữ “Hình thành chiến lược” được dùng thay cho “Lập kế hoạch chiến lược”

Trong giai đoạn này, thực hiện tuần tự các công việc sau :

1 Đề xuất mục tiêu chiến lược;

2 Đề xuất chiến lược bộ phận;

3 Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược bộ phận;

4 Đề xuất các biện pháp để triển khai giải pháp đưa ra kế hoạch hành động;

5 Tính hiệu quả kinh tế của biện pháp;

1.3 Phân tích các c ăn cứ hình thành chiến lược phát triển tổ chức là một cơ sở giáo dục đào tạo :

Giáo dục là một hệ thống các hoạt động đào tạo và giảng dạy ở trường học nhằm trang bị kiến thức và phát triển kỹ năng cho con người (Từ điển Oxford)

Đào tạo là một loạt các hoạt động được tổ chức có hệ thống để trang bị cho người học, người lao động nhận thức, kỹ năng tay nghề và động lực thực hiện công việc

Đào tạo và giáo dục là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ gắn kết với nhau Giáo dục có tính bao trùm hơn, chung hơn, mang tính chất

Trang 22

định hướng Còn đào tạo chỉ là một lĩnh vực của giáo dục, đào tạo giúp trang

bị cho con người các nhận thức và kỹ năng thực tiễn tốt hơn trong các công việc Ích lợi của công tác đào tạo không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho người lao động các kỹ năng nghề nghiệp hiện tại mà còn phát triển họ lên một nấc cao hơn để đảm nhiệm được những công việc quan trọng hơn trong tương lai

Nhu cầu đào tạo bắt nguồn từ nhu cầu giải quyết các tồn tại trước mắt

và vượt qua những thử thách trong tương lai

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và áp lực cạnh tranh ngày càng cao trong nền kinh tế thị trường, các trường đào tạo nói chung và các doanh nghiệp đã

và đang không ngừng cải tiến để tăng cường sức mạnh, nâng cao chất lượng trên các mặt về sản phẩm và dịch vụ Đối với các trường đào tạo phải gắn mục tiêu đào tạo với phát triển kinh tế xã hội nhằm đào tạo ra đội ngũ người lao động có chất lượng cao

Công tác đào tạo, khi được tiến hành tốt sẽ mang lại không chỉ cho nhà trường mà còn mang lại cho các doanh nghiệp những người sử dụng lao động

và bản thân người lao động những lợi ích cụ thể: Bằng kỹ năng, tay nghề được đào tạo bài bản, ứng dụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến sẽ giúp cho người lao động làm việc với năng suất chất lượng cao hơn dẫn đến chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm dịch vụ giảm, tăng khả năng sinh lợi cho doanh nghiệp, cải thiện trình độ lao động xã hội, tạo động lực phát triển… Bên cạnh các lợi ích trên, công tác đào tạo còn mang đến người lao động một số lợi ích khác, nhưng tựu chung lại cũng là lợi ích của nhà trường đào tạo và các doanh nghiệp và của toàn xã hội, không những thế công tác đào tạo còn cải thiện mối quan hệ giữa các nhóm và các cá nhân giúp người lao động định hướng bằng cách đào tạo chuyển giao hoặc hỗ trợ phát triển nhằm cải thiện kỹ năng bản thân, tạo không khí học tập, tạo sự gắn kết, tạo sự phát triển và hợp tác

Mục tiêu đào tạo bắt nguồn từ nhu cầu đào tạo của mỗi lĩnh vực, nhưng tất cả đều thể hiện sự mong muốn được trang bị nhiều kỹ năng cũng như nhận

Trang 23

thức mới cho những nguời lao động để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường trong các điều kiện xác định

Để có một chiến lược phát triển cơ sở đào tạo người ta phải phân tích nhiều tiêu chí như cơ sở vật chất, quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo, chất

lượng đào tạo, uy tín của cơ sở đào tạo …

1.3.1 N ội dung các phân tích thực trạng cơ sở đào tạo :

Phân tích thực trạng cơ sở bao gồm các nội dung phân tích sau :

1.3.1.1 Cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ sở đào tạo :

Cơ sở vật chất-kỹ thuật trong một cơ sở đào tạo bao gồm:

* Đất đai, quyền sử dụng đất đai, vật kiến trúc, đường xá nội bộ

* Nhà làm việc: Dùng cho văn phòng làm việc, cho bộ phận quản lý

* Nhà học:

- Phòng học lý thuyết: là phòng học dùng cho giảng dạy và học tập lý thuyết, được bố trí bàn ghế bảng viết phục vụ cho các bài học lý thuyết thông thường

- Phòng học đa phương tiện : cũng giống như phòng học lý thuyết nhưng lắp đặt các phương tiện truyền thông, ở đó diễn ra tương tác đa chiều hay còn gọi là tương tác đa phương tiện giữa người dạy và người học

Đối với những trường công nghệ, đa ngành đa lĩnh vực Các môn học

cơ sở và chuyên ngành đều mang tính kỹ thuật và công nghệ, mô tả cấu trúc,

mô hình, nguyên lý hoạt động của các thiết bị, vì vậy các bài giảng cần phải minh hoạ bằng sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh, phim ảnh, thí nghiệm, mô hình, mô phỏng nguyên lý làm việc của các thiết bị, một dây chuyền sản xuất mà không thể quan sát được trong điều kiện của phòng học thông thường

Với mỗi nội dung dạy học cần chọn phương pháp dạy và học phù hợp, mỗi phương pháp dạy học cần có những phương tiện dạy học tương ứng

Trang 24

Các nhà tâm lý học đã chứng minh được rằng trong quá trình dạy học, nếu người học vận dụng được càng nhiều giác quan trong quá trình tìm hiểu lĩnh hội kiến thức thì hiệu quả giáo dục càng cao

Theo cuốn sách "Phương tiện dạy học" của Tô Xuân Giáp, NXB Giáo dục, 1997, mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông :

Tỷ lệ kiến thức nhớ được sau khi học đạt được : 20% qua nghe được; 30% qua nhìn được; 50% qua nghe nhìn được; 80% qua nói được; 90% qua nói được và làm được

Với đa phương tiện, người học vận dụng được nhiều các giác quan trong quá trình học Do vậy, ngày nay đa phương tiện đã trở thành một yếu tố quan trọng trong phương pháp giảng dạy hiện đại

- Phòng thí nghiệm : Là nơi được lắp đặt các máy móc hoặc các dụng

cụ chuyên dùng cho thí nghiệm, các nguyên liệu các chất hoá học phục vụ cho các bài học thí nghiệm hoặc cho nghiên cứu khoa học

- Phòng thư viện và các hệ thống kết nối trực tuyến trong và ngoài nước:

+ Là nơi được thiết kế với các giá sách, tủ sách đặt các sách vở, báo trí, tạp chí và các tài liệu học tập khác cho người dạy và người học tìm hiểu và nghiên cứu học tập

+ Kết nối trực tuyến qua hệ thống Internet : Đây chính là thư viện khổng lồ nhất, là kho tri thức của nhân loại Tại đây được lắp đặt hệ thống máy vi tính được kết nối với hệ thống Internet, người dạy và người học có thể khai thác thông tin cần thiết một cách nhanh nhất, nhiều nhất, rẻ nhất và hiệu quả nhất

- Ký túc xá học sinh : Bao gồm các phòng cho học sinh ở, sinh hoạt và

tự học

- Đối với các cơ sở dạy nghề ngoài những điều kiện kể trên cần có điều

kiện quan trọng sau :

Trang 25

Xưởng thực hành : Đây là nơi quan trọng nhất của một cơ sở đào tạo nghề bởi một người thợ được đào tạo ra không phải chỉ nắm được lý thuyết về nghề nghiệp mà phải có tay nghề đạt một trình độ bậc thợ nhất định Xưởng thực hành chính là nơi để học sinh luyện tay nghề, thông thường thời gian học thực hành nhiều gấp 2 lần thời gian học lý thuyết Tại xưởng thực hành học sinh được làm quen với việc : Lắp đặt các máy móc, thiết bị làm mẫu, vận hành các máy móc thiết bị để nhằm mục đích làm quen thậm chí rèn luyện cho các kỹ năng sử dụng vận hành máy móc, thiết bị một cách thuần thục Máy móc thiết bị có thể mô phỏng tất cả hệ thống nhưng thu nhỏ, hoặc một phần quan trọng của hệ thống có tính chất phức tạp được trích ra để dùng cho các bài tập thực hành mà qua đó học sinh có thể nắm được hoạt động của cả một hệ thống Qua xưởng thực hành học sinh được thực tập, rèn luyện để trở thành một người thợ chuyên nghiệp đạt trình độ bậc thợ nhất định trong ngành nghề được đào tạo

Phân tích cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ sở đào tạo là phân tích sự đáp ứng của cơ sở vật chất của nhà trường so với chuẩn và các trường tương tự

1.3.1.2 Ch ương trình đào tạo :

Chương trình đào tạo là yếu tố căn bản, vô cùng quan trọng trong một

cơ sở đào tạo Chương trình đào tạo là khối lượng kiến thức, tiêu chuẩn nghề được viết ra thành một chương trình được giảng dạy trong một thời gian quy định Trong đó bao gồm mục đích, nội dung, phương pháp giảng dạy và học tập sao cho trong quá trình học sinh được học đi đôi với hành Một chương trình đào tạo được biên soạn công phu, cập nhật được sự tiến bộ khoa học kỹ thuật ở trong nước và trên thế giới đó chính là tài sản lớn nhất của cơ sở đào

tạo, nó giống như một dây chuyền sản xuất hiện đại, phù hợp với ngành nghề

sản xuất mà doanh nghiệp sản xuất nào cũng mơ ước được sở hữu Để có một chương trình đào tạo hấp dẫn người học, đảm bảo đào tạo ra những người lao động thành thạo kỹ năng nghề nghiệp, có tri thức, nắm được tiến bộ khoa học

Trang 26

kỹ thuật thì cơ sở đào tạo phải đầu tư khá lớn về tài chính, nhân lực để nghiên

cứu, chuyển giao và xây dựng

* Khái niệm chương trình đào tạo

Theo Tim Wentling (1973) cho rằng: Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo đó có thể là một khoá học kéo dài một ngày, một tuần, hoặc vài năm Bản thiết kế đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì trông đợi ở người học sau khoá học, nó phác hoạ quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất

cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ

Về cấu trúc chương trình đào tạo theo Tyler (1949) cho rằng chương trình đào tạo phải gồm bốn yếu tố cơ bản đó là:

1, Mục tiêu đào tạo

2, Nội dung đào tạo

3, Phương pháp đào tạo trong quy trình đào tạo

4, Cách đánh giá kết quả đào tạo

* Phát triển chương trình đào tạo : Mô hình phát triển chương trình

đào tạo phổ biến trên thế giới là mô hình DACUM là chữ viết tắt của Develop

A Curriculum Mô hình này xuất phát từ Canada sau đó được sử dụng phổ biến ở Hoa Kỳ Đại học Holland (Canada) áp dụng mô hình này làm cơ sở để triển khai tất cả các chương trình đào tạo của nhà trường, dưới sự giúp đỡ của Larry Coffin - chuyên gia hàng đầu về xây dựng chương trình đào tạo DACUM được sử dụng rộng rãi ở nhiều trường đại học ở Canada và Hoa Kỳ với triết lý :

- Người lao động lành nghề có thể hiểu rõ công việc của họ hơn ai hết;

- Con đường hiệu quả nhất để xác định một nghề/ công việc là phân tích chi tiết những công việc mà người lao động thực hiện;

Trang 27

- Với mọi nhiệm vụ, muốn thực hiện tốt, người lao động cần có một

số kiến thức, kỹ năng, công cụ (phương tiện lao động) và những thái độ cần thiết

Các đặc điểm của mô hình DACUM :

- Phân tích nghề nghiệp (Job Analysis )

- Phát triển chương trình ( Program Development )

- Áp dụng chương trình ( Program Implementation )

Mô hình này đơn giản hóa cách thức giảng dạy theo khả năng của học viên bao gồm 2 Modul :

- Modul 1 : Huấn luyện khả năng phân tích công việc cho giảng viên;

- Modul 2 : Phát triển chương trình theo khả năng của học viên

Thiết kế xây dựng, phát triển chương trình đào tạo chính là một quá trình liên tục phát triển và hoàn thiện chương trình đào tạo hoà quyện vào nhau trong quá trình đào tạo, ta có thể chia nó thành 6 bước sau:

- Phân tích tình hình

- Xác định mục đích và mục tiêu chương trình đào tạo

- Thiết kế chương trình đào tạo

- Thực thi chương trình đào tạo

- Đánh giá chương trình đào tạo

- Hoàn thiện chương trình và triển khai thực hiện

Các bước trên được triển khai áp dụng cụ thể trong từng ngành nghề, chương trình chuyên ngành có liên quan mật thiết với sự thay đổi của kinh tế

xã hội hay gắn với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và công nghệ

Khi bắt đầu thiết kế một chương trình đào tạo , người ta thường phải đánh giá các chương trình đào tạo hiện hành xem chúng có ưu nhược điểm

gì, có thích hợp với tình hình hiện tại hay không sau đó kết hợp với tình hình

cụ thể, các điều kiện dạy và học trong và ngoài trường, nhu cầu đào tạo của người học, của xã hội … để xây dựng lên mục tiêu đào tạo cho khoá học, tiếp đến trên cơ sở mục tiêu đào tạo ta mới xác định được nội dung đào tạo, lựa

Trang 28

chọn các phương pháp giảng dạy thích hợp, lựa chọn hoặc tạo ra các phương tiện hỗ trợ đào tạo, lựa chọn các phương pháp kiểm tra và thi cử thích hợp để đánh giá kết quả học tập của người học Tiếp đến tiến hành kiểm nghiệm chương trình ở quy mô như xem nó có thực sự đạt yêu cầu hay cần phải điều chỉnh gì thêm nữa

Toàn bộ công đoạn trên được xem như giai đoạn thiết kế chương trình đào tạo Kết quả của giai đoạn thiết kế chương trình đào tạo sẽ là một bản chương trình đào tạo cụ thể Nó bao gồm mục tiêu đào tạo, các điều kiện và phương tiện hỗ trợ đào tạo, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng như việc phân phối thời gian đào tạo

Sau khi thiết kế xong chương trình ta đưa vào thực thi Tiếp đến là khâu đánh giá chương trình đào tạo Không phải chỉ chờ đến giai đoạn đánh giá cuối cùng mà việc đánh giá cần thực hiện trong mọi khâu Sau khi khoá đào tạo kết thúc (xong một chu kỳ đào tạo) thì phải đánh giá tổng kết cho cả một chu kỳ Việc đánh giá này cung cấp thông tin để cải tiến chương trình hoặc xây dựng lại chương trình cho chu kỳ sau cùng với việc phân tích các nhu cầu mới về đào tạo Cứ như vậy chương trình đào tạo sẽ được hoàn thiện

và không ngừng phát triển cùng với quá trình đào tạo Phát triển chương trình đào tạo là một hoạt động cần thiết cho bất kỳ hoạt động đào tạo nào dù là lớn hay nhỏ

Việc đưa ra khái niệm “phát triển chương trình đào tạo” rất có lợi vì nó xem việc xây dựng chương trình là một quá trình chứ không phải là một trạng thái hay một giai đoạn tách biệt với các giai đoạn khác của quá trình đào tạo Ưu điểm của cách nhìn nhận này làm ta luôn phải tìm kiếm các thông tin phản hồi tới tất cả các khâu về chương trình đào tạo và như vậy có thể kịp thời điều chỉnh từng khâu của quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình nhằm đáp ứng tốt hơn

Trang 29

Để có phương tiện xây dựng chương trình đào tạo thoả mãn các phân tích trên đây, người ta dùng loại hình đào tạo có cấu trúc theo các MODUL

* Khái quát về cấu trúc chương trình theo MODUL

- Vài nét về tình hình đào tạo theo chương trình đào tạo có cấu trúc MODUL :

Đào tạo theo MODUL đã được các nhà giáo dục và đào tạo trên thế giới khai thác có hiệu quả, đã thực hiện ở tất cả các cấp học, các đối tượng đặc biệt là đối với công nhân và nhân viên kỹ thuật

Loại hình đào tạo có cấu trúc theo các MODUL ra đời vào nửa cuối thế kỷ 19, bắt đầu ở trường đại học HARVARD (Hoa Kỳ) Xuất phát từ quan niệm xem người học làm trung tâm của quá trình đào tạo và đòi hỏi việc tổ chức giảng dạy phải sao cho mỗi học viên có thể tìm được cách học thích hợp nhất cho mình, cũng như tư tưởng cho rằng trường học phải nhanh chóng thích nghi và đáp ứng được những nhu cầu thực tiễn cuộc sống Trên cơ sở những tư tưởng đó, vào năm 1872 viện đại học Harvard đã quyết định thay thế hệ thống chương trình đào tạo cứng gắn các lớp học cố định bằng hệ thống chương trình mềm dẻo cấu thành bởi các modul mà mỗi học viên có thể lựa chọn riêng cho mình

- Chương trình đào tạo theo cấu trúc modul

Một chương trình đào tạo được xây dựng theo cấu trúc Modul là công trình có sự đóng góp của nhiều chuyên gia trong ngành nghề đào tạo từ các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và các giáo viên đang trực tiếp giảng dạy với nhiều kinh nghiệm thực tiễn Để xây dựng một Modul cho mỗi ngành nghề đào tạo phải bao gồm các thành phần sau :

- Các công nhân lành nghề đang hành nghề tại các cơ sở sản xuất tham gia hội thảo phân tích nghề nghiệp theo mô hình Dacum nhằm xây dựng một

biểu đồ phân tích nghề hiện hành phù hợp với tình hình thực tế

Trang 30

- Nhóm cố vấn kỹ thuật bao gồm đại diện các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm cung cấp những thông tin về nhu cầu tiêu chuẩn tuyển dụng lao động, khả năng phát triển của nghề nghiệp trong tương lai

- Chuyên viên xây dựng chương trình : chịu trách nhiệm về phương pháp xây dựng chương trình

- Chuyên gia chuyên đề : chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn của

bộ môn chương trình, là những giảng viên nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy

- Đại diện của cơ quan quản lý đào tạo : chịu trách nhiệm pháp lý cho toàn bộ hoạt động xây dựng chương trình

Một bộ chương trình theo cấu trúc Modul gồm các thành phần sau (hình 1.2) :

- Chương trình : là hệ thống các thông tin được biên soạn cho giáo viên bao gồm : trình bày về nội dung, trang thiết bị, các yêu cầu với tiêu chuẩn xác định

- Modul : là tập hợp một số công việc có liên quan với nhau nhằm cung cấp một số kiến thức và kỹ năng để học viên có thể hành nghề trong một lĩnh vực chuyên môn hẹp của nghề hoặc một vị trí nhất định nào đó của sản xuất

Hình 1 2 : Cấu trúc chương trình theo Modul

Trang 31

- Phần : là một tập hợp nhỏ hơn một Modul gồm nhiều công việc có liên quan trực tiếp với nhau theo một hệ thống Phần này có ý nghĩa trong

phần đào tạo nhằm hệ thống hoá kỹ năng và kiến thức

- Công việc : là một đơn vị độc lập của ngành nghề đào tạo, một hoạt động cụ thể của người lao động mà người ta có thể quan sát được Hoạt động

đó có thể chia thành nhiều thao tác, có điểm khởi đầu và kết thúc xác định, kết quả của công việc phải là một sản phẩm, một quyết định hoặc một nhiệm vụ

Để tiến hành xây dựng một chương trình đào tạo theo Modul phải

thực hện qua 4 bước sau :

Bước 1 Lập biểu đồ phân tích ngành nghề đào tạo : Trước tiên các chuyên viên xây dựng chương trình ( là các thông hoạt viên Dacum đã được đào tạo ) mời các công nhân, nhân viên kỹ thuật lành nghề để tiến hành phân tích nghề Các công nhân đưa ra cácc ông việc mà họ đã thực hiện thực tế hàng ngày, phân tích và xây dựng được biểu đồ phân tích nghề Biểu đồ phân tích nghề mô tả một hình ảnh khái quát về nghề do chính những công nhân lành nghề đang trực tiếp hành nghề cùng xây dựng nên Khi đã có biểu đồ

Trang 32

phân tích nghề, các chuyên gia chuyên đề cùng với sự hướng dẫn của chuyên viên xây dựng chương trình mời nhóm cố vấn kỹ thuật của các cơ sở sản xuất, các giáo viên đang trực tiếp giảng dạy để thu thập và xử lý suốt tiến trình xây dựng chương trình

Bước 2 Khảo sát thực trạng nghề : việc khảo sát được tổ chức dưới nhiều hình thức : phỏng vấn trực tiếp công nhân lành nghề ngay tại nơi làm

việc, tham quan thực tế những nơi sản xuất, kinh doanh có uy tín của nghề,

hội thảo nhóm cố vấn kỹ thuật … nhằm xác định những thông tin ban đầu về nghề

Bước 3 Hội thảo phân tích nghề theo mô hình Dacum : Hội thảo quy tụ các chuyên gia và công nhân lành nghề nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực

sản xuất và dịch vụ, tham gia vào tiểu ban Dacum

Bước 4 Cuộc họp cùng với nhóm kỹ thuật : cung cấp các thông tin về nhu cầu và tiêu chuẩn tuyển dụng lao động được đào tạo, khuynh hướng và triển vọng phát triển của nghề, sự tiến bộ của công nghệ trên thị truờng sản xuất và dịch vụ đã góp phần không nhỏ trong việc điều chỉnh mục tiêu và thời gian đào tạo cũng như thiết kế các Modul của chương trình đào tạo

Với tất cả những thông tin có được, các chuyên gia chuyên đề với sự

hướng dẫn của các chuyên viên xây dựng chương trình phải tiến hành :

- Phân tích các công việc trong biểu đồ Dacum thành các tiêu chuẩn thực hiện khi tác nghiệp

- Đề nghị các kiến thức khoa học kỹ thuật cần thiết

- Thiết kế những Modul vừa mang tính độc lập vừa mang tính kế thừa trong hệ thống cấu trúc đào tạo để hoàn thành chương trình

- Một số giáo viên của các cơ sở đào tạo được mời tham dự hội thảo sơ

kết nhằm cung cấp thêm một số thông tin thực tiễn về đào tạo, các học viên tham gia đóng góp ý kiến cho nội dung bản thảo của chương trình

Thế mạnh của chương trình theo cấu trúc Modul là tập hợp một số

lượng lớn các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực Việc này nhằm mục đích thay

Trang 33

đổi về bản chất của tiến trình xây dựng chương trình đào tạo truyền thống ,

hạn chế tối đa những quyết định chủ quan của người xây dựng chương trình

chỉ thuần tuý thuộc lĩnh vực đào tạo Cấu trúc của chương trình được thiết kế theo cấu trúc mở, gồm nhiều Modul được sắp xếp hợp lý để học viên có thể lựa chọn tuỳ khả năng và trình độ kiến thức của mình Cấu trúc được gọi là

chương trình Tuy nhiên vị trí của một Modul trong cấu trúc chương trình có liên quan đến những Modul sau hoặc chịu ảnh hưởng của những Modul trước Như vậy yêu cầu người học phải đạt một trình độ kỹ năng và kiến thức tương đương với Modul trước đó, trước khi học một Modul tiếp theo;

- Mở ra cho học viên nhiều khả năng tìm được việc làm sau một hoặc hai Modul (tuỳ ngành nghề) Khả năng đó chính là những kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn mà học đạt được trong kết quả Modul;

- Tạo điều kiện cho người học có thể cùng lúc học được nhiều Modul khác nhau, sau một Modul căn bản ban đầu, trong nhiều ca học trong ngày mà không phải chờ để học từng Modul theo thứ tự Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho học viên muốn rút ngắn thời gian học tập;

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cần cập nhật ngay những kỹ năng cho công nhân, nhân viên kỹ thuật có thể dễ dàng lựa chọn các Modul thích

hợp với yêu cầu sản xuất

1.3.1.3 Chất lượng đào tạo :

Trang 34

Theo khái niệm truyền thống về chất lượng, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm làm ra một cách hoàn thiện, bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền, nó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu nó

Đối tượng tác nghiệp và sản phẩm của đào tạo là con người, vậy có thể nói rằng quá trình đào tạo không thể tạo ra một lô những sản phẩm với quy cách, chất lượng như nhau mà là những sản phẩm đơn lẻ với những phẩm

chất, trình độ khác nhau dù được đào tạo bằng cùng một hệ thống chương trình và phương pháp giảng dạy

Chất lượng của sản phẩm, dịch vụ có thể được đánh giá qua các tiêu chí sau :

* Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn :

Cách tiếp cận chất lượng từ góc độ tiêu chuẩn, các thông số kỹ thuật có nguồn gốc từ ý niệm kiểm soát chất lượng trong các ngành sản xuất và dịch

vụ Trong bối cảnh này tiêu chuẩn được xem là công cụ đo lường, hoặc là thước đo, nó là một phương tiện trung gian để miêu tả những đặc tính cần có của một sản phẩm hay dịch vụ Chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ được đo bằng sự phù hợp của nó với các thông số, tiêu chuẩn được quy định trước đó

Trong đào tạo, cách tiếp cận này tạo cơ hội cho các cơ sở đào tạo muốn nâng cao chất lượng đào tạo, có thể đề ra các tiêu chuẩn nhất định về các lĩnh vực trong quá trình đào tạo bằng cách cụ thể hoá các tiêu chuẩn đã được ban hành bởi ngành giáo dục trong và ngoài nước và cũng có đưa một số những tiêu chuẩn để tạo sự khác biệt của trường mình

Tuy nhiên việc sử dụng tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng đào tạo cho

ta ý niệm vê một mẫu tĩnh tại, nghĩa là một khi các thông số kỹ thuật đã được xác định thì không phải xem xét lại chúng nữa Trong khi khoa học, kỹ thuật

và công nghệ đang có những bước tiến mới, tri thức của loài người ngày càng phong phú thì “tiêu chuẩn” của giáo dục đào tạo không thể là một khái niệm tĩnh

Trang 35

Trong một vài trường hợp, tiêu chuẩn trong giáo dục đào tạo là những thành tích của học sinh khi tốt nghiệp được xem là chất lượng trong đào tạo tức là được sử dụng để chỉ đầu ra của quá trình đào tạo với ý nghĩa trình độ, kiến thức, kỹ năng đạt được của học sinh sau quá trình học tập tại trường

* Chất lượng là sự phù hợp với mục đích :

Cách tiếp cận khái niệm chất lượng được đa số các nhà hoạch định chính sách và quản lý đào tạo sử dụng là tính phù hợp với mục đích hay đạt được các mục đích đề ra trước đó Chất lượng được đánh giá bởi mức độ mà sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng được mục đích đã xác định

Cách tiếp cận này cho phép cung cấp một hình mẫu để xác định các tiêu chí mà số sản phẩm hay dịch vụ cần có Nó là một khái niệm động, phát triển theo thời gian, tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và tùy thuộc vào đặc thù của từng loại hình đào tạo và có thể sử dụng để phân tích chất lượng đào tạo ở các cấp độ khác nhau

Còn nếu để xét chất lượng một khóa học nào đó thì chất lượng được xem xét trên góc độ là khối lượng, kiến thức, kỹ năng mà khóa học đã cung cấp, mức độ nắm, sử dụng các kiến thức và kỹ năng của sinh viên sau khóa học v.v…Nhược điểm của cách tiếp cận này là rất khó xác định mục tiêu của đào tạo trong từng thời kỳ và cụ thể hóa nó cho từng trường cụ thể, thậm chí cho từng khoa, hay khóa đào tạo Hơn nữa, một cơ sở đào tạo có thể có nhiều mục đích, một số mục đích cụ thể có thể xung đột với nhau (như giữa yêu cầu tăng quy mô và nâng cao chất lượng) và trong trường hợp đó cũng khó có thể đánh giá chất lượng

* Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng :

Trong những năm gần đây, người ta không chỉ nói tới việc sản phẩm phải phù hợp với các thông số kỹ thuật hay tiêu chuẩn cho trước, mà còn nói tới sự đáp ứng nhu cầu của từng người sử dụng sản phẩm đó Vì vậy khi thiết

kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu của

Trang 36

khách hàng, để sản phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn

và với giá cả mà họ sẽ hài lòng trả

Trong đào tạo định nghĩa này gây ra một số khó khăn trong việc các định khái niệm khách hàng Ai là khách hàng trong đào tạo? Đó là người học,

các Doanh nghiệp hay là Chính phủ v.v… Hơn nữa khi xác định người học là

khách hàng trong đào tạo, lại nảy sinh thêm khó khăn mới là liệu người học

có khả năng xác định nhu cầu đích thực, dài hạn của họ hay không? Liệu các nhà quản lý đào tạo có phân biệt được đâu là nhu cầu còn đâu là ý thích nhất thời của họ?

Từ những quan niệm khác nhau về chất lượng như trên người ta không thể áp dụng một trong các tiêu chí đánh giá chất lượng được mà phải có sự kết

hợp các tiêu chí phù hợp cho từng đối tượng Cơ sở của các cách tiếp cận này xem chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối, đa chiều và với những đối tượng ở các vị trí khác nhau có thể có những quan điểm khác nhau khi đánh giá chất lượng Ví dụ, đối với cán bộ giảng dạy và học sinh thì ưu tiên của khái niệm chất lượng phải là ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập Còn đối với những người sử dụng lao động ưu tiên về chất lượng của họ lại ở đầu ra, tức là ở trình độ năng lực

và kiến thức của sinh viên khi ra trường.v.v…Do đó không thể nói tới chất lượng như một khái niệm nhất thể, chất lượng cần được xác định theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó, và ở khía cạnh này một cơ sở đào tạo có thể có chất lượng cao, nhưng ở một lĩnh vực khác lại có thể có chất lượng thấp

Điều này đặt ra một yêu cầu cần phải xây dựng một hệ thống rõ ràng, khoa học với các tiêu chí, chỉ số được lượng hoá, nêu rõ các phương thức đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng sẽ được sử dụng trong và ngoài đào tạo

với xu hướng tiếp cận dần với chuẩn của khu vực, thế giới

1.4 Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động đào tạo trung học và dạy nghề :

Trang 37

Các văn bản pháp luật đang điều chỉnh hoạt động đào tạo trung học và dạy nghề hiện hành bao gồm :

1 Luật Giáo dục ngày 14/06/2004 ;

2 Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục ;

3 Quyết định số 24/2000/QĐ-BGD-ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Điều lệ Trường trung học chuyên nghiệp”;

4 Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngµy 25/04/2006 quy định quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

5 Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 04/01/2007 ban hành quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề;

6 Công văn số 1325/BGD ĐT-KHTC ngày 09/02/2007 về việc hướng dẫn cách xác định số học sinh quy đổi trên 1 giảng viên, giáo viên quy đổi;

7 Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXD ngày 26/03/2007 về việc ban hành quy chế tuyển sinh học nghề;

8 Quyết định số 468/QĐ-BLĐTBXH ngày 06/04/2007 quy định về

việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh và quy trình đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh học nghề năm 2007;

9 Công văn số 199/TCDN-KHTV ngày 06/04/2007 về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 468/QĐ-BLĐTBXH ngày 06/04/2007;

10 Công văn số 200/TCDN-KHTC ngày 06/04/2007 về việc hướng

dẫn tạm thời xây dựng chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;

11 Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Trung cấp chuyên nghiệp;

Trang 38

1.5 Quy định chuẩn về định mức đào tạo trung cấp chuyên nghiệp

và dạy nghề :

- Về giáo viên : 25 học sinh/1 giáo viên;

- Trình độ cán bộ quản lý : 80% có trình độ đại học trở lên;

- Trình độ giáo viên : từ 70% đến <100% đạt chuẩn theo quy định ; [ Tiêu chuẩn giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp :

+ Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt,

+ Tốt nghiệp đại học,

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm ( trừ giáo viên tốt nghiệp ở trường, khoa sư phạm )

+ Có sức khoẻ để giảng dạy]

- Trình độ sư phạm : từ 70% đến <100% đạt chuẩn về trình độ sư phạm ( chứng chỉ sư phạm );

- Diện tích đất sử dụng đạt 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 30.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;

- Phòng học lý thuyết : tối thiểu 1,5m2/chỗ học, phòng thực hành : tối thiểu từ 4-6m2/chỗ thực hành;

- Xưởng thực hành : Có xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành cơ bản theo chương trình đào tạo;

- Phòng học chuyên môn : Có đủ phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu theo chương trình đào tạo;

- Thư viện : có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho 10% học sinh

và 20% cán bộ giảng dạy trở lên Diện tích đảm bảo 1,8m2/chỗ đọc và 1,5m2/chỗ đọc đối với thư viện điện tử;

- Ký túc xá : đáp ứng <40% số lượng học sinh theo quy mô đào tạo;

- Khu rèn luyện thể chất : Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh, giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế;

- Phòng y tế : Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho giáo viên, học sinh trong trường;

Trang 39

- Thiết bị dạy học : Có đủ chủng loại, số lượng thiết bị đáp ứng đủ phù

hợp theo ngành nghề và quy mô đào tạo;

- Công nghệ của thiết bị : 50% thiết bị dạy nghề được sản xuất trong vòng 5 năm;

- Chương trình đào tạo : phải được xây dựng theo chương trình khung

do Bộ giáo dục đào tạo và Bộ Lao động thương binh và Xã hội ban hành;

- Giáo trình : có đủ giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy cho các chương trình đào tạo của nhà trường;

- Phương tiện dạy học :

+ Mô hình học cụ : có đủ mô hình học cụ theo yêu cầu của chương trình đào tạo ,

+ Thiết bị đa phương tiện : Có thiết bị đa phương tiện đáp ứng được yêu cầu giảng dạy theo chương trình đào tạo,

+ Phần mềm dạy học : có đủ phần mềm dạy học đáp ứng được yêu cầu giảng dạy và học tập,

- Có phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo nghề

1.6 Vài nét về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề ở nước ta và một số nước trên thế giới :

1.6.1 Vài nét về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trong

n ước :

Trong bối cảnh nước ta mới gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, việc giao thương, trao đổi về sản xuất, thương mại, dịch vụ, truyền thông trong nước với các nước trên thế giới được mở rộng, tuy nhiên sự mở cửa như

vậy không phải chỉ có những điều kiện thuận lợi được đưa đến mà cả những thách thức, bất lợi cũng theo đó kéo đến Đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo, nước ta là nước đang phát triển, dân ta hiếu học nhưng trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu, cơ sở vật chất nghèo nàn, phương pháp dạy học lỗi thời chủ yếu

là dạy chay, mang tính áp đặt, thông tin chỉ được truyền theo một hướng nên

Trang 40

hiệu quả giáo dục không cao, người lao động qua đào tạo ít tính sáng tạo, thụ động

Cụ thể trong môi trường đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề cũng không tránh khỏi những thách thức lớn đến từ môi trường bên ngoài

Cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc bậc trung học có quan hệ đào tạo liên thông với các

Trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân Mục tiêu của trường trung học chuyên nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp và các trình độ thấp hơn, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức

kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh

Việt Nam hiện có 269 trường trung cấp chuyên nghiệp Các trường phân bố không đồng đều theo vùng miền và địa phương Các tỉnh, thành phố lớn và địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển tập trung nhiều, miền núi vùng kinh tế khó khăn chỉ có từ 1-2 trường

Tác động của kinh tế thị trường đã ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo của các trường Các trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề có nhiều cơ hội đào tạo theo địa chỉ vì các trường đều biết đào tạo phải gắn với doanh nghiệp để cung cấp cho thị trường nguồn nhân lực có chất lượng Với cách làm này, doanh nghiệp sẽ hỗ trợ cho nhà trường trong quá trình đào tạo và người học Hiện nay nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho những người có năng lực Bên cạnh đó, học trung cấp chuyên nghiệp xong người học có cơ hội học liên thông lên trình độ cao đẳng hoặc đại học cùng ngành nghề đào tạo Những nguyên nhân này đã

có tác động tích cực đến nhận thức của người dân Song, cũng không thể phủ nhận chuyện con em nông dân nghèo chỉ muốn học đại học làm ảnh hưởng

Ngày đăng: 27/02/2021, 15:16

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w