1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nguyên nhân chậm tiến độ và xây dựng giải pháp đảm bảo tiến độ dự án đầu tư tại công ty vinaphone

116 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với bất kỳ hình thức nào ở trên thì người lao động trong doanh nghiệp CPH cũng được mua một tỷ lệ nhất định theo mức giá ưu đãi của Nhà nước và được ưu tiên mua trước cổ phần theo giá bì

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CH ẬM TIẾN ĐỘ VÀ XÂY DỰNG

GI ẢI PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

T ẠI CÔNG TY VINAPHONE

LU ẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QU ẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CH ẬM TIẾN ĐỘ VÀ XÂY DỰNG GIẢI

PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

T ẠI CÔNG TY VINAPHONE

LU ẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QU ẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA CỔ PHẦN HOÁ

DOANH GHIỆP VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 9

1.1 Các khái niệm về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (CPH DNNN)… 9

1.1.1 Sự cần thiết phải CPH DNNN, nguyên tắc và mục tiêu 9

1.1.2 Những căn cứ pháp lý 13

1.1.3 Đối tượng và điều kiện cổ phần hoá 16

1.2 Nội dung công tác cổ phần hoá 16

1.2.1 Các hình thức CPH ở Việt Nam 16

1.2.2 Quy trình CPH DNNN ở Việt Nam 17

1.3 Cơ sở lý thuyết về GTDN 21

1.3.1 Giá trị doanh nghiệp và các căn cứ xác định GTDN 21

1.3.2 Các yếu tố tác động lên GTDN 22

1.3.3 Tầm quan trọng của việc xác định đúng GTDN 24

1.3.4 Xử lý tài chính trước khi xác định GTDN 25

1.4 Phương pháp xác định GTDN: Theo thông tư số 126 /2004/TT-BTC ngày 24/12/2004 của Bộ tài chính thì có thể áp dụng 1 trong 2 phương pháp sau: 31 1.1.4 Phương pháp tài sản 31

1.4.2 Phương pháp dòng tiền chiết khấu 35

1.4.3 Tổ chức xác định GTDN 36

Tóm tắt chương 1: 39

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC 1 VÀ ĐIỆN LỰC NAM ĐỊNH TRƯỚC CỔ PHẦN HOÁ 41

2.1 Thực trạng về hoạt động EVN 41 2.2 Thực trạng hoạt động SXKD của Công ty Điện lực 1 47

2.3 Thực trạng hoạt động SXKD của Điện lực Nam định 52

2.4 Kinh nghiệm cổ phần hoá tại Viật Nam và tập đoàn 64 Tóm tắt chương 2: 77

CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ĐIỆN LỰC

TRỰC THUỘC CÔNG TY ĐIỆN LỰC 1- ĐIỆN LỰC NAM ĐỊNH 78

3.1 Tổng hợp bối cảnh trước khi cổ phần hoá 78

3.1.1 Bối cảnh trước cổ phần hoá 78

3.1.2 Công tác tổ chức xác định GTDN 79

3.2 Xác định GTDN tại Điện lực Nam định 80

3.2.1 Hiện trạng các nguồn lực của Điện lực 80

3.2.2 Tổ chức thực hiện xác định GTDN 82

Trang 4

3.3 M ột số đề xuất kiến nghị 97

Tóm tắt chương 3 100

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 107

TÓM TẮT LUẬN VĂN……….……114

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

EVN Tổng công ty Điện lực Việt Nam

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Biểu 1.1: Sơ đồ các bước cổ phần hoá DNNN Trang 20 Biểu 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Trang 45 Biểu 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực I Trang 50 Biểu 2.3: Sơ đồ tổ chức Điện lực Nam định Trang 54 Biểu 2.4: Chiều dài đường dây Điện lực quản lý Trang 55 Biểu 2.5: Kết quả SXKD giai đoạn 2004-2006 Trang 57 Biểu 2.6: Kinh doanh điện năng 2004 Trang 58 Biểu 2.7: Kinh doanh điện năng 2005 Trang 59 Biểu 2.8: Kinh doanh điện năng 2006 Trang 59 Biểu 2.9: Cơ cấu sản lượng điện theo 5 thành phần kinh tế Trang 61 Biểu 2.10 Tình hình kinh doanh của ĐL Khánh hoà sau CPH Trang 75 Biểu 3.1 Cơ cấu tài sản & nguồn vốn của ĐL Nam định Trang 80 Biểu 3.2 Cơ cấu nhân lực của ĐL Nam định Trang 81 Biểu 3.3: Kết quả xác định GTDN tại ngày 30/9/2006 Trang 91

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kinh tế nhà nước có vai trò quyết định trong việc giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, ổn định và phát triển kinh tế, chính trị và xã hội của đất nước Doanh nghiệp nhà nước phải không ngừng được đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả, giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, làm công cụ vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô, làm lực lượng nòng cốt, góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là chủ lực trong hội nhập kinh tế quốc tế Việc xem xét đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước phải có quan điểm toàn diện cả về kinh tế, chính trị, xã hội

Đối với DNNN cần tiếp tục thực hiện cải cách, đổi mới theo hướng cổ phần hóa, đa sở hữu, không chỉ với những DN vừa và nhỏ mà cả với những DN lớn; và không chỉ cổ phần hóa các DN sản xuất, mà thực hiện với cả doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, ngân hàng… Việc này hướng

đến mục tiêu tăng thêm vốn và đổi mới quản trị kinh doanh Chúng ta gia nhập

WTO vấn đề quan trọng nhất là khả năng cạnh tranh, tức là chất lượng của nền kinh

tế

Khả năng cạnh tranh phải dựa vào hai yếu tố chính là công nghệ và quản trị Chúng ta giải quyết theo hướng đối với công nghệ phải tiếp tục đổi mới Muốn vậy, phải có vốn, nghĩa là đẩy mạnh cổ phần hóa, đưa ra thị trường chứng khoán để gọi vốn, gọi đầu tư nước ngoài Hiện pháp luật đã cho phép công ty Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài

Còn đổi mới quản trị cũng dựa trên yếu tố vốn, tạo thêm sức tham gia của những người có vốn, và đi theo đó là trình độ quản lý tốt hơn Nếu làm tốt vấn đề quản trị, sẽ giảm được chi phí, tăng giá trị gia tăng, bảo đảm cạnh tranh Bên cạnh

đó, Nhà nước cũng sẽ không chỉ tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư mà còn giúp DN khai thông thị trường

Trang 8

Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Chính phủ là kiên quyết điều chỉnh cơ cấu

để doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu hợp lý, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng, chiếm thị phần đủ lớn đối với các sản phẩm và dịch

vụ chủ yếu; không nhất thiết phải giữ tỉ trọng lớn trong tất cả các ngành, lĩnh vực, sản phẩm của nền kinh tế Đại bộ phận doanh nghiệp nhà nước phải có quy mô vừa

và lớn, công nghệ tiên tiến; một bộ phận cần thiết có quy mô nhỏ để kinh doanh những sản phẩm, dịch vụ thiết yếu, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa Chuyển doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động theo chế độ công ty; đẩy mạnh cổ phần hoá những doanh nghiệp nhà nước mà nhà nước không cần giữ 100% vốn, xem đó là khâu quan trọng để tạo chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước

CPH DNNN thực chất là chuyển các DNNN với một chủ sở hữa (Nhà nước) sang hình thức công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu (các cổ đông) nhằm cơ cấu lại khu vực DNNN một cách hiệu quả Không nằm ngoài những yêu cầu từ thực tế, ngành điện cũng cần đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị trực thuộc, tăng sức cạnh tranh, chống độc quyền, đa dạng hoá hình thức đầu tư và kinh doanh, phát triển thị trường điện

Công ty Điện lực 1 là một đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), thuộc diện cổ phần hoá trong tiến trình được Chính phủ giao cho

Bộ Công nghiệp Để cổ phần hoá được Công ty Điện lực 1 thì các đơn vị trực thuộc Công ty phải tiến hành tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp, trong đó có Điện lực Nam định Với tư cách là một người làm cán bộ quản lý, được giao nhiệm vụ tham gia vào quá trình xác định giá trị doanh nghiệp của Điện lực Nam định Với sự giúp

đỡ, hướng dẫn của PGS- TS Phạm Thu Hà, sự đồng ý của Trung tâm Sau Đại học

và Khoa Kinh tế & Quản lý thuộc Đại học Bách Khoa Hà Nội, tôi đã nghiên cứu đề

ty Điện lực 1” nhằm đáp ứng một phần vào công tác cổ phần hoá Công ty Điện lực 1

2 Mục đích của đề tài

Trang 9

- Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết cơ bản của CPH DNNN và xác định GTDN,

áp dụng đối với ngành điện;

- Tìm hiểu công tác CPH và xác định giá GTDN tại Công ty Điện lực 1;

- Vận dụng cơ sở lý thuyết để tiến hành xác định GTDN tại Điện lực Nam định;

- Nêu ra được một số ý kiến đề xuất, kiến nghị với cơ quan thẩm quyền về công tác cổ phần hoá tại Công ty Điện lực 1 và việc xác định GTDN tại Điện lực Nam định

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Cổ phần hoá doanh nghiệp là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm tạo sự chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNN, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy nhanh chuyển đổi sang cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, phù hợp với

xu hướng chung của kinh tế thế giới

Đề tài “Xác định GTDN Điện lực Nam định phục vụ tiến trình cổ phần hoá Công ty Điện lực 1” được đưa ra nhằm nghiên cứu một số nội dung cơ bản của công tác CPH DNNN, trong đó chỉ đi sâu phân tích đánh giá việc xác định GTDN tại một đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực 1, cụ thể là Điện lực Nam định để phục vụ tiến trình CPH Công ty Điện lực 1

4 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung đề tài được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về CPH DNNN và xác định giá trị doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng SXKD của Điện lực Nam Định trong điều kiện chuẩn bị cổ phần hoá

Chương 3: Xác định GTDN điện lực trực thuộc Công ty Điện lực 1- Điện lực Nam định

Trong khuôn khổ của đề tài, bài luận văn có thể chưa đáp ứng được tất cả các

Trang 10

Điện lực 1 và vẫn còn một số hạn chế nhất định, tôi xin tiếp thu các ý kiến đóng góp

để bài luận văn được hoàn thiện hơn

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn và các đồng chí lãnh đạo Điện lực Nam định Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo TS Phạm Thu Hà và các đồng chí lãnh đạo Điện lực Nam định đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Phạm Thị Lan Oanh

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA CỔ PHẦN HOÁ DOANH GHIỆP VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (CPH DNNN)

1.1.1 Sự cần thiết phải CPH DNNN, nguyên tắc và mục tiêu

a) Sự cần thiết phải CPH DNNN

DNNN đã chi phối được các ngành, lĩnh vực then chốt và sản phẩm thiết yếu của nền kinh tế; góp phần chủ yếu để nền kinh tế nhà nước thực hiện được vai trò chủ đạo, ổn định và phát triển kinh tế-xã hội, tăng thế và lực của đất nước DNNN chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản phẩm trong nước, tổng trong thu ngân sách, kim ngạch xuất khẩu và công trình hợp tác đầu tư với nước ngoài; là lực lượng quan trọng trong thực hiện các chính sách xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai và đảm bảo nhiều sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội, quốc phòng, an ninh DNNN ngày càng thích ứng với cơ chế thị trường; năng lực sản xuất tiếp tục tăng; cơ cấu ngày càng hợp lý hơn; trình độ công nghệ và quản lý có nhiều tiến bộ; hiệu quả và sức cạnh tranh tùng bước được nâng lên; đời sống của người lao động từng bước được cải thiện

Tuy nhiên DNNN cũng còn những mặt hạn chế, yếu kém, có mặt rất nghiêm trọng như; quy mô còn nhỏ, cơ cấu còn nhiều bất hợp lý, chưa thật tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt; nhìn chung trình độ công nghệ còn lạc hậu, quản

lý còn yếu kém, chưa thực sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong SXKD; kết quả SXKD chưa tương xứng với các nguồn lực đã có và sự hỗ trợ, đầu tư của Nhà nước; hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp, nợ không có khả năng thanh toán tăng lên, lao động thiếu việc làm và dôi dư còn lớn Hiện nay, DNNN đang đứng trước thách thức gay gắt của yêu cầu đổi mới, phát triển và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Những hạn chế, yếu kém của DNNN có nguyên nhân khách quan, nhưng chủ yếu là do những nguyên nhân chủ quan; chưa có sự thống nhất cao trong nhận thức

về vai trò, vị trí của nền kinh tế nhà nước và DNNN về yêu cầu và giải pháp sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN; nhiều vấn đề chưa rõ, còn ý

Trang 12

đối với DNNN còn nhiều yếu kém, vướng mắc; cải cách hành chính chậm Cơ chế, chính sách còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, còn nhiều điểm chưa phù hợp với kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chưa tạo được động lực mạnh mẽ thúc đẩy cán bộ và người lao động trong doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh; một bộ phận cán bộ DNNN chưa đáp ứng yêu cầu về năng lực

* Có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện đột phá, nâng cao sức cạnh chanh của các doanh nghiệp, hướng doanh nghiệp vào sản xuất những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, tiếp thu công nghệ hiện đại, công nghệ nguồn, đào tạo và nâng cao năng lực quản lý điều hành của Giám đốc doanh nghiệp và tay nghề của công nhân

* Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ưng 3 về sắp xếp đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN Đẩy nhanh tiến độ CPH và mở rộng diện các DNNN cần CPH, kể cả một số Tổng công ty và doanh nghiệp lớn trong các ngành như điện lực, luyện kim, cơ khí, hoá chất, phân bón, xi măng, xây dựng, vận tải đường bộ, đường sông, hàng không, hàng hải, viễn thông , ngân hàng, bảo hiểm

Với khoảng 1.750 doanh nghiệp nhà nước (DNNN) được cổ phần hóa (CPH) trong 13 năm qua đang hoạt động tương đối có hiệu quả, chủ trương này đã thể hiện tính đúng đắn và phù hợp thực tiễn Tuy nhiên, vấn đề cấp bách hiện nay là cần có những giải pháp mạnh để đẩy nhanh hơn nữa tiến trình này

Trang 13

Quá trình CPH DNNN ở Việt Nam được bắt đầu từ năm 1992, Nhà nước chỉ chọn một số doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, kinh doanh có lãi và tự nguyện CPH để thực hiện thí điểm Suốt bốn năm 1992-1996, tuy chỉ CPH được 5 doanh nghiệp nhưng cả 5 đơn vị này đều hoạt động có hiệu quả hơn trước khi CPH

Từ sau năm 1996, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương chính sách về CPH, trong đó điểm mốc là Nghị quyết Hội nghị Trung ương ba, khóa IX (năm 2001) coi việc đẩy mạnh CPH những doanh DNNN không cần nắm giữ 100% vốn là khâu quan trọng để tạo bước chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả DNNN

Các DNNN đã được tổ chức lại bằng các hình thức sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, khoán kinh doanh, cho thuê và CPH Các DNNN giảm mạnh về số lượng và được cải thiện đáng kể về quy mô vốn Cơ cấu DNNN đã chuyển đổi theo hướng Nhà nước chỉ nắm giữ những lĩnh vực, ngành then chốt với thị phần đủ lớn đối với các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu; không nhất thiết phải giữ tỷ trọng lớn ở tất

cả các ngành, lĩnh vực và sản phẩm của nền kinh tế

Kết quả khảo sát của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển DNNN đối với khoảng 500 doanh nghiệp đã CPH hơn một năm cho thấy, doanh thu tăng 43%, lợi nhuận tăng trên 2,4 lần, thu nhập của người lao động tăng 54%, cổ tức bình quân được chia 15,5% Vai trò của người lao động trong doanh nghiệp CPH được nâng lên rõ rệt do được quyền làm chủ với tư cách là cổ đông, thực sự góp phần tạo ra động lực trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên, theo nhận định của Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển DNNN, quá trình chuyển đổi này diễn ra chậm ở tất cả các khâu và quan trọng hơn là chưa thực sự tạo được bước chuyển biến về chất trong hoạt động của khối DNNN Trên thực tế ở các doanh nghiệp CPH, khoảng 38% vốn vẫn do Nhà nước nắm giữ, tỷ lệ

Trang 14

phần hóa “khép kín” trong nội bộ doanh nghiệp vẫn đang diễn ra phổ biến; hạn chế việc thu hút nhà đầu tư có tiềm năng về vốn, công nghệ và trình độ quản lý

Bởi vậy, các chuyên gia kinh tế thuộc Ban Chỉ đạo đổi mới và phát triển DNNN cho rằng cần có chuyển biến mạnh mẽ từ hình thức CPH nội bộ là chính sang hình thức bán cổ phần ra ngoài doanh nghiệp, kể cả việc bán cho các nhà đầu

tư nước ngoài Bên cạnh đó, diện doanh nghiệp CPH cũng được mở rộng, không chỉ các doanh nghiệp nhỏ mà còn tiến hành CPH cả các tổng công ty lớn Hiện nay, các ngành liên quan đang xúc tiến quá trình cổ phần hóa các ngân hàng thương mại, Tổng công ty Điện tử-tin học, Tổng Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng, Tổng Công ty Thương mại và Xây dựng

Việc xác định giá trị doanh nghiệp cũng đang là một trong những khâu bức xúc nhất trong tiến trình CPH Ban định giá bao gồm các chuyên gia từ nhiều bộ ngành hiện nay cần được thay bằng các đơn vị trung gian có kiến thức và kinh nghiệm trong công tác định giá để đảm bảo chính xác và khách quan, sát với thị trường Một số ngân hàng thương mại sẽ đi tiên phong trong việc thuê các công ty định giá nước ngoài

Về vấn đề này, Bộ Tài chính vừa trình Chính phủ sửa đổi Nghị định 64/CP

về chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần theo hướng cho phép các doanh nghiệp

có giá trị tài sản dưới 20 tỷ đồng được tự kê khai, tự định giá để cơ quan chức năng công bố giá trị doanh nghiệp tiến hành CPH Nếu được chấp thuận thì nội dung sửa đổi này sẽ thúc đẩy quá trình CPH doanh nghiệp rất đáng kể vì hiện nay số đơn vị

cổ phần hóa có vốn dưới 20 tỷ đồng chiếm tỷ lệ khá lớn

b) Khái niệm cổ phần hoá

Cổ phần hoá DNNN thực chất là chuyển các DNNN với một chủ sở hữu (Nhà nước) sang hình thức công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu (các cổ đông) nhằm cơ cấu lại khu vực DNNN một cách hiệu quả

Trang 15

c) Nguyên tắc và mục tiêu của CPH DNNN

Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

- Chuyển đổi những công ty nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước để tăng năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế

- Đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp

- Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng CPH khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán

Những nguyên tắc nói trên phải được quán triệt trong quá trình sắp xếp, đổi mới

và CPH DNNN, bởi lẽ CPH không phải là tư nhân hoá Những cơ chế quản lý của nền kinh tế thị trường được vận dụng ở đây nhằm bảo đảm sự hiện diện và sự phát triển các nguyên tắc định hướng XHCN nêu trên và thực hiện các mục tiêu cụ thể tiến trình CPH DNNN

Mục tiêu CPH DNNN là nhằm: tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo người lao động, để sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của nhà nước và huy động thêm vốn xã hội vào phát triển sản xuất, kinh doanh; tạo động lực mạnh mẽ và

cơ chế quản lý năng động, có hiệu quả cho DNNN; phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động , của cổ đông và tăng cường sự giám sát của xã hội đối với doanh nghiệp; bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động CPH DNNN không được biến thành tư nhân hoá DNNN

Trang 16

- Chỉ thị 84/TTG ngày 4/8/1993 của Thủ tướng Chính phủ về xúc tiến thực hiện thí điểm CPH DNNN và các giải pháp đa hoá hình thức sở hữu đối với DNNN

- Nghị định số 28/CP ngay 7/5/1996 của Chính phủ về chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần

- Nghị định số 25/CP ngày 26/3/1997 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 28/CP

- Nghị định số 44/CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về chuyển DNNN thành công ty cổ phần thay thế cho 2 Nghị định trên Cùng với nó là:

+ Thông tư 104/1998/TT- BTC ngày 18/7/1998 hướng dẫn21/8/1998 hướng dẫn về chính sách đối với người lao động khi chuyển DNNN thành Công ty cổ phần

+ Thông tư số 11/1998/TT-LĐTBXH ngày 21/8/1998 hướng dẫn về chính sách đối với người lao động khi chuyển DNNN thành công ty cổ phần

Nghị định số 64/CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ thay thế cho Nghị định số 44/CP ngày 29/6/1998 Cùng với nó là:

+ Thông tư 76/2002/TT- BTC ngày 9/9/2002 hướng dẫn những vấn đề tài chính khi DNNN chuyển thành công ty cổ phần

+ Thông tư 79/2002/TT- BTC ngày 12/9/2002 hướng dẫn xác định giá trị

DN khi DNNN chuyển thành công ty cổ phần

- Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 24/9/2001 Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ưng Đảng khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN

- Quyết định số 183/2001/QĐ-TTg ngày 20/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX

- Nghị quyết số 34 NQ/TW ngày 3/2/2004 Hội nghị lần thứ chín ban chấp hành trung ương Đảng khoá IX về một số chủ trương, chính sách, giải pháp lớn nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết đại hội toàn quốc lần thứ chín của Đảng

Trang 17

- Quyết định số 51/2004/QĐ-TTg ngày 31/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ưng Đảng khoá IX

- Quyết định số 155/2004/QĐ-TTg ngày 24/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại công ty Nhà nước và côgn ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty nhà nước

- Chỉ thị 01/TTg ngày 16/01/2003 của Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN

- Nghị định số 187/2004/CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần Cùng với nó là:

+ Thông tư 126/2004/TT- BTC ngày 24/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định 187/2004/CP

+ Thông tư 13/2005/TT-BLĐTBXH ngày 25/2/2005 hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 187/2004/NĐ-CP

- Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại DNNN.Cùng với nó là:

+ Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH ngày 22/11/2004 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP

- Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP

- Quyết định số 85/2002/QĐ-BTC ngày 01/7/2002 của Bộ tài chính ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại DNNN

- Nghị định số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/7/2002 của Chính phủ về quản lý và

xử lý nợ tồn đọng đối với DNNN.Cùng với nó là:

+ Thông tư số 85/2002/TT-BTC ngày 26/9/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2002/NĐ-CP

Hiện nay vấn đề CPH DNNN còn đang gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên đã được Đảng và Nhà nước quan tâm tạo hành lang pháp lý thể hiện qua các chủ

Trang 18

64/CP ngày 19/6/2002, Nghị định 187/CP ngày 16/11/2004 và các văn bản hướng dẫn đã có sự chuyển biến tích cực tạo ra sự hấp dẫn thực sự đối với người lao động, thủ tục trình tự khá rõ ràng có sự phân công trách nhiệm cụ thể, tạo điều kiện cho các ngành, các địa phương và các DN triển khai thực hiện

Theo Nghị định số 87 /2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì đối tượng và điều kiện CPH dụng đối với công ty nhà nước không thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện CPH, báo gồm: các Tổng công ty Nhà nước (

kể cả ngân hàng thương mại nhà nước và các tổ chức tài chính nhà nước); công ty Nhà nước độc lập; công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty nhà nước Các công ty nhà nước theo quy định này được tiến hành CPH khi còn vốn Nhà nước ( chưa bao gồm giá trị quyền sử dụng đất ) sau khi giảm trừ giá trị tài sản không cần dùng, tài sản chờ thanh lý; các khoản tổn thất do lỗ, giảm giá trị tài sản, công nợ không có khả năng thu hồi và chi phí CPH

Việc CPH đơn vị hạch toán phụ thuộc của các công ty nhà nước thuộc đối tượng quy định này chỉ được tiến hành khi:

+ Đơn vị hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp có đủ điều kiện hạch toán độc lập

+ Không gây khó khăn hoặc ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh cuả doanh nghiệp hoặc các bộ phận còn lại của doanh nghiệp

Danh mục các công ty nhà nước thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ

Theo quy định hiện hành thì CPH DNNN có thể thực hiện theo nhiều cách Việc quy định này phụ thuộc vào vị trí, vai trò cùa doanh nghiệp đối với nền kinh tế hiện tại và lâu dài, phụ thuộc vào ngành nghề và quy mô của doanh nghiệp về vốn, công nghệ, tích luỹ cho Nhà nước Hiện nay Nhà nước quy định các cách như sau:

Trang 19

- Giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn áp dụng đối với những DN CPH có nhu cầu tăng thêm vốn điều lệ Mức vốn huy động thêm tuỳ thuộc vào quy mô và nhu cầu vốn của công ty cổ phần

Cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần được phản ánh trong phương án CPH

- Bán bớt một phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành cổ phiếu để thu hút vốn

- Bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn Nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn Hình thức này áp dụng cho các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần chi phối

Với bất kỳ hình thức nào ở trên thì người lao động trong doanh nghiệp CPH cũng được mua một tỷ lệ nhất định theo mức giá ưu đãi của Nhà nước và được ưu tiên mua trước cổ phần theo giá bình thường, nhằm tạo điều kiện để người lao động trở thành người chủ thực sự của doanh nghiệp, tạo động lực trong sản xuất kinh doanh cũng như kiểm tra giám sát của người lao động đối với hoạt động của doanh nghiệp

Theo thông tư số 126/2004/TT- BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần thì quy trình CPH DNNN thì quá trình tiến hành CPH DNNN gồm có 4 bước:

Bước 1: Xây dựng phương án cổ phần hóa

a/ Thành lập Ban Chỉ đạo CPH và tổ giúp việc:

- Cơ quan quyết định CPH ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo CPH đồng thời với Quyết định CPH doanh nghiệp

- Trưởng ban chỉ đạo lựa chọn và ra quyết định thành lập Tổ giúp việc CPH trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thành lập

b/ Chuẩn bị hồ sơ tài liệu:

Trang 20

Trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập

Tổ giúp việc CPH, Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo Tổ giúp việc cùng với doanh nghiệp tiến hành:

- Lực chọn phương pháp, hình thức xác định GTDN, lựa chọn thời điểm xác định GTDN phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến CPH

- Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu

c/ Kiểm kê, xử lý những vấn đề về tài chính và tổ chức xác định giá trị DN:

- Kiểm kê, phân loại tài sản và quyết toán tài chính, quyết toán thuế, phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý những vấn đề tài chính cho đến thời điểm xác định GTDN

- Xác định GTDN

- Ban chỉ đạo thẩm tra kết quả kiểm kê, phân loại tài sản và kết quả xác định GTDN, báo cáo cơ quan quyết định GTDN và Bộ tài chính

- Quyết định và công bố GTDN

d/ Hoàn tất Phương án cổ phần hóa:

- Lập phương án CPH: Giới thiệu về công ty; Đánh giá thực trạng của công

ty ở thời điểm xác định GTDN.; Phương án sắp xếp lại lao động; Phương án hoạt động SXKDtrong 3-5 năm tiếp theo; Phương án CPH

- Hoàn thiện phương án CPH

- Phê duyệt phương án CPH

Bước 2: Tổ chức bán cổ phần

- Ban Chỉ đạo cổ phần hóa lựa chọn phương thức cổ phần theo quy định

- Tổ chức bán cổ phần:

- Tổng hợp kết quả bán cổ phần báo cáo cơ quan quyết định cổ phần hóa

- Báo cáo cơ quan quyết định cổ phần hóa ra quyết định điều chỉnh quy mô,

cơ cấu cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa đối với trường hợp không bán cổ phần cho các đối tượng duyệt đúng phương án cổ phần hóa được duyệt

Bước 3: Hoàn tất việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần

Trang 21

- Đại Hội đồng cổ đông lần thức nhất

- Căn cứ vào kết quả Đại Hội đồng cổ đông lần thứ nhất, Hội đồng quản trị công ty cổ phần thực hiện đăng ký kinh doanh, nộp con dấu của doanh nghiệp cũ và xin khắc dấu của công ty cổ phần

- Lập báo cáo tài chính tại thời điểm công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu, thực hiện quyết toán thuế, quyết toán chi phí cổ phần hóa, báo cáo cơ quan quyết định cổ phần hóa

- Công ty cổ phần mua hoặc in tờ cổ phiếu cấp cho các cổ động theo quy định hiện hành

- Tổ chức ra mắt công ty cổ phần và thực hiện bố cáo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định

- Tổ chức bàn giao giữa doanh nghiệp và công ty cổ phần

Trong quá trình thực hiện, cơ quan quyết định CPH, Ban chỉ đạo CPH, Tổ giúp việc và doanh nghiệp có thể tiến hành đồng thời nhiều bước một lúc để đẩy nhanh tiến độ CPH công ty nhà nước

Bảng 1.1 Sơ đồ các bước tiến hành CPH:

Trang 22

Bước 1: Xây dựng phương án Cổ phần hoá

việc ( 5 ngày)

Chuẩn bị hồ

sơ (10 ngày)

Kiểm kê, xử lý những vấn

đề tài chính và tổ chức xác nhận giá trị doanh

nghiệp (55 ngày)

Hoàn tất phương

án Cổ phần hoá (25 ngày)

Bước 2: Tổ chức bán cổ phần

Bước 3: Hoàn tất việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần

Trang 23

- Giá trị thực tế của doanh nghiệp không bao gồm:

+ Giá trị tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết;

+ Giá trị tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý;

+ Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi;

+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của công trình đã bị đình hoãn trước thời điểm xác định GTDN theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

+ Các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác được chuyển cho đối tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

+ Tài sản thuộc công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp và nhà ở của cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp

b/ Giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

- Giá trị phần vốn nhà nước được xác định theo công thức sau:

Giá trị vốn nhà

nước tại doanh

nghiệp

Giá trị thực tế của doanh nghiệp

Các khoản nợ phải trả,

Số dư quỹ khen thưởng phúc lợi, Số dư nguồn kinh phí sự nghiệp

Trang 24

- Kết quả xác định GTDN là căn cứ để xác định quy mô vốn điều lệ, cơ cấu vốn cổ phần, giá khởi điểm

c/ Căn cứ xác định giá doanh nghiệp:

- Số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp;

- Số lượng và chất lượng tài sản theo kiểm kê phân loại thực tế;

- Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trường;

- Giá trị quyền sử dụng đất, khả năng sinh lời của doanh nghiệp (vị trí địa lý,

uy tín của doanh nghiệp, mẫu mã, thương hiệu, )

để xác định GTDN

- Đối với trường hợp áp dụng phương pháp xác định GTDN theo tài sản là thời điểm kết thúc quý gần nhất với thời điểm có quyết định CPH nhưng không quá

6 tháng so với thời điểm công bố GTDN

- Đối với trường hợp áp dụng phương pháp xác định GTDN theo chiết khấu dòng tiền là thời điểm kết thúc năm gần nhất với thời điểm có quyết định CPH nhưng không quá 9 tháng so với thời điểm công bố GTDN

- Thứ ba là sự lành mạnh của tình hình tài chính Một doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh sẽ làm giảm rủi ro của đồng vốn đầu tư Những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính yếu sẽ khó tìm được người mua hoặc phải bán với giá

Trang 25

rất thấp Nhà đầu tư trả giá thấp để có thể đạt được một tỉ suất lợi nhuận cao bù đắp cho mức rủi ro mà họ có thể phải gánh chịu

- Thứ tư là hiện trạng của tài sản hữu hình Tài sản hữu hình là những trang thiết bị cũ hay mới, trình độ công nghệ như thế nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ trong tương lai, đồng thời cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của chúng trên thị trường về mặt chi phí sản xuất và chất lượng Điều này sẽ quyết định thị phần của doanh nghiệp, và trực tiếp ảnh hưởng đến dòng doanh thu và lợi nhuận mong đợi sẽ kiếm được trong tương lai Nếu hàng tồn kho không phù hợp với hướng hoạt động mới thì chi phí giải quyết hàng tồn kho

sẽ làm tăng chi phí hoạt động hay làm giảm GTDN

- Yếu tố thứ năm là tài sản vô hình Các mối quan hệ hợp tác, các nguồn lực

và đặc quuyền kinh doanh, hợp đồng thuê bao, bằng phát minh sáng chế, bản quyền, thương hiệu hàng hóa , là những yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Các công ty danh tiếng sẽ dễ dàng thành công khi tung một sản phẩm mới

ra thị trường Một sản phẩm mang nhãn hiệu có uy tín bao giờ giá cả cũng cao hơn những sản phẩm cùng loại khác của các công ty vô danh

- Bên cạnh đó yếu tố nhân sự cũng được kể đến khi định giá doanh nghiệp Phải xây dựng đúng định mức để xác định số lượng lao động cần thiết, có chính sách đối với lao động dôi dư Nếu doanh nghiệp nào có lao động dôi dư nhiều thì sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc xác định GTDN

Trong thời đại ngày nay, mọi thứ đều cơ bản được quyết định bởi năng lực hoạt động của con người Để có được một đội ngũ lao động giỏi, nhiệt tình, có thái

độ đúng đắn trong lao động, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chính sách nhân sự phù hợp, phải xây dựng được văn hoá tổ chức đặc trưng cần thiết mà điều đó không thể thực hiện trong một thời gian ngắn Do đó vấn đề con người trong lao động sản xuất và hoạt động quản lý cực kỳ quan trọng, quyết định lợi thế nhiều mặt của doanh nghiệp

Yếu tố này được quan tâm khi định giá là lẽ tất nhiên, vì nó quyết định năng

Trang 26

quá trình đổi mới công nghệ và hoàn thiện sản phẩm cũng như khả năng thích ứng của doanh nghiệp đối với sự thay đổi của môi trường kinh doanh

- Xác định GTDN là khâu quan trọng trong tiến trình CPH DNNN bởi tính thiết yếu của nó đối với việc CPH và sự phức tạp trong việc xác định chính xác lượng giá trị này GTDN không chỉ thể hiện qua những tài sản vật chất hữu hình có thể đánh giá được hay những con số trong các báo cáo kế toán, mà còn thể hiện thông qua các yếu tố vô hình : uy tín sản phẩm, nhãn hiệu, thương hiệu, thị phần…Những giá trị tồn tại dưới dạng tài sản vô hình này chỉ có thể được đánh giá một cách chính xác và đòi hỏi các chuyên gia đánh giá phải có trình độ hiểu biết cao

về doanh nghiệp cũng như lĩnh vực, ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động Hơn nữa GTDN là một đại lượng biến đổi theo thời gian, ngay cả trong thời kỳ diễn ra tiến trình CPH doanh nghiệp Do đó việc xác định GTDN là một công việc rất phức tạp và mang một ý nghĩa to lớn, nên đòi hỏi phải có một phương pháp khoa học, hợp lý và khả thi

- GTDN là cơ sở để tính toán, thực hiện các chương trình, chính sách của Nhà nước, của doanh nghiệp đối với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Chính phủ trong việc CPH, tránh tình trạng xáo trộn, thiệt hại về lợi ích cho tập thể công nhân viên trong doanh nghiệp khi CPH

- GTDN là cơ sở để xác định giá trị chuyển đổi giữa người mua và người bán Do đó việc xác định đúng GTDN sẽ làm tiến trình CPH diễn ra thuận lợi hơn, nhanh chóng ổn định tình hình để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh và tránh được tình trạng trì trệ kéo dài trong việc mua bán cổ phần vì xác định GTDN quá cao, hay những tổn thất đánh giá thấp GTDN

- Qua việc đánh giá đúng GTDN sẽ thấy được những mặt mạnh, mặt yếu đang tồn tại trong bản thân doanh nghiệp Qua đó thấy được các rủi ro, những triển vọng và các yếu tố khác như nhân sự, pháp lý, thị trường trong tương lai, tăng cường vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường trong và ngoài nước

Trang 27

1.3.4 Xử lý tài chính trước khi xác định GTDN

a/ Kiểm kê và phân loại tài sản, công nợ

Khi nhận được quyết định thực hiện cổ phần hoá của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng tại thời điểm xác định GTDN theo quy định sau:

- Kiểm kê phân loại tài sản:

+ Kiểm kê xác định đúng số lượng và chất lượng của tài sản thực tế hiện có

do doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng (kể cả công cụ dụng cụ đã xuất dùng phân bổ hết);

+ Kiểm quỹ tiền mặt;

+ Đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng tại thời điểm xác định GTDN;

+ Xác định tài sản, tiền mặt thừa thiếu so với sổ kế toán và phân tích rõ nguyên nhân thừa, thiếu

Ngoại tệ phải quy đổi ra VNĐ

- Phân loại tài sản đã kiểm kê theo 4 nhóm sau:

+ Tài sản doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng

+ Tài sản doanh nghiệp không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý theo quyết định của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp

+ Tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng, phúc lợi (nếu có)

+ Tài sản thuê ngoài, vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại

Trang 28

minh là không thu hồi được theo quy định hiện hành của nhà nước về xử lý nợ tồn đọng

- Tổ chức đánh giá và xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng theo quy định

cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải quyết

- Tài sản: Căn cứ vào kết quả kiểm kê, phân loại tài sản, doanh nghiệp xử lý tài sản theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 187/2004/NĐ-CP, trong đó:

+ Đối với những tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý: Doanh nghiệp thanh lý, nhượng bán hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để điều chuyển cho đơn vị khác theo quy định hiện hành đến thời điểm xác định GTDN nếu những tài sản trên chưa kịp xử lý thì được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp Trong quá trình CPH doanh nghiệp tiếp tục xử lý những tài sản này, đến thời điểm quyết định công bố giá trị doanh nghiệp nếu chưa xử lý thì chuyển giao cho công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của DN để xử lý theo quy định của pháp luật

+ Tài sản là công trình phúc lợi trước đây được đầu tư bằng nguồn quỹ phúc lợi, khen thưởng như: nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sản phúc lợi khác thì chuyển giao cho công ty cổ phần quản lý, sử dụng để phục vụ tập thể người lao động trong doanh nghiệp

+ Tài sản phúc lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc

từ ngân sách, nếu doanh nghiệp cổ phần hoá tiếp tục sử dụng được tính vào GTDN

cổ phần hoá

Trang 29

- Nợ phải thu: Các khoản nợ phải thu được xử lý theo quy định tại khoản 1,

2, 3 Điều 11 Nghị định 187/2004/NĐ-CP, trong đó:

+ Đến thời điểm quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, DN CPH có trách nhiệm bàn giao các khoản công nợ không có khả năng thu hồi đã loại khỏi giá trị doanh nghiệp CPH cho công ty mua bán nợ ( kèm theo hồ sơ và tài liệu liên quan)

để xử lý theo quy định của pháp luật

+ Đối với các khoản doanh nghiệp đã trả trước cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ như : tiền thuê nhà, tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền công phải đối chiếu tính vào giá trị DN CPH

- Nợ phải trả

DN phải huy động các nguồn để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả trước khi CPH hoặc thoả thuận với các chủ nợ để xử lý hoặc chuyển thành vốn góp cổ phần

Trong quá trình CPH nếu DN có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản

nợ quá hạn do kinh doanh thua lỗ thì xử lý nợ theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng

- Các khoản dự phòng, lỗ và lãi:

+ Số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dùng để bù đắp khoản chênh lệch giảm giá hàng tồn kho (kể cả khoản giảm giá do đánh giá lại hàng tồn kho ở thời điểm xác định GTDN), phần còn lại hoàn nhập vào kết quả kinh doanh

+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (trích lập đầy đủ theo chế độ quy định) dùng để thanh toán trợ cấp cho lao động dôi dư trong quá trình cổ phần hoá Đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần, nếu còn thì hoàn nhập vào kết quả kinh doanh

+ Quỹ dự phòng rủi ro, dự phòng nghiệp vụ của hệ thống ngân hàng, bảo hiểm , các tổ chức tài chính được chuyển sang công ty cổ phần tiếp tục quản lý

+ Quỹ dự phòng tài chính để bù lỗ (nếu có), bù đắp các khoản tổn thất về tài sản (bao gồm cả giá trị theo sổ kế toán của tài sản không cần dùng, chờ thanh lý

Trang 30

không tính vào GTDN), nợ không thu hồi được, còn lại tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

+ Lãi phát sinh để bù lỗ các năm trước (nếu có), bù đắp các khoản tổn thất về tài sản (bao gồm cả giá trị theo sổ kế toán của tài sản không cần dùng, chờ thanh lý không tính vào GTDN), giảm giá tài sản, nợ không có khả năng thu hồi, còn lại phân phối theo quy định hiện hành

+ Các khoản lỗ doanh nghiệp dùng quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận trước thuế để bù đắp Trường hợp thiếu thực hiện biện pháp xoá nợ ngân sách nhà nước và nợ ngân hàng thương mại nhà nước theo quy định

Sau khi áp dụng các giải pháp trên mà doanh nghiệp cổ phần hoá vẫn còn lỗ,

cơ quan quyết định GTDN xem xét giảm vốn nhà nước

- Vốn đầu tư dài hạn vào các doanh nghiệp khác như góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác được xử lý theo quy định tại Điều 14 Nghị định 187/2004/NĐ-CP, trong đó:

+ Trường hợp doanh nghiệp có kế thừa liên doanh, phải tính giá trị vốn góp liên doanh vào GTDN theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 187/2004/NĐ-CP

+ Trường hợp các doanh nghiệp không kế thừa liên doanh thì cơ quan có thẩm quyền quyết định cổ phần hoá xem xét, xử lý như sau:

 Bán lại khoản vốn góp của doanh nghiệp cho đối tác hoặc nhà đầu tư khác

 Chuyển giao cho doanh nghiệp khác làm đối tác sau khi thỏa thuận, thống nhất với đối tác liên doanh

- Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi:

Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi được chia cho người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm quyết định cổ phần hoá để mua cổ phần Người lao động không phải nộp thuế thu nhập đối với khoản thu nhập này

Trang 31

* Từ thời điểm xác định GTDN đến thời điểm chính thức chuyển thành công

ty cổ phần

- Thời gian được xử lý tài chính giữa hai thời điểm này không quá 6 tháng kể

từ ngày công bố GTDN

- Khi có quyết định công bố giá trị, doanh nghiệp có trách nhiệm:

+ Điều chỉnh sổ kế toán và bảng cân đối kế toán theo chế độ kế toán Nhà nước quy định

+ Bảo quản và bàn giao các khoản nợ và tài sản đã loại trừ khi xác định GTDN (kèm theo hồ sơ có liên quan) cho Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp trong thời gian tối đa là 30 ngày

+ Hạch toán đầy đủ các khoản chi phí liên quan đến việc thực hiện cổ phần hoá phát sinh

- Trong thời gian 30 ngày sau khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh gửi các cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp

Trong thời gian 30 ngày sau khi nhận được báo cáo tài chính, cơ quan có thẩm quyền quyết định GTDN thực hiện kiểm tra, xử lý những vấn đề tài chính phát sinh giữa hai thời điểm; xác định lại giá trị phần vốn nhà nước, quyết định điều chỉnh vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; tổ chức bàn giao giữa doanh nghiệp và công

ty cổ phần; gửi kết quả xác định lại GTDN cho Bộ Tài chính

- Khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm công ty nhà nước chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định GTDN được xử lý như quy định tại Điều 25 của Nghị định 187/2004/NĐ-CP Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm (bao gồm cả do kinh doanh bị thua lỗ) phải làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan trước khi xử lý, trong đó:

Trang 32

+ Chênh lệch giảm do nguyên nhân khách quan là các khoản tổn thất do thiên tai, địch hoạ; do Nhà nước thay đổi chính sách hoặc do biến động của thị trường quốc tế và các nguyên nhân bất khả kháng khác

+ Các trường hợp còn lại được xác định là nguyên nhân chủ quan Cơ quan quyết định cổ phần hoá không lựa chọn các cá nhân có trách nhiệm đến khoản chênh lệch giảm làm đại diện phần vốn Nhà nước góp tại công ty cổ phần

* Bàn giao tài sản, vốn:

Căn cứ quyết định điều chỉnh GTDN tại thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty cổ phần, Ban chỉ đạo cổ phần hoá chỉ đạo doanh nghiệp điều chỉnh sổ kế toán, lập hồ sơ bàn giao và tổ chức bàn giao giữa doanh nghiệp và công

ty cổ phần

- Hồ sơ bàn giao bao gồm:

+ Hồ sơ xác định GTDN và quyết định công bố GTDN

+ Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần

+ Quyết định GTDN tại thời điểm chuyển thành công ty cổ phần của cơ quan

+ Đại diện tổng công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị (trường hợp cổ phần hoá doanh nghiệp thành viên tổng công ty), giám đốc, kế toán trưởng công ty nhà nước đại diện cho bên giao

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị, giám đốc, kế toán trưởng và đại diện tổ chức công đoàn công ty cổ phần đại diện cho bên nhận

- Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của thành phần bàn giao và phải ghi rõ:

Trang 33

+ Tình hình tài sản, tiền vốn, lao động có tại thời điểm bàn giao

+ Quyền lợi và nghĩa vụ công ty cổ phần tiếp tục kế thừa

+ Những tồn tại công ty cổ phần có trách nhiệm tiếp tục giải quyết

24/12/2004 của Bộ tài chính thì có thể áp dụng 1 trong 2 phương pháp sau:

b/ Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp CPH trừ những doanh nghiệp thuộc đối tượng phải áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu

c/ Giá trị doanh nghiệp theo sổ kế toán là tổng hợp giá trị tài sản thể hiện trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo sổ kế toán bằng giá trị doanh nghiệp theo sổ kế toán trừ ( -) các khoản nợ phải trả, số dư Quỹ phúc lợi,

khen thưởng và số dư nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có)

d/ Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp

đ/ Xác định giá trị thực tế tài sản: Giá trị thực tế tài sản được xác định bằng đồng Việt Nam Tài sản đã hạch toán bằng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm xác định GTDN

* Đối với tài sản là hiện vật:

Trang 34

- Chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty cổ phần tiếp tục sử dụng sau khi chuyển thành công ty cổ phần Giá trị thực tế của tài sản được xác định theo giá thị trường và chất lượng tài sản

- Giá trị thực tế của tài sản = Nguyên giá tính theo giá thị trường nhân (x) Chất lượng còn lại của tài sản tại thời điểm định giá (Nếu chưa có quy định của nhà nước thì không nhỏ hơn 20%)

Trong đó:

Giá thị trường là:

 Giá tài sản mới đang mua, bán trên thị trường bao gồm cả chi phí vận chuyển lắp đặt (nếu có) Nếu là tài sản đặc thù không có trên thị trường thì tính theo giá mua mới của tài sản cùng loại, cùng nước sản xuất, có cùng công suất hoặc tính năng tương đương Trường hợp không có tài sản tương đương thì tính theo giá tài sản ghi trên sổ kế toán

 Đơn giá xây dựng cơ bản, suất đầu tư do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với tài sản là sản phẩm xây dựng cơ bản Trường hợp chưa có quy định thì tính theo giá trị quyết toán công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Riêng đối với các công trình mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong 03 năm trước khi xác định GTDN: sử dụng giá trị quyết toán công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

* Đối với tài sản là phi hiện vật: Căn cứ trên cơ sở các biên bản đối chiếu, xác nhận, chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính

- Xác định giá trị thực tế tài sản:

+ Đối với nhà cửa, vật kiến trúc:

Nguyên giá tỉnh theo đơn giá xây dựng cơ bản của địa phương, suất đầu tư

do cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt

Chất lượng có thể áp dụng phương pháp phân tích kỹ thuật (Tỷ lệ, chất lượng của các kết cấu chính) hoặc phương pháp thông kê kinh nghiệm (Thực trạng

Trang 35

nhà, niên độ sử dụng và thời gian đã sử dụng) Chất lượng nhà cửa không thấp hơn 40%

+ Đối với máy móc thiết bị và phương tiện vận tải:

Nguyên giá được tính theo nguyên giá mua mới trên thị trường Nếu là tài sản đặc thù thì tính theo tài sản tương đương, trường hợp không có thì tính theo giá trên sổ kế toán

Chất lượng được xác định bằng tỷ lệ % so với tài sản mới cùng loại nhưng không thấp hơn 20% Riêng phương tiện vận tải đang lưu thông, chất lượng không thấp hơn 35%

+ Đối với tài sản vô hình:

Xác định theo giá trên sổ kế toán

Riêng đối với quyền sử dụng đất thì xác định như sau:

Nếu thuê đất thì không tính vào GTDN, chỉ tính chi phí đền bù, giải toả, san lấp mặt bằng

Trường hợp đã mua quyền sử dụng đất thì theo giá UBND tỉnh quy định +Đối với tài sản thuê tài chính: Xác định theo số trên sổ kế toán, nếu số trên

sổ kế toán phản ánh chưa đúng thì cần điều chỉnh cho phù hợp

+ Đối với chi phí xây dựng cơ bản (XDCB) dở dang: Xác định theo sổ và chứng từ kế toán liên quan, trừ công trình XDCB dở dang đang bị đình hoãn trước thời điểm xác định GTDN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì không tính vào GTDN

* Đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (TGNH), các giấy tờ có giá:

+ Tiền mặt xác định theo biên bản kiểm quỹ

+ TGNH xác định theo số dư đã xác nhận với ngân hàng

+ Các giấy tờ có giá xác định theo giá trên thị trường, nếu không có thì lấy theo mệnh giá của giấy tờ

* Đối với các khoản ký quý, ký cược:

+ Được xác định theo số dư trên sổ kế toán và đối chiếu xác nhận

Trang 36

* Đối với nợ phải thu:

+ Xác định theo số thực tế phải thu sau khi đã xử lý nợ phải thu không có khả năng thu hồi

+ Quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hành nếu nợ là gốc ngoại tệ, xử lý các khoản chênh lệch do đánh giá lại số dư nợ phải thu vào kết quả kinh doanh

* Đối với hàng tồn kho:

+ Xác định căn cứ vào bảng kê tài sản đang dùng và giá thị trường

+ Hàng tồn kho có giá trị ghi trên sổ cao hơn giá thị trường thì cần căn cứ vào các hoá đơn gần nhất với thời điểm xác định GTDN để xác định cho phù hợp

+ Trường hợp hàng tồn kho luân chuyển thường xuyên thì xác định theo giá trên sổ kế toán

* Đối với công cụ dụng cụ (CCDC) đã xuất dùng:

+ Đối với CCDC đã xuất dùng và đã phân bổ hết vẫn được tính vào GTDN theo mức tối thiểu 20% nguyên giá mua và vẫn phải lập bảng kê chi tiết

+ Đối với CCDC đã xuất dùng và chưa phân bổ hết thì nên xác định theo phần giá trị chưa phân bổ hết Tuy nhiên phải bảo đảm theo mức tối thiểu 20%

* Đối với nợ phải trả:

+ Xác định theo số thực tế phải trả sau khi đã xử lý nợ không phải thanh toán

+ Quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng nếu nợ là gốc ngoại tệ Xử lý các khoản chênh lệch do đánh giá lại số dự nợ phải trả vào kết quả kinh doanh

+ Nợ phải trả không được tính vào GTDN

* Đối với giá trị vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác được xác định theo công thức sau:

+ Trường hợp giá trị vốn đầu tư tính được thấp hơn giá trên sổ kế hoán thì lấy theo giá trên sổ kế toán

Giá trị

vốn đầu

Giá trị vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính đã kiểm toán của doanh nghiệp nhận đầu tư

Tỷ lệ vốn của doanh nghiệp trong doanh nghiệp nhận đầu tư

Trang 37

+ Trường hợp vốn đầu tư bằng ngoại tệ cần quy đổi ra VND thoe tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm xác định GTDN

* Đối với giá trị lợi thế kinh doanh: Giá trị lợi thế kinh doanh tính vào GTDN cổ phần hoá theo quy và được xác định theo công thức sau:

x

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 3 năm trước thời điểm xác định GTDN

-

Lãi suất trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 10 năm trở lên tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định GTDN

Trong đó:

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên vốn nhà nước Lợi nhuận sau thuế bình quân 3 năm liền kề trước thời điểm xác định GTDN

Bình quân 3 năm trước = - x 100% thời điểm xác định

GTDN

Vốn nhà nước theo sổ kế toán bình quân 3 năm liền kề trước thời điểm xác định GTDN

* Ưu nhược điểm của phương pháp tài sản:

Định giá doanh nghiệp bằng phương pháp này thường mất nhiều thời gian, cần

có sự tham gia của nhiều chuyên gia định giá, chi phí khá tốn kém Quy chế lựa chọn tổ chức định giá doanh nghiệp ; quy chế quản lý, giám sát hoạt động tư vấn và xác định giá trị doanh nghiệp; các tiêu chuẩn đánh giá năng lực của tổ chức định giá chưa được quy định rõ, chưa gắn trách nhiệm của tổ chức tư vấn, định giá với việc bán cổ phần của doanh nghiệp Độ tin cậy về chất lượng định giá doanh nghiệp của nhiều tổ chức cung ứng dịch vụ còn hạn chế

1.4.2/ Phương pháp dòng tiền chiết khấu:

a/ Khái niệm: Là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong tương lai

b/ Đối tượng áp dụng: là các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, tư vấn, thiết kế xây dựng, tin học và chuyển giao công nghệ, có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 5 năm liền kề trước khi cổ phần hoá cao hơn lãi suất trả trước của

Trang 38

c/ Giá trị thực tế của doanh nghiệp bao gồm giá trị thực tế phần vốn nhà nước, nợ phải trả, số dư bằng tiền nguồn Quỹ khen thưởng, phúc lợi và số dư kinh phí sự nghiệp ( nếu có)

kế toán tại thời điểm định giá

+

nợ thực tế phải trả +

Số dư quỹ khen thưởng, phúc lợi +

Nguồn kinh phí sự nghiệp

Nợ thực tế phải trả = Tổng nợ phải trả trên sổ kế toán – giá trị các khoản nợ không phải thanh toán + Giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất mới được giao

d/ Căn cứ xác định:

- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 5 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

- Phương án hoạt động sản xuất , kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm đến

5 năm sau khi chuyển thành công ty cổ phần

- Lãi suất trái phiếu Chính phủ dài hạn ở thời điểm gần nhất trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và hệ số chiết khấu dòng tiền của doanh nghiệp được định giá

Công ty Điện lực 1 thống nhất áp dụng phương pháp tài sản để xác định GTDN các Điện lực Tỉnh vì phương pháp này mắc dù có nhiều hạn chế nhưng nó phù hợp với đặcc thù riêng của khâu phân phối điện ngành điện

a) Lựa chọn phương thức định giá:

Nguyên tắc lựa chọn phương thức tổ chức xác định GTDN thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 187/2004/NĐ-CP

- Doanh nghiệp có giá trị tài sản theo sổ kế toán dưới 30 tỷ đồng, doanh nghiệp tự tổ chức xác định GTDN hoặc thuê tổ chức tư vấn định giá để xác định GTDN Trong trường hợp doanh nghiệp tự xác định giá trị, phải thực hiện theo đúng quy định

Trang 39

- Đối với doanh nghiệp có giá trị tài sản theo sổ kế toán từ 30 tỷ đồng trở lên, Văn phòng tổng công ty (nếu cổ phần hóa toàn bộ tổng công ty) phải thuê tổ chức định giá xác định GTDN

b) Thuê tổ chức định giá

- Tổ chức định giá gồm các công ty kiểm toán, công ty chứng khoán, tổ chức thẩm định giá, ngân hàng đầu tư có chức năng và năng lực định giá…

- Tổ chức định giá phải đảm bảo các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

+ Có chức năng định giá trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư

+ Tuỳ theo ngành nghề kinh doanh, phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành

+ Không cùng chủ sở hữu, không có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp được định giá như hùn vốn, góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần

+ Không trực tiếp thực hiện kiểm toán cho các doanh nghiệp được định giá + Trong quá trình hoạt động không có vi phạm pháp luật về nghề nghiệp

- Hàng năm, trước ngày 31 tháng 12, Bộ Tài chính công bố công khai danh sách các tổ chức định giá đủ điều kiện, tiêu chuẩn định giá doanh nghiệp của năm sau Danh sách các tổ chức có chức năng và năng lực định giá năm 2005 được công

bố tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này

Căn cứ quyết định lựa chọn của Ban chỉ đạo, Giám đốc doanh nghiệp ký hợp đồng thuê tổ chức định giá Trong đó phải cam kết cụ thể các nội dung sau:

+ Phương pháp định giá

+ Thời gian hoàn thành: Tối đa không quá 60 ngày đối với cổ phần hóa toàn

bộ tổng công ty; không quá 30 ngày đối với các trường hợp còn lại

+ Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện các công việc có liên quan đến việc định giá như: kiểm kê, phân loại tài sản, xử lý tài chính, lập phương

án sản xuất kinh doanh, cung cấp tài liệu có liên quan và chịu trách nhiệm về số liệu và tài liệu cung cấp

Trang 40

+ Trách nhiệm của tổ chức định giá trong việc thực hiện đúng các quy định

về định giá; hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng đã ký và kết quả định giá theo quy định của pháp luật

+ Việc thanh toán chi phí định giá được thực hiện sau khi có quyết định công

bố GTDN

- Trong quá trình thực hiện phương án cổ phần hóa, tổ chức định giá có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp để giải trình các nội dung có liên quan đến việc định giá

- Ban chỉ đạo cổ phần hoá có trách nhiệm thẩm tra kết quả định giá, báo cáo

cơ quan quyết định GTDN và Bộ Tài chính

d) Quyết định và công bố GTDN:

- Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định và hồ sơ xác định GTDN, cơ quan quyết định GTDN ra quyết định và công bố GTDN

- Đến thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, cơ quan quyết định GTDN phải xử lý dứt điểm các vấn đề về tài chính theo quy định

và ra quyết định điều chỉnh GTDN

1.5 Đặc điểm cổ phần hoá các doanh nghiệp ngành điện

Ngày đăng: 27/02/2021, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Hùng (2005), Hướng dẫn sắp xếp và cổ phần hoá công ty nhà nước, Nhà xuất bản lao động-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sắp xếp và cổ phần hoá công ty nhà nước
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động-Xã hội
Năm: 2005
[2] Lê Hồng Hạnh (2004), Cổ phần hoá DNNN- những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổ phần hoá DNNN- những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Lê Hồng Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2004
[3] Thủ tướng Chính phủ (2006), Thông tư số 126/2004/TT- BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 126/2004/TT- BTC ngày 24/12/2004 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
[4] Thủ tướng Chính phủ (2006), Nghị định số 187/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 187/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
[5] Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 147/2006/QĐ- TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 147/2006/QĐ- TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
[6] Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (2004), Tổng công ty Điện lực Việt Nam (Electricty of VietNam) 2004- 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng công ty Điện lực Việt Nam (Electricty of VietNam) 2004- 2005
Tác giả: Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
Năm: 2004
[7] Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (2006), Báo cáo kiểm điểm thực hiện nhiệm vụ năm 2005 và triển khai kế hoạch năm 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm điểm thực hiện nhiệm vụ năm 2005 và triển khai kế hoạch năm 2006
Tác giả: Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
Năm: 2006
[8] Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2007), Báo cáo hội nghị tài chính 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hội nghị tài chính 2007
Tác giả: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Năm: 2007
[9] Công ty Điện lực I (2005), Mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty Điện lực 1 giai đoạn từ 2005-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty Điện lực 1 giai đoạn từ 2005-2010
Tác giả: Công ty Điện lực I
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
[10] Điện lực Nam định (2006), Hồ sơ xác định GTDN để cổ phần hoá, Nam định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ xác định GTDN để cổ phần hoá
Tác giả: Điện lực Nam định
Năm: 2006
[11] Điện lực Nam định (2002), Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm 2002, Nam định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm 2002
Tác giả: Điện lực Nam định
Năm: 2002
[12] Điện lực Nam định (2003), Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm 2003, Nam định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm 2003
Tác giả: Điện lực Nam định
Năm: 2003
[14] Điện lực Nam định (2005), Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm 2005, Nam định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm 2005
Tác giả: Điện lực Nam định
Năm: 2005
[15] Điện lực Nam định (2006), Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm 2006, Nam định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD năm 2006
Tác giả: Điện lực Nam định
Năm: 2006
[16] Điện lực Nam định (2007), Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD 6 tháng đầu năm 2007, Nam định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD 6 tháng đầu năm 2007
Tác giả: Điện lực Nam định
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w