1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chất lượng và xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy ở tổng công ty thuốc lá việt nam

165 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Doanh nghiệp ở Việt nam nói chung trong những năm qua, cùng với sự phát triển v-ợt bậc của nền kinh tế nhờ những Chính sách phù hợp trong Sản xuất, Th-ơng mại, Dịch vụ… chúng ta đã c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Ở TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN ÁI ĐOÀN

Hà Nội - 2004

Trang 2

1.3.1.1 Nhu cÇu cña nÒn kinh tÕ

1.3.1.2 Sù ph¸t triÓn khoa häc kü thuËt

1.3.1.3 HiÖu lùc cña c¬ chÕ qu¶n lý

1.3.1.4 Nh÷ng yÕu tè vÒ v¨n hãa, truyÒn thèng - thãi quen

1.3.2 C¸c yÕu tè ë tÇm vi m« (qui t¾c 4M)

1.3.2.1 YÕu tè con ng-êi (Men): M1

1.3.2.2 YÕu tè nguyªn nhiªn vËt liÖu (Materials): M2

1.3.2.3 YÕu tè kü thuËt - c«ng nghÖ - thiÕt bÞ (Machines): M3

1.3.2.4 YÕu tè ph-¬ng ph¸p tæ chøc qu¶n lý (Menthods): M4

1.4 Qu¶n lý chÊt l-îng

1.5 C¸c nguyªn t¾c cña qu¶n lý chÊt l-îng

1.6 Mét sè ph-¬ng ph¸p qu¶n lý chÊt l-îng

1.6.1 KiÓm tra chÊt l-îng

1.6.2 KiÓm so¸t chÊt l-îng

1.6.3 §¶m b¶o chÊt l-îng

1.6.4 KiÓm so¸t chÊt l-îng toµn diÖn

1.6.5 Qu¶n lý chÊt l-îng toµn diÖn

Ch-¬ng II Thùc tr¹ng chÊt l-îng vµ nh÷ng yÕu tè ¶nh

h-ëng chÊt l-îng nguyªn liÖu thuèc l¸ vµng sÊy ë Tæng

C«ng ty thuèc l¸ ViÖt Nam

2.1 Giíi thiÖu vÒ Tæng c«ng ty thuèc l¸ ViÖt Nam

2.2 S¶n xuÊt vµ qu¶n lý nguyªn liÖu thuèc l¸ trªn ThÕ giíi

2.2.1 S¶n xuÊt nguyªn liÖu

2.2.2 Kinh nghiÖm cña mét sè n-íc vÒ s¶n xuÊt kinh doanh nguyªn liÖu

Trang 3

doanh nguyên liệu thuốc lá của các n-ớc trên Thế giới

2.3 Kỹ thuật sản xuất nguyên liệu vàng sấy của TCT thuốc lá Việt nam

2.3.1 Giới thiệu về cây thuốc lá

2.3.2 Điều kiện tự nhiên ảnh h-ởng đến chất l-ợng nguyên liệu vàng sấy

2.3.3.2 ảnh h-ởng của thành phần cơ giới đến thuốc lá

2.3.3.3 ảnh h-ởng của hàm l-ợng các nguyên tố dinh d-ỡng trong đất

2.3.3.4 ảnh h-ởng của độ pH trong đất

2.3.3.5 ảnh h-ởng của địa hình và độ cao

2.3.4 Yếu tố sinh vật ảnh h-ởng đến chất l-ợng nguyên liệu vàng sấy

2.3.5 Một số đặc tính lý - hóa học quan trọng của lá thuốc

2.3.5.1 Đặc tính lý học

2.3.5.2 Một số thành phần hóa học chủ yếu của thuốc lá

2.3.6 Kỹ thuật sản xuất nguyên liệu thuốc lá vàng sấy

2.3.6.1 Kỹ thuật sản xuất cây con ở v-ờn -ơm

2.3.6.2 Kỹ thuật trồng

2.3.6.3 Chăm sóc

2.3.6.4 Ngắt ngọn, đánh chồi

2.3.6.5 Phòng trừ sâu bệnh

2.3.6.6 Thu hoạch thuốc lá

2.3.6.7 Kỹ thuật sơ chế (sấy thuốc lá)

2.3.6.8 Phân cấp thuốc lá vàng sấy

2.3.6.9 Chế biến thuốc lá vàng sấy

2.4 Chất l-ợng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của TCT thuốc lá Việt Nam

Trang 4

2.5.1 ảnh h-ởng của môi tr-ờng vĩ mô

2.5.1.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

2.5.1.2 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh h-ởng đến vùng trồng và chất l-ợng nguyên liệu vàng sấy

2.5.1.3 Chính sách của Nhà n-ớc đối với ngành thuốc lá

2.5.2 ảnh h-ởng của môi tr-ờng vi mô

2.6 Tổ chức sản xuất nguyên liệu vàng sấy ở TCT thuốc lá Việt Nam

2.6.1 Nguồn nhân lực sản xuất nguyên liệu vàng sấy

2.6.2 Tổ chức đầu t- các vùng nguyên liệu vàng sấy

2.6.2.1 Đầu t- giống thuốc lá

2.6.2.2 Hỗ trợ kỹ thuật

2.6.2.3 Đầu t- xây dựng lò sấy, nhà phơi

2.6.2.4 Đầu t- cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu

2.6.2.5 Đầu t- cho nghiên cứu khoa học phục vụ vùng trồng nguyên liệu

2.6.2.6 Hỗ trợ thiệt hại thiên tai cho ng-ời nông dân các vùng trồng

2.6.3 Ph-ơng thức tổ chức thu mua nguyên liệu vàng sấy

2.6.3.1 Các ph-ơng thức thu mua

2.6.3.2 Những tồn tại từ thực tiễn thu mua nguyên liệu những năm qua

2.6.4 Giá nguyên liệu

2.6.4.1 Giá thu mua nguyên liệu vàng sấy đối với nông dân

2.6.4.2 Giá bán nguyên liệu vàng sấy

2.6.5 Công tác quy hoạch vùng trồng nguyên liệu thuốc lá

2.7 Ph-ơng pháp Quản lý chất l-ợng nguyên liệu vàng sấy ở TCT thuốc lá Việt Nam

2.7.1 Kiểm soát về con ng-ời

2.7.2 Kiểm soát các yếu tố công nghệ – kỹ thuật

2.7.2.1 Tác động của giống và kỹ thuật canh tác thuốc lá vàng sấy

2.7.2.2 Kỹ thuật sơ chế và phân cấp nguyên liệu vàng sấy

2.7.3 Thiết bị và công nghệ chế biến nguyên liệu

2.7.4 Bảo quản nguyên liệu vàng sấy

Trang 5

l-ợng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy ở Tổng Công ty thuốc

lá Việt nam

3.1 Những kết luận cơ bản làm cơ sở cho việc đ-a ra định h-ớng, mục tiêu, các giải pháp phát triển và nâng cao chất l-ợng nguyên liệu thuốc lá ở TCT thuốc lá Việt Nam

3.2 Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh nguyên liệu của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam

3.2.1 Mục tiêu tổng quát sản xuất thuốc lá nguyên liệu vàng sấy

3.2.2 Định h-ớng của Nhà n-ớc

3.2.3 Định h-ớng của Tổng công ty

3.2.4 Dự báo nhu cầu

3.3 Các giải pháp phát triển và nâng cao chất l-ợng nguyên liệu

3.3.1 Quy hoạch vùng trồng nguyên liệu vàng sấy

3.3.2 Giải pháp đầu t- sản xuất và thu mua sản phẩm

3.3.2.1 Đầu t- vùng nguyên liệu

3.3.2.2 Thu mua sản phẩm

3.3.2.3 Hoàn thiện giá mua thuốc lá lá nguyên liệu

3.3.2.4 Hoàn thiện Hệ thống KCS trong thu mua, bảo quản, giao nhận nguyên liệu

3.3.3 Phát triển chế biến nguyên liệu

3.3.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật và môi tr-ờng

3.3.5 Xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá

3.3.6 Phát triển tổng hợp, đa dạng hóa sản phẩm

3.3.6.1 Về mặt công nghiệp

3.3.6.2 Về mặt nông nghiệp

3.3.7 Giải pháp về nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực

3.3.8 Giải pháp về vốn đầu t-

3.3.9 Sắp xếp lại tổ chức sản xuất nguyên liệu thuốc lá

3.3.10 Chính sách đối với sản xuất nguyên liệu thuốc lá

Trang 6

vùng sâu vùng xa và xóa đói giảm nghèo

3.3.10.4 Hỗ trợ lãi suất thu mua hết nguyên liệu cho nông dân cắc vùng trồng thuốc lá

3.3.10.5 Chính sách bảo hộ vùng nguyên liệu thuốc lá trong Tổng công ty

Trang 7

Bảng d1 Diện tích - Năng suất - Sản l-ợng nguyên liệu vàng sấy 18

Bảng d2 Nhập khẩu nguyên liệu của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam 19

Bảng e Kết quả sản xuất kinh doanh từ 1998 - 2003 20

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản l-ợng nguyên liệu trên Thế giới 21

Bảng 2.2.2 Kiểm soát sản xuất nguyên liệu thuốc lá ở ấn độ 26

Bảng 2.4.1.a Diện tích - Năng suất - Sản l-ợng năm 1997 - 1999 51

Bảng 2.4.1.b Diện tích - Năng suất - Sản l-ợng năm 200 - 2002 52

Bảng 2.4.2.a Phân tích chỉ tiêu hóa học nguyên liệu vàng sấy 1997 - 2002 53

Bảng 2.4.2.b Kết quả hút cảm quan nguyên liệu vàng sấy 1997 - 2002 56

Bảng 2.4.2.c Phân nhóm chất l-ợng nguyên liệu vàng sấy 56

Bảng 2.5.1 Thu nhập bình quân của Việt Nam 58

Bảng 2.5.1.3 Phân cấp quản lý các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu 66

Bảng 2.6.1 Thống kê số lao động tại các vùng trồng thuốc lá năm 2000 69

Bảng 2.6.2.a Đầu t- vùng nguyên liệu của TCT thuốc lá Việt Nam 71

Bảng 2.6.2.b Tham gia đầu t- vùng nguyên liệu năm 2003 71

Bảng 2.6.2.3 Đầu t- lò sấy ở các vùng trồng thuốc lá năm 2002 73

Bảng 2.6.4.1 Giá mua nguyên liệu vàng sấy của TCT thuốc lá Việt nam 79

Bảng 2.7.1 Đào tạo nhân lực 81

Bảng 2.7.2.1 Các giống thuốc lá vàng đang đ-ợc giữ và nghiên cứu 82

Bảng 3.2.1 Mục tiêu phát triển nguyên liệu của TCT thuốc lá Việt Nam 91

Bảng 3.3.1.a Quy hoạch trồng thuốc lá vàng đến năm 2010 97

Bảng 3.3.1.b Quy hoạch vùng nguyên liệu chất l-ợng cao và xuất khẩu 98

Bảng3.3.3 Mục tiêu, giải pháp công nghệ chế biến nguyên liệu thuốc lá 106

Bảng 3.3.4 Lộ trình tăng năng suất và chất l-ợng nguyên liệu vàng sấy 108

Bảng 3.3.5 Dự kiến xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá đến 2010 113

Bảng 3.3.8 Nhu cầu vốn đầu t- phát triển sản xuất nguyên liệu đến 2010 117

Trang 8

Hình 1.2 Các yếu tố của chất l-ợng tổng hợp 3

Hình 1.4 Các yếu tố ảnh h-ởng đến chất l-ợng sản phẩm 8

Hình 1.6.2 Chu trình Deming 13

Hình d1 Xuất khẩu nguyên liệu của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam 19

Hình 2.2 Xuất nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá trên Thế giới 22

Hình 2.5.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tốc độ tăng tr-ởng 58

Hình 3.2.4 Dự báo cơ cấu chủng loại sản phẩm theo khẩu vị năm 2010 95

Hình 3.3.2.4 Mô hình quản lý 102

Trang 9

Sự cần thiết của Luận văn

Thực tế kinh doanh đã cho thấy rằng Chất l-ợng chính là chiếc chìa khóa vàng

đem lại sự phồn thịnh cho các Doanh nghiệp thông qua việc chiếm lĩnh thị tr-ờng, phát triển kinh tế

Các Doanh nghiệp ở Việt nam nói chung trong những năm qua, cùng với sự phát triển v-ợt bậc của nền kinh tế nhờ những Chính sách phù hợp trong Sản xuất, Th-ơng mại, Dịch vụ… chúng ta đã có những sản phẩm có chất l-ợng tốt, phù hợp chiếm lĩnh đ-ợc thị tr-ờng trong n-ớc, một số mặt hàng đã có thị tr-ờng xuất khẩu Tuy nhiên với yêu cầu ngày càng cao của ng-ời tiêu dùng trong n-ớc và trên Thế giới, chất l-ợng sản phẩm của Việt nam nói chung vẫn còn thấp, ch-a ổn định Để

có thể cạnh tranh bình đẳng trên thị tr-ờng chúng ta cần phải nâng cao hơn nữa chất l-ợng các sản phẩm của Việt nam Điều đó càng trở nên quan trọng hơn khi chúng

ta là thành viên chính thức của ASEAN và trong t-ơng lai sẽ trở thành thành viên của Tổ chức Th-ơng mại quốc tế (WTO)

Tổng Công ty (TCT) thuốc lá Việt Nam là Doanh nghiệp Nhà n-ớc quản lý có nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh thuốc lá điếu Trong sản xuất thuốc lá điếu, sản xuất nguyên liệu lá là khâu quan trọng và không thể thiếu đ-ợc Tuy nhiên sản xuất nguyên liệu lá ở Việt Nam ch-a thật sự vững chắc, diện tích lên xuống thất th-ờng, năng suất thấp, chất l-ợng chỉ đạt mức trung bình và không ổn định, giá thành cao Hàng năm n-ớc ta phải chi nhiều ngoại tệ để nhập khẩu nguyên liệu lá đáp ứng cho các nhà máy sản xuất thuốc điếu Hiện nay, TCT thuốc lá Việt Nam hàng năm sản xuất gần 3 tỷ bao thuốc nên cần hơn 50.000 tấn nguyên liệu lá vàng sấy Nguồn cung cấp nguyên liệu vàng sấy ổn định và đảm bảo chất l-ợng sẽ có ý nghĩa quyết

định trong việc nâng chất l-ợng cho sản phẩm thuốc điếu, thay thế dần nguyên liệu lá phải nhập khẩu, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm đồng thời phục vụ xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách Nhà n-ớc

Vì vậy, luận văn Phân tích chất l-ợng và xây dựng một số giải pháp nâng

cao chất l-ợng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy ở Tổng Công ty thuốc lá Việt nam

bắt nguồn từ những lý do trên

Trang 10

- Đánh giá thực trạng chất l-ợng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của TCT thuốc lá Việt nam và tìm ra các nguyên nhân chủ yếu ảnh h-ởng đến chất l-ợng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy

- Xây dựng một số giải pháp để nâng cao chất l-ợng

Cơ sở khoa học và thực tiễn:

- Lý thuyết về chất l-ợng và quản lý chất l-ợng

- Thực tế sản xuất, quản lý nguyên liệu vàng sấy của Tổng công ty thuốc lá Việt nam trong những năm qua

Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

1 Đối t-ợng nghiên cứu: TCT thuốc lá Việt Nam, trong đó việc đánh giá, các

số liệu dẫn chứng và phân tích tập trung chủ yếu của TCT thuốc lá Việt Nam vì đây

là đơn vị nòng cốt, chiếm phần lớn việc sản xuất nguyên liệu thuốc lá của Việt Nam (năm 2002 chiếm trên 80% sản l-ợng thuốc lá nguyên liệu toàn ngành)

2 Phạm vi nghiên cứu: những vấn đề liên quan đến lĩnh vực sản xuất, chế biến, tiêu thụ nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của Việt Nam

3 Giai đoạn nghiên cứu:

- Phân tích, đánh giá thực trạng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của TCT thuốc lá Việt Nam giai đoạn 1997-2003

- Nghiên cứu đề xuất định h-ớng và các giải pháp nâng cao, phát triển nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam đến năm 2010

Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu

- Lý luận của học thuyết Mác-Lênin, các quan điểm của Đảng, chủ tr-ơng chính sách của Nhà n-ớc, đồng thời kết hợp với lý thuyết về Chất l-ợng và Quản lý chất l-ợng vận dụng vào điều kiện thực tế tại TCT thuốc lá Việt Nam

- Ngoài các ph-ơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm công cụ chủ

đạo, đề tài nghiên cứu sẽ sử dụng một số ph-ơng pháp nghiên cứu lý thuyết nh- s-u

tầm tài liệu (tài liệu về ngành thuốc lá ở các n-ớc và Việt Nam, ), phân tích các tài liệu thu thập (thực trạng của sản xuất kinh doanh nguyên liệu thuốc lá), phân tích

Trang 11

thuốc lá Việt Nam trong bối cảnh của Thế giới và tình hình Việt Nam nhằm tái hiện lại quá trình sản xuất kinh doanh nguyên liệu thuốc lá ở n-ớc ta, từ đó đi đến những nhận định, đánh giá mang tính khái quát về các bài học kinh nghiệm đã qua, dự báo

về sự phát triển trong t-ơng lai và đề xuất một số giải pháp và kiến nghị

Những đóng góp của Luận văn

1 Đánh giá thực trạng sản xuất nguyên liệu thuốc lá vàng sấy của TCT thuốc lá Việt Nam trong những năm qua Qua đó nêu lên đ-ợc những mặt mạnh, mặt yếu, tiềm năng, thời cơ và những hạn chế tác động quá trình sản xuất, làm cơ sở để xây dựng các giải pháp nâng cao chất l-ợng

2 Định h-ớng cho quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy

3 Đề xuất các định h-ớng, giải pháp và các cơ chế chính sách để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nguyên liệu thuốc lá vàng sấy

Kết cấu của Luận văn

Để đạt đ-ợc mục đích đã xác định, nội dung của Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, và các bảng biểu, đồ thị, phụ lục minh chứng, Luận văn đ-ợc chia làm 3 ch-ơng và có kết cấu nh- sau:

Ch-ơng I: Cơ sở lý luận về Chất l-ợng và Quản lý chất l-ợng

Ch-ơng II: Thực trạng chất l-ợng và những yếu tố ảnh h-ởng chất l-ợng

nguyên liệu thuốc lá vàng sấy ở Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam

Ch-ơng III: Một số định h-ớng và giải pháp nâng cao chất l-ợng nguyên liệu

thuốc lá vàng sấy ở Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam

Thực hiện Luận văn này, ng-ời viết mong muốn đóng góp công trình nghiên cứu của mình vào quá trình phát triển của TCT thuốc lá Việt Nam, một ngành mà sản phẩm của nó có tính đặc thù riêng biệt, đóng góp rất lớn vào ngân sách của Nhà n-ớc Vì thế, ng-ời viết đã dành nhiều thời gian nghiên cứu, học hỏi Tuy nhiên do thời gian và kiến thức bản thân còn có hạn chế nên Luận văn không thể tránh khỏi những sơ suất Với tinh thần học hỏi và vì lợi ích chung nhằm phát triển TCT thuốc lá Việt Nam, rất mong Thầy, Cô, đồng nghiệp và bạn đọc góp ý chân tình để Luận văn đ-ợc hoàn chỉnh và mang tính thực tế hơn

Trang 13

Luận văn Thạc sĩ QTKD 1

Ch-ơng I Cơ sở lý luận về chất l-ợng

và quản lý chất l-ợng

1.1 Định nghĩa về chất l-ợng

Chất l-ợng là một khái niệm quá quen thuộc với loài ng-ời ngay từ thời cổ

đại, tuy nhiên chất l-ợng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi

Tuỳ theo đối t-ợng sử dụng, từ chất l-ợng có ý nghĩa khác nhau Ng-ời sản xuất coi chất l-ợng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để đ-ợc khách hàng chấp nhận Chất l-ợng đ-ợc so sánh với chất l-ợng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Chất l-ợng là một mục tiêu động Có tác giả đã nhận xét chất l-ợng không thể định nghĩa đ-ợc, nếu cố định nghĩa chúng ta sẽ nhận đ-ợc điều không đúng với chất l-ợng… Chất l-ợng là một khái niệm mang tính cá nhân, nội bộ của mỗi con ng-ời sáng tạo Do con ng-ời và nền văn hoá trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất l-ợng và đảm bảo chất l-ợng cũng khác nhau

Nói nh- vậy không phải chất l-ợng là một khái niệm quá trừu t-ợng đến mức ng-ời ta không thể đi đến một cách diễn giải t-ơng đối thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hoá ISO, trong tiêu chuẩn thuật ngữ ISO 8402 đã đ-a ra định nghĩa đ-ợc đông đảo các quốc gia chấp nhận:

“ Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn các nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn “

Về mặt định l-ợng, chất l-ợng cũng có thể đ-ợc biểu thị, tính toán bằng công thức: Q = Lnc/Kkh

Trong đó:

Lnc: L-ợng nhu cầu mà sản phẩm, dịch vụ có thể thoả mãn cho ng-ời tiêu dùng (hiệu năng, sự hoàn thiện của sản phẩm, dịch vụ hoặc các kết quả thu đ-ợc từ các hoạt động, các quá trình…)

Kkh: Kỳ vọng của khách hàng (các yêu cầu, các thoả thuận trong đơn đặt hàng, các tiêu chuẩn đ-ợc áp dụng hoặc điểm cao nhất trong các thang điểm đánh giá…)

Trang 14

Luận văn Thạc sĩ QTKD 2

Khi Q = 1, có nghĩa là các kỳ vọng, mong muốn của khách hàng đ-ợc đáp ứng

và thoả mãn hoàn toàn Đây là tình huống lý t-ởng nhất và lúc đó sản phẩm mới

đ-ợc coi là có chất l-ợng cao

1.2 Một số đặc điểm của chất l-ợng

1/ Chất l-ợng đ-ợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không đ-ợc nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là chất l-ợng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất l-ợng định ra chính sách, chiến l-ợc kinh doanh của mình

2/ Do chất l-ợng đ-ợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến

động nên chất l-ợng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện

sử dụng

3/ Khi đánh giá chất l-ợng của một đối t-ợng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi

đặc tính của đối t-ợng có liên quan đến sự thoả mãn những nhu cầu cụ thể

4/ Nhu cầu có thể đ-ợc công bố rõ ràng d-ới dạng các qui định, tiêu chuẩn nh-ng cũng có những nhu cầu không thể mô tả rõ ràng, ng-ời sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện đ-ợc trong quá trình sử dụng

5/ Chất l-ợng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất l-ợng có thể áp dụng cho mọi thực thể, đó có thể là sản phẩm, một hoạt động, một quá trình, một doanh nghiệp hay một con ng-ời

Khái niệm chất l-ợng trên đây đ-ợc gọi là chất l-ợng theo nghĩa hẹp Rõ ràng khi nói đến chất l-ợng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thoả mãn nhu cầu của họ Ngoài ra vấn đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn cũng là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất hiện đại, nhất là khi mà các phương pháp sản xuất “ Vừa đúng lúc”, “ Không kho” đang được thịnh hành tại các Công ty hàng đầu Từ những phân tích trên đây ng-ời ta đã hình thành khái niệm chất l-ợng tổng hợp đ-ợc mô tả nh- sau:

Trang 15

Luận văn Thạc sĩ QTKD 3

Hình 1.2 Các yếu tố của chất l-ợng tổng hợp

1.3 Một số yếu tố ảnh h-ởng đến chất l-ợng sản phẩm

Chất l-ợng sản phẩm (CLSP) là vấn đề tổng hợp, là kết quả của một quá trình

từ sản xuất đến tiêu dùng và cả sau khi tiêu dùng nữa Do đó, có thể nói nó chịu ảnh h-ởng của nhiều yếu tố, điều kiện liên quan trong suốt chu kỳ sống của nó Tuy nhiên mức độ ảnh h-ởng của các yếu tố đó đến CLSP lại khác nhau Theo quan

điểm quản lý và thực tiễn sản xuất kinh doanh, có thể thấy CLSP phụ thuộc vào các yếu tố quan trọng sau:

1.3.1 Các yếu tố ở tầm vĩ mô

1.3.1.1 Nhu cầu của nền kinh tế

Bất kỳ ở trình độ sản xuất nào, CLSP bao giờ cũng bị ràng buộc chi phối bởi hoàn cảnh, điều kiện và nhu cầu cụ thể của nền kinh tế:

* Phụ thuộc vào đòi hỏi của thị tr-ờng: Nhu cầu của thị tr-ờng thế nào ?

Những đòi hỏi về đặc tr-ng kỹ thuật, điều kiện cung ứng về mặt chất l-ợng và số l-ợng ra sao ? Nghiên cứu, nhận biết, nhạy cảm th-ờng xuyên với thị tr-ờng để

định h-ớng cho những chính sách chất l-ợng trong hiện tại và t-ơng lai là một nhiệm vụ quan trọng khi xây dựng những chiến l-ợc phát triển sản xuất h-ớng về thị tr-ờng

* Trình độ phát triển của nền kinh tế, nền sản xuất: Vấn đề ở đây là khả

năng kinh tế (tài nguyên, tích luỹ, đầu t-…), trình độ kỹ thuật, công nghệ (trang thiết

Thỏa mãn nhu cầu

Giao hàng

Dịch vụ

Giá cả

Trang 16

* Các chính sách kinh tế: CLSP chịu tác động chặt chẽ vào các chính sách

kinh tế: Chính sách và h-ớng đầu t-, chính sách phát triển các ngành, chủng loại sản phẩm Chính sách thuế khoá, các qui định về việc xuất nhập khẩu… Các chính sách

đối ngoại trong từng thời kỳ Việc kế hoạch hoá phát triển kinh tế cho phép xác định trình độ chất l-ợng và mức chất l-ợng tối -u, xác định cơ cấu mặt hàng cũng nh- xây dựng chiến l-ợc con ng-ời trong tổ chức phù hợp đ-ờng lối phát triển chung

* Chính sách giá cả: Cho phép doanh nghiệp xác định đúng giá trị sản phẩm

của mình trên th-ơng tr-ờng Dựa vào hệ thống giá cả, doanh nghiệp có thể xây dựng các chiến l-ợc cạnh tranh và tìm mọi cách nâng cao CLSP mà không sợ bị chèn ép về giá

* Chính sách đầu t-: Quyết định qui mô và h-ớng phát triển của sản xuất

Dựa vào chính sách đầu t-, nhà sản xuất mới có kế hoạch đầu t- cho công nghệ, cho huấn luyện, đào tạo, nâng cao, năng suất lao động và CLSP

Có thể nói các chính sách kinh tế đóng một vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng những chiến l-ợc sản xuất kinh doanh dài hạn, việc bình ổn và phát triển sản xuất, hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế

1.3.1.2 Sự phát triển khoa học kỹ thuật

Với sự phát triển nhanh và mạnh mẽ, ngày nay khoa học kỹ thuật đã và đang trở thành một lực l-ợng sản xuất trực tiếp, do đó, chất l-ợng của bất kỳ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị quyết định bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt

là việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Chu kỳ công nghệ ngày một ngắn đi, sản phẩm sản xuất ra ngày càng có khả năng cung cấp đ-ợc nhiều tiện ích và những điều kiện tối -u hơn, nh-ng cũng chính vì vậy mà những chuẩn mực về chất l-ợng cũng th-ờng xuyên trở nên lạc hậu

Trang 17

Luận văn Thạc sĩ QTKD 5

Làm chủ đ-ợc khoa học kỹ thuật, tạo điều kiện để ứng dụng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất là vấn đề quyết định đối với việc nâng cao CLSP

1.3.1.3 Hiệu lực của cơ chế quản lý

Dù ở bất cứ hình tháI kinh tế nào, sản xuất luôn chịu sự tác động của cơ chế quản lý kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhất định Hiệu lực của cơ chế quản lý ảnh h-ởng

đến CLSP chủ yếu ở các mặt sau:

- Trên cơ sở một hệ thống luật pháp chặt chẽ qui định những hành vi, thái độ

và trách nhiệm pháp lý của nhà sản xuất đối với việc cung ứng sản phẩm đảm bảo chất l-ợng, Nhà n-ớc tiến hành kiểm tra theo dõi chặt chẽ mọi hoạt động của ng-ời sản xuất nhằm bảo vệ ng-ời tiêu dùng

- Căn cứ vào những mục tiêu cụ thể trong từng thời kỳ Nhà n-ớc cho phép xuất nhập khẩu các chủng loại sản phẩm khác nhau Điều này cũng làm cho các nhà sản xuất cần phải quan tâm khi xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Về chức năng quản lý của Nhà n-ớc đối với CLSP, việc xây dựng các chính sách th-ởng phạt về CLSP cũng ảnh h-ởng đến tinh thần của các doanh nghiệp trong những cố gắng cải tiến chất l-ợng Việc khuyến khích và hỗ trợ của Nhà n-ớc đối với các doanh nghiệp thông qua các chính sách về thuế, tài chính những điều kiện cần thiết để đảm bảo chất l-ợng

Đây là những đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý CLSP, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của ng-ời sản xuất và ng-ời tiêu dùng

1.3.1.4 Những yếu tố về văn hoá, truyền thống – thói quen

CLSP là sự đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu xác định trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, do đó quan niệm về tính hữu ích mà sản phẩm mang lại cho mỗi một ng-ời, mỗi một dân tộc cũng khác nhau

Một sản phẩm ở nơi này đ-ợc coi là có chất l-ợng, nh-ng ở nơi khác lại không thể chấp nhận đ-ợc do những qui định riêng về truyền thống văn hoá xã hội, điều kiện tự nhiên khác nhau…

Trang 18

Luận văn Thạc sĩ QTKD 6

Trình độ văn hoá khác nhau, những đòi hỏi về chất l-ợng cũng không giống nhau… Vì vậy khi thâm nhập thị tr-ờng việc cần quan tâm hàng đầu là tìm hiểu văn hoá, con ng-ời, truyền thống dân tộc nơi mà doanh nghiệp sẽ đến làm ăn

1.3.2 Các yếu tố ở tầm vi mô (qui tắc 4M)

1.3.2.1 Yếu tố con ng-ời (Men): M1

Nhóm yếu tố con ng-ời bao gồm cán bộ lãnh đạo các cấp, cán bộ công nhân viên trong một đơn vị và ng-ời tiêu dùng

Đối với cán bộ lãnh đạo các cấp cần có nhận thức mới về việc nâng cao CLSP,

để có những chủ tr-ơng, chính sách đúng đắn về CLSP, thể hiện trong mối quan hệ sản xuất và tiêu dùng, có các biện pháp khuyến khích vật chất tinh thần, về quyền -u tiên cung cấp nguyên vật liệu, giá cả, tỷ lệ lãi vay vốn…

Đối với cán bộ công nhân viên trong một doanh nghiệp phải có nhận thức rằng việc nâng cao CLSP là trách nhiệm và vinh dự của mọi thành viên, là sự sống còn, là quyền lợi thiết thân đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và cũng là của chính bản thân mình

1.3.2.2 Yếu tố nguyên nhiên vật liệu (Materials): M2

Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào, có ảnh h-ởng quyết định đến CLSP Muốn

có sản phẩm đạt chất l-ợng (theo yêu cầu của thị tr-ờng, thiết kế…) điều tr-ớc tiên nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm phải đảm bảo những yêu cầu về chất l-ợng, nghĩa là phải đảm bảo cung cấp cho cơ sở sản xuất những nguyên vật liệu đúng số l-ợng, chủng loại, đúng mức chất l-ợng, đúng kỳ hạn, có nh- vậy cơ sở sản xuất mới chủ động ổn định quá trình sản xuất và thực hiện đúng kế hoạch chất l-ợng

1.3.2.3 Yếu tố kỹ thuật – công nghệ – thiết bị (Machines): M3

Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định về chất l-ợng của sản phẩm thì yếu tố kỹ thuật, công nghệ, thiết bị lại có tầm quan trọng đặc biệt, có tác dụng quyết định việc hình thành CLSP

Trong sản xuất hàng hoá, ng-ời ta sử dụng và phối trộn nhiều nguyên vật liệu khác nhau về thành phần, về tính chất, về công dụng Nắm vững đ-ợc đặc tính của nguyên vật liệu để thiết kế sản phẩm là điều cần thiết, song trong quá trình chế tạo, việc theo dõi khảo sát chất l-ợng sản phẩm theo tỷ lệ phối trộn là điều quan trọng để

Trang 19

Ngoài yếu tố kỹ thuật, công nghệ cần phải chú ý đến việc lựa chọn thiết bị Kinh nghiệm cho thấy rằng, kỹ thuật và công nghệ đ-ợc đổi mới, nh-ng thiết bị cũ

kỹ thì không thể nào nâng cao đ-ợc CLSP Hay nói cách khác nhóm yếu tố kỹ thuật, công nghệ, thiết bị có mối quan hệ t-ơng hỗ khá chặt chẽ, góp phần vào việc nâng cao CLSP và tăng tính cạnh tranh trên th-ơng tr-ờng, đa dạng hoá chủng loại, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm có chất l-ợng cao, giá thành hạ

1.3.2.4 Yếu tố ph-ơng pháp tổ chức quản lý (Methods): M4

Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật công nghệ thiết bị hiện đại, nh-ng không biết tổ chức quản lý lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức thực hiện tiêu chuẩn, tổ chức kiểm tra CLSP, tổ chức tiêu thụ, vận chuyển, dự trù, bảo quản sản phẩm hàng hoá, tổ chức sửa chữa, bảo hành… hay nói cách khác không biết tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nâng cao đ-ợc CLSP

1.4 Quản lý chất l-ợng

Chất l-ợng không tự sinh ra, chất l-ợng không phải là kết quả ngẫu nhiên, nó

là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt đ-ợc chất l-ợng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu

tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất l-ợng đ-ợc gọi là quản lý chất l-ợng Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất l-ợng mới giải quyết tốt bài toán chất l-ợng Quản lý chất l-ợng đã đ-ợc áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty qui mô lớn hay qui mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị tr-ờng quốc tế hay không Quản lý chất l-ợng đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thị tr-ờng quốc tế, phải tìm

Trang 20

Luận văn Thạc sĩ QTKD 8

hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất l-ợng có hiệu quả D-ới đây là một

số thuật ngữ liên quan đến quản lý chất l-ợng:

- Quản lý chất l-ợng: là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề

ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp khác nhau

- Chính sách chất l-ợng: Toàn bộ ý đồ và định h-ớng về chất l-ợng do lãnh

đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố

- Hoạch định chất l-ợng: Các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất l-ợng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất l-ợng

- Kiểm soát chất l-ợng: Các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp đ-ợc sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất l-ợng

- Đảm bảo chất l-ợng: Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống trong hệ thống chất l-ợng, và đ-ợc khẳng định nếu cần, để đem lại lòng tin thoả đáng rằng thực tế thoả mãn những yêu cầu đối với chất l-ợng

Để hoạt động quản lý chất l-ợng tốt và có hiệu quả, đáp ứng đ-ợc chính sách

do doanh nghiệp đề ra, ta hãy xem chất l-ợng chịu tác động của những yếu tố nào:

Hình 1.4 Các yếu tố ảnh h-ởng đến chất l-ợng sản phẩm

Marketing và nghiên cứu thị tr-ờng

Đóng gói, l-u kho

Hoạch định quá trình và triểnkhai

Cung ứng

Sản xuất hay chuẩn bị dịchvụ

Kiểm tra xác nhận

Chu trình

Trang 21

Luận văn Thạc sĩ QTKD 9

Qua nghiên cứu chu trình chất l-ợng chúng ta thấy rất nhiều yếu tố tác động

đến chất l-ợng Muốn giải bài toán chất l-ợng, ta không thể giải quyết từng yếu tố một cách riêng lẻ mà phải xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất l-ợng một cách

hệ thống và đồng bộ để phối hợp hài hoà các yếu tố này Nói chung để thoả mãn yêu cầu trên hoạt động quản lý chất l-ợng phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:

1.5 Các nguyên tắc của quản lý chất l-ợng

Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi ng-ời

Con ng-ời là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh ngiệp và sự tham gia

đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp Thành công trong cải tiến chất l-ợng phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng say trong công việc của lực l-ợng lao động Doanh nghiệp cần phải tạo điều kiện để nhân viên học hỏi, nâng cao kiến thức và thực hành những kỹ năng mới

Nguyên tắc 4: Ph-ơng pháp quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt đ-ợc một cách có hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan đ-ợc quản lý nh- một quá trình Quá trình là một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra

Trang 22

Luận văn Thạc sĩ QTKD 10

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là ph-ơng pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có đ-ợc khả năng cạnh tranh và mức độ chất l-ợng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến Sự cải tiến có thể là từng b-ớc nhỏ hoặc nhảy vọt Cách thức cải tiến cần phải bám chắc vào công việc của doanh nghiệp

Nguyên tắc7: Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải đ-ợc xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến l-ợc của doanh nghiệp, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó

Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác

Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác trong nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp để đạt đ-ợc mục tiêu chung Các mối quan hệ nội bộ bao gồm các quan hệ thúc đẩy sự hợp tác giữa lãnh đạo và ng-ời lao động, tạo lập các mối quan

hệ màng l-ới giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng c-ờng sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng, ng-ời cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo… Những mối quan

hệ bên ngoài ngày càng quan trọng, nó là những mối quan hệ chiến l-ợc, chúng có thể giúp một doanh nghiệp thâm nhập vào thị tr-ờng mới hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới

1.6 Một số ph-ơng pháp quản lý chất l-ợng

1.6.1 Kiểm tra chất l-ợng

Một ph-ơng pháp phổ biến nhất để đảm bảo chất l-ợng sản phẩm phù hợp với qui định là bằng cách kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay qui cách kỹ thuật Trong thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ nhất mở đầu vào những năm cuối thế

kỷ 18, các chức năng kiểm tra và sản xuất đã đ-ợc tách riêng, các nhân viên kiểm tra đ-ợc chỉ định và đào tạo với mục đích là nhằm bảo đảm chất l-ợng sản phẩm xuất x-ởng phù hợp qui định Nh- vậy kiểm tra chất l-ợng là hình thức quản lý chất l-ợng sớm nhất

Sau khi hệ thống Taylor và hệ thống Ford đ-ợc áp dụng vào đầu thế kỷ 20 và việc sản xuất với khối l-ợng lớn đã trở nên phát triển rộng rãi, khách hàng bắt đầu

Trang 23

Luận văn Thạc sĩ QTKD 11

yêu cầu ngày càng cao về chất l-ợng và sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất về chất l-ợng càng ngày càng khốc liệt Các nhà công nghiệp dần nhận ra rằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất l-ợng tốt nhất

Theo định nghĩa kiểm tra chất l-ợng là hoạt động nh- đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối t-ợng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính

Nh- vậy kiểm tra chỉ là sự phân loại sản phẩm đã đ-ợc chế tạo, một cách sử lý chuyện đã rồi Nói theo ngôn ngữ hiện nay thì chất l-ợng không đ-ợc tạo dung nên qua kiểm tra Ngoài ra, để đảm bảo chất l-ợng sản phẩm phù hợp qui định một cách hiệu quả bằng cách kiểm tra sàng lọc 100% sản phẩm, cần phải thoả mãn những

điều kiện sau:

- Công việc kiểm tra phải đ-ợc tiến hành một cách đáng tin cậy và không có sai sót

- Chi phí cho sự kiểm tra phải ít hơn phí tổn do sản xuất ra sản phẩm khuyết tật và những thiệt hại do ảnh h-ởng đến lòng tin của khách hàng

- Quá trình kiểm tra không đ-ợc ảnh h-ởng đến chất l-ợng

Những điều kiện trên không phải thực hiện dễ dàng ngay cả với công nghiệp hiện đại Ngoài ra, sản phẩm phù hợp qui định cũng ch-a chắc thoả mãn nhu cầu thị tr-ờng, nếu nh- các qui định không phản ánh đúng nhu cầu Vì những lý do này, vào năm 1920 ng-ời ta đã bắt đầu chú trọng đến với việc đảm bảo ổn định chất l-ợng trong những quá trình tr-ớc đó hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành kiểm tra sàng lọc sản phẩm Khái niệm kiểm soát chất l-ợng ra đời

1.6.2 Kiểm soát chất l-ợng (Quality Control – QC)

Walter A.Shewhart, một kỹ s- thuộc phòng thí nghiệm Bell Telephone tại Princeton, NewJersey là ng-ời đầu tiên đề xuất việc sử dụng các biểu đồ kiểm soát vào công việc quản lý các quá trình sản xuất công nghiệp và đ-ợc coi là mốc ra đời của hệ thống kiểm soát chất l-ợng hiện đại

Theo định nghĩa: Kiểm soát chất l-ợng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính

tác nghiệp đ-ợc sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất l-ợng

Trang 24

Luận văn Thạc sĩ QTKD 12

Để kiểm soát chất l-ợng, công ty phải kiểm soát đ-ợc mọi yếu tố ảnh h-ởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất l-ợng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Nói chung kiểm soát chất l-ợng là kiểm soát các yếu tố sau đây:

a Kiểm soát con ng-ời: ng-ời thao tác phải

- Đ-ợc đào tạo

- Có kỹ năng thực hiện

- Đ-ợc thông tin về nhiệm vụ đ-ợc giao, yêu cầu phải đạt

- Có đủ tài liệu, h-ớng dẫn cần thiết

- Có đủ điều kiện ph-ơng tiện làm việc

b Kiểm soát ph-ơng pháp và quá trình: bao gồm

- Lập quy trình sản xuất, ph-ơng pháp thao tác, vận hành

- Theo dõi và kiểm soát quá trình

c Kiểm soát đầu vào

- Ng-ời cung cấp phải đ-ợc chọn lựa

- Dữ liệu mua hàng đầy đủ

- Sản phẩm nhập vào phải đ-ợc kiểm soát

d Kiểm soát thiết bị: thiết bị phải

- Phù hợp với yêu cầu

- Đ-ợc bảo d-ỡng

e Kiểm soát môi tr-ờng

- Môi tr-ờng thao tác (ánh sáng, nhiệt độ …)

- Điều kiện an toàn

Deming đã đ-a ra chu trình sau đây gọi là chu trình Deming, hay vòng tròn PDCA áp dụng cho mọi hoạt động kiểm soát chất l-ợng

Trang 25

Luận văn Thạc sĩ QTKD 13

Hình 1.6.2 Chu trình Deming 1.6.3 Đảm bảo chất l-ợng

Chất l-ợng phải h-ớng tới sự thoả mãn của khách hàng, đó là nguyên tắc chiến l-ợc của nhà sản xuất nhằm thu hút nhiều hợp đồng mua bán của khách hàng Tuy nhiên cũng phải sau đại chiến thế giới lần thứ 2 do tình trạng cạnh tranh ngày càng tăng, vị trí của khách hàng mới đ-ợc quan tâm Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa khách hàng và ng-ời cung cấp đ-ợc đẩy mạnh Nói chung khách hàng đến với ng-ời cung cấp để xây dựng các hợp đồng mua bán là dựa trên hai yếu tố: giá cả ( bao gồm cả giá mua, chi phí sử dụng, giá bán lại sau khi sử dụng…) và sự tín nhiệm

đối với ng-ời cung cấp

Làm thế nào để có đ-ợc sự tín nhiệm của khách hàng về mặt chất l-ợng, thậm chí khi khách hàng ch-a nhận đ-ợc sản phẩm ? Trong một thời kỳ dài của nửa

đầu thế kỷ, ng-ời mua hàng sau khi ký kết hợp đồng xong chỉ còn phó mặc cho nhà sản xuất tự lo liệu cho đến khi nhận hàng Họ không thể biết đ-ợc những gì sẽ diễn

ra trong cơ sở của nhà cung cấp

Khách hàng cũng đã có một số giải pháp nh- cử giám định viên đến cơ sở sản xuất để kiểm tra một số khâu quan trọng trong quá trình sản xuất Nh-ng điều đó vẫn không đủ, vì còn rất nhiều yếu tố khác ảnh h-ởng tới chất l-ợng sản phẩm nh-

đã thấy trong chu trình chất l-ợng trình bày ở mục tr-ớc Khái niệm đảm bảo chất

l-ợng ra đời Đảm bảo chất l-ợng: là mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống,

đ-ợc khẳng định nếu cần để đem lại lòng tin thoả đáng rằng sản phẩm thoả mãn các yêu cầu đã định đối với chất l-ợng

Lập kế hoạch (Plan)

Kiểm tra (Check)

Hành động khắc

phục (Action)

Thực hiện (Do)

Trang 26

Luận văn Thạc sĩ QTKD 14

Quan điểm đảm bảo chất l-ợng đ-ợc áp dụng đầu tiên trong những ngành công nghiệp đòi hỏi độ tin cầy cao sau đó phát triển rộng sang ngành sản xuất bình th-ờng, và ngày nay bao gồm cả các lĩnh vực cung cấp dịch vụ

1.6.4 Kiểm soát chất l-ợng toàn diện

Vào cuối những năm 1940 tại Nhật bản các kỹ thuật kiểm soát chất l-ợng thống kê (SQC) chỉ đ-ợc áp dụng rất hạn chế trong một số khu vực sản xuất và kiểm nghiệm Để đạt đ-ợc mục tiêu chính của quản lý chất l-ợng là thoả mãn ng-ời tiêu dùng thì đó ch-a phải là điều kiện đủ, nó đòi hỏi không chỉ áp dụng các ph-ơng pháp này vào các quá trình xảy ra tr-ớc quá trình sản xuất và kiểm tra, nh- khảo sát thị tr-ờng, nghiên cứu, lập kế hoạch, phát triển, thiết kế và mua hàng, mà còn phải

áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó nh- đóng gói, l-u kho, vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng Khái niệm kiểm soát chất l-ợng ra đời

Thuật ngữ kiểm soát chất l-ợng toàn diện do Armand V Feigenbaum đ-a ra năm 1951 trong cuốn sách Total quality Control (TQC) Trong tái bản lần thứ ba năm 1983, Feigenbaum định nghĩa TQC nh- sau:

Kiểm soát chất l-ợng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất l-ợng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thoả mãn hoàn toàn khách hàng

Kiểm soát chất l-ợng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất l-ợng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối

đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thoả mãn nhu cầu khách hàng

1.6.5 Quản lý chất l-ợng toàn diện

Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất l-ợng, nh- hệ thống Just – in – time (vừa đúng lúc) là cơ sở cho lý thuyết Quản lý chất l-ợng toàn diện (TQM) Quản lý chất l-ợng toàn diện đ-ợc nảy sinh từ các n-ớc ph-ơng Tây với tên tuổi của Deming, Juran, Crosby

TQM đ-ợc định nghĩa: là một ph-ơng pháp quản lý của một tổ chức, định

h-ớng vào chất l-ợng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự

Trang 27

bộ phận và mọi cá nhân để đạt đ-ợc mục tiêu chất l-ợng đã đặt ra

Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các Công ty có thể đ-ợc tóm tắt nh- sau:

- Chất l-ợng định h-ớng bởi khách hàng

- Vai trò lãnh đạo trong công ty

- Cải tiến chất l-ợng liên tục

- Tính nhất thể, hệ thống

- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân viên

- Sử dụng ph-ơng pháp t- duy khoa học nh- kỹ thuật thống kê, vừa đúng lúc…

Nhiều ý kiến cho rằng về thực chất TQC, CWQC, TQM chỉ là những tên gọi khác nhau của một hình thái quản lý chất l-ợng Tuy nhiên, trong những năm gần

đây, xu thế chung của các nhà quản lý chất l-ợng trên thế giới là dùng thuật ngữ TQM

Với những cơ sở lý thuyết đã trình bày, chúng ta sẽ áp dụng lý thuyết để xem xét thực trạng chất l-ợng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy ở Tổng công ty thuốc lá Việt nam hiện nay nh- thế nào

Trang 28

Luận văn Thạc sĩ QTKD 16

Ch-ơng II thực trạng và các yếu tố ảnh h-ởng chất l-ợng nguyên liệu thuốc lá vàng sấy ở

tổng công ty thuốc lá việt nam 2.1 Giới thiệu về Tổng công ty thuốc lá Việt nam

Ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá điếu của n-ớc ta đã hình thành từ lâu đời Phía Nam có Công ty thuốc lá MIC (tiền thân của nhà máy thuốc lá Sài Gòn) thành lập năm 1929, Công ty thuốc lá BASTOS (tiền thân của nhà máy thuốc lá Vĩnh Hội) thành lập năm 1938 Phía Bắc có nhà máy thuốc lá Thăng Long thành lập năm 1957, nhà máy thuốc lá Thanh hóa thành lập năm 1966, nhà máy thuốc lá Bắc sơn (1968)

và nhà máy thuốc lá Nghệ An

Sau ngày thống nhất đất n-ớc, ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá điếu đ-ợc

tổ chức thành 2 đơn vị đầu mối là Xí nghiệp Liên hiệp thuốc lá I (gồm nhà máy thuốc lá Thăng Long, nhà máy thuốc lá Bắc Sơn) và Xí nghiệp Liên hiệp thuốc lá II (gồm nhà máy thuốc lá Sài Gòn, nhà máy thuốc lá Vĩnh Hội) thuộc cấp Trung -ơng quản lý; nhà máy thuốc lá Thanh Hóa, nhà máy thuốc lá Nghệ An, nhà máy thuốc lá Khánh Hoà, Đồng Nai… thuộc cấp Địa ph-ơng quản lý

Để phù hợp xu thế phát triển và làm nòng cốt cho ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá trong n-ớc, Tổng công ty thuốc lá Việt nam đ-ợc thành lập là Tổng công ty 91 theo Quyết định số 254/TTg của Thủ t-ớng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty thuốc lá Việt nam ngày 29/4/1995 với 5 nhà máy thành viên là Sài Gòn, Vĩnh Hội, Thăng Long, Bắc Sơn và Thanh Hoá

Tính đến năm 1999, cả n-ớc có 29 doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu trực thuộc các cấp, các ngành và địa ph-ơng quản lý Các cơ sở sản xuất thuốc lá trong n-ớc phân tán, thiếu tập trung, thêm vào đó, do thiếu sự kiểm soát chỉ đạo chặt chẽ của các Bộ, ngành và các cấp đã làm cho các cơ sở sản xuất thuốc lá địa ph-ơng hoạt động kém hiệu quả, một số doanh nghiệp thua lỗ kéo dài, tình trạng trốn lậu thuế không đ-ợc ngăn chặn, không đảm bảo vệ sinh môi tr-ờng, sản phẩm sản xuất

ra kém chất l-ợng ảnh h-ởng rất lớn đến sức khoẻ của ng-ời tiêu dùng Do đó ngày 12/5/1999 Thủ t-ớng Chính phủ ra chỉ thị số 13/1999/CT-TTg về việc chấn chỉnh, sắp xếp sản xuất kinh doanh ngành thuốc lá và Nghị định số 76/2001/NĐ-CP ngày

Trang 29

Luận văn Thạc sĩ QTKD 17

22/10/2001 của Chính phủ về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc lá, Tổng công ty thuốc lá Việt Nam đã tiến hành tổ chức sắp xếp lại cơ bản, đ-ợc chính quyền địa ph-ơng và các doanh nghiệp đồng tình B-ớc đầu tiến hành xóa bỏ các

đơn vị sản xuất thuộc cấp quận, huyện hay kinh tế hợp tác xã quản lý hoặc các đơn

vị sản xuất thuốc lá đ-ợc thành lập và hoạt động không hiệu quả, nợ đọng thuế; chuyển một số đơn vị địa ph-ơng về làm đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam Tổng công ty thuốc lá Việt nam là một doanh nghiệp Nhà n-ớc có các nhiệm vụ chính nh- sau:

- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh thuốc lá theo quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành thuốc lá của Nhà n-ớc, bao gồm : xây dựng kế hoạch phát triển, đầu t-, tạo nguồn vốn đầu t-, tổ chức vùng nguyên liệu thuốc lá, sản xuất , tiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật t- thiết bị, xuất nhập khẩu; liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong n-ớc và n-ớc ngoài phù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà n-ớc

- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà n-ớc giao, bao gồm cả phần vốn đầu t- vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà n-ớc giao để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và những nhiệm vụ khác đ-ợc giao

- Tổ chức công tác quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và công tác đào tạo, bồi d-ỡng cán bộ và công nhân trong Tổng công ty

- Tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn tổng công ty 10.415 ng-ời

- Lao động trực tiếp (55%) ; Phụ trợ (37%) ; Hành chính - Quản lý (8%)

- Trình độ Đại học tỷ lệ: 10% ;Trình độ Trung cấp Cao Đẳng tỷ lệ 6,4%

- Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ 83,25%

- Trình độ trên đại học: 0,35%

Trang 30

Luận văn Thạc sĩ QTKD 18

c Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty thuốc lá Việt nam

d Xuất – Nhập khẩu nguyên liệu của Tổng công ty thuốc lá Việt nam

N-ớc ta, với điều kiện tự nhiên khá phù hợp cho cây thuốc lá, đ-ợc sự đầu t- mạnh mẽ của TCT thuốc lá Việt Nam, hiện nay sản l-ợng thuốc lá nguyên liệu trong n-ớc đạt khá cao với các vùng trồng t-ơng đối ổn định

Bảng d1 Diện tích - Năng suất - Sản l-ợng nguyên liệu vàng sấy

Năm DT( ha) NS (Tấn/ha) SL (Tấn)

Ghi chú: Diện tích (DT); Năng suất (NS); Sản l-ợng (SL)

Nguồn: Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam

Mặc dù vậy, sản l-ợng nguyên liệu trong n-ớc mới chỉ đáp ứng đ-ợc khoảng 40% nhu cầu sử dụng cho sản xuất và xuất khẩu ( cần hơn 50.000 tấn/năm) Để bù

đắp l-ợng nguyên liệu mất cân đối, hàng năm TCT thuốc lá Việt Nam phải nhập

Trang 31

Luận văn Thạc sĩ QTKD 19

khẩu nguyên liệu các loại trên Thế giới trong đó một phần lớn là nguyên liệu của Trung Quốc và Campuchia

Bảng d2 Nhập khẩu nguyên liệu của Tổng công ty thuốc lá Việt nam

Năm Sợi cao cấp Lá cao cấp Nguyên liệu K, TQ Tổng cộng

ĐVT: Tấn Nguồn: Tổng công ty thuốc lá Việt nam

Về xuất khẩu nguyên liệu: Từ năm 1997 đến nay, l-ợng nguyên liệu Việt Nam xuất khẩu ra thị tr-ờng n-ớc ngoài liên tục tăng Chủng loại nguyên liệu xuất khẩu cũng đa dạng, phong phú hơn: thuốc lá vàng sấy, thuốc lá nâu, thuốc lá Burley, cọng thuốc lá Bên cạnh đó, thị tr-ờng xuất khẩu cũng đ-ợc mở rộng ra nhiều n-ớc nh- Anh, Singapore, Malaysia, Thụy Điển, áo, Hy Lạp, úc, Bỉ, Iraq Trong t-ơng lai, xuất khẩu nguyên liệu vẫn còn rất nhiều tiềm năng, đặc biệt là thông qua mối quan hệ hợp tác mà Tổng công ty thuốc lá Việt Nam đã tạo dựng đ-ợc với các đối tác trên thế giối, trong đó có những Tập đoàn hàng đầu về nguyên liệu nh- Universal, Dimon Intabex

Hình d Xuất khẩu nguyên liệu của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam

Tấn

Năm

Nguồn: Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam

Tuy nhiên, xuất khẩu nguyên liệu hiện còn một số điểm yếu cần khắc phục:

- Thuốc lá nguyên liệu Việt Nam hiện nay vẫn ch-a tạo đ-ợc th-ơng hiệu uy tín trên thị tr-ờng thế giới

Trang 32

e Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty thuốc lá Việt nam

Bảng e Kết quả sản xuất kinh doanh từ 1998 – 2003

1 Tổng doanh thu Tỷ đồng 5.940,82 5.882,64 6.726,62 Doanh thu thuốc điếu Tỷ đồng 2.997,21 3.036,22 3.597,89

2 Sản l-ợng sản phẩm Triệu bao 1.457,69 1.330,12 1.539,47 T/đó: thuốc đầu lọc Triệu bao 977,10 1.001,48 1.326,87

3 Xuất khẩu 1.000 USD 1.470,65 1.882,82 6.002,41

4 Tổng nộp ngân sách Tỷ đồng 1.167,85 1.219,72 1.363,89

1 Tổng doanh thu Tỷ đồng 7.668,06 8.896 11.149 Doanh thu thuốc điếu Tỷ đồng 4.046,41 4.764 5.836

2 Sản l-ợng sản phẩm Triệu bao 1.720,0 1.859 2.163 T/đó: thuốc đầu lọc Triệu bao 1.569,36 1.756 2.088

4 Tổng nộp ngân sách Tỷ đồng 1.595,18 1.828 2.325

Nguồn: Tổng công ty thuốc lá Việt nam.

2.2 Sản xuất và quản lý nguyên liệu thuốc lá trên Thế giới

2.2.1 Sản xuất nguyên liệu

Diện tích trồng thuốc lá của thế giới từ năm 1980 đến nay biến động từ 4-4,5 triệu ha Các n-ớc sản xuất thuốc lá nguyên liệu hàng đầu của thế giới là Trung Quốc, Mỹ, ấn Độ, Brazil, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabwe, Indonesia, Hy Lạp với diện tích và sản l-ợng chiếm gần 3/4 tổng sản l-ợng toàn cầu Những n-ớc có trình độ thâm canh tiên tiến nh- Mỹ, Zimbabwe trồng thuốc lá chất l-ợng, năng suất cao hơn so với các n-ớc khác và đạt bình quân 2,5 tấn/ha

Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ- USDA (Tobacco World

Markets and Trade, Junne-2002) hàng năm, toàn thế giới sản xuất đ-ợc khoảng 7-8

triệu tấn thuốc lá nguyên liệu trong đó thuốc lá vàng sấy chiếm khoảng 60%, còn lại

là các chủng loại nguyên liệu khác

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản l-ợng nguyên liệu trên thế giới

Trang 33

Nguồn :USDA - Bộ Nông Nghiệp Mỹ - 2002.

Năm 2000, sản l-ợng thuốc lá nguyên liệu của 10 n-ớc hàng đầu thế giới là 4,8 triệu tấn chiếm 70% tổng sản l-ợng nguyên liệu toàn thế giới Trong đó 3 quốc gia đứng đầu là Trung Quốc, ấn Độ và Mỹ Trung Quốc là n-ớc sản xuất nguyên liệu thuốc lá lớn nhất thế giới với đủ các chủng loại, năm 2000 sản l-ợng đạt 2.552.000 tấn ấn Độ, Mỹ là hai n-ớc đứng thứ hai, thứ ba có sản l-ợng hàng năm khoảng trên 500.000 tấn Diện tích trồng nguyên liệu của 10 n-ớc hàng đầu là 2,8 triệu ha, chiếm 67% tổng diện tích thế giới Các n-ớc có diện tích lớn: Trung Quốc,

ấn Độ, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabwe, trong đó Việt Nam đứng thứ 18

Thuốc lá vàng sấy: Năm 2000, sản l-ợng của 10 n-ớc hàng đầu thế giới là 3

triệu tấn Trong đó, 3 quốc gia đứng đầu là Trung Quốc, Zimbabwe, ấn Độ đã có sản l-ợng trên 2,5 triệu tấn Năng suất trung bình của 10 n-ớc cao nhất thế giới đạt trên 2 tấn/ha, đặc biệt Tây Ban Nha đạt 3,3 tấn/ha Diện tích lớn nhất là Trung Quốc, Zimbabwe, ấn Độ, riêng Việt Nam đứng thứ 14

Do đặc thù khẩu vị (gout) thuốc lá phải sử dụng nhiều loại nguyên liệu và của nhiều vùng lãnh thổ nên hàng năm có tới gần 30% l-ợng nguyên liệu đ-ợc trao đổi trên thị tr-ờng Các quốc gia dẫn đầu về tiêu thụ nguyên liệu thuốc lá là Trung Quốc, Mỹ, ấn Độ, Nga, Đức và Nhật Bản

Hình 2.2 Xuất – Nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá trên thế giới

Trang 34

Luận văn Thạc sĩ QTKD 22

1,913 1,929

2,026 2,071

1,970 1,962

2,050 2,027

1,80 1,85 1,90 1,95 2,00 2,05 2,10

1998 1999 2000 2001

Năm Nhập khẩu Xuất khẩu

Nguồn: USDA (Tobacco World Markets and Trade, junne-2002)

L-ợng nguyên liệu xuất khẩu: Năm 2000, toàn thế giới đạt 1,96 triệu tấn,

trong đó 10 quốc gia đứng đầu là Zimbabwe, Mỹ, ấn Độ, Trung Quốc đạt 1,06 triệu tấn chiếm 54% tổng l-ợng xuất khẩu Giá nguyên liệu lá xuất đến Việt nam từ 3,0 – 7,5 USD/kg tuỳ theo chất l-ợng (giá ch-a có thuế nhập khẩu) Việt Nam

đứng thứ 20 với sản l-ợng xuất khẩu 4.073 tấn (0,21%)

L-ợng nguyên liệu nhập khẩu: Năm 2000, toàn thế giới đạt 1,97 triệu tấn,

trong đó 10 n-ớc nhập khẩu nhiều nhất là Nga 285.000 tấn (14,46%), Đức 263.077 tấn (13,35%) và Mỹ 196.001 tấn (9,97%) Việt Nam đứng thứ 16 với l-ợng nhập khẩu 10.981 tấn

Sản xuất nguyên liệu thuốc lá không những để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất thuốc điếu mà còn quyết định chất l-ợng, giá cả và tính cạnh tranh sản phẩm thuốc lá do chi phí nguyên liệu thuốc lá chiếm khá cao trong giá thành của điếu thuốc Vì vậy, nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định và đảm bảo chất l-ợng có ý nghĩa quyết

định trong việc tăng chất l-ợng cho sản xuất thuốc điếu, thay thế thuốc lá nguyên liệu có chất l-ợng t-ơng đ-ơng phải nhập khẩu, giảm giá thành và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm đồng thời phục vụ xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách Nhà n-ớc Với đặc điểm và lý do trên mà hầu hết các Hãng sản xuất thuốc lá đều chú trọng đến đầu t- sản xuất nguyên liệu nhằm chủ động cung cấp nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm thuốc lá ở nhiều n-ớc thuốc lá là nguồn thu lớn của ngân sách quốc gia nên Chính phủ luôn đóng một vai trò quan trọng

Trang 35

2.2.2 Kinh nghiệm của một số n-ớc về sản xuất kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

a Trung Quốc

Trung Quốc là n-ớc sản xuất lá thuốc lá lớn nhất thế giới Trong những năm gần đây, sản l-ợng bình quân trên 2,3 triệu tấn/năm Thuốc lá đ-ợc trồng tập trung ở các tỉnh phía Nam Trung Quốc: Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông, An Huy, Có khoảng 300 triệu ng-ời nghiện thuốc lá và hiện nay Trung Quốc sản xuất và tiêu thụ

đ-ợc 1.800 tỷ điếu thuốc/năm Ngành sản xuất thuốc lá có quan hệ đến số công nhân làm việc trong 200 nhà máy thuốc lá và 10 triệu nông dân trồng thuốc lá

Để có thể quản lý ngành thuốc lá từ Trung -ơng đến địa ph-ơng, vào năm

1981, Chính phủ Trung Quốc đã ban hành một số quy định về quản lý ngành thuốc lá, đến tháng 1/1982 thành lập Tổng Công ty Thuốc lá Trung Quốc và tháng 1/1984 thành lập Cục Độc quyền Thuốc lá Nhà n-ớc Cục Độc quyền Thuốc lá Nhà n-ớc Trung Quốc là đơn vị hành chính cao nhất quản lý ngành thuốc lá, trực thuộc Quốc

Vụ viện Trung Quốc Cơ cấu tổ chức quản lý của Cục Độc quyền Thuốc lá trải dài theo chiều dọc từ Trung -ơng  Tỉnh  Châu, Khu  Huyện, đồng thời có sự phân cấp về quản lý giữa Cục Độc quyền các cấp

Xác định thuốc lá là loại hàng hóa đặc biệt, có tác dụng kích thích tạo ra sự h-ng phấn và ảnh h-ởng đến sức khoẻ của ng-ời tiêu dùng, nh-ng trong xã hội hiện nay mặt hàng này là một nhu cầu có thật do vậy Chính phủ Trung Quốc phải tăng c-ờng quản lý và kiểm soát chặt chẽ hơn nữa để đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân và mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế Vào năm 1991-1992, Chính phủ Trung Quốc

đã tiến hành soạn thảo và ban hành Luật Độc quyền Thuốc lá

Luật Độc quyền Thuốc lá nhằm mục đích kiểm soát và bảo vệ ngành thuốc lá Nhà n-ớc quản lý ngành thuốc lá theo Luật Độc quyền, từ khâu sản xuất kinh

Trang 36

Luận văn Thạc sĩ QTKD 24

doanh, tiêu thụ sản phẩm đến xuất khẩu đều phải tuân thủ theo quy định của Luật và thể hiện ở 3 điểm chủ yếu sau: Quản lý, lãnh đạo thống nhất; Quản lý cả theo chiều dọc và chiều ngang, trong đó lấy quản lý dọc theo chuyên ngành làm chủ đạo; Chuyên doanh, chuyên bán

Kể từ khi thực hiện Luật Độc quyền Thuốc lá và Điều lệ thực thi kèm theo cho

đến nay cùng với quá trình sắp xếp lại ngành thuốc lá, ngành thuốc lá Trung Quốc

đã có b-ớc phát triển v-ợt bậc Việc kiểm soát tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ ng-ời tiêu dùng cũng chặt chẽ hơn, hàm l-ợng Tar và Nicotin trong thuốc lá đã giảm

đáng kể Các nhà máy sản xuất đã đ-ợc đầu t- đổi mới công nghệ, thuốc lá Trung Quốc sản xuất có thể cạnh tranh và chiếm lĩnh hoàn toàn thị tr-ờng trong n-ớc

Cơ chế quản lý ngành thuốc lá của Trung Quốc là cơ chế quản lý đặc biệt mang màu sắc hành chính thể hiện ở 3 đặc tr-ng sau:

* Kế hoạch:

Ngành thuốc lá Trung Quốc là ngành có sự kế hoạch hóa và chuyên môn hóa cao, thực hiện lập kế hoạch từ khi trồng nguyên liệu, sấy lá, sản xuất sản phẩm thuốc điếu, kinh doanh và xuất nhập khẩu

Hàng năm, Cục Độc quyền Nhà n-ớc xem xét, nghiên cứu nhu cầu thị tr-ờng chỉ đạo Cục Độc quyền các địa ph-ơng xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, có căn cứ vào điều kiện thực tế của mỗi tỉnh Sau đó Cục Độc quyền Trung -ơng tổng hợp thành kế hoạch của toàn ngành trình Uỷ ban Kế hoạch Nhà n-ớc xem xét phê duyệt

Sau khi tiến hành thẩm định trên cơ sở đề nghị của Cục Độc quyền Thuốc lá Nhà n-ớc, ủy ban Kế hoạch Nhà n-ớc sẽ phê duyệt và giao kế hoạch cho các tỉnh Căn cứ vào kế hoạch đ-ợc giao, các đơn vị triển khai trồng nguyên liệu và sản xuất thuốc lá điếu, và chỉ đ-ợc phép theo kế hoạch sản xuất đ-ợc giao Tuy nhiên, cũng

có sự điều chỉnh kế hoạch tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện kế hoạch

Mỗi nhà máy sản xuất thuốc điếu đ-ợc giao cho sản xuất vài nhãn thuốc nhất

định, tr-ờng hợp phát triển sản phẩm mới thì phải báo cáo cho Cục Độc quyền

* Quản lý có giấy phép: Theo Luật Độc quyền thì tất cả 9 loại sản phẩm gồm

thuốc điếu, thuốc xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lá sấy lại; thuốc lá, giấy vấn thuốc lá,

Trang 37

Luận văn Thạc sĩ QTKD 25

đầu lọc, sợi làm đầu lọc, thiết bị chuyên dùng trong ngành thuốc lá đều phải có giấy phép sản xuất kinh doanh:

* Quản lý về thuế và giá cả: Thực hiện chính sách đánh thuế cao để quản lý

Giá thuốc lá lá làm cơ sở cho việc mua bán sẽ do Uỷ ban Vật giá Nhà n-ớc ban hành trên cơ sở đề nghị của Cục Độc quyền Thuốc lá, giá thu mua này sẽ đ-ợc quy

định cho từng vùng theo từng cấp loại (hiện nay có 40 cấp thuốc lá lá)

b Mỹ

Là n-ớc có sản l-ợng thuốc lá đứng sau Trung Quốc, đồng thời cũng là n-ớc xuất khẩu lá thuốc lá hàng đầu thế giới Hiện nay, có 25% số dân Mỹ ghiền thuốc lá Mức tiêu thụ bình quân năm 1950 là 3.540 điếu/ng-ời/năm (tính theo dân số từ

18 tuổi trở lên) Thuốc lá vàng có chất l-ợng tốt đều tập trung ở Mỹ nh- bang Virginia, Carolina hoặc những giống có nguồn gốc từ Mỹ Việc sản xuất ra nguyên liệu (trồng trọt và chế biến lá) đã đ-ợc cơ giới hóa và tự động hóa hoàn chỉnh

430.000-từ 7,6 đến 7,8 Đất có khả năng giữ ẩm tốt nên ng-ời ta th-ờng trồng thuốc lá cuối mùa m-a để lợi dụng độ ẩm còn lại trong đất cho cây, vì thế nếu gặp mùa vụ khô kiệt thì năng suất đạt thấp

ở ấn Độ, Chính phủ rất quan tâm đến mức giá sàn nguyên liệu thuốc lá để làm cơ sở cho việc sản xuất và tiêu thụ, mức độ kiểm soát của Chính phủ thông qua Uỷ ban Thuốc lá (Cơ quan điều hành thuốc lá của Chính phủ) đối với sản xuất và tiêu thụ sẽ tùy vào từng chủng loại nguyên liệu thuốc lá

Bảng 2.2.2 Kiểm soát sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu ở ấn Độ Chủng loại nguyên liệu Công cụ quản lý sản xuất và tiêu thụ

- Virginia truyền thống Uỷ ban Thuốc lá kiểm soát với 17 mức giá sàn

Trang 38

Luận văn Thạc sĩ QTKD 26

- Virginia NLS Uỷ ban Thuốc lá kiểm soát với 4 mức giá sàn

- Virginia MYSORE Uỷ ban Thuốc lá kiểm soát với 8 mức giá sàn

Nguồn: USDA (Tobacco World Markets and Trade, junne-2002)

d Zimbabwe

Năm 1903, thuốc lá mới đ-ợc giới thiệu ở đất n-ớc Zimbabwe, một quốc gia

có 10 triệu dân, có đất liền bao quanh, nằm trên độ cao miền Trung Phi, một vùng

có thời tiết thay đổi Đến nay, trải qua một thế kỹ, ngành sản xuất thuốc lá ở Zimbabwe đã thành công nhất trên thế giới Số l-ợng lá xuất khẩu đạt hơn 90% tổng sản l-ợng, đã đem về cho quốc gia này một nguồn ngoại tệ lớn, thu hút khả năng lao

động, có tiền mặt cho nông dân, ngăn ngừa nạn đổ xô về đô thị, tiết kiệm ngoại tệ,

có nguyên liệu cung cấp cho sản xuất thuốc điếu Năm 2002, giá trị của thuốc lá chiếm tỷ trọng 15% của GDP n-ớc này Nổi bật trong tổ chức sản xuất ngành nguyên liệu thuốc lá ở Zimababwe là vai trò của Hiệp hội Thuốc lá Zimbabwe (ZTA) là đầu mối cung cấp thông tin cho ng-ời sản xuất, thống nhất giá cả thu mua

để hạn chế cạnh tranh, quản lý giá xuất khẩu nguyên liệu nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất, Với một cơ chế quản lý đúng đắn, đặt đúng vị trí, ngành thuốc lá của Zimbabwe đã khắc phục đ-ợc các điều bất lợi về điều kiện tự nhiên của vùng để trở thành một đấu thủ thế giới Tuy nhiên vài năm trở lại đây, cùng với chính sách cải cách ruộng đất của Chính phủ, sản l-ợng trồng thuốc lá đã giảm mạnh, điều đó cho thấy những chính sách của nhà n-ớc đã có tác động rất lớn đến sản xuất nguyên liệu thuốc lá của một đất n-ớc

e Các n-ớc ASEAN

Hầu hết các n-ớc thành viên của Hiệp hội các n-ớc Đông Nam á (ASEAN)

đều sản xuất thuốc lá Đặc điểm chung của sản xuất thuốc lá trong khối ASEAN là

sử dụng nguyên liệu nội địa để sản xuất thuốc lá điếu nhãn hiệu trong n-ớc, các mác thuốc sản xuất theo lixăng n-ớc ngoài cũng có sử dụng một phần nguyên liệu nội

địa Ngoài việc tự túc một phần nguyên liệu trong n-ớc, các n-ớc trong khu vực còn

có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu chất l-ợng cao -ớc khoảng 70.000 tấn/năm Trong đó Indonesia hàng năm nhập khoảng 21.000 tấn, Philippines: 20.000 tấn, Thái Lan: 8.000 tấn

Trang 39

a Vai trò của sản xuất nguyên liệu thuốc lá

Sản xuất nguyên liệu thuốc lá là một ngành quan trọng của quốc gia do tính chất đặc thù của sản phẩm đ-ợc tạo ra từ cây thuốc lá, nhu cầu sử dụng thuốc lá trong n-ớc và nhu cầu xuất khẩu thuốc lá đang đ-ợc mở rộng

Thuốc lá đem lại lợi ích kinh tế cho nhiều quốc gia Nhiều tổ chức thuốc lá độc quyền quốc gia, cũng nh- các hãng độc quyền sản xuất thuốc điếu, nguyên liệu chế biến, th-ơng mại, dịch vụ đ-ợc hình thành nhằm khai thác triệt để lợi ích kinh tế của thuốc lá

Các n-ớc đang phát triển có xu h-ớng tăng sản xuất thuốc lá nguyên liệu hơn các n-ớc phát triển

b Hệ thống sản xuất cây thuốc lá

Hệ thống sản xuất thuốc lá rất khác nhau, từ những nông trại lớn (Mỹ, Zimbabwe) đến các hộ gia đình nhỏ (Trung Quốc, ấn Độ, ) Hai yếu tố sản xuất nổi bật nhất trong việc trồng thuốc lá vẫn là đất (có gắn với điều kiện khí hậu) và lao

động Hai yếu tố này phải phối hợp bằng nhiều cách khác nhau tùy theo sự khan hiếm t-ơng đối của chúng Nét đặc tr-ng trong sản xuất nhỏ là lạm dụng lao động (tức sử dụng tỷ lệ lao động nhiều hơn) trong khi đó ở những nông trại lớn thì lại hạn chế lao động và chủ yếu là lao động theo mùa (đặc biệt là thời gian thu hoạch) ở những nông trại lớn nguyên liệu đầu vào nh- phân bón, thuốc trừ sâu là hết sức quan trọng trong khi những nhà sản xuất nhỏ thì sử dụng rất ít

c Xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá

Bất kỳ một quốc gia nào dù là xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá hàng đầu thì cũng cần phải nhập khẩu một khối l-ợng nguyên liệu thuốc lá cần thiết để đảm bảo sản xuất thuốc lá trong n-ớc Lý do có thể là nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất các

Trang 40

Luận văn Thạc sĩ QTKD 28

nhãn thuốc lá ngoại nhập hoặc dùng để phối chế với các loại nguyên liệu trong n-ớc

để tạo ra những sản phẩm thuốc lá đặc tr-ng riêng

Mặt khác do cân đối cung cầu nguyên liệu thuốc lá trong n-ớc hoặc do sự hạn chế sản xuất thuốc lá mà nhiều n-ớc có xu h-ớng đẩy mạnh xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá trên thị tr-ờng thế giới, vừa đảm bảo tăng thu ngoại tệ vừa giải quyết đ-ợc công ăn việc làm cho ng-ời lao động nhất là khu vực nông thôn, đây là hình thức phổ biến ở các quốc gia nông nghiệp

d Sự can thiệp và điều tiết của Nhà n-ớc

Trong hầu hết các n-ớc sản xuất thuốc lá, Chính phủ luôn đóng vai trò quan trọng và hết sức tích cực trong ngành công nghiệp này ở một vài quốc gia (đặc biệt

là Trung Quốc), Chính phủ kiểm soát hoàn toàn việc trồng và buôn bán nguyên liệu thuốc lá Trong khi đó ở những quốc gia khác những uỷ ban hoặc hiệp hội d-ới sự

ảnh h-ởng của Chính phủ, họ thực hiện việc điều hành có kiểm soát ngành công nghiệp này Các định chế đặc tr-ng th-ờng là Cơ quan kiểm soát độc quyền thuốc lá, Uỷ ban marketing hay Quỹ bình ổn

2.3 Kỹ thuật sản xuất nguyên liệu vàng sấy của TCT thuốc lá Việt nam 2.3.1 Giới thiệu về cây thuốc lá

Cây thuốc lá đã có từ lâu cùng với nền văn minh của ng-ời Da đỏ ở vùng Trung và Nam Mỹ Tuy nhiên ng-ời ta đ-ợc biết đến việc phát triển sản xuất thuốc lá đ-ợc đánh dấu vào ngày 12/10/1492 do chuyến thám hiểm tìm ra Châu Mỹ của Christoph Columbus, ông đã phát hiện thấy ng-ời bản xứ ở quần đảo Antil vừa nhảy múa vừa hút một loại lá quấn tròn gọi là Tobaccos

Sau đó khoảng năm 1496, Roman Pano (nhà truyền đạo ng-ời Tây ban nha) đã

đ-a thuốc lá vào châu Âu Năm 1556 Andre Thevet cũng mang hạt thuốc lá từ Brasil

đem về trồng ở Tây ban nha và Bồ đào nha… Trong một thời gian dài, cây thuốc lá

đ-ợc gọi rất nhiều tên: La Herba Saneta (cây làm thuốc), De herbe Panacea (cây thuốc trị mọi bệnh), L’ Herbe d’ Ambassadeur … nh-ng sau cùng chỉ còn lại tên gọi Nicotiana để kỷ niệm tên Jean Nicot, ng-ời có công truyền bá nghề trồng thuốc lá ở châu Âu Ngày nay nó có tên khoa học là Nicotiana Tabacum L

Thuốc lá đã đ-ợc trồng rộng rãi ở các vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau và khác nơi nguyên thuỷ của nó Phạm vi phân bố của cây trồng từ 40 vĩ độ Nam đến

Ngày đăng: 27/02/2021, 14:42

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w