Nhận thức được tầm quan trong đó, trong thời gian thực tập tại Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long, dưới sự hướng dẫn của cô Lan và các anh chị trong Phòng kinh tế – kế hoạch của Công Ty,
Trang 1Khóa luận tốt
nghiệp "Kế toán
kết quả kinh
doanh và phân phối kết quả
kinh doanh"
Trang 2SVTH: Châu Quốc Phong Trang i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ********* -
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Vĩnh Long, ngày….tháng….năm…
Trang 3SVTH: Châu Quốc Phong Trang ii
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ********* -
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Vĩnh Long, ngày….tháng….năm…
Trang 4SVTH: Châu Quốc Phong Trang iii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty em đã được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của Cô Thủy và chị Nha trong phòng Kinh Tế – Kế Hoạch tại Công ty để em hoàn thành Bài báo cáo này
Cùng với sự giúp đỡ của cô Thủy và chị Nha là sự hướng dẫn tận tình của cô Lan trong khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long cũng như các cô, chú và anh chị trong phòng KT – KH tại Công ty Em cũng xin cảm
ơn cô Lan đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Châu Quốc Phong
Trang 5SVTH: Châu Quốc Phong Trang iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
*********
KQKD: Kết quả kinh doanh
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
CP: Chi phí
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
GTGT: Giá trị gia tăng
BĐS: Bất động sản
TK: Tài khoản
NK: Nhập khẩu
TSCĐ: Tài sản cố định
NSNN: Ngân sách nhà nước
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
DPTC: Dự phòng tài chính
ĐTPT: Đẩu tư phát triển
HĐQT: Hội đồng quản trị
NKC: Nhật ký chung
K/c: Kết chuyển
GV: Gía vốn
BHXH: Bảo hiểm xã hội
KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 6SVTH: Châu Quốc Phong Trang v
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ********* Bảng 2.1: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 10/2009 29
Bảng 2.2: Nhâït ký chung tháng 10/2009 30
Bảng 2.3: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 11/2009 33
Bảng 2.4: Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 12/2009 35
Bảng 2.5: Sổ cái TK 511 36
Bảng 2.6: Sổ cái TK 515 38
Bảng 2.7: Sổ cái TK 711 39
Bảng 2.8: Sổ cái TK 632 41
Bảng 2.9: Bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 12/2009 43
Bảng 2.10: Sổ cái TK 642 44
Bảng 2.11: Sổ cái TK 635 45
Bảng 2.12: Sổ cái TK 811 46
Bảng 2.13: Sổ cái TK 821 48
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp tình hình thanh toán thuế tháng 12/2009 48
Bảng 2.15: Sổ cái TK 911 49
Bảng 2.16: Bảng Báo cáo KQHĐKD năm 2009 51
Bảng 2.17: Bảng phân phối lợi nhuận năm 2009 53
Trang 7SVTH: Châu Quốc Phong Trang vi
DANH SÁCH ĐỒ THỊ – SƠ ĐỒ ********** Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cunng cấp dịch vụ 6
Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 8
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thu nhập khác 10
Sơ đồ 1.4: Hạch toán giá vốn hàng bán 11
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí bán hàng 13
Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí QLDN 14
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính 16
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí khác 17
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí thuế TNDN 18
Sơ đồ 1.10: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 19
Sơ đồ 1.11: Hạch toán phân phối kết quả kinh doanh 21
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty 23
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công Ty 26
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng 26
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh của năm 2009 50
Trang 8SVTH: Châu Quốc Phong Trang vii
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1 Khái quát về kết quả kinh doanh (KQKD) 3
1.2 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập 3
1.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây dựng 3
1.2.1.1 Cơ sở ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây dựng 3
1.2.1.2 Các cách ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây dựng 4
1.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp sản phẩm xây lắp 5
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng 5
1.2.2.2 Trình tự hạch toán 6
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 7
1.2.3.1 Nội dung 7
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng 7
1.2.3.3 Trình tự hạch toán 8
1.2.4 Kế toán thu nhập khác 9
1.2.4.1 Nội dung 9
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng 9
1.4.2.3 Trình tự hạch toán 10
1.3 Kế toán các khoản chi phí 10
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 10
1.3.1.1 Tài khoản sử dụng 10
Trang 9SVTH: Châu Quốc Phong Trang viii
1.3.1.2 Trình tự hạch toán 11
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 12
1.3.2.1 Nội dung 12
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 12
1.3.2.3 Trình tự hạch toán 13
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) 13
1.3.3.1 Nội dung 13
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 13
1.3.3.3 Trình tự hạch toán 14
1.3.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 14
1.3.4.1 Nội dung 14
1.3.4.2 Tài khoản sử dụng 15
1.3.4.3 Trình tự hạch toán 16
1.3.5 Kế toán chi phí khác 16
1.3.5.1 Nội dung 16
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng 16
1.3.5.3 Trình tự hạch toán 17
1.4 Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận 17
1.4.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 17
1.4.2 Kế toán kết quả kinh doanh 18
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng 18
1.4.2.2 Trình tự hạch toán 19
1.4.3 Kế toán phân phối lợi nhuận 19
1.4.3.1 Nội dung 19
1.4.3.2 Tài khoản sử dụng 20
1.4.3.3 Trình tự hạch toán 21
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VĨNH LONG 22
Trang 10SVTH: Châu Quốc Phong Trang ix
2.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công Ty 23
2.1.2.1 Bộ máy tổ chức, quản lý của Công Ty 23
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 24
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công Ty 24
2.1.3.1 Nhiệm vụ 24
2.1.3.2 Quyền hạn 25
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty 25
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán được áp dụng tại Công Ty 25
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 25
2.1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng 26
2.1.6 Ứng dụng Tin học trong công tác kế toán tại Công Ty 27
2.2 Thực tiễn công tác kế toán KQKD và phân phối KQKD tại Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long 27
2.2.1 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập 27
2.2.1.1 Kế toán doanh thu cung cấp sản phẩm xây lắp 27
2.2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 37
2.2.1.3 Kế toán thu nhập khác 38
2.2.2 Kế toán các khoản chi phí 39
2.2.2.1 Kế toán giá vốn của sản phẩm xây lắp 39
2.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN) 42
2.2.2.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 44
2.2.2.4 Kế toán chi phí khác 46
2.2.3 Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối KQKD 47
2.2.3.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 47
2.2.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 49
Trang 11SVTH: Châu Quốc Phong Trang x
2.2.3.3 Kế toán phân phối KQKD 52
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 54
3.1 Đánh giá chung 54
3.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty 54
3.1.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 58
3.1.3 Về đội ngũ Cán bộ nhân viên 58
3.1.4 Về việc áp dụng và ghi chép sổ kế toán 58
3.1.5 Về cơng tác hạch tốn 59
3.2 Định hướng phát triển của Công Ty 59
3.3 Kiến nghị 60
3.3.1 Thị trường cạnh tranh 60
3.3.2 Đội ngũ nhân viên 62
3.3.3 Về việc áp dụng và ghi chép sổ kế toán 62
3.3.4 Kế tốn Quản trị trong Cơng Ty 62
3.3.5 Về kiểm sốt hoạt động 63
KẾT LUẬN 64
PHỤ LỤC 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 12SVTH: Châu Quốc Phong Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội, nền sản xuất xã hội càng phát triển thì kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý nền kinh tế của nhà nước cũng như các doanh nghiệp Để điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình một cách có hiệu quả nhất thì các nhà doanh nghiệp phải biết nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế cũng như các chính sách của nhà nước và đặc biệt là phải có một bộ máy kế toán tốt, để thu thập, xử lý, tổng hợp các thông tin giúp cho nhà quản lý đưa ra những quyết định kịp thời và chính xác, để doanh nghiệp mình ngày thu càng nhiều lợi nhuận Điều này đặc biệt quan trọng đối với các đơn vị xây lắp, bởi ngành xây dựng có những đặc thù mà các ngành khác không có Nhất là trong giai đoạn hiện nay, nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, mà cơ sở hạ tầng thì còn yếu kém, do đó ngành xây dựng càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế Điều này đòi hỏi các đơn vị xây lắp phải làm sao kinh doanh cho có lãi, xác định đúng doanh thu, chi phí, để từ đó xác định kết quả kinh doanh của doang nghiệp mình một cách đúng nhất
Nhận thức được tầm quan trong đó, trong thời gian thực tập tại Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long, dưới sự hướng dẫn của cô Lan và các anh chị trong Phòng kinh tế – kế hoạch của Công Ty, em quyết định chọn đề tài “Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh” tại Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, sau một quá trình kinh doanh thì cần phải biết kết quả kinh doanh trong thời gian đó lời hay lỗ, để từ đó họ tìm ra nguyên nhân lỗ là do đâu củng như đưa ra các giải pháp thích hợp để khắc phục và phát huy những ưu điểm đã đạt được Mặt khác đề tài này còn giúp em nhìn lại những kiến thức đã học trong nhà trường có những điểm nào khác với thực tiễn, để từ đó đưa ra những ưu nhược điểm, cũng như bổ sung thêm kiến thức thực tế để sau này
ra trường em làm việc được tốt hơn
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin:
- Thu thập những chứng từ, nghiệp vụ phát sinh thực tế tại Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long
Trang 13SVTH: Châu Quốc Phong Trang 2
- Tham khảo ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán Công Ty
- Ý kiến của giáo viên hướng dẫn
- Tham khảo sách báo và một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phương pháp xử lý thông tin:
- Thu thập các số liệu từ các chứng từ gốc có liên quan đến đề tài nghiên cứ, từ đó tổng hợp vào sổ các tài khoản có liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh và từ đó tiến hành phân phối kết quả kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định theo điều lệ của Công Ty
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài kế toán toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh tại Công
ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long dựa trên những số liệu thực tế phát sinh tại Công Ty
Do hạn chế về thời gian cũng kiến thức và nhìn nhận vấn đề chưa thật nhạy bén, nên đề tài còn nhiều hạn chế, mong thầy cô đóng góp ý kiến để đề tài hoàn chỉnh hơn
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực tiễn công tác kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh tại Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 14SVTH: Châu Quốc Phong Trang 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ
PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái quát về kết quả kinh doanh (KQKD)
Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của ngành sản xuất kinh doanh chính và ngành sản xuất kinh doanh phụ
Kết quả hoạt động kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh và được xác định theo công thức sau:
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp + (Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính) –(Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm doanh thu như: các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
1.2 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập
1.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây dựng
Theo chuẩn mực số 15 doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Doanh thu ban đầu được ghi nhận trong hợp đồng
- Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và có thể xác định được một cách đáng tin cậy
- Doanh thu của hợp đồng xây dựng có thể tăng hay giảm theo từng kỳ Chẳng hạn, nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng đươc chấp thuận lần đầu tiên
Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý
do giá cả tăng
1.2.1.1 Cơ sở ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây dựng
Trang 15SVTH: Châu Quốc Phong Trang 4
Phần công việc đã hoàn thành là cơ sở để xác định doanh thu, do đó công
ty cần sử dụng phương pháp tính toán thích hợp để xác định phần công việc đã hoàn thành, tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng các phương pháp đó có thể là:
- Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng
- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành
- Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành trong hợp đồng
Chẳng hạn,doanh thu hợp đồng xây dựng với giá cố định được xác định theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) công việc hoàn thành, được đo bằng tỷ lệ phần (%) giữa giờ công lao động đã thực hiện đến thời điểm hiện tại so với tổng số giờ công dự tính trong hợp đồng
1.2.1.2 Các cách ghi nhận doanh thu trong hợp đồng xây dựng
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí trong hợp đồng xây dựng có thể thực hiện theo một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Trong tường hợp này thì nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xác định phần công việc đã hoàn thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ:
+ Nếu áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành so với chi phí dự toán trong hợp đồng thì giao cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phận khác liên quan thực hiện
+ Nếu áp dụng phương pháp đánh giá phần công việc đã hoàn thành hoặc phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng xây dựng thì giao cho bộ phận kỹ thuật thi công phối hợp với các bộ phận khác thực hiện
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ để xác định doanh thu trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành trong kỳ làm căn cứ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán
Trang 16SVTH: Châu Quốc Phong Trang 5
Đồng thời nhà thầu phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng lập hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch gửi cho khách hàng đòi tiền Kế toán căn cứ vào hóa đơn để ghi sổ kế toán số tiền mà khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch trong hợp đồng xây dựng
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận thì doanh thu và chi phí của hợp đồng đó được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập
1.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp sản phẩm xây lắp
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Kế toán sử dụng TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ kế toán
- Các khoản giảm trừ doang thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm xây lắp, cung cấp lao vụ, dịch vụ
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 có 6 TK cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 Doanh thu cung cấp BĐS đầu tư
TK 5118 Doanh thu khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512
Trang 17SVTH: Châu Quốc Phong Trang 6
Bên Nợ: - Trị giá hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ),khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ - Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK 911 Bên Có: - Tổng doanh thu bán hàng nội bộ của Công Ty thực hiện trong kỳ kế toán TK 512 không có số dư cuối kỳ TK 512 có 3 TK cấp 2: - TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa - TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành - TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ 1.2.2.2 Trình tự hạch toán Sơ đồ 1.1: HẠCH TOÁN DOANH THU BH & CUNG CẤP DỊCH VỤ 333 511,512 521,531,532
911
3331
Ck kết chuyển khoản giảm DT
Thuế NK,TTĐB, GTGT 337
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Ck kết chuyển
DT thuần
111,112,131
Thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
Trang 18SVTH: Châu Quốc Phong Trang 7
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.3.1 Nội dung
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gởi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư tín phiếu, trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, lãi cho thuê tài chính…
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán…
- Thu nhập về hoạt động đầu tư khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
Bên Nợ:
- Phản ánh số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 19SVTH: Châu Quốc Phong Trang 8
1.2.3.3 Trình tự hạch toán Sơ đồ 1.2: HẠCH TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 911 515 111,112
222,228
121,228
111,112
635
121,228 111,112,131
111,112
33311
1111,1121
Ck kết chuyển
DT hoạt động
TC
Cổ tức lợi nhuận được chia
Nhận cổ tức bằng cổ phiếu, bổ sung vốn
Không nhận tiền lãi về, mà bổ sung mua chứng khoán
Thu lãi cho vay, lãi trả chậm, lãi tiền gỡi
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Doanh thu bán BĐS
Thuế GTGT
Bán ngoại tệ
TG thực tế
TG sổ sách
Lãi do bán chứng khoán Lổ do bán CK
111,112
Trang 20SVTH: Châu Quốc Phong Trang 9
1.2.4 Kế toán thu nhập khác
1.2.4.1 Nội dung
Thu nhập khác của Công Ty gồm các khoản:
- Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Và các khoản thu nhập khác…
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 711 “ Thu nhập khác”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 711
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 21SVTH: Châu Quốc Phong Trang 10
1.4.2.3 Trình tự hạch toán Sơ đồ 1.3: HẠCH TOÁN THU NHẬP KHÁC 911 711 111,112,131…
333
111,112
331,338
338,344
111,112,152…
1.3 Kế toán các khoản chi phí
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Bên Nợ:
Cuối kỳ k/c các
khoản TN khác
Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Thuế (nếu có)
Khoản thuế được NSNN hoàn lại
Thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ, BH được bồi thường
Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Tiền phạt khầu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ
Thu nhận quà biếu bằng tiền, hiện vật
Tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
Trang 22SVTH: Châu Quốc Phong Trang 11
- Trị giá vốn của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ trong kỳ hạch toán
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ vào bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Các khoản ghi giảm giá vốn (nếu có)
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Tiêu thụ sp xây lắp,công nghiệp…
Thầu chính nhận khối lượng xây lắp hoàn thành của thầu phụ xác định khối lượng xây lắp tiêu thụ trong kỳ của nhà thầu chính
Thuế GTGT
Cuối kỳ kết chuyển
CP vượt mức bình thường
Chênh lệch dự phòng lớn hơn
Chênh lệch dự phòng nhỏ hơn
Trang 23SVTH: Châu Quốc Phong Trang 12
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng
- Chi phí lương nhân viên bán hàng
- Và các khoản chi phí khác phục vụ cho việc bánh hàng…
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng”
Bên Nợ:
- Tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí bán hàng nếu có
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911
TK 641 không có số dư cuối kỳ
Trang 24SVTH: Châu Quốc Phong Trang 13
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Bên Nợ:
Tập hợp các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán Ben Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí
CP vật liệu, công cụ, dụng cu…
CP tiền lương, các khoản trích theo
lương
CP khấu hao
CP phân bổ, trích trước
TP, HH tiêu dùng nội bộ
Các khoản giảm chi phí K/c chi phí
Trang 25SVTH: Châu Quốc Phong Trang 14
- Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 không có số dư cuối kỳ
CP vật liệu, công cụ Tiền lương, khoản trích lương Chi phí khấu hao
CP phân bổ, CP trích trước
CP bằng tiền khác Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp
K/c ci phí
Khoản giảm CP
Trang 26SVTH: Châu Quốc Phong Trang 15
1.3.4.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý đầu tư ngắn hạn
- Lỗ về chênh lệch tỷ giá, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính sang bên nợ TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 27SVTH: Châu Quốc Phong Trang 16
Chi phí khác của Công Ty bao gồm các khoản:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng
- Và các khoản chi phí khác còn lại
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 811 để phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh
Chi phí hoặc khoản lỗ do đầu tư tài chính
Chênh lệch dự phòng giảm
giá lớn hơn năm trước
Lãi tiền vay
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn và dài hạn
Cuối kỳ kết chuyển
Chiết khấu thanh toán
cho khách hàng
Trang 28SVTH: Châu Quốc Phong Trang 17
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ kế toán
Bên Có: Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản chi phí khác phát sinh sang bên nợ
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 811 không có số dư cuối kỳ
1.4 Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
1.4.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lãi hoặc lỗ của một kỳ
Giảm TSCĐ do thanh lý, nhượng bán
Cuối kỳ kết chuyển
Chi phí phát sinh trong nhượng bán, thanh lý
Bị phạt do vi phạm hợp đồng
Bị truy thu thuế của niên độ trước
Vật tư, HH thiếu hụt được xử lý tính vào CP
Nguyên giá
Trang 29SVTH: Châu Quốc Phong Trang 18
Kế toán sử dụng TK 821 “Chi phí thuế TNDN”
- Chênh lệch thuế TNDN phải nộp thực tế nhỏ hơn thuế TNDN tạm nộp
- Ghi giảm thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Sơ đồ 1.9: HẠCH TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN
1.4.2 Kế toán kết quả kinh doanh
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ:
- Trị giá vốn sản phẩm xây lắp, hàng hóa…
- Chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí tài chính, chi phí khác
- Chi phí thuế TNDN
- Lãi hoạt động trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản doanh thu, thu nhập trong kỳ
- Lỗ về các hoạt động trong kỳ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Phải nộp thêm
Tạm phải nộp Nộp Thuế Tạm nộp < Thực tế
Tạm nộp > Thực tế
Trang 30SVTH: Châu Quốc Phong Trang 19
K/c giá vốn sp xây lắp… K/c doanh thu thuần
K/c chi phí bán hàng K/c doanh thu tài chính
Tạïm nộp lớn hơn thực tế
Trang 31SVTH: Châu Quốc Phong Trang 20
Lợi nhuận thực hiện cả năm là kết quả kinh doanh của Công Ty bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
Lợi nhận chưa phân phối của Công Ty được xác định trên tổng chi phí sau khi trừ (-) chi phí thuế TNDN và cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản điều chỉnh số thuế TNDN hiện hành phải nộp hoặc hoãn lại
Căn cứ vào sự thống nhất của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát tại cuộc họp ngày 04 tháng 03 năm 2009
Lãi ròng của Công Ty sau khi bù lỗ cho niên khóa trước (nếu có), nộp thuế TNDN, nộp các khoản tiền phạt (nếu có), số còn lại được phân phối cho các quỹ như sau:
+ Quỹ DPTC: 5% (tối đa không quá 25% vốn Điều lệ)
+ Quỹ ĐTPT: 6%
+ Qũy khen thưởng phúc lợi: 9%
+ Trả cổ tức cho Cổ đông 75%
+ Quỹ khen thưởng HĐQT và Ban quản lý doanh nghiệp 5%
1.4.3.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình lợi nhuận và phân phối lợi nhuận kế toán sử dụng TK
421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
Bên Nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của Công Ty
- Phân phối lãi cho các quỹ của Công Ty
Bên Có:
- Số thực lãi về hoạt động kinh doanh của Công Ty
- Số tiền lãi được cấp dưới nộp lên, khoản lỗ được cấp trên bù
Số dư bên Có là số lãi chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
Số dư bên Nợ là khoản lỗ chưa được xử lý
Trang 32SVTH: Châu Quốc Phong Trang 21
Chia lãi cho các cổ đông
Kết chuyển lãi Trích lập các quỹ
Kết chuyển lỗ
Trang 33SVTH: Châu Quốc Phong Trang 22
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VĨNH LONG 2.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty
- Tên gọi đầy đủ: Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long
- Trụ sở giao dịch: Số 80, đường Trần Phú, Phường 4, TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
- Số điện thoại: 0703 822 521
- Số Fax: 0703 822 521
- Số tài khoản: 73010000008500
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long
Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long chính là Công Ty xây dựng Vĩnh Long Công Ty xây dựng Vĩnh Long là doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo quyết định số 170/QĐ.UBT ngày 01 tháng 04 năm 1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, đã trải qua quá trình hình thành vá phát triển sau:
Ngày 22 tháng 02 năm 1977, Ủy ban nhân dân tỉnh Cửu Long ra quyết định số 123/QĐ.UBT về việc thành lập Công Ty xây dựng số I trực thuộc Ty xây dựng tỉnh Cửu Long
Ngày 04 tháng 07 năm 1985, Ủy ban nhân dân tỉnh Cửu Long ra quyết định số 390/QĐ.UBT về việc: Sáp nhập Công Ty xây dựng số I và Công Ty xây dựng số II lấy tên là Công Ty xây dựng trực thuộc sở xây dựng tỉnh Cửu Long
Tháng 09 năm 1988 Công Ty xây dựng được bổ sung thêm lực lượng của 2 đơn vị trực thuộc sở xây dựng là:
- Xí nghiệp xây dựng Nhà ở nông thôn
- Đội sửa chữa nhà phố (thuộc Công Ty công trình đô thị)
Ngày 04 tháng 07 năm 1992, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra quyết định số 210/QĐ.UBT về việc thành lập Công Ty xây dựng tỉnh Vĩnh Long
Ngày 01 tháng 04 năm 1993, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra quyết định số 170/QĐ.UBT về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước Công Ty xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Trang 34SVTH: Châu Quốc Phong Trang 23
Ngày 10 tháng 06 năm 1994, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra quyết định số 416/QĐ.UBT về việc xếp hạng doanh nghiệp nhà nước Công Ty xây dựng tỉnh Vĩnh Long vào hạng IV
Ngày 12 tháng 08 năm 1999, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra quyết định số 1898/QĐ.UBT về việc xếp hạng doanh nghiệp nhà nước, Công Ty xây dựng tỉnh Vĩnh Long vào hạng III
Vào ngày 29 tháng 03 năm 2004 Công Ty xây dựng Vĩnh Long chuyển thành Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long theo quyết định số 663/QĐ.UB của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 09 năm 2004 theo giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh số 54.0.3.0000.19 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư & Đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp ngày
01 tháng 09 năm 2004
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công Ty
2.1.2.1 Bộ máy tổ chức, quản lý của Công Ty
Công Ty có tất cả:
- 03 phòng nghiệp vụ
- 11 đội thi công
- 02 tổ chuyên môn hóa
- 03 tổ thi công
Tổng số cán bộ công nhân viên: 58 người Trong đó nữ 14 người
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HĐQT – BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG TC - HC PHÒNG KT - KH
ĐỘI
SỐ 1
ĐỘI SỐ 2
ĐỘI SỐ…
ĐỘI SỐ 11
TỔ MỘC
TỔ ĐIỆN
Trang 35SVTH: Châu Quốc Phong Trang 24
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công Ty
Ban kiểm soát: kiểm tra giam sát hoạt động của ban quản trị, kiểm tra về tình hình tài chính, kiểm tra phân phối thu nhập,…
Hội đồng quản trị: quản lý về công tác và định hướng phát triển của Công Ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm chung, quản lý và theo dõi toàn bộ hoạt động của Công Ty Là người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty theo phương hướng Hội đồng quản trị đưa ra, đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty
Phó giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách công tác quản lý kỹ thuật thi công Phòng kinh tế kế hoạch: giúp Ban giám đốc trong việc đề ra các kế hoạch quản lý tài chính, tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng luật, chuẩn mực của Bộ Tài Chính quy định
Phòng kỹ thuật: kiểm tra theo dõi tiến độ thi công, chất lượng công trình, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật trong xây dựng
Phòng tổ chức hành chánh: giúp ban Giám đốc trong việc thực hiện đúng và kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về chính sách cán bộ
Các đội và tổ thi công: thi công các công trình theo hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã ký kết với các chủ đầu tư
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công Ty
Trang 36SVTH: Châu Quốc Phong Trang 25
- Tổ chức thu thập thông tin nghiên cứu thị trường để có kế hoạch đầu tư trang thiết bị, máy móc, tổ chức bộ máy nhân sự cho phù hợp với hoạt động của Công Ty
- Thực hiện cải thiện công nghệ, cải cách lề lối làm việc đem lại hiểu quả cao, đổi mới trang thiết bị, công cụ xây dựng để đem lại chất lượng cao cho các công trình xây dựng của Công Ty, có như thế mới cạnh tranh được với các Công Ty xây dựng trên thị trường hiện nay
- Thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng xây dựng đã ký kết với các Chủ đầu tư
2.1.3.2 Quyền hạn
Để hoàn thành nhiệm vụ trong phạm vi cho phép của cơ quan Chủ quản, Công
Ty có các quyền hạn sau:
- Có quyền tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, chủ động thực hiện các hợp đồng
- Thực hiện đúng chính sách lao động tiền lương, tuyển dụng và cho thôi việc công nhân viên
- Lao động liên kết theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng quy định của pháp luật
- Có quyền tham gia đấu thầu các công trình xây dựng
- Chủ động về tài chính, tín dụng ngân hàng
- Có quyền thành lập, giải thể các bộ phận trực thuộc Công Ty, có quyền chủ động xây dựng phương án kinh doanh
- Được quyền sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh các nguồn vốn thuộc sở hửu Nhà nước, vốn vay, huy động vốn
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty
Công ty hiện đang kinh doanh với các ngành nghề sau:
- Xây dựng công trình công nghiệp, công cộng
- Xây dựng nhà ở
- Thi công xây dựng cầu giao thông nông thôn
- San lắp mặt bằng và kỹ thuật hạ tầng
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán được áp dụng tại Công Ty
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán tại Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long đều tập trung ở phòng kinh tế kế hoạch dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng Công Ty sử dụng hệ
Trang 37SVTH: Châu Quốc Phong Trang 26
thống chứng từ kế toán và hệ thống tài khoản Kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính
2.1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng
Hình thứ kế toán áp dụng tại Công Ty là hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 2.3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TSCĐ
KẾ TOÁN QUỸ,
TL,BHXH
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN GIÁ THÀNH
Chứng từ kế toán
kế toán chi tiết
Trang 38SVTH: Châu Quốc Phong Trang 27
Ghi chú:
Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra 2.1.6 Ứng dụng Tin học trong công tác kế toán tại Công Ty
Do quy mơ của Cơng ty cịn hạn chế nên Cơng ty chưa sử dụng phần kế tốn để
hổ trợ, đối với những sổ chi tiết như: Sổ chi tiết tài khoản 331, Sổ chi tiết tài khoản 131,
Sổ chiết tài khoản 152…thì kế tốn ghi chép bằng tay, khi lên Sổ cái các tài khoản để tính giá thành và lập Báo cáo tài chính thì kế tốn dùng phần mền văn phịng Excel để lập
2.2 Thực tiễn công tác kế toán KQKD và phân phối KQKD tại Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long
2.2.1 Kế toán các khoản doanh thu và thu nhập
2.2.1.1 Kế toán doanh thu cung cấp sản phẩm xây lắp
Căn cứ vào giá trị khối lượng thi công xây lắp hoàn thành được chủ đầu tư chấp nhận, kế toán phối hợp với bộ phận kỹ thuật để lên báo cáo khối lượng hoàn thành, căn cứ vào báo cáo khối lượng hoàn thành, kế toán ghi nhận donh thu đồng thời ghi nhận giá vốn của công trình hoàn thành Tùy theo công trình lớn hay nhỏ mà kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn một lần hay nhiều lần Cuối tháng kế toán ghi nhận các công trình đã hoàn thành và ghi nhận doanh thu đồng thời ghi nhận giá vốn tương ứng với khối lượng hoàn thành vào bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra trong tháng Sau đó tổng hợp lại và ghi vào sổ Nhật ký chung của tháng
Doanh thu của Công Ty được ghi nhận chính là giá trị khối lượng thi công xây lắp hoàn thành và được chủ đầu tư chấp thuận Cũng trong thời gian đó thì Kế toán lập hóa đơn chứng từ gởi đến cho Khách hàng để thu khoản tiền trên
Căn cứ vào quy chế phân chia thu nhập nội bộ do Giám đốc Công Ty cổ phần xây dựng Vĩnh Long ký ngày 25 tháng 04 năm 2008, khoản doanh thu chưa thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) mà đội thi công được hưởng, được quy định trong quy chế phân chia thu nhập nội bộ của Công Ty Phần tiền mà đội thi công được hưởng cũng chính là Giá vốn của công trình xây lắp hoàn thành
- Trong tháng 10 Công Ty có bàn giao công trình: Trung tâm tư vấn & kiểm định xây dựng, hạng mục kho lưu trữ hồ sơ Kế toán phối hợp với bộ phận kỹ thuật lên Báo cáo khối lượng, ngày 07 tháng 10 năm 2009