Trong giai đoạn hiện nay, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam không chỉ cạnh tranh với các NHTM trong nước mà còn với các ngân hàng nước ngoài; không chỉ cạnh tranh của cả hệ thống trong
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-o0o -
ĐẶNG VÂN ANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
QU ẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ N ỘI - 2017
Trang 2
B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-o0o -
ĐẶNG VÂN ANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Chuyên ngành: Qu ản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang”, chuyên ngành Quản trị kinh
doanh là công trình nghiên cứu của riêng tôi Luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn được trích dẫn nguồn gốc Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu đã được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
Tác gi ả luận văn
Đặng Vân Anh
Trang 4Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ti ến sĩ Đặng Vũ Tùng
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác gi ả luận văn
Đặng Vân Anh
Trang 5MỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN i
L ỜI CẢM ƠN ii
M ỤC LỤC iii
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH M ỤC BẢNG, BIỂU vii
DANH M ỤC HÌNH ẢNH viii
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
M Ở ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH C ỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Ho ạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 5
1.2 Khái niệm cạnh tranh và cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng 8
1.2.1 Khái niệm cạnh tranh 8
1.2.2 Lợi thế cạnh tranh 8
1.2.3 Năng lực cạnh tranh 9
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM 10
1.3.1 Năng lực tài chính 11
1.3.2 Tính đa dạng, giá cả của SPDV 12
1.3.3 Năng lực quản trị điều hành 13
1.3.4 Mạng lưới hoạt động 13
1.3.5 Công nghệ thông tin 13
1.3.6 Nguồn nhân lực 14
1.3.7 Uy tín, thương hiệu 15
1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM 16
1.4.1 Các nhân tố quốc tế 16
1.4.2 Các nhân tố trong nước 17
1.5 Ứng dụng mô hình phân tích SWOT trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH TUYÊN QUANG 23
2.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội tại tỉnh Tuyên Quang 23
Trang 62.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 23
2.2 Gi ới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang 25
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang 26
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang 27
2.3 Th ực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2016 28
2.3.1 Về kết quả kinh doanh 28
2.3.2 Hoạt động huy động vốn 30
2.3.3 Hoạt động cho vay và đầu tư 32
2.3.4 Các hoạt động kinh doanh khác 34
2.4 Phân tích h ệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang 36
2.4.1 Hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 36
2.4.2 Thực trạng cạnh tranh của các tổ chức tín dụng trên địa bàn 36
2.5 Th ực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang 37
2.5.1 Năng lực tài chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang 37
2.5.2 Tính đa dạng, giá cả SPDV 41
2.5.3 Năng lực quản trị điều hành 44
2.5.4 Mạng lưới hoạt động 46
2.5.5 Công nghệ ngân hàng 47
2.5.6 Nguồn nhân lực 49
2.5.7 Uy tín, thương hiệu 51
2.6 Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng TMCP Công thương Vi ệt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang 52
2.6.1 Điểm mạnh 52
2.6.2 Điểm yếu 54
2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại 56
Trang 7CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH C ỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020 60
3.1 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn đến năm 2020 60
3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế 60
3.1.2 Chiến lược của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quangđến năm 2020 67
3.2 M ột số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang trong giai đoạn 2020 68
3.2.1.Nâng cao chất lượng phục vụ, phấn đấu trở thành Ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt nhất trên địa bàn 68
3.2 2.Hoàn thiện công tác tín dụng đẩy mạnh thu hút khách hàng tiền vay mới 70
3.2.3 Điều hành lãi suất, phí dịch vụ một cách linh hoạt 74
3.2.4 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và Marketing 79
3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản trị điều hành 80
3.3 M ột số kiến nghị 85
TÓM T ẮT CHƯƠNG 3 91
K ẾT LUẬN 92
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Agribank Tuyên Quang Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang
2 ATM Máy rút tiền tự động
3 BIDV Tuyên Quang
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang
4 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
5 HĐQT Hội đồng Quản trị
6 LienVietPostbank Tuyên Quang Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu
điện Liên Việt - Chi nhánh Tuyên Quang
7 Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
8 NHNN Ngân hàng Nhà nước
9 NHTM Ngân hàng Thương mại
10 NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần
11 PGD Phòng Giao Dịch
12 POS Máy chấp nhận thanh toán thẻ
13 SHB Tuyên Quang Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn -
Hà Nội - Chi nhánh Tuyên Quang
14 SPDV SPDV
15 TCTD Tổ chức Tín dụng
16
Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam chi nhánh Tuyên
Quang
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - Chi nhánh Tuyên Quang năm 2015 đến 2016 28
Bảng 2.2: Chi tiết kết quả kinh doanh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang năm 2015-2016 29
Bảng 2.3: Chi tiết kết quả kinh doanh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2015-2016 30
Bảng 2.4: Thị phần huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 31
Bảng 2.5: Số dư huy động vốn năm 2015-2016 32
Bảng 2.6: Thị phần dư nợ cho vay của các NHTM trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 32 Bảng 2.7: Dư nợ cho vay nền kinh tế năm 2015-2016 33
Bảng 2.8: Chất lượng tín dụng giai đoạn 2015-2016 33
Bảng 2.9: Tình hình phát triển SPDV từ khi thành lập chi nhánh đến nay 35
Bảng 2.10: Năng lực tài chính của Vietinbank TQ so với một số NHTM khác 40
Bảng 2.12: Mạng lưới hoạt động, nhân sự của các NHTM trên địa bàn tỉnh thời điểm 31/12/2015 47
Bảng 2.13: Chất lượng nguồn nhân lực qua các năm 50
Bảng 2.14: Các ngân hàng trong bảng xếp hạng VNR500 – Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam công bố năm 2016 52
Biểu đồ 2.1: Số lượng máy POS trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2015 42
Biểu đồ 2.2: Số lượng máy ATM trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2015 42
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn NH của doanh nghiệp 16 Hình 1.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.E Porter 19
Trang 11
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra một cuộc cạnh tranh vô cùng
khốc liệt, cuộc cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa những Ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước mà còn là cuộc cạnh tranh với sự tham gia tích cực của các ngân hàng nước ngoài Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các SPDV
mới ra đời, lĩnh vực ngân hàng hiện nay mở ra rất nhiều cơ hội phát triển đòi hỏi
phải nâng cao năng lực canh tranh cho chính bản thân những ngân hàng tham gia
Mặt khác, hội nhập kinh tế quốc tế của toàn bộ nền kinh tế nói chung hay ngành ngân hàng nói riêng là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điều kiện tiền đề cần thiết để phát triển kinh tế quốc gia Đẩy mạnh hội nhập ngân hàng, xây dựng hệ thống ngân hàng vững mạnh trở thành kênh hấp dẫn vốn hàng đầu là cách tốt nhất cho nền kinh tế đang cần vốn như Việt Nam từng bước chuyển dịch cơ cấu vốn theo định hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Những biến đổi này sẽ tạo ra cho các ngân hàng Việt Nam môi trường kinh doanh mới với nhiều điều kiện thuận lợi, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh và hợp tác cùng phát triển
Tuy nhiên, chính sức ép của cạnh tranh và hội nhập sẽ buộc các ngân hàng Việt Nam phải nỗ lực mới có thể tồn tại và phát triển Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại về chính sách, luật pháp, kinh tế vĩ mô, nợ xấu… những điều này đã đặt hệ thống ngân hàng vào tình thế rủi ro cao, khả năng cạnh tranh thấp Để giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,
hệ thống ngân hàng Việt Nam cần cải tổ mạnh mẽ về mọi mặt để trở thành hệ thống ngân hàng đa dạng về hình thức, có khả năng cạnh tranh cao, hoạt động an toàn và hiệu quả, huy động tốt các nguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu của phát triển đất nước
Cạnh tranh là quy luật tồn tại tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường Cạnh tranh thúc đẩy các chủ thể luôn phải đổi mới, cải tiến, nâng cao năng lực bản thân để chiếm lấy vị trí và phần thưởng chỉ dành cho những chủ thể nào thực sự có năng lực Trong môi trường nào càng có số đông các chủ thể tham gia và giá trị phần thưởng càng cao thì sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt hơn
Ngày nay, xu hướng tự do hoá thị trường tài chính, tự do hoá thị trường tiền tệ
là hệ quả tất yếu của quá trình toàn cầu hoá Xu hướng này mang lại cho các quốc gia nhiều lợi ích, đồng thời cũng đặt ra nhiều khó khăn, thách thức khác nhau Hiện nay, Việt Nam đã hội nhập vào nền kinh tế thế giới, vị thế của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng trên thương trường quốc
Trang 12quốc Trong giai đoạn hiện nay, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam không
chỉ cạnh tranh với các NHTM trong nước mà còn với các ngân hàng nước ngoài; không chỉ cạnh tranh của cả hệ thống trong toàn quốc mà còn trên từng địa bàn và ở các chi nhánh cụ thể Các chi nhánh ở các địa phương vừa thực hiện chiến lược
cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ; vừa phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh để chiến thắng trong cạnh tranh trên địa bàn, để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của cả hệ thống
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, kinh tế còn nghèo, điều kiện phát triển kinh tế còn rất khó khăn Tuy nhiên, ngày càng có nhiều các ngân hàng mới thành lập chi nhánh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Tính đến thời điểm hiện nay, tỉnh đã có khoảng trên 7 ngân hàng cùng các tổ chức tín dụng (TCTD) khác và con
số này không ngừng tăng lên trong những năm tới Chính vì thế, tình hình cạnh tranh ngày càng trở lên khốc liệt hơn Mặt khác, điều này khiến cho tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang ngày càng trở nên khó khăn hơn bao giờ hết, thị phần bị chia sẻ, bên cạnh đó với sự gia tăng không ngừng của các ngân hàng mới trên địa bàn khiến cho nguy cơ “chảy máu chất xám” của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang ngày một nhiều Và câu hỏi đặt ra là làm sao để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như vị thế của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang trên địa bàn đang là một thách thức rất lớn cần được giải quyết
Với mong muốn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang nói riêng phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong môi trường hội nhập ngày nay, tôi đã quyết định nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài:
“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang.”
2 Tình hình nghiên c ứu liên quan đến đề tài
Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có những công trình khoa học, các bài
Trang 13
nghiên cứu đã được công bố như:
- Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và cơ quan Phát triển Liên hợp
quốc (2004), Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nxb Giao thông vận tải
- Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế (2005), Nxb Lao động - xã hội
- Trịnh Công Thắng (1995), Một số giải pháp kinh tế vĩ mô nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM quốc doanh Việt Nam, Luận án
tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
- Nguyễn Văn Thanh (2003), Giải pháp đa dạng hoá các hình thức huy động vốn
và s ử dụng vốn, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Hà Huy Hùng (2003), Đổi mới hoạt động tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh t ế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án
tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Trần Xuân Hiệu (2003), Phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Lê Thị Thiên Lý (2006), Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam , Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị -
Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
- Vũ Trọng Lâm (2006), Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong
ti ến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
Trong số các công trình nghiên cứu trên, vấn đề cạnh tranh và nâng cao năng
lực cạnh tranh chỉ được đề cập như một giải pháp hoặc lồng ghép trong các nội dung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Những nghiên cứu liên quan đến hệ thống ngân hàng thương mại hiện có
luận văn thạc sỹ của Lê Thị Thiên Lý nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của hệ
thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Để thực hiện chủ đề nghiên
cứu, tác giả có chú trọng kế thừa và chọn lọc những ý tưởng liên quan đến đề tài
nhằm phục vụ cho việc phân tích làm rõ những vấn đề lý luận chung, làm cơ sở cho những phân tích, đánh giá ở phần thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp
3 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống một số lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
- Làm rõ những tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của các NHTM
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang để tìm ra những điểm yếu, hạn chế
Trang 14
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin và quán triệt quan điểm đường lối chính sách của đảng và nhà nước về phát triển NHTM
- Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh… giữa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang và các đối thủ cạnh tranh,
nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu
Nguồn số liệu trong luận văn được sử dụng từ báo cáo hàng năm của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang; báo cáo hàng năm của Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Tuyên Quang; biểu phí dịch vụ của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và lý luận chung về năng lực
cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng năng lực canh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang trong giai đoạn đến 2020
Trang 15
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
1.1.1 N gân hàng thương mại
NHTM còn gọi là ngân hàng ký thác với hoạt động chủ yếu là nhận tiền của công chúng và thực hiện nghiệp vụ cho vay, chiết khấu kinh doanh tiền tệ và các hoạt động ngân hàng khác NHTM chủ yếu cho vay ngắn hạn đối với khách hàng là
cá nhân và doanh nghiệp bằng nguồn vốn huy độngtiền gửi là chính.Tuy nhiên ngày nay kinh kế thị trường phát triển thì hoạt động của các NHTM cũng có những thay đổi lớn không chỉ cho vay ngắn hạn mà còn đầu tư vào cho vay trung và dài hạn
Hoạt động kinh doanh của NHTM thể hiện trên một số nội dung:
NHTM là doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng cho khách hàng
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thương xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền vay đó để cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Như vậy, NHTM là một định chế tài chính trung gian, hoạt đọng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các dịch vụ tiện ích ngân hàng khác trong thị trường tài chính
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Có thể khái quát chức năng của NHTM trên 3 nội dung chính:
Th ứ nhất: Chức năng trung gian tín dụng
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chủ yếu của NHTM bởi vì:
M ột, trong nền kinh tế luôn luôn tồn tại những nơi, những khu vực có nhu cầu
về nguồn lực không đồng đều, đặc biệt là nguồn lực về tài chính Bất kể là ai, cá nhân, doanh nghiệp hay là chính phủ, việc thừa, thiếu vốn trong một thời điểm nhất định là không thể tránh khỏi
Hai, trong cùng một thời điểm nhất định, luôn luôn tồn tại những người thừa
vốn và những người thiếu vốn, vấn đề ở chỗ làm thế nào để họ có thể gặp nhau bổ sung cho nhau Nếu điều này xảy ra trong thực tế thì đó sẽ là một nền kinh tế hoàn
hảo, hay nói cách khác đi thì đó là một nền kinh tế không bao giờ tồn tại Các ngân
Trang 16
hàng ưu việt nhất trong thực tế chỉ có thể làm được một phần chức năng của nền kinh tế hoàn hảo đó mà thôi
Để có thể làm cho nguồn vốn chảy từ nơi thừa đến nơi thiếu, các ngân hàng
phải thực hiện các nghiệp vụ cơ bản của mình, đó là vay từ nơi thừa trong nền kinh
tế và cho vay lại nơi thiếu trong nền kinh tế Chính vì chức năng cơ bản này mà các ngân hàng còn được gọi là một trung gian tài chính
Vậy, chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng là việc ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động được của các chủ thể kinh tế (cá nhân, tổ chức kinh tế, chính
phủ) để cho các chủ thể kinh tế khác đáp ứng được các điều kiện nhất định vay lại
Để làm được chức năng này thì ngân hàng phải là nơi bắt được nhu cầu tín dụng
thực sự trong nền kinh tế, là nơi khách hàng có thể tin tưởng trong việc gửi tiền vào
và thông qua việc có thể huy động được một lượng vốn lớn, đa dạng về kỳ hạn
gửi sẽ là cơ sở để ngân hàng giải quyết nhu cầu vốn tín dụng cả về quy mô và thời gian sử dụng vốn
Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng tạo ra một lợi ích cho tất cả các bên: ngân hàng, người gửi tiền, người vay tiền và nền kinh tế
Với ngân hàng, là việc thu được lợi nhuận thì chênh lệnh lãi suất huy động và cho vay là cơ sở để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ khác của mình như: các nghiệp vụ thanh toán, kinh doanh và hoạt động đầu tư …
Với người gửi tiền, là việc thu được lợi suất từ việc chuyển giao vốn của mình cho ngân hàng được hưởng các dịch vụ từ ngân hàng như: thanh toán, chuyển
tiền…và được ngân hàng đảm bảo quyền lợi, được hoàn trả vô điều kiện
Người vay, sẽ có được nguồn vốn cần thiết đầu tư vào tài sản cố định, tài sản lưu động, phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ cho mục đích đầu tư, tiêu dùng của mình
Đối với nền kinh tế và cả xã hội, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy của sự tăng trưởng kinh tế, nó đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện không ngừng và liên
tục được mở rộng, kích thích và thúc đẩy đạt tới hiệu quả tối đa của quá trình sản
xuất kinh doanh
Th ứ hai: Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thực hiện chức năng thanh toán thông qua việc chi trả theo yêu cầu
của khách hàng bằng cách trích từ tài khoản tiền gửi của khách để thanh toán tiền, hàng hoá, dịch vụ… hoặc nhập vào tài khoản của khách hàng những khoản thu khác Ở đây ngân hàng đóng vai trò như một thủ quỹ cho khách hàng
Nền kinh tế phát triển, hàng hoá được luân chuyển trong nền kinh tế với khối lượng và thời gian ngày càng lớn, dịch vụ cũng phát triển tương xứng, chức năng
Trang 17
trung gian thanh toán của ngân hàng ngày càng thể hiện rõ vai trò của nó Mặt khác
việc thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế có những nhược điểm rất lớn như:
rủi ro trong quá trình vận chuyển tiền, chi phí cao trong trường hợp ở xa hoặc khối lượng lớn, thời gian và công sức không cho phép với việc giữ tiền mặt sẽ phải đối
mặt với một chi phí và cơ hội nhất định… chính vì những lý do như vậy, chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng có một ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, nó thúc đẩy việc trao đổi hàng hoá, tạo ra những tiện ích tối đa cho các chủ thể kinh tế… thêm
nữa với việc hạn chế sử dụng tiền mặt, ngân sách nhà nước sẽ được tiết kiệm một khoản lớn của việc in ấn và bảo quản tiền từ đó tạo ra những lợi ích xã hội khác
Vậy, thông qua chức năng trung gian thanh toán của NHTM có thể đánh giá được sự phát triển của nền kinh tế, và trong điều kiện nước ta hiện nay, tỷ trọng sử
dụng tiền mặt của các chủ thể kinh tế còn rất cao, các ngân hàng cần làm tốt hơn
nữa chức năng này giảm thiểu tối đa các chi phí không cần thiết cho nền kinh tế
Th ứ ba: Chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Thực chất chức năng này là hệ quả của chức năng thanh toán, chức năng tín
dụng của ngân hàng Trong lịch sử phát triển hệ thống ngân hàng khi phân hóa về vai trò, nhiệm vụ đã tạo ra sự tách biệt giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng trung gian, ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành tiền nữa Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán các ngân hàng thương mại đã tạo ra tiền ghi nợ, đây được coi là một loại tiền đặc biệt, vì nó có thể đem ra giao dịch trao đổi hàng hóa
Nếu theo định nghĩa cổ điển về tiền tệ thì khi không tham gia vào lưu thông,
tiền khi đó chỉ là vật mang giá trị pháp định, không có ý nghĩa là tiền tệ Vậy, khi ngân hàng huy động tiền nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế, ngân hàng đã đóng một vai trò tạo ra tiền Tuy nhiên, giả sử ngân hàng huy động rồi vào két, thì
tiền đó cũng không được coi là tiền tệ vì nó không tham gia vào quá trình trao đổi giá
trị, không thực hiện các vai trò quan trọng nhất của mình đó là: phương tiện thanh toán Khi không là phương tiện thanh toán, rõ ràng đó không còn là tiền nữa, mà chỉ khi tiền huy động được tái trở lại nền kinh tế, để nó được luân chuyển trong nền kinh
tế, khi đó mới là tiền tệ thật sự
Vậy, khi ngân hàng thực hiện hai chức năng: trung gian tín dụng và trung gian thanh toán cũng có nghĩa là ngân hàng đang thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế, chính vì thế mà chức năng tạo tiền được coi là hệ quả của hai
chức năng trên
Trang 18Có nhiều quan điểm khác nhau khi nói về cạnh tranh Theo từ điển kinh doanh
của Vương Quốc Anh, cạnh tranh được hiểu là “Sự ganh đua, kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình” Theo quan điểm này, cạnh tranh được hiểu là các mối quan hệ kinh tế, ở đó các chủ thể kinh tế anh đua nhau và tìm mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất
Cạnh tranh xuất phát từ hai điều kiện cơ bản là phân công lao động xã hội và tính đa nguyên chủ thể lợi ích kinh tế Điều này làm xuất hiện các cuộc đấu tranh giành lợi ích kinh tế giữa người sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các tổ chức trung gian, thực hiện phân phối lại các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đó Cuộc đấu tranh này dựa trên sức mạnh về tài chính, kỹ thuật công nghệ, chất lượng đội ngũ lao động, quy mộ hoạt động của từng chủ thể Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích, với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận và với người tiêu dùng là tiện ích tiêu dùng
1.2.2 L ợi thế cạnh tranh
A.Smith cho rằng: “Lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối về năng
suất lao động, năng suất lao động cao nghĩa là chi phí sản xuất giảm, muốn tăng năng
suất lao động thì phải phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất”
Theo David Ricardo, lợi thế cạnh tranh không chỉ phụ thuộc vào lợi thế tuyệt đối
mà còn phục thuộc vào cả lợi thế tương đối, tức là lợi thế so sánh và nhân tố quyết định
tạo nên lợi thế cạnh tranh vẫn là chi phí sản xuất nhưng mang tính tương đối
Theo quan điểm của Heckscher - Ohlin - Samuel thì lợi thế cạnh tranh là do lợi
thế tương đối về mức độ dồi dào của các yếu tố sản xuất: vốn, lao động Nhân tố quyết định hình thành lợi thế cạnh tranh là chi phí về vốn và chi phí về lao động
Tóm lại, về cơ bản, lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có
thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí của doanh nghiệp đã phải
bỏ ra Giá trị này là mức mà người mua sẵn sàng thanh toán, và một giá trị cao hơn
xuất hiện khi doanh nghiệp chào bán các tiện ích tương đương nhưng với mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh, hoặc cung cấp các tiện ích độc đáo và người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường
Trang 19
Có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản:
o Chi phí tối ưu (cost leadership)
o Khác biệt hóa (differentiation)
1.2.3 Năng lực cạnh tranh
• Khái ni ệm chung
Đại từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Năng lực cạnh tranh là khả năng giành
th ắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại trên cùng một thị trường tiêu thụ”
Định nghĩa về khả năng cạnh tranh của Michael Porter là: “Khả năng tạo những
sản phẩm có qui trình công nghệ độc đáo tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao, tối đa lợi nhuận”
Như vậy từ những khái niệm nêu trên có thể khái quát: Năng lực cạnh tranh là năng lực khai thác, huy động, quản lí và sử dụng các nguồn lực có giới hạn như nhân
lực, vật lực, tài lực, v.v…và các điều kiện khách quan khác
• Khái ni ệm về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và những đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận và thị phần mà doanh nghiệp đó có được
Đối với NHTM, có thể định nghĩa: Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả
năng huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực có giới hạn nhằm mục đích đa
d ạng và nâng cao chất lượng, tiện ích các dịch vụ tài chính ngân hàng, từ đó đảm
b ảo cho việc duy trì lợi nhuận và thị phần của NHTM
NHTM cũng là một doanh nghiệp và là một doanh nghiệp đặc biệt, nên NHTM cũng tồn tại mục đích cuối cùng là lợi nhuận Vì thế, các NHTM cũng tìm
đủ mọi biện pháp để cung cấp SPDV có chất lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng với mức giá và chi phí cạnh tranh nhất, bên cạnh đó là sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy cao nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để tối đa hóa
lợi nhuận cho ngân hàng
Do vậy, cạnh tranh giữa các NHTM là sự tranh đua, giành giật khách hàng dựa trên tất cả những khả năng mà ngân hàng có được để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp những SPDV có chất lượng cao, có sự đặc trưng riêng của mình so với các NHTM khác trên thị trường, tạo ra lợi thế cạnh tranh, làm tăng lợi nhuận, tạo được uy tín, thương hiệu trên thương trường
Trang 20
Các sản phẩm của ngân hàng mang tính đặc thù (kinh doanh loại hình hóa đặc
biệt là tiền tệ) nên năng lực cạnh tranh cũng mang tính đặc thù Với những đặc điểm chuyên biệt của mình, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng cũng có những đặc thù riêng
Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng có liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, các mặt của đời sống kinh tế - xã hội Vì vậy, chỉ cần một khó khăn nhỏ đối
với NHTM cũng gây ra ảnh hưởng lớn đến các chủ thể có liên quan
Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là dịch vụ, đặc biệt là liên quan đến tiền
tệ, một lĩnh vực hết sức nhạy cảm Vì vậy, yêu cầu đối với đội ngũ nhân viên ngân hàng là rất cao, đòi hỏi tính chính xác, linh hoạt, bảo mật, nhanh chóng Ngoài ra, yêu cầu về cơ sở vật chất, hệ thống, mạng lưới thông tin ngân hàng cũng phải rất
tốt, vì nó liên quan trực tiếp đến các thông tin của khách hàng Muốn khách hàng có được sự tin tưởng, sử dụng SPDV của mình thì ngân hàng phải xây dựng được uy tín và gia tăng giá trị thương hiệu theo thời gian
Để thực hiện kinh doanh tiền tệ, NHTM đóng vai trò tổ chức trung gian huy động vốn trong xã hội Nguồn vốn để kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động được và chỉ một phần nhỏ là vốn tự có của ngân hàng Do đó, yêu cầu ngân hàng phải có trình độ quản lý chuyên nghiệp, năng lực tài chính vững mạnh cũng như có khả năng kiểm soát và phòng ngừa rủi ro hiệu quả để đảm bảo kinh doanh an toàn hiệu quả
Cuối cùng, chất liệu kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, chất liệu được nhà nước quản lý chặt chẽ Vì vậy, NHTM ngoài việc tuân thủ các quy định chung của pháp luật còn phải chịu sự chi phối bởi hệ thống luật pháp riêng cho NHTM và chính sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước (NHNN)
1.3 H ệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
Năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng về cơ bản cũng giống như năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, cũng là một hàm số các nhân tố chính như :
• Năng lực tài chính
• Tính đa dạng, giá cả của SPDV
• Năng lực quản trị điều hành
• Mạng lưới hoạt động
• Công nghệ thông tin
• Nguồn nhân lực
• Uy tín, thương hiệu
Trang 21
Bên cạnh đó là các nhân tố khác như: thái độ của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh; năng lực của doanh nghiệp để thích ứng với các tình huống thay đổi, năng lực của doanh nghiệp để tạo ra thị trường mới và môi trường định
chế được cung cấp rộng rãi bởi Chính phủ…Tuy nhiên, do sản phẩm của ngân hàng là các SPDV mang đặc thù riêng, vì vậy các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của ngân hàng có sự khác biệt so với một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thông thường
1.3.1 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của NHTM được thể hiện qua các yếu tố sau:
• V ốn tự có:
Về mặt lý thuyết, vốn điều lệ và vốn tự có đóng vai trò rất quan trọng trong
hoạt động ngân hàng Vốn điều lệ cao sẽ giúp ngân hàng tạo được uy tín trên thị trường và tạo lòng tin nơi công chúng Vốn tự có thấp đồng nghĩa với sức mạnh tài chính yếu và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng thấp Theo qui định của ủy ban Basel, vốn tự có của NHTM phải đạt tối thiểu 8% trên tổng số tài sản có rủi ro chuyển đổi của ngân hàng đó Đó là điều kiện đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh của ngân hàng
• Qui mô và kh ả năng huy động vốn:
Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá năng lực hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Khả năng huy động vốn còn thể hiện tính hiệu
quả, năng lực và uy tín của ngân hàng đó trên thị trường Khả năng huy động vốn
tốt cũng có nghĩa là ngân hàng đó sử dụng các SPDV hay công cụ huy động vốn có
hiệu quả, thu hút khách hàng
• Kh ả năng thanh khoản:
Theo chuẩn mực quốc tế khả năng thanh toán của ngân hàng thể hiện qua tỷ
lệ giữa tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay
Chỉ tiêu này đo lường khả năng ngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầu tiền của khách hàng Khi nhu cầu tiền của người gửi tiền bị giới hạn thì uy tín của ngân hàng đó sẽ bị giảm một cách đáng kể, kết quả là NHTM đó sẽ bị phá sản nếu để điều này xảy ra
• Kh ả năng sinh lời:
Khả năng sinh lời là thước đo đánh giá tình hình kinh doanh của NHTM
Mức sinh lời được phân tích qua các thông số sau:
* Tỉ lệ thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu:
ROE = thu nhập sau thuế/Vốn chủ sở hữu
ROE: thể hiện tỷ lệ thu nhập của một đồng vốn chủ sở hữu
Trang 22Mức độ rủi ro của ngân hàng thường được đo lường bằng hai chỉ tiêu cơ bản sau:
* Hệ số an toàn vốn (CAR: apital adequacy ratio)
* Chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn)
- Hệ số CAR chính là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có rủi ro chuyển đổi (theo ủy ban giám sát tín dụng Basel) Theo chuẩn quốc tế thì CAR tối thiểu phải đạt 8% Tỷ lệ này càng cao cho thấy khả năng tài chính của ngân hàng càng mạnh, càng tạo được sự uy tín, tin cậy của khách hàng đối với ngân hàng Tuy nhiên, khi xét đến năng lực cạnh tranh của một Chi nhánh ngân hàng là
một đơn vị kinh doanh của Ngân hàng thì các yếu tố như vốn tự có, khả năng thanh toán hay mức độ rủi ro hầu như không được tính đến vì đó là các yếu tố để xét về năng lực tài chính của một pháp nhân Ngân hàng Vì vậy, luận văn chỉ xét đến năng
lực tài chính của Chi nhánh ở khía cạnh tổng thu và tổng chi và từ đó suy ra thu
nhập ròng, trong đó:
• T ổng thu bao gồm: Thu từ tín dụng, thu ngoài tín dụng, thu nợ đã xử lý rủi
ro (XLRR) và thu khác (Bảo lãnh, thanh toán,…)
• T ổng chi bao gồm: Chi trả lãi, chi lương, chi ngoài giờ, chi trích lập dự phòng
rủi ro, chi khác (Huy động vốn, dịch vụ, quản lý, khấu hao tài sản,…)
1.3.2 Tính đa dạng, giá cả của SPDV
Với đặc tính riêng của ngân hàng là các SPDV hầu như không có sự khác biệt thì các NHTM phải phát huy khả năng cạnh tranh của mình không chỉ bằng những
sản phẩm cơ bản mà còn thể hiện ở tính độc đáo, sự đa dạng về SPDV của mình
Một ngân hàng mà có thể tạo ra sự khác biệt cho từng loại sản phẩm của mình trên cơ sở những sản phẩm truyền thống sẽ làm cho danh mục sản phẩm của mình
trở nên đa dạng hơn, điều này sẽ đáp ứng được hầu hết các nhu cầu khác nhau của khách hàng khác nhau, từ đó dễ dàng chiếm lĩnh được thị phần và làm tăng sức
mạnh cạnh tranh của ngân hàng
Ngoài ra các NHTM còn sử dụng các SPDV bổ trợ khác để thu hút khách hàng
tạo thu nhập cho ngân hàng như cung cấp sao kê định kỳ, tư vấn tài chính…
Không chỉ tính đa dạng của SPDV mà giá cả là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn giao dịch của khách hàng Khách hàng đến với ngân hàng chủ yếu vì hai mục đích vay tiền, gửi tiền và giao dịch thanh toán Vấn đề khách hàng quan tâm là lãi suất cho vay, phí dịch vụ (thấp), lãi suất tiền gửi (cao) Do đó, khả năng
Trang 23
cạnh tranh về lãi suất, phí dịch vụ là yếu tố rất quan trọng trong việc nâng cao năng
lực cạnh tranh của ngân hàng Trên thị trường có nhiều đối thủ ngân hàng tham gia, trong khi chất lượng sản phẩm/dịch vụ gần như mang tính tương đồng thì yếu tố về giá sẽ là công cụ thu hút, lôi kéo khách hàng về phía mình
1.3.3 Năng lực quản trị điều hành
Một yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh
của bất kì doanh nghiệp nào là vai trò cùa những người lãnh đạo doanh nghiệp, những quyết định của họ có tầm ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
Năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành của nhà lãnh đạo trong ngân hàng
có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động ngân hàng Tầm nhìn của nhà lãnh đạo là yếu tố then chốt để ngân hàng có một chiến lược kinh doanh đúng đắn dài hạn Thông thường đánh giá năng lực quản trị,
kiểm soát, điều hành của một ngân hàng người ta thường xem xét đánh giá các chuẩn mực và các chiến lược mà ngân hàng xây dựng cho hoạt động của mình Hiệu
quả hoạt động cao, có sự tăng trưởng theo thời gian và khả năng vượt qua những bất
trắc là bằng chứng cho năng lực quản trị cao của ngân hàng
1.3.4 M ạng lưới hoạt động
Đây là yếu tố quan trọng để ngân hàng chiếm lĩnh thị phần, đưa SPDV đến gần
với khách hàng hơn Khả năng của một ngân hàng mở rộng hệ thống Chi nhánh, phòng giao dịch (PGD) đến những nơi được dự báo là có nhu cầu của khách hàng về
dịch vụ ngân hàng sẽ tạo cho ngân hàng đó thế mạnh trong việc chiếm lĩnh thị phần Tuy nhiên, không phải mạng lưới hoạt động càng nhiều, càng rộng khắp thì sẽ tạo được tiếng vang và chiếm được thị phần lớn trên thị trường Bởi vì, có những Chi nhánh, PGD được mở mới nhưng hoạt động không thành công, kinh doanh không
hiệu quả, lãng phí rất nhiều chi phí về vốn và con người
Do vậy, việc mở rộng mạng lưới hoạt động phải qua khâu nghiên cứu, khảo sát và phân khúc thị trường, nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng trong
từng mảng thị trường để từ đó xác định sự cần thiết phải mở rộng mạng lưới kinh doanh tại từng phân khúc thị trường đó
1.3.5 Công ngh ệ thông tin
Trong lĩnh vực ngân hàng thì việc áp dụng công nghệ là một trong những yếu
tố tạo nên năng lực cạnh tranh của các NHTM Để nâng cao chất lượng SPDV nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng thì nhu cầu công nghệ là vô cùng quan trọng Công nghệ sẽ góp phần tạo nên những chuyển biến độc đáo và tiện ích cho các NHTM Ngày nay các NHTM đang triển khai phát triển những ứng dụng công nghệ cao và sử dụng các sản phẩm mang tính chất công nghệ làm thước đo cho sự cạnh tranh, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán và các SPDV điều kiện khác
Trang 24
Ngoài ra, năng lực công nghệ thông tin của ngân hàng còn được thể hiện qua các mặt:
• Khả năng kết nối dữ liệu và cung cấp dịch vụ liên thông trong toàn bộ hệ
thống ngân hàng: Yếu tố này giúp ngân hàng tăng cường tính thuận tiện, nhanh chóng cho SPDV
• Khả năng lưu trữ, quản lý và truy suất dữ liệu khách hàng của ngân hàng:
Khả năng này giúp ngân hàng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về việc cập nhật các giao dịch và bảo mật thông tin, ngoài ra còn giúp ngân hàng lập các báo cáo về tình hình hoạt động của ngân hàng một cánh nhanh chóng kịp thời, làm cơ sở để ngân hàng đưa ra các quyết định kinh doanh hoặc lập các chiến lược kinh doanh hợp lý
1.3.6 Ngu ồn nhân lực
Trong một doanh nghiệp kinh doanh dich vụ như NHTM thì yếu tố con người
có vai trò quan trọng trong việc thể hiện chất lượng dịch vụ Đội ngũ nhân viên ngân hàng chính là người trực tiếp đem lại cho khách hàng những cảm nhận về ngân hàng và SPDV của ngân hàng, đồng thời tạo niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng Đó chính là những đòi hỏi quan trọng đối với đội ngũ nhân viên ngân hàng, từ đó giúp ngân hàng chiếm giữ thị phần cũng như tăng hiệu quả kinh doanh
để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
Năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực của NHTM phải được xem xét trên cả hai khía cạnh số lượng và chất lượng lao động
• V ề số lượng lao động:
Để có thể mở rộng mạng lưới nhằm tăng thị phần và phục vụ tốt khách hàng, các NHTM nhất định phải có lực lượng lao động đủ về số lượng Tuy nhiên cũng
cần so sánh chỉ tiêu này trong mối tương quan với hệ thống mạng lưới và hiệu quả kinh doanh để nhìn nhận năng suất lao động của người lao động trong ngân hàng
• V ề chất lượng lao động:
Chất lượng nguồn nhân lực trong ngân hàng thể hiện qua các tiêu chí sau:
Trình độ văn hóa của đội ngũ lao động: bao gồm trình độ học vấn và các kĩ năng hỗ trợ như ngoại ngữ, tin học, khả năng giao tiếp, thuyết trình, ra quyết định,
giải quyết vấn đề… Tiêu chí này khá quan trọng vì nó là nền tảng thể hiện khả năng
của người lao động trong ngân hàng có thể học hỏi nắm bắt công việc để thực hiện
tốt kỹ năng nghiệp vụ
Kỹ năng quản trị đối với nhà điều hành, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng thực hiện nghiệp vụ đối với nhân viên: đây là tiêu chí quan trọng quyết định đến
chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng NHTM cần một đội ngũ
những nhà điều hành giỏi để giúp bộ máy vận hành hiệu quả và một đội ngũ nhân viên
Trang 25
với kỹ năng nghiệp vụ cao, có khả năng tư vấn cho khách hàng để tạo được lòng tin với khách hàng và ấn tượng tốt về ngân hàng Đây là những yếu tố then chốt giúp ngân hàng cạnh tranh giành khách hàng
Như vậy, chất lượng ngưồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết định đối
với năng lực cạnh tranh của một NHTM Chất lượng nguồn nhân lực là kết quả của
sự cạnh tranh trong quá khứ đồng thời lại chính là năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai Nếu một NHTM có đội ngũ cán bộ quản lý tốt và nhân viên
giỏi có khả năng sáng tạo và thực thi tốt các chiến lược thì NHTM đó sẽ hoạt động
ổn định và bền vững Có thể khẳng định nguồn nhân lực đủ về số lượng và đầy về
chất lượng là biểu hiện năng lực cạnh tranh của NHTM
1.3.7 Uy tín, thương hiệu
Thương hiệu là tài sản vô hình có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Thương hiệu là kết quả của quá trình nỗ lực phấn đấu lâu dài của doanh nghiệp thông qua việc cung cấp các sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao nhằm
khắc sâu hình ảnh của doanh nghiệp vào trong tâm trí khách hàng Trong lĩnh vực ngân hàng, thương hiệu là uy tín của ngân hàng trên thị trường và là vũ khí hiệu quả
nhất để duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh Hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng luôn gắn liền với yếu tố uy tín của NHTM đó Tâm lý của khách hàng luôn là yếu tố quyết định đến sự sống còn trong hoạt động của NHTM với hiệu ứng dây chuyền do tâm lý của khách hàng mang lại Vì thế, thương hiệu và uy tín của NHTM là yếu tố
nội lực vô cùng to lớn, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng
đó trên thương trường Tạp chí Fortune năm 1996 đã tuyên bố rằng: “Có một tên
tuổi lớn được xem như vũ khí cơ bản trong cạnh tranh”
Do tầm quan trọng nêu trên, thương hiệu có ảnh hưởng trực tiếp đến năng
lực cạnh tranh của các ngân hàng trên thị trường tài chính – tiền tệ Có được một thương hiệu nổi tiếng sẽ hỗ trợ cho ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng đến
với mình Hơn nữa, nó tạo nên một rào cản, gây khó khăn cho các ngân hàng muốn xâm nhập thị trường
Cũng theo khảo sát của Vietnam Report, các đại diện DN Việt Nam thường
lựa chọn NH vay vốn/ gửi tiền dựa vào 3 yếu tố chính yếu bao gồm: Uy tín NH (77,1%), Dịch vụ chăm sóc khách hàng (65,7%), lãi suất NH (57,1%) Rõ ràng, uy tín là tài sản vô hình vô giá của NH cần được đầu tư thích đáng để đạt được mục tiêu phát triển lâu dài trong tương lai
Trang 261.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM
Như đã đề cập ở trên, năng lực cạnh tranh của một NHTM là khả năng tạo ra
và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh nhằm giành thắng lợi trong quá trình
cạnh tranh với các NHTM khác, và để duy trì, phát triển chính bản thân ngân hàng Thông thường, người ta đánh giá khả năng này thông qua các yếu tố nội tại
của ngân hàng như: nguồn nhân lực; năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức; tiềm lực tài chính;… Bên cạnh đó, những nhân tố nội tại này lại bị tác động bởi nhiều yếu tố bên ngoài, cả trong nước lẫn quốc tế Do vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của các NHTM gồm:
1.4.1 Các nhân t ố quốc tế
Các nhân tố thuộc về chính trị
Người ta cho rằng tổ chức chính trị quan trọng nhất là Nhà nước chủ quyền,
do nó có khả năng phát hành tiền tệ, đánh thuế và định ra các luật lệ trong một quốc gia Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có một số khía cạnh chính trị quan trọng vượt ra khỏi biên giới quốc gia và tác động không nhỏ đến môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh của NHTM, như:
Mối quan hệ giữa các Chính phủ: Khi mối quan hệ trở nên thù địch thì sự mâu thuẫn giữa hai Chính phủ có thể phá huỷ các mối quan hệ kinh doanh giữa hai nước Nếu mối quan hệ song phương được cải thiện sẽ thúc đẩy thương mại phát
Trang 27 Hệ thống luật pháp quốc tế, những hiệp định và thoả thuận được một loạt các quốc gia tuân thủ có ảnh hưởng sâu rộng đến hoạt động kinh doanh quốc tế Mặc dù, có thể những hệ thống luật pháp quốc tế, những hiệp định và thoả thuận này không ảnh hưởng trực tiếp nhưng có ảnh hưởng gián tiếp thông qua việc tạo ra môi trường kinh doanh quốc tế ổn định và thuận lợi
Đối thủ cạnh tranh quốc tế
Ngày nay sự bành trướng của các định chế tài chính lớn của thế giới đang trở thành mối đe doạ của đối với các NHTM Việt Nam với tiềm lực nhỏ bé Các định
chế tài chính này không chỉ có lợi thế về vốn, công nghệ mà còn với bề dày lịch sử phát triển với kinh nghiệm, chuyên môn hoá và sự đa dạng về SPDV, sẽ có nhiều
ưu thế trong cạnh tranh
1.4.2 Các nhân t ố trong nước
cư cũng tăng và một phần lớn nguồn vốn này sẽ được đổ vào ngân hàng nếu biết cách khai thác có hiệu quả
Lãi suất: lãi suất ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đầu tư của khách hàng Khi lãi suất vay ngân hàng cao, chi phí đầu tư của khách hàng gia tăng
do phải trả lãi tiền vay nhiều và ngược lại Do đó, yếu tố này cần được các NHTM
cân nhắc kỹ trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của mình
Lạm phát: lạm phát làm giảm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và gây nhiều biến động trong nước Do lạm phát, các khách hàng của ngân hàng khó có thể dự đoán trước được điều gì sẽ xảy ra nên thường có tâm lý hạn chế đầu tư, vì thế cũng tác động dây chuyền đến hoạt động của NHTM
Trang 28
Các nhân tố về chính trị - pháp luật
Một thể chế chính trị, luật pháp rõ ràng, rộng mở và ổn định là cơ sở đảm bảo cho sự thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động của các NHTM nói riêng tham gia cạnh tranh và cạnh tranh
có hiệu quả Luật pháp, Chính phủ và chính trị là một yếu tố mang tính chất xúc tác rất quan trọng đối với sự phát triển của bất kỳ ngành nào ở một nước Đối với lĩnh vực ngân hàng, luật pháp, chính phủ và chính trị lại càng đóng một vai trò quan trọng Chính trị, Chính phủ và luật pháp tác động đến sự phát triển của các ngân hàng thông qua: các điều lệ hoặc sự bác bỏ các quy định của Chính phủ, sự ổn định của chính quyền, những khuyến khích hoặc kích thích đặc biệt, mức trợ cấp của chính phủ, luật chống độc quyền, sự thay đổi trong chính sách tiền tệ, thuế khoá của chính phủ, các cam kết đa phương,…
Nhân tố về trình độ khoa học công nghệ
Yếu tố công nghệ và kỹ thuật là thành phần ngày càng quan trọng, nhất là trong lĩnh vực ngân hàng Các yếu tố kỹ thuật công nghệ có thể được phản ánh thông qua các chỉ tiêu như: số lượng và trình độ nhân lực về nghiên cứu và phát triển; việc bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ; những sản phẩm mới ra đời; sự chuyển giao kỹ thuật mới; dung lượng và tính ổn định của đường truyền quốc gia; các quy định pháp lý liên quan đến bảo mật và các giao dịch điện tử; các chi phí sử dụng công nghệ,…
Các nhân tố về văn hoá, tâm lý xã hội
Đây là nhóm yếu tố quan trọng tạo lập nên lối sống của người tiêu dùng, đồng thời cũng là cơ sở để cho các NHTM lựa chọn và điều chỉnh các quyết định kinh doanh cũng như đua ra các SPDV phù hợp
Các nhân tố thuộc môi trường ngành
Các nhân tố này tác động đến môi trường hoạt động của ngân hàng, do vậy ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM Ngành kinh doanh là ngành hoạt động trong đó bao gồm các ngân hàng cùng tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có thể thay thế lẫn nhau nhằm đáp ứng cùng một nhu cầu căn bản nào đó của người tiêu dùng
Theo Michael Porter trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh” (1985) và “ Chiến lược cạnh tranh” (1980) ( Trường Quản trị kinh doanh Harvard) đã đưa ra mô hình 5 lực lượng cạnh tranh trong ngành kinh doanh Michael E.Porter giáo sư trường quản trị kinh doanh Harvard đã đề ra một khuôn khổ giúp các nhà quản trị nhận ra các cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệp phải đương đầu trong một ngành Khuôn khổ của Porter gọi là mô hình năm lực lượng cạnh tranh, như trong Hình 1.2
Trang 29
Hình 1.2 Mô hình 5 l ực lượng cạnh tranh của M.E Porter
Theo Porter có năm lực lượng định hướng cạnh tranh trong phạm vi ngành, đó là: (1) Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng; (2) Mức độ cạnh tranh
giữa các công ty hiện có trong ngành; (3) Sức mạnh thương lượng của người mua; (4)
Sức mạnh thương lượng của người bán; (5) Đe dọa của các sản phẩm thay thế
Porter chỉ ra rằng các lực lượng này càng mạnh, càng hạn chế khả năng của
các công ty hi ện tại trong việc tăng giá và có được lợi nhuận cao hơn Trong khuôn
khổ của Porter, một lực lượng cạnh tranh mạnh có thể xem như một sự đe dọa, bởi
vì, nó sẽ làm giảm thấp lợi nhuận Sức mạnh của năm lực lượng có thể thay đổi theo
thời gian, khi các điều kiện ngành thay đổi, như đã thể hiện trong tình huống mở
đầu Nhiệm vụ đặt ra cho các nhà quản trị là phải nhận thức về những cơ hội và
nguy cơ, mà sự thay đổi của năm lực lượng sẽ đem lại, qua đó xây dựng các chiến lược thích ứng Hơn nữa, đó là khả năng để một công ty, thông qua sự chọn lựa
chiến lược, dịch chuyển sức mạnh của một hay nhiều lực lượng cạnh tranh thành lợi
thế cho mình
- Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự
Trang 30
đoán Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp
Theo Michael Porter, có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu, đó là: lợi thế kinh
tế theo quy mô; sự khác biệt của sản phẩm; các đòi hỏi về vốn; chi phí chuyển đổi;
khả năng tiếp cận với kênh phân phối và những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô
- Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành
Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Số lượng các đối thủ cạnh tranh đông đúc
+ Tốc độ tăng trưởng của ngành
+ Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao
+ Sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi + Ngành có năng lực dư thừa
- Áp lực từ phía khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc cả
để có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại nhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực từ khách hàng xuất phát
từ các điều kiện sau:
+ Khi số lượng người mua là nhỏ
+ Khi người mua mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung
+ Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán + Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản
+ Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau
Trang 31+ Khi sản phẩm thay thế không có sẵn
+ Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động của khách hàng
+ Khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao bởi các đối thủ của người mua
+ Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung ứng Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước
Tóm l ại, tích hợp những chỉ tiêu và nhân tố trên chính là xác định tổng nội lực
của một NHTM trên những mục tiêu xác định với những đối thủ cạnh tranh xác định, từ đó giúp chúng ta nhận dạng và đánh giá được đúng thực chất năng lực cạnh tranh của một ngân hàng cụ thể; đồng thời qua đó xác định được những nhân tố quyết định thành công để tập trung nỗ lực nhằm duy trì, nâng cao hay phát hiện
những yếu kém cần phải khắc phục để đạt đến được năng lực cạnh tranh bền vững
1.5 Ứng dụng mô hình phân tích SWOT trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại
SWOT là tập hợp viết tắt nững chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh : Strengths( Điểm mạnh ), Weaknesses ( Điểm yếu ), Opportunities ( Cơ hội ) và Threats ( Nguy cơ )
Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của doanh nghiệp thông qua việc phân tích tình hình bên trong và bên ngoài của doang nghiệp Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lôgic dễ hiểu, dễ trình bày và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình đưa ra quyết định Nói một cách hình ảnh, SWOT là khung lý thuyết và dựa vào đó, chúng ta có thể xét duyệt lạo các
Trang 32
chiến lược , xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp và trên thực tế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và cả trong các báo cáo nghiên cứu….đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn
Trang 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH TUYÊN QUANG
2.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội tại tỉnh Tuyên Quang 2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Đông Bắc, cách thủ đô Hà Nội khoảng 165
km, có toạ độ địa lý 21o30’- 22o40’ vĩ độ Bắc và 103o50’-105040’ kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Hà Giang, phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ
Khí hậu Tuyên Quang được chia thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông; trong đó mùa Đông khô, lạnh và mùa Hạ nóng, ẩm, mưa nhiều Lượng mưa trung bình năm 1.500mm - 1.800mm, nhiệt độ trung bình 22ᵒC - 24ᵒC, độ ẩm bình quân năm 85% Diện tích đất tự nhiên 5.867km² Nền đất có kết cấu tốt nên thuận lợi cho các công trình công nghiệp và kết cấu hạ tầng
Tuyên Quang có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, trong đó các loại khoáng sản phân bố tập trung một số khu vực, mỗi khu vực có nhiều loại khoáng sản có thể khai thác kết hợp như: quặng sắt, ba rít, cao lanh, thiếc, mangan, chì - kẽm, Vonfram thuận lợi cho phá triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Tuyên Quang có nhiều sông suối lớn Hệ thống sông suối này, ngoài ý nghĩa sinh thái và phục vụ sản xuất, đời sống, còn chứa đựng nhiều tiềm năng phát triển thuỷ điện Có các sông lớn trong đó, Sông Lô, chảy qua tỉnh dài 145 km, lưu lượng lớn nhất 11.700 m3/giây Sông Gâm, chảy qua tỉnh dài 170 km, có khả năng vận tải đường thuỷ, nối các huyện Na Hang, Chiêm Hoá với tỉnh lỵ; sông Phó Đáy, chảy trên địa phận Tuyên Quang dài 84 km Mạng lưới sông ngòi của tỉnh tương đối dày với mật độ 0.9km/km² và phân bố đồng đều Hệ thống đê điều, tiêu thoát nước thủy lợi tỉnh Tuyên Quang trong những năm qua được đầu tư cơ bản hoàn thiện nên hàng năm hầu như không chịu ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ đảm bảo cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Kinh tế trên địa bàn đã đạt tốc độ phát triển khá, chuyển dịch đúng hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với cơ cấu công nghiệp và dịch vụ, nông nghiệp, năng lực sản xuất, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội của tỉnh tăng nhanh
Trang 34
Với mục tiêu trở thành đô thị loại II trước năm 2020, tỉnh Tuyên Quang tập trung phát triển 3 mũi nhọn kinh tế, gồm: Thương mại - dịch vụ; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và du lịch, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của thành phố để phát triển kinh tế nhanh và bền vững
Những năm qua, thành phố đã tập trung các giải pháp nhằm khai thác hợp lý,
có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương để đẩy mạnh phát triển thương mại - dịch vụ, tạo thu nhập cho người dân UBND thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng kịp thời nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trên địa bàn, từ đó chủ động đưa ra các biện pháp tháo gỡ vướng mắc, giúp các nhà đầu
tư, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động sản xuất thuận lợi
Chính sách ưu đãi của tỉnh, thành phố đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, quan tâm thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để nhanh chóng giao đất cho các chủ đầu tư, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong đầu tư phát triển mạng lưới chợ… Hiện thành phố có 11 chợ, trong đó có 1 chợ hạng 1; 1 chợ hạng 2; 7 chợ hạng 3; 2 chợ chưa xếp được hạng (chợ Tân Tạo, chợ Lưỡng Vượng) với trên 4.000 hộ kinh doanh Xác định đòn bẩy phát triển ngành thương mại - dịch vụ của thành phố đó là hạ tầng kỹ thuật đô thị nên thành phố thực hiện chủ trương mở rộng không gian đô thị, hệ thống giao thông được phát triển rộng khắp, tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu thông hàng hóa giữa thành phố với các địa phương trong tỉnh Khuyến khích phát triển các siêu thị, cửa hàng, cơ sở phân phối lớn của các tổng công
ty, tổng đại lý trong nước tại thành phố, người tiêu dùng có nhiều cơ hội chọn lựa sản phẩm đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý và được tiếp cận hình thức kinh doanh hiện đại Với những giải pháp tích cực, lĩnh vực thương mại - dịch vụ của thành phố đã và đang giữ vai trò chủ đạo nền kinh tế trên địa bàn Hiện, ngành thương mại - dịch vụ chiếm tới 70% trong tỷ trọng cơ cấu kinh tế thành phố, với tổng mức bán lẻ hàng hóa
và kinh doanh dịch vụ trong năm 2013 đạt hơn 5.330 tỷ đồng, năm 2014 thành phố phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội đạt 6.640 tỷ đồng
Phát triển du lịch được thành phố thúc đẩy mạnh mẽ; hệ thống đền, chùa được tôn tạo, lễ hội được phục dựng, với cụm đền thờ Mẫu Thoải (đền Trình, đền Hạ, đền Thượng…) dọc hai bên bờ sông Lô đoạn qua thành phố Tuyên Quang, đã thu hút hàng vạn lượt người từ khắp nơi về hành hương, chiêm bái, du khách Cùng với hệ thống đền chùa, người dân thành phố đã tạo ra “Đêm hội thành Tuyên” Năm 2012,
Lễ hội đường phố vinh dự được trao kỷ lục Guiness Việt Nam cho lễ hội Trung thu
có nhiều mô hình con giống nhất Năm 2013, mâm cỗ trung thu khổng lồ trong Lễ hội đường phố, được tạo nên bằng những sản vật của địa phương cũng đã được trao chứng nhận “Mâm cỗ trung thu lớn nhất Việt Nam” Với thế mạnh về du lịch tâm
Trang 35
linh, lễ hội, thành phố thường xuyên thu hút hơn 328.000 lượt du khách đến tham quan/năm; doanh thu du lịch, dịch vụ đạt hơn 30 tỷ đồng Hiện thành phố đã phát hành bản đồ du lịch; hoàn thành việc xây dựng đề án phát triển cụm sinh thái Núi Dùm - Cổng Trời
Phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hiện đại đã và đang là mục tiêu thành phố đặt ra Với 559 doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó 40 công ty cổ phần,
378 công ty TNHH, 56 doanh nghiệp tư nhân, 47 công ty TNHH một thành viên, 38 hợp tác xã hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng từ chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, gỗ tinh chế đến hàng dệt may xuất khẩu… tạo việc làm cho trên 20.000 lao động Với khu công nghiệp Long Bình An (xã Đội Cấn), cụm công nghiệp Dốc Đỏ (phường Nông Tiến) và điểm công nghiệp xã Tràng Đà, phường Ỷ La… doanh thu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2013 đạt 1.676 tỷ đồng Thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, những năm qua, cấp ủy, chính quyền thành phố luôn tạo điều kiện về quỹ đất, lao động, thuế, thủ tục hành chính…
để các doanh nghiệp mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh Năm 2014, thành phố phấn đấu giá trị sản xuất đạt 2.060,9 tỷ đồng
2.2 Gi ới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang
2.2.1 Quá trình hình thành và phát tri ển
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng Công thương Việt Nam (incombank) được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng
11 năm 1990 Trải qua hơn 26 năm thành lập và phát triển, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã đạt được rất nhiều thành tựu đáng kể Với chiến lược không ngừng vươn những cánh tay dài tới những vùng kinh tế mới đã tạo nên một hệ thống các Chi nhánh mạng lưới rộng khắp toàn quốc
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang (Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang ) được thành lập ngày 19/8/2009 theo Quyết định số 1093/QĐ - HĐQT - NHCT1 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam , chính thức hoạt động từ ngày 26/11/2009 Địa chỉ trụ sở chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Trang 36bộ công nhân viên lao động đến 31/12/2016 là 120 người; trong đó trong biên chế
100 người, lao động hợp đồng 20 Tổng số phòng là 14 phòng, gồm: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp; Phòng Bán lẻ; Phòng Kế toán; Phòng Tiền tệ- Kho quỹ; Phòng Tổng hợp; Phòng Tổ chức- Hành chính và 08 PGD Đến nay, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang đã thu hút đông đảo khách hàng đến giao dịch, quy mô nguồn vốn, tín dụng và số lượng SPDV không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước Trong 05 năm liền, 2010-2015, Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang đã được HĐQT Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam công nhận danh hiệu chi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao Có được những thành công đó, trên hết là Ban lãnh đạo Chi nhánh đã
có những quyết sách mạnh mẽ trong việc phát triển mạng lưới giao dịch, sự đoàn kết đồng lòng, nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang đã gặt hái được những thành công nhất định
2.2.2 Ch ức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Tuyên Quang
Theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0100111948-153 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang cấp đăng ký lần đầu ngày 18/9/2009, ngành nghề kinh doanh cụ thể như sau:
- Huy động vốn dưới các hình thức: nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và
các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác bằng Đồng Việt Nam và bằng ngoại
tệ theo quy định của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Phát hành giấy tờ có giá, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
- Hoạt động tín dụng: Cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ dưới các hình thức: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh Ngân hàng; Phát hành thẻ tín dụng; Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán
Trang 37
xuất nhập khẩu; các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam uỷ quyền
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà
nước, tại các Tổ chức tín dụng khác; Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; Cung ứng các phương tiện và các dịch vụ thanh toán bao gồm thực hiện dịch vụ
thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, uỷ nhiệm thu,
thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế; Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo uỷ quyền của Ngân hàng công thương Việt nam; Tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
- Các hoạt động nghiệp vụ khác: Thực hiện kinh doanh vàng và các hoạt động
kinh doanh ngoại hối.Thực hiện kinh doanh chứng khoán.Được uỷ thác, nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến các hoạt động Ngân hàng thương mại.Cung ứng các dịch vụ Bảo hiểm theo quy định của Pháp luật.Cung ứng các dịch
vụ tư vấn tài chính.Cung ứng các dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác.Thực hiện các hoạt động kinh doanh khác
do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam giao/uỷ quyền
2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang
Trang 38
2.3 Th ực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương
Vi ệt Nam chi nhánh Tuyên Quang trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2016
2.3.1 V ề kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang có chiều hướng tích cực qua các năm Doanh số của tất cả các mặt nghiệp vụ đều có sự tăng trưởng tốt, năm sau cao hơn năm trước Nhìn chung Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang đã đạt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận rất cao Đây là kết quả rất tích cực so với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang năm 2015 đến 2016
ĐVT: Tỷ đồng
Trang 39
Bảng 2.2: Chi tiết kết quả kinh doanh Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Tuyên Quang năm 2015-2016
Đvt: triệu đồng
Hoàn dư quỹ DPRR cụ thể -423 -4,278
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng thu 13% 14%
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí hoạt động 136% 145%
Ngu ồn: Báo các tổng kết các năm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu tăng trưởng qua các năm, năm 2015 là 11% nhưng đến 31/12/2016, tỷ suất là 14%, chủ yếu do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang đã đưa ra chính sách huy động, cho vay hợp lý và trên hết đó là đã đưa ra biện pháp kiểm soát tốt chi phí hoạt động một cách hiệu quả, tiết giảm chi phí góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 40
Bảng 2.3: Chi tiết kết quả kinh doanh Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2015-2016
2.3.2 Ho ạt động huy động vốn
Huy động vốn là một trong những hoạt động cơ bản, chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang Cùng với uy tín và thương hiệu mạnh sẵn có, phát triển mạng lưới nhanh chóng và thường xuyên đưa
ra các chương trình huy động dự thưởng, khuyến mại hấp dẫn mà vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang qua các năm qua luôn có sự tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước Bên cạnh việc thực hiện các sản phẩm huy động vốn truyền thống, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang đã tiến hành triển khai nhiều sản phẩm huy động vốn dân cư hấp dẫn, góp phần tăng trưởng nguồn vốn cho chi nhánh như: gửi tiết kiệm dự thưởng, tặng quà cho khách hàng có số dư tiền gửi lớn, …
Tổng nguồn vốn huy động tính đến thời điểm 31/12/2016 của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tuyên Quang là 1.494 tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2015 Do đó là chi nhánh có tốc độ tăng trưởng cao so với tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành và trên địa bàn Theo đó, thu nhập từ huy động vốn cũng tăng mạnh và đóng góp chủ yếu vào kết quả kinh doanh chung của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang