Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí sản xuất Hoạt động sản xuất xây lắp có những đặc điểm riêng mang tính đặc thù, do vậy phương pháp và cách thức tổ c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-o0o -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG THẢO
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG PHÚC LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2017
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-o0o -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG THẢO
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
PHÚC LỢI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: CB150705
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ MAI CHI
HÀ N ỘI - 2017
Trang 3Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Trang 4Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện, động viên tôi những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1 Khái quát về kế toán quản trị 4
1.1.1 Khái niệm, bản chất của kế toán quản trị 4
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của kế toán quản trị 5
1.1.3 Nội dung của kế toán quản trị 5
1.1.4 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí sản xuất 6
1.2 Kế toán quản trị chi phí sản suất trong doanh nghiệp xây lắp 8
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất, các loại giá thành xây lắp 9
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9
1.2.1.2 Các loại giá thành sản xuất sản phẩm 12
1.2.2 Xây dựng dự toán chi phí sản xuất xây lắp 14
1.2.2.1 Yêu cầu xây dựng dự toán chi phí sản xuất xây lắp 14
1.2.2.2 Phương pháp xây dựng dự toán chi phí sản xuất xây lắp 15
1.2.3 Tập hợp thông tin thực hiện về chi phí sản xuất 16
1.2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 16
1.2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 17
1.2.3.3 Quá trình tập hợp thông tin thực hiện chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 17
1.2.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 25
Trang 6iv
1.2.4 Báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp 27
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 28
1.3.1 Nhân tố bên trong 28
1.3.2 Nhân tố bên ngoài 29
1.4 Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí sản suất 29
1.4.1 Mô hình kế toán quản trị chi phí ở một số doanh nghiệp 29
1.4.2 Hướng vận dụng kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚC LỢI 33
2.1 Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 33 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Lĩnh vực SXKD của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 34
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 34
2.1.4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất tại công ty 35
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 38
2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản suất , giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc Lợi 41
2.2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 41
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 42
2.2.3 Xây dựng hệ thống dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 44
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 48
Trang 7v
2.2.4.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, giá thành sản
phẩm 48
2.2.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm 48
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 59
2.3 Đánh giá thực trạng hệ thống kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 62
2.3.1 Ưu điểm 62
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÚC LỢI 69
3.1 Sự cần thiết, yêu cầu và các nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 69
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 69
3.1.2 Những yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 69
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 71
3.2 Hoàn thiện nội dung kế toán quản trị chi phí trong Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 71
3.2.1 Hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí 71
3.2.1.1 Đối với khoản mục chi phi nguyên vật liệu trực tiếp 71
3.2.1.2 Đối với khoản mục chi phi nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung 75
3.2.2 Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán và tính giá thành sản phẩm xây lắp 77
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống dự toán chi phí sản xuất xây lắp 79
3.2.4 Hoàn thiện công tác tập hợp và xử lý thông tin thích hợp theo các quyết định quản trị doanh nghiệp xây lắp 85
Trang 8vi
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89 KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 9vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và nội dung kế toán 8
Hình 1.2: Giá thành sản xuất toàn bộ của sản phẩm 12
Hình 1.3: Giá thành sản xuất theo biến phí 13
Hình 1.4: Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất 14
Hình 1.5: Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo chế độ kế toán hiện hành 18
Hình 1.6: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo chế độ kế toánhiện hành 19
Hình 1.7: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng máy thi công thuê ngoài 20
Hình 1.8: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng 21
Hình 1.9: Hạch toán chi phí sản xuất chung theo chế độ kế toán hiện hành 23
Hình 1.10: kế toán tập hợp chi phí xây lắp 25
Hình 2.1 Qui trình công nghệ của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 36
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc Lợi 39
Hình 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán máy tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 40
Hình 3.1 : Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo công việc - Kết quả giải pháp 78
Hình 3.2– Quá trình phân tích thông tin thích hợp 86
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Quy mô hoạt động của Công ty 38
Bảng 2.2 Các hạng mục công việc của công trình 45
Bảng 2.3 Các công việc chính thuộc chi phí xây lắp của HM nhà làm việc 5 tầng 46 Bảng 2.4 Bảng dự toán chi phí xây lắp công trình: 47
Bảng 2.5 Danh mục các chứng từ chủ yếu sử dụng để tập hợp chi phí tại công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi 49
Bảng 2.6 Sổ Chi Tiết TK 621 – CP NVL 51
Bảng 2.7 Sổ chi tiết TK 622 – CP NCTT 52
Bảng 2.8 Sổ chi tiết TK 623 – CP SDMTC 55
Bảng 2.9 Sổ chi tiết TK 627 – CP SXC 56
Bảng 2.10 Sổ chi tiết TK 154 – CPSXKDDD 57
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất các công trình kết quả kinh doanh theo công trình 61
Bảng 3.1: Bảng tính cước vận chuyển vật liệu bằng tô 73
Bảng 3.2: Bảng tính cước vận chuyển vật liệu 74
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp máy 76
Bảng 3.4: Chi phí khi mua máy móc mới 76
Bảng 3.5: Chi phí khi đi thuê 76
Nảng 3.6 : Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp 79
Bảng 3.7: Định mức chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung 80
không xác định được khối lượng từ thiết kế 80
Bảng 3.8: Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung 80
Bảng 3.9: Định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước 82
Bảng 3.10 Mẫu dự toán chi phí sản xuất 82
Bảng 3.11 Mẫu dự toán chi phí quản lí doanh nghiệp 83
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất các công trình 84
Bảng 3.13: Báo cáo kết quả kinh doanh 85
Trang 11MTC Máy thi công NCTT Nhân công trực tiếp NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
SXC Sản xuất chung SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định
Trang 12Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng hoàn toàn Các công trình được xây dựng lên là thể hiện cụ thể đường lối phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nước, làm thay đổi cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh tốc độ và nhịp điệu tăng năng xuất lao động xã hội và phát triển của nền kinh tế quốc dân
Năm 2014, 2015 chứng kiến nhiều biến động của ngành xây dựng Việt Nam Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới vẫn có nhiều diễn biến phức tạp, phục hồi chậm hơn dự báo, nền kinh tế trong nước vẫn đang trong giai đoạn khó khăn, thị trường bất động sản còn trầm lắng, nguồn đầu tư không còn, dự án tạm ngừng hay chậm lại vì không còn vốn đầu tư đổ về Các công ty xây dựng, các chủ đầu tư bắt đầu lao đao Sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn trong tình trạng khó khăn,
xử lý hàng tồn kho và nợ xấu, duy trì đời sống, việc làm cho người lao động tiếp tục, giá nguyên vật liệu tăng là một thách thức lớn đối với các DN
Khó khăn chung là vậy nhưng cũng là thời điểm để ngành xây dựng định hướng lại sự phát triển, vươn tới hiệu suất lao động cao hơn Các công ty hoạt động kém hiệu quả sẽ bị suy yếu hoặc bị loại bỏ, trong khi các công ty có định hướng hoạt động tốt, xử lý vấn đề và quản lý rủi ro tốt sẽ tồn tại và phát triển, nắm bắt cơ hội để phục hồi Cơ hội phục hồi của ngành xây dựng sẽ không chia đều cho các doanh nghiệp và khủng hoảng sẽ giúp sắp xếp lại “bản đồ” doanh nghiệp xây dựng
và chính trong những hoàn cảnh khó khăn nhất, năng lực và tư cách của mỗi nhà thầu được bộc lộ rõ
Lợi thế luôn nghiêng về những nhà thầu đã thể hiện được tính thích ứng cao trong khó khăn, và sự thích ứng này có được nhờ tính chuyên nghiệp của nhà thầu,
Trang 13Tuy nhiên, hệ thống kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp nói chung chưa được chú trọng hoặc có làm nhưng hiệu quả chưa cao, chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính nhằm cung cấp các thông tin cho việc lập báo cáo tài chính, chưa thực sự phát huy tác dụng như một công cụ quản lý hữu hiệu phục vụ quản trị nội bộ trong doanh nghiệp
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên tôi mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán
quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi ” với
mong muốn góp phần bổ sung, tăng cường tính ứng dụng của hệ thống kế toán quản trị chi phí tại Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi nói riêng và các doanh nghiệp nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa và phát triển các lý luận chung về kế toán quản trị chi phí phục vụ hiệu quả cho quản trị nội bộ, phân tích đánh giá tình hình thực trạng kế
toán chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi
- Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty theo hướng hệ thống kế toán quản trị chi phí hiện đại, có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trị trong việc ra các quyết định kinh doanh trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí tại Công
ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp, đồng thời nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi Đề tài chủ yếu khảo sát và sử dụng tài liệu của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi trong năm
2015 để minh hoạ cho bài viết
Trang 143
4 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập tài liệu:
- Tài liệu sơ cấp: Quan sát, trao đổi trực tiếp với lãnh đạo doanh nghiệp, phòng ban và các nhân viên có liên quan
- Tài liệu thứ cấp: Thu thập thông qua việc nghiên cứu các văn bản, ấn phẩm có liên quan, cụ thể gồm:
+ Các văn bản của Bộ tài chính và các bộ, ban ngành có liên quan
+ Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, dữ liệu có sẵn trong công ty
+ Giáo trình, sách tham khảo
+ Các đề tài nghiên cứu khoa học đã công bố, các bài báo đăng trên các
tạp chí,
* Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu:
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu để phân tích thực tiễn, kết hợp các kiến thức lý luận chung từ đó rút ra các kết luận, đánh giá
5 Những đóng góp mới của luận văn
- Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
- Về mặt thực tiễn, luận văn đã làm rõ thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi , đồng thời qua đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, sơ đồ, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng về kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn
và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ
phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Phúc Lợi
Trang 154
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
1.1 Khái quát về kế toán quản trị
1.1.1 Khái niệm, bản chất của kế toán quản trị
Sự phát triển kinh tế xã hội dẫn đến hình thành những nhận thức khác nhau
về kế toán quản trị và chính nền kinh tế thị trường đã làm nổi bật nhu cầu về kế toán quản trị, thúc đẩy kế toán quản trị phát triển Kế toán quản trị đã hình thành và phát triển vô cùng nhanh chóng về lý luận, thực tiễn trong các doanh nghiệp trên thế giới Tháng 11/2006, Việt Nam gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đã tạo cho doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội hội nhập kinh tế thế giới; dễ dàng hơn trong việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh lớn hơn Vì vậy, muốn đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến vấn đề chất lượng, từ đó tao ra những sản phẩm chất lượng tốt với mức giá hợp lý, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa doanh nghiệp Muốn vậy, bên cạnh những chính sách, chiến lược về chất lượng, các doanh nghiệp cần vận dụng kế toán quản trị vào việc kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp nhằm xây dựng một hệ thống chỉ tiêu đánh giá, theo dõi chi phí tại doanh nghiệp
Kế toán quản trị được định nghĩa theo nhiều khía cạnh khác nhau:
- Theo GS Robert S.Kaplan, trường Đại học Harvard Business School “Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong các tổ chức mà nhà quản trị dựa và đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức”
- Theo GS H.Bouquin, trường Đại học Paris-Dauphin “Kế toán quản trị là một hệ thống thông tin định lượng cung cấp cho các nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành các tổ chức nhằm đạt hiệu quả cao”
- Theo Luật Kế toán Việt Nam (năm 2003) “Kế toán quản trị là việc thu thập
xử lý phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”
Từ những khái niệm trên, có thế thấy điểm chung của kế toán quản trị là:
- Mục đích kế toán quản trị cung cấp thông tin định lượng tình hình kinh tài chính về hoạt động của doanh nghiệp cho các nhà quản trị ở doanh nghiệp
tế Thông tin kế toán quản trị trong các tổ chức doanh nghiệp hoạt động giúp cho nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp: Lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; kiểm tra; đánh giá và ra quyết định
Trang 165
- Kế toán quản trị là một bộ phận kế toán linh hoạt do doanh nghiệp xây dựng phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản lý
Từ đó có thể đưa ra khái niệm kế toán quản trị như sau:
Kế toán quản trị là một môn khoa học thu nhận, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin định lượng về hoạt động của doanh nghiệp cho nhà quản trị thực hiện toàn diện các chức năng quản trị
1.1.2 Đối tƣợng nghiên cứu của kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp, do vậy kế toán quản trị cũng có đối tượng nghiên cứu của kế toán nói chung là tài sản, nguồn vốn gắn với các quan hệ tài chính của doanh nghiệp hoạt động Tuy nhiên bên cạnh đó
kế toán quản trị còn nghiên cứu những đối tượng đặc thù và cụ thể hóa nhằm cung cấp các thông tin nhanh, chính xác cho các cấp quản trị Cụ thể như:
- Phản ánh chi tiết các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh theo các góc độ khác nhau như phân loại chi phí, dự toán chi phí, xây dựng định mức chi phí, tính toán, phân bổ chi phí, giá thành, phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận…nhằm mục đích kiểm soát và quản lý chi phí chặt chẽ và dự toán chi phí chính xác để tối thiểu hóa chi phí
- Phản ánh các yếu tố sản xuất như: vật tư, tài sản cố định, lao động, tiền lương, hàng tồn kho nhằm khai thác tối đa các yếu tố sẵn có, đảm bảo chi phí thấp nhất và lợi nhuận cao nhất, đồng thời thỏa mãn nhu cầu của thị trường
- Phản ánh chi tiết doanh thu và kết quả từng hoạt động, bộ phận, địa điểm, sản phẩm, mặt hàng kinh doanh… phân tích mối quan hệ giữa chi phí, doanh thu, lợi nhuận thông qua các hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh trong việc hình thành các quyết định điều hành hoạt động của doanh nghiệp
- Phản ánh chi tiết các khoản công nợ phải trả, phải thu, các khoản thanh toán khác của doanh nghiệp…
- Xây dựng các trung tâm trách nhiệm theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp để các nhà quản trị đưa ra quyết định, đồng thời xác định trách nhiệm của các cá nhân,
bộ phận và kiểm soát việc thực hiện từng khâu công việc, làm rõ các nguyên nhân gây ra sự biến động trong tổng thể doanh nghiệp
- Phân tích và lựa chọn các phương án đầu tư ngắn hạn và dài hạn để đảm bảo an toàn và phát triển vốn trong hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất
1.1.3 Nội dung của kế toán quản trị
Kế toán quản trị có nội dung rất rộng, tuỳ theo từng đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, nội dung của kế toán quản trị ở từng doanh nghiệp khác nhau, sau đây là những nội dung cơ bản:
Trang 17sử dụng lao động - lao động và tiền lương…)
- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm (phân loại chi phí, giá thành; Lập dự toán chi phí; Tập hợp, tính toán, phân bổ chi phí, giá thành; Lập báo cáo phân tích chi phí theo bộ phận, theo các tình huống quyết định…)
- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh (phân loại doanh thu; Xác định giá bán, lập dự toán doanh thu; Tính toán, hạch toán chi tiết doanh thu, phân bổ chi phí chung, xác định kết quả chi tiết; Lập báo cáo phân tích kết quả chi tiết theo
bộ phận, theo các tình huống ra quyết định…)
- Kế toán quản trị các khoản nợ
- Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính
- Kế toán quản trị các hoạt động khác của doanh nghiệp
Trong các nội dung nói trên, trọng tâm của kế toán quản trị là lĩnh vực chi phí Vì vậy, một số tác giả cho rằng kế toán quản trị là kế toán chi phí
* Xét theo quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng quản lý, kế toán quản trị bao gồm các khâu:
- Chính thức hóa các mục tiêu của đơn vị thành các chỉ tiêu kinh tế
- Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết
- Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu
- Soạn thảo báo cáo kế toán quản trị
Thông tin của kế toán quản trị không chỉ là thông tin quá khứ (thông tin thực hiện) mà còn bao gồm các thông tin về tương lai (kế hoạch, dự toán, dự tính…) Mặt khác, thông tin kế toán quản trị không chỉ là các thông tin về giá trị còn bao gồm các thông tin khác (hiện vật, thời gian lao động…)
1.1.4 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất xây lắp có những đặc điểm riêng mang tính đặc thù, do vậy phương pháp và cách thức tổ chức quản lý có đặc thù riêng cụ thể:
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc rõ rệt, mỗi sản phẩm là một
công trình hay hạng mục công trình được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật, mỹ thuật, kết cấu, hình thức, phương thức thi công, địa điểm thi công, xây dựng khác nhau, riêng biệt theo từng hợp đồng giao nhận thầu xây lắp của bên giao thầu, đặc biệt sản phẩm được sản xuất ngay tại nơi tiêu thụ Do vậy, việc tổ chức quản lý và tổ chức
Trang 187
quản trị chi phí sản xuất nhiều nên nhất thiết phải có dự toán thiết kế thi công Điều này giúp cho các doanh nghiệp xây lắp có thể giám sát các chi phí phát sinh đối với từng công trình và tổ chức kế toán quản trị tương đối chính xác về giá thành công trình
Thứ hai, sản phẩm xây lắp chỉ được tiến hành sản xuất sau khi có hợp đồng
giao thầu của chủ đầu tư, nói cách khác là sản phẩm xây lắp thường được sản xuất theo hợp đồng đã được ký kết do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp thường không thể hiện rõ nét Sản phẩm được bán theo giá dự toán hay giá thỏa thuận với người giao thầu từ trước Các sản phẩm hoàn thành được nghiệm thu và bàn giao không qua nhập kho Bên cạnh đó, tình hình và điều kiện sản xuất xây lắp thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng; cụ thể: con người và công cụ lao động luôn phải di chuyển từ công trình này sang công trình khác, còn sản phẩm xây lắp (công trình xây dựng) thì hoàn thành, đứng yên một chỗ, đây là một đặc điểm ngược lại và hiếm thấy đối với các ngành sản xuất khác Phương án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất luôn phải thay đổi theo từng địa điểm, giai đoạn xây dựng; đặc điểm này gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, khó cải thiện điều kiện, làm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển lực lượng sản xuất và cho công trình tạm phục vụ sản xuất như: Chi phí điều động nhân công, máy móc thi công, chi phí chuẩn bị mặt bằng và dọn mặt bằng để tập kết vật liệu, máy thi công… đòi hỏi kế toán phải quản trị chi phí, phản ánh chính xác chi phí và phân bổ chi phí này hợp lý
Thứ ba, sản phẩm xây lắp có giá trị lớn vượt quá số vốn lưu động của doanh
nghiệp xây lắp Hơn nữa, thời gian thi công thường kéo dài, trong thời gian thi công xây dựng doanh nghiệp chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng rất nhiều nguồn lực, điều này làm cho vốn đầu tư xây dựng công trình và vốn sản xuất của doanh nghiệp xây lắp thường bị ứ đọng lâu Chính vì vậy, các doanh nghiệp xây lắp phải lựa chọn phương án thi công hợp lý, kiểm tra chất lượng chặt chẽ, phải có quy ước thanh toán chia thành nhiều kỳ theo giai đoạn thi công, dự trữ vốn phù hợp, theo dõi sát chi phí phát sinh (chi phí sản xuất, chi phí lãi vay…) trong quá trình thi công tránh thất thoát, lãng phí
Thứ tư, hoạt động xây lắp thường tiến hành ngoài trời, chịu tác động trực
tiếp của môi trường, khí hậu, thời tiết, năng lực sản xuất của doanh nghiệp xây lắp trong cả năm gây khó khăn cho việc lựa chọn trình tự thi công, đòi hỏi vật tư dự trữ nhiều hơn Đặc điểm này yêu cầu các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình thi công phải tổ chức, phân phối, điều hòa, cắt cử lực lượng lao động, vật tư hợp lý đảm bảo thi công nhanh, gọn, hiệu quả Hơn thế nữa, trong điều kiện thời tiết
Trang 198
không thuận lợi, có thể có nhiều rủi ro bất ngờ như bão, lụt làm phát sinh các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất, những khoản thiệt hại này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải theo dõi riêng Do vậy, việc tổ chức quản lý, giám sát phải chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng theo thiết kế, dự toán; từ đó yêu cầu kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm bằng các phương pháp tập hợp, tính toán đưa ra thông tin hiệu quả cho việc ra quyết định đúng đắn của các nhà quản lý
1.2 Kế toán quản trị chi phí sản suất trong doanh nghiệp xây lắp
Như trên đã đề cập, kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng có nội dung rất phong phú và đa dạng Nội dung của kế toán quản trị có thể được tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau Để đảm bảo tính logic thống nhất trong nghiên cứu, tác giả luận văn lựa chọn cách tiếp cận nội dung kế toán quản trị xét theo mối quan hệ nội dung kế toán quản trị với các chức năng quản lý Theo đó, nội dung của kế toán quản trị chi phí được mô phỏng như sau:
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và nội dung kế toán
quản trị chi phí sản xuất
Các chức năng quản lý Quá trình kế toán
Lập dự toán chi phí sản xuất
Thu nhận thông tin thực hiện
Báo cáo chi phí thực hiện và kiểm
soát
Trang 209
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất, các loại giá thành xây lắp
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều khoản với tính chất và mục đích cũng như quy luật phát sinh khác nhau Để quản trị chi phí, cần thực hiện phân loại theo những tiêu thức phù hợp Chi phí trong doanh nghiệp thường được phân loại theo tiêu thức sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế:
Theo phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành năm yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm tất cả tài sản cố định, tài sản dài hạn dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: bao gồm chi phí gắn liền với dịch vụ từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản, thuê nhà cửa phương tiện, giá phí quảng cáo…
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm tất cả các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất ngoài các chi phí nói trên
Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế có tác dụng cho biết những chi phí nào đã dùng vào quá trình sản xuất sản phẩm và công tác quản lý và tỷ trọng của từng loại đó chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng số chi phí sản xuất Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xây dựng mức vốn lưu động, nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, trong việc lập các dự toán chi phí theo tính chất kinh tế còn
là tài liệu quan trọng dùng làm căn cứ để xác định định mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập quốc dân theo từng ngành Ngoài ra còn là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố
Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí, mục đích sử dụng của chi phí, nơi phát sinh và nơi chịu chi phí để sắp xếp những chi phí có cùng công dụng vào một khoản mục Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp được chia thành các khoản mục sau:
Trang 2110
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu chính được sử dụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuất Loại nguyên vật liệu này thường cấu thành nên cơ sở vật chất chính của sản phẩm và chi phí của nó thường chiếm một tỷ lệ trọng yếu trong giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công (vật liệu, nhân công, khấu hao máy)
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài ba khoản mục chi phí sản xuất trên Như vậy, chi phí sản xuất chung thường bao gồm: Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại công trường; Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt động thi công; Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa
- Cách phân loại này có tác dụng trong việc xử lý các nghiệp vụ, kỹ thuật hạch toán để xác định được phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng cần tính giá, phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm
Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp của chi phí với các đối tƣợng kế toán chi phí
Căn cứ vào khả năng quy nạp chi phí cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuất, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu chi phí (một loại sản phẩm, một công việc, một giai đoạn công nghệ, một phân xưởng sản xuất…) như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,… Loại chi phí này thường chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí Tuy nhiên, chúng được nhận dạng, hạch toán chính xác Vì vậy, cũng ít gây ra sự sai lệch thông tin chi phí ở từng bộ phận, từng quá trình sản xuất kinh doanh
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phục vụ sản xuất, chi phí quảng cáo,… Với chi phí gián tiếp, nguyên nhân gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng Do đó việc tính toán, phân bổ chi phí thường dẫn đến những sai lệch chi phí trong từng bộ phận, từng quá trình sản xuất kinh doanh và sẽ dẫn đến những quyết định khác nhau
Trang 2211
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xử lý các nghiệp vụ, kỹ thuật hạch toán để xác định phương pháp tập hợp CPSX, phục vụ công tác quản trị chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với mức độ
hoạt động (Phân loại theo cách ứng xử của chi phí)
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân loại bao gồm:
- Biến phí (chi phí biến đổi): Là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất; số lượng sản phẩm tiêu thụ; số giờ máy hoạt động; doanh thu bán hàng thực hiện… Cần lưu ý, nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hoạt động, nhưng xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí thường có thể là hằng số đối với mọi mức hoạt động Trong một doanh nghiệp xây lắp, biến phí gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng; Chi phí thuê ngoài phục vụ thi công trực tiếp…
- Định phí (chi phí cố định): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét tổng chi phí thì định phí không thay đổi, ngược lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì
tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí; ngược lại, khi doanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần
- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố của định phí và biến phí (như chi phí điện thoại, fax, chi phí thường xuyên tài sản cố định) Nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí, các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải phân tích chi phí hỗn hợp thành định phí và biến phí Các phương pháp dùng để phân tích chi phí hỗn hợp là phương pháp cực đại, cực tiểu và phương pháp bình phương bé nhất
Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định
Chi phí sản xuất được phân loại theo thẩm quyền quyết định của các cấp quản trị bao gồm chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
- Chi phí kiểm soát được là những chi phí mà các nhà quản trị ở một cấp quản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyền quyết định về
sự phát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm soát được những chi phí này
- Chi phí không kiểm soát được là những chi phí nằm ngoài khả năng thẩm quyền quyết định của cấp đó
Các loại chi phí được sử dụng trong việc lựa chọn phương án
- Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở phương án sản xuất kinh doanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án sản xuất kinh doanh
Trang 2312
khác Chi phí chênh lệch là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn phương
án
kinh doanh tối ưu
- Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất đi do chọn phương án kinh doanh này thay
vì chọn phương án kinh doanh khác Chi phí cơ hội không xuất hiện trên tài liệu chi phí ở phạm vi chi phí của kế toán tài chính
- Chi phí chìm: là những chi phí đã bỏ ra trong quá khứ, nó không có gì thay đổi cho dù phần tài sản đại diện cho chi phí này được sử dụng như thế nào hoặc không sử dụng Chi phí chìm có trong tất cả các phương án sản xuất kinh doanh được đưa ra xem xét, lựa chọn… Ví dụ như: tiền thuê nhà, phân xưởng là chi phí chìm, chi phí mà nhả quản trị phải chấp nhận hàng năm dù chấp nhận phương án kinh doanh nào khi đã ký hợp đồng thuê nhà và thanh toán chi phí thuê trong nhiều năm
1.2.1.2 Các loại giá thành sản xuất sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính cho một khối lượng kết quả sản phẩm lao vụ, dịch vụ được sản xuất hoàn thành
Để phục vụ cho công tác quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kế toán quản trị có thể tính toán nhiều chỉ tiêu giá thành khác nhau
Theo phạm vi chi phí sản xuất trong giá thành
Để phục vụ cho việc ra quyết định cụ thể, chỉ tiêu giá thành có thể được tính toán theo phạm vi khác nhau và có các loại giá thành sau:
- Giá thành sản xuất đầy đủ: Là giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí cố định và chi phí biến đổi thuộc các khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Mô hình giá thành sản xuất toàn bộ được mô tả theo hình 1.2 như sau: Biến phí
sản xuất
Biến phí trực tiếp Biến phí trực tiếp trong giá thành Giá thành
sản xất sản phẩm toàn
Hình 1.2: Giá thành sản xuất toàn bộ của sản phẩm
Dựa vào giá thành sản xuất toàn bộ, doanh nghiệp có thể xác định được kết quả của quá trình sản xuất sản phẩm Do bản chất đó, giá thành sản xuất đóng vai trò chủ yếu trong các quyết định mang tính chất chiến lược dài hạn: quyết định
Trang 24Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Biến phí nguyên vật liệu trực tiếp Giá thành
sản xuất theo biến phí
Chi phí nhân công trực tiếp Biến phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công Biến phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung Biến phí sản xuất chung
Định phí sản xuất Định phí sử dụng máy thi công Giá vốn
hàng bán Định phí sản xuất chung
Hình 1.3: Giá thành sản xuất theo biến phí
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định (định phí sản xuất):
Là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế (mức hoạt động chuẩn)
Phần định phí sản xuất còn lại chính là chi phí hoạt động dưới công suất sẽ được ứng xử như chi phí thời kỳ, tức là được tham gia khi xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Mô hình của giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất được mô tả theo hình 1.4
Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp Biến phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giá thành sản xuất
có phân bổ hợp lý định phí sản xuất
Chi phí nhân công
trực tiếp Biến phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng
máy thi công
Biến phí máy thi công Định phí máy thi công được phân bổ Biến phí sản xuất chung
Trang 2514
Chi phí sản xuất
chung
Định phí sản xuất chung
Phân bổ theo mức hoạt động thực tế
Hoạt động dưới
công suất
Định phí sản xuất chung và định phí máy thi
Hình 1.4: Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất
Theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất sản phẩm chia thành các loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được tính toán trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm
và là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức được tính trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức
là công cụ để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm; là thước đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động, tiền vốn trong sản xuất, là căn cứ để đánh giá đúng đắn kết quả thực hiện giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đề ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Giá thành sản xuất thực tế: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên
cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sản phẩm được sản xuất thực tế trong kỳ Giá thành thực tế được tính toán sau quá trình sản xuất, có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành mà doanh nghiệp
đã xác định Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc sử dụng giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất thực tế là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Trong các loại giá thành thì giá thành định mức được sử dụng rất rộng rãi trong kế toán quản trị Nhà quản trị doanh nghiệp có thể so sánh với giá thành thực
tế nhằm tính ra sự chênh lệch, xác định bản chất và những nguyên nhân của chênh lệch để từ đó có biện pháp xử lý
1.2.2 Xây dựng dự toán chi phí sản xuất xây lắp
1.2.2.1 Yêu cầu xây dựng dự toán chi phí sản xuất xây lắp
Trang 2615
Dự toán chi phí sản xuất xây lắp được xây dựng theo từng trung tâm trách nhiệm là từng công trình, từng đội thi công, từng xí nghiệp thi công Trong đó, với mỗi công trình, hệ thống dự toán chi phí được xây dựng trên cơ sở thiết kế riêng và điều kiện thi công cụ thể của công trình
Dự toán chi phí sản xuất xây lắp được xây dựng trên cơ sở phân loại chi phí sản xuất theo công dụng của chi phí thành dự toán theo từng khoản mục chi phí Đồng thời, hệ thống dự toán cần phân biệt chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động để thuận lợi cho công tác quản trị chi phí sản xuất xây lắp
Dự toán chi phí xây lắp được xây dựng là dự toán linh hoạt Dự toán có thể được điều chỉnh một cách kịp thời theo những thay đổi trong thiết kế, tổ chức thi công hoặc do các nhân tố ảnh hưởng khác
1.2.2.2 Phương pháp xây dựng dự toán chi phí sản xuất xây lắp
Dự toán là các bảng tính chi phí cần thiết để xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình Nội dung dự toán công trình bao gồm:
+ Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công,
Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng
Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác
Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình
Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí xây dựng, chi phí trực tiếp và chi phí chung nêu trên
+ Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm,
Trang 2716
+ Chi phí khác gồm chi phí quản lí chung của dự án,
+ Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho các khối lượng phát sinh, các yếu tố trượt giá và những công việc chưa lường trước được trong quá trình thực hiện dự án
Dự toán xây dựng công trình được xác định theo từng công trình xây dựng, thông thường dự toán được xây dựng theo cách bóc tách khối lượng cho từng công việc một của các hạng mục thuộc công trình
Dự toán công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế kĩ thuật, hay thiết kế bản vẽ thi công, hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện công trình và đơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó
Cụ thể, người làm dự toán sẽ căn cứ vào thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công để bóc tách xem dự án đó tiêu tốn bao nhiêu vật liệu, nhân công, máy thi công, từ khối lượng bóc tách được từ bản vẽ, định mức do bộ xây dựng ban hành, giá vật liệu, nhân công, máy tại thời điểm tính hay tại công trình thi công sẽ tính được ra chi phí trực tiếp là vật liệu, nhân công, máy thi công, từ chi phí trực tiếp tính ra chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, giá trị xây dựng trước thuế, thuế GTGT, giá trị xây dựng sau thuế Như vậy, dự toán trong xây dựng cơ bản được lập theo từng hạng mục chi phí:
- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
- Dự toán chi phí sử dụng máy thi công
- Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình hoặc giá xây dựng tổng hợp của công trình Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế
kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp của công trình
1.2.3 Tập hợp thông tin thực hiện về chi phí sản xuất
1.2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo các phạm vi và giới hạn đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, tổng hợp CPSX
và tính giá thành sản phẩm
Phạm vi (giới hạn) để tập hợp CPSX có thể là:
- Nơi phát sinh chi phí: Bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ …
- Nơi gánh chịu chi phí: sản phẩm, công trình, hạng mục công trình…
Trang 2817
1.2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tổ chức tập hợp theo các phạm vi và giới hạn đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Phạm vi (giới hạn) để tập hợp CPSX có thể là:
- Nơi phát sinh chi phí: Bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ …
- Nơi gánh chịu chi phí: sản phẩm, công trình, hạng mục công trình…
1.2.3.3 Quá trình tập hợp thông tin thực hiện chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
* Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định một cách tách biệt
rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí
về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng bao gồm cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốn hàng bán, thường từ 60-70%
Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi
- Hợp đồng mua bán
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành Để thu nhận, cung cấp thông tin về chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng, kế toán quản trị sử dụng các tài khoản chi tiết của
TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” Tùy theo yêu cầu cụ thể để mở chi tiết liên quan cho TK 621 cho phù hợp
Tập hợp trực tiếp vào sổ chi tiết TK 621 đối tượng có liên quan (Hình 1.5:
Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp )
Trang 29kỳ nhập kho
K/C chi phí NVL
VAT được khấu trừ
Xuất NVL Vào công trình
Giá mua chưa có thuế Mua NVL
Đưa thẳng cho SX
TK 111, 112, 152 TK 141
Tam ứng Chi phí XL
Giao khoán nội bộ
VAT được khấu trừ
Chi phí NVL trực tiếp
Quyết toán khối lượng tạm ứng
Hình 1.5: Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo chế độ kế toán
hiện hành
* Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình Chi phí nhân công trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và các khoản phải trả cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốn hàng bán, từ 15-20%
Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công hoặc theo dõi công tác của các tổ
- Phiếu làm thêm giờ
- Hợp đồng giao khoán
Trang 3019
- Bảng tính lương
- Bảng thanh toán lương và BHXH cho người lao động
Chi phí nhân công trực tiếp được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành Để thu nhận, cung cấp thông tin về chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng, kế toán quản trị sử dụng các tài khoản chi tiết của TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tùy theo yêu cầu cụ thể để mở chi tiết liên quan cho TK 622 cho phù hợp
Tập hợp trực tiếp vào sổ chi tiết TK 622 đối tượng liên quan (Hình 1.6:
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp)
Tiền lương phải trả cho công nhân
Thanh toán giá trị nhân công nhận khoán
Hình 1.6: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo chế độ kế toán
hiện hành
Trang 3120
* Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công (Vật liệu, nhân công, khấu hao máy) nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy trong điều kiện thi công hỗn hợp Chi phí sử dụng máy thi công thường chiếm từ 5-10% giá vốn hàng bán
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công: doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công hoặc doanh nghiệp sử dụng máy thi công trong trường hợp các doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng
Để phục vụ cho công tác quản trị chi phí, chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp theo nội dung kinh tế và phân biệt chi phí sử dụng máy thi công cố định và chi phí sử dụng máy thi công biến đổi
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công
- Nhật ký theo dõi hoạt động xe máy thi công
Chi phí máy thi công được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành Để thu nhận, cung cấp thông tin về chi phí máy thi công cho từng đối tượng,
kế toán quản trị sử dụng các tài khoản chi tiết của TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” TK 623 có 6 tài khoản cấp 2
Căn cứ vào các chứng từ về chi chí sử dụng máy thi công để ghi vào sổ chi tiết
TK 623 chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí, chi tiết theo từng yếu tố chi phí
(Hình 1.7 và 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công)
Tổng số tiền thuê máy thi công phải trả
đã trả cho người cho thuê
Thuế VAT đầu
Vào được Khấu trừ
Hình 1.7: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp
doanh nghiệp sử dụng máy thi công thuê ngoài
Trang 32Trích trước tiền lương Nghỉ phép của CNSX
Chi phí tạm thời Thực tế Phát sinh Cho máy thi công
Phân bổ chi phí tạmThời trong kỳ
Chi phí thực tế
Trích trước chi phí tạm thời
Hình 1.8: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp
doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng
Trang 3322
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi các tổ đội thi công bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến công tác quản lý thi công tại các công trường và các chi phí sản xuất khác chưa tính vào các khoản mục ở trên
Chi phí sản xuất chung gồm lương nhân viên trông coi công trình, vật liệu làm lán trại cho công nhân sinh hoạt, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp), khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác có liên quan đến hoạt động của đội
Bên cạnh việc tập hợp chi phí sản xuất chung theo nội dung ở trên, kế toán cần phân biệt chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh theo chi phí cố định và chi phí biến đổi Phương thức tập hợp có thể được thực hiện bằng các sổ chi tiết riêng hoặc trên cùng sổ chi tiết được thiết kế để phân biệt chi phí SXC cố định và chi phí SXC biến đổi
Chứng từ sử dụng: là những chứng từ hợp pháp, hợp lệ phục vụ cho sản xuất chung như hoá đơn bán hàng, bảng kê phải nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền điện, tiền nước sử dụng riêng cho từng công trình
Căn cứ vào các chứng từ về chi chí sản xuất chung để ghi vào sổ chi tiết TK
627 chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí, chi tiết theo từng yếu tố chi phí
Trang 34quản lý đội, máy thi công
Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất thuộc
đội xây dựng
TK 152, 153, 142
TK 214
TK 111, 112, 331
Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất
Dùng cho đội xây dựng
TK 335, 142Chi phí thực tế
Chi phí sửa chữa thuộc đội
xây dựng
TK 133
Thuế VATđược khấu trừ
Chi phí điện, nước, điện thoại thuộc đội xây dựng
Phân bổ rồiK/C chi phíSản xuất chung
TK 154
Hình 1.9: Hạch toán chi phí sản xuất chung theo chế độ kế toán hiện hành
Trang 3524
* Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất xây lắp
Tập hợp chi phí sản xuất xây lắp bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng và những chi phí không thể tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng thì phải tính phân bổ các chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp Trong ngành xây dựng cơ bản thường phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
và phân bổ chi phí sản xuất chung
Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp chi phí sử dụng máy thi công được tập gián tiếp, chi phí sử dụng máy thi công được phân bổ cho các đối tượng xây lắp theo phương pháp
thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế
Phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng công trường, hoặc đội thi công hoặc toàn doanh nghiệp và tính phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp thích hợp như phân bổ theo chi phí sản xuất chung định mức, phân bổ theo giờ công sản xuất kinh doanh định mức hoặc thực tế, phân bổ theo chi phí nhân công, phân bổ theo chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
Để tập hợp chi phí sản xuất xây lắp sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và mở sổ chi tiết TK 154 theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (Hình 1.10: Sơ đồ kế toán toán tập hợp chi phí sản xuất, giá
thành sản phẩm)
Trang 36K/C chi phí nhân công trực tiếp (kể cả thuê ngoài)
thi công công trình, hạng mục công trình
K/C (phân bổ) chi phí sản xuất chung của đội cho
các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuấtmà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là yếu
Trang 3726
tố quan trọng quyết định tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ và từ đó xác định được chính xác lãi ròng của doanh nghiệp cuối kỳ kinh doanh
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác cần phải tiến hành kiểm kê khối lượng nguyên liệu, vật liệu chưa sử dụng đến ở công trường thi công Bộ phận kế toán cần kết hợp chặt chẽ với cán bộ kỹ thuật tại công trường thi công để xác định mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang
* Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang mà doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng
- Đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh: áp dụng đối với các công trình bàn
giao thanh toán hoàn thành toàn bộ, tổng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Thực chất, đến khi công trình hoàn thành toàn bộ thì không có đánh giá sản phẩm dở dang
- Đánh giá theo giá dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm xây lắp dở dang: áp dụng đối với các trường hợp công trình, hạng mục công trình bàn giao
thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành, sản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp phân bổ chi phí thực tế căn cứ vào giá thành dự toán và mức độ hoàn thành theo các bước sau:
Giá thành dự toán khối lượng dở
Giá thành dự toán của từng
Tổng giá thành dự toán khối lượng Dở dang cuối kỳ của các giai đoạn
Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ +
+
Giá thành dự toán Khối lượng dở dang Cuối kỳ của từng giai
đoạn
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là phương pháp tính toán, xác định giá thành đơn
vị sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành theo các khoản mục
+
Tổng chi phí xây lắp phát sinh trong kì
-
Chi phí xây lắp dở dang cuối kì
Trang 3827
Phương pháp này được các doanh nghiệp áp dụng để tính giá thành sản phẩm xây lắp vì nó cho phép tính chính xác nhất giá thành sản phẩm Cần lưu ý rằng việc tính giá thành sản phẩm xây lắp tùy thuộc vào phạm vi chi phí sản xuất được sử dụng để tính giá thành Do vậy, giá thành thực tế sản phẩm xây lắp có thể được tính theo các chỉ tiêu như:
- Giá thành sản xuất đầy đủ thực tế
- Giá thành sản xuất theo biến phí thực tế
- Giá thành sản xuất theo biến phí có phân bổ chi phí cố định thực tế
1.2.4 Báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp
* Mục tiêu, yêu cầu của báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
- Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phải đảm bảo cung cấp thông tin hữu ích nhất về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho nhà quản lý Muốn vậy, báo cáo phải được thiết kế đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp
- Báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xây dựng phải thích hợp với mục tiêu hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp Mỗi hoạt động khác nhau thì mục tiêu và cách thức đạt đến mục tiêu cũng không giống nhau Điều này cho thấy báo cáo kế toán quản trị được thiết kế phải phù hợp với từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp và do đó không thể có một hệ thống báo cáo kế toán quản trị bắt buộc, thống nhất cho các doanh nghiệp
- Báo cáo kế toán quản trị được xây dựng phải phù hợp với phạm vi cung cấp thông tin của kế toán quản trị, đồng thời đảm bảo phục vụ các chức năng quản lý của nhà quản trị
- Báo cáo kế toán quản trị là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán quản trị nên việc tổ chức báo cáo kế toán quản trị quyết định đến chất lượng, hiệu quả thông tin kế toán do kế toán quản trị cung cấp
* Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm bao gồm:sss
- Báo cáo chi phí sản xuất thiết lập theo các trung tâm trách nhiệm là từng tổ, đội, xí nghiệp sản xuất
- Báo cáo phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí sản xuất
- Báo cáo phân tích phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận theo từng trung tâm lợi nhuận
Trang 391.3.1 Nhân tố bên trong
- Mục tiêu, chiến lược phát triển của doanh nghiệp: Xây dựng kế hoạch phát triển của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc xác định mục tiêu và xây dựng chiến lược để đạt được mục tiêu đó Đây chính là điểm mấu chốt mà các doanh nghiệp cần tính tới để tổ chức công tác kế toán quản trị Các mục tiêu phát triển phải được quán triệt ở mọi lĩnh vực, chức năng cho tới người có trách nhiệm cao nhất Mục tiêu và chiến lược sẽ áp đặt việc thích nghi và xác định ra cấu trúc của doanh nghiệp
để đạt được các mục đích trong những điều kiện tốt nhất
-Nhu cầu thông tin kế toán quản trị từ các nhà quản trị: Công tác kế tóan quản trị được tổ chức thực hiện hay không phụ thuộc vào nhu cầu thông tin kế toán quản trị từ các nhà quản trị Trình độ nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp là nhân tố quyết định việc tổ chức công tác kế toán quản trị như thế nào.Với những nhà quản trị được đào tạo tốt, có trình độ quản lý thì nhu cầu đòi hỏi cung cấp thông tin sẽ đa dạng và phong phú nhằm quản lý tốt doanh nghiệp Do đó họ thường có nhu cầu tổ chức công tác kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin một cách khoa học và kịp thời trong khi những nhà quản trị có trình độ thấp thường không có nhu cầu nhiều về thông tin kế toán quản trị nên việc tổ chức công tác kế tóan quản trị nhiều khi không được đề cập trong doanh nghiệp
- Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức xây lắp: Quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tác động không nhỏ đến quá trình tổ chức công tác kế toán quản trị Một doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn, nhiều doanh nghiệp thành viên thì việc tổ chức công tác kết toán quản trị cần phân theo địa bàn, khu vực để quản lý còn nếu quy mô doanh nghiệp nhỏ, địa bàn hẹp cần chú trọng đến việc quản lý theo bộ phận trong doanh nghiệp
Trang 4029
- Trình độ nhân viên thực hiện công việc kế toán: Trình độ kiến thức và kỹ năng làm việc của nhân viên kế toán quản trị cũng tác động không nhỏ đến việc tổ chức thu nhận và xử lý thông tin kế toán quản trị Yêu cầu đối với đội ngũ nhân viên kế toán quản trị phải am hiểu về quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, linh hoạt trong việc xử lý thông tin và phối hợp tốt với các
bộ phận chức năng khác trong doanh nghiệp
- Trình độ trang bị máy móc thiết bị: Cơ sở vật chất là nhân tố ảnh hưởng đến
tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp Khối lượng thông tin cần xử
lý là rất nhiều nên cần có sự kết hợp với nhiều phương pháp kỹ thuật phức tạp trong
đó cần có sự hỗ trợ từ hệ thống máy vi tính và các phần mềm xử lý thông tin khác
1.3.2 Nhân tố bên ngoài
- Môi trường kinh doanh: trong điều kiện nền kinh tế phát triển có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng các nhà quản trị doanh nghiệp thường phải đứng trước nhiều sự lựa chọn và đòi hỏi phải
có thông tin để xem xét, cân nhắc các phương án, từ đó ra quyết định đúng đắn và hiệu quả nhất, chẳng hạn như lựa chọn gói thầu, định giá đấu thầu Trong quá trình
ra quyết định cần xem xét đến CP cơ hội của các phương án
- Thời tiết, khí hậu: hoạt động xây lắp thường tiến hành ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của môi trường, khí hậu, thời tiết Đặc điểm này yêu cầu các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình thi công phải tổ chức, phân phối, điều hòa, cắt cử lực lượng lao động, vật tư hợp lý đảm bảo thi công nhanh, gọn, hiệu quả Hơn thế nữa, trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, có thể có nhiều rủi ro bất ngờ như bão, lụt làm phát sinh các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất, những khoản thiệt hại này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải theo dõi riêng Do vậy, việc tổ chức quản lý, giám sát phải chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng theo thiết kế, dự toán;
từ đó yêu cầu kế toán quản trị chi phí tính toán đưa ra thông tin hiệu quả cho việc ra quyết định đúng đắn của các nhà quản lý
1.4 Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí sản suất
1.4.1 Mô hình kế toán quản trị chi phí ở một số doanh nghiệp
Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp có sử dụng một số mô hình sau:
- Tổ chức hệ thống kế toán quản trị kết hợp với kế toán tài chính trong cùng một bộ máy: Theo mô hình này, các nhân viên kế toán vừa tổ chức kế toán tài chính
và kế toán quản trị kết hợp theo từng phần hành kế toán Để thu nhận thông tin, kế toán quản trị sử dụng hệ thống tài khoản của kế toán tài chính và được mở chi tiết theo yêu cầu cung cấp thông tin, đồng thời xác định nội dung, phương pháp ghi