1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

44 SKKN toán 8 PP giải các PT gia tri tuyet doi lop 8

10 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 368,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Sau khi trực tiếp giảng dạy Toán lớp 8 với ch-ơng trình sách giáo khoa mới trong 2 năm, qua quá trình giảng dạy và kết quả các bài kiểm tra ở ch-ơng IV Đại số 8 tôi nhậ

Trang 1

A Mở đầu

I Lý do chọn đề tài

Sau khi trực tiếp giảng dạy Toán lớp 8 với ch-ơng trình sách giáo khoa mới trong 2 năm, qua quá trình giảng dạy và kết quả các bài kiểm tra ở ch-ơng IV Đại số 8 tôi nhận thấy học sinh th-ờng lúng túng hoặc không đủ kiến thức để giải thành thạo các ph-ơng trình chứa đấ giá trị tuyệt đối Khi học sinh không nắm vững kiến thức về trị tuyệt đối cũng nh- các ph-ơng pháp giải ph-ơng trình chứa dấu giá trị tuyệt đối cơ bản thì việc không biết giải hoặc mắc sai lầm là điều khó tránh khỏi Mà kiến thức về trị tuyệt đối và các bài tập liên quan rất quan trọng trong ch-ơng trình, đặc biệt là ch-ơng trình toán lớp 9 và toán cấp 3 sau này

Vì sao học sinh th-ờng không nắm vững các b-ớc giải ph-ơng trình chứa dấu gía trị tuyệt đối?

Bài toán giải ph-ơng trình chứa dấu giá trị tuyệt đối là bài toán khó vì nó chứa

đựng nhiều kiến thức nh- tính chất của thứ tự và các phép toán cộng, nhân, kiến thức

về trị tuyệt đối, kiến thức về giải ph-ơng trình, giải bất ph-ơng trình Khi gặp dạng toán nào có chứa dấu giá trị tuyệt đối học sinh th-ờng ngại khó vì vậy ít l-u tâm khi phải tiếp thu kiến thức

Vậy làm thế nào để học sinh dễ nắm đ-ợc các kiến thức, nắm vững các ph-ơng pháp, các b-ớc giải ph-ơng trình chứa dấu giá trị tuyệt đối Trong 2 năm qua, từ thực

tế giảng dạy, trao đổi với đồng nghiệp và các tài liệu tôi rút ra đ-ợc hệ thống các dạng ph-ơng trình chứa dấu giá trị tuyệt đối cơ bản th-ờng gặp và các b-ớc giải từng dạng sau đây Với hệ thống kiến thức này học sinh sẽ dễ tiếp thu và giải thành thạo các ph-ơng trình chứa dấu giá trị tuyệt đối cơ bản trong ch-ơng trình toán 8

II Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

1 Đối t-ợng nghiên cứu:

Là học sinh lớp 8

2 Phạm vi nghiên cứu:

Học sinh lớp 8A,B Tr-ờng THCS năm học 2016-2017

III Tài liệu tham khảo

Trang 2

-Sách giáo khoa Toán 8

-Sách bài tập Toán 8 - Tập 2

-Sách giáo viên Toán 8

-Thiết kế bài soạn Toán 8

-Để học tốt Toán 8 (Nhà xuất bản DG)

-Để học tốt Toán 8 (Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội)

-Tài liệu bồi d-ỡng Toán 8

-Chuyên đề nâng cao Toán 8

B.nội dung

Các dạng cơ bản và ph-ơng pháp giải ph-ơng trình chứa dấu giá trị tuyệt đối ở lớp 8

1 Với số a ta có: a a n ế u a 0

a n ế u a < 0

2 Cỏc tớnh chất

2.2 Tớnh chất 2: a = 0 a = 0

2.3 Tớnh chất 3: - a a a

2.4 Tớnh chất 4: a = a

Dựa trờn định nghĩa giỏ trị tuyệt đối ta dễ thấy được cỏc tớnh chất trờn

Thật vậy:

- a a a ; - b a b -( a +b ) a + b a + b

2.6 Tớnh chất 6:

Thật vậy: a = a b b a b b a b a b (1)

Từ (1) và (2) đpcm

2.7 Tớnh chất 7:

a b ab

)

b a b

Trang 3

Từ (1), (2) và (3) a b a b (4)

Từ (4) và (5) đpcm

2.8 Tính chất 8:

a.b a.b

Thật vậy: a = 0, b = 0 hoặc a = 0, b 0 hay a 0, b= 0

b a b

a > 0 và b > 0 a = a, b = b và a.b > 0

b a b a b a b a b

a < 0 và b < 0 a = -a, b = -b và a.b > 0

b a b a b a b a b a b

a > 0 và b < 0 a = a, b = -b và a.b < 0

b a b a b a b a b a b

Từ (1), (2), (3) và (4) đpcm

2.9 Tính chất 9:

( b 0 )

b

a b a

Thật vậy: a = 0 0 0

b

a b

a b

a

(1)

a > 0 và b > 0 a = a, b = b và

b

a b

a b

a b

a

a < 0 và b < 0 a = -a, b = -b và

b

a b

a b

a b

a b

a

a > 0 và b < 0 a = a, b = -b và

b

a b

a b

a b

a b

a

Từ (1), (2), (3) và (4) đpcm

Trang 4

Xuất phát từ kiến thức trên ng-ời ta phát triển thành yêu cầu giải ph-ơng trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.Trong phạm vi kiến thức lớp 8 chúng ta cần h-ớng dẫn cho học sinh quan tâm tới 3 dạng ph-ơng trình chứa dấu giá trị tuyệt đối, bao gồm:

Dạng 1: Ph-ơng trình: f ( x ) k , với k là hằng số không âm

Dạng 2: Ph-ơng trình: f ( x ) g ( x )

Dạng 3: Ph-ơng trình: f ( x ) g ( x )

Để học sinh tiếp cận và nắm vững các ph-ơng pháp giả ta cần h-ớng dẫn học sinh theo thứ tự cụ thể nh- sau:

Ví dụ1: Giải các ph-ơng trình sau:

a, 2 x 3 1 b, x 1

x

- 2 = 0

Vậy ph-ơng trình có hai nghiệm x = 1 và x = 2

b, Điều kiện xác định của ph-ơng trình là x 0

x 1

x 1 2

x

Vậy ph-ơng trình có hai nghiệm x = 1

3

và x = 1

Ví dụ 2: Giải các ph-ơng trình sau:

Bài toán 1: Giải ph-ơng trình: f ( x ) k , với k là hằng số không âm

Ph-ơng pháp giải:

B-ớc 1: Đặt điều kiện để f(x) xác định (nếu cần)

B-ớc 2: Khi đó f ( x ) k

f ( x ) k

f ( x ) k

nghiệm x

B-ớc 3: Kiểm tra điều kiện, từ đó đ-a ra kết luận nghiệm cho ph-ơng trình

Bài toán 2: Giải ph-ơng trình: f ( x ) g ( x )

Ph-ơng pháp giải:

B-ớc 1: Đặt điều kiện để f(x) và g(x) xác định (nếu cần)

B-ớc 2: Khi đó f ( x ) g ( x )

f ( x ) g ( x )

f ( x ) g ( x )

nghiệm x

B-ớc 3: Kiểm tra điều kiện, từ đó đ-a ra kết luận nghiệm cho ph-ơng trình

Trang 5

a, 2 x 3 x 3 b,

2

x 1

c,

Giải:

a, Biến đổi t-ơng đ-ơng ph-ơng trình:

2 x 3 x 3

Vậy ph-ơng trình có hai nghiệm x = -6 và x = 0

b, Điều kiện xác định của ph-ơng trình là x 0

Biến đổi t-ơng đ-ơng ph-ơng trình:

2

2

2

x

2 x 2

x x 2 x ( x 1 )

x 1

x 1

2 x 2 v ô n g h i ệ m

x

x 1

Vậy ph-ơng trình có nghiệm x = 1

Ví dụ 3: Giải ph-ơng trình: 2 x 3 m = x 6 , với m là tham số

Giải :

Biến đổi t-ơng đ-ơng ph-ơng trình:

 2 x 3 m x 6

x 3 m 6

Vậy ph-ơng trình có hai nghiệm x = 3m + 6 và x = m - 2

Trang 6

Ví dụ 4: Giải ph-ơng trình: x 4 3 x 5

Cách 1: Xét hai tr-ờng hợp:

-Tr-ờng hợp 1: Nếu x + 4 0 x -4 (1)

Ph-ơng trình có dạng: x + 4 + 3x = 5 4x = 1 x = 1

4

thoả mãn điều kiện (1)

-Tr-ờng hợp 2: Nếu x + 4 < 0 x < - 4 (2)

Ph-ơng trình có dạng: -x - 4 + 3x = 5 2x = 9 x = 9

2

không thoả mãn tra

điều kiện (2)

Vậy ph-ơng trình có nghiệm x = 1

4

Cách 2: Viết lại ph-ơng trình d-ới dạng x 4 3 x 5

Với điều kiện - 3x + 5 0 - 3x - 5 x 5

3

Khi đó ph-ơng trình đ-ợc biến đổi:

1 x

x k h ô n g t h o ả m ã n * 2

Bài toán 3: Giải ph-ơng trình: f ( x ) g ( x )

Ph-ơng pháp giải:

Ta có thể lựa chọn một trong hia cách giải sau:

Cách 1: (Phá dấu giá trị tuyệt đối) Thực hiện các b-ớc:

B-ớc 1: Đặt điều kiện để f(x) và g(x) xác định (nếu cần)

B-ớc 2: Xét hai tr-ờng hợp:

-Tr-ờng hợp 1: Nếu f(x) 0 (1)

Ph-ơng trình có dạng: f(x) = g(x) => nghiệm x và kiểm tra điều kiện (1) -Tr-ờng hợp 2: Nếu f(x) < 0 (2)

Ph-ơng trình có dạng: -f(x) = g(x) => nghiệm x và kiểm tra điều kiện (2)

B-ớc 3: Kiểm tra điều kiện, từ đó đ-a ra kết luận nghiệm cho ph-ơng trình

Cách 2: Thực hiện các b-ớc:

B-ớc 1: Đặt điều kiện để f(x) và g(x) xác định (nếu cần) và g(x) 0

B-ớc 2: Khi đó: f ( x ) g ( x )

f ( x ) g ( x )

f ( x ) g ( x )

Nghiệm x

B-ớc 3: Kiểm tra điều kiện, từ đó đ-a ra kết luận nghiệm cho ph-ơng trình

Trang 7

Vậy ph-ơng trình có nghiệm x = 1

4

L-u ý1:

Qua ví dụ trên các em học sinh sẽ thấy rằng cả hai cách giải đều có độ phức tạp nh- nhau Vậy trong tr-ờng hợp nào cách 1 sẽ hiệu quả hơn cách 2 và ng-ợc lại? Khi vế phải là một biểu thức không là đa thức có bâc 1 ta nên sử dụng cách 1 vì khi sử dụng cách 2 thì việc tìm x thoả mãn điều kiện g(x) không âm phức tạp hơn Khi biểu thức trong trị tuyệt đối ở dạng phức tạp thì không nên sử dung cách 1 vì sẽ gặp khó khăn trong việc đi giải bất ph-ơng trình f(x) 0 và f(x) < 0

Tuy nhiên học sinh có thể khắc phục bằng cách không di giải điều kiện mà cứ thực hiện các b-ớc biến đổi ph-ơnmg trình sau đó thử lại điều kiện mà không đối chiếu

Ví dụ 5: Giải các bất ph-ơng trình:

x 1 x x b, 2

x 2 x 4 2 x

Giải:

a, Xét hai tr-ờng hợp

-Tr-ờng hợp 1:

Nếu x + 1 0 x -1 (1)

Khi đó ph-ơng trình có dạng: x + 1 = x2 + x x2 = 1 x = 1 (thoả mãn đk 1) -Tr-ờng hợp 2:

Nếu x + 1 < 0 x < -1 (2)

Khi đó ph-ơng trình có dạng: - x - 1 = x2 + x x2 + 2x + 1 = 0 (x+1)2 = 0

x = -1 ( không thoả mãn đk 2)

Vậy ph-ơng trình cób hai nghiệm x = 1

b, Viết lại ph-ơng trình d-ới dạng:

2

x 2 x 2 x 4 với điều kiện 2x - 4 0 2x 4 x 2 (*)

Ta có:

2

x 2 x 2 x 4

( x 2 ) 0

x 2 k h ô n g t h o ả m ã n *

Vậy ph-ơng trình có nghiệm x = 2

L-u ý 2: - Đối với một số dạng ph-ơng trình đặc biệt khác ta cũng sẽ có những

cách giải khác phù hợp chẳng hạn nh- ph-ơng pháp đặt ẩn phụ, sử dụng bất

đẳng thức Côsi

Ví dụ 6: Giải ph-ơng trình 2

2 x 1 x 2 x 2

Viết lại ph-ơng trình d-ới dạng

2

( x 1 ) 2 x 1 3 0 (1)

Đặt x 1 = t ( t 0)

Trang 8

Khi đó từ (1) ta có ph-ơng trình

t2 - 2t - 3 = 0 t2 + t - 3t - 3 = 0 t(t + 1) - 3(t + 1) = 0 (t + 1)(t - 3) = 0

t = - 1 (loại) và t = 3 (t/m)

Vậy ph-ơng trình có hai nghiệm x = -2 và x = 4

Ví dụ 7: Giải ph-ơng trình 3 x 1 2

(1)

Điều kiện xác định của ph-ơng trình là x -1

Ta có thể lựa chọn một trong hai cách sau:

Cách 1: Đặt t = x 1

3

điều kiện t > 0

t

x 1

Vậy ph-ơng trình có hai nghiệm x = -4 và x = 2

Cách 2: áp dụng bất đẳng thức Côsi ta có:

x 1 3

=2

)

9 ( x 1 )

Vậy ph-ơng trình có hai nghiệm x = -4 và x = 2

Đối với những ph-ơng trình có giá trị tuyệt đối trở lên ta nên giải theo cách đặt

điều kiện để phá dấu giá trị tuyệt đối Mỗi trị tuyệt đối sẽ có một giá trị x làm mốc

để xác định biểu thức trong trị tuyệt đối âm hay không âm NHững giá trị x này sẽ chia trục số thành các khoảng có số khoảng lớn hơn số các trị tuyệt đối là 1 Khi

đó ta xét giá trị x trong từng khoảng để bỏ dấu giá trị tuyệt đối và giải ph-ơng trình tìm đ-ợc

Ví dụ 8: Giải ph-ơng trình x 1 + x 3 = 2

x - 3 0 x 3

Trang 9

Khi đó để thực hiện việc bỏ dấu giá trị tuyệt đối ta cần phải xét ba tr-ờng hợp

+Tr-ờng hợp 1: Nếu x < 1

Khi đó ph-ơng trình có dạng:

- x + 1 - x + 3 = 2 -2x = - 2 x = 1 (không t/m đk)

+Tr-ờng hợp 2: Nếu 1 x < 3

Khi đó ta có ph-ơng trình:

x - 1 - x + 3 = 2 0x = 0 luôn đúng => 1 x < 3 là nghiệm

+Tr-ờng hợp 3: Nếu x 3

Khi đó ph-ơng trình có dạng:

x - 1 + x - 3 = 2 2x = 6 x = 3 (t/m đk)

Vậy nghiệm của ph-ơng trình là 1 x 3

C kết quả đạt đ-ợc:

Sau các buổi tổ chức học phụ khoá và tự chọn đối với HS lớp 8 và truyền thụ cho học sinh hệ thống các dạng và ph-ơng pháp giải nêu trên tôi nhận thấy đa số học sinh nắm vững d-ợc kiến thức và giải thành thạo dạng toán giải ph-ơng trình chứa

đấu giá trị tuyệt đối Với hệ thống kiến thức, các dạng toán và ph-ơng pháp giải đ-ợc xây dựng đơn giản và đễ nhớ nên học sinh nắm nhanh vì vậy đã hình thành cho học sinh niềm thích thú khi gặp các dạng toán này Đ-ơng nhiên hệ thống kiến thức trên chỉ dừng lại đối với đối t-ợng học sinh có học lực trung bình và khá, còn đối với học sinh giỏi chúng ta cần xây dựng sâu hơn và bổ sung các dạng toán phong phú hơn

Nh- vậy, từ chỗ họ sinh còn lúng túng trong kiến thức và ph-ơng pháp giải thậm chí tỏ thái độ không yêu thích, qua thực tế giảng dạy với hệ thống kiến thức nêu trên học sinh đã giải thành thạo các dạng toán giải ph-ơng trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

ở mức cơ bản Khi nắm vững kiến thức và ph-ơng pháp giải học sinh sẽ có đ-ợc sự hứng thú góp phần khơi dậy niềm say mê trong học tập từ đó nâng cao đ-ợc chất l-ợng đại trà trong dạy học bộ môn Toán Với hệ thống kiến thức cơ bản đ-ợc xây dựng và truyền thụ nh- trên học sinh sẽ chủ động để tiếp thu những kiến mới hơn trong ch-ơng trình ở các lớp trên

Trang 10

Có thể nói, trên đây là một số điều mà bản thân tôi đã rút đ-ợc qua dạy học Tuy nhiên trong những điều đó cũng đ-ợc qua tìm tòi từ các tài liệu, sách báo và học hỏi

từ đồng nghiệp nên cũng còn có những hạn chế nhất định

Rất mong nhận đ-ợc các ý kiến đóng góp, chỉ bảo của hội đồng khoa học các cấp

và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn !

., ngày 30 tháng 4 năm 2016

Ng-ời làm đề tài

Ngày đăng: 27/02/2021, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w