Một trong những vấn đề đặt ra cho việc hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp của BHXH tỉnh Nam Định hiện nay là cần gấp rút hoàn thiện : Mô hình tổ chức thanh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
HỌC VIÊN THỰC HIỆN : ĐẶNG ĐỨC HẢI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS ĐÀO THANH BÌNH
Nam Định - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn này là thành công nghiên cứu của bản thân mình được thực hiện trên sơ sở lý thuyết kết hợp với thực tiễn thông qua quá trình nghiên cứu khảo sát dưới sự dẫn dắt khoa học của TS Đào Thanh Bình
Các số liệu và kết quả sử dụng trong bài luận văn này là trung thực được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, các giải pháp và kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực
tế và kinh nghiệm công tác của bản thân Các kết quả trong bài luận văn chưa từng được tác giả công bố dưới bất kì hình thức nào
Nam Định, ngày tháng năm 2018
Đặng Đức Hải
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ các bộ phận tại BHXH huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định và phòng Thanh tra BHXH tỉnh Nam Định đã luôn giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, luôn nhiệt tình cung cấp cho tôi xin số liệu, tài liệu liên quan tới công tác thanh tra, kiểm tra BHXH đối với doanh nghiệp và cung cấp những thông tin phản ảnh thực tế công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của BHXH trên địa bàn tỉnh Nam Định
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Tác giả luận văn
Đặng Đức Hải
Trang 5Bảo hiểm tự nguyện Bệnh nghề nghiệp Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Doanh nghiệp
Hợp tác xã Hội đồng nhân dân Hành chính sự nghiệp
Tổ chức lao động quốc tế
Khu công nghiệp
Kế hoạch tài chính Lao động thương binh xã hội Ngân sách nhà nước
Người lao động
Sử dụng lao động
Tổ chức hành chính Tai nạn lao động Trách nhiệm hữu hạn Thanh tra chuyên ngành
Trang 6MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 : Cơ cấu cán bộ công chức, viên chức BHXH tỉnh Nam
Bảng 2 6: Tình hình tham gia BHXH của các doanh nghiệp tại
BHXH tỉnh Nam Định giai đoạn 2014 – 2017
Bảng 2 10: Tình hình hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối
với doanh nghiệp của BHXH tỉnh Nam Định giai đoạn 2014-2017
74
Bảng 2 11: Tình hình thực hiện kế hoạch thu hồi BHXHcủa
phòng thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia BHXH
tỉnh Nam Định giai đoạn 2014-2017
76
Trang 7
MỤC LỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ tổ chức cơ quan BHXH tỉnh Nam Định 47
Sơ đồ 2 2: Sơ đồ phòng thanh tra, kiểm tra BHXH tỉnh Nam
Định
57
Biểu đồ 2 1: Tình hình thực hiện kế hoạch thu hồi BHXH của
phòng thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của BHXH tỉnh
Nam Định giai đoạn 2014-2017
77
Trang 8
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC BẢNG BIỂU iv
MỤC LỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực hiện đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI 7
1.1 Tổng quan về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội 7
1.1.1 Khái niệm, bản chất vai trò và nội dung công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của BHXH 7
1.1.2 Quản lý các đối tượng tham gia BHXH 10
1.1.3 Khái niệm thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội 12
1.1.4 Yêu cầu và nguyên tắc thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội 13
1.1.5 Hình thức và tổ chức thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội 14
1.1.5.1 Hình thức tổ chức Thanh tra 14
1.1.5.2 Hình thức tổ chức Kiểm tra 16
1.2 Nội dung thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội 18
1.2.1 Quy trình thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội 18
1.2.1.1 Quy trình Thanh tra 18
1.2.1.2 Quy trình Kiểm tra 22
1.2.2 Nội dung các bước thực hiện thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội 23
1.2.3 Thời hạn thực hiện trong thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội 24
1.2.4 Tiêu chí đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh 29
1.2.4.1 Tiêu chí chung đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra BHXH 29
1.2.4.2 Tiêu chí cụ thể đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh 31
Trang 91.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh, kiểm tra đối với doanh nghiệp
tham gia Bảo hiểm xã hội 31
1.3.1 Nhân tố khách quan 31
1.3.2 Nhân tố chủ quan 33
1.4 Kinh nghiệm thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội của một số cơ quan Bảo hiểm xã hội 36
1.4.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh 36
1.4.1.1 Kinh nghiệm của BHXH tỉnh Vĩnh Phúc 36
1.4.1.2 Kinh nghiệm của BHXH tỉnh Gia Lai 38
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định trong công tác thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội 40
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH 43
2.1 Tổng quan về Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định 43
2.1.1 Vài nét về Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định 43
2.1.1.1 Sơ lược về tỉnh Nam Định 43
2.1.1.2 Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định 44
2.1.1.2 Quản lý thu, chi BHXH tỉnh Nam Định 50
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức phòng thanh tra Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định 55
2.1.3 Đặc điểm về các Doanh nghiệp ở tỉnh Nam Định 58
2.1.3.1 Giới thiệu chung về các Doanh nghiệp ở tỉnh Nam Định 58
2.1.3.2 Các doanh nghiệp tham gia BHXH 59
2.1.3.3 Các thành phần kinh tế của các doanh nghiệp tham gia BHXH 60
2.1.3.4 Đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác thanh tra, kiểm tra BHXH 62
2.2 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn 2014 – 2017 63
2.2.1 Thực trạng các doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội của tỉnh Nam Định 63 2.2.1.2 Tình trạng nợ đọng BHXH của Doanh nghiệp 66
2.2.2 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội giai đoạn 2014-2017 tại tỉnh Nam Định 70
2.2.2.2 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội 74
Trang 102.3 Đánh giá chung về công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp tham gia
BHXH tỉnh Nam Định 76
2.3.1 Các kết quả đã đạt được 76
2.3.2 Hạn chế 78
2.3.3 Nguyên nhân 79
2.3.4 Những tồn tại cần khắc phục 81
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH 84
3.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu trong công tác thanh tra, kiểm tra tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định 84
3.1.1 Quan điểm 84
3.1.2 Phương hướng 85
3.1.2.1 Cân đối cơ cấu đối tượng được thanh tra, kiểm tra 85
3.1.2.2 Phương thức tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra 85
3.1.2.3 Thủ tục tiến hành thanh tra, kiểm tra phải được thực hiện thống nhất 86
3.1.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác thanh tra BHXH 87
3.1.3 Mục tiêu 87
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định 88
3.2.1 Tăng cường số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra 88
3.2.2 Tăng cường số lượng cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra 90
3.2.4 Giám sát thực hiện kết luận 96
3.2.5 Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của DN tham gia BHXH 97
3.2.6 Các biện pháp xử lý sau thanh tra, kiểm tra 98
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội 99
3.3.1 Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Việt Nam 99
3.3.2 Kiến nghị với bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định 99
3.3.3 Kiến nghị với các cơ sở ban ngành, cơ quan tại địa phương 100
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 107
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Chính sách Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm Y tế (BHYT) là hai chính sách xã hội quan trọng, đóng vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội của Đảng và nhà nước ta Thực hiện Quyết định số 99/QĐ-BHXH ngày 28/01/2015 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương Tại Điều 1 có quy định: BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan trực thuộc BHXH Việt Nam đặt tại tỉnh, có chức năng giúp Tổng giám đốc BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện chế độ chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; quản lý các quỹ: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và quy định của pháp luật Với chức năng, nhiệm vụ quan trọng trong thực hiện chính sách An sinh xã hội của Đảng và Nhà nước, công tác thanh tra hoạt động BHXH trở thành yêu cầu cấp thiết, ngày càng được Ngành BHXH quan tâm, chú trọng thực hiện nhằm góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT góp phần ổn định chính trị tại địa phương trên địa bàn cơ quan BHXH đóng
Một trong những vấn đề đặt ra cho việc hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp của BHXH tỉnh Nam Định hiện nay là cần gấp rút hoàn thiện : Mô hình tổ chức thanh tra chức năng nhiệm vụ thanh tra; về phương thức tổ chức các cuộc thanh tra; về cơ chế phối hợp trong thanh tra, thanh tra liên ngành ,liên phòng và nhất là vấn đề xử lý sau thanh tra- kiểm tra vì hiện nay tình hình vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN có chiều hướng gia tăng và có diễn biến phức tạp đặc biệt là tình hình nợ đọng ,trốn đóng BHXH , BHYT ,BHTN của các chủ sử dụng lao động các đơn vị sử dụng lao động nên hàng năm có hàng trăm nghìn lao động không được hưởng hoặc không được hưởng kịp thời các chế độ BHXH, BHYT, BHTN đã làm cho người lao động có tham gia BHXH , BHYT và BHTN không được hưởng các chế độ BHXH, BHYT,BHTN
Trong những năm gần đây, để khắc phục tình hình vi phạm pháp luật về Bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp phòng thanh tra Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định đã tổ chức các cuộc thanh tra mang tính chất thường xuyên và những cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất các doanh nghiệp theo các đơn thư khiếu nại từ tổ chức hay cá nhân Phòng thanh tra đã cố gắng tự xử lý tất cả đơn thư khiếu nại gửi tới
Trang 12cũng như thực hiện thanh, kiểm tra các đơn vị lien tục và đúng kế hoạch, nhưng vẫn còn nhiều những hạn chế và bất cập như: công tác kiểm tra của ngành còn chưa có chế tài xử lý cụ thể, mà chỉ có quyền kiến nghị sang các cơ quan có thẩm quyền xử
lý, việc phân công công tác còn gặp nhiều bất cập, các doanh nghiệp trên địa bàm khá lớn Thực tế trong năm 2017 vừa qua có tổng số 62 đơn thư khiếu nại thì có đến
50 đơn thư liên quan tới các doanh nghiệp, số lượng các doanh nghiệp sai phạm trong việc thực hiện tham gia Bảo hiểm xã hội cho Người lao động ngày một gia tăng Tình hình tham gia Bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp hiện nay là vấn đề cấp thiết cần được đưa ra một số giải pháp cụ thể
Để thực hiện tốt yêu cầu nhiệm vụ này thì công tác thanh tra cần thiết phải tiếp tục nâng lên một bước, cả về cơ chế tổ chức và phương pháp tổ chức thực hiện Do đó, tác giả chọn vấn đề: “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ quản trị kinh doanh
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Qua quá trình nghiên cứu đọc và thu thập tài liệu tác giả nhận thấy việc các doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội đang là vấn đề đang được quan tâm từ rất nhiều nghiên cứu khác nhau của các tác giả, nhà nghiên cứu Liên quan đến vấn
đề doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội có một số công trình nghiên cứu : “ Các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” tác giả Thái Văn Ninh, bài viết được đăng trên báo Bảo hiểm xã hội – Cơ
quan nguồn luận của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Bài viết đã nêu lên tổng quan và
cơ sở lý luận về công tác thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội, nêu lên được các yếu
tố dẫn đến thất thu cho nguồn quỹ Bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và đó là việc trốn đóng Bảo hiểm xã hội Những thủ thuật để trốn đóng hay đóng sai quy định cho người lao động được các doanh nghiệp thực hiện chuyên nghiệp Hầu hết các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong tỉnh đều là các doanh nghiệp lớn chủ yếu sử dụng người lao động làm công nhân nên các hình thức trốn, đóng sai quy định rất nhiều dẫn đến việc quản lý tham gia Bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp này là vô cùng khó khăn Luận văn đã đưa những hạn chế trong công tác thực hiện thanh tra, kiểm tra và đồng thời nêu lên một số biện pháp chung nhưng chưa nêu lên được các giải pháp cụ thể, các kỹ năng để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra
Trang 13Trong bài luận văn “ Tăng cường công tác thanh tra Bảo hiểm xã hội ở
Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương, luận văn tốt nghiệp khoa Bảo Hiểm
trường Đại học Lao Động Xã Hội Tác giả đã nêu ra các nội dung cơ bản của công tác thanh tra đó là thanh tra việc chấp hành những quy định về đăng ký, kê khai tham gia Bảo hiểm xã hội với những đối tượng bắt buộc thuộc các đơn vị có nghĩa
vụ và trách nhiệm tham gia Bảo hiểm xã hội Đồng thời tác giả cũng đề cập đến một
số hạn chế của công tác thanh tra như chưa có quy trình phân loại kiểm tra một cách
hệ thống, khoa học nhằm phát hiện đối tượng có nhiều khả năng sai phạm trong việc tham gia Bảo hiểm xã hội Chính vì thế hiệu quả thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam chưa được cao, trình độ các cán bộ làm công tác thanh tra chưa đủ mạnh, việc thực hiện thanh tra và sử lý sau thanh tra còn chưa đạt hiệu quả cao, vấn đề bất cập trong công tác còn tồn đọng nhiều Từ đó tác giả đã nêu ra những giải pháp chung nhất mang tính gợi mở nhằm tăng cường công tác thanh tra
Trong bài luận văn “Bảo hiểm xã hội cho Người lao động ở Việt Nam”
Luận văn - Báo cáo, Kinh tế - Thương mại, tác giả của bài viết đã nêu lên được vấn
đề tổng quát về bảo hiểm xã hội, thực trạng hệ thống Bảo hiểm xã hội ngày nay và
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Bảo hiểm xã hội xứng đáng với vai trò quan trọng của nó trong sự nghiệp phát triển đất nước
Bài viết “ Thực trạng việc tham gia Bảo hiểm xã hội trong các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Nam Trực tỉnh Nam Định” của tác giả Trần Trí Dũng
được đăng bài trên tạp chí BHXH tỉnh Nam Định, tác giả đã đi sâu vào tình hình trốn đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Nam Trực, đưa ra các sai phạm từ thực tế Bài viết cũng đưa ra một số kiến nghị nhằm khắc phục tình hình thực trạng tham gia Bảo hiểm xã hội : BHXH Việt Nam tiếp tục ban hành thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết quy phạm pháp luật dành cho Bảo hiễm xã hội nói chung và các doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội nói riêng Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thanh tra từ trung ương đến địa phương
Cơ quan BHXH Việt Nam nên chủ động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lí và thực hiện chính sách BHXH của các cơ quan BHXH cấp dưới, từ đó đưa
ra những chỉ đạo kịp thời tránh các hành vi tiêu cực, gian lận
BHXH Việt Nam nên có quy định cụ thể về điều kiện trở thành đại diện chi trả cấp xã, phường, thị trấn, quy định rõ ràng về lệ phí chi trả đối với Ban đại
Trang 14diện chi trả Hiện nay, ở mỗi địa phương trả theo một tỷ lệ khác nhau sẽ dễ nảy sinh tiêu cực trong quá trình thực hiện
Đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận Chính trị: “ Nâng cao chất lượng trong
công tác thanh tra Bảo hiểm xã hội tại tỉnh Nam Định” của tác giả Đặng Đình
Sơn, Học viện Hành chính Quốc gia ( bài viết được lấy trên Báo Bảo hiểm xã hội Nam Định) Tác giả đã phân tích và nêu được 4 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thanh tra Bảo hiểm xã hội đó là: Nhân tố thứ nhất là chưa có Nghị định quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tổ chức Bảo hiểm xã hội trong việc thực hiện chức năng thanh tra, xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân, đơn vị sử dụng lao động và cở sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trong việc chấp hành chính sách pháp luật về bảo hiểm xã hội Hai là vật lực cho công tác thanh tra còn chưa được đầy đủ, số viên chức làm công tác thanh tra tại tỉnh và huyện cần được tăng lên để phù hợp với khối lượng công việc Ba là cần hoàn thiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra Bảo hiểm xã hội tại cấp tỉnh và huyện Nhân tố cuối cùng ảnh hưởng lớn tới công tác thanh tra đó là tăng cường nhân lực, các cán
bộ chuyên viên thanh tra trong ngành cần được đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu Bài viết của tác giả cũng đã đưa ra đề án cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định và đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan chức năng của nhà nước
Các đề tài trên đã đề cập mức độ nhất định về tính cần thiết khách quan của công tác thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội đối với cả nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng, nêu ra được một số giải pháp, định hướng Tuy nhiên đối với địa bàn tỉnh Nam Định chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu sâu về vấn đề các doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội Vấn đề doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội trốn đóng Bảo hiểm xã hội cho Người lao động tại tỉnh Nam Định nói riêng đang là về quan trọng cần được sử lý ngay, tuy vấn đề đã được cập nhiều, được báo trí, thời sự quan tâm nhưng chưa có một chế tài nào xử lý nghiêm khắc
Có thể thấy cho đến nay công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của Bảo hiểm xã hội nước ta đang là vấn đề cấp thiết đã nhận được nhiều sự quan tâm nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và cần đưa ra các giải pháp cụ thể Nhận ra sự quan trọng của vấn đề từ tình hình thực tế đã thôi thúc tác giả thực hiện bài luận văn này
Trang 153 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài: Xây dựng Giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đó, đề tài thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội
+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra việc tham gia Bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp từ phía cơ quan Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định: chỉ ra thành công, hạn chế cùng các nguyên nhân của hạn chế
đó
+Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra Bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp từ phía cơ quan Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định, phù hợp với những điều kiện thực tế tại địa phương cũng như chiến lược phát triển Bảo hiểm xã hội tại Việt Nam trong thời gian tới để các
cơ quan Bảo hiểm xã hội có thể nghiên cứu, triển khai trong thực tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công tác thanh tra kiểm tra đối với doanh nghiệp của Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Về không gian: đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Về thời gian: để phục vụ bài luận văn, tác giả thu nhập và khai thác số liệu thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh qua các năm 2014-
2017, đưa ra đề án thực hiện trong giai đoạn 2018-2020
- Về nội dung: Tác giả tập trung đi sâu vào đánh giá thực trạng thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp của Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định Trên cơ sở
đó tác giả đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn sử dụng nhiều phương pháp khác nhau
bổ sung cho nhau để giải quyết những nhiệm vụ và mục tiêu đề ra của đề tài Cụ thể các phương pháp như sau:
- Để nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn của đề tài, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp Tác giả đã thu thập, tìm kiếm các cơ sở dữ liệu của đề tài ở sách, giáo trình, luận án, luật, nghị định, báo khoa học dung làm cơ sở lý luận về công tác thanh tra, kiểm tra BHXH
- Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, thống
kê, phân tích số liệu từ năm 2014 đến năm 2017, nhằm phân tích thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của BHXH tỉnh Nam Định Dựa vào những số liệu đã tổng hợp ở phía trên, tiến hành tổng hợp dưới dạng văn bản word, bảng exel, xây dựng các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
- Khi đề xuất những nội dung đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của BHXH tỉnh Nam Định, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, kiểm tra BHXH Hơn nữa, tác giả còn sử dụng phương pháp đánh giá, đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của BHXH tỉnh Nam Định, từ đó đưa ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản
lý, tìm ra được nguyên nhân và phương pháp hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của BHXH tỉnh Nam Định
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê phương pháp duy vật biện chứng và thực tế… để hoàn thiện luận văn
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn dự kiến được kết cấu trong 3 chương :
• Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội
• Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định
• Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THAM GIA
BẢO HIỂM XÃ HỘI
1.1 Tổng quan về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội
1.1.1 Khái niệm, bản chất vai trò và nội dung công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp của BHXH
1.1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội
Trong xã hội, việc thỏa mãn nhu cầu sinh sống và phát triển của con người phụ thuộc vào chính khả năng lao động của con người Nhưng trong thực tế, không phải lúc nào con người ta cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy đủ thu nhập để đảm bảo điều kiện sống bình thường mà có rất nhiều trường hợp khó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho con người bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc các điều kiện sống khác, chẳng hạn như khi bị ốm hoặc TNLĐ, mất việc hay khi tuổi già, khả năng lao động bị suy giảm Khi rơi vào những trường hợp này, các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống không những không mất đi mà còn tăng thêm, thậm chí xuất hiện thêm nhiều nhu cầu mới: cần được KCB và điều trị ốm đau, TNLĐ Bởi vậy muốn tồn tại và ổn định cuộc sống con người đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau như: san sẻ, đùm bọc lẫn nhau, dựa vào sự cứu trợ của nhà nước…Rõ ràng những cách đó hoàn toàn thụ động và không chắc chắn
Không thể thiếu được, cũng như là bộ phận xương sống cấu thành hệ thống ASXH của mỗi nước Mặc dù thế, rất khó để có một khái niệm chung thống nhất về BHXH cho tất cả các quốc gia trên thế giới; vì tuỳ theo mỗi góc độ khác nhau, cũng như tuỳ vào nhận thức của người dân, của Nhà nước, của tập quán lựa chọn và khả năng quản lý mỗi rủi ro… Tuy nhiên, tất cả khái niệm đó đều có chung một đặc điểm chung là đảm bảo bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ
và gia đình họ đủ để trang trải cuộc sống khi gặp phải rủi ro
Đứng trên phương diện quốc tế ILO đã khái quát BHXH trong ASXH được hiểu “ Là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua các biện pháp cộng đồng, nhằm chống lại các khó khăn về kinh tế, xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, thất nghiệpgiảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, thất nghiệp, hết tuổi lao động
Trang 18hoặc chết… trên cơ sở đóng góp và sử dụng một quỹ tài chính tập trung, nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho họ và an toàn xã hội.”
Ở Việt Nam “Bảo hiểm xã hội là biện pháp bảo đảm, thay đổi hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động do gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm thông qua một quỹ tiền tệ được tập trung
từ sự đóng góp của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an sinh xã hội Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội ở mỗi nước” (Luật BHXH của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số: 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014)
1.1.1.2 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý bảo hiểm xã hội
Nguyên tắc quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hoạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.Nguyên tắc này được ghị nhận tại khoản 4, Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
Một trong những nguyên tắc khi thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội là "Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần"
Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn, ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống
xã hội, chứa đựng cả nội dung kinh tế, nội dung xã hội và nội dung pháp lý Để đảm bảo thực hiện hài hào các nội dung nói trên và đạt được mục tiêu mà bảo hiểm xã hội đặt ra thì việc thực hiện bảo hiểm xã hội trước hết là trách nhiệm của Nhà nước Nhà nước là người trực tiếp tổ chức, chỉ đạo và quản lý toàn bộ sự nghiệp bảo hiểm
xã hội thông qua việc ban hành các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội và kiểm tra thực hiện các quy định đó Mặt khác, quỹ bảo hiểm xã hội với ý nghĩa là một quỹ tích lũy hình thành trên cơ sở đóng góp của ba bên ( Nhà nước – người sử dụng lao động – người lao động), nhằm giúp đỡ về mặt vật chất cho người lao động khi
họ gặp rủi ro, khó khăn không chỉ khi đang tham gia quan hệ lao động Do đó bên cạnh nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm cho các chủ thể tham gia quan hệ lao động thì Nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội và trong trường hợp cần thiết Nhà nước có các biện pháp để bảo toàn giá trị quỹ, đảm bảo sự an toàn về tài chính cho quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 19Yêu cầu quản lý BHXH là: Đảm bảo tính hiệu quả của an sinh xã hội Tính thống nhất, công khai và minh bạch nhằm tránh sự chồng chéo trong hệ thống bảo hiểm xã hội, tạo diều kiện thuận lợi cho các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
1.1.1.3 Vai trò bảo hiểm xã hội
Đối với người lao động
BHXH có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần đảm bảo ổn định cuộc sống cho NLĐ và gia đình họ thông qua việc bù đắp, thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi gặp rủi ro trong cuộc sống như: ốm đau, TNLĐ - BNN Chính điều này làm cho NLĐ ngày càng gắn bó với công việc, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng hơn và là sợi dây ràng buộc kích thích họ hăng say tham gia sản xuất, gắn kết NLĐ với DN
Hơn nữa, BHXH còn bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho NLĐ, góp phần tái sản xuất sức lao động và giúp họ nhanh chóng trở lại làm việc tạo ra sản phẩm mới cho DN nói riêng và toàn xã hội nói chung, đồng thời nâng cao hiệu quả chi dùng cá nhân của NLĐ, tiết kiệm những khoản tiền nhỏ đều đặn hàng tháng khi NLĐ gặp rủi ro sẽ được hưởng những khoản trợ cấp BHXH đây cũng là hình thức tiết kiệm tài chính của NLĐ
Đối với Doanh nghiệp
Thực tế trong hoạt động sản xuất, NLĐ và DN luôn có những mâu thuẫn nhất định về tiền lương, tiền công và khi có rủi ro xảy ra, nếu không có sự giúp đỡ của BHXH thì dễ dẫn đến khả năng tranh chấp giữa NLĐ và DN Vì vậy BHXH góp phần hạn chế những mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ; tạo ta môi trường làm việc ổn định cho NLĐ; tạo sự ổn định cho DN trong công tác quản lý và gắn bó lợi ích giữa NLĐ và DN, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả và năng suất lao động của đơn vị
Thông qua việc tham gia BHXH cho NLĐ, DN góp phần thu hút ổn định lực lượng lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Bởi NLĐ khi gặp rủi ro
về sức khỏe BHXH giúp DN trả những khoản chi, đặc biệt là những khoản chi phí tài chính lớn để họ sẽ nhanh chóng trở lại làm việc, yên tâm cống hiến và gắn bó với đơn vị hơn
Đối với Nhà nước và hệ thống ASXH
Trang 20Đối với nhà nước: BHXH luôn mang lại những vai trò xã hội to lớn Đầu
tiên đó là tạo ra cơ chế chia sẻ rủi ro, nâng cao tính cộng đồng xã hội, củng cố tinh thần đoàn kết giữa các thành viên trong xã hội Là công cụ phân phối, sử dụng quỹ
dự phòng hiệu quả nhất cho việc giảm thiểu hậu quả rủi ro, tạo động lực phát triển tăng trưởng kinh tế xã hội ngày một bền vững hơn
BHXH giúp Nhà nước thực hiện được các chương trình trọng điểm quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế xã hội bởi BHXH tập trung được nguồn quỹ lớn Nguồn quỹ này là nguồn nhàn rỗi dùng để chi trả cho các sự kiện BH xảy ra về sau, đặc biệt là nguồn quỹ chi cho các chế độ dài hạn Trong khoảng thời gian nhàn rỗi, quỹ BHXH tạo thành nguồn vốn lớn để đầu tư cho các chương trình phát triển kinh
tế xã hội quốc gia
Đối với hệ thống ASXH: Là một trụ cột quan trọng trong hệ thống ASXH
và là cơ sở để phát triển các bộ phận ASXH khác Tài chính BHXH là xương sống ASXH Nhà nước thường căn cứ vào mức độ bao phủ của chính sách BHXH để xác định những đối tượng còn gặp khó khăn cần cộng đồng chia sẻ để thiết kế những mạng lưới khác của ASXH Trên cơ sở đó, BHXH là căn cứ đánh giá xây dựng trình độ văn minh và trình độ quản lý rủi ro của từng quốc gia cũng như mức độ ASXH đạt được của mỗi nước
1.1.2 Quản lý các đối tượng tham gia BHXH
Khái niệm: BHXH đã có lịch sử phát triển hang tram năm ở các quốc gia
trên toàn thế giới, ở Việt Nam BHXH cũng đã trải qua vài trục năm phát triển Lịch
sử phát triển của BHXH luôn gắn liền với sự hình thành và phát triển của công tác quản lý BHXH Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất nào về quản lý BHXH Cho đến thời điểm hiện tại thuật ngữ “ quản lý BHXH” được hiểu theo hai nghĩa sau:
Nếu coi quản lý BHXH là một hoạt động thì hoạt động quản lý BHXH là cần thiết khi con người thực hiện kết hợp với nhau trong hệ thống tổ chức BHXH nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho NLĐ
Nếu coi quản lý BHXH là một tiến trình thì quản lý BHXH là một tiến trình bao gồm việc hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện chính sách, thanh tra, kiểm tra và giám sát các hoạt động trong việc thực thi chính sách pháp luật BHXH đã ban hành nhằm đảm bảo quyền và lợi ích cho NLĐ
Về cơ bản quản lý BHXH gồm các nội dung sau:
Trang 21Quản lý đối tượng tham gia và đối tượng hưởng của BHXH
Quản lý thu, chi BHXH
Quản lý chính sách chế độ BHXH
Quản lý hồ sơ BHXH
Thanh tra, kiểm tra và giám sát tuân thủ pháp luật về BHXH
Quản lý các đối tượng tham gia BHXH:
Trong toàn bộ hoạt động của quản lý BHXH thì việc quản lý đối tượng tham gia BHXH là khâu đầu tiên, cơ bản và quan trọng, nó tạo nền tảng cho việc thực hiện toàn bộ các hoạt động quản lý khác trong toàn bộ hệ thống Việc quản lý đối tượng tham gia một cách khoa học, chặt chẽ thực hiện các vai trò: làm cơ sở cho việc hoạt động thu BHXH đúng số lượng, đúng quy định của pháp luật về BHXH
Là điều kiện để đảm bảo quyền tham gia BHXH cho NLĐ nhằm thực hiện mục tiêu che phủ của BHXH tiến tới thực hiện BHXH toàn dân nhằm đảm bảo ASXH Làm
cơ sở giải quyết quyền hưởng BHXH cho các đối tượng tham gia theo đúng quy định của pháp luật về BHXH Góp phần tích cực vào việc phòng ngừa hạn chế những hành vi vi phạm pháp luật về việc tham gia BHXH đối với tổ chức, các nhân
có lien quan
Các đối tượng tham gia BHXH BB:
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ 01/01/2018);
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH các tỉnh);
Trang 22- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện từ 01/01/2016);
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH
- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ 01/01/2018)
Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể,
tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ
Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện:
Người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
(Theo Quyết định 959/QĐ-BHXH Quy định về BHXH, BHYT, BHTN ngày 9/9/2015)
1.1.3 Khái niệm thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội
Thanh tra là sự xem xét đánh giá, sử lý và kiến nghị cấp có thẩm quyền
về việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân theo trình tự pháp luật nhằm phục
vụ cho hoạt động quản lý Nhà nước, bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền lợi và lợi ích
hợp pháp của nhân dân
Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét
Bảo hiểm xã hội: Theo từ điền Bách khoa, Bảo hiểm xã hội là sự đảm
bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật,
Trang 23thất nghiệp, tuổi già, tử tuất dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo,
an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội
Thanh tra, kiểm tra BHXH là thanh tra chuyên ngành hoạt động thanh tra
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành BHXH đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong việc chấp hành pháp luật BHXH
Công tác thanh tra, kiểm tra BHXH được xác định là trạng thái hoạt
động ổn định, đảm bảo được hiệu quả cần thiết của công tác thanh tra BHXH là sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố: Viên chức thanh tra , trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ thanh tra với hiệu quả hoạt động phối hợp của các Sở, ban ngành có liên quan, cơ chế hoạt động thanh tra BHXH để tạo ra sự hiệu quả trong công tác quản lý BHXH
Thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp tham gia BHXH là thanh tra, kiểm
tra hoạt động tham gia BHXH của các doanh nghiệp
Đoàn thanh tra, kiểm tra có Trưởng đoàn và các thành viên Trưởng đoàn
là người đứng đầu có trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra Trường hợp là Đoàn thanh tra thì phải có ít nhất một thành viên là người được giao thực hiện nhiệm vụ TTCN về đóng BHXH, BHTN, BHYT
Trưởng đoàn thanh tra của BHXH Việt Nam là Lãnh đạo Vụ Thanh tra - Kiểm tra, Trưởng đoàn thanh tra của BHXH tỉnh là Lãnh đạo BHXH tỉnh hoặc Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Thanh tra, kiểm tra và phải có chứng chỉ hoàn thành lớp bồi dưỡng TTCN về đóng BHXH, BHTN, BHYT do cơ quan có thẩm quyền cấp
Trưởng đoàn kiểm tra của BHXH Việt Nam phải là người đang giữ chức
vụ từ Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên; Trưởng đoàn kiểm tra của BHXH tỉnh là Trưởng phòng hoặc tương đương trở lên, Phó Trưởng phòng Thanh tra, kiểm tra
1.1.4 Yêu cầu và nguyên tắc thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội
Việc thành lập Đoàn thanh tra phải căn cứ vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt hoặc theo sự chỉ đạo của người có thẩm quyền đối với cuộc thanh tra đột xuất
Trang 24Việc thành lập Đoàn kiểm tra phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ quản lý
và kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt hoặc theo sự chỉ đạo của người có thẩm quyền đối với cuộc kiểm tra đột xuất
Việc tiến hành kiểm tra do đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm tra chủ trì hoặc đơn vị chuyên môn được giao nhiệm vụ kiểm tra thực hiện Trong trường hợp đơn vị khác được giao nhiệm vụ kiểm tra thực hiện thì đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm tra cử người tham gia phối hợp để thực hiện
Hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; khi tiến hành thanh tra, kiểm tra phải đúng nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian ghi trong quyết định thanh tra, kiểm tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức,
cá nhân là đối tượng thanh tra, kiểm tra
Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời kỳ, thời gian thanh tra, kiểm tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra cùng cấp Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra Trưởng đoàn, thành viên đoàn phải tuân thủ các quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định về kết quả thanh tra, kiểm tra
(Quyết định số 1518/QĐ-BHXH ban hành Quy định hoạt động thanh tra chuyên ngành (TTCN) đóng BHXH, BHTN, BHYT và hoạt động kiểm tra của BHXH Việt Nam)
1.1.5 Hình thức và tổ chức thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội
1.1.5.1 Hình thức tổ chức Thanh tra Thu thập thông tin để ban hành quyết định thanh tra:
Trước khi ban hành quyết định thanh tra, trong trường hợp cần thiết, đơn
vị được giao chủ trì thanh tra chỉ đạo việc thu thập thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu
để nắm tình hình phục vụ cho việc ban hành quyết định thanh tra
Việc cử người thực hiện thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình phải thể hiện bằng văn bản của người giao nhiệm vụ Cá nhân, đơn vị được giao nhiệm
vụ thu thập thông tin, tài liệu có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị quản lý thu, đôn đốc thu nợ thuộc BHXH Việt Nam để nắm bắt thông tin, tài liệu, dữ liệu nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp báo cáo người ra quyết định thanh tra
Trang 25Người được giao nhiệm vụ nắm tình hình không được có hành vi sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà hoặc yêu cầu cung cấp những thông tin không thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao
Ra quyết định thanh tra:
Căn cứ chương trình kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu thanh tra đột xuất; Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì cuộc thanh tra dự thảo quyết định thanh tra để trình người ra quyết định Quyết định thanh tra bao gồm các nội dung sau:
+ Căn cứ pháp lý để thanh tra;
+ Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra;
+ Thời hạn thanh tra;
+ Trưởng đoàn thanh tra và các thành viên của Đoàn thanh tra
Hồ sơ trình người có thẩm quyền phê duyệt và ký quyết định thành lập Đoàn thanh tra gồm:
+ Phiếu trình hoặc tờ trình đề xuất thành lập Đoàn thanh tra;
+ Quyết định thành lập Đoàn TTCN (Mẫu số 01/QĐ-TT) kèm theo danh sách các đơn vị là đối tượng thanh tra;
+ Báo cáo khảo sát, nắm tình hình (nếu có);
+ Hồ sơ, tài liệu khác có liên quan (nếu có)
Đối với trường hợp thanh tra đột xuất thì ngoài những hồ sơ quy định tại Khoản 2, Điều 26 ( Ra quyết định thanh tra) còn phải trình kèm theo hồ sơ sau:
+ Đối với thanh tra cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật: Bằng chứng liên quan đến dấu hiệu vi phạm pháp luật;
+ Đối với thanh tra theo đơn thư khiếu nại, tố cáo: Đơn thư khiếu nại tố cáo; thông tin, tài liệu thu thập qua xác minh về nội dung khiếu nại, tố cáo;
+ Đối với thanh tra theo chỉ đạo của người có thẩm quyền: Văn bản ghi ý kiến chỉ đạo của người có thẩm quyền
Đối với thanh tra lại các kết luận thanh tra thì dự thảo quyết định thanh tra phải trình kèm theo hồ sơ xác định vụ việc thuộc các trường hợp: Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong tiến hành thanh tra; có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra; nội dung kết luận thanh tra không phù hợp
Trang 26với những chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành thanh tra; Trưởng đoàn, thành viên đoàn thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật; có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối tượng thanh tra chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra
Trường hợp thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra cùng một đối tượng thì trong quyết định thanh tra phải nêu rõ các nội dung thanh tra, kiểm tra và thời gian tiến hành
Xây dựng và phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra:
Trưởng đoàn có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra (Mẫu số 02/KH-TT) trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt (Ở BHXH Việt Nam giao Vụ trưởng Vụ Thanh tra , kiểm tra phê duyệt); phổ biến và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra; thảo luận về phương pháp tiến hành thanh tra; sự phối hợp giữa các thành viên Đoàn thanh tra; chế độ thông tin báo cáo, việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra Thành viên Đoàn thanh tra phải xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với Trưởng đoàn Trường hợp cần thiết Trưởng đoàn tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra
Gửi quyết định thanh tra:
Sau khi người có thẩm quyền ký quyết định thanh tra, phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra chỉ đạo việc gửi quyết định thanh tra kèm theo đề cương thanh tra tới đối tượng được thanh tra trước khi thanh tra ít nhất
05 ngày làm việc để đối tượng thanh tra chuẩn bị theo nội dung quy định tại Điều
17 (trừ trường hợp thanh tra đột xuất)
BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện khi nhận được quyết định thanh tra thì ngoài việc thực hiện trách nhiệm của đối tượng thanh tra còn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (Mẫu số 01/CV-TT) đến đối tượng thanh tra là các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý của mình để chuẩn bị nội dung theo quy định tại Điều 17 (trừ trường hợp thanh tra đột xuất)
(Quyết định 1518/QĐ-BHXH, Ban hành quy định hoạt động thanh tra
chuyên ngành đóng BHXH, BHTN, BHYT và hoạt động kiểm tra của BHXH Việt Nam)
1.1.5.2 Hình thức tổ chức Kiểm tra
Trang 27Thu thập thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu nắm tình hình để ban hành quyết định kiểm tra:
Trước khi ban hành quyết định kiểm tra, nếu thấy cần thiết, đơn vị được giao chủ trì kiểm tra chỉ đạo việc thu thập thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu và nắm tình hình của đối tượng kiểm tra để phục vụ cho việc ban hành quyết định kiểm tra
Ra quyết định kiểm tra:
Căn cứ chương trình kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì cuộc kiểm tra chỉ đạo dự thảo quyết định thành lập Đoàn kiểm tra (Mẫu số 01/QĐ-KT) và đề cương yêu cầu báo cáo (Mẫu số 01/ĐC-KT) trình người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
Trường hợp kiểm tra đột xuất thì còn trình kèm theo hồ sơ sau:
Đối với kiểm tra cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phải có chứng cứ liên quan đến dấu hiệu vi phạm pháp luật;
Đối với kiểm tra theo đơn thư khiếu nại, tố cáo thì phải có đơn thư khiếu nại
tố cáo; thông tin, tài liệu thu thập qua xác minh về nội dung khiếu nại, tố cáo;
Đối với kiểm tra theo chỉ đạo của người có thẩm quyền thì phải có văn bản chỉ đạo của người có thẩm quyền
Trưởng đoàn căn cứ nội dung yêu cầu kiểm tra theo quyết định kiểm tra
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra (Mẫu số 02/KH-KT) trình người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra (Ở BHXH Việt Nam giao Vụ trưởng Vụ Thanh tra - Kiểm tra phê duyệt); phổ biến và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra
Gửi quyết định kiểm tra:
Sau khi người có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt đề cương và ký quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra chỉ đạo việc gửi quyết định kiểm tra kèm theo
đề cương kiểm tra tới đối tượng được kiểm tra trước ít nhất 05 ngày làm việc (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất)
Trường hợp đối tượng kiểm tra là BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện khi nhận được quyết định kiểm tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (Mẫu số 01/CV-KT) tới các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn quản lý của mình để thực hiện (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất)
Trang 28(Quyết định 1518/QĐ-BHXH, Ban hành quy định hoạt động thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHTN, BHYT và hoạt động kiểm tra của BHXH Việt Nam)
1.2 Nội dung thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp tham gia Bảo hiểm xã hội
1.2.1 Quy trình thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội
1.2.1.1 Quy trình Thanh tra Công bố quyết định thanh tra:
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản (Mẫu số 01/BB-TT) Biên bản phải có chữ ký của Trưởng đoàn và người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra
Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra gồm:
+ Các thành viên Đoàn thanh tra; trong trường hợp xét thấy cần thiết, người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc thanh tra cùng tham dự;
+ Thủ trưởng đơn vị, đại diện các bộ phận liên quan và cá nhân thuộc đối tượng thanh tra;
+ Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có)
Trưởng đoàn chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra; nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra, thời hạn thanh tra, quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra, dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra
Đối tượng được thanh tra báo cáo bằng văn bản về những nội dung theo
đề cương yêu cầu Trường hợp báo cáo chưa đầy đủ, Trưởng đoàn có quyền yêu cầu đối tượng thanh tra tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo
Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra thảo luận chương trình làm việc để cùng phối hợp thực hiện
Trường hợp đối tượng thanh tra không tiếp Đoàn thanh tra hoặc tiếp nhưng không có sự tham dự của người đại diện theo quy định của pháp luật hoặc
Trang 29người được ủy quyền hợp pháp của đối tượng thanh tra; Trưởng đoàn tiến hành lập biên bản tạm hoãn thanh tra và xác định lại ngày thanh tra để đối tượng thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật (Mẫu số 03/BB-TT)
Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu:
Đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phát sinh liên quan đến nội dung thanh tra (Mẫu số 02/CV-TT) Việc giao, nhận thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu phải được thực hiện tại trụ sở của đối tượng thanh tra và phải được lập thành biên bản giao nhận (Mẫu số 02/BB-TT) Khi tiếp nhận tài liệu, hồ sơ, dữ liệu Đoàn thanh tra phải kiểm tra thực trạng tài liệu, chất lượng hồ
sơ, tài liệu; nếu có dấu hiệu sai lệch phải báo cáo ngay Trưởng đoàn để xử lý
Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật Trong quá trình tiếp xúc, xử lý, khai thác tài liệu, hồ sơ thành viên trong đoàn không được tự ý cắt rời, tẩy xóa, đánh dấu làm sai lệch hồ sơ, tài liệu của đơn vị; sau ngày làm việc bàn giao hồ sơ, tài liệu để lại đơn
vị không mang ra khỏi trụ sở; trường hợp cần niêm phong, sao chụp lại hồ sơ, tài liệu phải làm đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết
Sau khi kết thúc việc thanh tra trực tiếp tại trụ sở của đối tượng thanh tra, Đoàn thanh tra phải hoàn trả lại hồ sơ, tài liệu cho đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Việc trả hồ sơ, tài liệu phải lập thành biên bản giao nhận như quy định tại Khoản 1 Điều này
Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu:
Trên cơ sở thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu đã thu thập được, Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu, đối chiếu, so sánh, phân tích, đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật của đối tượng thanh tra; yêu cầu đối tượng được thanh tra giải trình những vấn đề chưa rõ và tiến hành lập biên bản làm việc (Mẫu số 03/BB-TT) theo từng nội dung liên quan đến nội dung thanh tra
Khi làm việc với đối tượng thanh tra hoặc tiến hành kiểm tra xác minh, thu thập chứng cứ tối thiểu phải có 02 thành viên trong Đoàn thanh tra và thực hiện trong giờ hành chính tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc nơi tiến hành kiểm tra xác minh Trường hợp cần thiết phải làm việc ngoài giờ hành chính với đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thì báo cáo Trưởng đoàn quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó Nội dung làm việc
Trang 30với đối tượng thanh tra phải được ghi nhận bằng biên bản làm việc (Mẫu số TT) giữa các bên
Trường hợp thành viên Đoàn thanh tra cần phải làm việc, kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính khách quan, chính xác của thông tin, tài liệu, hồ
sơ mà có liên quan đến tổ chức, cá nhân khác không phải là đối tượng thanh tra thì thành viên Đoàn thanh tra báo cáo và phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin tài liệu nói trên phải được thể hiện bằng biên bản Biên bản làm việc, kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu, hồ sơ (Mẫu số 04/BB-TT) phải ghi rõ: Thành phần, thời gian, địa điểm và những vấn đề liên quan của người cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ xác minh
Trong quá trình thanh tra nếu phát hiện đối tượng thanh tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thực hiện sai quy định của cơ quan nhà nước, cản trở đến hoạt động thanh tra, không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời tài liệu, hồ sơ, dữ liệu thì thành viên Đoàn thanh tra kịp thời báo cáo với Trưởng đoàn, tiến hành thu thập chứng cứ theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định và phải tiến hành lập biên bản về việc sai phạm (Mẫu số 03/BB-TT) Biên bản phải ghi rõ nội dung, tính chất, mức độ để làm cơ sở cho việc xem xét, xử lý Khi phát hiện sai phạm có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn phải báo cáo ngay người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định
Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra:
Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ:
+ Hằng ngày, thành viên đoàn có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ với Trưởng đoàn (Mẫu số 02/BC-TT);
+ Chậm nhất 3 ngày một lần hoặc sau khi kết thúc tại một đơn vị nếu ít hơn
3 ngày; Trưởng đoàn có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thanh tra với người ra quyết định thanh tra để theo dõi, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
Người ra quyết định có trách nhiệm xem xét, chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về nội dung, tiến độ thực hiện
Sửa đổi, bổ sung nội dung, kế hoạch thanh tra:
Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc thanh tra hoặc Trưởng đoàn kiến nghị sửa đổi, bổ sung nội dung, kế hoạch thanh tra thì phải có văn bản báo cáo người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định (Mẫu số 07/QĐ-TT)
Trang 31Trưởng đoàn có trách nhiệm thông báo nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra cho thành viên Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần thiết)
Chuyển hồ sơ sang cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm pháp luật về chính sách BHXH, BHTN, BHYT của đối tượng thanh tra, Trưởng đoàn tập hợp hồ sơ, tài liệu liên quan báo cáo người ra quyết định thanh tra để chuyển hồ sơ sang cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để xử lý Việc bàn giao hồ sơ vụ việc sang cơ quan có thẩm quyền phải được lập thành biên bản (Mẫu số 09/BB-TT)
Hồ sơ kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý gồm: Văn bản kiến nghị xử
lý (Mẫu số 05/CV-TT); hồ sơ, tài liệu, chứng cứ để chứng minh việc vi phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan
Lập và thông qua biên bản:
Trước khi kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn có trách nhiệm chỉ đạo tổng hợp kết quả thanh tra của các thành viên, dự thảo biên bản Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm cho việc đánh giá, nhận xét, kiến nghị xử lý được chính xác, khách quan
Thành viên Đoàn thanh tra được trao đổi công khai dân chủ về nội dung biên bản được bảo lưu ý kiến theo quy định tại Điều 11 nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận cuối cùng của Trưởng đoàn
Trưởng đoàn chủ trì buổi họp thông qua biên bản và ghi nhận các ý kiến, kiến nghị của đối tượng thanh tra (nếu có) vào biên bản Trong trường hợp xét thấy cần thiết, người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng đơn vị chủ trì tổ chức thanh tra cùng tham dự
Trường hợp có những nội dung còn chưa thống nhất, đối tượng thanh tra
có văn bản giải trình và kiến nghị với người ra quyết định thanh tra
Biên bản được ký giữa Trưởng đoàn và người đại diện theo pháp luật của đối tượng thanh tra (Mẫu số 03/BB-TT, 10/BB-TT) Biên bản phải ghi rõ số trang
và các phụ lục đính kèm (nếu có); Trưởng đoàn thanh tra và người đại diện theo pháp luật của đối tượng thanh tra ký, đóng dấu của đối tượng thanh tra (bao gồm cả dấu giáp lai và dấu cuối biên bản) nếu đối tượng thanh tra là tổ chức có con dấu riêng
Trang 32Kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra thực hiện khi thời hạn thanh tra đã hết hoặc thời hạn thanh tra chưa hết nhưng đã hoàn thành toàn bộ nội dung thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt Trưởng đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản (Mẫu số 04/CV-TT) về thời gian kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra và gửi cho đối tượng thanh tra biết
1.2.1.2 Quy trình Kiểm tra Công bố quyết định kiểm tra:
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra
Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm tra bao gồm toàn bộ thành viên Đoàn kiểm tra và Thủ trưởng đơn vị, đại diện các bộ phận liên quan và
cá nhân thuộc đối tượng kiểm tra
Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra trao đổi, thống nhất nội dung, chương trình tổ chức kiểm tra để cùng phối hợp thực hiện
Thực hiện kiểm tra:
Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu (Mẫu số 02/CV-KT) liên quan đến nội dung kiểm tra Việc giao, nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phải được thực hiện tại trụ sở của đối tượng kiểm tra và phải được lập thành biên bản giao nhận (Mẫu số 01/BB-KT)
Đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu, đối chiếu, so sánh, đánh giá hồ
sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được; yêu cầu đối tượng được kiểm tra giải trình những vấn đề chưa rõ liên quan đến nội dung kiểm tra
Khi làm việc với đối tượng kiểm tra hoặc tiến hành kiểm tra xác minh tối thiểu phải có 02 thành viên trong Đoàn kiểm tra và thực hiện trong giờ hành chính tại trụ sở đối tượng kiểm tra Trường hợp thành viên Đoàn kiểm tra cần phải kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến tổ chức, cá nhân không phải là đối tượng kiểm tra, phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn Kết quả xác minh thông tin tài liệu nói trên phải được thể hiện bằng biên bản làm việc giữa các bên
Hằng ngày, thành viên đoàn có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ với Trưởng đoàn (Mẫu số 02/BC-KT) Sau khi kết thúc tại một đơn vị được kiểm tra Trưởng đoàn có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả kiểm tra với
Trang 33người ra quyết định kiểm tra để theo dõi, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Đoàn kiểm tra
Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra hoặc Trưởng đoàn kiến nghị sửa đổi, bổ sung nội dung, kế hoạch kiểm tra thì phải có văn bản báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định (Mẫu số 07/QĐ-KT) Trưởng đoàn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo nội dung, kế hoạch kiểm tra
đã sửa đổi, bổ sung
Trường hợp phát hiện đối tượng kiểm tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thực hiện sai quy định, cản trở đến hoạt động kiểm tra, không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, kịp thời tài liệu, hồ sơ, dữ liệu thì kịp thời báo cáo với Trưởng đoàn để báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định
Lập và thông qua biên bản kiểm tra:
Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo tổng hợp kết quả kiểm tra của các thành viên, dự thảo biên bản kiểm tra Thành viên Đoàn kiểm tra được trao đổi công khai dân chủ về nội dung biên bản kiểm tra, được bảo lưu ý kiến theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận cuối cùng của Trưởng đoàn kiểm tra
Trưởng đoàn kiểm tra chủ trì buổi họp thông qua biên bản kiểm tra và ghi nhận các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được kiểm tra (nếu có) vào biên bản kiểm tra Trong trường hợp xét thấy cần thiết, người ra quyết định kiểm tra, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra cùng tham dự
Sau kiểm tra đối tượng được kiểm tra có thể giải trình bằng văn bản và kiến nghị với người ra quyết định kiểm tra
1.2.2 Nội dung các bước thực hiện thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội Nội dung thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHTN, BHYT:
Việc thực hiện các quy định của pháp luật, các văn bản pháp quy của các
Bộ, Ban, Ngành và hướng dẫn của BHXH Việt Nam về BHXH, BHTN, BHYT của các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động và cá nhân; công tác quản lý, thực hiện chi trả, thanh quyết toán các chế độ BHXH, BHTN, BHYT;
Trang 34Việc ký, thực hiện và thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật đối với các đại lý thu BHXH tự nguyện, BHYT, BHTN; đại diện chi trả các chề độ BHXH; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT;
Công tác phòng chống tham nhũng; việc chấp hành các quy định của pháp luật và của BHXH Việt Nam trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của công chức, viên chức và lao động hợp đồng thuộc hệ thống BHXH Việt Nam;
Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo theo các quy định của pháp luật và của Ngành đối với cá nhân, tổ chức trong hệ thống BHXH Việt Nam;
Việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra; công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan khi có những vi phạm về Pháp luật BHXH,BHYT,BHTN trong quá trình thự hiện tại đơn vị mình
Các nội dung khác theo yêu cầu của người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra, kiểm tra
1.2.3 Thời hạn thực hiện trong thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội
Trách nhiệm của cơ quan ban hành kết luận, kiến nghị, quyết định về thanh tra, kiểm tra:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành kết luận người có thẩm quyền
ban hành kết luận có trách nhiệm:
Trong phạm vi thẩm quyền của mình, tiến hành thủ tục xử phạt VPHC; quyết định truy thu tiền đóng BHXH, BHTN, BHYT; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm pháp luật; xem xét xử lý kỷ luật công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền quản lý của mình; áp dụng các biện pháp quản lý khác theo quy định của pháp luật;
Yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan: Chấm dứt hành vi vi phạm; xử lý tài chính; xử phạt VPHC theo thẩm quyền;
xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức, viên chức, xử lý người có hành vi vi phạm; áp dụng các biện pháp để khắc phục sơ hở, yếu kém trong quản lý, chấm dứt hành vi vi phạm; hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản có nội dung trái pháp luật, hoàn thiện chính sách, pháp luật;
Trang 35Chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan chức năng để xử
lý theo quy định của pháp luật
Trình tự, thủ tục xử phạt VPHC, thu hồi tiền, khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực BHXH, BHTN, BHYT được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý VPHC và pháp luật có liên quan
Trách nhiệm của đối tượng thanh tra, kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan:
Đối tượng thanh tra, kiểm tra tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra
và báo cáo kết quả bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra Thời gian thực hiện báo cáo kết quả do người ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra quy
định
Trong trường hợp đối tượng thanh tra, kiểm tra có khiếu nại về việc kết luận thanh tra, kiểm tra, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra chỉ đạo xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật
Trường hợp đối tượng thanh tra, kiểm tra không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận thanh tra, kiểm tra thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra xem xét xử lý vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
Báo cáo việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra:
Đối tượng thanh tra, kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện những nội dung thuộc trách nhiệm của mình tại kết luận thanh tra, kiểm tra và các văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý
Nội dung báo cáo của đối tượng thanh tra, kiểm tra và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan gồm:
Việc thực hiện và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra và các văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý;
Tiến độ, kết quả thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra và các văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý; những nội dung đã hoàn thành, chưa hoàn thành;
Khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kết luận và các văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý
về thanh tra, kiểm tra;
Trang 36Hành vi vi phạm pháp luật và việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra
Theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra:
Ngay sau khi công bố kết luận thanh tra, kiểm tra, người được giao nhiệm
vụ theo dõi có trách nhiệm mở sổ theo dõi tập hợp thông tin có liên quan đến việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra
Tại trung ương là Vụ Thanh tra - Kiểm tra; tại BHXH tỉnh là Phòng Thanh tra - Kiểm tra theo dõi thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra và được tiến hành thông qua việc tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra và cung cấp, thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu chứng minh kèm theo của đối tượng thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra Trường hợp cần thiết có thể trực tiếp làm việc với đối tượng thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra để xác định thông tin về tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày công bố kết luận thanh tra, kiểm tra, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra đồng thời tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra về kết quả theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra Trường hợp kết luận thanh tra, kiểm tra có ghi thời hạn thực hiện thì thực hiện theo thời hạn đó Thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra căn cứ vào kết quả thực hiện của đối tượng thanh tra, kiểm tra để xem xét và quyết định kết thúc hoặc tiếp tục theo dõi
Đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra:
Hoạt động đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra được tiến hành bằng hình thức gửi văn bản đôn đốc (Mẫu số 06/CV-TT, 04/CV-KT) hoặc làm việc trực tiếp với đối tượng thanh tra, kiểm tra
Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày ban hành văn bản hoặc trực tiếp đôn đốc, người được giao nhiệm vụ đôn đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra với người
ra quyết định thanh tra, kiểm tra Người ra quyết định thanh tra, kiểm tra căn cứ vào kết quả đôn đốc để xem xét và quyết định:
Trang 37Kết thúc việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra nếu việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra đã hoàn thành;
Tiến hành kiểm tra theo trình tự quy định tại quyết định này nếu việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra chưa hoàn thành
Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra:
Quyết định kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra (Mẫu số 13/QĐ-TT, 08/QĐ-KT) khi có một trong các căn cứ sau đây:
Sau khi hết thời hạn báo cáo kết quả đôn đốc mà đối tượng thanh tra, kiểm tra không thực hiện hoặc không hoàn thành việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra;
Đối tượng thanh tra, kiểm tra không thực hiện trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra theo quy định
Quy trình tiến hành kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định
xử lý sau thanh tra, kiểm tra được áp dụng theo quy trình tiến hành một cuộc kiểm tra, thời hạn kiểm tra tối đa là 10 ngày tính từ ngày bắt đầu làm việc của người được giao nhiệm vụ kiểm tra
Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra người được giao nhiệm
vụ kiểm tra có trách nhiệm:
Lập báo cáo trình người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra Người ra quyết định kiểm tra căn cứ vào kết quả kiểm tra để xem xét và quyết định;
Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật, xử phạt VPHC và các hình thức khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng thời hạn trong kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra
Các cách thức vi phạm cũng như tính chất , mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của các đơn vị sử dụng lao động:
Ngay sau khi công bố kết luận thanh tra, kiểm tra, người được giao nhiệm vụ theo dõi có trách nhiệm mở sổ theo dõi tập hợp thông tin có liên quan đến việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra
Trang 38Phòng Thanh tra - Kiểm tra theo dõi thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định
xử lý sau thanh tra, kiểm tra và được tiến hành thông qua việc tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra và cung cấp, thông tin, tài liệu, hồ sơ, dữ liệu chứng minh kèm theo của đối tượng thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra Trường hợp cần thiết có thể trực tiếp làm việc với đối tượng thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra để xác định thông tin về tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra
Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày công bố kết luận thanh tra, kiểm tra, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra đồng thời tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra về kết quả theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra Trường hợp kết luận thanh tra, kiểm tra có ghi thời hạn thực hiện thì thực hiện theo thời hạn đó Thủ trưởng cơ quan ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra căn cứ vào kết quả thực hiện của đối tượng thanh tra, kiểm tra để xem xét và quyết định kết thúc hoặc tiếp tục theo dõi
Các kết luận sau thanh tra, kiểm tra:
Sau khi có kết luận thanh tra, Trưởng đoàn có trách nhiệm tổ chức họp đoàn
để tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra, nội dung tổng kết như sau:
Đánh giá kết quả thanh tra đạt được so với mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra
Đánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, việc thực hiện Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra; giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra, quy tắc ứng xử của người được giao nhiệm vụ thực hiện thanh tra và các quy định khác có liên quan đến hoạt động Đoàn thanh tra
Những bài học kinh nghiệm rút ra qua cuộc thanh tra;
Những kiến nghị, đề xuất của Đoàn thanh tra (nếu có)
Kết thúc việc tổng kết hoạt động của Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn có báo cáo bằng văn bản về những nội dung tổng kết, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra và Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc thanh tra
Trang 391.2.4 Tiêu chí đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
1.2.4.1 Tiêu chí chung đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra BHXH Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra:
Vụ Thanh tra - Kiểm tra căn cứ vào định hướng công tác thanh tra của Ngành; kế hoạch phối hợp của các Ngành hữu quan và các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam có văn bản chỉ đạo, định hướng xây dựng kế hoạch của BHXH tỉnh trước ngày 25/11 hằng năm
Hằng năm, căn cứ định hướng xây dựng kế hoạch của BHXH Việt Nam
để thống nhất với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và Thanh tra tỉnh tại địa phương; BHXH tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra (Mẫu số 05/KH-TTKT) gửi Vụ Thanh tra - Kiểm tra trước ngày 10/12
Vụ Thanh tra - Kiểm tra xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra toàn Ngành trình Tổng Giám đốc phê duyệt và gửi BHXH tỉnh trước ngày 31/12 hằng năm để triển khai thực hiện
Áp dụng pháp luật trong hoạt động thanh tra, kiểm tra:
Trường hợp Đoàn thanh tra được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra cùng một đối tượng thì chỉ được thực hiện quyền hạn, trách nhiệm thanh tra trong hoạt động thanh tra đóng BHXH, BHTN, BHYT
Nghiêm cấm sử dụng các quyền trong hoạt động thanh tra để áp dụng đối với hoạt động của Đoàn kiểm tra
Khen thưởng và xử lý vi phạm:
Các đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình thanh tra, kiểm tra thì được đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước và của BHXH Việt Nam
Các đơn vị và cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra, kiểm tra để vụ lợi, xâm phạm quyền lợi hợp pháp của đối tượng thanh tra, kiểm tra; đơn vị và cá nhân gây cản trở, không chấp hành hoặc làm hạn chế đến công tác thanh tra, kiểm tra thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Trang 40Đánh giá việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra theo đúng những văn bản pháp luật hiện hành:
Đối tượng thanh tra, kiểm tra tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra
và báo cáo kết quả bằng văn bản với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra Thời gian thực hiện báo cáo kết quả do người ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra quy định Trong trường hợp đối tượng thanh tra, kiểm tra có khiếu nại về việc kết luận thanh tra, kiểm tra, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra chỉ đạo xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật Trường hợp đối tượng thanh tra, kiểm tra không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận thanh tra, kiểm tra thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra xem xét xử lý vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
Thực hiện các nội dung báo cáo của đối tượng được thanh tra, kiểm tra đến việc chuẩn bị cho thanh tra, kiểm tra:
Việc thực hiện và tổ chức thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra và các văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý
Tiến độ, kết quả thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra và các văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý; những nội dung đã hoàn thành, chưa hoàn thành
Khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kết luận và các văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý
về thanh tra, kiểm tra
Hành vi vi phạm pháp luật và việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra, văn bản chỉ đạo, yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra
Nêu những vấn đề về thực trạng, kết quả thanh tra, ưu điểm, tồn tại hạn chế
và nhận xét, đánh giá cụ thể theo từng nội dung thanh tra; phân tích tính chất, mức
độ, nguyên nhân vi phạm và trách nhiệm của cá nhân, đơn vị liên quan; các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng trong quá trình tiến hành thanh tra; những kiến nghị, đề xuất trong công tác quản lý hoặc điều chỉnh chế độ, chính sách
và ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra
Người ra quyết định thanh tra xem xét các nội dung trong báo cáo kết quả thanh tra, nội dung giải trình của đối tượng thanh tra hoặc ý kiến bảo lưu của thành