1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công thương trung ương

110 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI



PHAN THU HUYỀN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội – Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI



PHAN THU HUYỀN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TRUNG ƯƠNG

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số học viên : CB160253

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MAI CHI

Hà Nội – Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và nội dung này chưa từng được ai khác công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Ngày 26 tháng 10 năm 2018

Phan Thu Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, Tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Bách khoa Hà Nội, phòng Tài chính – Kế toán và phòng Tổ chức – Hành chính của Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương đã giúp đỡ tạo điều kiện cung cấp tài liệu nghiên cứu

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Bách khoa

Hà Nội, đặc biệt là nhưng thầy cô đã tận tình giảng dạy cho tôi suốt thời gian học tập cao học tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn của tôi là TS Nguyễn Thị Mai Chi đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Nhân đây, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô Khoa sau đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính Kế toán trong Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát để có dữ liệu viết luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thấy cô và các bạn

Hà Nội, 26 tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 4

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 4

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu 4

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 4

1.1.3 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu 6

1.1.4 Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế 7

1.2 Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu 9

1.2.1 Khái niệm cơ chế quản lý tài chính 9

1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu trong điều kiện hiện nay 9

1.3 Nội dung cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu 10

1.3.1 Quản lý nguồn thu 10

1.3.2 Quản lý các khoản chi 13

1.3.3 Quản lý tài chính theo qui chế chi tiêu nội bộ 15

1.3.4 Quản lý theo chu trình quản lý NSNN (lập, chấp hành và quyết toán ngân sách trong đơn vị sự nghiệp có thu) 17

1.4 Nguyên tắc quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu 20

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu 22

Trang 6

1.5.1 Nhân tố khách quan 22

1.5.2 Nhân tố chủ quan 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TRUNG ƯƠNG 29

2.1 Tổng quan Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Trường 30

2.1.3 Quy mô đào tạo, đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất của Trường 32

2.2 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung ương 34

2.2.1 Quản lý nguồn thu 35

2.2.2 Quản lý các khoản chi 41

2.2.3 Quản lý theo qui chế chi tiêu nội bộ 56

2.2.4 Quản lý theo chu trình NSNN 66

2.3 Đánh giá chung về thực trạng cơ chế quản lý tài chính Trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung Ương 73

2.3.1 Những kết quả đạt được 73

2.3.2 Hạn chế: 76

2.3.3 Nguyên nhân 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG TRUNG ƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI 82

3.1 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung ương 82

Trang 7

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trường đào

tạo, bồi dưỡng cán bộ Công Thương Trung ương 85

3.2.1 Giải pháp chủ động khai thác nguồn thu để đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên, tăng tính tự chủ về tài chính trong thời gian tới 85

3.2.2 Giải pháp đảm bảo cơ cấu chi thường xuyên NSNN hợp lý, phù hợp với cơ cấu đặc thù của Trường 87

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư 89

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện Qui chế chi tiêu nội bộ 90

3.2.5 Giải pháp nâng cao năng lực và ý thức đội ngũ cán bộ, giảng viên 93

3.3 Một số kiến nghị 94

3.3.1 Đối với Chính phủ và Nhà nước 94

3.3.2 Đối với Bộ Công thương 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

1 NSNN : Ngân sách nhà nước

2 ĐVSN : Đơn vị sự nghiệp

3 CBVC : Cán bộ viên chức

4 MLNSNN : Mục lục ngân sách Nhà nước

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Trường 31

Sơ đồ 2 : Quy trình luân chuyển chứng từ chi thường xuyên tại Trường 45

Sơ đồ 3: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán vốn đầu tư tại Trường 54

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Nguồn tài chính của Trường 36

Bảng 2.2: Nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho Trường 38

Bảng 2.3: Tình hình thực hiện công tác quản lý chi NSNN tại Trường 46

Bảng 2.4: Trích lập và phân phối các quỹ của Trường 58

Bảng 2.5: Chi khen thưởng các danh hiệu thi đua 59

Bảng 2.6: Chi khen thưởng Bằng khen, Giấy khen và Kỷ niệm chương 59

Bảng 2.7: Chi khen thưởng khối sinh viên 60

Bảng 2.8: Chi thanh toán điện thoại cho các chức vụ 64

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thế giới trong thế kỷ XXI với thành tựu của công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hoá, nó tác động đến tất cả các lĩnh vực quản lý của các quốc gia trên thế giới, buộc tất cả các quốc gia phải cải cách để hội nhập và phát triển Việt Nam đã có những nội dung và chương trình lớn để chuẩn bị cho hội nhập thành công Một trong bốn nội dung quan trọng của Chương trình tổng thể nền hành chính quốc gia là cải cách nền tài chính công Để thực hiện nội dung trên, Chính phủ đã ban hành Quyết định 192/2001/QĐ - TTg ngày 17 tháng

12 năm 2001 về mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước; Nghị định 10/2002/NĐ - CP ngày 16 tháng 1 năm 2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp

có thu

Ngoài ra, Đảng và Nhà nước đã có nhiều đổi mới về cơ chế, chính sách đối với các đơn vị sự nghiệp, trong đó có các đơn vị sự nghiệp đào tạo công lập Cụ thể Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định Chính phủ số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao…

Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương là đơn vị

sự nghiệp có thu, sau gần mười năm thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu của Chính phủ, đến nay trường đã rất tích cực cải cách và đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung

và công tác kế toán nói riêng, đã chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi phí, tích cực cân đối thu chi đảm bảo tự chủ

về tài chính phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục đào tạo Với bề dày lịch sử hơn 40 năm hoạt động đào tạo, Trường đã và đang đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho toàn ngành Công thương và cho đất nước… Bên cạnh những chuyển

Trang 10

biến đáng kể trong quản lý tài chính mà Nghị định 43/2006/NĐ-CP mang lại, trong quá trình triển khai cơ chế tài chính mới, trường còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, việc nghiên cứu và lựa chọn

đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trường Đào tạo, bồi dưỡng

Cán bộ Công Thương Trung ương” với mong muốn tìm hiểu thực trạng

quản lý tài chính tại Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị, đồng thời hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính phù hợp với xu hướng phát triển của Nhà trường và của đất nước

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trường Đào

tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính tại

Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương

Trang 11

- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương

Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung phân tích thực trạng quản lý nguồn thu, các khoản chi và qui chế chi tiêu nội bộ của Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương để nhằm nâng cao hoạt động thu - chi của đơn vị sự nghiệp có thu và hướng tới mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận, khái quát những vấn đề

cơ bản về quản lý tài chính đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung, các trường đào tạo sử dụng ngân sách nói riêng Tác giả phân tích thực trạng kết hợp với các nghiên cứu lý luận, tư duy của nhiều nhà nghiên cứu để đưa ra các ý kiến, nhận định, giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các Nhà trường nói chung và Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán

bộ Công Thương Trung ương nói riêng

Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện

công tác quản lý tài chính tại Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương và có thể là tài liệu tham khảo có ích cho các đơn vị sử dụng NSNN có điều kiện tương tự

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, phụ lục, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm

Trang 12

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI

CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu

Theo Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm

vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập có thu (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp

có thu) được xác định bởi các tiêu thức sau:

Là các đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, hoạt động cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, môi trường, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm

Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao

Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hành hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức

Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

Để quản lý tốt các hoạt động của các ĐVSN có thu cũng như quản lý được quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt cho hoạt động của nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định các ĐVSN có thu tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị

* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, ĐVSN có thu bao gồm:

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá nghệ thuật

Trang 13

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Nghiên cứu khoa học

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Y tế

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Xã hội

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế

Ngoài các ĐVSN có thu ở các lĩnh vực nói trên còn có các ĐVSN có thu trực thuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội

Việc phân loại các ĐVSN có thu theo lĩnh vực hoạt động tạo thuận lợi cho việc phân tích đánh giá hoạt động đơn vị trong các lĩnh vực khác nhau tác động đến nền kinh tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chế độ, chính sách phù hợp với hoạt động của các đơn vị này

* Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên, có hai loại ĐVSN có thu:

+ ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên:

là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị được xác định theo công thức sau (nhỏ hơn 100%):

Mức tự đảm bảo chi phí hoạt Tổng số nguồn thu sự nghiệp

động thường xuyên của đơn = x 100%

vị sự nghiệp (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên

Trong đó tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên của đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện dự toán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 14

+ ĐVSN có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên:

là các đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, Ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị Bao gồm các đơn vị sau:

- Đơn vị có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tính theo

công thức trên là bằng hoặc lớn hơn công thức trên

- ĐVSN tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự

nghiệp, NSNN không cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị

- ĐVSN tự đảm bảo kinh phí hoạt đông thường xuyên từ nguồn thu sự

nghiệp và từ nguồn NSNN cho cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng

- ĐVSN làm công tác kiểm dịch, kiểm nghiệm, giám định, kiểm tra chất

lượng… mà nguồn thu đã đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ các dịch vụ đó theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Thông qua việc phân loại theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên, các nhà quản lý thu thập chính xác về tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị, tình hình quản lý biên chế, quỹ lương và tình hình tiết kiệm để tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức trong đơn vị một cách rõ nét

1.1.3 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu

- ĐVSN có thu là tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội,

không vì mục đích kiếm lời là chính Không như hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận của các doanh nghiệp, để thực hiện vai trò của Nhà nước, Nhà nước đã tổ chức và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung ứng sản phẩm, dịch vụ xã hội công cộng, hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình thường thúc đẩy phát triển con người, phát triển kinh tế

- Sản phẩm của các ĐVSN là các sản phẩm mang lại lợi ích chung có

tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị

Trang 15

tinh thần Sản phẩm, dịch vụ của ĐVSN chủ yếu là giá trị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức… có tính phục vụ không chỉ một ngành, một lĩnh vực nhất định mà kho tiêu thụ sản phẩm đó thường có tác dụng lan toả, truyền tiếp, tác động đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sản phẩm đó là “hàng hoá công cộng” tác động đến con người về trí và lực tạo điều kiện cho hoạt động của con người, tác động đến đời sống của con người, đến quá trình tái sản xuất xã hội

- Hoạt động sự nghiệp trong các ĐVSN có thu luôn gắn liền và bị chi

phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước Chính phủ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội nên các hoạt động này có gắn liền với nhau

1.1.4 Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế và có

vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Hiện nay, cả nước có trên 20.000 ĐVSN, trong đó có hơn 16.000 ĐVSN có thu hoạt động trong tất

cả các lĩnh vực sự nghiệp Trong thời gian qua, các đơn vị sự nghiệp công ở Trung ương và địa phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước

* Tác động mạnh mẽ và lâu dài tới lực lượng sản xuất và quan hệ

sản xuất, có tính quyết định đến năng suất lao động xã hội

Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng nó tác động mạnh mẽ và lâu dài tới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định đến năng suất lao động xã hội Điều đó thể hiện thông qua hoạt động của các ĐVSN là cung ứng dịch vụ công cho xã hội, đảm bảo các nhu cầu cho người dân về các dịch vụ xã hội cơ bản Điển hình như lĩnh vực giáo dục, trang bị kiến thức và kỹ năng cho công nhân; lĩnh vực y tế, đảm bảo cho người dân có sức khỏe tốt

* Góp phần quan trọng trong việc phát triển toàn diện đời sống kinh tế

xã hội của đất nước

Trang 16

Hoạt động của các ĐVSN góp phần quan trọng trong việc phát triển toàn diện đời sống kinh tế xã hội của đất nước Các đơn vị có hoạt động sự nghiệp sẽ đáp ứng ngày càng cao của người dân là được cung ứng dịch vụ công cả về số lượng, chất lượng và hiệu quả Chẳng hạn các nhu cầu về học tập để nâng cao kiến thức trình độ, nhu cầu được chăm sóc sức khỏe; đường xá đi lại; bưu chính viễn thông; tham quan du lịch, danh lam thắng cảnh…

*Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống nhân dân

Các đơn vị cung cấp dịch vụ công còn có vai trò quan trọng trong việc

tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh làm cho đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Lượng hàng hóa công mà người dân được hưởng chính là tiêu chí để đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia Do vậy với hệ thống các dịch công do các đơn vị sự nghiệp cung cấp ngày càng được nâng cao về chất lượng và số lượng sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao đời sống nhân dân, tác động tích cực tới quá trình tăng năng suất lao động phát triển sản xuất kinh doanh

* Nâng cao ý thức cộng đồng xã hội của các tầng lớp nhân dân

Góp phần thực hiện công bằng xã hội, nâng cao ý thức cộng đồng xã hội của tầng lớp nhân dân Thông qua chi NSNN cho các hoạt động sự nghiệp, Chính phủ đã đảm bảo kinh phí cho các ngành, các lĩnh vực này có khả năng cung ứng hàng hóa, dịch vụ công đáp ứng cho nhu cầu xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành viên trong xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách được thụ hưởng lợi ích của các hàng hóa, dịch vụ công được cung ứng

Trong thời gian qua, các ĐVSN ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, mặt khác qua đó thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp của xã hội

Trang 17

1.2 Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu

1.2.1 Khái niệm cơ chế quản lý tài chính

Tài chính là phương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm (nguồn lực tài chính) nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của các chủ thể trong phát triển kinh tế - xã hội

Quản lý tài chính là một nội dung cụ thể của khoa học quản lý nói chung Quản lý tài chính là sự tác động có mục đích thông qua các tổ chức, công cụ

và phương pháp nhất định nhằm điều chỉnh quá trình tạo lập và sử dụng của các nguồn lực tài chính

Quản lý tài chính được thực hiện thông qua một cơ chế - đó là cơ chế quản lý tài chính Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ chế, nhưng quan điểm chung nhất là: Cơ chế quản lý tài chính được hiểu là tổng thể các phương pháp, nguyên tắc, hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của đơn vị trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị bao gồm: cơ chế quản lý tài sản, cơ chế huy động vốn, cơ chế quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận, cơ chế kiểm soát tài chính của đơn vị

Quản lý tài chính có một vị trí đặc biệt quan trọng, có tác dụng chi phối đến hiệu quả của các loại hình quản lý khác Thông qua quản lý tài chính để phát huy các chức năng vốn có của tài chính: kiểm tra, giám đốc tài chính của đơn vị nhằm phục vụ cho hoạt động của đơn vị

1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị

sự nghiệp có thu trong điều kiện hiện nay

Xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa đã đặt ra những thách thức lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với các ĐVSN Việt Nam nói riêng, nhất là khi Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO Hội nhập kinh tế - Việt Nam xác định hòa nhập chứ không hòa tan

Trang 18

Chính vì lẽ đó, tất cả những công việc có tầm vĩ mô hay vi mô đều phải đảm bảo phát triển vững chắc, có sức "đề kháng" với tất cả các điều kiện tác động

từ môi trường hội nhập Điều đó được thể hiện qua việc tài chính có phát huy tác dụng tích cực hay không là phụ thuộc vào cơ chế quản lý, phụ thuộc vào người quản lý Cơ chế quản lý tài chính là công cụ để các nhà quản lý, quản trị tài chính đơn vị, nó tác động trực tiếp và có ý nghĩa quyết định đến hoạt động tài chính của đơn vị Thực tế cho thấy các ĐVSN cũng như các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp những khó khăn trong việc thích nghi với tình hình mới, đặc biệt là sự chuyển đổi các mô hình hoạt động đã buộc phải có sự thay đổi về cơ chế quản lý tài chính cho phù hợp

Hơn nữa, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã buộc các đơn vị phải tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình Chính vì vậy, trên cơ sở hướng dẫn của Nhà nước, các ĐVSN phải tự tìm

ra các giải pháp để ngày càng hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của riêng mình một cách tốt nhất chính vì sự tồn tại và phát triển của đơn vị

1.3 Nội dung cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu

1.3.1 Quản lý nguồn thu

Nhà nước cho phép các ĐVSN có thu khai thác mọi nguồn thu để thực hiện mọi chức năng kinh tế - xã hội mà đơn vị đảm nhiệm, bao gồm: nguồn NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu khác

Nội dung các khoản thu chủ yếu của các ĐVSN có thu bao gồm như sau:

* Kinh phí do NSNN cấp

Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm

vụ đối với đơn vị chưa tự bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn

vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)

Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Trang 19

Kinh phí thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…)

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có)

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Kinh phí khác (nếu có)

Nhìn chung, các khoản kinh phí trên đều được nhà nước cấp phát theo nguyên tắc dựa trên giá trị công việc thực tế đơn vị thực hiện và tối đa không vượt quá dự toán đã được phê duyệt Riêng đối với khoản kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho các đơn vị bảo đảm một phần chi phí thường xuyên thì mức kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp được thực hiện ổn định theo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định Hết thời hạn 3 năm, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm sẽ được xác định lại cho phù hợp

* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp:

Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp phát sinh tại đơn vị bao gồm: Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật

Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị (bao gồm các hoạt động trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo,

sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội, sự nghiệp văn hoá, thông tin, sự nghiệp thể dục, thể thao, sự nghiệp kinh tế)

Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)

Trang 20

Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ

* Nguồn thu do doanh nghiệp chủ quản cấp

Nguồn thu do doanh nghiệp chủ quản cấp chính là điểm khác biệt trong quản lý nguồn thu của đơn vị sự nghiệp có thu trong doanh nghiệp Nhà nước

so với các đơn vị sự nghiệp có thu thông thường khác

Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trong doanh nghiệp Nhà nước thì nguồn thu do doanh nghiệp chủ quản cấp là nguồn thu chủ yếu bao gồm:

- Kinh phí cấp theo định mức để trang trải cho các hoạt động sự nghiệp thường xuyên của đơn vị

- Kinh phí cấp cho các đơn vị để thực hiện nhiệm vụ do đơn vị chủ quản giao theo cơ chế giao chỉ tiêu nhiệm vụ hoặc cơ chế đặt hàng của doanh nghiệp chủ quản

- Kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp doanh nghiệp

- Các khoản điều tiết nội bộ nhằm đảm bảo mặt bằng về thu nhập, khen thưởng, phúc lợi cho các đơn vị sự nghiệp ngang bằng với mặt bằng chung của nội bộ doanh nghiệp chủ quản

Các khoản kinh phí này thường được cấp phát theo quy chế tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, cơ chế phát hành có thể khác nhau đối với từng doanh nghiệp khác nhau song đều đảm bảo nguyên tắc chung là cấp phát kinh phí theo hệ thống định mức, đơn giá của doanh nghiệp (hoặc theo dự toán do doanh nghiệp phê duyệt) và giá trị của khối lượng công việc thực tế đơn vị thực hiện, tối đa không vượt quá định mức, dự toán đã được phê duyệt

* Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật và nguồn thu khác

Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị

Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Trang 21

* Quy định về các khoản thu, mức thu:

Đối với đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục

vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng nhưng không vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xã hội theo quy định của Nhà nước Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàng thì mức thu theo đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền định giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận

Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

1.3.2 Quản lý các khoản chi

Sau khi nguồn thu của đơn vị đã được hình thành, trên cơ sở nguồn thu Nhà nước đặt ra nhiệm vụ chi cho đơn vị Nội dung chi của đơn vị gồm:

* Các khoản chi thường xuyên

Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao

Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí

Chi cho các hoạt động dịch vụ

* Các khoản chi không thường xuyên gồm:

Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Trang 22

Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định hiện hành

Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có)

Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản

cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài

Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết

Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

Quy định về các khoản chi, mức chi:

Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp, Nhà nước đã cho phép các đơn vị sự nghiệp được chủ động xây dựng định mức chi tiêu nội bộ của mình Cụ thể:

Hiện nay, Nhà nước chỉ khống chế một số tiêu chuẩn, định mức chi, các đơn vị sự nghiệp bắt buộc phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, bao gồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức

về làm nhà việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm

vụ đột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện tinh giảm biên chế (nếu có), chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục

vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; riêng

Trang 23

kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, cấp

bộ, cấp ngành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ Ngoài các nội dung chi nêu trên, để chủ động sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, đơn vị

sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện

và Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi

1.3.3 Quản lý tài chính theo qui chế chi tiêu nội bộ

* Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các qui định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong phạm vi cơ quan nhằm mục đích sau:

- Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng

đơn vị;

- Tạo quyền chủ động cho cán bộ công chức trong cơ quan thực hành tiết

kiệm chống lãng phí trong chi tiêu, sử dụng tài sản công đúng mục đích, có hiệu quả, từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ viên chức từ đó thúc đẩy mọi cá nhân, tập thể chung sức hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao;

- Căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị, thực hiện kiểm soát của Kho bạc nhà nước, cơ quan cấp trên, cơ quan Tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo qui định;

- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả;

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Đảm bảo sự công bằng, công khai và sử dụng có hiệu quả, hợp lý các

nguồn thu, đảm bảo quyền lợi hợp pháp, khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động, tạo quyền chủ động cho CBVC, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị

* Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng trên các nguyên tắc sau:

- Không vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền qui

định;

Trang 24

- Phù hợp với đặc thù của đơn vị;

- Đảm bảo cho cơ quan và CBCC hoàn thành nhiệm vụ được giao;

- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động;

- Mọi khoản chi tiêu đảm bảo có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp;

- Phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong cơ quan;

- Phải có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị bằng văn bản

- Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng dựa vào các căn cứ sau:

- Chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà

nước có thẩm quyền qui định;

- Căn cứ vào tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài

sản của các bộ phận trong cơ quan;

- Căn cứ vào chương trình, kế hoạch các nhiệm vụ được giao trong năm;

- Căn cứ vào dự toán chi ngân sách được giao thực hiện chế độ tự chủ

* Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;

Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

Trang 25

Đơn vị sự nghiệp không được chi trả thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ từ các nguồn kinh phí và kinh phí của nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện

* Tình hình sử dụng các quỹ:

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao

hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị và theo quy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao

động

- Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá

nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

- Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi

cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

1.3.4 Quản lý theo chu trình quản lý NSNN (lập, chấp hành và quyết toán ngân sách trong đơn vị sự nghiệp có thu)

* Lập dự toán thu chi ngân sách

Trang 26

Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ (incremental budgeting method) và phương pháp lập dự toán cấp không (zero basic budgeting method) Mỗi phương pháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điều kiện vận dụng khác nhau Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước

và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Như vậy phương pháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được xây dựng tương đối

ổn định, tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong đơn vị trong việc điều hành mọi hoạt động Phương pháp lập dự toán cấp không là phương pháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vị chứ không dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước Như vậy, đây là phương pháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa trên số liệu, kinh nghiệm có sẵn Tuy nhiên, nếu đơn vị sử dụng phương pháp này sẽ đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tình trạng mất cân đối giữa khối lượng công việc và chi phí thực hiện, đồng thời giúp đơn vị lựa chọn được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp truyền thống, đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp cho những hoạt động tương đối ổn định của đơn vị Trong khi đó, phương pháp lập dự toán cấp không phức tạp hơn, đòi hỏi trình độ cao trong đánh giá, phân tích, so sánh giữa nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của đơn vị nên chỉ thích hợp với những hoạt động không thường xuyên, hạch toán riêng được chi phí và lợi ích

* Tổ chức chấp hành dự toán thu chi

Trang 27

Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị sự nghiệp tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị sự nghiệp cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của đơn vị

Thực tế cho thấy trong các đơn vị sự nghiệp, nguồn thu thường được hình thành từ các nguồn:

- Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước (NSNN) để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Đây là nguồn thu mang tính truyền thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: gồm các khoản thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định của pháp luật, theo chế độ được phép để lại đơn vị Ví

dụ trong sự nghiệp y tế, các khoản thu sự nghiệp gồm thu viện phí, thu dịch

vụ khám chữa bệnh, thu từ thực hiện các biện pháp tránh thai, thu bán các sản phẩm vắc xin phòng bệnh… Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sự nghiệp có xu hướng ngày càng tăng Điều này đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức khai thác các nguồn thu hợp pháp này nhằm tăng cường năng lực tài chính của đơn vị

- Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không phải nộp ngân sách theo chế độ Đây là những khoản thu không thường

Trang 28

xuyên, không dự tính trước được chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

* Quyết toán thu chi

Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tài chính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dự toán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hành quyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách

1.4 Nguyên tắc quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu

Các ĐVSN có thu nói riêng và các ĐVSN nói chung quản lý tài chính dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý

tài chính nói chung và trong quản lý các ĐVSN nói riêng Hiệu quả trong quản

lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Tuân thủ nguyên tắc này, khi tiến

Trang 29

hành quản lý tài chính, các ĐVSN, Nhà nước cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả kinh tế Mặc dù rất khó định lượng hiệu quả xã hội, song những lợi ích đem lại về xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình quản lý tài chính công Nhà nước phải cân đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích của quốc gia, của cộng đồng, những mục tiêu chính trị quan trọng cần phải đạt được trong từng giai đoạn nhất định với định mức chi hợp lý Hiệu quả kinh tế là tiêu thức quan trọng để các cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền cân nhắc khi xem xét các phương án, dự án hoạt động sự nghiệp khác nhau Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chi tiêu liên quan đến hoạt động sự nghiệp

- Nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính ĐVSN bằng

những văn bản luật pháp thống nhất trong cả nước Thống nhất quản lý chính

là việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quản lý thu, chi tài chính ở các ĐVSN Nguyên tắc thống nhất vẫn phải bảo đảm độ đa dạng, mềm dẻo về thể chế để phát huy quyền tự chủ của các ĐVSN Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong đối xử với các ĐVSN khác nhau, hạn chế những tiêu cực và rủi ro trong hoạt động tài chính, nhất là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định các khoản thu, chi

- Nguyên tắc phân cấp: Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính

đối với các ĐVSN thụ hưởng ngân sách nhà nước Nguyên tắc phân cấp trong quản lý tài chính ĐVSN đảm bảo cho các nguồn lực tài chính của từng ĐVSN được quản lý tập trung trên cơ sở phát huy sáng kiến của các bộ phận Các nguồn tài chính công cũng phải được quản lý tập trung, đồng thời có phân cấp cho các cấp quản lý thống nhất hơn

- Nguyên tắc công khai, minh bạch: ĐVSN là tổ chức công nên việc

quản lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản lý tài

Trang 30

chính công, đó là công khai, minh bạch trong động viên, phân phối, sử dụng các nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực tài chính Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của các ĐVSN, kết quả sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của các ĐVSN

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị

về mô hình quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, các quy định về lập dự toán, điều chỉnh dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểm soát… nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý vĩ mô gắn với tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị Do đó, nếu cơ chế tài chính phù hợp sẽ tạo điều kiện tăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, đảm bảo sự linh hoạt, năng động và hữu hiệu của các nguồn lực tài chính, giúp cho đơn vị sự nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao

Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp có tác động đến chương trình chi tiêu ngân sách quốc gia, ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia về hoạt động sự nghiệp Vì vậy,

cơ chế tài chính đó nếu được thiết lập phù hợp, hiệu quả sẽ đảm bảo cung ứng

đủ nguồn kinh phí cho hoạt động chuyên môn, tránh được thất thoát, lãng phí

Trang 31

các nguồn lực tài chính, đảm bảo phát huy tối đa hiệu quả, tiền đề vật chất cho việc thực hiện tốt các chương trình quốc gia về hoạt động sự nghiệp Thêm vào đó, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước còn có vai trò như một cán cân công lý, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong việc tạo lập và phân phối sử dụng các nguồn lực tài chính giữa các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp khác nhau cũng như giữa các đơn vị sự nghiệp trong cùng một lĩnh vực Nhờ

đó, các đơn vị sự nghiệp dù hoạt động ở đâu, lĩnh vực nào cũng được quan tâm, tạo môi trường bình đẳng, tạo điều kiện phát triển tương xứng với yêu cầu của xã hội đối với lĩnh vực đó và tiềm lực kinh tế của quốc gia

Bên cạnh đó, cơ chế quản lý tài chính cũng có những tác động tiêu cực đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp: Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước vạch ra hành lang pháp lý cho đơn vị sự nghiệp nhưng nếu các cơ chế này không phù hợp sẽ trở thành hàng rào trói buộc, cản trở đến quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính của các đơn vị sự nghiệp, ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động chuyên môn của đơn vị Nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước sơ hở, lỏng lẻo có thể làm hao tổn NSNN, gây ra thất thoát, lãng phí các nguồn lực tài chính khác mà không đạt được các mục tiêu chính trị, xã hội đã định

Mặt khác, hiện nay Nhà nước chưa có văn bản pháp quy về mô hình và

cơ chế tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp trong doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp chủ quản phải chủ động vận dụng theo các văn bản pháp quy áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp hưởng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước để đề ra các quy chế quản lý tài chính cho các đơn vị sự nghiệp nằm trong doanh nghiệp mình

* Cơ chế quản lý tài chính của Bộ, ngành, doanh nghiệp chủ quản

Các đơn vị sự nghiệp nằm trong doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp chủ quản Do đó, ngoài cơ chế quản lý của Nhà nước, các đơn vị này còn có một cơ chế quản lý tài chính riêng cho những đặc thù của ngành với các quy định cụ thể, rõ ràng, tránh được những

Trang 32

vướng mắc về cơ chế chung không phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn

vị sự nghiệp

Mặt khác, các doanh nghiệp quản lý các đơn vị sự nghiệp thường là những doanh nghiệp lớn, có tiềm lực kinh tế mạnh nên nguồn kinh phí do doanh nghiệp chủ quản đài thọ cho đơn vị sự nghiệp thường nới rộng hơn so với nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách Nhà nước, điều kiện cấp phát kinh phí cũng được nới lỏng hơn nên các đơn vị sự nghiệp có điều kiện về nguồn kinh phí để trang trải cho hoạt động sự nghiệp của mình hơn so với các đơn vị

sự nghiệp không nằm trong doanh nghiệp

Tuy nhiên, các đơn vị sự nghiệp nằm trong doanh nghiệp thường là các đơn vị hạch toán phụ thuộc nên cơ chế tài chính của đơn vị chủ quản áp dụng cho các đơn vị này thường chặt chẽ hơn, ít được quyền tự chủ hơn về tài chính Các đơn vị này bắt buộc phải tuân thủ cơ chế tài chính của doanh nghiệp chủ quản.Vì vậy, nếu trong điều kiện cơ chế, chính sách Nhà nước có nhiều biến động mà cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp chủ quản không cập nhật, sửa đổi kịp thời sẽ cản trở đến công tác quản lý tài chính và hoạt động chuyên môn của các đơn vị sự nghiệp

* Điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội

Những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêu công cho các ĐVSN là các yếu tố liên quan đến quá trình đổi mới cơ chế tự chủ về tài chính

Yếu tố lao động và việc làm cũng đang có những thay đổi quan trọng Trong bối cảnh toàn cầu hoá và trước yêu cầu phát triển của một nền kinh tế tri thức, nhu cầu về lực lượng lao động của xã hội đang có sự thay đổi về chất Thay vì đòi hỏi một đội ngũ lao động phải được đào tạo trong các trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, trung học kỹ thuật trước khi bước vào thị trường lao động như trước đây, ngày nay xã hội đang có nhu cầu ngày càng tăng về lực lượng lao động được qua đào tạo ở trình độ đại học và sau đại học, các nhà khoa học và các chuyên gia bậc cao

Trang 33

1.5.2 Nhân tố chủ quan

* Chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ

Hiệu quả kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi ngành nói chung và của đơn vị

sự nghiệp có thu nói riêng phụ thuộc lớn vào con người, trình độ văn hóa, chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân viên Muốn vậy phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề, hiểu biết cho cán bộ công

nhân viên góp phần thực hiện ứng dụng có hiệu quả về đổi mới khoa học

* Trình độ quản lý của bộ máy làm công tác quản lý sẽ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đơn vị

Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để đề ra quyết định quản lý Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của các quyết định quản lý, do đó, nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung và công tác quản lý tài chính nói riêng

Đối với cơ quan quản lý cấp trên, đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm

và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có phẩm chất tốt, sẽ có những chiến lược quản lý tài chính tốt, hệ thống biện pháp quản lý tài chính hữu hiệu, xử

lý thông tin nhanh nhạy, kịp thời, linh hoạt, hiệu quả…

Đối với các đơn vị cơ sở, đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính

kế toán cũng đòi hỏi phải có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác để đưa công tác quản lý tài chính kế toán của đơn vị cơ

sở ngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tài chính, kế toán của Nhà nước, góp phần vào hiệu quả hoạt động của đơn vị

Ngược lại, đội ngũ cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm quản lý, hạn chế về chuyên môn sẽ dẫn đến công tác quản lý tài chính lỏng lẻo, dễ thất thoát, lãng phí, làm cản trở đến các hoạt động khác của đơn vị

Trang 34

* Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị

Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do một đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật

và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của đơn vị

Hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát

Trong đó, môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động của lãnh đạo đơn vị đối với hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị Hệ thống kế toán là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà đơn vị áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị

Trong một đơn vị sự nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu sẽ giúp cho công tác quản lý tài chính được thuận lợi rất nhiều Nó đảm bảo cho công tác tài chính được đặt đúng vị trí, được quan tâm đúng mức, hệ thống kế toán được vận hành có hiệu quả, đúng chế độ quy định, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát được thiết lập đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ, giúp đơn vị phát hiện kịp thời mọi sai sót, ngăn chặn hữu hiệu hành vi gian lận trong công tác tài chính

Hệ thống kiểm soát nội bộ không thể đảm bảo phát huy được toàn diện tác dụng của nó vì một hệ thống kiểm soát nội bộ dù hữu hiệu tới đâu vẫn có những hạn chế tiềm tàng

* Trình độ phát triển của khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi hoạt động quản lý tài chính phải thay đổi cho phù hợp, tránh lạc hậu và phải phù hợp với trình độ quản lý chung sẽ giúp đơn vị dễ dàng tiếp cận và thực hiện đúng mục tiêu của cơ chế quản lý tài chính

Trang 35

Để khỏi bị lạc hậu, các đơn vị thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ với công nghệ thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Ngoài mục tiêu nâng cao chất lượng công việc, các đơn vị sự nghiệp hiện nay còn phải đạt được mục tiêu mở rộng nguồn thu nhằm tăng thu nhập cho người lao động Muốn vậy, các ĐVSN thường xuyên phải chuyển các nguồn lực nghiên cứu vào các đề tài và lĩnh vực mới Để đảm bảo thành công chính sách ưu tiên cho nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong môi trường cạnh tranh, quy trình cấp vốn cho hoạt động, nghiên cứu phải hết sức năng động và linh hoạt Hệ thống quản lý tài chính ĐVSN cần phải được thay đổi cho phù hợp

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 tập trung nói rõ một số cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập về các nội dung:

- Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

- Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu

- Nội dung, nguyên tắc và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu

- Kinh nghiệm quản lý tài chính ở một số nước và trường đại học ở Việt Nam

Cơ sở lý luận trên là cần thiết trong nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính tại Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương, để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đặt ra trong nghiên cứu của luận văn là hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG THƯƠNG

TRUNG ƯƠNG 2.1 Tổng quan Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương là tiền thân của Trường Bổ túc nghiệp vụ kỹ thuật hàng vải sợi may mặc được thành lập theo Quyết định số 17-NT/QĐ1 ngày 20/11/1972 của Bộ Nội thương Trong thời gian này Nhà trường thực hiện tổ chức được một số lớp bồi dưỡng nâng bậc thợ

Năm 1974 căn cứ vào hiệp định giữa hai Chính phủ Việt Nam và Lào, Nhà trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề may cho học sinh nước Lào Ngày 27/4/1982, Trường được hợp nhất với trường công nhân kỹ thuật điện máy thuộc Tổng công ty điện máy theo Quyết định số 18/NT-QĐ1 của

Bộ Nội Thương thành Trường Dạy nghề May đo và Sửa chữa hàng điện máy (gọi tắt là Trường Dạy nghề Nội Thương 1) với nhiệm vụ đào tạo nghề công nhân kỹ thuật may, sửa chữa máy khâu, sửa chữa điện tử, điện lạnh và thiết bị

Ngày 27/12/2007, Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương được thành lập theo quy định tại Nghị định số 189/2007/NĐ-CP của Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại trường Cán bộ Thương mại Trung ương thuộc Bộ Công thương, với hai nhiệm vụ chính là đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và tổ chức đào tạo một số nghề chuyên sâu Trong đó đào tạo và

Trang 38

liên kết đào tạo giữ một vai trò hết sức quan trọng trong tiến trình hình thành

và phát triển của Trường

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Trường

Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương gồm 01 Hiệu trưởng, 02 hiệu phó, 05 phòng chức năng, 05 trung tâm và 01 khoa với tổng số 100 cán bộ, viên chức, cụ thể gồm:

1 Phòng Tổ chức - Hành chính;

2 Phòng Tài chính - Kế toán;

3 Phòng Quản trị;

4 Phòng Khoa học và hợp tác quốc tế;

5 Phòng Thông tin và thư viện;

6 Trung tâm Hợp tác đào tạo – bồi dưỡng;

7 Trung tâm Dạy nghề và hỗ trợ doanh nghiệp;

8 Trung tâm Tư vấn và đào tạo bồi dưỡng va phát triển nguồn nhân lực;

9 Trung tâm Bồi dưỡng chức danh và hội nhập kinh tế;

10 Trung tâm chính trị và ngành công thương;

11 Trung ngoại ngữ và tin học;

12 Khoa quản lý thị trường;

13 Ban công tác phía nam

Mỗi phòng, trung tâm, khoa do Trưởng phòng, Giám đốc trung tâm, Trưởng khoa phụ trách, có từ 1 đến 2 Phó trưởng phòng, Phó giám đốc trung tâm, Phó trưởng khoa giúp việc

Trang 39

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của Trường

* Chức năng

Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương là tổ chức

sự nghiệp giáo dục, khoa học công nghệ có thu, tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, hoạt động trên phạm vi cả nước trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và công nghệ về tổ chức, quản lý, các nghiệp vụ và đào tạo nghề ở trình độ cao đẳng cho ngành Công thương Trường có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản và sử dụng con dấu riêng để giao dịch Ngoài ra, Trường còn có chức năng tổ chức hạch toán đảm bảo hiệu quả kinh tế

Người đứng đầu trong lĩnh vực quản lý NSNN của Trường là Hiệu trưởng với vai trò chủ tài khoản; đơn vị giúp Hiệu trưởng thực hiện chức năng của mình là Phòng kế toán Phòng kế toán chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng

về lập kế hoạch, quản lý phân phối, giám sát sử dụng NSNN, vật tư, kỹ thuật, thanh quyết toán theo đúng chế độ và quy định về quản lý NSNN của Nhà trường

* Nhiệm vụ

Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề

và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý Nhà nước về

Trang 40

công nghiệp, thương mại, kỹ năng quản lý và kinh doanh, cập nhật kiến thức

về kinh tế công nghiệp, thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế;

Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, tư vấn, dịch vụ, sản xuất và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực phát triển công nghiệp, thương mại; Đào tạo, liên kết đào tại ở các trình độ cho các đối tượng thuộc ngành Công nghiệp, Thương mại và các ngành khác theo quy định của pháp luật;

Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế để thực hiện các nhiệm được giao;

Chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ, xây dựng và ban hành các quy chế, quy định cụ thể phù hợp với đặc điểm hoạt động của Trường và theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Công thương

Ngoài những nhiệm vụ trên, nhiệm vụ của Trường trong lĩnh vực quản lý chi NSNN được thực hiện thông qua hoạt động của Phòng kế toán Nhà trường, cụ thể như sau:

+ Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí cũng như các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị;

+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước; kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành

kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước;

+ Kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản công ở đơn vị; + Lập, nộp các báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý và cơ quan tài chính đúng hạn và đúng quy định;

+ Cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý để phục vụ cho việc xây dựng

dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu Đồng thời tiến hành phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn và các quỹ ở đơn vị

2.1.3 Quy mô đào tạo, đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất của Trường

* Quy mô đào tạo

Ngày đăng: 27/02/2021, 14:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w