Mọi công trình đều phải xin phép xây dựng chỉ trừ các công trình dưới đây: a Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm tr n địa bàn của hai đơn
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc nhất tới Thầy giáo TS Nguyễn Tiên Phong, người đã luôn
tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Viện Kinh tế và Quản
lý, Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, những người đã đào tạo và cung cấp cho tác giả những kiến vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Tác giả xin cảm ơn các phòng ban, các đơn vị li n quan tại UBND quận Hai Bà Trưng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận văn đúng thời hạn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả có thể chuyên tâm vào việc nghiên cứu nội dung của luận văn
Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô, bạn bè và đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 29 tháng 03 năm 2017
Tác giả
Ngô Ngọc Đức
Trang 2
ii
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là do chính tôi nghi n cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Thầy giáo TS Nguyễn Tiên Phong Các thông tin, số liệu sử dụng trong
được trích dẫn đầy đủ nguồn tài liệu, kết quả phân tích trong luận văn là trung
thực Luận văn không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Hà nội, ngày 29 tháng 03 năm 2017
Tác giả
Ngô Ngọc Đức
Trang 4Công khai Quy hoạch tr n địa bàn phường Vĩnh Tuy 75
Trang 6vi
MỤC LỤC
1.3.4 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài
1.3.10 Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng 251.4 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới (Theo Điều 95 – Luật Xây dựng 2014) 281.4.1 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo
Trang 7vii
1.5.4 Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính 36
1.6.4 Giai đoan 4: Thẩm tra hồ sơ, quyết dịnh cấp phép xây dựng và thu lệ phí 37
2.2.Phân tích tình hình thực hiện cấp phép xây dựng tại quận Hai Bà Trƣng trong giai
Trang 8viii
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CẤP PHÉP TRÊN
3.1.Định hướng quản lý cấp phép gắn liền với mục tiêu phát triển của Quận trong thời
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp phép tại địa bàn quận Hai Bà Trưng 85
Trang 99
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Nhu cầu xây dựng cũng ngày càng tăng cao Thời gian qua công tác quản lý đô thị nói chung và cấp phép xây dựng (CPXD) nói riêng ngày càng có nhiều tiến bộ, các thủ tục hành chính trong quy trình xin cấp Giấy phép xây dựng (GPXD) cũng được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân thực hiện Tuy nhiên bên cạnh những kết quả to lớn đạt được vẫn còn nhiều bất cập, nhũng nhiễu, phiền hà, chưa đáp ứng được mong mỏi của người dân Cụ thể như thời gian làm thủ tục còn kéo dài, người dân phải đi lại nhiều lần, vẫn còn những biểu hiện của cán bộ quản lý gây phiền hà bức xúc, vẫn còn những trường hợp người dân không được cấp GPXD vì nhiều nguyên nhân Điều này càng đặc biệt quan trọng đối với một đơn vị như quận Hai Bà Trưng, một quận nội thành của Thủ
đô nơi có mật độ dân cư đông đúc và nhu cầu xây dựng cao
Bản thân là một công chức nhà nước làm việc tại phòng Quản lý Đô thị (QLĐT) UBND quận Hai Bà Trưng, em mong muốn vận dụng những kiến thức về quản trị kinh doanh đã được học để phân tích thực trạng công tác cấp giấy phép xây dựng, phát hiện các vấn đề bất cập, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp đơn vị hoàn thiện hơn trong thời
gian tới Vì vậy em chọn đề tài “ Hiện trạng và giải pháp hoàn thiện công tác cấp
phép xây dựng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao
học
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tr n cơ sở đánh giá thực trạng phân tích công tác cấp giấy phép xây dựng tr n địa bàn quận Hai Bà Trưng Để đạt mục tiêu tổng thể đã n u, những mục tiêu cụ thể của luận văn được xác định như sau:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác cấp giấy phép xây dựng tr n địa bàn quận Hai Bà Trưng Đặc biệt nêu những nét đặc thù của công tác cấp giấy phép xây dựng
Trang 1010
tr n địa bàn một quận nội thành thủ đô Vận dụng lý luận để phân tích thực trạng cấp giấy phép xây dựng tr n địa bàn quận Hai Bà Trưng Từ đó có cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp giấy phép xây dựng tr n địa bàn quận Hai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy phép xây dựng tr n địa bàn quận Hai Bà Trưng
Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Phạm vi nghiên cứu theo không gian: Quận Hai Bà Trưng
Phạm vi nghiên cứu theo thời gian giai đoạn từ 2014 - 2016 Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2017 – 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng nhưng chủ yếu là các phương pháp định lượng Đối với dữ liệu thứ cấp các phương pháp phân tích, tổng hợp,
so sánh sẽ được sử dụng Đặc biệt luận văn sẽ áp dụng các phương pháp điều tra trực tiếp, thu thập và xử lý thông tin sơ cấp từ thực tế công tác cấp phép xây dựng tr n địa bàn quận Hai Bà Trưng
5 Kết cấu luận văn
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành ba chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cấp phép xây dựng
Trang 1111
Chương 2: Thực trạng công tác cấp phép xây dựng tại địa bàn quận Hai Bà Trưng Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo sau đại học, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và đặc biệt thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Tiên Phong đã tận tình truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em trong quá trình làm luận văn Em cũng xin cám ơn sự giúp đỡ của Lãnh đạo UBND quận Hai Bà Trưng, lãnh đạo và cán bộ các phòng ban của UBND Quận cũng như các cơ quan đơn vị phối thuộc
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này
Em kính mong được quý thầy cô tiếp tục góp ý dạy bảo cho em có thể đạt được kết quả tốt hơn trong học tập và công tác Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1212
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤP PHÉP XÂY DỰNG
1.1.Khái niệm và ý nghĩa của công tác cấp phép xây dựng
1.1.1.Các khái niệm cơ bản về cấp phép xây dựng
GPXD là một loại văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, cho phép quản lý Nhà nuớc về xây dựng đô thị và các tổ chức cá nhân trong và ngoài nuớc đầu tu xây dựng trên địa bàn đô thị phải thực hiện theo quy định trong giấy phép này và các quy định có liên quan của Nhà nuớc
Chủ đầu tư cần phải có GPXD làm điều kiện cần và đủ truớc khi khởi công xây dựng công trình Mọi công trình đều phải xin phép xây dựng chỉ trừ các công trình dưới đây:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm tr n địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng
và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
Trang 13k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng
lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ
1.1.2.Ý nghĩa của việc cấp phép xây dựng
Giấy phép xây dựng có giá trị pháp lý trong công tác xây dựng cơ bản Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong giai đoạn nước ta đang xây dựng một nhà nước pháp quyền nhà nước của dân do dân và vì dân Mọi người dân đều phải sống và làm việc theo hiến pháp
và pháp luật Giấy phép xây dựng là cơ sở pháp lý cho việc giải quyết quá trình tranh chấp trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình
GPXD tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện xây dựng công trình nhanh chóng, an toàn, thuận tiện theo quy định
Việc xây dựng đô thị theo đúng giấy phép quy định còn thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch, sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình, bảo vệ cảnh quan, môi truờng, bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hoá di tích lịch sử Mặt khác, GPXD còn làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý vi phạm trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công
Trang 1414
1.2.Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
Giấy phép xây dựng là một loại hình văn bản pháp lý, trong đó quy định cụ thể các thông tin sau đây li n quan đến một công trình xây dựng cụ thể như :
1 Tên công trình thuộc dự án
Trong đó Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác
2 T n và địa chỉ của chủ đầu tư
Trong đó chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng 3 Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến
4 Loại, cấp công trình xây dựng
7 Mật độ xây dựng (nếu có)
Trang 1515
Trong đó Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…)
áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình
10 Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng
Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ
đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình Giấy phép xây dựng gồm: Giấy phép xây dựng mới; Giấy phép sửa chữa cải tạo; Giấy phép di dời công trình
Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà
ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng
Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công
trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong
Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình,
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự
án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có li n quan đến xây dựng công trình
Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây
dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự
án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có li n quan đến hoạt động đầu tư xây dựng
Trang 1616
Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn vi n đất ở thuộc quyền sử dụng
của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật
Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công
trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình
Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan
chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt
Thẩm tra là việc kiểm tra, đánh giá về chuyên môn của tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở cho công tác thẩm định
Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như sau:
a) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định như sau: Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm
an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác ;
b) Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250
m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận
1.3 Điều kiện cấp phép xây dựng và các yếu tố liên quan
1.3.1 Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1 Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau:
a) Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép xây dựng;
b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy phép xây dựng;
Trang 1717
c) Được khởi công xây dựng công trình theo quy định của Luật này
2 Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các nghĩa vụ sau:
a) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
c) Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn 07 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình;
d) Thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng
1.3.2 Điều kiện về quyền sử dụng đất
Để được cấp giấy phép xây dựng, trước hết các chủ sử hữu phải có các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ờ và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giây chứng nhận quyên sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 (theo Nghị định sổ 88/2009/NĐ-CP ngàỵ 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đât có hiệu lực thi hành)
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sờ hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 Trường hợp chưa được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận qụy định tại mục
1, 2 văn bản này, thì các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng (thực hiện theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định sổ 43/2014/NĐ-CP của Chỉnh phủ, Điểu 15 Thông tư sổ 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguy n và Môi trường) gồm:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do
cơ quan có thẩm quyên câp trong quá trình thực hiện chính sách đât đai của Nhà nước
Trang 18c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sờ hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đẩt do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cẩp cho người sử dụng đất (Gồm: Bằng khoán điển thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà
ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Văn tự mua bản nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở cỏ chứng nhận của cơ quan thuộc chể độ cũ; Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc che độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc gỉẩy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã
cỏ hiệu lực thi hành; Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được
ủy ban nhân dân cấp tinh nơi có đất ở công nhận);
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ, gồm:
gl Sổ mục k đất, sổ kìển điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
g2 Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chi thị sổ 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chỉnh phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thong k ruộng đẩt trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:
Trang 19g2.3 Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đổi với trường hợp không có giây
tờ quy định tại Điềm g2.1 và Điềm g2.2 Khoản này
g3 Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xảy dựng khu kinh tế mới,
di dân tải định cư được ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
g4 Giấy tờ của nông trường, lâm trưòmg quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường đ làm nhà ở (nếu có)
g5 Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dụng, sửa chữa nhà ở, công trình được ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép
g6 Giấy tờ tạm giao đất của ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được ủy ban nhăn dần cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp ph dưỵệt, chấp thuận trước ngày 01 thảng 7 năm 1980 hoặc được Uy ban nhân dần cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận
g7 Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bổ trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng von không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán
bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng
g8 Bản sao giấy tờ quy định tại mục 3 văn bản này cỏ xác nhận của ủy ban nhân dân câp huyện, câp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành câp huyện, câp tinh đổi với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thát lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ
sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đỏ
Trang 2020
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại mục 1,2,3 Văn bản này mà trên giấy tờ đó ghi t n người khác, kèm theo giây tờ vê việc chuyển quyền sử dụng đât có chữ ký của các b n có li n quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thỉ hành) chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp
5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo ve đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thu đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành) mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(Theo 8394/STNMT-ĐKTKĐĐ)
1.3.3 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị
1 Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
2 Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt
3 Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đ điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có li n quan đến quốc phòng, an ninh
4 Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này
Trang 211.3.5 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
1 Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm: a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đ điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có li n quan đến quốc phòng, an ninh;
c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều
79 của Luật này;
d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều
96 và Điều 97 của Luật này
2 Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
3 Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
Trang 2222
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1 Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:
a) Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Phù hợp với quy mô công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt;
c) Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ
2 Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và
5 Điều 91 của Luật này
3 Đối với nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này
4 Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, khi hết thời hạn mà kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng chưa được triển khai thì cơ quan
đã cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình về điều chỉnh quy hoạch xây dựng và thực hiện gia hạn giấy phép xây dựng có thời hạn
5 Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới
mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo
Điều 4
Quy mô công trình được cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn
Trang 2323
1 Công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng và phù họp về mục đích sử dụng đất theo quy hoạch nhưng chưa có quy định cụ thể về quy
mô xây dựng công trình thì được xem xét theo quy định chung của toàn tuyến phố (là quy
mô các công trinh chiếm tỷ lệ lớn nhất trên toàn tuyến phố đó)
2 Công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng nhưng không phù họp về mục đích sử dụng đất theo quy hoạch phân khu thì quy mô xây dựng công trình không quá 04 tầng (bao gồm cả tầng lửng, không xây dựng tầng hầm hoặc bán hầm), trên có thể có mái tum (chỉ xây dựng trên diện tích buồng thang bộ và cao không quá 2,4m); tổng chiều cao công trình không quá 15m Đối với công trình sử dụng vào mục đích phục vụ cộng đồng, an sinh xã hội có nhu cầu vượt quá quy mô nêu trên phải được UBND Thành phố chấp thuận trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
3 Các trường họp chỉ được sửa chữa, cải tạo giữ nguyên quy mô công trình hiện trạng; không thay đổi vị trí, diện tích xây dựng, diện tích sàn từng tầng, chiều cao, số tầng
và công năng sử dụng:
a) Công trình, nhà ở riêng lẻ không phù họp với quy hoạch phân khu xây dựng được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đât hàng năm của cấp huyện
b) Công trình và nhà ở không phù họp với quy hoạch phòng chống lũ hoặc quy hoạch đ điều đồng thời không nằm trong khu vực đang sạt lở nguy hiểm hoặc có nguy
cơ sạt lở nguy hiểm
1.3.6 Điều chỉnh giấy phép xây dựng
1 Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng: a) Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
b) Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;
Trang 2424
c) Khi điều chỉnh thiết kế b n trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường
2 Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng;
1.3.7 Gia hạn giấy phép xây dựng
1 Trước thời điểm giấy phép xây dựng hết hiệu lực khởi công xây dựng, nếu công trình chưa được khởi công thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần Thời gian gia hạn mỗi lần là 12 tháng Khi hết thời gian gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
2 Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp
3 Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép, nhưng quy hoạch chưa được thực hiện thì chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện Thời hạn tồn tại công trình được ghi ngay vào giấy phép xây dựng có thời hạn đã được cấp
1.3.8 Cấp lại giấy phép xây dựng
1 Giấy phép xây dựng được cấp lại trong trường hợp bị rách, nát hoặc bị mất
Trang 2525
2 Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng;
b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị rách, nát
1.3.9 Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
1 Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật;
b) Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nếu chủ đầu
tư không nộp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan đã cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy giấy phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng Quyết định hủy giấy phép xây dựng được đăng tr n trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng
1.3.10 Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
1 Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng
Trang 2626
theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư
về lý do không cấp giấy phép;
d) Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định tại Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực li n quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình Sau thời hạn trên, nếu các
cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;
e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 30 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét th m thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể
từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này
2 Quy trình gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như sau:
Trang 273 Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau: a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận;
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
4 Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
5 Chính phủ quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng đối với từng loại giấy phép xây dựng, từng loại công trình
6 Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết mẫu đơn đề nghị, bản vẽ thiết kế trong
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ về sử dụng đất sau thì được xét cấp giấy phép xây dựng:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này do Tổng cục địa chính phát hành kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình hoặc là giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy
Trang 28- Giấy chứng nhận quyền sử dụng tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
có tên trong sổ địa chính, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho nguời sử dụng và không có khiếu kiện, không có tranh chấp
- Giấy tờ thừa kế nhà, đất Giấy tờ chuyển nhuợng đất đai, mua bàn nhà ở kèm theo quyền sử dụng đất ở đuợc UBND phuờng xác nhận , thẩm tra lô đất đó không có tranh chấp và đuợc UBND cấp Quận xác nhận kết quả thẩm tra của UBND phuờng
- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo huớng dẫn thông tu số 47/BXD XDCBĐT ngày 5/8/1989 và thông tu số 02/BXD- ĐT ngày29/4/1992 của BXD huớng dẫn thực hiện
ý kiến của Thuờng trực hội đồng Bộ truởng về việc hoá giá nhà cấp III, cấp IV tại các Đô thị từ truớc ngày 15/10/1993 hoặc từ 15/10/1993 đến truớc ngày 5/7/1994 mà trong giá nhà đã tính đến giá đất ở của nhà đó
Trong truờng hợp hộ gia đình không có loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định nhung đuợc UBND cấp phuờng thẩm tra là đất đó đang sử dụng không có tranh chấp, đuợc UBND cấp Quận xác nhận kết quả thẩm tra của UBND phuờng thì cũng đuợc xét cấp giấy phép xây dựng (thời gian thẩm tra không quá 10 ngày và thời gian xác nhận không quá 7 ngày )
1.4 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới (Theo Điều 95 – Luật Xây dựng
2014)
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới bao gồm các tài liệu sau đây
1 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:
Trang 2929
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;
d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm
an toàn đối với công trình liền kề
2 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;
d) Bản vẽ thiết kế xây dựng;
đ) Bản k khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế
3 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình theo tuyến gồm:
a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;
c) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
4 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình tôn giáo gồm: a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo
5 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tượng đài, tranh hoành tráng gồm:
Trang 3030
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
6 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo gồm:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp thu đất hoặc công trình
để thực hiện quảng cáo thì phải có bản sao hợp đồng thu đất hoặc hợp đồng thuê công trình;
b) Bản sao giấy phép hoặc văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quảng cáo
7 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của cơ quan ngoại giao
và tổ chức quốc tế theo quy định của Chính phủ
1.4.1 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình
Theo Điều 96 – Luật Xây dựng 2014 hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình bao gồm các tài liệu sau đây
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình
2 Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật
3 Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo
4 Đối với công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng
và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
1.4.2 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình
Theo Điều 97 – Luật Xây dựng 2014 hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trường hợp di dời công trình bao gồm các tài liệu sau đây
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình
Trang 314 Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện
5 Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm: a) Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm
vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình;
b) Phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình
1.5 Hệ thống cơ cấu tổ chức của Cơ quan quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng
1.5.1 Các cơ quan có liên quan
1 Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng (Theo Điều 103 – Luật Xây dựng 2014)
1 Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt
2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các cơ quan này
Trang 3232
3 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1
và 2 tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 1 mục 5 chương 1
4 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp
5 Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng
2 Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
(Theo Điều 104 – Luật Xây dựng 2014)
1 Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng
2 Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện
để cấp giấy phép xây dựng
3 Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định tại Điều
102 của Luật này
4 Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có li n quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng
5 Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật
Điều 105 Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức li n quan đến cấp giấy phép xây dựng
1 Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 102 của Luật này
2 Thực hiện các biện pháp cần thiết khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc không đúng với giấy phép xây dựng được cấp
Trang 33+ Phối hợp Thanh tra chuyên ngành, Công an Quận và UBND phuờng kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ và sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thật đô thị, phối hợp kiểm tra quản lý trật tự xây dựng tr n địa bàn
+ Kiểm tra các chủ đầu tu thực hiện đúng trình tự, thủ tục xây dựng cơ bản
+ Quản lý Nhà nuớc về chất luợng công trình xây dựng, quản lý hồ sơ tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng, hồ sơ haòn công các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của UBND Quận Huớng dẫn lập Dự án đầu tu, báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng, thẩm định Thiết kế cơ sở, Thiết kế bản vẽ thi công các công trình được Thành phố phân cấp
Để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng- đô thị tr n địa bàn quận, để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khi xin cấp GPXD nhà ở riêng lẻ Phòng đã
Trang 34Cán bộ tiếp dân hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo, đầy đủ, thái độ lịch sự đúng mực, không gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân Trong công tác quản lý cấp phép xây dựng không để hồ sơ tồn đọng, những trường hợp vướng mắc không giải quyết được (vướng mắc về quy hoạch, về tranh chấp đất đai ) Phòng đều tham mưu cho UBND Quận trả lời các chủ đầu tư bằng văn bản
Một số trường hợp phát sinh khiếu nại của chủ đầu tư hoặc các hộ liền kề khi cấp GPXD Phòng phối hợp chặt chẽ với UBND phường, Thanh tra xây dựng giải quyết dứt điểm, kịp thời và có văn bản trả lời theo đúng quy định của pháp luật
Thẩm quyền cấp GPXD đối với các dự án có cấp công trình cấp 2 trở xuống UBND Quận đã chỉ đạo phòng chuyên môn bố trí cán bộ chuy n vi n đủ năng lực và kinh nghiệm thụ lý hồ sơ
Căn cứ điều lệ Quản lý quy hoạch chi tiết Quận đuợc Thành Phố phê duyệt xác định các khu vực cấm và hạn chế xây dựng, các khu vực phát triển đô thị, các khu vực cấp phép xây dựng tạm, các khu vực cấp phép xây dựng ổn định lâu dài
Tạo điều kiện để nhân dân đầu tu xây dựng nhà theo quy hoạch và quy định của Thành Phố Với đặc thù của một Quận mới thành lập, từ truớc có những huyện không phải xin phép xây dựng thì nay việc này là bắt buộc, việc phổ biến cho dân hiểu tầm quan trọng của việc xin GPXD là cần thiết đảm bảo quy hoạch xây dựng nói chung của một Quận
1.5.3 Thanh tra xây dựng
Với nhiệm vụ thực hiện thanh tra kiểm tra thuờng xuy n và đột xuất thực trạng trật
tự xây dựng từng đơn vị phuờng tr n địa bàn Quận, từ đó giúp UBND Quận cũng như
Trang 35Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Thanh tra xây dựng Quận:
+ Thực hiện thanh tra, kiểm tra chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng các công trình trên địa bàn trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng, quyết định đình chỉ thi công đối với các công trình vi phạm thuộc thẩm quyền của UBND phường, phạt cảnh cáo và phạt tiền đối với các công trình vi phạm trật tự theo các mức theo NĐ 126/2004/CP (áp dụng từ tháng 4/2008 trở về trước đó), sau tháng 4/2008 thì các công trình vi phạm trật tự xây dựng được xử lý theo Quyết định số 89/2007/CP: Căn cứ vào mức độ nặng nhẹ của hành vi vi phạm mà có quyết định đình chỉ, tháo dỡ hay tịch thu GPXD, không còn hình thức phạt tiền như trước nữa
+ Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết như: Hồ sơ quy hoạch từ Sở Quy hoạch thành phố, GPXD từ phòng QLĐT Quận, sổ
đỏ - giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà từ phòng Tài nguyên Môi trường Yêu cầu các chủ đầu tư xuất trình giấy tờ cần thiết khi thực hiện xây dựng các công trình
+ Lập hồ sơ các vụ vi phạm trật tự xây dựng đối với các chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng Với các trường hợp có dấu hiệu phạm tội, kiến nghị UBND Quận chuyển sang cơ quan điều tra xử lý theo các quy định của pháp luật
+ Chịu sự chỉ đạo của cơ qua Sở Xây dựng thành phố và chịu trách nhiệm trước UBND Quận và pháp luật về quản lý trật tự xây dựng tr n địa bàn phường
+ Tổng hợp định kỳ hoặc đột xuất báo cáo với Thanh tra Sở xây dựng và UBND Quận về tình hình trật tự xây dựng
Trang 3636
1.5.4 Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Trong phần tiếp theo luận văn sẽ nghiên cứu những vấn đề về bộ phận tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả)
Là đầu mối tập trung hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để chuyển đến các cơ quan chuy n môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết và nhận, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị, công chức liên quan
(Theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của UBND thành phố Hà Nội)
1.6 Quy trình thực hiện cấp phép xây dựng
1.6.1 Giai đoan 1: Tiếp nhận, phân loại hồ sơ
Ở giai đoạn này cần luu ý một số điểm sau:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số hồ sơ có chữ ký bên giao, bên nhận hồ sơ, hẹn ngày giải quyết vào giấy nhận hồ sơ và lập thành 2 bản, một giao cho chủ đầu tu và một bản luu tại cơ quan cấp phép xây dựng
Trong thời gian tối đa 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người tiếp nhận phải trực tiếp thông báo bằng văn bản cho đương sự biết yêu cầu cần bổ sung hồ sơ Chủ đầu tư có quyền đề nghị người tiếp nhận hồ sơ giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ hợp lệ Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian thụ lý hồ sơ Thời gian giải quyết cấp giấy phép xây dựng công trình không quá 25 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối với nhà có nguy cơ sụp đổ, kể từ khi nhận được đơn trình báo của chủ nhà, UBND Phường, xã, thị trấn, phòng Quản lý đô thị quận phải kiểm tra và xác nhận ngay tình trang nguy hiểm của công trình Cơ quan cấp phép xây dựngcó trách nhiệm cấp phép xây dựng trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Trang 3737
Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời gian giải quyêt cấp phép xây dựng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
1.6.2 Giai đoan 2: Xin ý kiến các tổ chức liên quan
Sau 10 ngày kể từ khi nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan cấp giấy phép xây dựng, các tổ chức cá nhân được hỏi ý kiến (kiến trúc, quy hoạch, địa chính, văn hoá, môi trường ) có trách nhiệm trả lời bằng văn bản Quá thời gian trên nếu không trả lời coi như đồng ý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả gây ra
1.6.3 Giai đoan 3: Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Khi nhận được khiếu nại, tố cáo về việc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải cử cán bộ có thẩm quyền nhận đơn và trả lời cho chủ đầu tư.Trường hợp chủ đầu tư vẫn không đồng ý ý kiến trả lời của cán bộ được cử đến thì thủ trưởng cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải trực tiếp gặp và giải quyết khiếu nại tố cáo
đó của chủ đầu tư Nếu chủ đầu tư vấn không đồng ý thì có thể khiếu nại, tố cáo l n cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
1.6.4 Giai đoan 4: Thẩm tra hồ sơ, quyết dịnh cấp phép xây dựng và thu lệ phí
Căn cứ vào các bước thực hiện tr n, cơ quan cấp giấy phép xây dựng thẩm tra hồ
sơ, kiểm tra lại thực địa để giải quyết cấp hoặc từ chối cấp giấy phép xây dựng
Giấy phép xây dựng lập thành 2 bản chính, một bản cấp cho chủ đầu tư, một bản lưu tại cơ quan cấp phép xây dựng
Trước khi giao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, cơ quan cấp giấy phép xây dựng thu lệ phí và phụ thu xây dựng theo các quy định của Bộ Tài chính và UBND thành phố
1.6.5 Giai đoan 5: Gia hạn giấy phép xây dựng
Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi nhận dược giấy phép xây dựng mà công thình vẫn chua khởi công được thì chủ đàu tư phải xin gia hạn Thời gian gia hạn không quá 12 tháng, quá thời hạn trên mà công trình vẫn chưa khởi công thì giấy phép xây dựng không còn giá trị pháp lý
Trang 3838
Thời gian xét cấp gia hạn giấy phép xây dựng là 10 ngày, kể từ ngày chủ đầu tư nộp
đủ hồ sơ hợp lệ
1.6.6 Giai đoan 6:Cấp lại giấy phép xây dựng
Hồ sơ xin cấp lại phép xây dựng: Đơn xin cấp lại giấy phép xây dựng của chủ đầu
tư được chính quyền địa phương ( hoặc cơ quan công an) xác nhận lý do xin cấp lại Thời gian xét cấp lại giấy phép xây dựng là 10 ngày, kể từ ngày chủ đầu tư nộp đủ
hồ sơ hợp lệ
1.6.7 Giai đoan 7: Kiểm tra, theo dõi việc xây dựng theo giấy phép
Chủ đầu tư phải nghiêm chỉnh chấp hành các nội dung quy định tại giấy phép Nếu
có yêu cầu bổ sung thì chủ đầu tư phải làm đơn xin phép cơ quan cấp phép xây dựng Tích cực phối kết hợp với các cơ quan chức năng của Thành phố sớm hoàn thành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội Quận đến năm 2020 định hướng đến năm
2030 Hoàn thành cơ bản quy hoạch chi tiết phường và các quy hoạch chi tiết phường và các quy hoạch chuy n ngành làm cơ sở cho công tác cấp giấy phép và quản lý trật tự xây dựng tr n địa bạn Quận, xác định các khu cấm và hạn chế xây dựng, các khu phát triển đô thị, các khu vực cấp phép xây dựng tạm, các khu vực cấp phép xây dựng ổn định lâu dài Quản lý xây dựng đô thị, đất đai theo đúng quy hoạch được duyệt, quản lý 100% các công trình xây dựng tr n địa bàn
Các công trình xây dựng không phép, trái phép đuợc ngăn chặn và xử lý kịp thời Thiết lập trật tự kỷ cương trong quản lý xây dựng, từng bước xây dựng quận phát triển toàn diện vững chắc
Nâng cao hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân trong xây dựng Tạo điều kiện cho dân tích cực tham gia xây dựng và quản lý đô thị, quán triệt quan điểm: “phát triển đô thị là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân”
Tăng cuờng công tác quản lý cấp phép, quản lý trật tự xây dựng đô thị phấn đấu mỗi năm tăng tỷ lệ cấp phép lên 15% so với năm truớc
Trang 3939
Tạo điều kiện để cho nhân dân tự đầu tu xây dựng nhà theo quy hoạch và quy định của Thành phố
Đưa công tác quản lý cấp phép xây dựng và trật tự xây dựng đô thị dần vào nề nếp
có chiều sâu, đảm bảo quy chuẩn xây dựng, quy hoạch đuợc duyệt, tạo bộ mặt cảnh quan kiến trúc đô thị văn minh cho từng tuyến phố, từng khu dân cu Không để tình trạng tình trạng nhà siêu mỏng, siêu méo mất mỹ quan đô thị
1.7 Một số đặc điểm của công tác cấp phép xây dưng
1.7.1 Cơ chế một cửa
Là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước
(Theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của UBND thành phố Hà Nội)
1.7.2 Cơ chế một cửa liên thông
Là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối lả
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của một cơ quan hành chính nhà nước
(Theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của UBND thành phố Hà Nội)
Trang 4040
1.7.3 Yêu cấp pháp lý nghiêm ngặt
Hoạt động cấp giấy phép xây dựng có tính chất pháp lý nghiêm ngặt Tính pháp lý thể hiện rõ nét qua các văn bản pháp lý, các quy định giấy tờ li n quan và đặc biệt các vấn đề phát sinh đều phải xử lý tại các phiên tòa dân sự có liên quan
Theo thống k không đầy đủ đa phần các vụ án dân sự có liên quan nhiều đến các vấn đề về đất đai…
- Hồ sơ xin cấp GPXD của chủ đầu tu nộp
- Quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500 phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông đuợc cơ quan nhà nuớc có thẩm quyền phê duyệt
- Văn bản thoả thuận chuyên ngành của các cơ quan có li n quan
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, vệ sinh môi truờng và các văn bản pháp luật có liên quan: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi truờng, bảo tồn các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình
1.7.4 Các nguyên tắc và chính sách cấp phép xây dựng
1 Sự phù hợp của công trình với các điều kiện quy định tại Khoản 3, Điều 91 và Điểm b, Khoản 1, Điều 93 Luật Xây dựng được xác định tr n cơ sở ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp