1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty sản xuất thiết bị điện

43 683 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại công ty sản xuất thiết bị điện
Người hướng dẫn PGS.TS Nghiêm Văn Lợi
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 427 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời Nói đầuTrong những năm vừa qua, cùng với xu thế phát triển trong khu vực và trên thế giới, kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến vượt bậc phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Đó là việc Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP thuộc loại cao nhất trên thế giới, GDP không ngừng tăng qua các năm, là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới, sắp tới Việt Nam sẽ tham gia AFTA và gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Để góp phần vào sự thành công đó phải kể đến sự thành công, sự phát triển lớn mạnh của Tổng công ty Điện lực VN mà Công ty Sản xuất Thiết bị Điện là một thành viên trực thuộc cũng tham gia đóng góp công sức nhỏ bé của mình, Công ty đã không ngừng hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trong đó có việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính. Nh­ chóng ta đã biết trong cơ chế quản lý kinh tế, tài chính luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, là tổng thể các nội dung và giải pháp tài chính, tiền tệ. Tài chính không những có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính mà còn phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó. Để có được điều này đòi hỏi hoạt động tài chính cần được quản lý bằng pháp luật và những công cụ quản lý hiệu quả nhất.Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính và có vai trò quyết định tới sự thành đạt trong kinh doanh của một công ty trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn phát triển tốt cần có một hệ thống kế toán hoàn chỉnh và phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty Sản xuất Thiết bị Điện cũng đã chú trọng đàu tư cho công tác kế toán tài chính để ngày càng hoàn thiện và phục vụ đắc lực cho công việc quản lý kinh doanh của Công ty ngày càng đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tài chính kế toán và phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty Sản xuất Thiết bị Điện, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo PGS.TS Nghiêm Văn Lợi và sự giúp đõ của các cán bộ chuyên viên phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Sản xuất Thiết bị Điện em đã thực hiện bài báo cáo với các nội dung sau: PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY PHẦN II : TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁNPHẦN III : ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Trang 1

Lời Nói đầu

Trong những năm vừa qua, cùng với xu thế phát triển trong khu vực và trên thếgiới, kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến vượt bậc phát triển cả về chiều rộnglẫn chiều sâu Đó là việc Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP thuộc loại cao nhất trênthế giới, GDP không ngừng tăng qua các năm, là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thếgiới, sắp tới Việt Nam sẽ tham gia AFTA và gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

Để góp phần vào sự thành công đó phải kể đến sự thành công, sự phát triển lớn mạnhcủa Tổng công ty Điện lực VN mà Công ty Sản xuất Thiết bị Điện là một thành viên trựcthuộc cũng tham gia đóng góp công sức nhỏ bé của mình, Công ty đã không ngừng hoànthiện và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế trong đó có việc đổi mới cơ chế quản lý tàichính

Nh chóng ta đã biết trong cơ chế quản lý kinh tế, tài chính luôn là tổng hoà các mốiquan hệ kinh tế, là tổng thể các nội dung và giải pháp tài chính, tiền tệ Tài chính khôngnhững có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính mà còn phải sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực đó Để có được điều này đòi hỏi hoạt động tài chính cần được quản lýbằng pháp luật và những công cụ quản lý hiệu quả nhất

Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản

lý kinh tế tài chính và có vai trò quyết định tới sự thành đạt trong kinh doanh của mộtcông ty trong nền kinh tế thị trường Vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn phát triển tốt cần cómột hệ thống kế toán hoàn chỉnh và phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Công ty Sản xuất Thiết bị Điện cũng đã chú trọng đàu tưcho công tác kế toán tài chính để ngày càng hoàn thiện và phục vụ đắc lực cho công việcquản lý kinh doanh của Công ty ngày càng đạt hiệu quả kinh tế cao hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tài chính kế toán và phân tích hoạtđộng kinh tế tại Công ty Sản xuất Thiết bị Điện, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáoPGS.TS Nghiêm Văn Lợi và sự giúp đõ của các cán bộ chuyên viên phòng Tài chính -

Kế toán của Công ty Sản xuất Thiết bị Điện em đã thực hiện bài báo cáo với các nộidung sau:

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

PHẦN II : TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

PHẦN III : ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

Trang 2

PHẦN MÉT GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

I - Sơ lược về hoạt động hình thành và phát triển của công ty sản xuất thiết bị điện

1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sản xuất Thiết bị Điện.

Công ty Sản xuất Thiết bị Điện là một doanh nghiệp nhà nước, là đơn vịthành viên của Tổng Công ty Điện lực VN

Công ty có trụ sở tại Khối 3A Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP HàNội- Km 25 đường quốc lé 3, đường Hà Nội- Thái Nguyên

Công ty được thành lập từ năm 1981 theo quyết định số 56/ĐL-TCCB ngày05/12/1981 với tên gọi ban đầu là “Công ty sửa chữa và chế tạo thiết bị điện” với chứcnăng nhiệm vụ ban đầu chủ yếu là sửa chữa máy biến áp, động cơ, máy phát và sản xuấtchế tạo phụ tùng, lò máy cho các nhà máy điện, chế tạo trọn bộ các tổ máy thuỷ điện nhỏcho các tỉnh miền núi và miền Trung nhằm tăng cường nguồn điện cho nền Kinh tếquốc dân

Năm 1988 thực hiện Nghị định 338 của Chính phủ, Bộ năng lượng ra quyết định

số 352/NL/TCCB LĐ ngày 19/6/1988 về việc đổi tên và thành lập “Công ty Sản xuấtThiết bị Điện” hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ

Công ty có các đơn vị thành viên trực thuộc có tư cách pháp nhân không đầy đủ,hạch toán phụ thuộc, hoạt động theo phân cấp quản lý của công ty gồm :

1 Nhà máy chế tạo thiết bị điện, Đông Anh, HN

2 Nhà máy cơ khí Yên Viên, Gia Lâm, HN

3 Xí nghiệp thiết kế điện (Nay là xí nghiệp thiết kế và chế tạo thiết bị điện),Trung Văn, Từ Liêm, HN

4 Xí nghiệp vật tư vận tải (Nay là xí nghiệp cơ điện Đông Anh), Đông Anh,HN

5 Trung tâm thiết bị lưới điện phân phối, số 36 phố Bích Câu, Đống Đa, HN

6 Trường đào tạo nghề cơ điện điện lực (Tháng 6/2000 đã bàn giao về Tổngcông ty Điện lực VN)

7 Nhà máy sứ cách điện gồm hai đơn vị cơ sở: sản xuất sứ gốm tại huyệnQuế Võ, Hà Bắc và sứ thuỷ tinh cách điện tại huyện Tiền Hải, Thái Bình (Tháng10/1990 đã bàn giao về Công ty Điện lực I)

Trang 3

Ngoài ra Công ty còn tham ra góp vốn liên doanh với hai công ty của HànQuốc, đó là hai công ty liên doanh:

+ Công ty liên doanh Chế tạo cột thép Hyundai Đông Anh (liên doanh vớihãng Hyundai Công nghiệp nặng Hàn Quốc) Công ty có tổng vốn đầu tư là 8,1 triệuUSD (trong đó phía VN góp 35% vốn)

+ Công ty chế tạo cáp điện lực Deasung VN (liên doanh với hãng Nexans HànQuốc) Tổng số vốn đầu tư là 15,188 triệu USD (trong đó vốn pháp định là 8,893 triệuUSD, phía VN góp 40,95% vốn pháp định)

Đến tháng 01/1995 khi Bộ Năng lượng sát nhập về Bộ Công nghiệp và TổngCông ty Điện lực VN được thành lập, Công ty Sản xuất Thiết bị Điện là thành viên thuộcTổng Công ty Điện lực VN

Công ty có tổng diện tích mặt bằng là 227.047 m2 trong đó 98.677 m2 nhàxưởng sản xuất và công trình xây dựng với đầy đủ trang thiết bị Tổng số cán bộ côngnhân viên toàn công ty hiện nay (không kể 2 liên doanh) là 1381 người (trong đó nữ là

496 người) gồm 245 kỹ sư, 106 cán bộ trung cấp, 1030 công nhân lành nghề và cácchuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa chế tạo thiết bị điện Trong điều kiệnnền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của hàng ngoại nhập về chất lượng cũngnhư giá cả, Công ty còn nhiều khó khăn song với uy tín ngày càng mở rộng cùng với sựnăng động, sáng tạo, nhạy bén của sự điều hành của tập thể lãnh đạo của Công ty đồngthời với đội ngò cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn và tay nghề cao Đặcbiệt có sự chỉ đạo sát sao của Tổng Công ty Điện lực, Bộ Công nghiệp, sự giúp đỡ tạođiều kiện của các đơn vị trong ngành điện lực, các địa phương cùng với sự nỗ lực củatoàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty không ngừng nâng cao sản lượng, chất lượngsản phẩm, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu do Tổng Công ty giao cho, nép ngân sáchNhà nước năm sau cao hơn năm trước, lợi nhuận năm sau thực hiện cao hơn năm trước,mức tăng trưởng hàng năm đạt từ 8 đến 20%, có năm đạt tới 30%, đóng góp một phầnnhỏ vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, phát triển nền kinh tế quốc dân Trongquá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường, Công ty đã từng bước hoàn thiện và ngay càng khẳng định vị trí của mình trênthị trường Với những chuyển biến tốt đẹp đó, hàng năm Công ty luôn được bằng khencủa cấp trên và đạt danh hiệu đơn vị sản xuất kinh doanh xuất sắc Điều đó đã minhchứng cho sự thành công và ngày càng lớn mạnh của Công ty trong những năm qua vàtiếp tục khẳng định sự tồn tại và phát triển của đơn vị ngày càng vững chắc

Trang 4

2 - Đặc điểm hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty Sản xuất Thiết bị Điện là một doanh nghiệp nhà nước, là thành viên củaTổng Công ty Điện lực VN, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là vừa chế tạo vừa sửa chữacác thiết bị điện phục vụ ngành điện và nền kinh tế quốc dân Lĩnh vực kinh doanh chủyếu của Công ty hiện nay là: sản xuất kinh doanh về vật liệu kỹ thuật điện và kỹ thuậtđiện; kinh doanh vật tư, xây lắp công trình điện, vật liệu bảo quản vật tư Công ty đượctrang bị nhiều dây truyền công nghệ hiện đại từ thiết kế, chế tạo đến kiểm tra, xuấtxưởng, đó là những dây truyền:

+ Chế tạo máy biến áp điện lực với cấp điện áp từ 6 kV~220kV, dung lượng từ30~250.000kVA, sản lượng 1.500 chiếc/năm, đặc biệt năm 2003 Công ty là đơn vị đầutiên của VN chế tạo thành công máy biến áp 220 kV dung lượng 125MVA, thực hiệnđược chủ trương của Tổng Công ty Điện lực Việt nam về phát huy nội lực và thực hiệncông nghiệp hoá hiện đại hoá

+ Chế tạo cột mạ kẽm nhúng cho đường dây tải điện đến 500kV với sản lượng25.000 tấn/năm

+ Chế tạo phụ kiện đường dây cao thế đến 220kV, sản lượng 500 tấn/năm

+ Chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các trạm thuỷ điện nhỏ có công suất đến10.000kW

+ Sản xuất vật liệu kỹ thuật điện

+ Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35kV

+ Sản xuất cáp nhôm trần tải điện A và AC có tiết diện đến 600 mm2, dây nhôm

9,5 với sản lượng 5.000 tấn/năm (trong đó Công ty Liên doanh sản xuất 4.000 tấn/năm)

+ Chế tạo các khí cụ điện như cầu chì tự rơi 635KV, cầu dao cao thế đến 110

KV, biến dòng điện, biến điện áp tủ điện…

+ Chế tạo phụ tùng, phụ kiện phục vụ sửa chữa các thiết bị điện, thiết bị cơ nhiệt.+ Sửa chữa phục hồi lò hơi, tua bin, máy phát điện của các nhà máy điện, sửa chữacác trạm biến áp cao 110500KV, dung lượng đến 750.000 KVA, sửa chữa các loạiđộng cơ điện, máy biến áp phân phối

+ Xuất, nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị điện…

(số liệu trên chưa kể đến những sản phẩm của hai công ty liên doanh)

 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Trang 5

Do tình hình đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty sản xuất nhiều loạisản phẩm khác nhau mà sản phẩm chủ yếu là máy biến áp, cáp nhôm, cột điện thép caothế Đây là quy trình sản xuất máy biến áp một trong những sản phẩm chủ yếu của Côngty.

Quy trình công nghệ sản xuất máy biến áp

3- Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty

Vì Công ty là một DNNN nên hoạt động và quản lý điều hành Công ty theo mô

hình DNNN – Theo hình thức Trực tuyến chức năng.

Biểu sè-1: Sơ đồ tổ chức công ty Sản xuất Thiết bị Điện

Phßng thanh tra ph¸p chÕ b¶o vÖ

Phßngv

Ët t xuÊt nhËp khÈu

V¨n phßng c«ng ty

Phßng s¶n xuÊt kinh doanh

®iÖn

Trung t©m thiÕt bÞ

l íi

®iÖn ph©n phèi

XÝ nghiÖp thiÕt kÕ thiÕt bÞ

®iÖn

XÝ nghiÖp C¬ ®iÖn

§«ng Anh

Phßng x©y dùng c¬ b¶n

Trang 6

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức thành nhiều phòng ban, mỗi phòng ban cóchức năng, nhiệm vụ nhất định.

3.1 Đối với bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.

Ban giám đốc gồm: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc có các chức năng và nhiệm vụnhư sau:

* Giám đốc Công ty:

Nhiệm vô: Trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác:

+ Chịu trách nhiệm về hoạt động toàn diện của Công ty trước Tổng Côngty

+ Chiến lược phát triển Công ty

+ Công tác tổ chức cán bộ, lao động

+ Công tác tài chính kế toán

+ Công tác đối ngoại, xuất nhập khẩu

+ Công tác kỹ thuật, thiết kế, nghiên cứu KHCN, chất lượng sản phẩm.+ Công tác thanh tra, pháp chế bảo vệ

+ Theo dõi hoạt động của Công ty liên doanh chế tạo cột thép Đông Anh –Huyndai

Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị:

+ Nhà máy Chế tạo Thiết bị Điện

Trang 7

+ Xí nghiệp Thiết kế và Chế tạo Thiết Điện.

+ Trung tâm thiết bị lưới điện phân phối

* Phó giám đốc Công ty:

Nhiệm vô: Phụ trách các mặt công tác

+ Marketing và tiêu thụ sản phẩm

+ Công tác sản xuất, an toàn bảo hộ lao động, chuẩn bị sản xuất và đờisống

+ Công tác đầu tư xây dùng

+ Công tác định mức lao động, đào tạo, nâng bậc công nhân

+ Thay Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc đi vắng

Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị:

+ Nhà máy Cơ khí Yên Viên

+ Xí nghiệp Cơ điện Đông Anh

+ Theo dõi hoạt động của công ty liên doanh cáp điện lực Deasung VN,trực tiếp là phó chủ tịch hội đồng quản trị của liên doanh

3.2 Khối văn phòng:

Văn phòng Công ty.

+ Chức năng: Tham mưu giúp Giám Đốc Công ty chỉ đạo, quản lý công tác hànhchính, quản trị, pháp chế, văn thư, lưu trữ, thông tin liên lạc, đối ngoại, đời sống, y tế.+ Nhiệm vụ, quyền hạn: Quản lý công tác hành chính, quản trị, đời sống, chăm losức khoẻ cán bộ công nhân viên cơ quan Công ty, tham gia tổng hợp tình hình chung cácmặt hoạt động của cơ quan Công ty và Công ty, thực hiện các chức năng theo uỷ quyềncủa ban Giám đốc và lãnh đạo công ty, thay mặt cơ quan làm việc với chính quyền địaphương…

Phòng Xây dựng cơ bản

+ Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý công tác đầu tư xây dựng

và sửa chữa lớn trong Công ty

+ Nhiệm vụ, quyền hạn: Lập và tổng hợp kế hoạch dài hạn, trung và ngắn hạn vềcông tác đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn của Công ty Lập, thẩm tra, thẩm định,trình duyệt các báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, dự toán các

dự án đầu tư xây dựng mới, dự án mở rộng và cải tạo, nâng cấp Tổng hợp, lập các báocáo nghiệp vụ về công tác xây dựng cơ bản hàng quý, năm của Công ty; đôn đốc kiểmtra các cơ sở trực thuộc nhiệm vụ xây dựng cơ bản Tổ chức thẩm tra, trình duyệt kế

Trang 8

hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn xét thầu, kết quả xét thầu của các dự án thuộcphạm vi quản lý của công ty…

Phòng Vật tư, Xuất nhập khẩu.

+ Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý công tác cung ứng và sửdụng vật tư, thiết bị, vật tư cho sản xuất kinh doanh, đầu tư các công trình của Công ty.+ Nhiệm vụ và quyền hạn: Thẩm tra kế hoạch vật tư, thiết bị của các đơn vị theo kếhoạch hàng năm Tổng hợp, lập kế hoạch thiết bị hàng năm của công ty Căn cứ vào nhucầu vật tư thiết bị của các cơ sở yêu cầu, các hợp đồng về sản xuất kinh doanh của công

ty đã ký kết tiến hành tìm kiếm, trao đổi, đàm phán ký kết các hợp đồng mua vật tư nhậpngoại (kể cả hợp đồng uỷ thác) và khai thác vật tư thiết bị trong nước đáp ứng đủ yêucầu phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Theo dõi giám sát việc thực hiện cơ chếquản lý vật tư của các cơ sở trong Công ty Tổ chức quản lý, kiểm tra việc cung ứng, sửdụng vật tư, thiết bị theo quy chế quản lý của công ty, nghiên cứu tổng hợp giá cả thịtrường về vật tư thiết bị …

Phòng Tổ chức cán bộ lao động.

+ Chức năng: Tham mưu tư vấn để Giám đốc Công ty chỉ đạo quản lý công tác tổchức sản xuất, tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, côngtác tiền lương, chế độ BHXH và công tác hợp tác quốc tế

+ Nhiệm vụ và quyền hạn: Nghiên cứu các mô hình tổ chức bộ máy, tổ chức tiêntiến để tham mưu cho lãnh đạo áp dụng trong công ty và đề xuất các phương án tổ chứcsản xuất, mô hình quản lý kinh doanh của Công ty và các đơn vị trực thuộc Làm thủ tụcđăng ký kinh doanh cho Công ty và các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch lao động

Trang 9

tiền lương Xây dựng quy định phân cấp quản lý cán bộ viên chức trong công ty Tổchức, nghiên cứu các chính sách của Đảng, Nhà nước và cấp trên về tiền lương để ápdụng vào công ty Xây dựng các thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của Công

ty, chế độ khen thưởng, kỷ luật Kiểm tra các cơ sở thực hiện kế hoạch lao động, thựchiện chế độ chính sách với người lao động.…

Phòng Sản xuất kinh doanh.

+ Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý công tác quyhoạch, kế hoạch thống kê về hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trongCông ty

+ Nhiệm vụ và quyền hạn: Nghiên cứu thị trường, năng lực thực tế của toàn Công

ty, xây dựng quy hoạch, chiến lược, lé trình phát triển Công ty Xây dựng kế hoạch dàihạn, trung hạn, ngắn hạn về các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để lãnhđạo quyết định để trình EVN duyệt trên cơ sở đó giao cho các đơn vị trực thuộc thựchiện Hướng dẫn đơn vị trực thuộc lập kế hoạch, tổ chức điều động thực hiện kế hoạch.Tổng hợp toàn bộ số liệu báo cáo thống kê và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tiêuthụ sản phẩm tháng, quý, năm Nghiên cứu nhu cầu khách hàng khảo sát, tìm kiếm việclàm, lập hồ sơ dự thầu, đàm phán ký kết các hợp đồng kinh tế về sản xuất kinh doanh…

Phòng Tài chính Kế toán.

+ Chức năng: Tham mưu giúp ban Giám đốc chỉ đạo công tác quản lý và hạchtoán công tác kế toán của Công ty đảm bảo phát huy tốt nhất các nguồn lực do Tổngcông ty và Nhà nước giao, bảo toàn và phát triển nguồn lực này Thực hiện chức nănggiám đốc đồng tiền theo quy định hiện hành

+ Nhiệm vụ và quyền hạn: Nghiên cứu đề xuất và thực hiện các giải pháp huy độngvốn, đảm bảo vốn cho hoạt động Công ty, tổ chức quản lý sử dụng các nguồn vốn, quỹ

có hiệu quả Tổng hợp báo cáo quyết toán về sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản, chiphí lưu thông thường kỳ và đột xuất Thực hiện công tác hạch toán, xác định kết quảsản xuất kinh doanh, đôn đốc các đơn vị cơ sở lập báo cáo định kỳ, đột xuất Tổng hợpBCTC chung của Công ty, thực hiện công tác kế toán của cơ quan Công ty, thườngxuyên theo dõi cùng các phòng ban chức năng phân tích kết quả sản xuất kinh doanh và

đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Trên cơ sở kếhoạch sản xuất kinh doanh lập kế hoạch tài chính ngắn và dài hạn của Công ty Tham giathẩm tra, trình duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với EVN Theo dõi đôn

Trang 10

đốc kiểm tra các cơ sở thực hiện pháp lệnh kế toán, xét duyệt báo cáo quyết toán của cácđơn vị cơ sở…

Ban Thanh tra

+ Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý công tác thanh tra phápchế bảo vệ an ninh quốc phòng trong Công ty

+ Nhiệm vụ và quyền hạn: Thanh tra định kỳ và đột xuất các việc chấp hành chínhsách, pháp luật Nhà nước, các quy chế quy định khác của Tổng Công ty Điện lực.Hướng dẫn kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác bảo vệ tài sản, các phương án bảo

vệ an toàn Phối hợp với an ninh quốc phòng, thanh tra hữu quan địa phương thanh tracác đơn vỉ trực thuộc công ty khi có khiếu nại, tố cáo…

Biểu sè 2 Cơ cấu công nhân viên theo chức danh quản lý

II - Tình hình và công tác tài chính của công ty

1 - Tình hình tổ chức và phân cấp quản lý tài chính của Công ty

Công ty Sản xuất Thiết bị Điện là một doanh nghiệp nhà nước có tư cách phápnhân, hạch toán kinh tế độc lập, được Tổng Công ty Điện lực VN giao vốn, tài nguyênđất đai và các nguồn lực khác Công ty có trách nhiệm sử dụng hiệu quả, bảo toàn vàphát triển vốn được giao Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về dân sự đối với các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình trước pháp luật trong phạm vi vốn của Công ty trong

đó có phần vốn của Nhà nước giao

Công ty có các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân không đầy đủ, được mởtài khoản, đăng ký kinh doanh, có con dấu, hạch toán kinh tế phụ thuộc và hoạt độngtheo sự phân cấp và uỷ quyền của Công ty

Công ty giao một phần vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên trên

cơ sở vốn và các nguồn lực đã được Nhà nước và Tổng Công ty giao cho, phù hợp vớinhiệm vụ kinh doanh của từng đơn vị thành viên và phương án sử dụng vốn được Giámđốc Công ty phê duyệt

Trang 11

Cỏc đơn vị thành viờn chịu trỏch nhiệm trước Nhà nước và cụng ty về hiệu quả

sử dụng vốn và cỏc nguồn lực được giao

2 - Cụng tỏc kế hoạch hoỏ tài chớnh của Cụng ty

Cụng ty xõy đựng kế hoạch tài chớnh dài hạn và hàng năm phự hợp với kế hoạch

kinh doanh trỡnh Tổng cụng ty duyệt

Hàng thỏng, quý và cuối năm Cụng ty bỏo cỏo tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch sản

xuất kinh doanh và kế hoạch tài chớnh theo biểu mẫu Nhà nước quy định với Tổng Cụng

ty, hướng dẫn cỏc đơn vị trực thuộc xõy dựng và tổ chức xột duyệt kế hoạch tài chớnh

cho cỏc đơn vị

Giỏm đốc Cụng ty ký duyệt kế hoạch tài chớnh trong năm kế hoạch cho cỏc đơn

vị thành viờn trờn cơ sở kế hoạch tài chớnh của cỏc đơn vị thành viờn lập trỡnh Cụng ty

duyệt Cỏc phũng nghiệp vụ của Cụng ty tiến hành kiểm tra, giỏm sỏt, tổng hợp tỡnh hỡnh

thực hiện kế hoạch của cỏc đơn vị thành viờn

Cỏc đơn vị thành viờn phải lập kế hoạch tài chớnh gắn liền với kế hoạch sản xuất

kinh doanh trỡnh Cụng ty phờ duyệt và tổ chức thực hiện, định kỳ bỏo cỏo tỡnh hỡnh thực

hiện kế hoạch tài chớnh hàng năm cho Cụng ty và cơ quan Nhà nước hữu quan theo mẫu

quy định hiện hành

3 - Tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty

3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh, Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Cụng ty

Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế

thị trường và gia nhập AFTA và WTO trong tương lai gần, cựng với việc giảm thuế nhập

khẩu của nhiều mặt hàng, hầu hết cỏc doanh nghiệp đều gặp khú khăn về vốn, trỡnh độ

cụng nghệ… và sự cạnh tranh gay gắt với hàng hoỏ trong khu vực cũng như trờn thế

giới Đứng trước tỡnh hỡnh đú Cụng ty Sản xuất Thiết bị Điện đó cú những biện phỏp huy

động vốn, liờn doanh với những tập đoàn cú vốn lớn và cụng nghệ hiện đại, xõy dựng

phương ỏn kinh doanh hợp lý, nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn và tay nghề cho đội ngũ

cỏn bộ cụng nhõn viờn… Do cú sự chỉ đạo kịp thời và đỳng đắn của cỏc cấp lónh đạo

Cụng ty đó thu được một số thành cụng như đó bước đầu xuất khẩu một số thiết bị điện

và trở thành một trong những cụng ty đi đầu của ngành Điện

Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cụng ty những năm gần đõy

Biểu số - 3 Bảng cõn đối kế toỏn Bảng cân đối kế toán

Đến hết ngày 31/12/2003 Đơn vị tớnh:VNĐ

Trang 12

Tài sản Mã sè Sỗ đầu năm Số cuối năm

Trang 13

1 2 3 4

A- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150 + 160) 100 354.515.569.563 320.067.812.599

III Các khoản phải thu 130 173.851.573.385 162.782.251.305

3 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133 939.590.997 2.057.526.344

5 Các khoản phải thu khác (138+338) 138 2.174.887.643 4.035.725.072

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (4.063.000.573) (3.896.875.268)

4 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 144 23.136.041.650 46.320.562.324

5 Các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ NH 155 21.487.294.944 193.541.743

B - Tài sản cố định, đầu tư dài hạn

(200 = 210 + 220 + 230 + 240 + 241) 200 79.882.718.329 116.217.584.494

- Giá trị hao mòn luỹ kế 213 (29.796.729.218) (34.557.907.416)

Trang 14

- Giá trị hao mòn luỹ kế 216 (76.655.112) (130.313.688)

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 51.616.670.332 51.840.670.332

III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 851.933.354 30.071.020.205

5 Thuế và các khoản phải nép Nhà nước 315 1.979.628.565 11.547.047.140

8 Các khoản phải trả, phải nép khác

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 19.871.150.550 19.871.150.550

II Nguồn kinh phí, quỹ khác 420 4.912.410.372 8.178.942.375

Trang 15

1.Quĩ dự phòng về trợ cấp MVL 421 271.654.505 0

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 425 1.137.000.000 3.625.000.000

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 426 2.610.000.000 1.855.000.000

Trong hai năm 2002 và 2003 ta có cơ cấu vốn của Công ty như sau

Chỉ tiêu Ngày 31/12/2002Số tiền (%) Ngày 31/12/2003Số tiền (%) Số tiềnChênh lệch (%)

Tổng Tài sản 434.398.287.892 100 436.285.397.093 100 +1.1887.109.201 +0.431.TSLĐ và ĐTNH 354.515.569.563 81,61 320.067.812.599 73,37 -34.447.756.964 -9,71 2.TSCĐvà ĐT DH 79.882.718.329 18,39 116.217.584.494 26,63 +36.334.866.165 +45,5Tổng nguồn vốn 434.398.287.892 100 434.398.287.892 100 +1.887.109.201 +28,3

1 Nợ phải trả 300.375.188.027 69,2 290.067.145.106 66,45 -10.308.042.921 -3,432.Nguồnvốn CSH 134.023.099.865 30,8 146.218.251.987 33,5 12.195.152.122 +9,1

Biểu sè - 5 Cơ cấu vốn Đơn vị : VNĐ

Nhận xét chung:

* Cơ cấu tài sản:

Tổng tài sản cuối năm 2003 tăng so với đầu năm là 1.887.109.201 đồng với tỷ lệtăng 0,434% Như vậy quy mô hoạt động của Công ty năm 2003 tăng so với năm 2002trong đó tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng 36.334.866.165 đồng tỷ lệ tăng là 45,49%nhưng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm 34.447.756.964 đồng với tỷ lệ giảm là9,717% làm cho sù gia tăng của tổng Tài sản chỉ đạt mức tăng 0,434% Bên cạnh đó tathấy tỷ trọng TSCĐ và đầu tư dài hạn tăng do Công ty đã giải phóng được một số tài cốđịnh đã cũ kỹ không phù hợp với yêu cầu của sản phẩm mới cũng như không đáp ứng

Trang 16

yêu cầu chất lượng của sản phẩm, sử dụng không có hiệu quả và đã đầu tư mua sắm cácthiết bị mới để hiện đại hoá dây chuyền sản xuất cũng như huy động vốn xây dựng cáccông trình cơ bản làm tăng tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản Do tập trung cácnguồn lực để mở rộng sản xuất mua sắm trang thiết bị sản xuất mới nên tỷ trọng của tàisản lưu động và đầu tư ngắn hạn so với tổng tài sản giảm so với năm trước

* Cơ cấu nguồn vốn:

Ta thấy vốn chủ sở hữu của Công ty tăng 12.195.152.122 đồng với tỷ lệ tăng 9,1%,quy mô vốn chủ sở hữu tăng được đánh giá là tốt chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệuquả hơn Bên cạnh đó công nợ phải trả của Công ty cuối năm 2003 so với cuối năm

2002 giảm 10.308.042.921 đồng với tỷ lệ giảm là 3,43% nhưng việc giảm này chủ yếu dogiảm của tiền trả trước của người bán còn các chỉ tiêu khác hầu hết đều tăng hơn so vớinăm trước, tỷ trọng công nợ trên tổng nguồn vốn của Công ty cuối năm 2003 so vớicuối năm 2002 có giảm là 2,66% nhưng tỷ trọng này ở cả hai năm đều > 50%, điều này

sẽ gây khó khăn cho việc huy động vốn

Nguyên nhân của việc tỷ trọng TSCĐ trên tổng TS nhỏ hơn tỷ trọng của TSLĐ trêntổng TS và tỷ trọng công nợ trên tổng nguồn vốn lớn hơn tỷ trọng vốn chủ sở hữu trêntổng nguồn vốn và vẫn đạt ở mức cao là do hiện nay để đẩy mạnh mục tiêu chiến lược

cơ khí điện đã được Chính phủ phê duyệt, Tổng Công ty Điện lực VN đã tiến hành đầu

tư cho Công ty Sản xuất Thiết bị Điện hai dự án “Nghiên cứu chế tạo thử máy biến áp

220 KW” trị giá 25 tỷ và dự án “Bổ xung thiết bị để hoàn chỉnh dây chuyền chế tạo máybiến áp phân phối và máy biến áp 110 KV” trị giá 20 tỷ bằng nguồn vốn thuộc quỹ đầu

tư phát triển của Tổng Công ty Điện lực VN Tổng Công ty cho Công ty Sản xuất Thiết

Bị Điện vay không tính lãi nhưng hiện nay hai dự án trên vẫn chưa quyết toán xong ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

3.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty

Đơn vị tính : VNĐ

1 Vốn cố định 57.446.386.233 64.108.658.533 6.662.272.300

2 Vốn lưu động 21.481.066.929 23.637.445.833 2.156.378.904Tổng nguồn vốn KD 78.907.453.162 87.746.104.366 8.838.651.024

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty ta xem xét ba chỉ tiêu sau:

- Vòng quay vốn lưu động

- Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh

Trang 17

- Hệ số lợi nhuận của vốn kinh doanh.

 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua chỉ số vòng quay vốn lưu động

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua hệ số phục vụ của vốn kinhdoanh, chỉ số này sẽ cho ta biết một đồng vốn bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng.Công thức xác định:

Hệ số phục vụ vốn kinh doanh của Công ty cho thấy cứ bỏ ra 1 đồng vốn kinhdoanh thu được 3,93 đồng doanh thu năm 2002 và 4,34 đồng doanh thu năm 2003,doanh thu trên 1đồng vốn kinh doanh đã tăng 0,41 Như vậy Công ty sử dụng vốn năm

2003 có kết quả cao hơn so với năm 2002 giúp công ty tăng được hiệu quả của chi phíkinh doanh đã bỏ ra

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh

Công thức xác định:

Mức sinh lời cho 1 đồng vốn

bỏ ra kinh doanh =

Tổng Lợi nhuận Tổng Vốn kinh doanh

Trang 18

87.746.104.366 Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 đồng vốn bỏ ra SXKD năm 2002 thu được 0,0837 đồnglợi nhuận thì sang năm 2003 Công ty đã thu được 0,0856 đồng lợi nhuận, tăng 0,0019đồng Công ty hoạt động có hiệu quả hơn đạt mức lợi nhuận, doanh thu năm sau cao hơnnăm trước.

Qua ba chỉ tiêu trên cho ta thấy tình hình sử dụng vốn KD năm 2003 hiệu quả hơnnăm 2002 Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân và tiếp tục phát huy trong những năm tới

3.1.2 - Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh ta sử dụng 2 chỉ tiêu sau:

 Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh, ta sử dụng hệ số phục vụ của vốnkinh doanh xem 1đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Công thức xác định:

Ta thấy năm 2002 cứ bỏ ra 1đồng chi phí sẽ thu được 9,285 đồng doanh thu còn năm

2003 thì chỉ tiêu này của Công ty là 9,45 đồng tăng 0,165 đồng so với năm 2002 điềunày chứng tỏ công ty không những tăng được hiệu quả của chi phí kinh doanh mà còngiúp doanh nghiệp tiết kiệm được vốn kinh doanh vấn đề quan trọng trong điều kiện màvốn của doanh nghiệp cần để đổi mới công nghệ sản xuất

 Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của Công ty qua hệ số lợi nhuận củavốn kinh doanh

Trang 19

Chỉ tiêu này cho thấy 1 đồng chi phí KD bá ra năm 2002 thu được 0,1953 đồng lợinhuận nhưng năm 2003 thì khi bá ra 1đồng chi phí thì chỉ thu được 0,1863 đồng, giảm0.009 đồng so với năm 2002.

Qua các chi tiêu này ta thấy tuy doanh thu trên 1 đồng vốn kinh doanh bá ra kinhdoanh năm 2003 tăng so với năm 2002 nhưng lợi nhuận thu so với chi phí lại giảm Nhưvậy ta thấy hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của Công ty năm 2003 kém hơn năm

2002 Công ty cần tìm hiểu, phân tích nguyên nhân và tìm ra giải pháp để giải quyết vấn

đề này một cách kịp thời để tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, để tăng lợinhuận

3.1.3 - Các chỉ tiêu bảo toàn và tăng trưởng vốn.

Để xem xét vốn của Công ty có được bảo toàn và tăng trưởng qua quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh hay không, ta xét các chỉ tiêu sau:

 Mức bảo toàn và tăng trưởng vốn

Trong đó: Vck : Vốn chủ sở hữu thực tế có cuối năm

Vđk : Vốn chủ sở hữu hiện có đầu năm

K : Hệ số trượt giá bình quân năm

Năm 2002 = ( 134.023.099.865 - 100.244.879.557 ) * 1 = 33.778.290.240

Năm 2003 = (146.218.251.987 - 134.023.099.865 ) * 1 = 12.195.152.122

Tốc độ tăng trưởng vốn hàng năm

Qua các chỉ tiêu tính toán của hai năm 2002 và 2003 ta thấy vốn chủ sở hữu củaCông ty không những được bảo toàn mà còn tăng trưởng ở mức cao, năm 2002 công tytăng vốn chủ sở hữu của công ty thêm 33.778.209.240 tương ứng đạt tốc độ tăng 33,7%,mặc dù đã đạt mức tăng cao trong năm 2002 nhưng năm 2003 Công ty vẫn tăng số vốnchủ sở hữu thêm 12.195.152.122 đồng tương ứng tốc độ tăng là 9,1% Đây là dấu hiệutốt công ty cần duy trì và phát huy trong những năm sau

Trang 20

3.1.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Bên cạnh việc đánh giá mức sinh lời, tình hình bảo toàn và phát triển vốn thì tacũng phải đánh giá tình trạng thanh toán của doanh nghiệp để có một cái nhìn tổng quanhơn về doanh nghiệp, ở đây ta xét 3 chỉ tiêu cơ bản đó là khả năng thanh toán chung vàkhả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty

 Khả năng thanh toán chung của Công ty được xác định bằng công thức:

Hệ số thanh toán chung của

Tổng giá trị Tài sảnTổng công nợ phải trả

Năm 2002 = 434.398.287.892300.375.188.027 = 1,45 lần

Năm 2003 = 436.285.397.093290.067.145.106 = 1,504 lần

Hệ sè thanh toán chung của doanh nghiệp cả 2 năm đều cao hơn 1 chứng tỏ khảnăng thanh toán chung của công ty ở mức độ tốt doanh nghiệp có khả năng trang trải hếtcông nợ, tình hình tài chính có khả quan nhưng ta cần phải xem xét đến khả năng nhanhtoán nhanh của doanh nghiệp

 Khả năng thanh toán nhanh của Công ty

Công thức tính :

Hệ sè thanh toán nhanh của

công ty = Tổng vốn bằng Tiền và Đầu tư ngắn hạnTổng công nợ ngắn hạn

Năm 2002 = 300.131.381.50747.413.035.611 = 0,158 lần

Năm 2003 = 289.261.738.65131.297.256.141 = 0,108 lần

Qua phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của công ty ta thấy ở Công ty thì

hệ số thanh toán nhanh ở cả 2 năm gần đây đều ở mức rất thấp các hệ số này đều <0,16

mà năm 2003 chỉ tiêu này còn giảm chỉ đạt mức 0,1 điều này là do giá trị hàng tồn khocủa Công ty quá lớn và cho khách hàng chậm trong thanh toán nên vốn của Công ty bịchiếm dụng nhiều mặc dù khả năng thanh toán chung của Công ty là tốt nhưng khả năngthanh toán nhanh lại không tốt Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân và tìm các biện pháp

Trang 21

để giải phóng hàng tồn kho duy trì ở mức cần thiết và có biện pháp thu hồi nợ hữu hiệuhơn.

 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Qua phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán công nợ ngắn hạn ta thấy ở cả 2 năm

2002 và 2003 thì hệ số này của công ty đều lớn hơn 1 điều này chứng tỏ khả năng thanhtoán của doanh nghiệp ở mức độ ổn định tình hình tài chính bình thường đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này ở năm 2003 có giảm đi chút Ýt so với năm 2002nhưng không đáng ngại lắm công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán

3.2 Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính của Công ty

Công ty Sản xuất Thiết bị Điện chịu sự kiểm tra, giám sát về mặt tài chính củacác cơ quan Nhà nước và Tổng Công ty Điện lực VN

Các đơn vị thành viên chịu sự kiểm tra giám sát của Công ty theo nội dung quyđịnh tại quy chế phân cấp của Công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước

Phòng kế toán tài chính kiểm tra giám sát quá trình hoạt động tài chính kế toáncủa Công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê

Ngày đăng: 05/11/2013, 23:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu sè-1: Sơ đồ tổ chức công ty Sản xuất Thiết bị  Điện - Báo cáo thực tập tại công ty sản xuất thiết bị điện
i ểu sè-1: Sơ đồ tổ chức công ty Sản xuất Thiết bị Điện (Trang 5)
Dở dang cuối kỳ. Lập Nhật ký Chung chứng số 7, bảng kê số 4. - Báo cáo thực tập tại công ty sản xuất thiết bị điện
dang cuối kỳ. Lập Nhật ký Chung chứng số 7, bảng kê số 4 (Trang 24)
Bảng tổng hợp số liệu - Báo cáo thực tập tại công ty sản xuất thiết bị điện
Bảng t ổng hợp số liệu (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w