1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng

57 2,4K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hóa cột sống thắt lưng
Tác giả Trần Thị Kiều Lan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Viết Thái
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Châm cứu
Thể loại Đề cương luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 718 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng

Trang 1

TRẦN THỊ KIỀU LAN

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP THUỐC HỖ TRỢ

TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU

DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

TRẦN THỊ KIỀU LAN

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP THUỐC HỖ TRỢ

TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU

DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG THẮT LƯNG

Chuyên ngành : Châm cứu

Mã số :

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN VIẾT THÁI

HÀ NỘI - 2008

Trang 3

CSTL : Cột sống thắt lưngĐTL : Đau thắt lưng

TĐT : Trước điều trị

YHCT : Y học cổ truyền YHHĐ : Y học hiện đại

VAS : Visual analogue scale

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đau thắt lưng theo y học hiện đại 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng 3

1.1.3 Thoái hóa cột sống thắt lưng 6

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của đau thắt lưng 7

1.1.5 Phân loại đau thắt lưng 9

1.1.6 Điều trị 9

1.2 Đau thắt lưng theo y học cổ truyền 10

1.2.1 Bệnh danh 10

1.2.2 Nguyên nhân 10

1.2.3 Triệu chứng lâm sàng 11

1.3 Phương pháp châm cứu 11

1.3.1 Khái niệm về châm cứu 11

1.3.2 Phương pháp điều trị điện châm 12

1.4 Thủy châm 12

1.5 Một số kết quả nghiên cứu về điều trị ĐTL 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học hiện đại 17

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền 17

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 18

Trang 5

2.2.4 Nội dung nghiên cứu 22

2.2.5 Xử lý số liệu 26

2.2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 26

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 27

3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi 27

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 27

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 28

3.1.4 Thời gian mắc bệnh 28

3.1.5 Phân bố theo vị trí đau thắt lưng 29

3.2 Đánh giá kết quả điều trị 29

3.2.1 Ngưỡng đau 29

3.2.2 Sự cải thiện về mức độ đau 30

3.2.3 Sự cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng (NP Schober) 31

3.2.4 Sự cải thiện tầm vận động cột sống thắt lưng 32

3.2.5 Sự cải thiện về các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày 33

3.2.6 Kết quả điều trị chung 34

3.2.7 So sánh số ngày điều trị trung bình của hai nhóm 35

3.3 Tác dụng không mong muốn 35

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 36

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 37

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 37

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau thắt lưng (ĐTL) là một loại hội chứng rất phổ biến, có thể xảy ra ởmọi người, không kể lứa tuổi, giới tính, tầng lớp xã hội và nghề nghiệp laođộng nặng nhẹ nào, hầu như không một ai trong cuộc đời mình lại không cómột lần đau cột sống thắt lưng [2]

Đau thắt lưng rất hay gặp trong đời sống hàng ngày và trên lâm sàng Ở

Mỹ, theo A Toufexia thường có 2 triệu người phải nghỉ việc do đau thắt lưng

Ở nước ta, trong tình hình điều tra bệnh tật, đau thắt lưng chiếm 2% trongnhân dân, chiếm 17% những người trên 60 tuổi [16]

Đau thắt lưng là nguyên nhân thường gặp nhất làm giảm khả năng laođộng ở người trưởng thành dưới 45 tuổi, ở người trên 45 tuổi nó đứng hàngthứ hai sau thoỏi hoỏ khớp làm cho người bệnh phải vào viện [34], [38]

Có nhiều phương pháp điều trị ĐTL bằng Tõy y với mục đích trả ngườibệnh về với công việc và giải phóng người bệnh khỏi nỗi đớn đau, tránh đaukéo dài để trở thành đau mạn tính [2] Bên cạnh đó, nền y học phương Đông

đã mô tả chứng yêu thống rất rõ ràng trong các y văn cổ và có nhiều phươngpháp điều trị hiệu quả: thuốc đông y, xoa bóp bấm huyệt, châm cứu… trong

đó châm cứu đã khẳng định được hiệu quả của mình trong điều trị đau thắtlưng Các tác giả đều cho rằng châm cứu có tác dụng rất tốt đối với đau thắtlưng không những làm giảm đau nhanh mà còn nhanh chóng khôi phục lạitầm vận động cột sống thắt lưng [22], [27]

Trong giai đoạn phát triển về khoa học kỹ thuật hiện nay, trong lĩnh vực

y học kết hợp giữa hiện đại và cổ truyền là xu thế tất yếu của thời đại Thủychâm (hay còn gọi là tiêm thuốc vào huyệt) là một phương pháp chữa bệnhdùng thuốc của y học hiện đại phối hợp với phương pháp chữa bệnh của châm

Trang 8

kim y học cổ truyền, thụng qua chính tác dụng của thuốc của châm cứu duytrì thời gian kích thích lên huyệt vị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.

Hiện nay ở Việt Nam, trên lâm sàng phương pháp điều trị điện châm kếthợp thủy châm đã được nhiều bệnh viện chú trọng áp dụng chữa nhiều bệnhtrong đú có ĐTL do thoỏi hoỏ cột sống Tuy nhiên các công trình nghiên cứuhiệu quả điều trị của phương pháp điện châm kết hợp thủy châm với các bệnhnói chung và ĐTL còn chưa đầy đủ, rừ ràng

Để góp phần hiểu rõ hơn về sự kết hợp của hai phương pháp điều trị này,

chỳng tôi tiến hành đề tài: “Đỏnh giá tác dụng của điện châm kết hợp

thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoỏi hoỏ cột sống thắt lưng’’

nhằm hai mục tiêu sau:

1 Đỏnh giá tác dụng của điện châm kết hợp thủy châm trong điều trị chứng đau do thoỏi hoỏ cột sống thắt lưng

2 Tìm hiểu tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết hợp thủy chõm trên lâm sàng.

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đau thắt lưng theo y học hiện đại

1.1.1 Định nghĩa

Đau thắt lưng (L) là hiện tượng đau cấp tính hoặc mạn tính ở vùng từngang đốt sống L1 đến ngang đĩa đệm L5 - S1 (bao gồm cột sống thắt lưng vàcác tổ chức xung quanh) do nhiều nguyên nhân (bệnh lý đĩa đệm, cột sống,thần kinh, nội tạng…) [16]

1.1.2.Đặc điểm giải phẫu vùng thắt lưng

1.1.2.1 Cột sống thắt lưng

Đoạn thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn đõy

là nơi chịu tải 80% trọng lượng cơ thể, và có tầm hoạt động rộng theo mọihướng Để bảo đảm chức năng nâng đỡ,giữ cho cơ thể ở tư thế đứng thẳng,cộtsống thắt lưng hơi cong về phía trước với cỏc gúc:

- Gúc cùng: tạo bởi đường thẳng ngang và đường thẳng chạy qua mặttrên = 30 độ

- Góc thắt lưng cùng: tạo bởi trục L5 và S1: 140 độ

- Góc nghiêng xương chậu: tạo bởi đường thẳng ngang với đường thẳngnối giữa ụ nhô với bờ trên xương mu [2], [23]

1.1.2.2 Cấu tạo đốt sống thắt lưng

Cấu tạo bởi hai phần chính: thân đốt ở phía trước và cung đốt ở phía sau

- Thân đốt: là phần lớn nhất của đốt sống, có hình trụ dẹt Chiều rộnglớn hơn chiều cao và chiều dày Mặt trên và mặt dưới là mâm sụn

- Cung đốt sống: có hình móng ngựa,liờn quan hai bên là mỏm khớpliên cuống, mỏm khớp chia cung sống thành hai phần: phía trước là cuốngsống, phía sau là lá cung, gai sau gắn vào cung sống ở đường giữa sau, hai

Trang 10

mỏm ngang ở hai bên gắn vào cung sống ở gần mỏm khớp, giữa thân đốt sốngvới cung sống là ống tuỷ Riêng L5 thân đốt ở phía trước cao hơn ở phía sau

để tạo độ ưỡn thắt lưng

- Mỏm ngang: có hai mỏm ngang chạy từ cung đốt sống ra ngoài

- Gai sống: có một gai dính vào cung đốt sống

- Lỗ đốt sống nằm ở giữa, thân đốt sống nằm ở trước và cung đốtsống nằm ở sau tạo nên ống sống trong đú có tuỷ sống

1.1.2.3 Cơ - dây chằng

* Cơ vận động cột sống:

Gồm hai nhúm chớnh: Nhúm cơ cạnh cột sống và nhóm cơ thành bụng:

- Nhóm cơ cạnh cột sống: chạy từ cổ đến xương cựng, cú đặc điểm càngnằm sõu thỡ càng ngắn, nhóm cơ này gồm có cơ cùng thắt lưng (cơ chậusườn), cơ lưng dài và cơ ngang gai, ba cơ này hợp thành khối cơ chung nằm ởrãnh sống cùng và rãnh thắt lưng Tác dụng làm duỗi cột sống, đồng thời cóthể phối hợp với nghiêng, xoay cột sống

- Nhóm cơ thành bụng: gồm có

+ Cơ thẳng: Nằm ở phía trước thành bụng, có hai bó cơ thẳng nằm ở haibên đường giữa Vì nằm phía trước trục cột sống, nên cơ thẳng bụng là cơ gậpthân người rất mạnh

+ Nhóm cơ chộo: Cú hai cơ chéo (cơ cheo trong,cơ chộo ngoài).Cỏc cơchéo có chức năng xoay thân người, khi xoay sang bên trái cần cơ chéo ngoàiphải và cơ chéo trong trái hoạt động và ngược lại

* Dây chằng cột sống:

Các dây chằng giúp cho cột sống vững vàng đồng thời hạn chế nhữngvận động quá mức của cột sống Dây chằng dọc trước và dây chằng dọc sau làhai dây chằng dài nhất, đều bắt đầu từ xương chẩm chạy tới xương cùng

- Dây chằng dọc trước, phủ mặt trước cột sống, bám vào thân đốt và đĩa đệm

Trang 11

- Dây chằng dọc sau, phủ mặt sau cỏc thõn đốt, bám vào đĩa đệm, khôngbám vào mặt sau thân đốt, bám vào thân đĩa đệm nhưng không phủ kín phầnsau bên của phần tự do.

- Dây chằng vàng dầy và khỏe phủ mặt sau của ống sống

- Các dây chằng liên gai, dây chằng liên mỏm gai, dây chằng trên gai nốicác gai sống với nhau Ngoài những dây chằng, trên đốt L4-L5 còn được nốivới xuơng chậu bởi những dây chằng thắt lưng chậu, những dây chằng nàyđều bám vào đỉnh mỏm ngang L4, L5 và bám vào tận mào chậu ở phía truớc

và phía sau Dây chằng thắt lưng chậu căng dón giỳp hạn chế sự di động quámức của hai đốt sống thắt lưng L4, L5

1.1.2.4 Lỗ liên đốt, sự phân bố thần kinh cột sống

* Lỗ liên đốt sống:

Rễ thần kinh thoát ra khỏi ống sống qua lỗ liên đốt, lỗ này được giới hạn

ở phía trước là bờ sau bên của đĩa đệm, ở phía trên và phía dưới là cuống sốngcủa hai đốt kế cận nhau, ở phía sau là mỏm khớp là khớp liên cuống, phủ phíatrước khớp liên cuống là bao khớp và phần bên của dây chằng vàng

* Phân bố thần kinh cột sống:

Từ phía trong rễ thần kinh chọc thủng màng cứng đi ra ngoài tới hạchgiao cảm cạnh sống tách ra hai nhánh:

- Nhánh trước: phân bố cho vùng trước cơ thể

- Nhánh sau: phân bố cho da, cho cơ vùng lưng cùng bao khớp và diệnngoài của khớp liên cuống

- Nhánh màng tủy: đi từ hạch giao cảm, chui qua lỗ liên đốt vào ốngsống, chi phối cho các thành phần bên trong bao gồm khớp liên cuống, dâychằng dọc sau, bao tủy Do có sự liên quan về giải phẫu nên bất cứ sự thayđổi nào của những thành phần liên quan ở lỗ liên đốt cũng sẽ kích thich rễthần kinh gây ra đau đớn

Trang 12

1.1.3 Thoái hóa cột sống thắt lưng

Thoái hóa cột sống, còn được gọi là hư xương sụn đốt sống(osteochondrosis) Hư xương sụn đốt sống bao gồm cả thoái hóa đĩa đệm vàthoái hóa đốt sống [28]

1.1.3.1 Thoái hóa đĩa đệm

Quá trình thoái hóa đĩa đệm diễn biến theo 5 giai đoạn:

1- Vòng sợi ở phía sau bị yếu, lồi ra phía sau ở một điểm do nhân nhầy

ấn lõm vào, quá trình này có sự rách đồng tâm trong vòng sợi, tuy nhiên đĩađệm vẫn còn giữ được chức năng sinh- cơ học và chưa có biểu hiện lâm sàng.2- Có sự rỏch cỏc sợi Collagen của vòng sợi ở khu vực bờ viền giữanhân nhầy và bản sụn và lấn tới dần dần hướng ra phía ngoài, áp lực nội đĩađệm giảm làm cho các đốt sống tiến gần nhau hơn Có thể gặp trường hợpĐTL cấp khi có tác động cơ học gây chuyển dịch khối lượng đĩa đệm

3- Vòng sợi bị rách cả ở phần ngoại vi của đĩa đệm, đường rách ở một sốđiểm đã đi hết cả chiều dày vòng sợi Giới hạn giữa nhân nhầy và lớp trongcủa vòng sợi biến dạng, lồi lõm, có sự xâm nhập của các tổ chức liên kết, dẫntới hình thành các tổ chức sợi hạt đĩa đệm Trên lâm sàng thường gặp ĐTLcấp nếu rễ thần kinh bị kích thích hoặc bị chèn ép do lồi, thoát vị đĩa đệm kèmtheo, co thể bị đau thắt lưng hông

4- Lớp ngoài và lớp trong của vòng sợi đều bị biến dạng lồi lõm, chiềudày của vòng sợi bị giảm mỏng ở vài chỗ Cú rỏch vũng sợi ở nhiều phía, trênlâm sàng biểu hiện ĐTL mạn tính xen lẫn các đợt đau cấp tính

5- Lớp ngoài và lớp trong của vòng sợi biến dạng thành hình đa giác,chiều dày vòng sợi bị phá vỡ, rách nặng ở nhiều phía, vòng sợi rất mỏng ởtoàn bộ chu vi Trên lâm sàng biểu hiện ĐTL mạn hay tái phát

* Thoái hóa đốt sống:

Hậu quả tiếp sau thoái hóa đĩa đệm là các sợi đàn hồi của vòng sợi giảm

và được thay thế bởi các tổ chức xơ, dẫn tới sự giảm linh động giữa hai đốt

Trang 13

sống Áp lực nội đĩa đệm giảm, các đốt sống gần nhau hơn, khả năng chốngrung sóc giảm, bao sợi và các dây chằng của nó trở nên chùng lỏng Chỗ dâychằng bám vào màng xương đốt sống bị yếu và rễ ràng bị bong khỏi điểmbám do bất kỳ một lực nào tác động hoặc do khối lượng đĩa đệm mất tính đànhồi đẩy ra Các chất thoát ra ngoài tiếp tục làm giảm số lượng mô đĩa đệm,các đốt sống tiến lại gần nhau hơn, các dây chằng căng trung ương lỏng lẻocàng rễ búc tỏch… tạo ra một vòng bệnh lý luẩn quẩn, Các chất bị bong trởthành dị vật và gây nên phản ứng kích thích, những kích thích này có thể gâynên xơ hóa kéo theo can xi hóa dẫn tới viêm khớp thoái hóa, viêm khớp, phìđại [25].

1.1.4 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của đau thắt lưng

tư thế sai lệnh của cột sống …) người bệnh thấy tiếng “ khục” hoặc đau nhói

dữ dội ở thắt lưng, làm mất ngay khả năng lao động tạm thời hoặc vài giờ, làbiểu hiện đau cấp tính của đĩa đệm và khớp đốt sống

- Khởi phát từ từ,đau mạn tính tái phát nhiều lần, lần sau đau tăng lênkéo dài mà không thấy biểu hiện thoái lui, là đau của thoái hóa đĩa đệm, thoáihóa cột sống kết hợp với lồi hoặc thoát vị đĩa đệm

- Đau dữ dội buộc bệnh nhân phải nằm yên, không dám cử động vì đau

do sự chèn ép của đĩa đệm và khớp đốt sống bị “khúa cứng”

- Đau nửa đêm về sáng, thay đổi thời tiết đau tăng là đau của thoái hóa,chỉ đau về chiều tối là đau của lồi hoặc thoát vị đĩa đệm

- Đau cả ngày lẫn đem mà các biện pháp giảm đau thông thường không

có tác dụng là đau của nhiều bệnh kết hợp [37], [38]

Trang 14

* Các dấu hiệu thực thể của hội chứng cột sống:

a Điểm đau cột sống Ấn hoặc gừ trờn cỏc mỏm gai đốt sống bệnh nhânphát hiện được điểm đau Trường hợp tổn thương rễ thần kinh thường cóđiểm đau ở cột sống tương ứng

b Điểm đau cạnh sống (cách đường liên mỏm gai khoảng 2cm)

c Co cứng cạnh cột sống thắt lưng Quan sát bệnh nhân ở tư thế đứngthẳng hoặc nghiêng, thấy rõ cơ bên nào bị co cứng sẽ nổi vồng lên Khi sờnắn, ấn tay thấy khối cơ căng, chắc

d Các biến dạng cột sống Bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng, ta nhỡn vựngthắt lưng theo hướng nghiêng, có thể nhận thấy đánh giá độ ưỡn, gù, vẹo củacột sống

e Tầm hoạt động của cột sống thắt lưng Yêu cầu bệnh nhân cúi ngửanghiêng phải, nghiờng trỏi, xoay và quan sát thấy tầm hoạt động bị hạn chế

- Đo độ giãn cột sống thắt lưng (NP Schober), ở tuổi vị thành niên bìnhthường khoảng cách này gión thờm khoảng 4-5 cm, chỉ số Schober bìnhthường từ 14/10 cm đến 15/10 cm [2]

- Độ ưỡn cột sống Bình thường góc nghiêng, góc xoay, góc ngửakhoảng 30o Nếu góc độ nhỏ hơn 10o bệnh lý [2]

1.1.4.2 Cận lâm sàng, X-quang

Có 3 dấu hiệu cơ bản:

- Hẹp khe khớp: hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằngchiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp

- Đặc xương: mâm sụn có hình đặc xương

- Gai xương (ostộophyte) ở rìa ngoài của thân đốt, gai xương có thể tạothành những cầu xuơng, khớp tân tạo Đặc biệt những gai xuơng ở gần lỗ gianđốt sống dễ chèn ép vào rễ thần kinh

Trang 15

1.1.5 Phân loại đau thắt lưng

Đau thắt lưng là hội chứng của nhiều bệnh, thuộc nhiều chuyên khoakhác nhau, vì vậy việc phân loại còn chưa thống nhất, cú cỏch phân loại dựatheo thời gian đau, cú cỏch phân loại dựa theo nguyên nhân, cú cỏch phân loạidựa vào đặc điểm lâm sàng, Cách phân loại theo phương pháp Mooney hiệnnay thường được sử dụng

* Phân loại theo Mooney:

Bảng 1.1 Phân loại đau thắt lưng theo phương pháp Mooney

1 Cấp tính 1.1 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, không lan

1.2 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống đùi1.3 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống chân

2 Bán cấp 2.1 Đau thắt lưng từ 7 ngày - 3 tháng, không lan

2.2 Đau thắt lưng từ 7 ngày - 3 tháng, lan xuống đùi2.3 Đau thắt lưng từ 7 ngày - 3 tháng, lan xuống chân

3 Mạn tính 3.1 Đau thắt lưng trên 3 tháng, không lan

3.2 Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống đùi3.3 Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống chân

1.1.6 Điều trị

1.1.6.1 Nguyên tắc chung

1 Nằm bất động khi đau nhiều

2 Dùng thuốc giảm đau

3 Dùng thuốc giãn cơ khi có co cơ

4 Kết hợp điều trị vật lý, châm cứu, bấm huyệt

5 Sử dụng một số biện pháp đặc biệt khi cần: phong bế ngoài màngcứng, phong bế hốc xương cùng, tiêm vào đĩa đệm…

6 Điều trị nguyên nhân

7 Phẫu thuật một số trường hợp nếu có chỉ định

Trang 16

1.1.6.2 Điều trị nội khoa

- Thuốc chống viêm giảm đau: chủ yếu là các thuốc chống viêm giảmđau không steroid

- Thuốc giãn cơ an thần

- Vitamin nhóm B liều cao có tác dụng giảm đau chống viêm, chốngthoái hóa thần kinh

1.1.6.3 Phẫu thuật

Được chỉ định trong các trường hợp:

- Một số trường hợp thoát vị đĩa đệm

- Các bệnh gây di lệch chèn ép vào tủy, đuôi ngựa (lao, viêm mủ, u,chấn thương…)

- Phẫu thuật làm cứng, cố định cột sống khi có nguy cơ lún đốt sống, gùvẹo nhiều…[16]

1.2 Đau thắt lưng theo y học cổ truyền

1.2.1 Bệnh danh

Đau thắt lưng trong Đông y gọi là chứng yêu thống đã được người xưa

mô tả rất rõ trong các y văn cổ Đông y cho rằng thắt lưng là phủ của thận,thận chủ tiên thiên có năng lực làm cho cơ thể cường tráng, thận hư sẽ làmcho cơ thể mệt mỏi trước tiên là vùng thắt lưng cho nên ĐTL có quan hệ mậtthiết với tạng thận [3], [4], [7]

1.2.2 Nguyên nhân

- Do ngoại nhân: Thường do phong hàn, phong thấp, phong nhiệt thừalúc tấu lý sơ hở xâm lấn vào các kinh túc thái dương bàng quang, hoặc dokinh khí của hai kinh trên bị bế tắc, khí huyết không lưu thông (chứng tý = bếtắc khụng thụng).Thụng thì bất thống, thống tắc bất thụng.Bệnh lâu ngày sẽlàm hư tổn đến chính khí [7], [22], [31]

- Do nội nhân: Do chính khí cơ thể bị hư, rối loạn chức năng của cáctạng phủ nhất là hai tạng can và thận Can tàng huyết, can chủ cân có liên

Trang 17

quan đến phủ đởm, can hư không tàng được huyết, không nuôi dưỡng đượccân làm huyết kộm, cõn yếu mỏi hoặc co rút Thận chủ cốt tủy, thận hư xươngcốt yếu.

- Do bất nội ngoại nhân: Do lao động quá sức như bờ vỏc nặng, hoặc do

bị sang chấn (bị ngã, bị đỏnh…) làm khí huyết ứ trệ gây nên đau, hạn chế vậnđộng [7], [28], [29]

1.2.3 Triệu chứng lâm sàng (thể phong hàn thấp - thoái hóa cột sống, cựng

húa L5, thắt lưng hóa S1, gai đôi L5-S1)

- Sau khi nhiễm phải phong hàn thấp người bệnh thấy đau vùng thắtlưng, đau tăng khi trời lạnh và ẩm thấp, chườm nóng dễ chịu, chân tay lạnh

ẩm, toàn thân có thể sợ lạnh, thích ăn đồ ấm nóng, uống nước ấm

- Đại tiện bình thường hoặc hơi nát, tiểu tiện trong

- Rêu lưỡi trắng nhớt

- Mạch phù hoặc phù hoạt

Nếu bệnh lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến can thận, thấp lâu ngày hóa hỏa,lúc đó có triệu chứng: đau lưng, ù tai, mỏi gối hoa mắt chóng mặt, người mệtmỏi ăn ngủ kộm… Đại tiện tỏo,tiểu tiện vàng, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ,mạch trầm tế hơi sác

- Chẩn đoán bát cương: biểu thực hàn hoặc biểu lý tương kiêm

- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc hoặckhu phong, kiện tỳ trừ thấp, bổ can thận, thông kinh lạc

1.3 Phương pháp châm cứu

1.3.1 Khái niệm về châm cứu.

Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh đã có từ lâu đời,mục đích của châm cứu là “điều khớ” tạo ra một kích thích vào huyệt để tạonên trạng thái cân bằng âm dương, nghĩa là phục hồi trạng thái sinh lý, loại

Trang 18

trừ trạng thái bệnh lý, đưa cơ thể trở lại hoạt động của chức năng bình thường[4], [5], [8], [29], [35]

1.3.2 Phương pháp điều trị điện châm

Hiện nay kỹ thuật điện chõm đó có mặt hầu hết trong các chỉ định củachâm cứu điều trị các chứng bệnh khó như châm chữa liệt, mù do teo gai thị,châm giảm đau và đỉnh cao là chõm tờ Có thể khẳng định rằng nếu không cómáy điện chõm thỡ không thể thực hiện được cuộc phẫu thuật với phươngpháp vô cảm bằng chõm tờ Dựng điện châm tức là dựng mỏy điện tử tạoxung điện ở cường độ thấp với các dải tần số khác nhau kích thích vào huyệtnhằm mục đích điều kiển sự vận hành khí huyết nhanh mạnh, để đưa trạngthái cơ thể trở lại cân bằng và ổn định, hết bệnh tật Điện châm thay thế chothủ pháp vê tay kích thích huyệt một cách đều đặn nhịp nhàng không làm chobệnh nhân đau đớn, mà ngược lại bệnh nhân còn có cảm giác tê, tức, nặnglàm dịu cơn đau một cách nhanh chóng, do vậy điện châm ra đời đáp ứngđược mục đích điều khí của châm cứu một cách nhanh mạnh mà không đauđớn

1.4 Thủy châm

- Tiêm thuốc vào huyệt (thủy châm) là một phương pháp chữa bệnh phốihợp tác dụng chữa bệnh của châm kim theo học thuyết kinh lạc với tác dụngchữa bệnh tăng cường và duy trì kớch thích của châm kim vào huyệt để nângcao hiệu quả chữa bệnh

Hiện nay thủy châm là một phương pháp chữa bệnh có hiệu quả đangđược ứng dụng rộng rãi trong các cơ sở điều trị của Trung Quốc [29]

Ở nước ta Giáo sư Nguyễn Tài Thu đưa phương pháp thuỷ chõm vàotrong điều trị đã được mấy trục năm, một số bệnh viện trạm xá đã sử dụngthủy châm trong quá trình điều trị đạt kết quả khả quan Trước kia ngoài phương

Trang 19

pháp dùng Philatốp tiêm huyệt phổi (phế du) hiện nay dùng sinh tố B1, B6, B12,Novocain…[29].

- Chỉ định: thường được dùng để chữa bệnh mãn tính, giảm đau nhưbệnh viêm khớp mạn, đau dây thần kinh ngoại biờn…

- Chống chỉ định:

+ Không nên điều trị các bệnh cấp cứu bằng thủy châm đơn thuần + Các cơn đau bụng cần theo dõi về ngoại khoa

+ Người sức khỏe yếu, trạng thái tinh thần không ổn định

+ Không được dựng cỏc thuốc tiêm bắp thịt mà bệnh nhân bị phảnứng

+ Không được dựng cỏc thuốc tiêm bắp thịt có tác dụng kích thích gây

sơ cứng, hoại tử cỏc vựng có dây thần kinh và các cơ

+ Không dùng các loại kháng sinh

+ Không nên tiêm thuốc vào nhiều huyệt một lúc

+ Mỗi huyệt tùy vị trí có thể tiêm từ 0,5 - 2ml thuốc

Như vậy, ĐTL do thoái hóa cột sống là bệnh thường gặp có ảnh hưởngnhiều đến khả năng lao động và khả năng sinh hoạt của người bệnh Để điềutrị ĐTL do thoỏi hoỏ cột sống có nhiều phương pháp khác nhau trong đóphương pháp điện châm kết hợp thủy châm là phương pháp kết hợp giữaYHHD và YHCT vừa đơn giản dễ thực hiện Qua trải nghiệm lâm sàng và cơ

Trang 20

chế tác dụng của điện châm, thủy châm là phương pháp điều trị khả quan, cầnđược nghiên cứu đánh giá tác dụng sự phối hợp của hai phương pháp điều trị này.

Trang 21

1.5 Một số kết quả nghiên cứu về điều trị ĐTL.

Năm 1972, Giáo sư Nguyễn Tài Thu và cộng sự nghiên cứu điều trị 37bệnh nhân bị đau thắt lưng bằng phương pháp tõn chõm thỡ tỷ lệ khỏi và đỡ

là 67,6% Các huyệt hay được sử dụng là giỏp tớch vựng thắt lưng [27]

Năm 1994, Nguyễn Châu Quỳnh tiến hành hồi cứu điếu trị đau thắt lưngtại khoa châm cứu dưỡng sinh Viện Y học cổ truyền Việt Nam trên 30 bệnh

án đau thắt lưng cho thấy tỷ lệ các thể như sau: thể hàn thấp chiếm 13,3%, dolao động chiếm 20%, do thoái hóa chiếm 66,6% Kết quả điều trị bằng châmcứu khỏi và đỡ chiếm 97%, Không khỏi là 3% [22]

Năm 1999, Đánh giá của Wang S và cộng sự tại khoa Đông y Học việnQuân y quân đội Quảng Châu về tác dụng của huyệt Hoa đà giáp tích trongđiều trị đau thắt lưng cho thấy: nhóm bệnh nhân sử dụng huyệt này có tỷ lệkhỏi là 65,6%, khá là 12,55%, trung bình là 18,8%, kém là 3,1% cao hơn sovới những bệnh nhân được sử dụng các huyệt tại chỗ khác: tỷ lệ khỏi là44,6%, khá là 26,7%, trung bỡnh là 10%, kém là 16,7% [17]

Năm 2000, Wedenberg K và cộng sự nghiên cứu so sánh tác dụng củachâm cứu và phương pháp vật lý trị liệu ở phụ nữ có thai bị đau lưng tại bệnhviện Vrinnevi, Norrkopi Thụy Điển Kết quả cho thấy châm cứu có tác dụnggiảm đau tốt hơn

Năm 2003, Tarasenko Lidiya nghiên cứu điều trị hội chứng Đau thắtlưng hông do thoái hóa cột sống L1 – S1 bằng điện móng chõm trờn 40 bệnhnhân đạt kết quả tốt là 60% và khá là 40% [24]

Năm 2003, Đoàn Hải Nam nghiên cứu so sánh tác dụng điện chõm cỏchuyệt ủy trung, Giỏp tớch L1 – L5 và điện châm thường trong diều trị cho 60bệnh nhân yêu thống thể hàn thấp cho thấy: điện chõm cỏc huyệt ủy trung,giỏp tớch L1 –L5 đạt kết quả cao hơn với 80% tốt, 16,7% khá, 3,3% trungbình [17]

Trang 22

Tại bệnh viện châm cứu trung ương hàng năm đã thu dung điều trị bệnhnhân ĐTL với số lượng đáng kể, bằng phương pháp điều trị điện châm kếthợp thủy châm là chớnh thỡ kết quả đạt được như sau:

- Năm 2007 Bệnh nhân nội trú 47 Khỏi 25 (53,19%)

Đỡ 19 (40,42%)Không đỡ 3 (6,38%) Bệnh nhân ngoại trú 375 Khỏi 275 (73,33%)

Đỡ 69 (18,4%)Không đỡ 13 (3,46%)

- Năm 2008 Bệnh nhân nội trú 40 Khỏi 16 (40%)

Đỡ 21 (52,5%)Không đỡ 3 (7,5%) Bệnh nhân ngoại trú 430 Khỏi 348 (80,93%)

Đỡ 70 (16,27%)Không đỡ 12 (2,79%)

( Thông tin do phòng kế hoạch tổng hợp BV châm cứu Trung Ương cung cấp)

Năm 2007, Louise Chang nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng giảm đaucủa châm cứu đơn thuần đối với đau thắt lưng, cho thấy kết quả 33% có sự cảithiện về triệu chứng đau,12% cải thiện về chức năng hoạt động [45]

Năm 2007, Michael, Haake thử nghiệm châm cứu tại Đức đối với đaucột thắt lưng bao gồm: 387 bệnh nhân, tuổi trung bình ( 50 ±15) tuổi với tiền

sử đau lưng mạn tính trong 8 năm, tại tháng thứ 6 tỉ lệ đáp ứng là 44,2% đốivới nhóm bệnh nhân châm cứu thông thường [42]

Trang 23

Năm 2008, Thomas, Lowe cho thấy thoái hóa cột sống là nguyên nhângây đau thắt lưng, điều đáng lưu ý rằng mặc dù có 80% người lớn tuổi đaulưng chỉ có 1-2% cần đến phương pháp phẫu thuật, châm cứu là một phươngpháp y học được lựa chọn nó sẽ kiểm soát được triệu chứng đau, châm cứukích thích sản xuất ra Endorphins, Acetylcholine, và serotonin Tuy nhiênchâm cứu nên được kết hợp với chương trình tập luyện để dạt kết quả cao hơn[48].

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học hiện đại

Bệnh nhân tuổi từ 20 tuổi trở lên, không phân biệt giới tính

Các bệnh nhân được chẩn đoán ĐTL do thoái hóa cột sống với biểu hiệnlâm sàng sau:

- Đau vùng thắt lưng

- Cú các dấu hiệu của hội chứng cột sống

+ Biến dạng cột sống, các tư thế chống đau: trước- sau, thẳng - chéo+ Dấu hiệu Schober tư thế đứng 13/10 cm

+ Dấu hiệu bấm chuông

- Hình ảnh X-quang thường quy: dựa vào ba dấu hiệu cơ bản của thoáihóa cột sống

+ Hẹp khe khớp không đồng đều, biểu hiện giảm chiều cao của đĩa đệmhẹp nhưng không dính khớp

+ Gai xương ở ngoài của thân đốt sống, gai xương có thể tạo thànhnhững cầu xương, khớp nhân tạo Đặc biệt những gai xương ở gần lỗ tiếp hợp

dễ bị chèn ép vaũ rễ thần kinh

+ Đặc xương: mâm sụn có hình đặc xương

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền

Chọn bệnh nhân thuộc thể phong hàn thấp

- Đau vùng ngang thắt lưng, gặp lạnh đau tăng

- Sắc mặt xanh, nhợt nhạt

Trang 25

- Chất lưỡi nhạt màu, rêu lưỡi mỏng nhờn dính

- Đau mạn tính lâu ngày, ê ẩm, mỏi ngang thắt lưng đau nhiều về đêmnằm nghỉ không đỡ đau, bệnh nhân thích xoa bóp, ngại vận động, ngoài rachân tay lạnh, sợ lạnh

Mạch phù hoạt hoặc trầm tế hơi sác

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân ĐTL mà trên lâm sàng và cận lâm sàng nghi ngờ nguyênnhân do lao, ung thư, chấn thương cột sống, thoát vị đĩa đệm…

- Bệnh nhõn có kèm theo các bệnh khác như: suy tim, bệnh tâm thần…

- Các bệnh nhân không thuộc thể phong hàn thấp

- Bệnh nhõn dựng thờm cỏc phương pháp điều trị khác

- Bệnh nhõn không tuân thủ theo quy trình điều trị

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo mô hình thử nghiệm lâm sàng mở có đốichứng (so sánh trước và sau điều trị, so sánh với nhóm chứng)

Cỡ mẫu nghiên cứu: 60 bệnh nhân, chọn theo phương pháp ghép cặp,bệnh nhân được phân bố vào nhóm nghiên cứu và nhóm chứng sao cho có sựtương đồng về giới, tuổi

- Nhóm chứng (30 bệnh nhân) điều trị bằng phương pháp điện châm

- Nhóm nghiên cứu (30 bệnh nhõn) điều trị bằng phương pháp điệnchâm kết hợp thủy châm

Trang 26

SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân ĐTL do thoái hoá cột sống (Yêu thống thể phong hàn thấp tý n = 60)

Nhóm chứng (n = 30)

Điện châm

Nhóm NC (n = 30) Điện châm + thuỷ châm

- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Kết quả điều trị

- Tác dụng không mong muốn

Kết luận

So sánh

Trang 27

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu

- Kim châm cứu: Kim hào châm dài 5cm - 10cm

- Bơm tiêm nhựa: Loại 5ml

- Máy điện châm M7 do Viện châm cứu Việt Nam sản xuất

- Thước đo tầm vận động cột sống thắt lưng của tác giả Hồ Hữu Lương

- Thước đo độ đau VAS của hóng Astra- Z eneca

- Bông cồn vô trùng, kẹp không mấu, khay quả đậu

- Thuốc thủy châm: Novocain 3%

Vitamin B1 100mg

Vitamin B12 1000àg

2.2.3 Phương pháp điều trị

2.2.3.1 Nhóm chứng

- Điều trị bằng phương pháp điện châm

- Công thức huyệt điều trị: Chọn huyệt theo phương pháp tuần kinh thủ huyệt

- Châm tả các huyệt: Đại trường du

(Vị trí các huyệt [28] trong phác đồ được trình bày ở phụ lục 3)

Quy trình điện châm:

- Xỏc định dúng vị trí huyệt

- Dùng ngón tay cái và ngón trỏ của bàn tay trái căng da vùng huyệt và

ấn xuống để tán vệ khí

Trang 28

- Tay phải đưa kim thật nhanh qua da (thì 1) và đẩy kim từ từ cho đếnkhi người bệnh có cảm giác tức nặng và người thầy thuốc có cảm giác chặtnhư kim bị mút xuống, đó là hiện tượng đắc khí thì thôi không đẩy kim nữa(thì 2).

- Mắc mỗi cặp dây cho 2 huyệt cùng tên, cùng đường kinh hoặc cùngđường kinh dương hoặc cùng đường kinh âm

- Điều chỉnh cường độ và tần số cho phù hợp:

Bổ : Tần số 5 - 10 Hz, cường độ 20 - 30 microampe

Tả : Tần số 15 - 30 Hz, cường độ 30 - 40 microampe

- Thời gian kich thích cho mỗi lần điện châm kéo dài từ 20 đến 30 phút

- Liệu trình : 30 phỳt/lần x 1 lần/ngày x 20 ngày

2.2.3.2 Nhóm nghiên cứu

- Điều trị bằng phương pháp điện châm kết hợp thủy châm

- Thủy châm vào các huyệt

Quy trình thủy châm:

- Thử test Novocain trước khi thủy châm

- Bệnh nhân sau khi điện châm xong:

Ngày đăng: 05/11/2013, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (Trang 24)
Hình 2.5. Thước đo điểm  VAS (Visual Anolog Scales) [41] - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
Hình 2.5. Thước đo điểm VAS (Visual Anolog Scales) [41] (Trang 28)
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi (Trang 32)
Bảng 3.4. Thời gian mắc bệnh - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
Bảng 3.4. Thời gian mắc bệnh (Trang 33)
Bảng 3.7. Sự cải thiện về mức độ đau sau 10 ngày điều trị - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
Bảng 3.7. Sự cải thiện về mức độ đau sau 10 ngày điều trị (Trang 34)
Bảng 3.8. Sự cải thiện về mức độ đau sau 20 ngày điều trị - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
Bảng 3.8. Sự cải thiện về mức độ đau sau 20 ngày điều trị (Trang 35)
Bảng 3.9. Sự cải thiện độ giãn CSTL sau 10 ngày điều trị - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
Bảng 3.9. Sự cải thiện độ giãn CSTL sau 10 ngày điều trị (Trang 35)
Bảng 3.10. Sự cải thiện độ giãn CSTL sau 20 ngày điều trị - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
Bảng 3.10. Sự cải thiện độ giãn CSTL sau 20 ngày điều trị (Trang 36)
Bảng 3.11. Sự cải thiện tầm vận động CSTL sau 10 ngày điều trị - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
Bảng 3.11. Sự cải thiện tầm vận động CSTL sau 10 ngày điều trị (Trang 37)
Bảng 3.12. Sự cải thiện tầm vận động CSTL sau 20 ngày điều trị - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
Bảng 3.12. Sự cải thiện tầm vận động CSTL sau 20 ngày điều trị (Trang 37)
Bảng 3.14.  Sự cải thiện về các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày  sau 20 ngày điều trị - Đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp thuốc hỗ trợ trong điều trị chứng đau do thoái hoá cột sống thắt lưng
Bảng 3.14. Sự cải thiện về các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày sau 20 ngày điều trị (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w