1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện lạc thủy

119 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lần đầu tiên một tổ chức tín dụng là NHCSXH xóa được tình trạng “tín dụng trắng” trên toàn quốc; được Chính phủ đánh giá là “Điểm sáng”; là công cụ của Đảng và Nhà nước thực hiện các chí

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY

THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY

THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nghiêm Sĩ Thương

Hà Nội – 2017

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iv

LỜI CẢM ƠN v

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Kết cấu luận văn 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 3

1.1 Cơ sở lý luận chung về tín dụng chính sách 3

1.1.1 Khái niệm, những đặc trưng cơ bản về tín dụng ngân hàng 3

1.1.2 Khái niệm và những đặc trưng cơ bản về tín dụng chính sách 5

1.1.3 Chất lượng của tín dụng chính sách 11

1.2 Các nhân tố cấu thành chất lượng tín dụng chính sách 12

1.2.1 Các loại hình tín dụng chính sách 12

1.2.2 Chính sách phí và lãi suất 15

1.2.3 Mạng lưới giao dịch 17

1.2.4 Chính sách quảng bá, thông tin, tuyên truyền 19

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng chính sách 20

1.3.1 Chỉ tiêu sử dụng vốn 22

1.3.2 Chỉ tiêu dư nợ 22

1.3.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn 22

1.3.4 Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyến vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng) 23

1.3.5 Tỷ lệ thu lãi 23

1.4 Các nhân tố tác động tới chất lượng tín dụng chính sách 23

1.4.1 Nhân tố bên ngoài 23

1.4.2 Nhân tố bên trong 26

1.5 Kinh nghiệm về thực hiện tín dụng chính sách tại một số phòng giao dịch và bài học cho phòng giao dịch huyện Lạc Thủy 29

Trang 4

1.5.1 Kinh nghiệm thực hiện tín dụng chính sách tại một số phòng giao dịch 29

1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với phòng giao dịch NHCSXH huyện Lạc Thủy 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH 35

2.1 Tình hình kinh tế và xã hội huyện Lạc Thủy 35

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế và xã hội huyện Lạc Thủy 35

2.1.2 Tình hình hộ nghèo, các đối tượng chính sách và việc làm tại Huyện Lạc Thủy 37

2.1.3 Nhu cầu vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn huyện Lạc Thủy 39

2.2 Khái quát về NHCSXH tỉnh Hòa Bình, NHCSXH huyện Lạc Thủy 40

2.2.1 Giới thiệu về NHCSXH tỉnh Hòa Bình 40

2.2.2 Khái quát về NHCSXH huyện Lạc Thủy 43

2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Lạc Thủy 57

2.3.1 Các loại hình dịch vụ tín dụng 57

2.3.2 Chính sách phí và lãi suất 66

2.3.3 Mạng lưới giao dịch và cơ sở vật chất 66

2.3.4 Chính sách quảng bá, thông tin, tuyên truyền 69

2.3.5 Chất lượng phục vụ tín dụng theo đánh giá của khách hàng 71

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng chính sách tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Lạc Thủy 73

2.4.1 Nhân tố bên ngoài 73

2.4.2 Nhân tố bên trong 74

2.5 Đánh giá chất lượng tín dụng chính sách tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Lạc Thủy 75

2.5.1 Kết quả đạt được 75

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 79

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 86

Trang 5

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH

TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH 87

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạc Thủy 87

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạc Thủy 88

3.2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức 88

3.2.2 Nguồn nhân lực 91

3.2.3 Đa dạng hóa nguồn vốn 92

3.2.4 Mạng lưới giao dịch và cơ sở vật chất 95

3.2.5 Chính sách quảng bá 96

3.2.6 Củng cố hệ thống thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nội bộ 97

3.3 Một số kiến nghị 98

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 98

3.3.2 Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam 98

3.3.3 Kiến nghị đối với NHCSXH tỉnh Hòa Bình 99

3.3.4 Kiến nghị đối với cấp ủy chính quyền địa phương 100

TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3 102

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG 107

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạc Thủy" là công trình nghiên cứu riêng của tôi

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác từ trước đến nay

Lạc Thủy, ngày tháng năm 2017

Học viên

Nguyễn Thị Thu Hường

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Tác giả chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã cung cấp kiến thức, hướng dẫn tác giả trong việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành các môn học trong chương trình học

Tác giả đặc biệt bày tỏ sự cảm ơn của mình tới PGS.TS Nghiêm Sĩ Thương - Viện Kinh tế và quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội người đã dành nhiều thời gian, kiến thức, kinh nghiệm và công sức, trực tiếp hướng dẫn tác giả nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu vào bản luận văn này

Tác giả chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ phòng chuyên môn nghiệp

vụ thuộc Hội sở của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình và phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạc Thủy đã cung cấp thông tin cần thiết, đóng góp, bổ sung

ý kiến hữu ích và động viên tác giả trong việc nghiên cứu và hoàn thiện luận văn của mình

Tác giả cũng cảm ơn tới các bạn bè cùng khóa đã trao đổi, đóng góp ý kiến cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT

NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNo Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

CT - XH Chính trị - Xã hội

BĐD HĐQT Ban đại diện Hội đồng Quản trị

ĐTN Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

ĐBDTTSĐBKK Đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

SXKDVKK Sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

NS&VSMT Nước sạch và vệ sinh môi trường

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Lãi suất cho vay một số chương trình tín dụng cho người nghèo 17

Bảng 2.1 Tình hình hộ nghèo, cận nghèo qua các năm 2014-2016: 38

Bảng 2.2 Kết quả rà soát nhu cầu vay vốn năm 2017 40

Bảng 2.3 Quy mô và kết cấu nguồn vốn của NHCSXH huyện (2014-2016): 50

Bảng 2.4 Kết quả công tác sử dụng vốn, hệ số sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng 51

Bảng 2.5 Kết quả cho vay theo loại hình 53

Bảng 2.6 Kết quả cho vay theo đối tượng: 53

Bảng 2.7 Tình hình nợ xấu 55

Bảng 2.8 Tình hình lãi tồn 56

Bảng 2.9 Kết quả cho vay chương trình hộ nghèo (2014-2016) 59

Bảng 2.10 Kết quả cho vay chương trình hộ mới thoát nghèo (2014-2016) 61

Bảng 2.11 Kết quả cho vay chương trình HSSV giai đoạn 2014-2016 63

Bảng 2.12 Kết quả cho vay chương trình hỗ trợ tạo việc làm (2014-2016) 64

Bảng 2.13 Kết quả cho vay chương trình NSVS&MTNT (2014-2016) 65

Bảng 2.14 Bảng so sánh lãi suất 66

Bảng 2.15 Lịch giao dịch cố định của NHCSXH huyện 67

Bảng 2.16 Bảng phân loại chất lượng Tổ TK&VV năm (2014-2016) 68

Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả phiếu khảo sát 72

Bảng 2.18 Chương trình đào tạo đối với cán bộ NHCSXH và cán bộ ngoài ngành 92

Bảng 2.19 Dự kiến nguồn vốn huy động 94

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1 Tổ chức chi nhánh NHCSXH tỉnh Hòa Bình 42

Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức theo cấp quản lý 45

Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức của PGD NHCSXH Lạc Thủy 47

Sơ đồ 2.4 Quy trình cho vay 58

Hình 2.1 Cơ cấu nguồn vốn 50

Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ của NHCSXH huyện Lạc Thủy 2014-2016 52

Hình 2.3 Kết cấu dư nợ của NHCSXH huyện năm 2016 54

Hình 2.4 Tình hình nợ quá hạn của NHCSXH huyện Lạc Thủy năm 2016 56

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giảm nghèo là một trong những chính sách lớn vì an sinh xã hội và công bằng xã hội

mà Việt Nam đã quyết tâm theo đuổi suốt mấy thập niên qua.Trong các chính sách hướng tới hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác vượt qua những khó khăn, vươn lên thoát nghèo một cách bền vững, tín dụng ưu đãi là một chính sách luôn được lựa chọn

và ưu tiên thực hiện Các chính sách tín dụng ưu đãi không ngừng được hoàn thiện theo hướng bám sát sự thay đổi trong kinh tế xã hội và những nhu cầu thiết thực của người nghèo Để đưa những ưu đãi của Đảng, Nhà nước tới người nghèo và các đối tượng chính sách khác một cách kịp thời, đúng đối tượng và có hiệu quả, Chính phủ đã quyết định thành lập NHCSXH vào năm 2002 trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo trước đây

Trải qua gần 15 năm xây dựng và phát triển, NHCSXH đã và đang lớn mạnh cả về lượng và chất NHCSXH đang triển khai trên 20 chương trình tín dụng tới hộ nghèo và các đối tượng chính sách Các chương trình tín dụng chính sách đã đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng, sự mong mỏi của người dân Tín dụng chính sách của Chính phủ đã được phủ đến từng thôn bản thông qua mạng lưới Tổ Tiết kiệm &Vay vốn và Điểm giao dịch xã Lần đầu tiên một tổ chức tín dụng là NHCSXH xóa được tình trạng “tín dụng trắng” trên toàn quốc; được Chính phủ đánh giá là “Điểm sáng”; là công cụ của Đảng và Nhà nước thực hiện các chính sách đối với các đối tượng người nghèo

Huyện Lạc Thủy là huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình, có tỷ lệ hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tương đối cao Kinh tế xã hội của huyện còn nhiều khó khăn, nhu cầu vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng chính sách để sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế là rất lớn Tuy nhiên nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ thông qua NHCSXH huyện còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ và kịp thời dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn chưa cao Bên cạnh đó, những bất cập trong quy trình tín dụng cũng làm ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng tín dụng chính sách trên địa bàn huyện Từ thực tiễn trên tác giả đã lựa

Trang 12

chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại phòng giao dịch Ngân hàng

Chính sách xã hội huyện Lạc Thủy” làm đề tài nghiên cứu của luận văn

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Lạc thủy

- Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng chính sách tại phòng giao dịch NCHSXH huyện Lạc Thủy

- Phạm vi nghiên cứu:

Trong khuôn khổ nghiên cứu, đề tài tập trung vào nghiên cứu, phân tích các nội dung liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng của NHCSXH huyện Lạc Thủy trong thời gian 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016, thông qua các loại hình dịch vụ tín dụng chính sách, chính sách phí và lãi suất, mạng lưới giao dịch, chính sách quảng bá và tuyên truyền

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích, tổng hợp kết hợp với phân tích định lượng và định tính để giải thích số liệu, liên hệ với các nguyên nhân từ thực tiễn

- Thống kê so sánh sử dụng số liệu theo chuỗi thời gian và tại một thời điểm để so sánh và phân tích sự thay đổi về chất lượng tín dụng tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Lạc Thủy

4 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng chính sách

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng chính sách tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Lạc Thủy

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạc Thủy

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ

TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 1.1 Cơ sở lý luận chung về tín dụng chính sách

1.1.1 Khái niệm, những đặc trưng cơ bản về tín dụng ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Trong cuốn “Lý thuyết tiền tệ ngân hàng” của tác giả Tô Kim Ngọc năm 2012, Tín

dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác,

với các nhà doanh nghiệp và cá nhân

Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay

Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân

1.1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng

Tín dụng là mối quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng, số vốn đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai Quan hệ tín dụng phải thỏa mãn những đặc trưng sau:

- Quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời; tính hoàn trả; quan hệ tín dụng dựa trên sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất tín dụng là một giao dịch về tiền hoặc giấy tờ có giá trị như tiền dựa trên cơ sở khả năng hoàn trả Cơ sở quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của chủ nợ về khả năng

Trang 14

thanh toán của con nợ, là sự tín nhiệm, sự tin tưởng lẫn nhau Trong đó “hoàn trả” là đặc trưng cơ bản của tín dụng, là dấu hiệu tiêu biểu để phân biệt tín dụng với các dạng hỗ trợ tài chính không phải hoàn trả gốc và lãi Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các cá nhân Tín dụng ngân hàng có thể mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, là hình thức chủ yếu của nền kinh tế thị trường, nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế linh hoạt, kịp thời, có tác dụng lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội

1.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có vai trò rất lớn đối với nền kinh tế, quyết định tới sự cường thịnh của mỗi quốc gia Tựu chung lại vai trò của tín dụng thể hiện:

(1) Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội

- Vai trò quan trọng của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của chủ thể kinh tế trong xã hội Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy mạnh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm

- Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thỏa mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trở lên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho chủ thể kinh doanh

- Việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng sẽ tạo sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân Điều này giúp cho nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao hiệu lực sản xuất của xã hội

- Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín dụng để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch, buộc những người đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các tổ chức cung ứng tín dụng

(2) Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô

Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm Việc đảm bảo đạt mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hòa phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng như đối tượng tín dụng Vấn

Trang 15

đề này đến lượt nó lại phụ thuộc vào các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện vay yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủ trương mở rộng tín dụng được quy định trong chính sách tín dụng từng thời kỳ Như vậy thông qua các việc thay đổi, điều chỉnh các điều kiện tín dụng, Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn tín dụng Nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nền kinh tế và về quy mô cũng như kết cấu

Sự thay đổi của tổng cầu dưới sự tác động của chính sách tín dụng sẽ tác động ngược lại với tổng cung và các điều kiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu dưới tác động chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết

(3)Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội

Các chính sách xã hội, về mặt bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợ không hoàn lại từ NSNN Song phương thức tài trợ không hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế này, phương thức tài trợ không hoàn lại có xu hướng thay đổi với phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng chính sách Thông qua phương thức tài trợ này, các mục tiêu tín dụng chính sách được đáp ứng một cách chủ động và hiệu quả hơn Khi các đối tượng tín dụng chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả đúng thời hạn thì kỹ năng của người lao động sẽ được hoàn thiện từng bước Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách

và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn tài trợ

1.1.2 Khái niệm và những đặc trƣng cơ bản về tín dụng chính sách

1.1.2.1 Khái niệm tín dụng chính sách

Theo Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ thì tín dụng chính sách xã hội được định nghĩa như sau: tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội

Trang 16

Trong đó: đối tượng chính sách là những người nghèo, cận nghèo, những người không có việc làm, thu nhập thấp hoặc những gia đình có công với cách mạng nhưng gặp

hoàn cảnh khó khăn, những người đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu vùng xa

Các đối tượng chính sách bao gồm:

- Hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo

- Hộ gia đình thương binh liệt sỹ, hộ gia đình có công với cách mạng

- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

- Hộ gia đình sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai

- Hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn(già cả, neo đơn, không nơi nương tựa )

- Hộ gia đình sống trong vùng đặc biệt khó khăn

1.1.2.2 Đặc trƣng của tín dụng chính sách

Tín dụng chính sách là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm Trong đó NHCSXH là tổ chức tín dụng được nhà nước giao nhiệm vụ chuyên thực hiện các chương trình tín dụng cho vay ưu đãi đến các đối tượng chính sách Xuất phát từ yêu cầu, mục tiêu

và đối tượng phục vụ mà tín dụng chính sách có các đặc trưng riêng biệt sau:

(1): Nhà nước chỉ định hoặc thành lập tổ chức tín dụng để thực hiện tín dụng chính sách trong lĩnh vực an sinh xã hội Tổ chức tín dụng ở đây là Ngân hàng chính sách xã hội

(2): Tín dụng chính sách là kênh tín dụng của Chính phủ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Mục tiêu của tín dụng chính sách là cho vay để sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN, ổn định kinh tế chính trị và đảm bảo an sinh xã hội

(3): Đối tượng vay vốn tín dụng chính sách là người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ Chính phủ quyết định vay vốn theo từng chương trình tín dụng

(4): Nguồn vốn của tín dụng chính sách là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước

Trang 17

(5): Chính phủ hoặc người được Chính phủ ủy quyền quyết định về lãi suất cho vay, điều kiện vay, thủ tục vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách

(6): Phương thức cho vay đa dạng: tổ chức quản lý tín dụng chính sách có thể cho vay trực tiếp đến khách hàng, có thể ủy thác một phần hoặc toàn phần cho các tổ chức tín dụng khác, và có thể ủy thác một số công đoạn trong quy trình tín dụng cho các tổ chức chính trị xã hội

(7): Tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sách có đặc điểm

là khá đa dạng về đối tượng được tài trợ vốn do họ cần được hỗ trợ về nhiều mặt để vươn lên thoát nghèo Các khách hàng khác nhau có nhu cầu tài trợ khác nhau như cải tạo công trình vệ sinh môi trường, đi học nghề, đi xuất khẩu lao động cho tới nhu cầu mua vật nuôi, mua cây giống, mua vật tư sản xuất

(8): Chi phí của việc cấp tín dụng chính sách cho các đối tượng ở mức cao hơn so với cho vay các đối tượng khác Điều này là do giá trị của các khoản tín dụng thường nhỏ, khách hàng nằm phân tán trên địa bàn rộng, vùng sâu vùng xa nên việc quản lý khoản tín dụng trở nên rất tốn kém

(9): Đối với tín dụng chính sách khách hàng khi vay vốn thường không phải thế chấp tài sản đảm bảo, chủ yếu cho vay bằng tín chấp của Ủy ban nhân dân xã, tổ chức chính trị

xã hội, trưởng thôn và Tổ TK&VV

(10): Tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác thường được triển khai qua hình thức cho vay theo nhóm(qua Tổ TK&VV)

1.1.2.3 Vai trò của tín dụng chính sách

Tín dụng chính sách là một hình thức đặc biệt của tín dụng nên ngoài vai trò chung của tín dụng nêu trên, tín dụng chính sách còn có những vai trò riêng như sau:

(1): tín dụng chính sách là giải pháp thoát nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

- Tín dụng chính sách giúp hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác thoát nghèo, tăng thu nhập: Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất là một phần quan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của Việt Nam Chính sách này đã tạo điều kiện cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước để cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện

Trang 18

sống, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Với những ưu điểm nổi bật như: tín dụng chính sách mang vốn đến tận xã, thủ tục vay thuận tiện, được ưu đãi nhiều về lãi suất, thời hạn vay, không phải thế chấp tài sản nhiều hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã dễ dàng được tiếp cận vốn để đầu tư phát triển chăn nuôi, sản xuất kinh doanh, từ đó giúp tăng thu nhập, cải thiện đời sống, thoát nghèo

-Tín dụng chính sách góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội: hoạt động tín dụng thực hiện tốt sẽ góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi Bản thân hộ nghèo và các đối tượng chính sách khó có khả năng đáp ứng được các điều kiện thủ tục vay của các tổ chức tín dụng thương mại trên địa bàn như: năng lực tài chính, hồ sơ pháp lý, tài sản đảm bảo khiến họ phải đi vay với lãi suất cao từ các cá nhân, tổ chức không chính thức trên địa bàn Sự xuất hiện của tín dụng chính sách đã góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn; tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng; thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn; nâng cao hiệu quả khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên; phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo

(2): Tín dụng chính sách góp phần vào sự phát triển kinh tế

- Tín dụng chính sách làm tăng hiệu quả kinh tế: Tín dụng chính sách ngoài việc cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách còn thực hiện cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình sản xuất kinh doanh và thương nhân tại vùng khó khăn, các cơ sở sản xuất kinh doanh, công ty để thu hút tạo việc làm Tuy nguồn vốn đáp ứng cho các đối tượng này ở một mức độ nhất định nhưng cũng đã giúp phát triển kinh tế hộ gia đình tại khu vực nông thôn, các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh dưới sự

giám sát của ngân hàng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

- Tín dụng chính sách góp phần phát triển kinh tế khu vực nông thôn, vùng sâu vùng

xa, xây dựng nông thôn mới: hiện nay khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa tuy còn nhiều khó khăn trước mắt nhưng nhìn chung tại khu vực này đã có nhiều chuyển biến rõ rệt trong đời sống người dân, đặc biệt là người nghèo Được sự quan tâm của Chính phủ một lượng vốn lớn đã được đầu tư góp phần khai thác tiềm năng đất đai, lao động và tài nguyên thiên

Trang 19

nhiên; tạo điều kiện phát triển các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, giải quyết công ăn việc làm cho lao động nhàn rỗi

(3): Tín dụng chính sách góp phần ổn định chính trị đất nước

Tín dụng chính sách được thực hiện là một chính sách hợp ý đảng, lòng dân, góp phần không nhỏ trong ổn định chính trị Người nghèo và các đối tượng chính sách vẫn là một tầng lớp chiếm đại đa số trong xã hội mà không được quan tâm, thường dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng Do đó, tín dụng chính sách đã góp phần giác ngộ tư tưởng cho những người dễ bị tổn thương trong xã hội Khi tiếp cận được tín dụng chính sách người nghèo và các đối tượng chính sách sẽ cảm nhận được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, chuyên tâm làm ăn, ổn định cuộc sống sẽ góp phần đảm bảo ổn định chính trị

(4): Tín dụng chính sách làm cầu nối và tạo điều kiện phát huy chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chính trị xã hội

Theo Điều 5 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP khi thành lập NHCSXH Chính phủ đã quyết định chọn các tổ chức chính trị xã hội là tổ chức ký hợp đồng ủy thác với NHCSXH, với phương thức cho vay ủy thác bán phần qua tổ chức chính trị xã hội

Các tổ chức CTXH ở Việt Nam thống nhất giữa mặt chính trị và xã hội Điều này thể hiện ở sự tập hợp đoàn kết các lực lượng quần chúng đông đảo để thực hiện các nhiệm

vụ chính trị của Đảng và Nhà nước Với chức năng nhiệm vụ được giao trong hoạt động CTXH, khi tham gia quản lý tín dụng chính sách các tổ chức hội, đoàn thể đã phát huy chức năng nhiệm vụ của mình Trong quá trình thực hiện vốn tín dụng chính sách, người nghèo, các đối tượng chính sách đã có điều kiện sinh hoạt qua các tổ chức CTXH nên các phong trào hoạt động của các tổ chức CTXH được nâng lên cả về số lượng và chất lượng, góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở Đồng thời thông qua hoạt động tín dụng chính sách các tổ chức CTXH có điều kiện quan tâm đến hội viên, làm cho sinh hoạt hội, đoàn thể có nội dung phong phú hơn, có thể lồng ghép được các hoạt động chính sách khác, góp phần tiết giảm chi phí xã hội

Phương thức ủy thác cho vay thông qua các tổ chức CTXH đã phát huy được những điểm mạnh của một bên là quản lý ngân hàng- tổ chức tài chính chuyên nghiệp, trực tiếp quản lý- thực hiện các hoạt động cho vay và thu hồi vốn vay theo quy định; một bên là các

Trang 20

tổ chức CTXH có mạng lưới ở tất cả các địa bàn - cùng góp sức tuyên truyền chủ trương chính sách của Chính phủ, tham gia bình xét cho vay, đưa tín dụng ưu đãi tới người dân, hướng dẫn giám sát người vay vốn sử dụng vốn vay hiệu quả thông qua mô hình Tổ tiết kiệm và vay vốn Từ đó khẳng định tham gia thực hiện tín dụng chính sách với NHCSXH không chỉ đem lại lợi ích cho NHCS mà còn mang lại hiệu quả hoạt động cho các tổ chức CTXH

(5): Tín dụng chính sách góp phần tăng cường vai trò quản lý của Chính quyền địa phương

Hoạt động tín dụng của NHCSXH thu hút được cả hệ thống chính trị vào cuộc Từ Trung ương đến các địa phương có HĐQT và ban đại diện HĐQT gồm chính quyền, đại diện các ban ngành chủ chốt, các Chủ tịch xã tham gia Điều này đã góp phần tăng cường vai trò quản lý của chính quyền địa phương Thông qua việc tham gia quản lý tín dụng chính sách các chính quyền địa phương phát huy được tích cực hơn vai trò quản lý các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa tại địa phương Vốn tín dụng được chuyển tải đúng đối tượng, được giám sát ngay tại cơ sở, sử dụng đúng mục đích và gắn liền với các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm; hướng dẫn hội viên biết cách làm ăn, tiết kiệm chi phí hoạt động cho vay

(6): Tín dụng chính sách góp phần rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng miền trong cả nước, góp phần đảm bảo an sinh xã hội

- Các chương trình tín dụng chính sách ưu đãi được triển khai có hiệu quả ở các vùng trong cả nước, đặc biệt là vùng dân tộc và miền núi đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế nhiều thành phần được phát triển Nhiều vùng đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, cơ chế thị trường đã hình thành và từng bước phát triển tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn dân tộc và miền núi; rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền, dân tộc góp phần thực hiện công bằng xã hội Ngoài các chương trình tín dụng chính sách cơ bản, NHCSXH còn thực hiện các chương trình tín dụng cho các đối tượng cụ thể theo vùng miền theo từng giai đoạn, mang tính đặc thù nhằm hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng, giúp thu hẹp khoảng cách giữa các vùng miền

Trang 21

- Tín dụng chính sách đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo đảm an sinh xã hội của bất kỳ Nhà nước nào Dù ở giai đoạn phát triển nào các đối tượng chính sách luôn luôn tồn tại dù là lớn hay nhỏ Hướng tới một xã hội phát triển, công bằng các quốc gia luôn phải có những chính sách ưu đãi đối với các đối tượng này, trong đó có việc phân bổ các nguồn lực tài chính trong xã hội để mang lại những ưu đãi trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn vốn này Một chính sách tín dụng hợp lý, được triển khai kịp thời và đồng bộ với các chính sách hỗ trợ khác sẽ giúp hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vượt qua những khó khăn trong cuộc sống

1.1.3 Chất lƣợng của tín dụng chính sách

1.1.3.1 Khái niệm chất lƣợng của tín dụng chính sách

Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người

cung cấp

Tín dụng ngân hàng là một sản phẩm ngân hàng cung ứng phục vụ các khách hàng của mình Cũng như các sản phẩm khác nó cũng có chất lượng, tuy nhiên vì ngành ngân hàng là một ngành kinh tế đặc biệt, liên quan chặt chẽ đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế nên chất lượng tín dụng ngân hàng có những đặc trưng riêng Theo đó, trong kinh doanh TDNH, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Từ khái niệm trên ta thấy rằng khách hàng, NHCS, và bối cảnh kinh tế là 3 nhân tố được đề cập đến khi xem xét chất lượng tín dụng chính sách Việc xem xét chất lượng tín dụng chính sách mà thiếu đi một trong ba nhân tố thì đó là phiến diện vì ba nhân tố này tác động qua lại, vừa thúc đẩy vừa kiềm chế lẫn nhau Do đó chúng ta xem xét chất lượng tín dụng trên ba giác độ đó

Trang 22

- Dưới góc độ NHCS: chất lượng tín dụng là sự thỏa mãn yêu cầu hợp lý của khách hàng với lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản đảm bảo thu hút khách hàng nhưng vẫn tuân thủ đúng những quy định của tín dụng, góp phần làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh và duy trì sự tồn tại phát triển của ngân hàng

- Dưới góc độ nền kinh tế: khoản tín dụng chính sách có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, vừa thúc đẩy tiêu dùng, giảm tỷ lệ hộ nghèo, hỗ trợ các đối tượng chính sách phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế; thúc đẩy qua trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế

- Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng Mặt khác, khách hàng sử dụng vốn vay thực hiện việc thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn thỏa thuận với ngân hàng Việc sử dụng vốn vay đó không những mang lại lợi nhuận cho khách hàng mà còn có ý nghĩa kinh tế - xã hội đối với đất nước

Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng chính sách, phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường

1.2 Các nhân tố cấu thành chất lƣợng tín dụng chính sách

1.2.1 Các loại hình tín dụng chính sách

Vận động trong cơ chế thị trường để có thể tồn tại, phát triển và dành ưu thế trong cạnh tranh, thích ứng với thị trường và sự yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, các ngân hàng luôn phải tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm thu hút được khách hàng Chính sách sản phẩm mà trong đó tập trung nhiều vào việc bảo đảm và

Trang 23

nâng cao chất lượng sản phẩm là một biện pháp thiết thực, hữu hiệu nhất cho hầu hết các ngân hàng hiện nay

Chính sách sản phẩm của ngân hàng chính sách là các loại hình cho vay khác nhau, các chương trình tín dụng ưu đãi mà NHCS cung cấp để đáp ứng các nhu cầu về sản xuất kinh doanh, chi phí học tập, xây nhà ở cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách

Hoạt động tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhiều đặc điểm khác so với các loại hình tín dụng khác Như có nhiều ưu đãi về điều kiện vay vốn, thủ tục vay, lãi suất vốn vay, thời hạn vay và hoàn trả, tài sản đảm bảo

Do đó các hình thức tín dụng chính sách rất đa dạng và phong phú Các nhà kinh tế đã dựa

vào các tiêu thức sau để phân loại các hình thức tín dụng chính sách

a) Căn cứ vào thời hạn vay

Gồm có 3 loại là tín dụng chính sách ngắn hạn, tín dụng chính sách trung hạn và tín dụng chính sách dài hạn

-Tín dụng chính sách ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Tín dụng này thường áp dụng đối với chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng; dịch vụ, kinh doanh nhỏ

- Tín dụng chính sách trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Loại tín dụng này phục vụ cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, đầu tư mở rộng sản xuất với quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh như: trồng cây công nghiệp ngắn ngày; cây hoa màu, nuôi thủy hải sản; chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt; chăn nuôi đại gia súc sinh sản lấy lông, lấy sừng; đầu tư mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất; phương tiện vận tải loại vừa và nhỏ

Tín dụng chính sách dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 5 năm Loại tín dụng này được dùng để đầu tư phát triển cơ sở của nền kinh tế quốc dân, đầu tư chiều sâu để nâng cao năng suất lao động; đầu tư cho giáo dục, đầu tư trồng mới cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày

b) Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ có 2 loại tín dụng

- Tín dụng tín chấp là hình thức tín dụng mà việc cho vay vốn dựa trên uy tín của người vay để đảm bảo việc hoàn trả nợ Hiện nay, NHCSXH chủ yếu thực hiện cho vay

Trang 24

dưới hình thức tín chấp Chính phủ quy định, khách hàng vay vốn tại NHCSXH không phải thực hiện bảo đảm tiền vay(trừ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và một số chương trình với mức vay trên 50 triệu đồng)

- Tín dụng thế chấp là sự vay mượn mà việc hoàn trả nợ được đảm bảo không chỉ bởi sự uy tín của người vay mà còn được đảm bảo bằng các tài sản của người đi vay hoặc người bảo lãnh của người đi vay

c) Căn cứ vào hình thức hoạt động

Thứ nhất: cho vay các ngành công nghiệp có tầm chiến lược quốc gia quan trọng, các công trình có khả thi về tài chính khối lượng vốn quá lớn hoặc thời gian hoàn trả vốn quá dài; cho vay các tổ chức kinh tế ở vùng nghèo; các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích không đủ điều kiện vay thương mại Đây là các khoản cho vay theo chỉ định của Chính phủ nhằm trợ giúp các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế công cộng của Nhà nước buộc phải duy trì vì lợi ích quốc gia

Thứ hai: cho vay nhằm mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Đây là một chương trình kinh tế xã hội rộng lớn, trở thành mục tiêu của nhiều nước trên thế giới Các Chính phủ đều cho rằng cần thiết phải trợ giúp những người nghèo về vốn và điều kiện làm

ăn để họ có thể tự đảm bảo được cuộc sống, góp phần ổn định chính trị xã hội Vì vậy Chính phủ đã thành lập hoặc trợ giúp thành lập các ngân hàng chuyên hoặc chủ yếu phục

vụ người nghèo và các hộ nông dân như các nước Ấn Độ, Thái Lan, Bangladesh

d) Căn cứ vào phương thức cho vay

- Cho vay trực tiếp: là loại tín dụng người vay trực tiếp nhận tiền vay và trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng Ngân hàng thực hiện toàn bộ quy trình cấp tín dụng tới người nghèo và các đối tượng chính sách

- Cho vay ủy thác bán phần cho các tổ chức chính trị xã hội: là việc ngân hàng thực hiện cho vay nhưng có ủy thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho các đơn vị tổ chức chính trị xã hội Phương thức cho vay thứ hai là ngân hàng thông qua một số tổ chức được ngân hàng ủy quyền, thực hiện các công đoạn (bước) trong quy trình cấp tín dụng, để đưa tín dụng tới khách hàng Các tổ chức được ủy thác sẽ thay mặt ngân hàng để thực hiện một số công đoạn từ trước, trong và sau khi giải ngân thay cho ngân hàng, phối hợp cùng

Trang 25

với ngân hàng thực hiện một số công đoạn và đổi lại, được hưởng phí từ ngân hàng Đây là phương thức cho vay khá ưu việt so với phương thức cho vay mà ngân hàng thực hiện toàn

bộ các công đoạn của quy trình cho vay như giảm thiểu được chi phí tìm kiếm, thẩm định, giám sát khách hàng là các hộ nghèo, tăng cường được quá trình tự giám sát, giúp đỡ lẫn nhau giữa các khách hàng vay vốn

e) Căn cứ vào đối tượng thụ hưởng

Hiện nay tất cả các chương trình cho vay của NHCS đều được thực hiện theo chỉ định của Chính phủ Đối tượng chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách, mỗi một đối tượng có thể được tiếp cận một hoặc nhiều chương trình cho vay khác nhau phù hợp với đối tượng đầu tư và quy định của Chính phủ

- Hộ nghèo: bao gồm các chương trình: hộ nghèo, hộ ĐBDTTSĐBKK theo quyết định 54, hộ nghèo để cải tạo đất và chuyển đổi nghề theo QĐ 755, hộ nghèo làm nhà ở theo

QĐ 167 (giai đoạn 1) và theo QĐ 33(giai đoạn 2), hộ nghèo sau cai nghiện và gái mại dâm hoàn lương

- Hộ cận nghèo: chương trình cho vay hộ cận nghèo

- Hộ mới thoát nghèo: chương trình cho vay hộ thoát nghèo

- Học sinh sinh viên: cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

- Đối tượng vay vốn để giải quyết việc làm: chương trình cho vay giải quyết việc làm cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh, người tàn tật

- Đối tượng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài: cho vay hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo vay vốn để đi xuất khẩu lao động

- Các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ: cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, cho vay thương nhận hoạt động tại vùng khó khăn,cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.2 Chính sách phí và lãi suất

- Lãi suất cho vay được hiểu là giá cả của khoản vay và được hình thành chủ yếu do quan hệ cung cầu vốn trên thị trường, mức độ rủi ro của khoản vay, chi phí quản lý kinh doanh và mức lợi nhuận dự kiến của ngân hàng Lãi suất cho vay không chỉ là công cụ các

Trang 26

tổ chức tín dụng sử dụng để bảo đảm lợi nhuận mà còn duy trì khả năng cạnh tranh cũng như điều tiết quy mô tín dụng Quy mô tín dụng không chỉ ở mức tổng thể toàn tổ chức mà còn đối với từng ngành nghề, trong từng thời điểm để có thể khuyến khích hoặc hạn chế cho vay một hoặc một vài lĩnh vực

- Chính sách lãi suất là một bộ phận của chính sách tiền tệ của Chính phủ, là cách thức quản lý và điều tiết lãi suất thị trường nhằm kiểm soát lượng tiền cung ứng, kiểm soát lạm phát để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ổn định giá cả, tạo nhiều việc làm

và tỷ giá hối đoái ổn định Chính phủ có thể áp dụng các loại chính sách lãi suất khác nhau căn cứ vào trình độ phát triển, cơ chế quản lý của nền kinh tế và mục tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ Như chính sách lãi suất trần, chính sách lãi suất cố định, chính sách lãi suất tự

do, chính sách lãi suất ưu đãi

Đối với NHCSXH, Chính phủ chủ yếu áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Chính sách lãi suất ưu đãi là chính sách dành cho các đối tượng là hộ nghèo và các đối tượng chính sách với lãi suất thấp, thời gian ổn định, ít biến động so với biến động lãi suất thị trường và diễn biến cung cầu vốn trên thị trường nhằm bảo đảm người nghèo và các đối tượng chính sách chỉ phải chi trả một mức lãi suất ổn định

- Về chính sách phí: đối với các ngân hàng thương mại, ngoài lãi suất cho vay, khách hàng còn phải chi trả những khoản phí khác nhau như phí duy trì hạn mức, phí định giá tài sản đảm bảo Nhưng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách Nhà nước thường quy định các tổ chức tín dụng(NHCSXH) không được thu phí với nhóm đối tượng này; ngoài lãi suất vay vốn họ không phải chi trả bất kỳ một khoản phí nào; kể cả giầy tờ in phục

vụ cho việc vay vốn đều được miễn phí

Chính điều này khiến cho nguồn thu nhập của tổ chức bị hạn chế rất nhiều Để bảo đảm tính bền vững cho hoạt động tín dụng chính sách và sự phát triển bền vững của tổ chức tín dụng, Nhà nước phải sử dụng nguồn lực tài chính để cấp bù chênh lệch lãi suất và chi trả một phần hoặc toàn bộ các loại phí tổn cho hoạt động của tổ chức tín dụng

Hiện nay tại NHCS đang áp dụng các mức lãi suất ưu đãi cơ bản sau:

Trang 27

Bảng 1.1 Lãi suất cho vay một số chương trình tín dụng cho người nghèo và các đối

tượng chính sách khác năm 2016

TT

Đối tượng vay suất(%/năm) Lãi

I Hộ nghèo

Cho vay hộ nghèo tại 64 huyện nghèo theo Nghi quyết 30a 3,3

II Hộ cận nghèo

III Hộ mới thoát nghèo

IV Học sinh sinh viên

Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 6,6

V Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm

Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh, người tàn

VI Các đối tượng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

Cho vay người lao động là hộ nghèo và người dân tộc thiểu số

Cho vay các đối tượng còn lại thuộc 64 huyện nghèo theo Nghị

VII Các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ

Cho vay mua nhà trả chậm Đồng bằng sông Cửu Long 3

Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 9

Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn 9

(Nguồn: NHCSXH)

1.2.3 Mạng lưới giao dịch

Mạng lưới hoạt động của các tổ chức tín dụng bao gồm nhiều cấp từ Trung ương đến chi nhánh, đặt tại các thành phố, địa bàn đông đúc dân cư để có thể thu hút được khách hàng, để các dịch vụ, sản phẩm ngân hàng được tiếp cận một cách nhanh nhất tới người vay

Trang 28

Khi xây dựng mạng lưới giao dịch các tổ chức tín dụng cần nghiên cứu kỹ lưỡng, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu tốt nhất cho cả ngân hàng và khách hàng Cụ thể:

+ Đối với ngân hàng: là nơi trung tâm, dễ nhìn, dễ quảng bá các chính sách tín dụng, dịch vụ sản phẩm của ngân hàng; đảm bảo an toàn, sự yên tâm khi khách hàng đến giao dịch, rút ngắn khoảng cách giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng

+ Đối với khách hàng: thuận tiện cho việc đi lại, an toàn khi đến giao dịch, dễ ràng tiếp nhận các thông tin sản phẩm của ngân hàng

Do đặc thù của NHCSXH các khách hàng chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách, sinh sống tại các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng có hoàn cảnh khó khăn Họ thường ngần ngại tiếp cận vốn tín dụng do họ ở những vùng xa xôi, ít được làm quen với các cán bộ ngân hàng, với cơ sở vật chất tại các phòng giao dịch ở các thành phố lớn Tâm lý ngần ngại, tự ti cộng với phí tổn phải bỏ ra về thời gian, tiền bạc để di chuyển tới địa điểm ngân hàng sẽ khiến họ từ chối giao dịch với ngân hàng, thậm chí có thể hình thành nên tâm lí đám đông Kết quả là không chỉ một vài khách hàng mà nhiều khách hàng

sẽ không tiếp cận với ngân hàng để vay vốn Vì vậy việc xây dựng một mạng lưới giao dịch phù hợp sẽ đóng vai trò quyết định đến khả năng tiếp cận của khách hàng và chất lượng phục vụ của tổ chức tín dụng

Để giải quyết được khó khăn này, tổ chức tín dụng cần xây dựng một mạng lưới rộng khắp và phải có đặc điểm là “gần dân” thông qua việc phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các tổ chức hội, đoàn thể, Tổ TK&VV nhằm tạo ra được một phong trào vay vốn để sản xuất kinh doanh; mạng lưới và cơ cấu bộ máy quản lý tín dụng sẽ vừa là công cụ vừa là chủ thể thực hiện công tác quản trị tín dụng

Hiện nay mạng lưới giao dịch của NHCSXH gồm có: Các Điểm giao dịch tại tất cả các xã, phường trên toàn quốc (gọi chung là Điểm giao dịch xã); màng lưới các Tổ TK&VV do các Hội đoàn thể quản lý tại các thôn xóm, bản làng, đến tận vùng sâu, vùng

xa, hải đảo đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn chính sách của Nhà nước

- Điểm giao dịch xã là nơi Tổ giao dịch xã của NHCSXH tổ chức giao dịch với khách hàng, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn xã Điểm giao dịch xã được đặt trong

Trang 29

khuôn viên trụ sở của UBND cấp xã; được đặt lịch giao dịch cố định 1 ngày trong tháng kể

cả thứ bảy, chủ nhật

- Mạng lưới Tổ TK&VV

Tổ TK&VV được thành lập nhằm tập hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn NHCSXH để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống; cùng giám sát nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ Ngân hàng

Tổ TK&VV có tối thiểu 05 tổ viên và tối đa 60 tổ viên cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã quản lý Tổ TK&VV được UBND cấp xã thành lập, hoạt động theo quy ước cụ thể Ban quan lý tổ gồm có 2 thành viên tổ trưởng và tổ phó, được các tổ viên trong tổ tín nhiệm và bầu chọn Ban quản lý Tổ có nhiệm vụ thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm của tổ viên; là cầu nối giữa NHCS và người vay, giúp hộ nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi; tiếp cận được các dịch vụ tài chính của ngân hàng một cách nhanh nhất Các Tổ TK&VV được đánh giá là một trong những mắt xích quan trọng trong hệ thống NHCSXH, là cánh tay nối dài của NHCS tới người dân

Có thể khẳng định, NHCSXH là tổ chức tín dụng duy nhất đã xây dựng được mạng lưới giao dịch gần dân nhất, trải khắp cả nước xuống tận các xã, là một tổ chức tín dụng đầu tiên của Việt Nam xóa tình trạng “tín dụng trắng”, đồng nghĩa với việc không còn nơi nào từ trung tâm thành phố tới các miền núi hẻo lánh, biển đảo xa xôi không có Điểm giao dịch của NHCSXH

1.2.4 Chính sách quảng bá, thông tin, tuyên truyền

Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả phí hoặc không, để thực hiện việc giới thiệu thông tin về sản phấm dịch vụ, công ty hay ý tưởng quảng cáo

Chính sách quảng cáo, quảng bá là một loạt những cách thức của tổ chức tín dụng áp dụng để giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, các loại hình cho vay, lãi suất, thời hạn cũng như quyền và nghĩa vụ của khách hàng khi sử dụng một sản phẩm hay khoản vay của ngân hàng, là cách để ngân hàng ghi dấu ấn với khách hàng, xây dựng thương hiệu của mình với khách hàng

Trang 30

Xuất phát từ đối tượng cơ bản của NHCS là hộ nghèo và các đối tượng chính sách –

là những người có trình độ quản lý tài chính, kinh tế chưa cao Nên đầu tư vốn cho họ nhưng có yên tâm rằng họ biết sử dụng vốn vay đúng mục đích và làm ăn hiệu quả để có khả năng trả nợ khi đến hạn là một vấn đề lớn đối với NHCS Vì vậy công tác thông tin tuyên truyền về các chương trình cho vay, quy trình thủ tục, quyền lợi và trách nhiệm của khách hàng khi vay vốn có vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của NHCS; luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của NHCS

- Yêu cầu đặt ra với chính sách quảng bá, thông tin tuyên truyền của NHCS: trước tiên là dễ hiểu, dễ nhớ, thường xuyên, liên tục

- Các hình thức truyền thông cơ bản mà NHCSXH đang áp dụng là:

+ Xây dựng và duy trì trang Web để đăng tải những tin tức, sự kiện có liên quan đến hoạt động của NHCSXH Trang Web được thiết kế giao diện tiếng Việt và tiếng nh để phù hợp với các đối tượng trong và ngoài nước

+ Xuất bản các ấn phẩm như: Đặc san NHCSXH (định kỳ 1 số/quý); Báo cáo thường niên (1 năm 1 số)

+ Phối hợp với các cơ quan báo chí ở Trung ương trên cơ sở các hợp đồng/thỏa thuận hợp tác truyền thông để thực hiện thông tin tuyên truyền: tổ chức họp báo khi có các

sự kiện lớn như; gửi thông cáo/thông tin báo chí về các sự kiện, các chính sách mới được ban hành để các cơ quan báo chí đăng tải trên các ấn phẩm báo viết, bản tin phát thanh, truyền hình ; tổ chức cho phóng viên báo, đài đi thực tế cơ sở để lấy tư liệu, xây dựng tin bài, phóng sự để phát trên kênh phát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử; tổ chức các hình thức tuyên truyền tại Điểm giao dịch xã, phường thông qua: Bảng thông tin niêm yết các chủ trương, chính sách về tín dụng ưu đãi; tổ chức gặp gỡ, tuyên truyền trực tiếp tại các phiên họp giao ban với tổ chức Hội, Tổ TK&VV; phối hợp với chính quyền cấp xã tuyên truyền qua hệ thống loa phát thanh của địa phương; phát tờ rơi

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng chính sách

Chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp Theo đó, trong kinh doanh tín dụng ngân hàng, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thỏa mãn nhu

Trang 31

cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Với các định nghĩa như vậy, ta thấy chất lượng tín dụng ở đây được đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh

+ Quy trình, thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng Khi sử dụng các sản phẩm tín dụng được NH phục vụ

thân thiện, tận tâm, chu đáo

Trang 32

1.3.1 Chỉ tiêu sử dụng vốn

Vốn sử dụng

Hệ số sử dụng vốn = x 100 Tổng nguồn vốn

Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn

1.3.2 Chỉ tiêu dƣ nợ

Dư nợ ngắn hạn (hoặc trung, dài hạn)/Tổng dư nợ Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp dư nợ được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn) Chỉ tiêu này còn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư

nợ tín dụng của một ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của nghiệp vụ tín dụng càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có

Trong đó: Tổng dư nợ xấu = Tổng dư nợ quá hạn + nợ khoanh

Nếu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao, thì hiệu quả kinh doanh thấp, độ rủi ro cao; Nếu

tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp, hiệu quả kinh doanh cao, độ rủi ro thấp

Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình và ngược lại Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5% Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu

Trang 33

trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định

1.3.4 Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyến vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng)

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân năm Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mấy lần trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

1.3.5 Tỷ lệ thu lãi

Tỷ lệ này cho biết cứ 100 đồng vốn ngân hàng đưa vào hoạt động tín dụng trong kỳ

sẽ thu được bao nhiêu đồng lãi

Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng trên, hiện nay nhiều ngân hàng cũng đã

sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng như việc tuân thủ các quy chế, chế độ thể lệ tín dụng, lập hồ sơ cho vay, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả,

Như vậy, đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng không chỉ dựa trên một chỉ tiêu nào đó mà phải dựa vào tất cả các chỉ tiêu thì mới có được đánh giá toàn diện hiệu quả, chính xác Đồng thời phải so sánh giữa các thời kỳ với nhau, có thể là kỳ kế hoạch hoặc kỳ gốc theo chỉ tiêu ngành, kết hợp với việc phân tích định lượng từ đó mới có thể đưa ra các lời nhận xét chính xác về chất lượng tín dụng của Ngân hàng là tốt hay xấu

1.4 Các nhân tố tác động tới chất lượng tín dụng chính sách

1.4.1 Nhân tố bên ngoài

*) Nhóm nhân tố thuộc môi trường

Sự biến động của thị trường đầu vào đầu ra, giá cả nguyên vật liệu, vật tư sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, giá hàng hóa nông sản không ổn định sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của người vay và khả năng trả nợ của ngân hàng Các điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, tốc độ tăng trưởng kinh tế, trình độ dân trí, điều kiện khí hậu, đất đai cũng ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư tín dụng

- Môi trường tự nhiên

Trang 34

Nói chung môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người lao động, của doanh nghiệp Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịch bệnh, có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho

cả người vay và ngân hàng, từ đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng

- Môi trường kinh tế

Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường này Tính ổn định hay bất ổn định

về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh

tế mà trước hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao chùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng

Và như vậy, những món tiền doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng

- Môi trường pháp lý

Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NH nói riêng là hệ thống pháp luật Với một môi

Trang 35

trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các cơ quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các NH

- Môi trường cạnh tranh

Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh chung của NH Sự tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuyếch trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng Hướng tác động này đã tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng

* Nhóm nhân tố từ phía khách hàng

- Uy tín, đạo đức của người vay

Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết định cho vay sau khi

đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợ của người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của người vay có thể gây nên

Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định, tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính chân thật và khả năng chi trả của người vay

có thể thay đổi sau khi món vay được thực hiện Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh Việc khách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng

Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của khách hàng là tiêu chí để đánh giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ cam kết trong

Trang 36

hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trường qua thời gian càng dài càng chính xác Do đó, ngân hàng cần phân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của khách hàng với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác

- Năng lực người vay(sức khỏe, trình độ, trình độ dân trí )

Nếu các đối tượng vay vốn có ý thức vươn lên thoát nghèo, có trình độ tay nghề, biết quản lý vốn vay thì sử dụng vốn có hiệu quả và khả năng hoàn trả vốn tốt Bên cạnh đó nếu người vay có kế hoạch sử dụng vốn tốt, biết tính toán làm ăn, có ý thức về vốn tín dụng

ưu đãi không phải là cấp phát mà là có vay có trả với những ưu đãi về lãi suất, điều kiện, thời hạn vay thì sẽ có tác dụng kích thích người vay tính toán làm ăn có hiệu quả, có thu nhập và lợi nhuận để hoàn trả vốn vay ngân hàng

1.4.2 Nhân tố bên trong

Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng, liên quan đến sự phát triển của ngân hàng trên các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra giám sát và trang thiết bị hoạt động

- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống các biện

pháp nhằm liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng đó trong từng thời kỳ

Với ý nghĩa như vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Trước hết là về mặt quy mô tín dụng: nếu chính sách tín dụng trong một thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụng trung và dài hạn thì có nghĩa là quy mô tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng đó sẽ bị thu hẹp, đồng nghĩa với việc chất lượng tín dụng giảm về mặt quy mô Chính sách tín dụng của ngân hàng còn bao gồm một loạt các vấn đề như quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quy trình quản lý tín dụng, lãi suất Nếu chính sách tín dụng

Trang 37

được xây dựng và thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp được hài hòa lợi ích của ngân hàng, của khách hàng và của xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất lượng tín dụng tốt; thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Ngược lại, nếu việc xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng không hợp lý, không khoa học thì chắc chắn chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng trung dài hạn nói riêng của ngân hàng sẽ không cao Đối với NHCSXH, các hoạt động tín dụng tập trung chủ yếu phục vụ

hộ nghèo và các đối tượng chính sách, với việc duy trì thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi

đã giúp các đối tượng chính sách tiếp cận được vốn lãi suất thấp, thời hạn dài, thủ tục gọn nhẹ điều này đã thu hút được nhiều đối tượng thiếu vốn sản xuất kinh doanh đến vay vốn, đảm bảo hoạt động tín dụng của NHCSXH đúng Pháp luật cũng như đường lối, chính sách của Nhà nước

- Lãnh đạo: người lãnh đạo có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc thành bại của

một công ty hay doanh nghiệp, họ là người chịu trách nhiệm cuối cùng cho hiệu suất của công ty; là đại diện kết nối giữa các hoạt động nội bộ và các đối tác bên ngoài Vì vậy lãnh đạo là một trong những nhân tố hàng đầu không thể thiếu có ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng

Khi xem xét sự ảnh hưởng của nhân tố này ta có thể đánh giá trên các khía cạnh:

+ Nhận thức của người lãnh đạo(trình độ, tâm huyết, sự nhiệt tình ): một người lãnh đạo có trình độ(trình độ chuyên môn, trình độ quản lý nhân sự), có tâm huyết với công việc, chắc chắn sẽ là kim chỉ nam để các nhân viên hướng theo

+ Công tác quản lý nhân sự của người lãnh đạo rất quan trọng bởi vì không phải cứ

có cán bộ tín dụng giỏi là có chất lượng tín dụng cao Mỗi cán bộ tín dụng đều có điểm mạnh điểm yếu riêng, điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp công việc của họ sao cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế điểm yếu của từng người đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động của từng thành viên trong một guồng máy thống nhất, cùng hướng tới một mục tiêu chung là nhu cầu chất lượng tín dụng ngân hàng

+ Tầm nhìn và sự quyết đoán và sự cam kết của người lãnh đạo: Sự thành bại của tổ

chức tín dụng phụ thuộc tài năng của nhà lãnh đạo, bởi sự quyết đoán và tầm nhìn xa trông

Trang 38

rộng của người lãnh đạo Lãnh đạo có trách nhiệm xác định và định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng đồng thời phải có tầm nhìn chiến lược thực tế, vạch địch rõ ràng mục tiêu và những khó khăn, thuận lợi trước mắt để đưa ra kế hoạch tiến triển công việc Bên cạnh đó, tính quyết đoán trong mọi công việc sẽ giúp cho họ có những quyết định kịp thời

và sáng suốt Đặc biệt khi đối tượng phục vụ là hộ nghèo và các đối tượng chính sách càng đòi hỏi nhà lãnh đạo có sự kiên trì, bền bỉ và một sự cam kết theo đuổi mục tiêu đã đề ra

- Bộ máy tổ chức của ngân hàng

+ Tổ chức bao gồm các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngân hàng Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên các phòng ban trong ngân hàng và giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống Đồng thời cũng đảm bảo sự phối hợp có hiệu quả với các cơ quan liên quan khác, tạo lên sự hoạt động thống nhất, đồng bộ

+ Quy trình tín dụng: Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bước, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơn, dự án xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng

+ Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Đây là nhân tố hết sức quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Vì hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hội Chất lượng cán bộ

ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độ chuyên môn mà còn bao gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của người cán bộ ngân hàng Chất lượng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, chuyên môn nghiệp vụ giỏi, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của cán bộ sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển

Đội ngũ cán bộ cần phải kể đến cả đội ngũ ban quản lý nhóm vay vốn, cán bộ thuộc

hệ thống dịch vụ ủy thác của ngân hàng Họ phải được đào tạo bài bản về các quy trình, quy chế quản lý và đạo đức nghề nghiệp Đội ngũ cán bộ có chuyên môn sâu, giàu kinh

Trang 39

nghiệm sẽ là nền tảng quan trọng cho việc xử lý những công việc từ ban hành chính sách, triển khai chính sách, đánh giá và điều chỉnh chính sách tín dụng

- Kiểm tra giám sát nội bộ: Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm

được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn, việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng,

từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Cơ sở vật chất và công nghệ: đây là một nhân tố tác động tới chất lượng tín dụng

trung và dài hạn của ngân hàng nhất là trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Khi ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị các phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn, giúp cho quá trình quản lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện, nhanh chóng và chính xác

1.5 Kinh nghiệm về thực hiện tín dụng chính sách tại một số phòng giao dịch

và bài học cho phòng giao dịch huyện Lạc Thủy

1.5.1 Kinh nghiệm thực hiện tín dụng chính sách tại một số phòng giao dịch

1.5.1.1 Kinh nghiệm tại phòng giao dịch NCHSXH huyện Kim Bôi

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Kim Bôi là một trong 2 huyện luôn có dư nợ cao nhất tỉnh Tuy địa bàn rộng lớn (toàn huyện có 27 xã, thị trấn); tỷ lệ hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số cao nhưng trong nhiều năm phòng giao dịch Kim Bôi luôn luôn đi đầu trong các phong trào thi đua của NHCSXH tỉnh Hòa Bình, chất lượng tín dụng chính sách ngày càng được nâng lên Để có được kết quả như trên phòng giao dịch huyện Kim Bôi đã thực hiện:

- Công tác điều hành kế hoạch tín dụng: được triển khai chủ động ngay từ đầu năm,

Trang 40

đặc biệt trong năm 2016 đơn vị đã tập trung cao cho công tác điều hành kế hoạch tín dụng,

nợ có khả năng thu hồi đã được xử lý dứt điểm, kết hợp với công tác kiểm soát chặt chẽ, kịp thời các khoản nợ đến hạn, không để nợ quá hạn phát sinh tăng Vì vậy, chất lượng tín dụng được đảm bảo, nợ quá hạn ở mức thấp và chuyển biến đồng đều ở tất cả các xã, đến 31/12/2016 nợ quá hạn là 349 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,11% so với tổng dư nợ

- Công tác phối hợp với các tổ chức Chính trị - Xã hội nhận ủy thác

+ Các đơn vị nhận ủy thác tích cực phối hợp với NHCSXH trong việc triển khai các chương trình tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, chấp hành chế độ giao ban định kỳ và thực hiện có hiệu quả các nội dung ủy thác, phối hợp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động Tổ TK&VV

- Nâng cao chất lượng điểm giao dịch xã: Phòng giao dịch huyện thực hiện đầy đủ các phiên giao dịch đúng theo lịch đã được niêm yết tại xã, tỷ lệ giải ngân tại điểm giao dịch xã đạt 96%, thu nợ đạt 90%, thu lãi đạt 98,5% Tại các phiên giao dịch tại xã đã tổ chức họp giao ban với đầy đủ thành phần: UBND xã, Trưởng ban giảm nghèo, 4 tổ chức và các Tổ trưởng tổ TK& VV; tại buổi họp giao ban đã đánh giá kết quả giao dịch, thông báo

nợ đến hạn trước 2 tháng, nêu những khó khăn, tồn tại cần khắc phục

Ngày đăng: 27/02/2021, 13:41

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w