1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh bắc ninh

87 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 879,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh” l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Họ và tên học viên: Trần Thị Tuyết Mai

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Họ và tên học viên: Trần Thị Tuyết Mai

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số đề tài: CB150602

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS Trần Văn Bình

Hà Nội – 2017

Trang 3

SĐH.QT9.BM11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn : TRẦN THỊ TUYẾT MAI

Đề tài luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số SV: CB150602

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 22/8/2017 với các nội dung sau:

1 Chỉnh sửa lại chương 1 cho logic từ khái niệm đến nội dung, các tiêu chí đánh giá chất lượng

2 Bổ sung số liệu cập nhật

3 Chỉnh sửa các lỗi trình bầy, lỗi chính tả, lỗi tài liệu tham khảo

Ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách

xã hội tỉnh Bắc Ninh” là một kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc

Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển nghiên cứu căn cứ từ số liệu, thông tin trong các báo cáo năm của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh, tài liệu chuyên ngành, tình hình hiện có tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh và các tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố, các website …

Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn

Hà Nội, tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thị Tuyết Mai

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn PGS Trần Văn Bình - Viện Kinh Tế và Quản Lý - trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong việc nghiên cứu khoa học và hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Kinh Tế và Quản Lý - trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý giá trong quản trị kinh doanh,những kiến thức khoa học, mở mang cho tôi những nhận thức mới, động lực mới, tạo điều kiện cho chúng tôi được rèn luyện kỹ năng cần thiết vận dụng được trong đời sống và trong quá trình công tác

Cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ NHCSXH tỉnh Bắc Ninh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên và giúp đỡ cho tôi hoàn thiện việc nghiên cứu đề tài

Hà Nội, tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Trần Thị Tuyết Mai

Trang 6

MỤC LỤC

XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ ii

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iiiii

MỤC LỤC iiv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI NHCSXH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.1 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.2 Phương pháp nghiên cứu 3

1.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 3

1.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 4

1.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 4

1.3 Tổng quan về NHCSXH, cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH 4

1.3.1 Tổng quan về Ngân hàng, ngân hàng Thương mại và NHCSXH 4

1.3.2 Tổng quan về cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH 8

1.4 Nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH 13

1.4.1 Khái niệm, nội dung của chất lượng cho vay 13

1.4.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay đối với người nghèo: 14

1.4.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo 18

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với người nghèo 19

1.5 Kinh nghiệm một số chi nhánh NHCSXH về cho vay đối với người nghèo và bài học kinh nghiệm cho chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 23

1.5.1 Kinh nghiệm của NHCSXH tỉnh Bắc Giang 23

1.5.2 Kinh nghiệm của NHCSXH tỉnh Lạng Sơn 24

1.5.3 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 26

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAYĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH BẮC NINH 29

2.1 Giới thiệu khái quát về NHCSXH, chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng CSXH tỉnh Bắc Ninh: 29

2.1.2 Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động của NHCSXH 30

2.1.3 Đối tượng phục vụ của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 33

2.1.4 Tình hình hoạt động của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua 34

2.2 Thực trạng chất lượng cho vay đối với người nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 40

2.2.1 Tình hình cho vay đối với người nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 40

Trang 7

2.2.2 Phân tích chất lượng cho vay đối với người nghèo qua một số chỉ tiêu 46

2.3 Đánh giá tình hình chất lượng cho vay đối với người nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 53

2.3.1 Những kết quả đạt được trong hoạt động cho vay đối với người nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 53

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho vay đối với người nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 56

CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAYĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH BẮC NINH 61

3.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2015 - 2020 61

3.1.1 Nhiệm vụ trọng tâm 61

3.1.2 Mục tiêu chiến lược 61

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 62

3.2.1 Tăng trưởng nguồn vốn nhằm mở rộng cho vay người nghèo 62

3.2.2 Giải pháp về nghiệp vụ cho vay đối với người nghèo 64

3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc nhận uỷ thác cho vay đối với người nghèo 66

3.2.4 Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát 68

3.2.5 Các giải pháp đồng bộ khác 68

3.3 Một số kiến nghị 70

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 70

3.3.2 Kiến nghị với NHCSXH Việt Nam 71

3.3.3 Kiến nghị với HĐND và UBND các cấp 72

3.3.4 Kiến nghị với Hội - Đoàn thể các cấp 72

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả tài chính của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2016 35

Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2010 - 2016 36

Bảng 2.3: Kết quả cho vay của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2016 39

Bảng 2.4: Doanh số cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2016 47

Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay hộ nghèo 47

Bảng 2.6: Tổng dư nợ cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2016 48

Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010-2016 49

Bảng 2.8: Kết quả cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010-2016 50

Bảng 2.9: Thu lãi từ hoạt động cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010 – 2016 51

Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nghèo giai đoạn 2010-2016 52

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức, mạng lưới chung của NHCSXH 30

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 32

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình cho vay hộ nghèo 43

Biểu đồ 2.1: Tình hình biến động nguồn vốn 37

Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh 40

giai đoạn 2010-2016 40

Biểu đồ 2.3: Tình hình biến động dư nợ cho vay giai đoạn 2010 – 2016 49

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ thu lãi cho vay hộ nghèo năm 2010-2016 52

Biểu đồ 2.5: Tình hình biến động nợ quá hạn cho vay hộ nghèo năm 2010-2016 53

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đói nghèo là một trong những vấn đề xã hội bức xúc mang tính toàn cầu Giải quyết đói nghèo ngày nay không còn là công việc riêng của từng quốc gia, mà trở thành một trong những chính sách được ưu tiên hàng đầu trong các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của toàn thế giới

Việt Nam là một trong số những nước có tỷ lệ hộ nghèo khá cao nên giải quyết vấn đề đói nghèo ở nước ta càng trở nên bức bách, là nhiệm vụ quan trọng của toàn Đảng, toàn dân trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, nhằm thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Một trong những chính sách mang tính đột phá, đóng vai trò động lực quan trọng là hình thành định chế tài chính của Nhà nước, thực hiện giải pháp hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo và các đối tượng chính sách Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) nhằm thống nhất các nguồn lực tài chính, thiết lập một cơ chế hỗ trợ, góp phần thực hiện mục tiêu của Nhà nước đối với các đối tượng chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời và trở thành công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo Hiểu rõ được nhiệm vụ chính trị quan trọng của Đảng và Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh đang phấn đấu nỗ lực để làm tốt vai trò của mình, nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo Song thực tiễn, nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh còn gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế Việc tìm

ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh là vấn đề đã và đang được đặt ra khá bức thiết

Trên cơ sở lý thuyết đã được học và thực tiễn tại NHCSXH tỉnh Bắc Ninh, đề

tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh

Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh” được chọn làm luận văn thạc sỹ -

chuyên ngành Quản trị kinh doanh

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ưu đãi đối với người nghèo của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH tỉnh Bắc Ninh

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng đối với người nghèo của ngân hàng chính sách xã hội

Trang 12

- Làm rõ thực trạng chất lượng cho vay đối với người nghèo tại ngân hàng NHCSXH tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2016 Đánh giá chất lượng cho vay đối với người nghèo; thấy được những thuận lợi, khó khăn, những kết quả đạt được, hạn chế

và nguyên nhân của hạn chế

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH tỉnh Bắc Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay đối với người nghèo tại

NHCSXH

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng hoạt động cho

vay người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010-2016

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo để xây dựng các chính sách phát triển

kinh tế xã hội (nhất là các chính sách xã hội, chính sách tín dụng) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Nghiên cứu về chất lượng hoạt động cho vay đã được đề cập ở một số đề tài khoa học và luận văn Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chưa có luận văn nào nghiên cứu trong điều kiện môi trường kinh tế mới Vì vậy, luận văn sẽ góp phần hoàn thiện các vấn đề lý luận và đi sâu vào thực tiễn cho vay với hộ nghèo tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh, mạnh dạn đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cho vay của NHCSXH Bắc Ninh trong giai đoạn tới

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu,

sơ đồ, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ

1.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để làm rõ nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung lý giải những câu hỏi nghiên cứu chính sau đây

- Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới chất lượng cho vay đối với người nghèo?

- Thực trạng của chất lượng hoạt động cho vay đối với người nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh như thế nào?

- Giải pháp nào để làm tốt hơn công tác cho vay đối với người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới?

1.2 Phương pháp nghiên cứu

Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài, cần phải có phương pháp nghiên cứu một cách phù hợp, cụ thể nhằm đạt được kết quả tốt nhất, phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài Ngoài ra, có rất nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê kinh tế; phương pháp tổng hợp so sánh, phương pháp chuyên khảo; phương pháp chuyên gia; phương pháp thực nghiệm; phương pháp toán kinh tế,… trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:

1.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Những thông tin phục vụ cho nghiên cứu chủ yếu được thu thập từ

tài liệu thứ cấp:

- Về nội dung của các tài liệu: Các tài liệu thu thập có thông tin phù hợp với các

nội dung đề tài và các vấn đề liên quan phục vụ nghiên cứu như:

+ Thông tin về lý luận (khái niệm, vai trò, xu hướng, nhân tố ảnh hưởng, chủ trương chính sách…)

+ Thông tin thực tiễn ( trong nước, các vùng, địa phương)

+ Thông tin về địa bàn nghiên cứu (tự nhiên, kinh tế xã hội, kết quả hoạt động kinh tế xã hội …)

- Về nguồn tài liệu: Các tài liệu thu thập thông qua một số nguồn sau:

+ Đường lối chủ trương chính sách của Nhà nước

+ Sách lý luận (Giáo trình, sách chuyên khảo, báo, tạp chí chuyên ngành)

Trang 14

+ Số liệu thống kê các cấp (Tổng cục thống kê, cục thống kê, phòng thống kê,

1.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Sau khi điều tra, có rất nhiều thông tin thu thập được Để những thông tin này

có tác dụng, cần phải xắp xếp chúng theo một trình tự nhất định Khi thông tin được xắp xếp theo một dạng thích hợp, mới có thể sử dụng để phân tích đánh giá một cách hiệu qủa nhất

Việc xử lý và tổng hợp số liệu được tiến hành thông qua xắp xếp số liệu và phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau, căn cứ trên các chỉ tiêu nghiên cứu đã

đề ra trong bảng câu hỏi điều tra thông qua tiện ích của phần mềm EXCELL

1.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin gồm: 02 phương pháp

Phương pháp thống kê kinh tế và phương pháp so sánh

- Phương pháp thống kê kinh tế:

+ Phương pháp phân tích mức độ của hiện tượng

+ Phương pháp phân tích sự biến động của hiện tượng

+ Phương pháp phân tích mối liên hệ

- Phương pháp so sánh:

Phương pháp này chúng tôi sử dụng một số chỉ tiêu tổng hợp: Số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để so sánh giữa các năm với nhau, so sánh với thời điểm thành lập NHCSXH để thấy được mức độ tăng, giảm của năm sau so với năm trước, cũng như tốc độ tăng trưởng qua các giai đoạn hoạt động của NHCSXH tỉnh Bắc Ninh từ 2010-2016

1.3 Tổng quan về NHCSXH, cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH

1.3.1 Tổng quan về Ngân hàng, ngân hàng Thương mại và NHCSXH

* Ngân hàng: là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhận tiền

gửi và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các thị trường vốn Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn

và khách hàng có thặng dư vốn

* Ngân hàng thương mại:

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:

Trang 15

- Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính"

- Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại (theo điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng của Việt Nam ban hành 02/1997/QH10): “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

* Khái niệm và đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội:

Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo, để thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

131/2002/QĐ-Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ

Ngân hàng Chính sách Xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán.Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng bằng 0% Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễn thuế và các

khoản phải nộp ngân sách nhà nước

Đặc điểm:

- Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi

- Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước

- Có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế của đơn vị

Trang 16

- Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước xếp hạng doanh nghiệp đặc biệt,

có tư cách pháp nhân, có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất từ Trung ương đến địa phương trên cả nước bao gồm: Hội sở chính ở Trung ương, sở giao dịch, 63 Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, 618 phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, 10.904 điểm giao dịch lưu động tại cấp xã

* Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Chính sách xã hội

Cũng giống như các Ngân hàng thương mại, hoạt động chính của Ngân hàng Chính sách xã hội là huy động vốn, cho vay và thực hiện một số dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Thứ nhất, về hoạt động huy động vốn Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện

huy động vốn theo các hình thức sau:

NHCSXH tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi đối với các tổ chức và tầng lớp dân cư bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có

kỳ hạn, tiền gửi thanh toán; đặc biệt NHCSXH tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng

đồng người nghèo thông qua tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV)

Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ

có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm Bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước

Nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài

Thứ hai, Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng

về thanh toán và ngân quỹ:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt

- Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Thứ ba, về hoạt động cho vay

Đến 31/12/2016, NHCSXH đang thực hiện cho vay 25 chương trình tín dụng,

trong đó có 21 chương trình cho vay bằng nguồn vốn trong nước và 4 chương trình

cho vay bằng nguồn vốn nước ngoài đó là:

1 Cho vay hộ nghèo;

2 Cho vay hộ nghèo trên địa bàn các huyện nghèo theo Quyết định TTg;

2621/QĐ-3 Cho vay hộ cận nghèo;

Trang 17

4 Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg;

5 Cho vay giải quyết việc làm của Quỹ quốc gia về việc làm;

6 Cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

7 Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;

8 Cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg;

9 Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định 52/2012/QĐ-TTg;

10 Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định 54/QĐ-TTg;

11 Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTg;

12 Cho vay Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg;

13 Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định 716/QĐ-TTg;

14 Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;

15 Cho vay vốn theo Quyết định 29/2013/QĐ-TTg về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu long giai đoạn 2013 -2015

16 Cho vay vốn để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề và đi xuất khẩu lao động cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013-2015 theo Quyết định số 755/QĐ-TTg

17 Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg;

18 Cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc

19 Cho vay dự án chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn KFW

20 Cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp (WB);

21 Cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang;

22 Cho vay dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam

23 Cho vay dự án thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ tài chính vi mô, tạo việc làm cho những người sống chung và chịu ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và người sau cai nghiện ma tuý

24 Cho vay dự án mở rộng tiếp cận tài chính cho người khuyết tật (Nippon)

25 Cho vay khác (các chương trình cho vay từ nguồn vốn địa phương)

Trang 18

Trong 25 chương trình cho vay của NHCSXH thì chương trình cho vay người nghèo là chương trình mang nhiều ý nghĩa và có một vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của NHCSXH trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước

1.3.2 Tổng quan về cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH

* Khái niệm và đặc điểm cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH

Cho vay đối với người nghèo là những khoản cho vay chỉ dành riêng cho hộ nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh NHCSXH cho hộ nghèo vay trong một khoảng thời gian nhất định, hộ nghèo có nghĩa vụ hoàn trả

số tiền gốc và lãi vay; tuỳ theo từng đối tượng và từng thời kỳ khác nhau hộ nghèo vay vốn có thể được hưởng các chế độ ưu đãi khác nhau

NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo (XĐGN) của quốc gia nên cho vay người nghèo hoạt động theo những mục đích, nguyên tắc, quy trình cho vay khác hẳn với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại

Thứ nhất, về mục đích cho vay: Cho vay đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản

xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và có việc làm, ổn định xã hội

Thứ hai, đối tượng và nguyên tắc vay vốn: Đối tượng vay vốn phải là hộ nghèo

có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Về nguyên tắc vay vốn, hộ nghèo vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay đồng thời phải

có nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận

Thứ ba, điều kiện vay vốn: Hộ nghèo phải đảm bảo đủ 4 điều kiện sau mới

được phép vay vốn tại NHCSXH:

- Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay

- Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo

do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ

- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách

đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với NHCSXH, là người trực tiếp ký nhận nợ

và chịu trách nhiệm trả nợ ngân hàng

Thứ tư, người nghèo được vay vốn NHCSXH thông qua năm chương trình:

- Chương trình cho vay hộ nghèo để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc gia cầm… phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi Mua sắm các công cụ lao động

Trang 19

nhỏ như: cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phun thuốc trừ sâu… Các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như: thuê làm đất, bơm nước, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật… Đầu tư làm các nghề thủ công trong hộ gia đình như: mua nguyên vật liệu sản xuất, công cụ lao động thủ công, máy móc nhỏ Chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản như: đào đắp ao hồ, mua sắm các phương tiện ngư lưới cụ… Góp vốn thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện

- Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tưởng Chính phủ Hộ nghèo vay vốn đề làm mới nhà ở hoặc vay sửa chữa nhà ở Riêng đối với cho vay sửa chữa nhà ở, NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèo sửa chữa lại nhà ở bị hư hại, dột nát Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài

- Chương trình cho vay điện sinh hoạt để đầu tư vào chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới hộ vay như: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng…

Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng lượng mặt trời; máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia

- Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường để góp vốn xây dựng

dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ Ngoài ra những địa phương chưa có dự án tổng thể phát triển nước sạch thì NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn làm giếng khơi; giếng khoan; xây bể lọc nước, chứa nước…

- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập (chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn) nhằm hỗ trợ cho học sinh sinh viên một phần chi phí như: học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ học tập (sách, vở, bút mực…) của con em hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông

Thứ năm, hộ nghèo được vay vốn với lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ

quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Hiện nay, NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất 0.55%/ tháng Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào khác

Thứ sáu, phương thức cho vay: NHCSXH đang thực hiện hai phương thức cho

vay: Một là, phương thức cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội Hai là, phương thức cho vay trực tiếp đến khách hàng Do đối tượng của Ngân hàng Chính sách xã hội chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, số lượng khách hàng lớn, món vay nhỏ, địa bàn rộng… nên phương thức cho vay chủ yếu trong

hệ thống NHCSXH là ủy thác bán phần qua các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn nhưng NHCSXH trực tiếp giải ngân đến từng hộ vay vốn có sự chứng kiến của các tổ

Trang 20

chức đoàn thể và áp dụng phương thức cho vay từng lần Mỗi lần vay vốn hộ nghèo và NHCSXH phải thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định

Thứ bẩy, mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào: nhu

cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mỗi hộ có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa đối với một

hộ nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ Hiện nay, mức cho vay tối đa hộ nghèo là 50 triệu đồng/1 hộ

Thứ tám, quy trình thủ tục cho vay hộ nghèo của NHCSXH

Hộ nghèo có nhu cầu vay vốn tại NHCSXH, đầu tiên hộ nghèo phải tự nguyện gia nhập vào tổ tiết kiệm và vay vốn của các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Khi đã trở thành thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn, hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV)

Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên Tiến hành tổ chức họp tổ để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách

hộ nghèo đề nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên trình UBND cấp

xã, phường Tại cấp xã, Ban xóa đói giảm nghèo xác nhận các hộ xin vay đúng là những hộ thuộc diện nghèo theo quy định và hiện đang cư trú hợp pháp tại xã UBND xác nhận và phê duyệt danh sách hộ nghèo xin vay để gửi NHCSXH xem xét, giải quyết

Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, tổ có trách nhiệm gửi danh sách xét duyệt hộ nghèo vay vốn tới NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay và nhận thông báo danh sách các hộ được phê duyệt cho vay

NHCSXH tập hợp giấy đề nghị vay vốn và danh sách hộ nghèo vay vốn từ các

xã (phường, thị trấn) gửi lên, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ vay vốn và ra quyết định cho vay

* Vai trò của cho vay đối với người nghèo:

Phân hóa giàu nghèo là một trong những mặt trái của nền kinh tế thị trường, nó tồn tại một cách khách quan song song với quá trình phát triển nền kinh tế đối với mỗi quốc gia Đặc biệt đối với nước ta đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước thì vấn đề giảm tỷ lệ nghèo đói là một yêu cầu cấp bách Hỗ trợ người nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Chính phủ Giảm tỷ lệ đói nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo môi trường sống lành mạnh, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh tế của đất nước Người nghèo được hỗ trợ vốn tự sản xuất bằng chính sức lao động của mình, tăng thu nhập, cải thiện được đời sống, từng bước vươn lên thoát nghèo Chính

vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

Trang 21

Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng nghèo đói là do người nông dân thiếu vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để người nông dân vượt khỏi ngưỡng nghèo đói.[1] Do không đáp ứng đủ vốn

nhiều người rơi vào thế luẩn quẩn, làm không đủ ăn phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non mong đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa họ Mặt khác, do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy, bảo thủ với phương pháp sản xuất kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm

ăn là một lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống của hộ gia đình nghèo Mục tiêu của NHCSXH không chỉ thực thi cấp vốn tín dụng cho người nghèo

mà còn một mục tiêu cao hơn nữa là thông qua hoặc kết hợp với truyền tải vốn có nhiệm vụ đào tạo nâng cao tri thức cho người nghèo Như vậy, cho vay người nghèo của NHCSXH có một ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ đối với người nghèo mà còn đối với cả xã hội

- Cho vay ưu đãi đối với người nghèo là phương thức hiệu quả giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo Vốn là một trong những điều kiện tiên quyết, là bàn đạp

để giúp người nghèo thoát khỏi cuộc sống khó khăn vất vả Nước ta là một nước nông nghiệp, trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước đã rất chú trọng tập trung đầu tư vốn và đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong khu vực nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân đặc biệt

là đối với các hộ nghèo Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chính sách tín dụng ưu đãi dành riêng cho người nghèo, đặc biệt là chính sách thành lập nên Ngân hàng Chính sách xã hội NHCSXH chính là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng và hiệu quả của Nhà nước đến tận tay các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn Hộ nghèo với nguồn vốn được hỗ trợ từ Ngân hàng Chính sách xã hội đầu

tư mua nguyên vật liệu, con giống, thức ăn gia súc, cải tạo cơ sở vật chất… tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá dần dần cải thiện cuộc sống và vươn lên thoát nghèo

- Cho vay ưu đãi đối với người nghèo giúp người nghèo tiếp cận được với nguồn vốn rẻ, tránh tình trạng vay nặng lãi Những người nghèo không có tài sản và vốn để có thể tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh họ bắt buộc phải vay vốn trên thị trường với lãi suất cao, chi phí lớn dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp, lợi nhuận không đủ bù đắp chi phí nợ nần chồng chất, đã nghèo lại càng nghèo Việc cho vay vốn ưu đãi hộ nghèo bằng nguồn vốn của Chính phủ đã tạo điền kiện cho hộ nghèo được tiếp cận với nguồn vốn ưu đãi đẩy lùi tình trạng cho vay nặng lãi Các hộ nghèo thực sự trở thành chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, bình đẳng đối với các đối tượng khách hàng khác trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng Nhiều hộ gia đình nhờ nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng đã thoát nghèo và làm giàu bằng chính các sản phẩm nông nghiệp trên quê hương mình Đời sống vật

Trang 22

chất và tinh thần của hộ nghèo được cải thiện, bộ mặt xã hội từng bước được đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại

- Cho vay ưu đãi đối với người nghèo tạo cơ hội cho người nghèo được tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình chỉ định, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh thông qua kênh tín dụng cho vay có hoàn trả cả gốc và lãi đã buộc người vay phải tính toán sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, và sản xuất cho ai, tự chọn lựa những phương án đầu tư tốt nhất để sử dụng đồng vốn có hiệu quả Vì thế, người nghèo phải nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật của thời đại vào trong sản xuất kinh doanh đồng thời tìm ra biện pháp quản lý nguồn vốn phù hợp nhất Cho vay ưu đãi giúp người nghèo năng động và sáng tạo hơn trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế

Nguồn vốn ưu đãi giúp các hộ nghèo thiếu vốn sản xuất, kinh doanh sống trong nền kinh tế “tự cung tự cấp” tham gia vào nền kinh tế thị trường và trở thành một trong những thành phần kinh tế quan trọng đó là thành phần kinh tế hộ gia đình, kinh tế cá thể… đóng góp một phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước

- Cho vay ưu đãi tác động trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Trong nông nghiệp để chuyển đổi từ một nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu lên một nền sản xuất hàng hóa lớn thì vấn đề quan trọng là phải thực hiện công nghiêp hóa - hiện đại hóa ngành nông nghiệp bằng cách áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn và phải được thực hiện trên diện rộng Vay vốn NHCSXH giúp người nghèo không những có vốn để đầu tư mà còn cung cấp kiến thức nhà nông cho

hộ nghèo Tại các buổi sinh hoạt định kỳ của tổ tiết kiệm và vay vốn có phối hợp với các tổ chức đoàn thể và chính quyền phổ biến kiến thức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hoặc dạy nghề cho các hội viên giúp hội viên có kiến thức làm kinh tế Thông qua buổi sinh hoạt định kỳ các thành viên trao đổi kiến thức, kinh nghiệm trong chăn nuôi, trồng trọt giúp hộ nghèo đầu tư vốn hiệu quả hơn Tín dụng hộ nghèo đã góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp, thực hiện phân công lại lao động xã hội

- Cho vay ưu đãi hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Để được vay vốn ưu đãi của NHCSXH hộ nghèo phải tuân theo một số quy định bắt buộc như tự nguyện tham gia vào Tổ tiết kiệm và vay vốn, bình xét công khai hộ nghèo

Trang 23

được vay vốn, tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các tổ chức chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền

Tăng cường quyền lực lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền trong việc chỉ đạo phát triển kinh tế ở địa phương

Thông qua các buổi sinh hoạt định kỳ của các tổ tiết kiệm và vay vốn, các hộ vay giúp đỡ lẫn nhau kinh nghiệm trồng trọt chăn nuôi, lồng ghép chương trình dân số,

kế hoạch hóa gia đình, xây dựng gia đình văn hóa, câu lạc bộ gia đình trẻ… nhằm xây dựng nếp sống mới ở nông thôn

Thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn tạo điều kiện để những người nghèo có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, bảo đảm an sinh xã hội ở nông thôn

1.4 Nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH

1.4.1 Khái niệm, nội dung của chất lượng cho vay

Có rất nhiều phương pháp tiếp cận chất lượng cho vay Để thuận tiện cho việc nghiên cứu cũng như đánh giá một cách toàn diện về chất lượng cho vay của ngân hàng đối với người nghèo, người ta thường xét trong mối quan hệ giữa hai mặt chất và mặt lượng

* Khái niệm về chất lượng cho vay đối với người nghèo

Chất lượng cho vay là vấn đề mà tất cả các ngân hàng phải quan tâm Rủi ro cho vay nếu xảy ra sẽ tác động xấu đến uy tín của ngân hàng và nguy cơ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả trong tương lai là điều khó tránh khỏi, thậm chí có khi đe doạ

cả đến sự tồn tại của ngân hàng Chính vì thế, chất lượng cho vay là một trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHCSXH Tuy nhiên để đưa ra một khái niệm đúng về chất lượng cho vay không phải là dễ, đứng trên mỗi góc độ khác nhau sẽ có những quan điểm khác nhau về chất lượng cho vay Đối với các nhà kinh tế thì chất lượng là “sự phù hợp với mục đích sử dụng”, là “một trình độ được dự kiến trước về độ đồng đều và sự tin cậy với chi phí thấp nhất và phù hợp với thị trường” hoặc “chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của người sử dụng”

Chất lượng cho vay người nghèo trước tiên là sự đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng, được thể hiện ở một số chỉ tiêu như: dư nợ cho vay hộ nghèo của ngân hàng tăng trưởng nhanh, tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần và đạt mức an toàn Chất lượng cho vay còn thể hiện ở khả năng thu hồi đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và

Trang 24

lãi theo đúng thỏa thuận, hiệu quả và khả năng thu hồi nợ càng lớn thì chất lượng cho vay càng cao

Chất lượng cho vay người nghèo còn là sự đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng như lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc

và quy định của cho vay

Chất lượng cho vay đối với người nghèo là một mối quan tâm lớn đối với ngân hàng để đánh giá được đúng chất lượng cho vay đối với người nghèo, cần phải xem xét trên nhiều góc độ khác nhau

Đối với ngân hàng: Chất lượng hoạt động cho vay đối với người nghèo được

thể hiện ở một số điểm: cho vay đúng quy trình, cho vay đúng đối tượng, thu hồi nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn và đặc biệt là bảo toàn được nguồn vốn cho vay

Đối với người nghèo: Người nghèo là đối tượng sử dụng các dịch vụ của ngân

hàng, đặc biệt là dịch vụ cho vay Vốn vay ưu đãi là nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi hộ gia đình trong quá trình sản xuất kinh doanh, mục tiêu của hộ nghèo là phải tối

đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối đa hoá giá trị sử dụng của khoản vốn vay Vì thế với người nghèo để đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng điều mà người nghèo quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, số tiền được vay, quy trình cho vay, phương thức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản vay mà ngân hàng cung cấp có thoả mãn nhu cầu của người nghèo hay không, làm sao để các thủ tục được giải quyết một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của người nghèo thì cho vay được coi là có chất lượng tốt và ngược lại

Như vậy, đứng trên quan điểm của người vay vốn thì đối với người nghèo chất lượng cho vay là: Sự thỏa mãn nhu cầu của người nghèo về khoản cho vay trên các phương diện lãi suất, quy mô, thời hạn, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ, quy trình cho vay…

Đối với Nhà nước: Chất lượng cho vay đối với người nghèo thể hiện ở số hộ

nghèo được vay vốn và số hộ thoát nghèo là bao nhiêu? Có đảm bảo đúng tiến độ quá trình xóa đói giảm nghèo của Chính phủ đặt ra?

Tóm lại, chất lượng cho vay đối với người nghèo chính là quy trình cho vay người nghèo phải đảm bảo đúng đối tượng cho vay, thủ tục đơn giản thuận tiện nhằm giúp người nghèo tiếp cận nguồn vốn ưu đãi một cách nhanh nhất, hộ nghèo sử dụng vốn vay hiệu quả, đầu tư sử dụng đúng mục đích, nâng cao đời sống, vươn lên thoát nghèo Đồng thời ngân hàng phải đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động của đơn vị

1.4.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay đối với người nghèo:

Trang 25

Chất lượng tín dụng và hiệu qủa tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do do vốn tín dụng mang lại cho người nghèo và Ngân hàng về mặt kinh tế Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính toán được giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư tín dụng thông qua các chỉ tiêu,chỉ tiêu định lượng

và chỉ tiêu định tính.Cụ thể:

- Các chỉ tiêu định lượng

+ Doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh về hoạt động cho vay trong một thời gian dài, chỉ tiêu này cho thấy được khả năng hoạt động cho vay của ngân hàng qua các năm Do đó nếu kết hợp doanh số cho vay của các thời kỳ liên tiếp thì có thể thấy được

xu hướng hoạt động cho vay của ngân hàng

Chỉ tiêu doanh số cho vay là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cho vay Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn về quy mô hoạt động cho vay trong từng thời

kỳ cần phải xét đến tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay

+ Tổng dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay

Chỉ tiêu này cũng tương tự như chỉ tiêu doanh số cho vay, tuy nhiên nó là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm nhất định Tổng dư

nợ bao gồm: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng được mạng lưới khách hàng, hoạt động cho vay kém… Tuy nhiên, điều đó cũng không có nghĩa là tỷ lệ này càng cao thì chất lượng hoạt động cho vay càng tốt bởi lẽ khi ngân hàng cho vay vượt quá mức giới hạn cũng

là lúc ngân hàng bắt đầu chấp nhận những rủi ro về cho vay

Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô cho vay của ngân hàng đồng thời đây cũng là chỉ tiêu phản ánh uy tín của ngân hàng Khi so sánh tổng dư nợ của ngân hàng với thị phần cho vay của ngân hàng sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của ngân hàng là cao hay thấp

Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ phản ánh quy mô hoạt động của đơn vị năm nay so với năm trước, tốc độ tăng trưởng càng cao chứng tỏ chất lượng cho vay hộ nghèo càng cao

+ Luỹ kế số lượt hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng

Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã được sử dụng vốn cho vay ưu đãi trên tổng

số hộ nghèo của tỉnh, đây là chỉ tiêu đánh giá về số lượng Chỉ tiêu này được tính luỹ

kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả

Tốc độ tăng trưởng

Dư nợ cho vay kỳ báo cáo

Dư nợ cho vay kỳ trước

Trang 26

+ Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn

Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác cho vay; bằng tổng số hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèo đói theo chuẩn mực được công bố

+ Số tiền vay bình quân một hộ

Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một hộ ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không

+ Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay hộ nghèo

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách lấy thu nhập từ hoạt động cho vay hộ nghèo chia cho tổng thu nhập tại ngân hàng

Hoạt động cho vay tuy chứa đựng nhiều rủi ro nhưng hiện tại lại là hoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân hàng Do vậy, chất lượng hoạt động cho vay được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Thu nhập từ hoạt động cho vay hộ nghèo là chỉ tiêu cần thiết để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động cho vay mang lại Chính vì thế ngoài việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn thì ngân hàng phải tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay Song chỉ có chỉ tiêu này chúng ta chưa thể đánh giá được chất lượng cho vay của ngân hàng là tốt hay xấu mà phải kết hợp với các chỉ tiêu khác

Lũy kế số lượt

hộ được vay trong kỳ báo cáo

+

=

Số tiền cho vay

bình quân một hộ =

Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáo Tổng số hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo

Tỷ trọng thu nhập từ hoạt

động cho vay hộ nghèo =

Thu nhập từ hoạt động cho vay hộ nghèo

Tổng thu nhập

Trang 27

không được gia hạn thì khoản vay này sẽ chuyển sang nợ quá hạn, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc phân phối luồng vốn, ngoài ra ngân hàng phải đối mặt với việc mất khả năng thanh toán cho hoạt động huy động vốn

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ tại ngân hàng thì có bao nhiêu phần trăm

nợ quá hạn Đối với NHCSXH, nếu tỷ lệ nợ quá hạn ≤ 3% thì có thể đánh giá mức độ

an toàn của ngân hàng tương đối cao Nếu tỷ lệ nợ quá hạn từ 3 ÷ 5% thì mức độ an toàn của ngân hàng là bình thường Nếu tỷ lệ nợ quá hạn ≥ 5% hoạt động ngân hàng chứa nhiều rủi ro, đặc biệt trong trường hợp tỷ lệ nợ quá hạn ≥ 7% chất lượng tín dụng ngân hàng được đánh giá là yếu kém

Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng có

độ an toàn cao tức là rủi ro thấp Tuy vậy, trên thực tế để đánh giá chính xác hơn chất lượng hoạt động cho vay của một ngân hàng thì người ta chia tỷ lệ nợ quá hạn thành hai loại đó là: Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi, tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi Căn cứ vào tỷ lệ hai loại nợ quá hạn trên trong tổng nợ quá hạn có thể đánh giá được chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà người vay hầu như không thể trả được cho ngân hàng, nguyên nhân là do khách hàng vay vốn về kinh doanh nhưng bị thua lỗ dẫn đến phá sản và không có khả năng hoàn trả cho ngân hàng hoặc cũng có trường hợp khách hàng trây ì không chịu trả

Ngoài ra còn một số chỉ tiêu, tiêu chí khác đánh giá chất lượng cho vay đối với người nghèo

- Các chỉ tiêu định tính

Ngoài các chỉ tiêu về mặt định lượng để đánh giá chất lượng cho vay đối với người nghèo của NHCSXH cần kết hợp với một số chi tiêu định tính - những chỉ tiêu hết sức quan trọng có tính chất quyết định đối với chất lượng, độ an toàn, hiệu quả của cho vay người nghèo

+Thủ tục và quy trình cho vay vốn

Đây là khâu tiếp xúc đầu tiên của khách hàng với ngân hàng Thủ tục làm việc, tinh thần thái độ phục vụ khách hàng của cán bộ tín dụng sẽ gây ấn tượng mạnh cho

Trang 28

khách hàng Thủ tục giấy tờ đơn giản, dễ làm, thời gian làm việc khẩn trương, không gây phiền hà cho khách hàng, tinh thần thái độ phục vụ khách hàng chu đáo nhiệt tình của cán bộ tín dụng sẽ tạo cho người nghèo niềm tin vào cán bộ ngân hàng

+ Thời gian xét duyệt cho vay

Người nghèo đến với ngân hàng mong muốn được vay vốn trong khoảng thời gian nhanh nhất với chi phí thấp nhất Nâng cao chất lượng cho vay người nghèo trên cơ sở đem lại cho người nghèo những chính sách tốt nhất nhưng phải đảm bảo an toàn tín dụng Hiện nay quy định thời hạn xét duyệt cho vay người nghèo từ khi nhận được hồ sơ từ dưới xã do tổ trưởng Tổ TK&VV gửi lên là 5 ngày

Đánh giá chất lượng cho vay người nghèo của NHCSXH thì cần phải có hệ thống thông tin liên lạc hiện đại, đội ngũ cán bộ tín dụng nhanh nhẹn, đánh giá nhu cầu tín dụng của người nghèo chính xác Cán bộ tín dụng cần phải tuân thủ một số nguyên tắc cho vay để nhìn nhận người nghèo một cách đầy đủ và khái quát nhất từ

đó đưa ra quyết định cho người nghèo vay bao nhiêu với thời gian bao lâu là tối ưu nhất

Để đánh giá chính xác chất lượng cho vay người nghèo của NHCSXH chúng ta cần phân tích kết hợp các chỉ tiêu trên Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cho vay giúp ngân hàng nhìn nhận được điểm mạnh và điểm yếu của đơn vị từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp điều chỉnh kịp thời đối với ngân hàng để trách được những rủi ro trong tín dụng

1.4.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo

Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối với nước ta đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, xuất phát điểm thấp, tình trạng đói nghèo không thể tránh khỏi, thậm chí trầm trọng và gay gắt Như vậy, xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng của Đảng và Nhà nước nhằm hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự công bằng trong xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèo được hỗ trợ vốn thông qua các chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH Vì vậy, nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo là một tất yếu khách quan đối vối NHCSXH

Về phía ngân hàng: Đảm bảo chất lượng các khoản cho vay đối với ngân hàng

đã là một nhu cầu cấp thiết Đặc biệt đối với Ngân hàng Chính sách xã hội là một đơn

vị phục vụ các đối tượng chính sách xã hội, mục tiêu hàng đầu là xóa đói giảm nghèo

và bảo toàn vốn của Nhà nước Vì thế mà, ngân hàng không thể không quan tâm đến

sự an toàn của các khoản cho vay

Nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kỳ quá độ từ nền kinh tế tự cung cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Mặt trái của nền

Trang 29

kinh tế thị trường là phân hóa giàu nghèo, những người nghèo lại là những hộ gia đình thiếu vốn và kiến thức kinh doanh, việc kinh doanh của các hộ gia đình có nguy cơ dẫn đến rủi ro cao là rất lớn Vì thế để nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo ngân hàng không chỉ là người cung cấp vốn cho người nghèo mà ngân hàng còn phải

là người hiểu rõ hơn ai hết về lĩnh vực kinh doanh của người nghèo, có như thế thì ngân hàng mới mở rộng được các dịch vụ của mình như dịch vụ tư vấn… giúp người nghèo tránh được những rủi ro không đáng có

Mục tiêu nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo là điều kiện tối ưu cần thiết đối với NHCSXH, chất lượng cho vay đối với người nghèo vừa là yếu tố đảm bảo cho ngân hàng duy trì hoạt động và phát triển vừa giúp ngân hàng hoàn thành được sứ mệnh của mình trong công cuộc xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước đặt ra Nếu đi ngược lại mục tiêu này, ngân hàng sẽ đi đến chỗ tự huỷ diệt chính mình

Về phía người nghèo: Người nghèo vay vốn là người trực tiếp sử dụng các

khoản vốn vay Ngân hàng, chất lượng cho vay đối người nghèo chính là sự thoả mãn nhu cầu của hộ về món vay đó Với nguồn vốn được NHCSXH cho vay, người nghèo phải lập phương án sử dụng vốn hiệu quả, không những đảm bảo được khả năng trả nợ gốc và lãi cho NHCSXH khi đến hạn mà còn có lợi nhuận để cải thiện cuộc sống Vì thế đối với người nghèo vấn đề chất lượng cho vay là cần thiết và ngày càng được nâng cao

Nếu xét trên quan điểm toàn xã hội thì vấn đề nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo là rất cần thiết Bởi một đồng vốn của NHCSXH cho vay người nghèo là cầu nối trong các mối quan hệ kinh tế Nếu người nghèo sử dụng vốn hiệu quả thì cũng đồng nghĩa với việc mang lại hiệu quả cho NHCSXH và cho xã hội bởi

nó góp phần vào việc nâng cao đời sống của hộ nghèo, giúp hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo cho toàn xã hội, hoàn thành mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với người nghèo

Hoạt động cho vay đối với người nghèo của ngân hàng là hoạt động đem lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội lớn nhất và cũng là hoạt động chủ yếu của NHCSXH Chất lượng hoạt động cho vay bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng và nhân tố khách quan từ bên ngoài tác động vào

1.4.4.1 Yếu tố chủ quan

Thứ nhất, chính sách cho vay:

Chính sách cho vay là hệ thống các biện pháp nhằm mở rộng hay hạn chế cho vay để đảm bảo mục tiêu hoạt động của một ngân hàng Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chính sách cho vay dưới những hình thức khác nhau Thông thường

Trang 30

chính sách cho vay có thể là chỉ thị bằng lời của ban lãnh đạo ngân hàng hoặc là một tập hợp các hành vi, các thông lệ và những tập quán…

Đối với NHCSXH chính sách cho vay được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản Văn bản này bao gồm các tiêu chuẩn, các hướng dẫn và các giới hạn để chỉ đạo quy trình ra quyết định cho vay Khi xây dựng chính sách cho vay, các nhà quản lý đã chú ý sự phù hợp giữa nội dung của chính sách với đường lối phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ Một chính sách cho vay tốt sẽ giúp ngân hàng có cơ sở vững chắc để đảm bảo những khoản cho vay an toàn, hiệu quả

Thứ hai, quy trình cho vay:

Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cấp vốn, thu nợ Nó được bắt đầu từ khi điều tra, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu lãi cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định trong quy trình cho vay

Trong quy trình cho vay bước điều tra cho vay, thiết lập hồ sơ và xét duyệt cho vay rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay Cho vay đối với người nghèo thực chất công tác điều tra là xem xét, kết luận chính xác về đối tượng vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra giúp cho ngân hàng lựa chọn được phương án tốt nhất Bước kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn biến của khoản cho vay đã cung cấp

để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết nhằm ngăn ngừa rủi ro

có thể xảy ra

Thu nợ, thu lãi là khâu có tính quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng Sự nhạy bén của ngân hàng thông qua việc thu lãi, thu nợ để phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường đối với mỗi món vay, đưa ra biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó có tác động tích cực tới chất lượng cho vay

Thứ ba, kiểm tra, kiểm soát nội bộ:

Kiểm tra kiểm soát nội bộ là kiểm tra việc thực hiện chính sách cho vay, quy trình cho vay và các thủ tục có liên quan đến các khoản vay Kiểm tra định kì nhằm phát hiện ra các trường hợp vi phạm để xử lý kịp thời Chất lượng cho vay đối với người nghèo tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện các sai sót phát sinh và hiệu quả các biện pháp khắc phục

Thứ tư, khả năng nguồn vốn:

Trong việc nâng cao chất lượng cho vay, nguồn vốn đóng vai trò quan trọng Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện tăng khả năng cho vay Mặt khác, kì hạn của các khoản huy động vốn cũng ảnh hưởng rất lớn tới kỳ hạn, doanh số từ các khoản cho vay

Trang 31

Thứ năm, công tác tổ chức của ngân hàng:

Công tác tổ chức là công tác mà ngân hàng bố trí các hoạt động của mình thông qua việc xây dựng lên các phòng ban chuyên trách Các phòng ban này có sự phối hợp,

hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình ra quyết định cấp tín dụng Cơ cấu tổ chức của ngân hàng cần phải sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, không chồng chéo, các phòng ban có mối quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ với nhau Từ đó

sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng giúp ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, đảm bảo tín dụng ngân hàng lành mạnh, cho vay đúng đối tượng, quản lý có hiệu quả và phát hiện xử lý kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng cho vay

Thứ sáu, trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng:

Cán bộ tín dụng là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động cấp tín dụng,

là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay Thực tế đã cho thấy phẩm chất và trình độ của cán bộ tín dụng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng

Cán bộ tín dụng có đạo đức nghề nghiệp sẽ có ý thức hoàn thành tốt công việc chuyên môn của mình, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, hết lòng tận tụy với công việc Cán bộ tín dụng giỏi về kỹ năng thạo về nghiệp vụ, có nhiều kinh nghiệm sẽ đánh giá được chính xác đối tượng vay vốn… Từ đó phân tích được khả năng và năng lực thực sự của khách hàng để đưa ra quyết định có cho vay hay không Bên cạnh sự hiểu biết về chuyên môn, tinh thần nhiệt huyết với công việc, người cán bộ tín dụng còn cần sự hiểu biết về pháp luật, sự hiểu biết về môi trường kinh tế - xã hội… để có thể hướng dẫn cho khách hàng một cách chu đáo Như vậy, một cán bộ tín dụng giỏi và có phẩm chất tốt sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa, hạn chế những sai phạm, rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện nhiệm vụ của mình

1.4.4.2 Yếu tố khách quan

Ngoài các yếu tố của NHCSXH thì có rất nhiều nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay người nghèo tại ngân hàng

Một là, nhân tố người nghèo:

Người nghèo là người trực tiếp sử dụng vốn của ngân hàng để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, việc ngân hàng có thu hồi được khoản cho vay hay không phụ thuộc vào hộ vay Nhân tố người nghèo ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay của ngân hàng Khi đến ngân hàng xin vay vốn người nghèo phải đáp ứng các điều kiện cho vay của ngân hàng ở những mặt sau: Người nghèo phải đúng đối tượng vay vốn đó là hộ nghèo có tên trong danh sách hộ nghèo được thông báo tại địa phương theo từng thời kỳ Ngân hàng phải xem xét mục đích sử dụng vốn của hộ nghèo, mục đích sử dụng không hợp lý sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của cho vay

Trang 32

Hai là, Hội - Đoàn thể:

NHCSXH ủy thác bán phần cho các Hội - Đoàn thể thực hiện một số công đoạn trong quy trình cho vay hộ nghèo Chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH

Ba là, môi trường pháp lý

Bất kỳ một nền kinh tế nào muốn ổn định và phát triển thì cũng cần có một hành lang pháp lý thích hợp, hành lang pháp lý chính là bàn tay hữu hình của Nhà nước tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế phát triển theo đúng mục tiêu, chế độ của mình Hoạt động NHCSXH là một trong những hoạt động kinh tế trong tổng thể nền kinh tế vì vậy nó cũng chịu ảnh hưởng của hệ thống Pháp luật nhất là Luật các tổ chức tín dụng Nói đến môi trường pháp lý là nói đến tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, tính thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí

Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể hiện tín dụng của ngành đúng với Luật Ngân hàng, phù hợp với thực tiễn là một điều quan trọng để nâng cao chất lượng cho vay

Hiện nay nước ta có nhiều bộ luật, tuy nhiên vẫn còn có nhiều bất cập chưa sát với thực tế gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Trong điều kiện như vậy việc vận dụng thực thi các bộ luật đã có như thế nào để có thể tạo được hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động NHCSXH

là vấn đề có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay

Bốn là, đường lối chủ trương phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương:

Đặc trưng cơ bản của hệ thống cho vay là do tính chất và cơ cấu quản lý kinh tế quyết định Mức độ phát triển kinh tế của địa phương quy định quy mô và khối lượng đầu tư tín dụng Do đó phạm vi và mức độ cho vay đối với người nghèo phải phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế của Đảng, nhà nước và chính quyền địa phương

Năm là, môi trường kinh tế:

Nền kinh tế hưng thịnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo sản suất, kinh doanh đạt lợi nhuận cao Ngược lại nền kinh tế suy thoái, sản xuất kinh doanh ngưng trệ, các hộ nghèo kinh doanh thua lỗ, sẽ không có khả năng trả nợ ngân hàng Do đó môi trường kinh tế tác động trực tiếp tới chất lượng cho vay của ngân hàng

Sáu là, môi trường tự nhiên:

Môi trường tự nhiên cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai, động đất, hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn… đều làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đặc biệt đối với NHCSXH khách hàng chủ yếu vay vốn để phát triển các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, là những ngành có hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 33

chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường khí hậu tự nhiên Vì vậy, khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì các hộ nghèo vay vốn sẽ gặp khó khăn trong sản xuất - kinh doanh - lưu thông hàng hoá, tức nó đã gián tiếp tác động tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy có thể làm giảm chất lượng cho vay của ngân hàng

Tất cả các nhân tố chủ quan và khách quan trên đều ảnh hưởng tới hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng hoạt động cho vay người nghèo nói riêng Do vậy, để nâng cao chất lượng cho vay người nghèo, ngân hàng cần phải có sự nghiên cứu, xem xét và nhận thức một cách đúng đắn các yếu tố trên Đồng thời, kết hợp với kết quả hoạt động thực tiễn của ngân hàng, từ đó đưa ra các biện pháp hạn chế đến mức tối thiểu những tác động đó và có biện pháp khắc phục kịp thời những hạn chế, giảm thiểu rủi ro tối thiểu cho ngân hàng

1.5 Kinh nghiệm một số chi nhánh NHCSXH về cho vay đối với người nghèo và bài học kinh nghiệm cho chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh

1.5.1 Kinh nghiệm của NHCSXH tỉnh Bắc Giang

- Về thực hiện công tác cho vay

+ Công tác điều hành kế hoạch được triển khai chủ động ngay từ đầu năm, đặc biệt trong quý IV/2016 toàn chi nhánh đã tập trung cao cho công tác điều hành kế hoạch tín dụng, cụ thể:

+ Thực hiện Văn bản số 3543/NHCS-KHNV ngày 21/10/2016 của Tổng giám đốc (được phép áp dụng trong 2 tháng cuối năm), chi nhánh đã chủ động thực hiện tốt công tác điều chuyển 33,4 tỷ đồng dư nợ giảm của chương trình tín dụng HSSV sang các chương trình: cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, nước sạch và vệ sinh môi trường,

hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn

+ Trình trung ương cho phép điều chuyển 2,2 tỷ đồng chương trình cho vay xuất khẩu lao động sang cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo

+ Phối hợp với Ban Dân tộc, UBND các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang rà soát nhu cầu vốn và triển khai cho vay hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo theo Quyết định 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, dư nợ đạt 3,2 tỷ đồng

- Về chất lượng tín dụng

+ Chi nhánh đã tập trung tăng cường nâng cao chất lượng tín dụng, chủ động thực hiện phân tích từng khoản nợ quá hạn, giao kế hoạch chỉ đạo và triển khai các giải pháp thu hồi quyết liệt ngay từ đầu năm, vì vậy nợ quá hạn giảm đáng kể, cơ bản các khoản nợ có khả năng thu hồi đã được xử lý dứt điểm, kết hợp với công tác kiểm soát chặt chẽ, kịp thời các khoản nợ đến hạn, không để nợ quá hạn phát sinh tăng Vì vậy, chất lượng tín dụng được đảm bảo, nợ quá hạn ở mức thấp và chuyển biến đồng đều ở tất cả các huyện, thành phố, đến 31/12/2016 nợ quá hạn là 5,7 tỷ đồng, chiếm tỷ

lệ 0,21% so với tổng dư nợ, giảm 2,5 tỷ đồng (-0,1%) so với thời điểm 31/12/2015;

Trang 34

riêng quý IV/2016, nợ quá hạn giảm được 1,2 tỷ đồng

+ Để nâng cao năng lực tài chính, phản ánh đúng chất lượng tín dụng, căn cứ Quyết định số 892/QĐ-TTg ngày 11/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ, NHCSXH trung ương đã thông báo xử lý nợ xấu tồn đọng không có khả năng thu hồi: Xóa nợ đối với 141 món vay, số tiền 1.149 triệu đồng (gốc 544 triệu, lãi 605 triệu); khoanh nợ 61 món vay, số tiền 1.099 triệu đồng (gốc 774 triệu đồng, lãi 325 triệu đồng); xóa lãi 325 triệu đồng

- Công tác phối hợp với các tổ chức Chính trị - Xã hội nhận ủy thác:

+ Thực hiện chỉ đạo của NHCSXH trung ương, trong quý IV/2016 NHCSXH tỉnh đã ký lại Văn bản liên tịch với 4 tổ chức Chính trị - Xã hội nhận ủy thác cho phù hợp với Chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2011-2020 Đồng thời chỉ đạo NHCSXH các huyện thực hiện ký kết văn bản liên tịch, hợp đồng ủy thác với đơn vị nhận ủy thác cấp huyện, cấp xã

+ Các đơn vị nhận ủy thác tích cực phối hợp với NHCSXH trong việc triển khai các chương trình tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, chấp hành chế độ giao ban định kỳ và thực hiện có hiệu quả các nội dung ủy thác, phối hợp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động Tổ TK&VV Dư nợ ủy thác qua 4 tổ chức Chính trị - xã hội đến 31/12/2016 đạt 2.703 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 99,3% so với tổng dư nợ Trong đó: Hội Nông dân 33,2%, Hội Phụ nữ 51,1%, Hội Cựu chiến binh 10%, Đoàn Thanh niên 5,7% Tỷ trọng dư nợ giữa các đơn vị nhận ủy thác cơ bản ổn định, có hướng chuyển dịch một phần sang hội Cựu Chiến binh và Đoàn Thanh niên Nợ quá hạn là 4,78 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,18% so với dư nợ ủy thác; trong đó tỷ lệ nợ quá hạn phân theo từng đơn vị ủy thác: Hội LH Phụ nữ là 0,16%, Hội Nông dân 0,19%, Hội CCB 0,21%, Đoàn TN 0,17%

- Thường xuyên theo dõi, xà soát khách hàng: Thực hiện rà soát các khoản

nợ khách hàng đi khỏi địa phương, tham mưu cho UBND cấp xã chỉ đạo quản lý tốt các đối tượng đi khỏi địa phương còn dư nợ NHCSXH để có biện pháp xử lý kịp thời; nắm bắt địa chỉ nơi khách hàng chuyển đến và tích cực có biện pháp phối hợp xử lý

1.5.2 Kinh nghiệm của NHCSXH tỉnh Lạng Sơn

- Tham mưu cho các cấp chính quyền: chi nhánh tỉnh đã tích cực chủ động

tham mưu cho UBND tỉnh, Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh, phối hợp chặt chẽ với các sở ,ban, ngành liên quan, với các tổ chức CTXH nhận uỷ thác và đã có nhiều nỗ lực cố gắng vượt qua mọi khó khăn, có nhiều giải pháp tổ chức triển khai kịp thời các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách phấn đấu thực hiện hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch chuyên môn được UBND tỉnh và NHCSXH Trung ương giao Hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh tiếp tục tạo được niềm tin đối với cấp uỷ, chính

Trang 35

quyền địa phương các cấp, với các tầng lớp nhân dân Nguồn vốn cho vay của NHCSXH đã góp phần tích cực có hiệu quả vào phát triển kinh tế, mục tiêu xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Công tác củng cố và đánh giá chất lượng tổ TK&VV: Chi nhánh đã phối

hợp với các tổ chức CTXH củng cố sắp xếp lại một số tổ TK&VV hoạt động còn hạn chế, như thay thế tổ trưởng mới có năng lực nhiệt tình trách nhiệm, sát nhập lại một số

tổ có số thành viên ít, để hoạt động có hiệu quả hơn Đến 31/12/2016 tổng số tổ TK&VV là 2.724 tổ, giảm 39 tổ so với năm 2015 Trong đó: HPN giảm 41 tổ, các đơn

vị giảm nhiều là Bình Gia 14 tổ và Bắc Sơn 19 tổ; HND giảm 8 tổ, đơn vị giảm nhiều

là Bình Gia (9 tổ) Các tổ chức hội cố số lượng tổ vay vốn tăng là Hội CCB và Đoàn thanh niên, trong đó: Hội CCB tăng 4 tổ tại Bình Gia; Đoàn thanh niên tăng 6 tổ tại các đơn vị: Văn Lãng (2 tổ), Tràng Định (2 tổ) và Văn Quan (2 tổ) Bình quân có 27 tổ viên/tổ; Dư nợ bình quân/tổ là 691 triệu đồng tăng so với năm 2015 là 66 triệu đồng/tổ

- Công tác đôn đốc thu hồi và xử lý nợ quá hạn:

+ Chỉ đạo các Phòng giao dịch huyện, thành phố phối hợp với UBND, các tổ chức CTXH xã, phường, thị trấn rà soát và tiến hành phân tích nguyên nhân và phân loại nợ đến hạn, nợ quá hạn của từng hộ vay để có biện pháp xử lý thu hồi phù hợp Trên cơ sở phân tích nguyên nhân nợ quá hạn, chi nhánh NHCSXH tỉnh đã thành lập 3 Đoàn công tác chỉ đạo trực tiếp tại các Phòng giao dịch huyện, riêng địa bàn thành phố có nợ quá hạn lớn, chi nhánh đã thành lập 02 Tổ thu hồi nợ quá hạn với thành phần gồm Lãnh đạo chi nhánh và cán bộ các phòng nghiệp vụ Hội sở tỉnh, đồng thời xây dựng kế hoạch làm việc với UBND các phường, xã để bàn các giải pháp xử lý thu hồi nợ quá hạn Bên cạnh đó chi nhánh đã chỉ đạo triển khai đồng loạt các giải pháp:

+ Phối hợp với Tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi xã, phường, thị trấn các tổ chức CTXH, các khối phố, thôn, bản và tổ TK&VV triển khai đôn đốc, xử lý thu hồi nợ quá hạn, lãi tồn đọng trên địa bàn bằng các biện pháp mời lên trụ sở UBND viết cam kết trả nợ, thành lập các đoàn xuống trực tiếp từng hộ để đôn đốc hộ vay trả nợ

+ Đối với các trường hợp nợ quá hạn đặc biệt chây ỳ, chi nhánh NHCSXH tỉnh

đã chỉ đạo các đơn vị hoàn tất hồ sơ để chuyển sang cơ quan pháp luật Trong năm

2016, chi nhánh đã chuyển 17 trường hợp sang cơ quan Công an, khởi kiện 12 trường hợp sang Toà án nhân dân và phối hợp tốt với cơ quan Thi hành án để xử lý thu hồi nợ

có hiệu quả

+ Đối với các khoản nợ do nguyên nhân thiên tai, lũ lụt, chết, mất tích, đi khỏi địa phương, chi nhánh NHCSXH tỉnh đã chỉ đạo các Phòng giao dịch huyện, địa bàn thành phố phối hợp với UBND các xã phường, các tổ chức hội, các tổ Tiết kiệm và

Trang 36

vay vốn rà soát và tiến hành lập hồ sơ xử lý nợ rủi ro theo Quyết định số HĐQT của Chủ tịch HĐQT NHCSXH

15/QĐ-+ Đối với nợ XKLĐ tồn đọng lao động kéo dài không thu hồi được, chi nhánh

đã có văn bản đề nghị UBND tỉnh, Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh chỉ đạo Sở Lao động TB&XH mời các công ty tuyển dụng lên làm việc để thanh lý hợp đồng cho lao động

- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ:

+ chi nhánh đã xây dựng chương trình kiểm tra kiểm toán nội bộ và ban hành Quyết định thành lập các Đoàn đi kiểm tra, phúc tra về các mặt nghiệp vụ tại Phòng giao dịch các huyện và Hội sở tỉnh Năm 2016 toàn chi nhánh và các tổ chức Hội đoàn thể kiểm tra, phúc tra được 24 lượt huyện, 1.329 lượt xã, 1.331 lượt điểm giao dịch xã, 3.769 lượt tổ TK&VV, trong đó:

+ Đoàn kiểm tra Hội sở chính NHCSXH Trung ương kiểm tra toàn diện các mặt hoạt động nghiệp vụ tại Hội sở tỉnh và 04 Phòng giao dịch, kiểm tra thực tế 20 xã, thị trấn, 20 điểm giao dịch xã, làm việc trực tiếp với các tổ chức hội nhận ủy thác, kiểm tra hoạt động của 70 tổ TK&VV và đối chiếu trực tiếp 246 hộ vay; kiểm tra 880 bộ hồ

sơ vay vốn của 39 tổ TK&VV, số tiền 17.147 triệu đồng, 19 bộ hồ sơ cho vay giải quyết việc làm có tài sản đảm bảo, số tiền 2.805 triệu đồng

+ NHCSXH tỉnh thành lập 08 đoàn kiểm tra toàn diện, 11 đoàn phúc tra tại 10 PGD và Hội sở tỉnh Tổ chức thực hiện kiểm tra theo chuyên đề Kế toán ngân quỹ tại 02 PGD; kiểm tra công tác an toàn kho quỹ tại 06 PGD, kiểm tra 28 lượt xã và điểm giao dịch, 97 tổ TK&VV

+ Các huyện huyện tự kiểm tra được 14 lượt huyện, 500 lượt xã, 500 lượt điểm giao dịch, 1.658 lượt tổ TK&VV

+ Các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác cấp tỉnh và huyện tự kiểm tra được 5 lượt huyện, 783 lượt xã, 783 lượt điểm giao dịch, 1.944 tổ TK&VV

+ Qua kiểm tra, cho thấy chất lượng tín dụng được đảm bảo, tình hình tài chính

ổn định, bộ máy tổ chức cán bộ, cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu hoạt động của các đơn

vị trên địa bàn, những mặt còn thiếu sót tồn tại trong qúa trình hoạt động chi nhánh đã xây dựng kế hoạch và tổ chức khắc phục chỉnh sửa

1.5.3 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh

Qua tìm hiểu chi nhánh NHCSXH tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang cho vay đối với người nghèo, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Ninh như sau:

- Một là, cần có sự phối hợp, kết hợp nhịp nhàng giữa NHCSXH và các cấp

chính quyền: tỉnh, huyện địa bàn xã.Tăng cường vai trò và sự chỉ đạo của Ban đại

Trang 37

diện, nâng cao chất lượng hoạt động của Ban đại diện cấp huyện, trong đó tiếp tục phát huy vai trò của các thành viên là Chủ tịch UBND cấp xã; tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo triển khai tín dụng chính sách xã hội, đồng thời phối hợp với các ngành có liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả

- Hai là, tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương chính sách tín dụng

như: ưu đãi ở một số nơi chưa đi vào chiều sâu, còn chung chung, dẫn tới việc một số cấp uỷ, chính quyền, Trưởng thôn, tổ chức CTXH chưa thực sự quan tâm đến hoạt động tín dụng chính sách

- Ba là, thực hiện kiện toàn củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của tổ

TK&VV: chỉ đạo Phòng giao dịch các huyện và các tổ chức CTXH tiến hành chấm điểm, phân loại tổ TK&VV theo văn bản của ngân hàng chính sách

- Bốn là, kiện toàn bộ máy tổ chức tại Hội sở và các Phòng giao dịch huyện,

đào tạo nguồn nhân sự đủ điều kiện để kịp thời bổ nhiệm thay thế khi cần; chú trọng đến công tác luân chuyển cán bộ nhằm đào tạo nguồn cán bộ lãnh đạo cho chi nhánh

và các Phòng giao dịch huyện; bố trí sắp xếp một cách hợp lý đội ngũ cán bộ để nâng chất lượng hiệu quả của từng cán bộ, đáp ứng được yêu cầu, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Năm là, tiếp tục tăng cường năng lực cho cán bộ, nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực theo Chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2015-2020; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ nhằm nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ quản lý, năng lực thực tiễn; tiếp tục tập huấn nâng

cao trình độ nghiệp vụ cán bộ ủy thác và Ban quản lý Tổ TK&VV

Sáu là, tăng cường công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ, xây dựng kế hoạch kiểm

tra kiểm toán nội bộ từ đầu năm; triển khai thực hiện đúng lịch kiểm tra đã xây dựng, thỉnh thoảng kiểm tra đột xuất để đánh giá rõ hơn và có cái nhìn khách quan đối với chất lượng tín dụng từng địa bàn, từ đó đưa ra giải pháp để tham mưu ban giám đốc tỉnh chỉ đạo các phòng giao dịch khắc phục các tồn tại đưa hoạt động của đơn vị vào

nề nếp và hiệu quả

Tóm lại:

Cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội đã hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về NHCSXH và chất lượng cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH Trong đó nhấn mạnh các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng cho vay đối với người nghèo; phân tích tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với người nghèo tại NHCSXH; khảo cứu kinh nghiệm cho vay đối với người nghèo tại Bắc Giang, Lạng Sơn và rút ra các bài học bổ ích cho NHCSXH tỉnh Bắc Ninh, làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu các chương tiếp theo

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Căn cứ cơ sở lý luận về chất lượng cho vay đối với người nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội, học viên đã giới thiệu sơ bộ tổng quan về cho vay đối với người nghèo và các chính sách cho vay đối với người nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Thông qua đó nêu cao sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng cho vay đối với người nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong quá trình phát triển Kinh tế xã hội tại địa phương

Thông qua các phương pháp nghiên cứu ở trên, học viên đã đặt ra 3 câu hỏi để làm định hướng cho nghiên cứu hướng tới giải quyết được các câu hỏi liên quan đến chất lượng cho vay đối với nười nghèo tại Ngân hàng CSXH tỉnh Bắc Ninh Khẳng định các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đạt tới mục tiêu đã đặt ra Xác định các chỉ tiêu định lượng và định tính sử dụng để đánh giá chất lượng cho vay đối với người nghèo, làm cơ sở để phân tích thực trạng tại chương sau đây

Trang 39

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH

2.1 Giới thiệu khái quát về NHCSXH, chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng CSXH tỉnh Bắc Ninh:

Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh là một tổ chức tín dụng của Nhà nước trực thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc

Ninh là: Bank for Social Policies of Vietnam, Bac Ninh branch

Trụ sở hoạt động: Số 2 - Đường Phù Đổng Thiên Vương - Thành phố Bắc Ninh

- Tỉnh Bắc Ninh

Tiền thân của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh là Ngân hàng Phục

vụ người nghèo tỉnh Bắc Ninh được thành lập và hoạt động từ năm 1997 Là một tổ chức tín dụng của Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, giúp người nghèo vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết đời sống góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở địa phương

Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số 30/QĐ-HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách

xã hội trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo nhằm tạo dựng kênh tín dụng ưu đãi, giúp hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh tạo việc làm, cải thiện đời sống góp phần thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội

Ngay từ những ngày đầu thành lập, cơ sở vật chất thiếu thốn, trụ sở làm việc hầu như không có, chủ yếu là đi thuê, mượn và còn gặp rất nhiều khó khăn khác, song được sự quan tâm chỉ đạo của NHCSXH Việt Nam, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các cấp ủy, chính quyền địa phương, trực tiếp là Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh Bắc Ninh đã triển khai nhiệm vụ, sớm ổn định bộ máy tổ chức hoạt động có hiệu quả Đến cuối năm 2016, NHCSXH tỉnh Bắc Ninh có 01 Hội sở chính và 07 Phòng giao dịch huyện, thị; 126 điểm giao dịch xã, phường đã đi vào hoạt động ổn định và phát triển, thực sự là công cụ đắc lực và hiệu quả của cấp ủy, chính quyền các cấp, chuyển tải nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước đến 100% xã, phường trên địa bàn để cho vay các đối tượng thụ hưởng kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, an toàn

và hiệu quả

Trang 40

2.1.2 Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động của Ngân hàng CSXH

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức, mạng lưới chung của NHCSXH

(Tài liệu tập huấn Chủ tịch xã là thành viên Ban đại diện HĐQT

Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN CHUYÊN GIA TƯ

VẤN

BAN ĐIỀU HÀNH (Ban Tổng Giám đốc, các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính) BAN KIỂM SOÁT

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO,

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN, SỞ GIAO DỊCH

BAN ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CẤP TỈNH

Người vay

CHI NHÁNH CẤP TỈNH

PHÒNG GIAO DỊCH CẤP HUYỆN BAN ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CẤP HUYỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ban giảm nghèo, Tổ chức Hội Đoàn thể, Trưởng thôn)

TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN

Ngày đăng: 27/02/2021, 13:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w