1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng tiêu chí trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 tại trường cao đẳng nghề cơ điện hà nội

133 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết thực hiện đề tài Trước yêu cầu mới của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -

NGUYỄN TIẾN MẠNH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ TRƯỜNG NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO ĐẾN NĂM 2020 TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - Năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -

NGUYỄN TIẾN MẠNH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG TIÊU

CHÍ TRƯỜNG NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO ĐẾN NĂM 2020

TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS ĐỖ TIẾN MINH

Hà Nội - Năm 2017

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm độc lập của bản thân, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ tại bất kỳ hội đồng bảo vệ luận văn thạc sỹ nào Một số kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác (nếu có) đều được tác giả trích dẫn nguồn gốc

cụ thể

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những điều cam đoan trên./

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Tiến Mạnh

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giảng viên, các cán bộ của Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập tại lớp Cao học BK01-2015B chuyên ngành Quản trị kinh doanh cũng như trong thời gian viết, hoàn thiện luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới TS Đỗ Tiến Minh, người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong quá trình tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Tổng cục Dạy nghề, Lãnh đạo Ban Quản lý các dự án dạy nghề vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, các bạn đồng nghiệp, Ban Giám hiệu, các cán bộ quản lý, các bạn học sinh, sinh viên tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội và một số cán bộ quản lý tại doanh nghiệp, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng kinh nghiệm thực tế cùng với thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế Tác giả mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các thầy cô, các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Tiến Mạnh

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC HÌNH VẼ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết thực hiện đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan 2

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 2

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 5

3.2 Nhiệm vụ 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4.1 Đối tượng nghiên cứu 6

4.2 Phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Đóng góp khoa học và nội dung mới của luận văn 6

7 Kết cấu chính của luận văn 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHỀ VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 8

1.1 Cơ sở lý luận về nghề 8

1.1.1 Khái niệm về nghề 8

1.1.2 Các cấp độ nghề 10

1.2 Cơ sở lý luận về đào tạo nghề 10

1.2.1 Khái niệm đào tạo nghề 10

1.2.2 Các loại hình đào tạo nghề 12

1.2.2.1 Theo thời gian đào tạo 12

1.2.2.2 Theo nghề đào tạo với học viên 12

1.2.3 Các hình thức đào tạo nghề 12

1.2.3.1 Đào tạo chính quy 12

Trang 6

iv

1.2.3.2 Đào tạo thường xuyên 13

1.2.4 Nội dung đào tạo nghề 13

1.2.4.1 Đào tạo kiến thức nghề nghiệp 14

1.2.4.2 Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp 14

1.2.4.3 Đào tạo năng lực, phẩm chất 15

1.3 Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề 16

1.3.1 Khái niệm chất lượng đào tạo nghề 16

1.3.1.1 Khái niệm chất lượng 16

1.3.1.2 Chất lượng đào tạo 17

1.3.1.3 Chất lượng đào tạo nghề 18

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề 19

1.3.3 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề 21

1.3.3.1 Nguyên tắc đánh giá 21

1.3.3.2 Phương pháp đánh giá 22

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề 23

1.3.3.1 Yếu tố đầu vào (bản thân người học nghề) 23

1.3.3.2 Yếu tố thuộc quá trình đào tạo 24

1.3.3.3 Môi trường xã hội 28

1.4 Kinh nghiệm đào tạo nghề trong nước và quốc tế 30

1.4.1 Kinh nghiệm trong nước 30

1.4.2 Kinh nghiệm quốc tế 31

1.4.2.1 Đào tạo nghề ở Nhật bản 31

1.4.2.2 Đào tạo nghề ở Thái Lan 32

1.4.2.3 Đào tạo nghề tại Cộng hòa Liên bang Đức 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI 36

2.1 Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 37

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của trường 39

2.1.4 Quy mô, ngành nghề đào tạo của trường 40

2.1.4.1 Các nghề đào tạo và quy mô tuyển sinh theo từng nghề 40

Trang 7

v

2.1.4.2 Nghề trọng điểm các cấp độ đã được lựa chọn và phê duyệt đến năm 2020 41

2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 42 2.2.1 Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội giai đoạn 2013-2016 từ phía Nhà trường 42

2.2.1.1 Tình hình tuyển sinh học nghề 42

2.2.1.2 Kết quả đào tạo nghề 44

2.2.1.3 Kết quả học tập của học sinh, sinh viên 48

2.2.1.4 Tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành được đào tạo tại trường 50

2.2.1.5 Thu nhập của học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp 51

2.2.1.6 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề 51

2.2.1.7 Về kiểm định chất lượng 55

2.2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội giai đoạn 2013-2016 qua điều tra khảo sát 56

2.2.2.1 Mô tả phương pháp điều tra 56

2.2.2.2 Kết quả điều tra và đánh giá 57

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo 62

2.2.3.1 Chương trình, giáo trình đào tạo 63

2.2.3.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL 65

2.2.3.3 Về cơ sở vật chất 68

2.2.3.4 Về trang thiết bị dạy nghề phục vụ đào tạo 68

2.2.4 Về tình hình tài chính và công tác quản lý tài chính 69

2.3 Đánh giá chung thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội giai đoạn 2013-2016 71

2.3.1 Những kết quả đạt được 71

2.3.2 Một số tồn tại, hạn chế 73

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 74

2.3.3.1 Về phía người học 74

2.3.3.2 Về phía nhà trường 74

2.3.3.3 Về phía doanh nghiệp và xã hội 75 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ TRƯỜNG CHẤT LƯỢNG CAO TẠI TRƯỜNG CAO

Trang 8

vi

ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI 77

3.1 Những cơ hội, thách thức trong nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đến năm 2020 77

3.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội đến năm 2020 78

3.2.1 Phương hướng phát triển 78

3.2.2 Mục tiêu phát triển đào tạo nghề tới năm 2020 78

3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 79

3.3.1 Đổi mới, hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo 80

3.3.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 80

3.3.1.2 Mục tiêu của giải pháp 80

3.3.1.3 Nội dung giải pháp 81

3.3.1.4 Tổ chức và lộ trình thực hiện 82

3.3.1.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 83

3.3.1.6 Kết quả kỳ vọng 83

3.3.2 Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy nghề 84

3.3.2.1 Cơ sở đề xuất 84

3.3.2.2 Mục tiêu của giải pháp 84

3.3.2.3 Nội dung giải pháp 85

3.3.2.4 Tổ chức và lộ trình thực hiện 89

3.3.2.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 91

3.3.2.6 Kết quả kỳ vọng 91

3.3.3 Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ đào tạo 92

3.3.3.1 Cơ sở đề xuất 92

3.3.3.2 Mục tiêu của giải pháp 93

3.3.3.3 Nội dung của giải pháp 93

3.3.3.4 Tổ chức và lộ trình thực hiện 95

3.3.3.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 97

3.3.3.6 Kết quả kỳ vọng 97

3.3.4 Nâng cao chất lượng đầu vào và tăng cường ý thức kỷ luật học tập 98

3.3.4.1 Cơ sở đề xuất 98

Trang 9

vii

3.3.4.2 Mục tiêu của giải pháp 98

3.3.4.3 Nội dung giải pháp 99

3.3.4.4 Tổ chức thực hiện 99

3.3.4.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 99

3.3.4.6 Kết quả kỳ vọng 100

3.3.5 Hoàn thiện công tác quản lý 100

3.3.5.1 Cơ sở đề xuất 100

3.3.5.2 Mục tiêu giải pháp 100

3.3.5.3 Nội dung giải pháp 101

3.3.5.4 Tổ chức và lộ trình thực hiện 102

3.3.5.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 102

3.3.5.6 Kết quả kỳ vọng 103

3.3.6 Tăng cường xây dựng mối liên kết giữa Nhà trường và Doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội 103

3.3.6.1 Cơ sở đề xuất 103

3.3.6.2 Mục tiêu của giải pháp 104

3.3.6.3 Nội dung giải pháp 104

3.3.6.4 Tổ chức và lộ trình thực hiện 104

3.3.6.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 105

3.3.6.6 Kết quả kỳ vọng 105

3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 106

Kết luận Chương 3 107

KẾT LUẬN 108

Trang 10

CMKT Chuyên môn kỹ thuật

CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNKT Công nhân kỹ thuật

Trang 11

ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số nghề, quy mô tuyển sinh, trình độ đào tạo của từng nghề đã đăng ký hoạt

động 40

Bảng 2.2 Nghề trọng điểm theo các cấp độ đã được phê duyệt đến năm 2020 41

Bảng 2.3 Kết quả tuyển sinh các nghề giai đoạn 2013-2016 42

Bảng 2.4 Kết quả đào tạo các nghề giai đoạn 2013-2016 44

Bảng 2.5 Số lượng học sinh, sinh viên quy đổi năm 2016 46

Bảng 2.6 Số học sinh, sinh viên dự thi tốt nghiệp trình độ CĐN, TCN năm 2015, năm 2016 48

Bảng 2.7 Kết quả xếp loại tốt nghiệp của học sinh, sinh viên 48

Bảng 2.8 Xu hướng học tập của học sinh nghề 49

Bảng 2.9 Thống kê số lượng, chất lượng giáo viên dạy nghề 51

Bảng 2.10 Thống kê số lượng, chất lượng giáo viên dạy nghề trọng điểm 53

Bảng 2.11 Tỷ lệ lao động cần phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng 57

Bảng 2.12 Mức độ đáp ứng (do CBQL tại DN sử dụng lao động đánh giá) 58

Bảng 2.13 Mức độ đáp ứng thái độ nghề nghiệp của học sinh, sinh viên tốt nghiệp qua các tiêu chí cụ thể (CBQL tại DN đánh giá) 60

Bảng 2.14 Mức độ đáp ứng thái độ nghề nghiệp của học sinh, sinh viên tốt nghiệp qua các tiêu chí cụ thể (HSSV tốt nghiệp tự đánh giá) 60

Bảng 2.15 Đánh giá chương trình, giáo trình đạo tạo (theo từng đối tượng khảo sát) 64 Bảng 2.16 Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL (theo đánh giá của từng đối tượng khảo sát) 66

Bảng 2.17 Nguồn tài chính của trường giai đoạn 2013-2016 69

Bảng 2.18 Đánh giá công tác quản lý tài chính (theo đánh giá của từng đối tượng khảo sát) 70

Trang 12

x

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề 29

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường 38

Hình 2.2 Tỷ lệ tuyển sinh hàng năm của trường 44

Hình 2.3 Số lượng đào tạo các cấp trình độ giai đoạn 2013-2016 46

Hình 2.4 Số lượng HSSV toàn trường quy đổi năm 2016 47

Hình 2.5 Số lượng HSSV 05 nghề trọng điểm quy đổi năm 2016 47

Hình 2.6 Đánh giá công việc đang làm phù hợp với ngành nghề được đào tạo 51

Hình 2.7 So sánh mức độ đáp ứng về kỹ năng thực hành của HSSV do HSSV tự đánh giá và CBQL tại DN đánh giá 59

Hình 2.8 So sánh mức độ đáp ứng các tiêu chí về thái độ nghề nghiệp của HSSV tốt nghiệp (do HSSV tự đánh giá) 62

Hình 2.9 So sánh sự đánh giá chương trình, giáo trình đào tạo (do Lãnh đạo trường, giáo viên và CBQL tại DN đánh giá) 64

Hình 2.10 So sánh sự đánh giá chương trình, giáo trình đào tạo (do HSSV đang học và HSSV tốt nghiệp đánh giá) 65

Hình 2.11 So sánh sự đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL (theo đánh giá của Lãnh đạo trường, giáo viên và CBQL tại DN) 66

Hình 2.12 So sánh sự đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL (theo đánh giá của HSSV đang học và HSSV tốt nghiệp) 67

Hình 2.13 So sánh nguồn tài chính của trường trong giai đoạn 2013-2016 69

Hình 2.14 So sánh sự đánh giá về công tác quản lý tài chính (do Lãnh đạo trường và giáo viên đánh giá) 71

Hình 3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp 106

Trang 13

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết thực hiện đề tài

Trước yêu cầu mới của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa

XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong 05 năm tới là đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tiến bộ của khoa học - công nghệ Bên cạnh đó, yêu cầu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao đạt chuẩn khu vực và quốc tế, tăng nhanh quy mô đào tạo công nhân và cán bộ kỹ thuật lành nghề ở những lĩnh vực công nghệ cao, tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới, đào tạo nhân lực có tay nghề cao được thể hiện ở nhiều văn bản như Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về định hướng “Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000”, Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị khóa X

về phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Kết luận số 51- KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Chiến lược và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020

Ngày 29/5/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020, trong đó mục tiêu “Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về

630/QĐ-số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội” Tiếp đó, ngày 23/5/2014 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 761/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020” với quan điểm nhằm “Phát triển trường nghề chất lượng cao để đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp cao, nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của người lao động và của quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế, góp phần thực hiện thành công mục tiêu CNH - HĐH đất nước Phát triển trường nghề chất lượng cao trên cơ sở kế thừa, phát huy thành tựu và những nhân tố mới, tiếp thu

có chọn lọc kinh nghiệm về ĐTN của thế giới; bảo đảm tính hệ thống, dài hạn với các

Trang 14

2

giải pháp đồng bộ, khả thi, có lộ trình, bước đi phù hợp” Đề án đã lực chọn và phê duyệt 45 trường nghề để tập trung đầu tư về cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ GV, CBQL, đổi mới chương trình, giáo trình dạy nghề để phấn đấu đạt được các tiêu chí trường nghề chất lượng cao vào năm 2020, trong đó Trường CĐN Cơ điện Hà Nội là một trong 45 trường nghề đã được lựa chọn

Trường CĐN Cơ điện Hà Nội với hơn 45 năm xây dựng và phát triển, những năm gần đây nhà trường đã tập trung trong công tác ĐTN, đặc biệt là ĐTN chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cao trong bối cảnh mới Tuy nhiên, để được đánh giá và công nhận đạt các tiêu chí trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 theo Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ thì yêu cầu phải có các giải pháp cụ thể nhằm đổi mới và nâng cao hơn nữa chất lượng ĐTN tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội là hết sức cần thiết

Trước yêu cầu thực tiễn như trên, tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng ĐTN đáp ứng tiêu chí trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 tại Trường CĐN

Cơ điện Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ của mình, qua đó góp phần làm rõ hơn về mặt lý thuyết và đáp ứng yêu cầu thực tế về đổi mới, nâng cao chất lượng ĐTN đáp ứng tiêu chí trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 tại Trường CĐN Cơ

điện Hà Nội

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, trong giai đoạn vừa qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐTN nói chung và nâng cao chất lượng ĐTN nói riêng

Nghiên cứu về “Những giải pháp phát triển ĐTN góp phần đáp ứng nhu cầu

nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”[14] của tác giả Phan Chính

Thức đã đi sâu nghiên cứu đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới của ĐTN, về lịch sử ĐTN và giải pháp phát triển ĐTN góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho

sự nghiệp CNH - HĐH ở nước ta

Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy đã có nghiên cứu về “Phát triển ĐTN tại các

trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh Yên Bái nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh đến 2020” [7] Nghiên cứu đã khái quát một số vấn đề có tính chất lý

luận về nghề, ĐTN và hệ thống tổ chức ĐTN, phân tích các tiêu chí đánh giá phát triển ĐTN, các nhân tố tác động đến phát triển ĐTN của các trường dạy nghề, phân tích thực trạng phát triển ĐTN của các trường dạy nghề, đề xuất một số giải pháp phát triển ĐTN của các các trường dạy nghề Phạm vi nghiên cứu của đề tài: tập trung nghiên cứu tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Yên Bái Đề tài nhằm đáp ứng phần nào

Trang 15

3

những kiến giải về lý luận và thực tiễn về sự cần thiết phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển ĐTN đáp ứng nhu cầu xã hội mà trước hết là phục

vụ chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của một địa phương, cụ thể đó là tỉnh Yên Bái

Tác giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cứu khá công phu về “Giáo dục

nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp”[8] Trong nghiên cứu này, tác giả đã

nhận diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tác phong nghề nghiệp, từ

đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp

Tác giả Nguyễn Chí Trường đã có nghiên cứu về “Phân tích các yếu tố ảnh

hướng đến công tác dạy nghề Việt Nam: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giai đoạn 2013 - 2020” [9] Luận án đã nêu lên được một số vấn đề sau:

- Luận án đã xác định và phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề, gồm: đặc tính cá nhân; trình độ GVDN; Cơ sở vật chất giảng dạy; Năng lực quản lý; Cơ hội việc làm; Thông tin thị trường lao động; Hỗ trợ chính sách về dạy nghề

- Luận án đề xuất các giải pháp, chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề góp phần tăng năng xuất lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước, gồm các giải pháp, chiến lược như: nâng cao năng lực GV, CBQL dạy nghề; nâng cao năng lực quản lý về dạy nghề; tăng cường cơ sở vật chất dạy nghề; hỗ trợ

cơ hội việc làm; tăng cường thông tin thị trường lao động và chính sách phát triển dạy nghề; tăng cường quan hệ công - tư; nâng cao chất lượng phát triển các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (NOSS); nâng cao năng lực hệ thống đánh giá, cấp chứng chỉ KNN quốc gia

- Luận án đã phân tích những mô hình điển hình, các kinh nghiệm hay của một

số nước phát triển có mô hình dạy nghề hiện đại đáp ứng hiệu quả nhu cầu của ngành công nghiệp trên thế giới và đề xuất mô hình mới nhằm gắn kết dạy nghề với thực tiễn ngành công nghiệp cho Việt Nam, gồm: mô hình trường trung học ĐTN cao cấp; mô hình Cơ quan quản lý đánh giá KNN quốc gia (NSTMA); mô hình Hội đồng nghề (ISC); khung trình độ quốc gia

- Luận án đã đề xuất sửa đổi, bổ sung một số quy định của pháp luật liên quan như Luật lao động, Luật dạy nghề; đề xuất thông qua luật việc làm liên quan đến các quy định quyền hạn, trách nhiệm của người lao động được cấp chứng chỉ KNN quốc gia, đặc biệt là quy định về thang bảng lương; quyền hạn, trách nhiệm của bên

sử dụng lao động đối với người được cấp chứng chỉ KNN quốc gia; quyền hạn,

Trang 16

4

trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với người lao động và người sử dụng lao động có chứng chỉ KNN quốc gia

Các tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến đã có nghiên cứu về “Phát

triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn”[3] Trong nghiên cứu

này, các tác giả đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Những nội dung

về đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp với thiết bị, công nghệ của sản xuất, nâng cao chất lượng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; kiểm định chất lượng các trường nghề; đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật của nền kinh tế cả về số lượng, chất lượng

và cơ cấu để đảm bảo hiệu quả đầu tư cho giáo dục và dạy nghề

Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu, các bài báo, đề tài nghiên cứu khác được nêu trong tài liệu tham khảo của luận văn Những nghiên cứu trên có các cách tiếp cận khác nhau về ĐTN, trong đó có nâng cao chất lượng về ĐTN ở nước

ta Tuy nhiên, để có nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá về thực trạng ĐTN tại một cơ

sở nào đó và nâng cao chất lượng, đặt biệt là chất lượng để đáp ứng tiêu chí trường chất lượng cao đến năm 2020 tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội thì chưa có nghiên

cứu nào đáp ứng được nhu cầu thực tiễn Do vậy đề tài: “Nâng cao chất lượng đào

tạo nghề đáp ứng tiêu chí trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội” là một đề tài mới Trong quá trình thực hiện đề

tài, bên cạnh việc kế thừa có chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp việc khảo sát những vấn đề mới phát sinh nhất là về lý luận và thực tiễn của chất lượng ĐTN tại Thành phố Hà Nội nói chung và Trường CĐN Cơ điện Hà Nội nói riêng Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐTN đáp ứng tiêu chí trường nghề chất lượng cao tại Trường CĐN Cơ

điện Hà Nội đến năm 2020

2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Ở một số nước trên thế giới, nghiên cứu về ĐTN, chất lượng ĐTN được nhiều

tổ chức quốc tế, các trường đại học, các viện nghiên cứu quan tâm Trong đó, Tổ chức Giáo dục - Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) là tổ chức quốc tế lớn nhất dành sự quan tâm, sâu sắc đến giáo dục, đào tạo, hiệu quả và chất lượng của giáo dục và đào tạo Các nghiên cứu, cẩm nang hướng dẫn, chương trình hợp tác, dự án phát triển của UNESCO khá nhiều, đa dạng về thể loại, phong phú

về nội dung

Năm 2013, UNESCO xuất bản cuốn “UNESCO Handbook on Education Policy Analysis and Programming” (Cẩm nang phân tích chính sách và kế hoạch

Trang 17

5

hóa giáo dục) [18] Theo nhận định của UNESCO, lĩnh vực giáo dục và ĐTN là quá rộng lớn và phức tạp nêu muốn phân tích nó Cẩm nang này của UNESCO đề xuất một phương pháp hệ thống và cấu trúc hóa nhằm hỗ trợ việc phân tích các chính sách giáo dục và đào tạo cũng như kế hoạch hóa lĩnh vực này để tăng cường khả năng tiếp cận, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý, giải quyết các vấn đề liên ngành, liên lĩnh vực đối với mọi cấp trình độ cũng như loại hình giáo dục, đào tạo của mỗi quốc gia Cẩm nang cung cấp khung lý thuyết cho việc phân tích chính sách, hoạch định kế hoạch, khuyến khích sự đối thoại chính sách giữa các cơ quan chính phủ với các đối tác phát triển; từ đó đưa ra các hướng dẫn từng bước phân tích chính sách và hoạch định chương trình giáo dục và đào tạo

Bên cạnh đó, Hiệp hội phát triển giáo dục (Development Education Association) Vương quốc Anh là một tổ chức nghề nghiệp, hoạt động vì mục tiêu phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo, nâng cao năng lực của các thành viên hiệp hội, thúc đẩy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và ĐTN Năm

2001, Hiệp hội nghiên cứu và công bố xuất bản tác phẩm với tên gọi “Measuring effectiveness in development education” [17] (Đo lường hiệu quả trong giáo dục phát triển) Nghiên cứu này đưa ra các nguyên tắc khi phân tích, đánh giá một hệ thống giáo dục; các mục tiêu đánh giá, đo lường hiệu quả; định nghĩa các khái niệm về đánh giá, hiệu quả, tác động lan tỏa, các chỉ số đo lường hiệu quả; các cấp

độ hiệu quả: cấp độ cá nhân người học; cấp độ cơ sở giáo dục, đào tạo; cấp độ đầu

tư của nhà nước; cấp độ hiệu quả nền trên toàn bộ bình diện nền kinh tế và bình diện xã hội

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng tiêu chí trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội

3.2 Nhiệm vụ

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến lĩnh vực ĐTN: các khái niệm, hình thức ĐTN, tiêu chí đánh giá trường nghề chất lượng cao, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN

- Phân tích thực trạng ĐTN, những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong công tác ĐTN hiện nay tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐTN đáp ứng tiêu chí trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội

Trang 18

6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về công tác ĐTN tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội giai đoạn 2013-2016

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu và đánh giá chất lượng ĐTN tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác ĐTN tại Trường CĐN Cơ

điện Hà Nội trong giai đoạn 2013-2016 Từ đó đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2017-2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk research): để hệ thống hóa cơ

sở lý luận về nghề và đào tạo nghề, đồng thời thu thập dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc phân tích thực trạng ở chương 2

5.2 Phương pháp điều tra (Survey): để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho

việc phân tích thực trạng ở chương 2

5.3 Phương pháp phân tích so sánh (Comparative analysis): để chỉ ra

những tồn tại, hạn chế trong công tác đào tạo nghề tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội

5.4 Phương pháp phân tích nhân - quả (Cause-effect analysis): để chỉ ra

nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác đào tạo nghề tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội

5.5 Phương pháp tổng hợp (Synthetic method): để đề xuất các giải pháp

nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng tiêu chí trường nghề chất lượng cao tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội

6 Đóng góp khoa học và nội dung mới của luận văn

Trang 19

6.3 Nội dung mới của luận văn

- Phân tích chuyên sâu về những tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn cho việc nâng cao chất lượng ĐTN tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội trong ngắn hạn và cả dài hạn

7 Kết cấu chính của luận văn

Không kể Phần mở đầu và Tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 nội dung chính sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về nghề và chất lượng ĐTN

Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng ĐTN tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐTN đáp ứng tiêu chí

trường chất lượng cao đến năm 2020 tại Trường CĐN Cơ điện Hà Nội

Trang 20

Có khá nhiều diễn đạt về khái niệm nghề Có tác giả quan niệm “Nghề là một

hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằng những kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định Những công việc được sắp xếp vào một nghề là những công việc đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máy móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng”[3]

Ở một khía cạnh khác, có tác giả quan niệm “Nghề là một lĩnh vực hoạt động

lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những

kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội”

Bên cạnh đó cũng có thể hiểu, “Nghề là một dạng xác định của hoạt động

trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định”[17]

Danh mục về diễn giải khái niệm nghề có thể rất dài, nhưng tựu trung lại, nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc Nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công nghệ điện tử, do sự phát triển

vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ Công nghệ các hợp chất cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời Bên cạnh đó, rất nhiều nghề đã

có thời kỳ gần như không thể thiếu trong đời sống xã hội trước đây nay đã mất đi,

từ những nghề hoàn toàn thủ công, lao động chân tay (như nghề đóng cối xay lúa tồn tại hàng vài thế kỷ, nhưng khi máy xay sát được đưa vào hoạt động thì nghề này không còn nữa) hoặc sử dụng công nghệ ở trình độ thấp (như nghề trực tổng đài điện thoại tại các cơ quan để nối đến các máy lẻ đã mất đi nhiều năm nay khi công nghệ viễn thông phát triển)

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra

Trang 21

9

những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động ) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ ) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống đó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của khoa học và công nghệ Nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng đa dạng hóa Theo thống

kê gần đây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên ngiệp và cao đẳng - đại học) đào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau

Từ các cách hiểu trên cho thấy nghề là kết quả của sự phân công lao động xã hội, xã hội phát triển thì ngành nghề cũng thay đổi theo Và dưới góc độ đào tạo, nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm nghề nghiệp và các phẩm chất khác

Muốn trở thành một nghề thì ít nhất cũng phải trải qua đào tạo, cho dù là đào tạo dài hạn, bài bản; hoặc hướng dẫn kèm cặp Xuất phát từ quan niệm như vậy, có

tác giả phân loại nghề thành hai nhóm là nghề qua đào tạo và nghề xã hội Nghề

đào tạo là nghề mà muốn nắm vững nó, con người phải có trình độ văn hóa nhất

định, được đào tạo hệ thống, bằng nhiều hình thức và được nhận bằng hoặc chứng chỉ Các nghề được đào tạo được phân biệt với nhau qua các yêu cầu về nội dung

chương trình, mức độ chuyên môn và thời gian cần thiết để đào tạo Nghề xã hội là

nghề được hình thành một cách tự phát theo nhu cầu của đời sống xã hội, thường được đào tạo với các chương trình đào tạo ngắn hạn, cũng có thể thực hiện thông qua hướng dẫn, kèm cặp hoặc truyền nghề

Trong hệ thống nghề đào tạo có hai dạng: đào tạo lao động kỹ thuật hệ thực hành và đào tạo lao động chuyên môn, hệ kiến thức hàn lâm

- Lao động chuyên môn, hệ kiến thức hàn lâm bao gồm chủ yếu là lao động qua đào tạo ở cấp trình độ đại học, sau đại học, đào tạo thuộc hệ đào tạo nặng hơn

về kiến thức hàn lâm, kiến thức lý thuyết và làm các công việc như: nghiên cứu khoa học, phân tích - thống kê kinh tế, giảng viên các trường đại học (không bao gồm các giảng viên kỹ thuật hệ thực hành), nhà quản lý, chuyên gia thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau

- Lao động kỹ thuật hệ thực hành là lao động đã được đào tạo qua các cấp

Trang 22

10

trình độ nghề kỹ thuật (dạy nghề), trung cấp kỹ thuật, cao đẳng kỹ thuật thực hành, đại học kỹ thuật thực hành, sau đại học kỹ thuật thực hành Hệ thống đào tạo này thực hiện việc đào tạo các chuyên ngành về kỹ thuật, công nghệ, nghiệp vụ nhưng đào tạo nặng hơn về thực hành Lao động này làm các công việc như: kỹ sư công nghệ, kỹ sư kinh tế, kỹ thuật viên, kỹ sư chỉ đạo sản xuất, CNKT

Như vậy có rất nhiều nghề trong xã hội, trong khuôn khổ luận văn chỉ nghiên cứu nghề trong hệ thống nghề được đào tạo tại các cơ sở dạy nghề của địa phương bao gồm CNKT được đào tạo chính quy tại các trường, lớp dạy nghề; nhân viên nghiệp vụ và phổ cập nghề cho người lao động

1.1.2 Các cấp độ nghề

Theo Tổng cục Dạy nghề đã đưa ra quan điểm về 03 cấp độ nghề trọng điểm, gồm: nghề trọng điểm quốc gia, nghề trọng điểm cấp độ ASEAN và nghề trọng điểm cấp độ quốc tế Theo đó nghề trọng điểm quốc gia là nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và thị trường lao động trong và ngoài nước; phù hợp với chiến lược phát triển ngành, vùng, chú trọng đến ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm để phục vụ phát triển CNH - HĐH đất nước; tạo ra sản phẩm xuất khẩu mà Việt Nam có lợi thế Nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN là nghề thuộc danh mục nghề trọng điểm quốc gia; là nghề phổ biến của các nước trong khu vực ASEAN, mang tính cạnh tranh cao, có khả năng hội nhập vào thị trường lao động trong khu vực ASEAN; là nghề tạo ra sản phẩm xuất khẩu sang các nước trong khu vực ASEAN; nghề đòi hỏi phải đạt trình độ khu vực ASEAN, nghề phục vụ nhu cầu lao động của các doanh nghiệp FDI trong khu vực ASEAN Nghề trọng điểm cấp độ quốc tế là nghề thuộc danh mục ngành, nghề trọng điểm khu vực ASEAN; là nghề phổ biến của các nước phát triển trên thế giới, mang tính cạnh tranh cao, có khả năng hội nhập vào thị trường lao động trên thế giới; là nghề đòi hỏi phải đạt trình độ quốc tế; nghề tạo ra sản phẩm xuất khẩu sang các nước trên thế giới; nghề phục vụ nhu cầu lao động của các doanh nghiệp FDI của các nước

1.2 Cơ sở lý luận về đào tạo nghề

1.2.1 Khái niệm đào tạo nghề

Khái niệm đào tạo thường gắn với giáo dục, nhưng hai phạm trù vẫn có một số

sự khác nhau tương đối

Giáo dục được hiểu là các hoạt động và tác động hướng vào sự phát triển và rèn luyện năng lực (bao gồm tri thức, kỹ năng và kỹ sảo ) và phẩm chất (niềm tin,

tư cách, đạo đức ) ở con người để có thể phát triển nhân cách đầy đủ nhất và trở nên có giá trị tích cực đối với xã hội Hay nói cách khác, giáo dục còn là quá trình khơi gợi các tiềm năng sẵn có trong mỗi con người, góp phần nâng cao các năng

Trang 23

11

lực và phẩm chất cá nhân của cả thầy và trò theo hướng hoàn thiện hơn, đáp ứng các yêu cầu tồn tại và phát triển trong xã hội loài người đương đại

Thứ nhất, theo từ điển Tiếng Việt, “đào tạo được hiểu là việc: làm cho trở

thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”

Thứ hai, “Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức nhất định về mặt chuyên

môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định”[23]

Thứ ba, từ góc nhìn của các nhà giáo dục và đào tạo Việt Nam, khái niệm

tương đối đầy đủ là: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm

đạt được các kiến thức, kỹ năng và kỹ sảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động xã hội (nghề nghiệp) cần thiết”

Hay nói cách khác, đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định

Giáo dục và đào tạo đều có điểm chung là đều hướng vào việc trang bị kiến thức kỹ năng để phát triển năng lực của người lao động Tuy nhiên, trong giáo dục nhằm vào những năng lực rộng lớn còn đào tạo lại nhằm vào những năng lực cụ thể

để người lao động đảm nhận công việc xác định, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và ĐTN, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo

Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ban hành ngày 27 tháng 11 năm

2014 [17] có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2015 và đưa ra khái niệm như sau: “ĐTN

nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề

nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp” Luật cũng quy định có ba cấp trình độ đào tạo là sơ cấp, trung cấp và cao đẳng và về hình thức đào tạo bao gồm đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Trang 24

12

1.2.2 Các loại hình đào tạo nghề

1.2.2.1 Theo thời gian đào tạo

- Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình ĐTN có thời gian đào tạo dưới 1 năm, chủ yếu áp dụng đối với phổ cập nghề Loại hình này có ưu điểm là có thể tập hợp đông đảo LLLĐ ở mọi lứa tuổi, những người không có điều kiện học tập trung vẫn có thể tiếp thu được tri thức ngay tại chỗ, với sự hỗ trợ đắc lực của các cơ quan đoàn thể, địa phương, Nhà nước về mặt giáo trình, giảng viên

- Đào tạo dài hạn: Là loại hình ĐTN có thời gian đào tạo từ 1 năm trở lên, chủ yếu áp dụng đối với đào tạo CNKT và nhân viên nghiệp vụ ĐTN dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lớp đào tạo ngắn hạn

1.2.2.2 Theo nghề đào tạo với học viên

- Đào tạo mới: Là loại hình ĐTN áp dụng cho những người chưa có nghề, đào tạo mới để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề

- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo những người đã có nghề, song vì lý do nào

đó nghề của họ không còn phù hợp nữa

- Đào tạo nâng cao: Nhằm bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc

để người lao động có thể đảm bảo công việc phức tạp hơn và có năng suất cao hơn

- Đào tạo liên thông: Nhằm để chuyển đối giữa lao động kỹ thuật thực hành và

lao động chuyên môn mang tính hàn lâm và ngược lại

1.2.3 Các hình thức đào tạo nghề

1.2.3.1 Đào tạo chính quy

“Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo theo các khóa học tập trung toàn bộ

thời gian do cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện để đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng”[17]

Đào tạo chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy mô đào tạo tương đối lớn, chủ yếu là đào tạo các CNKT có trình độ tay nghề cao

Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thường được chia ra làm hai giai đoạn: giai đoạn học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn Giai đoạn học tập cơ bản là giai đoạn ĐTN theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến 80% nội dung giảng dạy và tương đối ổn định Còn trong giai đoạn học tập chuyên môn, người học được trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để nắm vững nghề đã chọn

- Ưu điểm: HSSV được học một cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ

lý thuyêt đến thực hành, tạo điều kiện cho HSSV tiếp thu kiến thức nhanh chóng và

dễ dàng Đào tạo tương đối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành

Trang 25

13

Với hình thức đào tạo chính quy, sau khi đào tạo, học viên có thể chủ động, độc lập giải quyết công việc, có khả năng đảm nhận các công việc tương đối phức tạp, đòi hỏi trình độ lành nghề cao Cùng với sự phát triển của sản xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức đào tạo này ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ CNKT

- Nhược điểm: Thời gian đào tạo tương đối dài, đòi hỏi phải đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ GV, CBQL nên kinh phí đào tạo cho một học viên là rất lớn

1.2.3.2 Đào tạo thường xuyên

“Đào tạo thường xuyên là hình thức đào tạo vừa làm vừa học, học từ xa hoặc

tự học có hướng dẫn đối với các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình ĐTN nghiệp khác, được thực hiện linh hoạt về chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học”[17]

Chương trình đào tạo thường xuyên bao gồm: Chương trình bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và KNN; chương trình dạy nghề theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề; chương trình chuyển giao công nghệ; chương trình dạy nghề được thực hiện theo hình thức vừa làm vừa học hoặc tự học có hướng dẫn để được cấp chứng chỉ SCN, bằng tốt nghiệp TCN, bằng tốt nghiệp CĐN chất lượng cao

- Ưu điểm: Thực hiện linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp đào tạo để phù hợp với yêu cầu của người học nghề; Thu hút được đông đảo người học vì các thủ tục học thường dễ dàng, thời gian hợp lý (dưới 1 năm), khả năng thích ứng nhanh với nhu cầu thị trường lao động, nhu cầu người học, chi phí đầu tư đào tạo không lớn

- Nhược điểm: Hạn chế của hình thức đào tạo này biểu hiện là quy mô nhỏ, kiến thức lý thuyết ở mức độ thấp, thiếu đội ngũ GV chuyên nghiệp, thiếu các máy móc, thiết bị, phương tiện hiện đại cho thực hành nghề, đào tạo đa số là công nhân bán lành nghề Bên cạnh đó phương pháp dạy nghề thường xuyên phải phát huy vai trò chủ động, năng lực tự học và kinh nghiệm của người học nghề

1.2.4 Nội dung đào tạo nghề

Nội dung ĐTN nhằm trang bị kiến thức lý thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác phong làm việc, phẩm chất cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ có thể làm một nghề nhất định, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động trong từng thời kỳ phát triển Những kiến thức cơ bản đó là:

Trang 26

14

1.2.4.1 Đào tạo kiến thức nghề nghiệp

Đối với mỗi nghề đều yêu cầu những kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên môn nhất định Nhìn chung, hệ thống kiến thức nghề nghiệp được trang bị trong hệ thống ĐTN bao gồm:

- Kiến thức đại cương: là một giai đoạn bắt buộc với tất cả các sinh viên,

mọi người đều phải biết như nhau (kiến thức mang tính chung nhất), thời gian đào tạo kéo dài từ 1 đến 2 năm đầu đối với các hệ đào tạo dài hạn (hệ ngắn hạn thì ít hơn) Học xong sinh viên có thể chuyển sang chuyên ngành khác

- Kiến thức cơ sở nghề nghiệp chuyên môn: là kiến thức nghề nghiệp chuyên

môn dựa vào nó để xây dựng và phát triển kiến thức nghề nghiệp chuyên môn Ví dụ: kiến thức về kinh tế vi mô, vĩ mô, học thuyết kinh tế, xã hội học, tâm lý học, quản lý khoa học, những kiến thức căn bản về thông tin, đồ họa, điện công nghiệp, vật liệu cơ khí làm cơ sở

- Kiến thức công cụ cho chuyên môn nghề nghiệp: là các kiến thức mà kiến

thức chuyên môn nghề nghiệp dùng nó làm các cơ sở tính toán cho mình Ví dụ: toán, thống kê, kế toán và soạn thảo văn bản, thiết kế làm công cụ cho chuyên môn của mình

- Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp: là kiến thức lý thuyết và thực hành để

thực hiện một chuyên môn nghiệp vụ nào đó trong xã hội Ví dụ: ngành kế toán, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, marketing và nghề nghiệp gồm có: nghề điện, điện tử, mộc, may mặc

Các kiến thức bổ trợ cho chuyên môn nghề nghiệp là các kiến thức cần có để người lao động thực hiện được chuyên môn nghề nghiệp tốt hơn, tạo điều kiện cho

họ phản ứng nhanh nhạy và chính xác hơn trong lao động

1.2.4.2 Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp

Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc

nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào

đó Bản thân chúng ta sinh ra chưa có kỹ năng về một khía cụ thể nào (trừ kỹ năng bẩm sinh) nhất là kỹ năng công việc, đó là lý do hình thành hệ thống ĐTN nghiệp hiện có ở bất kỳ quốc gia nào Như vậy, đa số kỹ năng mà chúng ta có được và hữu ích với cuộc sống của chúng ta là xuất phát từ việc chúng ta được đào tạo

Ta hiểu, “Kỹ năng lao động là các nhận thức của người lao động cả về chiều

rộng và chiều sâu của một chuyên môn nghề nghiệp nào đó để hình thành năng lực lao động đối với chuyên môn nghề nghiệp đó”[3]

Hay, “Kỹ năng là năng lực cần thiết để thực hiện công việc, là kết quả của đào

tạo và kinh nghiệm của từng cá nhân”[17]

Trang 27

15

Kỹ năng phụ thuộc vào kiến thức bởi vì trước khi cần thực hiện các công việc

cụ thể thì cá nhân đó phải biết mình cần phải làm những việc gì và làm việc đó như thế nào, thời gian bao lâu, điều kiện làm việc như thế nào Kỹ năng là việc thực hiện các công việc ở mức độ thuần thục trên nền tảng kiến thức có được, khác hẳn với sự hiểu biết về công việc phải làm

1.2.4.3 Đào tạo năng lực, phẩm chất

Trình độ ĐTN được biểu hiện qua năng lực hành nghề (năng lực thực hiện) Năng lực hành nghề chính là sự vận dụng các kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện các nhiệm vụ của nghề nghiệp Năng lực hành nghề được hình thành và phát triển trên cơ sở năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp và năng lực xã hội (năng lực giao tiếp)

- Năng lực chuyên môn: Là khả năng và sự sẵn sàng sử dụng các kiến thức, kỹ

năng, kỹ xảo cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ nghề nghiệp cụ thể, có thể làm, thu thập thông tin và xử lý linh hoạt, sáng tạo các tình huống diễn ra trong thực tiễn

Năng lực chuyên môn trong thực tế thường thể hiện ở trình độ lành nghề trong lao động và kinh nghiệm lao động Người lao động khi có sự am hiểu sâu và rộng

về công nghệ chế tạo máy móc, kết cấu máy móc thiết bị, đặc tính về nguyên nhiên vật liệu, dụng cụ, đối tượng lao động thì họ có khả năng cao trong việc ngăn ngừa các sự cố và tai nạn lao động xảy ra, mặt khác kinh nghiệm lao động càng cao thì

độ thuần thục trong thực hiện các thao tác lao động càng cao, nâng cao năng suất lao động và đạt hiệu quả kinh tế Do vậy, với đối tượng này, cần phải chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ lành nghề cho họ và kinh nghiệm lao động với những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao

- Năng lực phương pháp: Là khả năng và sự sẵn sàng sử dụng các kiến thức,

kỹ năng đã tiếp thu được sao cho thích hợp với hoàn cảnh mới trong môi trường cụ thể, có khả năng xử lý thông tin trong quá trình lao động và học tập, đưa ra các giải pháp thích ứng để giải quyết các nhiệm vụ mới xuất hiện trong công việc Có khả năng làm chủ thực tiễn để giải quyết các vấn đề nghề nghiệp và xã hội

- Năng lực xã hội: Là khả năng và sự sẵn sàng sử dụng phương pháp học tập,

đề ra chiến lược, chiến thuật trong việc tự đào tạo và bồi dưỡng Đồng thời có khả năng phối hợp với đồng nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, biết tổ chức phối hợp để làm việc theo tổ nhóm

Ngoài đào tạo kiến thức, kỹ năng, năng lực thực hiện, việc nâng cao phẩm chất đạo đức cho người lao động đóng vai trò hết sức quan trọng để góp phần làm mới chất lượng nguồn nhân lực của nước ta vốn từ xưa đã bị ảnh hưởng bởi cung

Trang 28

16

cách làm việc tiểu nông, manh mún Như vậy, yêu cầu đối với các cơ sở dạy nghề cần phải trang bị cho các học viên có được “phẩm chất lao động mới”: đó là tập hợp các phẩm chất người lao động được rèn luyện, hình thành trong quá trình đào tạo

để phù hợp với các quá trình lao động hiện đại Ví dụ như: tính kỷ luật công nghệ, đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, tính thích ứng, sáng tạo, năng động,

niềm tin đối với công việc và tổ chức

1.3 Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề

1.3.1 Khái niệm chất lượng đào tạo nghề

1.3.1.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người Tuy nhiên, hiểu như thế nào là chất lượng lại là một vấn đề không đơn giản Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau

a Chất lượng hiểu theo quan niệm tuyệt đối

- Chất lượng là thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Latin là “qualis” và tiếng Pháp: “qualitie” Đều có nghĩa là “ mức độ tuyệt hảo”

- Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, một sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính

cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt chúng với những sự vật khác”[4]

- Theo từ điển Oxford Advanced: “Chất lượng là mức độ hoàn thiện, đặc trưng

so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản của sự việc, sự vật nào đó”[16]

Như vậy, chất lượng theo quan điểm tuyệt đối đồng nghĩa với “chất lượng tốt” hay “chất lượng cao”, người ta có thể đánh giá hoặc đo lường chất lượng bằng các đặc điểm về tính năng và phẩm chất cao nhất và có thể so sánh hai sản phẩm hay dịch vụ cùng loại và chỉ ra cái nào có chất lượng cao hơn Từ đó người ta cũng qui định những tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng yêu cầu tối thiểu của việc sử dụng Đây là một quan niệm “tĩnh” về chất lượng, vì tiêu chuẩn chất lượng được coi

là cố định và tồn tại trong một thời gian dài

b Chất lượng hiểu theo quan niệm tương đối

- Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Tập I định nghĩa: “Chất lượng là mức

độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu Yêu cầu ở đây được hiểu là nhu cầu hay là mong đợi đã được công bố hoặc ngầm hiểu của các bên quan tâm như các tổ chức và khách hàng”[5]

Trang 29

Từ những khái niệm nêu trên có thể rút ra một số đặc điểm của chất lượng: + Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lí do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho

dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại

+ Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng

+ Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan

+ Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được chúng trong quá trình sử dụng + Chất lượng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

1.3.1.2 Chất lượng đào tạo

Theo quan điểm tiếp cận thị trường, “sản phẩm của cơ sở đào tạo phải vừa đáp ứng mục tiêu đào tạo vừa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động thể hiện trên các mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp, kĩ năng sống của học viên

và tiền lương thỏa mãn yêu cầu cá nhân người học”[12] Vì thế, trong đánh giá chất lượng đào tạo nhân lực thì điều quan trọng nhất là phải xem xét kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo Tuy nhiên “đầu ra” không chỉ được xem xét thông qua đánh giá của các cơ sở đào tạo về kết quả học tập của HSSV mà cần hiểu theo nghĩa rộng hơn Đào tạo chỉ có ý nghĩa khi các sản phẩm của nó được TTLĐ và các cơ sở sử dụng nhân lực chấp nhận, chủ sử dụng lao động hài lòng; HSSV sau khi tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp với trình độ và ngành nghề được đào tạo, có khả năng phát triển trong tương lai Như vậy, chất lượng đào tạo là sự đáp ứng nhu cầu của thị trường, của khách hàng

Tiếp cận chất lượng đào tạo là “mức độ mà sản phẩm hoặc dịch vụ của nhà trường đáp ứng mong đợi của khách hàng” đã thật sự trở thành điểm ngoặt lịch sử

Trang 30

18

đưa nhà trường vào hệ thống mở cửa của toàn xã hội, biến cái gọi là giáo dục “tháp ngà” và “tinh hoa” được đặc trưng bởi một bộ các chỉ số hiệu quả do chúng ta đặt ra thành một sản phẩm do người sử dụng đánh giá

1.3.1.3 Chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng ĐTN là một phạm trù rộng, đa nghĩa, nó phản ảnh nhiều mặt của hoạt động ĐTN, khó có thể tổng hợp khái quát bằng một định nghĩa duy nhất Dựa vào các định nghĩa về chất lượng, một số tác giả đã đưa ra một số định nghĩa và khái niệm về chất lượng ĐTN dưới đây:

Từ Điển giáo dục học đưa ra khái niệm: “Chất lượng ĐTN là kết quả của quá trình ĐTN được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể”[2]

Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các DN, cơ quan, tổ chức sản xuất - dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp

Với quan điểm tiếp cận thị trường nêu trên, chất lượng ĐTN có đặc trưng sau:

- Chất lượng ĐTN có tính tương đối: Khi đánh giá chất lượng ĐTN phải đối chiếu, so sánh với chuẩn chất lượng của nghề theo yêu cầu của sản xuất

- Chất lượng ĐTN có tính giai đoạn: Chất lượng ĐTN phải không ngừng được nâng cao để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng trong quá trình phát triển của sản xuất và phát triển của khoa học công nghệ

- Chất lượng ĐTN có tính đa cấp: Phải đào tạo với một hệ chuẩn có nhiều cấp

độ khác nhau: chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn địa phương để đáp ứng được nhu cầu của nhiều loại khách hàng trong nền kinh tế nhiều thành phần

Chất lượng đào tạo nghề còn là sự thỏa mãn mục tiêu và đáp ứng yêu cầu của

“khách hàng” đối với “sản phẩm” Ở đây “sản phẩm” chính là người đã được đào tạo và tốt nghiệp trong các cơ sở dạy nghề còn “khách hàng” là những đơn vị, cá nhân có sử dụng người đã tốt nghiệp trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp như chủ doanh nghiệp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị

Quan niệm đúng về chất lượng ĐTN có ý nghĩa quyết định trong việc thiết

kế nội dung đào tạo phù hợp và tổ chức quá trình đào tạo, cung ứng nhân lực các cấp trình độ cho phát triển kinh tế - xã hội trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Trang 31

19

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề

Việc đánh giá chất lượng ĐTN là hết sức khó khăn vì khác với các quá trình sản xuất công nghiệp, các loại hình dịch vụ hàng hóa, dịch vụ hành chính công, lĩnh vực giáo dục và đào tạo có những đặc trưng riêng về quá trình đào tạo từ các yếu tố như: chương trình, nội dung giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đội ngũ GV, học sinh đến các hoạt động dạy và học, giáo dục đa dạng với nhiều hình thức khác nhau và đặc biệt “sản phẩm đào tạo” là con người ở nhiều giai đoạn phát triển theo lứa tuổi và trình độ giáo dục; vì các quan niệm còn khác nhau khi xây dựng chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo; vì các phương pháp và tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo chưa được xây dựng và ban hành trong toàn ngành Trên quan điểm tiếp cận chất lượng ĐTN như đã trình bày ở trên, tác giả đưa ra một số tiêu chí cơ bản để đánh giá chất lượng ĐTN như sau:

a Tiêu chí 1: Kết quả học tập của HSSV học nghề

Trong quá trình học nghề, người học được đánh giá kết quả thông qua điểm của bài kiểm tra giữa kỳ Kết thúc khóa đào tạo, người học trải qua kỳ thi kiểm tra dưới hình thức tự luận là chính, bên cạnh đó có một số môn thi theo hình thức trắc nghiệm; nội dung câu hỏi xoay quanh những kiến thức đã được học trong nhà trường

Chất lượng đào tạo được đánh giá thông qua tỷ lệ HSSV đạt loại khá giỏi sau khi ra trường HSSV sau khi hoàn thành khóa học sẽ có bảng điểm được tổng kết trong suốt cả quá trình học tập thông qua các hình thức kiểm tra và thi như trên

b Tiêu chí 2 Tỷ lệ HSSV tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành

đào tạo

Tiêu chí này được đánh giá dựa trên việc người học sau khi ra trường có tìm được công việc phù hợp với ngành nghề mình đã được đào tạo trong nhà trường hay không Việc vận dụng kiến thức được học vào thực tiễn là hết sức quan trọng đối với học viên học nghề “Trăm hay không bằng tay quen”, các kỹ năng thuần thục được đánh giá là khó đối với các học viên mới tốt nghiệp, mà cần phải trải qua một thời gian công tác Do vậy để đánh giá tiêu chí này, người ta dựa vào khả năng tìm được công việc phù hợp của học viên sau khi ra trường

c Tiêu chí 3 Thu nhập của HSSV sau khi tốt nghiệp

d Tiêu chí 4: Mức độ đáp ứng công việc của HSSV đối với yêu cầu của người sử dụng lao động

Mức độ đáp ứng công việc của người học đối với yêu cầu của DN là mức độ hoàn thành các đòi hỏi, yêu cầu của công việc trên cả ba mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ Đây là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng đào tạo

Trang 32

e Tiêu chí 5: Có phẩm chất, thái độ lao động tốt

Tiêu chí này rất quan trọng nhưng không dễ dàng định lượng HSSV học nghề nên ra trường chủ yếu làm CNKT, hàng ngày tiếp xúc với máy móc, thiết bị Do vậy, cần phải có thái độ lao động tốt, được trang bị kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, tác phong làm việc gọn gàng, khoa học; không ngừng học hỏi và nâng cao kiến thức chuyên môn, trình độ lành nghề và khả năng sáng tạo trong lao động Hơn nữa, phẩm chất của người lao động còn được thể hiện qua ý thức, đạo đức, lối sống; chấp hành

kỷ luật, quy định tại nơi làm việc; luôn tu dưỡng, rèn luyện để trở thành công dân có ích cho xã hội

Bên cạnh đó, ngoài 05 tiêu chí cơ bản mà tác giả lựa chọn đưa ra nhằm đánh giá chất lượng ĐTN nói chung của Trường thì để được đánh giá và công nhận là trường chất lượng cao theo quy định tại Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020”[15], Nhà trường cần đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

+) Quy mô đào tạo tối thiểu là 2.000 HSSV hệ TCN, CĐN (tính theo số HSSV quy đổi), trong đó có ít nhất 30% HSSV học các nghề trọng điểm

Cách tính số HSSV học nghề quy đổi: là số HSSV học nghề trình độ cao đẳng, trung cấp tại Trường có thời gian học nghề khác nhau trong năm được quy đổi về số HSSV học nghề có thời gian học nghề là 10 tháng

Công thức tính số học sinh quy đổi:

HS qđ2016 = HS cmđn2016

-1

10 – ( 10

tmkj j m

Trang 33

21

- HSqđ2016: là toàn bộ số HSSV năm trước chuyển sang quy đổi và số tuyển mới trong năm 2016 quy đổi;

- HScmđn2016: là số HSSV có mặt đầu năm 2016

- HStnki: là số HSSV khóa i năm trước chuyển sang, tốt nghiệp trong năm 2016;

- Ti: số tháng thực học của số HSSV khóa i năm trước chuyển sang năm 2016;

- HStmkj: số HSSV tuyển mới của khóa j trong năm 2016 (theo từng nghề và từng trình độ đào tạo);

- Tj: số tháng thực học của số HSSV tuyển mới khóa j trong năm 2016;

+) Có ít nhất 80% số HSSV tốt nghiệp có việc làm đúng nghề đào tạo trong vòng 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp, trong đó các nghề trọng điểm đạt ít nhất là 90% +) 100% HSSV tốt nghiệp hệ TCN đạt bậc 2/5, hệ CĐN đạt bậc 3/5 của tiêu chuẩn KNN quốc gia và có trình độ tin học đạt tiêu chuẩn IC3 hoặc tương đương trở lên, trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 300 điểm TOEIC hoặc tương đương trở lên Trong đó, HSSV tốt nghiệp các nghề trọng điểm theo chương trình đào tạo được chuyển giao từ nước ngoài có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 450 điểm TOEIC hoặc tương đương trở lên và được các tổ chức giáo dục, đào tạo có uy tín của khu vực ASEAN hoặc quốc tế công nhận văn bằng, chứng chỉ

+) Đạt cấp độ 3 tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường CĐN; 100% nghề đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo

+) 100% GV đạt chuẩn quy định, có trình độ tin học IC3 hoặc tương đương trở lên,trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 350 điểm TOEIC hoặc tương đương trở lên Trong đó, GV dạy các nghề trọng điểm được chuyển giao có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 450 điểm TOEIC hoặc tương đương trở lên

+) 100% CBQL của trường được cấp chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ quản lý dạy nghề Các hoạt động quản lý của trường và chương trình đào tạo các nghề trọng điểm được số hóa, mô phỏng hóa theo công nghệ phần mềm tiên tiến trên thế giới

1.3.3 Phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề

1.3.3.1 gu n t c đ nh gi

- Độc lập, tức là các bên chịu trách nhiệm tiến hành đánh giá độc lập làm việc, không chịu sự phụ thuộc và tác động chi phối của chủ thể đào tạo cũng như quản lí đào tạo, và độc lập với nhau

- Khách quan, tức là tuân thủ chuẩn, tiêu chí và qui trình kĩ thuật xét trên hoàn cảnh cụ thể của hoạt động đào tạo tại cơ sở ĐTN, chứ không tùy tiện theo ý kiến hay chỉ đạo của cá nhân nào

- Đúng pháp luật, tức là không vi phạm những qui định về con người, về đo lường, về nguồn lực, về thông tin, về các hành vi ứng xử

Trang 34

a Đánh giá từ phía người học nghề

- Xem xét người học đánh giá thế nào về môi trường, điều kiện học tập: Về cơ

sở vật chất từ phòng học, phòng thực hành, nghiên cứu, trang thiết bị, sự quan tâm của nhà trường đối với nguyện vọng của HSSV trong nhà trường

- Tâm huyết của GV đối với HSSV, trình độ của GV

- Đánh giá của người học đối với chương giáo trình, có phù hợp với trình độ, chương trình giáo trình có mang tính cập nhật với thực tế sản xuất, vì ĐTN là gắn với thực tế việc làm sau này của các em

- Đánh giá từ phía người học sau khi các em tốt nghiệp ra trường bao nhiêu học sinh ra trường tìm kiếm được việc làm, tỷ lệ các em ra trường có đủ KNN, trình

độ chuyên môn cần thiếp để đáp ứng được nhu cầu của xã hội, của doanh nghiệp, người sử dụng lao động

b Đánh giá từ phía cơ sở đào tạo

- Về phát triển chương trình và giáo trình dạy nghề Đánh giá, phân loại đánh giá HSSV hướng đến việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá thống nhất ngân hàng đề thi chung của các ngành học

- Về công tác tổ chức đào tạo, hỗ trợ đào tạo chuẩn hoá GV, tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao trình độ, công tác đào tạo lại GV cho phù hợp với thực tế của xã hội để cập nhật phương pháp dạy học mới, đánh giá công tác cho đi tạo và tự đào tạo trong nhà trường

- Công tác xây dựng đội ngũ CBQL: đánh giá việc quy hoạch sử dụng cán bộ, xây dựng bồi dưỡng cán bộ nguồn, cán bộ kế cận, đội ngũ trẻ

- Công tác xây dựng, bổ sung, sửa đổi các quy chế hoạt động: Quy chế hoạt động của Hội đồng trường, Quy chế quản lý đào tạo, Quy chế tuyển dụng, Quy chế chi nội bộ, Quy chế Quản lý HSSV

c Đánh giá từ phía, người sử dụng lao động

Trước đây, chất lượng đào tạo mới đánh giá hiệu quả bên trong, nghĩa là mới chú ý tới chương trình học, chất lượng giảng dạy và chất lượng học tập từ các kỳ thi, văn bằng Còn hiệu quả bên ngoài, nghĩa là sự thành công nghề nghiệp của HSSV sau khi ra trường, chưa được quan tâm, nghiên cứu đầy đủ

Để có đủ nguồn nhân lực, đội ngũ lao động nhằm thực hiện chiến lược kinh

Trang 35

23

doanh, mở rộng kinh doanh của mình, các doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm lao động trên thị trường Con đường mà các nhà tuyển dụng truyền thống là thông qua các hội chợ việc làm, đăng tuyển lao động trên các websibe, băng rôn nơi công cộng Nhưng một điều thực tế tại các hội chợ việc làm được tổ chức gần đây cũng như các hồ sơ gửi về cho thấy, thị trường lao động rất dồi dào, trình độ cử nhân cũng không thiếu và họ đang khát khao tìm việc Song, không phải DN nào cũng dễ dàng tìm được cho mình những lao động phù hợp, ngoài ra một số DN tuyển dụng được nhưng phải mất thời gian và chi phí để đào tạo lại thì mới sử dụng được Trong điều kiện này, nếu có một cơ sở đào tạo chất lượng cao, đảm bảo cung cấp những sinh viên đáp ứng nhu cầu công việc ngày thì đó là một điều lý tưởng nhất đối với DN Hiện nay các nhà tuyển dụng cũng cực kỳ đau đầu khi săn tìm được nhận lực đáp ứng nhu cầu công việc khi ban lãnh đạo yêu cầu Vì vậy, nếu DN liên kết với nhà trường, đăng ký tuyển dụng sinh viên ra trường sẽ nhận được đội ngũ lao động phù hợp với yêu cầu của mình DN chủ động đưa ra bản mô tả nhu cầu lao động trong thời gian tới, hợp tác với nhà trường để định hướng đào tạo cho HSSV

là một việc làm vô cùng có lợi, chủ động được nguồn nhân lực

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường, việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất trong các trường Trong khuôn khổ luận văn, tác giả đưa ra 2 nhóm yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN như sau:

1.3.3.1 Yếu tố đầu vào (bản thân người học nghề)

Một số quốc gia có quan điểm rằng: chất lượng đầu vào của một nhà trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó Theo quan điểm này, một trường tuyển được sinh viên giỏi được xem là có chất lượng cao

Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng, liên tục trong một thời gian dài trong nhà trường Sẽ khó giải thích trường hợp một trường có nguồn lực đầu vào dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế, hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn nhưng đã cung cấp cho học sinh một chương trình đào tạo hiệu quả

Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận vai trò của chất lượng “đầu vào”, đặc biệt

là đối với các hệ ĐTN Chất lượng đầu vào là cơ sở, là nền móng vững chắc để đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo Chất lượng đầu vào thường được đánh giá thông qua: số lượng thí sinh dự tuyển thực, chỉ tiêu tuyển, chất lượng tuyển (tiêu chí và chuẩn tuyển), cơ cấu học sinh nhập học theo vùng, miền

Chất lượng đầu vào là nhân tố nằm trong nhóm yếu tố về người học, có ảnh

Trang 36

24

hưởng lớn đến việc tiếp thu chương trình đào tạo, chất lượng đầu vào sẽ có quyết định đến:

Thứ nhất, đó là năng lực học tập hay khả năng tiếp thu kiến thức của sinh viên

Đây là tiêu chí dùng để đánh giá mức độ thông minh của người học Nếu trường tuyển được những sinh viên giỏi thì việc tiếp thu chương trình học của sinh viên sẽ

dễ dàng hơn và do đó sinh viên sẽ có kiến thức, kỹ năng tốt hơn sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên, tiêu chí này khó có thể lượng hóa Thông thường chúng ta sẽ sử dụng điểm tuyển sinh để đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của sinh viên

Thứ hai, là mức độ chuyên cần và tâm lý ổn định, yên tâm học tập của sinh

viên Năng lực tiếp thu kiến thức là điều kiện cần để sinh viên có thể học tập tốt Nếu người học có năng lực tốt nhưng tâm lý không ổn định, không chuyên tâm vào học hành thì lượng kiến thức tiếp thu sẽ không nhiều Tuy nhiên tiêu chí này cũng rất khó lượng hóa

Thực tế đào tạo đã chứng minh rằng: sinh viên lớp được tuyển từ kết quả thi đại học, cao đẳng điểm cao có sức học tốt hơn, kết quả tốt nghiệp cao hơn và làm việc tốt hơn những học sinh tuyển trực tiếp từ xét tuyển

1.3.3.2 Yếu tố thuộc qu trình đào tạo

a Nội dung chương trình đào tạo

Nội dung chương trình là yếu tố thiết yếu không thể thiếu trong quá trình ĐTN Muốn đạt được hiệu quả và chất lượng cao trong quá trình ĐTN thì nội dung ĐTN phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện giữa các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp cần thiết Nội dung chương trình đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất, phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại, tính liên thông phù hợp với các cấp và trình độ của người học Đối với ĐTN, chương trình đào tạo phải tập trung vào phần kỹ thuật và thực hành, tránh nặng về lý thuyết hay có tính chất nhồi nhét kiến thức; được xây dựng, điều chỉnh phù hợp có sự tham gia của giáo viên và cán bộ kỹ thuật từ DN

b Đội ngũ GV và CBQL dạy nghề

Giáo viên dạy nghề (GVDN) giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng dạy nghề, là động lực, là một nhân tố quan trọng đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta Dạy nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, học sinh vào học nghề có rất nhiều cấp trình độ văn hóa khác nhau Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ GVDN cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau Vì vậy, năng lực GVDN tác động trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và ĐTN, HSSV nắm được lý thuyết và kỹ năng thực hành nhanh hay chậm phần lớn phụ thuộc vào năng

Trang 37

25

lực của GVDN

Việc đảm bảo đội ngũ đủ cả về số lượng và chất lượng, phù hợp về cơ cấu nghề đào tạo và đạt chuẩn theo quy định đáp ứng yêu cầu giảng dạy của cơ sở dạy nghề là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng đào tạo Bên cạnh đó cần có kế hoạch, chính sách khuyến khích GV, CBQL học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn sư phạm và KNN

c Phương pháp đào tạo

Phương pháp đào tạo là cách thức hoạt động tương tác được điều chỉnh giữa giáo viên và học viên hướng vào việc giải quyết các nhiệm vụ giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học

Các phương pháp đào tạo hiện nay rất đa dạng và được xếp vào nhiều kiểu phân loại khác nhau dựa trên những cơ sở nhất định Những phương pháp đào tạo phổ biến thường áp dụng là: diễn giảng, trình diễn, thảo luận nhóm, tự học, bài luyện, nghiên cứu điển hình, tham quan thực tế Mỗi phương pháp đều có những

ưu và nhược điểm riêng

- Nhóm phương pháp thiên về tính chủ động của giáo viên như diễn giảng, trình diễn có ưu điểm cơ bản là: chủ động tiến trình đào tạo, phù hợp với lớp đông, thiếu phương tiện dạy học, chi phí đào tạo thấp Tuy nhiên lại bộc lộ nhiều nhược điểm: thông tin một chiều, học sinh thụ động, hiệu quả hấp thụ bài giảng thấp, không phù hợp với đào tạo kỹ năng

- Nhóm những phương pháp dạy học thiên về phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học còn lại có nhiều ưu điểm: học sinh hoạt động nhiều, hứng thú trong học tập, hiệu quả tiếp thu bài giảng cao, rèn luyện tính chủ động trong nghiên cứu, tự đào tạo, phù hợp với rèn luyện kỹ năng Tuy nhiên cũng có những yêu cầu cao hơn như: đòi hỏi đội ngũ GV có chất lượng cao, tốn thời gian và sức lực chuẩn bị bài giảng, số học sinh mỗi lớp vừa phải (khoảng 25 người), khó kiểm soát được tiến độ dạy học, chi phí cao

Thực tế, ở tất cả các cơ sở đào tạo thì tùy theo từng học phần và năng lực GV

mà sử dụng phương pháp dạy học khác nhau Tuy nhiên, nếu kết hợp hài hòa được các phương pháp dạy học cho từng học phần thì mới phát huy được hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Đặc biệt, đối với các cơ sở ĐTN thì cần lựa chọn những nội dung cơ bản, cốt lõi để trang bị cho học sinh theo phương pháp dạy học phối hợp giữa thuyết giảng, trình diễn với bài luyện, nghiên cứu điển hình, tham quan thực tế Điều này yêu cầu giáo viên phải có kinh nghiệm thực tế, xây dựng kế hoạch và chuẩn bị rất kỹ từng nội dung của học phần phụ trách

Trang 38

26

d Tổ chức quản lý đào tạo

Công tác tổ chức quản lý đào tạo về bản chất là triển khai thực hiện quản lý đào tạo theo chương trình đào tạo và quy chế đào tạo hiện hành thông qua kế hoạch đào tạo học kỳ, năm học và khóa học đã duyệt

Nguyên tắc chung khi tổ chức quản lý đào tạo là:

- Triển khai đúng chương trình và kế hoạch khóa học đã duyệt;

- Thực hiện đúng quy chế đào tạo hiện hành;

- Không tự điều chỉnh, sửa đổi, vận dụng sai quy định Trong trường hợp cần thiết phải có ý kiến phê duyệt của Ban giám hiệu.;

- Đảm bảo lưu trữ đầy đủ, an toàn, tra cứu nhanh các tài liệu khi cần tìm Nội dung của tổ chức quản lý đào tạo bao gồm: tổ chức bộ máy, tổ chức dạy học, tổ chức học và tổ chức đánh giá

+ Thực chất của tổ chức dạy học là hàng loạt các công tác liên quan đến giáo viên Từ việc cung cấp kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo theo từng học phần, hình thức đào tạo cho đến việc kiểm tra tiến trình dạy học và đánh giá học sinh của giáo viên mỗi học phần

+ Tổ chức học là những phần việc liên quan đến HSSV như: tổ chức chỉnh huấn đầu khóa; phổ biến đầy đủ quy chế, chương trình học, quyền và nghĩa vụ của HSSV; phân lớp; quản lý HSSV; tổ chức các hoạt động của HSSV trong cả khóa đào tạo

+ Tổ chức đánh giá bao gồm cả kết quả học tập và kết quả rèn luyện phải được thực hiện thường xuyên và theo đúng quy chế hiện hành Đánh giá kết quả học tập phải được thực hiện theo từng học phần trên cơ sở điểm quá trình và điểm thi Khi tổ chức thi, kiểm tra cần lựa chọn hình thức, nội dung phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu đề ra

Việc thực hiện tốt quy trình đào tạo là yêu cầu quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo Đặc biệt là công tác kiểm tra quá trình dạy của GV, quá trình học của học sinh và tổ chức tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HSSV

e Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo

Cơ sở vật chất là cầu nối giữa khoa học giáo dục và thực tiễn sản xuất, là yếu

tố căn bản tạo nên môi trường tiếp cận dẫn đến sản xuất, giúp HSSV có cái nhìn trực quan hơn về nghề mà mình theo học Trang thiết bị giảng dạy là một trong các yếu tố quyết định hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của HSSV, quyết định tính chất công nghệ sản xuất, gia công chế tạo sản phẩm, chất lượng bài thực hành của HSSV học nghề

Trang 39

- Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc và các hoạt động dạy nghề, thực nghiệm, thực hành

- Có đầy đủ nội quy, quy định về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ

- Bảo đảm các điều kiện hoạt động cho các xưởng TH

- Đảm bảo chất lượng và số lượng thiết bị cho HSSV thực hành

- Đảm bảo có thư viện, phòng đọc đủ chuẩn (Thư viện có đủ chương trình, giáo trình; có sách, báo, tạp chí phù hợp với các nghề đào tạo)

g Tổ chức quản lý và kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học là khâu quan trọng trong quá trình dạy và học nghề Kiểm tra, đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy và học nghề Nó là động lực để người học tích cực học tập Bởi, có quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập người học sẽ hăng say học tập hơn để lấy điểm số cao, đạt được nhiều thành tích trong học tập để tương lai có thể lựa chọn được một công việc yêu thích có thu nhập cao Bên cạnh đó, kiểm tra đánh giá giúp cho nhà giáo dục nhận biết được năng lực học tập của từng đối tượng học nghề, để từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, điều chỉnh kế hoạch, đổi mới nội dung và phương pháp dạy học nghề cho phù hợp với từng đối tượng Do vậy, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học nghề cũng là một khâu quan trọng trong quá trình nâng cao chất lượng ĐTN

h Tiềm lực tài chính

Đối với các cơ sở đào tạo nghề, nguồn thu tài chính chủ yếu do ngân sách nhà nước cấp, các hoạt động dịch vụ, liên kết đào tạo, học phí của học sinh để chi thường xuyên cho các hoạt động đào tạo như tiền lương, tiền công của cán bộ, giáo viên, chi mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất, nguyên - nhiên - vật liệu thực hành Tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, nó chi phối tất cả các khâu của quá trình đào tạo Việc giao quyền chủ động sử dụng tài chính sẽ giúp các đơn vị nâng cao được chất lượng đào tạo và đảm bảo cho hoạt động kiểm định tốt hơn Tăng cường nguồn lực tài chính trong đào tạo là một trong những nhân tố quan trọng để nâng cao chất lượng đầu ra Vấn đề tài chính bao gồm thu và chi Để

Trang 40

Các khoản chi tiêu hợp lý nhằm sử dụng các nguồn lực về tài chính một cách hiệu quả Chi tiêu hợp lý là chi tiêu vào những vấn đề cần thiết nằm trong khả năng chi trả của trường

Ở nhiều cơ sở đào tạo, đặc biệt là các trường nghề thì những yếu tố đang ảnh hưởng xấu đến chất lượng đào tạo hiện nay là đội ngũ giáo viên không yên tâm công tác do thu nhập thấp; nội dung chương trình chưa thực sự gắn với thực tiễn; phương pháp giảng dạy không đổi mới được bao nhiêu do thiếu tài liệu và phương tiện dạy học; việc áp dụng công nghệ dạy học mới, các thành quả của công nghệ thông tin vào việc dạy và học thấp; cơ sở vật chất phục vụ học tập không đầy đủ; ít

có cơ hội tiếp xúc với thực tiễn sản xuất, kỹ năng về tin học, ngoại ngữ yếu

Như vậy, việc quản lý tài chính hiệu quả sẽ giúp hoạch định được những chính sách, chiến lược phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo cho phù hợp

1.3.3.3 Môi trường xã hội

Các yếu tố của môi trường có quan hệ mật thiết, bổ trợ cho nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của con người Nếu môi trường xã hội tốt thì các nhân tố cấu thành môi trường sẽ bổ trợ cho nhau, con người sống sẽ được hưởng đầy đủ các quyền: sống, làm việc, cống hiến, hưởng thụ Ngược lại, môi trường sống xấu, các nhân tố cấu thành loại trừ nhau và tác động tiêu cực đến sự sống, làm việc, cống hiến và hưởng thụ của con người

HSSV với tư cách là con người sống trong xã hội nhất định nên chịu tác động đầy đủ của môi trường xã hội mà họ đang sống và làm việc, cống hiến và hưởng thụ Các tác động của xã hội đến học sinh là rất mạnh mẽ vì họ là những người trẻ tuổi, năng động, nhạy cảm với môi trường xung quanh Chúng ta có thể thấy sự tác động này qua một số biểu hiện sau đây:

- Sự ổn định về chính trị và tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của nước ta trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa, hội nhập ngày càng sâu và đầy đủ vào nền kinh tế thế giới đã tác động không nhỏ đến việc lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên nước ta Tỷ lệ HSSV theo học khối ngành kinh tế - xã hội là rất lớn, trái ngược hẳn với thời kỳ bao cấp trước đây

Ngày đăng: 27/02/2021, 13:08

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w