1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ XĂNG DẦU PETROLIMEX

60 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa ở công ty cổ phần thiết bị xăng dầu petrolimex
Tác giả Vũ Thị Hà
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 138,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các dịch vụ kỹ thuật liên quan, từng bước hiện đại hoá trang thiết bị theo định hướng của ngành, góp phần thực hiện chủ trương Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.- Kinh doanh tổng đ

Trang 1

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ

XĂNG DẦU PETROLIMEX

2.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý về hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex

2.1.1 Đặc điểm về hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu

Petrolimex

Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu là công ty trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, hoạt động chủ yếu là kinh doanh thương mại dịch vụ các mặt hàng kinh doanh chủ yếu là hàng hóa, vật tư, thiết bị thuộc ngành xăng dầu Cụ thể các mặt hàng kinh doanh của Công ty:

- Kinh doanh, XNK thiết bị, công nghệ

Năm 1997, công ty bổ sung đăng ký kinh doanh và có chức năng nhập khẩu trực tiếp Nhằm hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh xăng dầu, trong những năm qua, công ty nhập khẩu thiết bị, vật tư, máy móc công nghệ cung cấp cho các nhu cầu của Tổng Công ty xăng dầu Việt nam; các đơn vị khai thác, kinh doanh các sản phẩm xăng, dầu của nhà nước và nhu cầu ngoài xã hội

Cột đo nhiên liệu các loại: Năm 1999, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ giai đoạn 1, giữa Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam - Công ty thương mại NOMURA và Hãng TATSUNO (Nhật Bản), Công ty đã xây dựng Nhà máy Thiết bị Điện tử xăng dầu Petrolimex với dây chuyền lắp ráp cột bơm TATSUNO dạng SKD và nhận chuyển giao công nghệ giai đoạn 2: sản xuất cột bơm dạng IKD với nhãn hiệu VNT; đồng thời lắp ráp cột bơm mang nhãn hiệu PECO

Cột đo nhiên liệu các loại gồm:

Trang 2

- Cột đo nhiên liệu Tatsuno

- Cột đo nhiên liệu PECO

- Các loại cột khác

- Phụ tùng cột bơm

Cột đo nhiên liệu Tatsuno: Cột đo nhiên liệu NEO - SUNNY của hãng

TATSUNO - Nhật Bản được nhập khẩu và lắp rắp theo dạng SKD Là loại cột bơm cao, hình thức đẹp, hoạt động tin cậy và độ ổn định cao Cột đo nhiên liệu NEO - SUNNY đã được Bộ khoa học, công nghệ môi trường ký chuyển giao công nghệ giữa TATSUNO và PECO Chất lượng tốt, giá thành hợp lý, cột bơm NEO - SUNNY đã khẳng định được uy tín và chỗ đứng trên thị trường Việt Nam trong thời gian qua

Cột đo nhiên liệu PECO gồm:

Cột bơm điện tử PECO5

Cột bơm đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng phê duyệt mẫu theo Quyết định số 1472/QĐ-TĐC ngày 09/10/2007 Cột bơm PECO5

cơ bản sử dụng các chi tiết như bầu lường, bơm và phần cơ của hãng Tatsuno danh tiếng Nhật Bản Bộ hiển thị màn hình LCD màu vàng nhạt với chữ số màu đen rõ ràng, có độ bền cao và chức năng tự động điều chỉnh độ sáng của màn hình khi ánh sáng bên ngoài yếu (tự động bật sáng khi trời tối) Cột bơm PECO5 đã được chạy thử nghiệm tại các cửa hàng trong mạng lưới bán lẻ của Công ty và thể hiện tính ổn định và chính xác cao

- Cột bơm điện tử PECO5 do Công ty CP thiết bị xăng dầu Petrolimex lắp ráp trên cơ sở các thiết bị của Hãng Tatsuno - Nhật bản

Cột bơm nhiên liệu điện tử PECO-3:

Các linh kiện lắp ráp nhập khẩu của hãng TATSUNO - Nhật Bản Khung

vỏ chế tạo tại Việt Nam, có kiểu dáng Sunny EX hình thức đẹp, hoạt động tin cậy và độ ổn định cao Cột đo nhiên liệu PECO-3 đã được Tổng cục Tiêu

Trang 3

chuẩn Đo lường Chất lượng phê duyệt mẫu Số: 698/QĐ-TĐC ngày 14/10/2003.

Cột đo nhiên liệu điện tử PECO-4:

Các linh kiện lắp ráp được nhập khẩu của hãng TATSUNO - Nhật Bản Cột đo nhiên liệu PECO-4 là loại cột bơm cao, khung vỏ chế tạo tại Việt Nam có kiểu SUNNY-REX hình thức đẹp, hoạt động tin cậy và độ ổn định cao Cột đo nhiên liệu PECO-4 đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phê duyệt mẫu Số: 462/TĐC-THPD ngày 06/5/2004

Các loại cột khác

Cột đo nhiên liệu VNT-1

- Các linh kiện lắp ráp được nhập khẩu của hãng TATSUNO - Nhật Bản

- Khung vỏ chế tạo tại Việt Nam có kiểu dáng SUNNY-EX hình thức đẹp, hoạt động tin cậy và độ ổn định cao

- Cột đo đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phê duyệt mẫu Số: 1407/QĐ-TĐC-THPD ngày 09/12/2003

Cột đo nhiên liệu điện tử EPCO:

EPCO là cột đo nhiên liệu điện tử do Hàn Quốc sản suất, được Công ty

Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex nhập nguyên chiếc Cột đo nhiên liệu EPCO đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phê duyệt mẫu Với chất lượng tốt cùng giá thành hợp lý, các loại cột bơm của công ty đã khẳng định được uy tín và chỗ đứng trên thị trường Việt Nam

Phụ tùng cột bơm:

Nhằm nâng cao khả năng phục vụ khách hàng, ngoài việc cung cấp cột bơm và thiết bị, PECO còn quan tâm phát triển dịch vụ sau bán hàng - bảo hành, dịch vụ kỹ thuật sửa chữa và cung cấp phụ tùng, linh kiện thay thế

− Bộ Test kiểm tra các mảng điện tử

− Màn hiển thị, bộ số

Trang 4

− Cụm đầu tính cột bơm

− Các linh kiện khác

Bể xăng dầu các loại:

Bể chứa xăng dầu gồm: Bể chứa lớn tại các kho xăng dầu

 Hàng hoá nhập khẩu:

Thiết bị kho bể xăng dầu : Máy bơm các loại, cần xuất xăng dầu, lưu lượng

kế các loại, bình lọc, tách khí và van các loại

Thiết bị, dụng cụ trang bị cho cửa hàng xăng dầu : Thước cuộn đo xăng dầu,

thuốc cắt xăng, thuốc thử nước, nhiệt kế, tỷ trọng kế, bình chuẩn, súng tra dầu

Thiết bị cho phòng thí nghiệm hoá dầu

Thiết bị PCCC : Lăng tạo bọt, Projector, Bọt chữa cháy, bình cứu hỏa

Vật tư :

- Thép tấm các kích thước, thép không gỉ SUS

- Ống thép: ống không hàn theo tiêu chuẩn API-5L Grade B, ống thép hàn xoắn, ống thép không gỉ SUS

- Nhựa đường số 4, số 10

- Vải thủy tinh bảo ôn

Các sản phẩm, hàng hóa của Công ty luôn đảm bảo về chất lượng, chính vì vậy mà Công ty chiếm được lòng tin của khách hàng và không ngừng lớn mạnh

Mục tiêu chính của công ty là đáp ứng tốt nhất các nhu cầu về thiết bị chuyên dùng trong ngành xăng dầu, dầu khí, giao thông, công nghiệp và

Trang 5

các dịch vụ kỹ thuật liên quan, từng bước hiện đại hoá trang thiết bị theo định hướng của ngành, góp phần thực hiện chủ trương Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.

- Kinh doanh tổng đại lý xăng dầu

Với mạng lưới gồm 05 cửa hàng xăng dầu trên địa bàn Hà nội, công ty tham gia vào mạng lưới bán lẻ của Tổng công ty xăng dầu Việt nam với tư cách là Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu Năm 2008, doanh thu kinh doanh xăng dầu đạt trên 156 tỷ đồng Công ty tăng cường bán buôn hỗ trợ cho mục tiêu chính là bán lẻ và coi đây là một loại hình kinh doanh quan trọng Hiện nay, công ty đang từng bước đầu tư cơ sở vật chất, phát triển mạng lưới, nâng cao sản lượng, lợi nhuận, đóng góp vào sự phát triển của công ty

- Kinh doanh các sản phẩm dầu nhờn, hóa chất, LPG:

Đây là những sản phẩm dễ cháy nổ bởi vậy nó đòi hỏi rất cao về mức độ

an toàn và chính xác trong cả kĩ thuật sản xuất lẫn khâu vận chuyển, lưu trữ

và sử dụng Vì vậy công ty đã luôn chú trọng đầu tư cho mình những công nghệ mới nhất, các thiết bị kiểm soát an toàn nhất, có cấp độ tự động hoá cao nhất cho các kho, bể chứa, xưởng nạp bình như: hệ thống kiểm soát rò rỉ

và đo nhiệt độ, báo cháy tự động, kiểm soát mức LPG trong bồn từ xa…Nhờ

đó công ty có thể đem đến những sản phẩm chất lượng hoàn hảo nhất cho những khách hàng của mình đồng thời ngày càng khẳng định uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường

Ngoài ra để đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh, công ty còn mở rộng đầu

tư kinh doanh các sản phẩm khác như mặt hàng gas, bếp gas và thiết bị phụ kiện

2.1.2 Yêu cầu quản lý hàng hóa, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex.

Trong điều kiện hiện nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, nhất

Trang 6

là khi nước ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại thế giới WTO, điều đó đã làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong nước

và thị trường ngoài nước ngày càng mờ nhạt Điều đó đã tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước có thể mở rộng thị trường tiêu thụ nhưng cũng đặt ra không ít những thách thức cho chúng ta, vì các đối thủ cạnh tranh sẽ ngày càng nhiều hơn và mạnh hơn Đứng trước tình hình đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những loại sản phẩm hàng hoá, chính sách tiêu thụ đúng đắn, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng của thị trường để tăng hiệu quả kinh doanh

Yêu cầu chung:

+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế

+ Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

+ Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nước.

+ Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý

+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời

Trang 7

+ Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng

+ Chú trọng đến nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là phương tiện cho sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp

+ Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng nhằm không ngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động bán hàng

Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực

tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản

lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Từ những yêu cầu chung của quá trình quản lý kinh tế, khi tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được khoa học, hợp lý thì sẽ cung cấp những thông tin có ích, đầy đủ, kịp thời cho nhà quản lý trong việc ra các quyết định tiêu thụ hàng hoá phù hợp, có hiệu quả Muốn vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện tốt những nhiệm vụ cơ bản sau:

Thứ nhất, phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời tình hình hiện có và sự

biến động của từng loại hàng hoá theo các chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị, đặc biệt cần chú trọng khối lượng hàng hoá bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán, các khoản doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác sao cho hợp lý nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh

Hai là, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, đồng

thời thường xuyên theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

Ba là, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình

Trang 8

hình phân phối kết quả kinh doanh.

Bốn là, cung cấp các thông tin kế toán một cách trung thực, đầy đủ về

tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo Tài chính, quản lý doanh nghiệp và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả, từ

đó đưa ra những biện pháp thúc đẩy bán hàng nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất Cụ thể như sau:

- Về cơ chế giá: Do các mặt hàng kinh doanh của Công ty khá đa dạng, vì vậy đối với mỗi mặt hàng tùy theo đặc điểm và tình hình biến động trên thị trường mà doanh nghiệp quy định những mức giá phù hợp Toàn bộ mức giá bán buôn và bán lẻ đều do Ban giám đốc quyểt định và mức giá này luôn được thống nhất giữa các Tổng đại lý thành viên và các Cửa hàng trực thuộc công ty theo nguyên tắc đảm bảo giá cạnh tranh với các hãng khác, không có cạnh tranh nội bộ

- Về việc vận chuyển: tùy thuộc vào mặt hàng và yêu cầu của khách hàng mà hình thức vận chuyển sự có khác nhau Thông thường khách hàng đến mua và tự vận chuyển hàng, tuy nhiên nếu khách hàng không tự vận chuyển hàng được, theo thoả thuận giữa khách hàng và công ty, công ty sẽ đảm nhận vận chuyển hàng tới nơi theo yêu cầu của khách hàng Chi phí vận chuyển được thỏa thuận cụ thể giữa hai bên

- Về phương thức thanh toán: Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, Công ty đã đưa ra rất nhiều những phương thức thanh toán với nhiều hình thức và cách thức khác nhau

Với những khách lẻ, khách hàng ngoài ngành xăng dầu, công ty thường áp dụng phương thức bán hàng thu tiền ngay

Với khách hàng trong ngành thì phương thức bán hàng trả chậm là

Trang 9

phương thức được áp dụng nhiều nhất ở công ty, trong trường hợp này hạn thanh toán sẽ được ấn định cụ thể trong hợp đồng kinh tế Thường thì khách hàng trả trước 50% tiền hàng, số còn lại trả sau tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng, thường khoảng sau 15 đến 30 ngày

- Về hình thức thanh toán: Khách hàng cũng có thể thanh toán tiền hàng cho công ty trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua mã số giao dịch của Công ty tại các ngân hàng…

- Chính sách khuyến mại: Với hầu hết các khách hàng quen hay những khách hàng mua với khối lượng lớn đều được công ty dành cho những ưu đãi đặc biệt

Tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là khâu vô cùng quan trọng đối với công ty Vì vậy việc đặt ra những quy định một cách chặt chẽ và cụ thể như trên và thực hiện tốt các yêu cầu đó sẽ góp phần tạo dựng hình ảnh tốt đẹp của công ty trong lòng khách hàng và bạn hàng, góp phần mở rộng thị trường của Công ty

2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex

2.2.1 Các phương thức tiêu thụ và cách xác định giá vốn, giá bán hàng hóa tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex.

2.2.1.1 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa.

Nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng yêu cầu của thị trường và cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước, Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex đã xây dựng cho mình phương thức tiêu thụ hàng hóa hết sức linh hoạt và đa dạng Cụ thể:

Phương thức bán buôn:

Do Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex là một công ty lớn,

Trang 10

địa bàn hoạt động khá rộng nên hình thức bán buôn là chủ yếu (áp dụng với mặt hàng xăng dầu là chính) Bán buôn là hình thức bán hàng với số lượng lớn cho các khách hàng Bán buôn thường áp dụng, hoặc nhằm vào các trung gian thương mại như tổng đại lý, đại lý các cấp Những khách hàng mua với số lượng lớn như khách mua cho các dự án cũng có thể được áp dụng giá bán buôn. Phương thức bán buôn chia làm hai loại:

Phương thức bán buôn qua kho

- Theo phương thức này 2 bên sẽ tiến hành ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoá quy định rõ hình thức vận chuyển và bên nào phải chịu chi phí vận chuyển

Bán buôn qua kho được chia làm 2 loại:

+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Việc vận chuyển hàng hoá sẽ do khách hàng đảm nhiệm và chịu toàn bộ chi phí vận chuyển khách hàng đến kho công ty và nhận hàng và vận chuyển hàng như

đã thỏa thuận Phương thức này được áp dụng cho 2 đối tượng

Bán buôn cho tổng đại lý ngoài ngành Bán buôn cho hãng khác

Trình tự luân chuyển chứng từ các nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

- Lập biên bản giao nhận cho KH, có chữ ký của KH

- Lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Trang 12

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Việc vận chuyển hàng hoá do công ty đảm nhiệm Công ty không có đội ngũ vận chuyển riêng, vì vậy khi khách hàng có nhu cầu chuyển hàng, công ty sẽ liên hệ thuê

xe ngoài để chuyển hàng từ kho của công ty đến nơi theo yêu cầu của khách Phương thức này được áp dụng với 2 đối tượng:

Bán buôn chuyển hàng cho khách hàng công nghiệpBán buôn chuyển hàng cho Tổng đại lý trong ngànhTrình tự luân chuyển chứng từ các nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:

Phòng kinh doanh

- Tiếp nhận yêu cầu của KH

- Viết lệnh xuất hàng

Trang 13

- Viết hóa đơn GTGT cho KH

Thủ kho

- Xuất hàng cho KH

- Lập biên bản giao nhận cho KH, có chữ ký của lái xe

- Lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Lái xe

- Vận chuyển hàng tới kho của khách hàng

- Giao hàng và lập biên bản bàn giao hàng hóa

Trang 14

Phương thức bán buôn không qua kho:

Đây chính là phương thức bán hàng giao hàng trực tiếp Hình thức này rất thuận tiện, được áp dụng chủ yếu đối với các công ty thành viên, các chi nhánh Các chi nhánh này khi có nhu cầu mua hàng có thể nhập trực tiếp tại các bến cảng mà không cần qua kho của công ty mẹ tại Hà Nội Sau khi hoàn tất thủ tục nhập hàng, các chi nhánh báo về văn phòng công ty số hàng chi nhánh đã nhận để công ty ghi nhận khoản doanh thu nội bộ đã được thực hiện và chi nhánh có nghĩa vụ thanh toán với công ty Theo phương thức này các đơn vị thành viên sẽ chủ động hơn trong nguồn hàng và sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí vận chuyển Đối với công ty mẹ thì việc giao hàng ngay này sẽ tiết kiệm được chi phí lưu kho, lưu bãi, tránh hư hỏng hàng hóa

Trang 15

trong quá trình vận chuyển, lưu kho.

lẻ song số lượng khách hàng lại lớn Ngoài các mặt hàng bán lẻ như thiết bị

và cột bơm thì công ty cũng tham gia xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu với mạng lưới gồm 5 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn Hà Nội Công ty cũng đang từng bước đầu tư trang thiết bị, công nghệ và nguồn nhân lực để phát triển hơn nữa loại hình bán hàng này, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Một số phương thức tiêu thụ hàng hoá khác:

Phương thức xuất hàng để tiêu dùng nội bộ

Ngoài việc cung cấp hàng hóa bán ra bên ngoài, hàng hóa của Công ty còn phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nội bộ Công ty Trong trường hợp này hàng hóa được dùng để hỗ trợ hoạt động kinh doanh của Công ty như các thiết bị cột bơm dùng khi cần thay thế

Bán hàng đại lý

Phương thức bán đại lý là phương thức mà công ty giao hàng cho các đại lý nằm trong mạng lưới kênh phân phối của công ty Khi đại lý có nhu cầu lấy hàng của công ty và các đại lý được hưởng phần trăm hoa hồng, hàng sẽ được xuất trực tiếp tại kho của công ty hoặc tại cảng Sau khi nhận hàng, bộ phận bán hàng lập hoá đơn GTGT giao cho đại lý với phần hoa hồng đại lý được trừ trực tiếp vào giá bán Giá bán đại lý kịch trần bằng giá bán lẻ của công ty

2.2.1.2 Các phương pháp xác định giá vốn và giá bán hàng hoá

* Phương pháp xác định giá vốn hàng hóa

Trang 16

Từ đặc điểm về hàng hoá của Công ty như đã nêu ở trên, hàng hoá của Công ty chủ yếu là các máy móc, thiết bị, vật tư, phụ tùng phục vụ ngành xăng dầu Hàng hoá của Công ty hầu hết là nhập khẩu, chỉ có một phần rất nhỏ là tự sản xuất và mua lại của các Công ty trong nước Công ty kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.

Đối với hàng trong nước:

Trị giá vốn hàng bán ra của công ty là toàn bộ chi phí bỏ ra để hoàn thành một chi tiết, phụ tùng hay để lắp được một cột bơm xăng phải trả cho nhà cung cấp, công nhân sản xuất và các chi phí khác

Đối với hàng nhập khẩu:

Giá CFR + Chi phí = Giá vốn hàng nhập kho

Giá CFR là giá bán của nhà cung cấp đã bao gồm giá thành của sản phẩm

và cước phí vận chuyển của nước xuất khẩu đến cảng Việt Nam

Chi phí gồm: phí bảo hiểm (nếu có), phí tiếp nhận và thuế nhập khẩu

Giá vốn hàng nhập kho x Số lượng hàng nhập kho = Giá trị tồn kho

Ví dụ: Theo hợp đồng ngày Ngày 23/02/2008, Công ty Cổ phần Thiết

bị Xăng dầu Petrolimex nhập khẩu 30 cột bơm xăng từ hãng TATSUNO – Nhật Bản Theo giấy báo hàng về của đơn vị vận chuyển thì ngày 05/04/2008 hàng về cảng Việt Nam Giá CFR là 465.000 JPY/cột

Vậy giá vốn của cột bơm tính như sau:

Tổng CFR của 30 cột bơm là: 30 x 465.000 = 13.950.000 JPY

Chi phí gồm:

- Bảo hiểm: 0,22% x 13.950.000 = 30.690 JPY

- Phí tiếp nhận: 0,1% x 13.950.000 = 13.950 JPY

- Thuế nhập khẩu: 3% x 13.950.000 = 41.850 JPY

Vậy giá vốn hàng nhập kho bằng:

Giá

vốn =

Giá CFR + Bảo hiểm + Phí tiếp nhận + Thuế nhập khẩu

Số lượng

Trang 17

= 13.950.000 +13.950 + 41.850 = 466.860 JPY = 71.719.033,2 VND

30

(Tỷ giá 153,62 VND/ JPY ngày theo thông báo của ngân hàng ngoại thương, nơi mà công ty mở tài khoản thanh toán với nhà cung cấp, tỷ giá lấy theo ngày công ty có lệnh chuyển tiền)

Trị giá vốn thực tế hàng xuất bán = Trị giá thực tế hàng mua vào + Chi phí mua

* Phương pháp xác định giá bán hàng hóa

Trong đó: Trị giá mua vào thực tế của hàng xuất bán trong kỳ: xuất lô hàng nào thì lấy trị giá mua vào thực tế của lô hàng đó để tính trị giá mua hàng xuất bán (theo phương pháp đích danh)

• Đối với bán hàng đại lý:

Giá bán của công ty cho các đại lý = Giá bán lẻ - cho các đại lý Hoa hồng

Tại các đại lý của công ty: thông thường giá bán = giá bán lẻ

Trong đó: Giá bán lẻ = GVHB + chi phí qua kho, chi phí vận chuyển

• Đối với bán lẻ: có hai đối tượng là trong ngành và ngoài ngành xăng dầu Với tất cả các mặt hàng của công ty thì giá bán lẻ cho hai đối tượng này là như nhau, tuy nhiên với riêng mặt hàng cột bơm, cơ cấu giá có sự khác biệt giữa hai đối tượng này

Cơ cấu giá bán:

Giá bán = Giá vốn hàng nhập kho + Lãi vay + Chi phí bảo hành

Trong đó:

− Tỷ lệ lãi vay lấy theo lãi suất ngân hàng Với khách hàng trong ngành xăng dầu thì tỷ lệ lãi vay nhỏ hơn so với ngoài ngành Do đó sự khác nhau về giá bán giữa hai đối tượng khách hàng này là do sự khác nhau trong tỷ lệ lãi vay

Trang 18

− Chi phí bảo hành thường là 12% giá vốn hàng bán.

* Trình tự nhập xuất kho hàng hoá:

Hàng nhập khẩu:

Trước khi nhập kho phải có đủ bộ chứng từ ngoại thương gồm:

− Tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu

− Invoice

− Packing list

− Chứng nhận số lượng, chất lượng hàng hóa

Phòng kinh doanh sau khi nhận đủ bộ chứng từ trên sẽ lập chứng từ nhập kho có đủ chữ ký của trưởng phòng kinh doanh, giám đốc công ty

Hàng nhập nội:

- Phòng kinh doanh mua hàng về có đầy đủ hoá đơn, khi hàng về kho, phòng kinh doanh lập chứng từ nhập kho, lập biên bản giao nhận hàng có chữ ký của thủ kho ghi thẻ kho quản lý (thủ kho, phòng kinh doanh, phòng kế toán lập đồng thời để theo dõi)

Khi xuất hàng: Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, bộ phận bán hàng sẽ báo giá cho khách hàng theo bảng giá quy định của công ty Sau khi xem bảng giá, khách hàng sẽ được xem hàng trực tiếp tại kho Sau đó sẽ phát hành hóa đơn GTGT, chuyển hoá đơn cho thủ kho, thủ kho xuất hàng cho khách, khách hàng nhận hàng và có ký nhận ở hoá đơn GTGT Hoá đơn GTGT được lập làm 3 liên, 1 liên lưu tại gốc (nơi phát hành hoá đơn), 1 liên giao cho khách hàng, 1 liên lưu tại phòng kế toán

Ví dụ:

Ngày 20/12/2008 Công ty bán Cột bơm xăng dầu điện tử PECO5; cột bơm 3 pha hiển thị đơn giá 6 số cho Công ty Xăng dầu Quảng Bình theo hoá đơn GTGT số 0094436

Trang 19

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty Xăng dầu Quảng Bình

Địa chỉ: Số 75 Lý Thường Kiệt - Đồng Hới – Quảng Bình

Số lượng

I Cột bơm xăng dầu điện tử

PECO5; cột bơm 3 pha hiển thị

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm năm mươi chín triệu một trăm hai mốt nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

2.2.2 Kế toán doanh thu và giá vốn tại Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng

dầu Petrolimex

Chứng từ và luân chuyển chứng từ

− Chứng từ sử dụng:

Trang 20

Chứng từ gốc được sử dụng trong kế toán doanh thu tiêu thụ là: Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT – 3LL); bảng giá, biên bản giao nhận hàng hóa; phiếu nhập xuất kho; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, lệnh vận chuyển; phiếu thu, phiếu chi; Giấy báo Có của ngân hàng

Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex là doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, do đó chứng từ gốc được sử dụng chủ yếu trong phần hành này là hóa đơn GTGT Hoá đơn GTGT là chứng từ rất quan trọng đối với nghiệp vụ bán hàng Hóa đơn được

sử dụng làm căn cứ để lập bảng kê định khoản kế toán hàng xuất và các sổ

kế toán liên quan và được sử dụng làm phiếu xuất kho, làm căn cứ hạch toán đồng thời cũng là chứng từ cho khách hàng vận chuyển trên đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán liên quan Hóa đơn GTGT do kế toán tiêu thụ lập và chia làm thành ba liên: một liên là khách hàng giữ, một liên được lưu tạo quyển gốc của cửa hàng, còn lại một liên gửi phòng kế toán

− Trình tự luân chuyển:

Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song để theo dõi và ghi chép sự biến động nhập - xuất - tồn hàng hóa Theo phương pháp này, trình tự luân chuyển chứng từ của các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá được cụ thể hoá theo các giai đoạn:

Khi có các nghiệp vụ xuất hàng hoá, phòng kinh doanh của công ty hoặc

bộ phận bán hàng sẽ phát hành các chứng từ xuất trên máy tính và thông qua phần mềm kế toán máy, số liệu về nhập, xuất hàng được kết chuyển ngay sang sổ chi tiết hàng hoá để kế toán chi tiết hàng hoá theo dõi

Các chứng từ này sẽ được chuyển cho thủ kho để thủ kho thực hiện các nghiệp vụ xuất, nhập và ghi thẻ kho

Cuối tháng, kế toán chi tiết hàng hoá sẽ đối chiếu số liệu trên sổ kế toán

Trang 21

chi tiết hàng hoá với thẻ kho, tổng hợp số liệu, lập bảng tổng hợp các hàng hoá nhập, xuất, tính ra số tồn

Quy trình này được cụ thể hoá theo sơ đồ sau:

Sổ kế toán chi tiết hàng hoá

Sổ kế toán tổng hợp về hàng hoá

Thẻ khoBảng tổng hợp xuất kho hàng hoá

Phiếu xuất kho

SƠ ĐỒ 2.3: LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ

- Phiếu xuất kho: được lập ra bởi phòng kinh doanh

- Xuất và ghi thẻ kho là nhiệm vụ của thủ kho

- Các sổ chi tiết, bảng tổng hợp xuất kho hàng hoá, hay các sổ tổng hợp

về hàng hoá sẽ được lập ra từ phòng kế toán

Tuy vậy cũng có một số khác biệt trong việc phát hành hoá đơn:

- Khi bán buôn cho các đối tượng (cả trong và ngoài ngành), bán buôn cho các chi nhánh: Hoá đơn GTGT được lập ngay sau khi các nghiệp vụ

Trang 22

kinh tế về xuất bán hàng hoá phát sinh.

- Khi bán lẻ cho các cửa hàng trực thuộc, các nhân viên bán hàng sẽ chịu trách nhiệm lập hoá đơn GTGT ngay cho các khách hàng

Số liệu về nhập xuất diễn ra liên tục, và những con số này được cập nhật thường xuyên về văn phòng công ty thông qua hệ thống máy tính có kết nối mạng nội bộ Vì vậy mà việc nắm bắt kiểm soát hàng hoá được chặt chẽ và hiệu quả

TK 632115: Giá vốn gas, bếp gas và phụ kiện

TK 632116: Giá vốn VTTB hàng hoá nội bộ

TK 632118: Giá vốn VTTB hàng hoá

TK 63213: Giá vốn cung cấp dịch vụ

TK 632132: Giá vốn cung cấp dịch vụ khác

Tk 632133: Giá vốn cung cấp dịch vụ cho thuê TSCĐ

TK 632134: Giá vốn cung cấp dịch vụ kỹ thuật

TK 632135: Giá vốn cung cấp dịch vụ hàng giữ hộ TCTXDVN

TK 63217: Giá vốn cho thuê BĐS đầu tư

Trang 23

TK 1568: Vật tư thiết bị hàng hoá

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 51111: Doanh thu bán xăng dầu

TK 51112: Doanh thu bán dầu mỡ nhờn

TK 51115: Doanh thu bán gas, bếp gas, phụ kiện

TK 51118: Doanh thu bán VTTB hàng hóa

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 51132: Doanh thu cung cấp dịch vụ khác

TK 51133: Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê TSCĐ

TK 51134: Doanh thu cung cấp dịch vụ kĩ thuật

TK 51135: Doanh thu cung cấp dịch vụ hàng giữ hộ TCT

TK 5117: Doanh thu Bất động sản đầu tư

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

TK 5122: Doanh thu bán hàng nội bộ Cty – XN

TK 51121: Doanh thu bán hàng hóa nội bộ

TK 511218: Doanh thu bán nội bộ hàng hóa khác

TK 515: Thu nhập hoạt động tài chính

− TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

và một số TK liên quan khác như: TK 131, TK 111, TK 112, 3331 trong phạm vi chuyên đề này em xin sử dụng số liệu minh họa cho Vật tư thiết bị hàng hóa

Trình tự kế toán:

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ xuất hàng hoá phát sinh, phòng kinh doanh sẽ cập nhật số liệu vào máy Máy sẽ tự động tính được trị giá vốn và doanh thu của lô hàng xuất bán đó căn cứ vào lô hàng mà nó được nhập

Kế toán chi tiết giá vốn và doanh thu:

Trang 24

Dựa vào bảng giá và hợp đồng kinh tế đã ký với người mua khi nhận được phiếu báo giá của phòng kinh doanh chuyển sang, kế toán tiêu thụ kiểm tra giá bán theo hợp đồng Nếu giá bán sai thì chỉnh lại cho đúng, nếu

đã đúng thì phòng kinh doanh xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng Khách hàng sau khi ký vào cả ba liên thì cầm liên 2 và 3 xuống kho để lấy hàng Thủ kho căn cứ vào hóa đơn GTGT để xuất hàng cho khách và giữ lại liên 3 Phòng kinh doanh dựa vào các chứng từ hóa đơn để nhập vào máy Máy sẽ

tự động tính toán và cho ra kết quả bán hàng và giá vốn

Trang 25

Ví dụ: Ngày 12/11/2008, công ty nhập kho Bơm lắc tay ο 100 VN và cột bơm STC – HDA22222 OJM-3fa mua từ công ty Pingxiang Wenyuan Import Export.

Khi hàng về kho công ty, phòng kinh doanh căn cứ vào số lượng hàng thực nhập lập phiếu nhập kho trên máy theo mẫu sau:

CTY CP THIẾT BỊ XĂNG DẦU

Ngày 01 tháng 11 năm 1995

Số NMN: Nợ: Có:

Ngày HĐ: 02/11/2008

Biên bản kiểm nhận:

Nhập kho: Kho công ty

Nguồn hàng: Nguồn 30 – Cty

1 Bơm lắc tay  100 VN 711032 Cái 02 1.150.000 2.300.000

2 HDA22222 OJM-3fa.Cột bơm STC – 711046 Cái 01 84.505.448 84.505.448

Cộng thành thiền (bằng chữ): Năm trăm tám mươi ba triệu, năm trăm chín mươi tám nghìn, chín trăm mười hai triệu đồng

Ghi chú:

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày 03/12/2008, công ty xuất bán cho chi nhánh xăng dầu Hoà Bình các sản phẩm sau: Bơm lắc tay ο 100 VN; cột bơm STC – HDA22222 OJM-3fa

Trang 26

Theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, dựa vào số lượng và đơn giá trên lệnh xuất hàng, kế toán sẽ lập phiếu xuất kho và tiến hành làm thủ tục xuất kho theo mẫu sau:

CTY CP THIẾT BỊ XĂNG DẦU

Ngày 01 tháng 11 năm 1995

Số NMN: Nợ: Có:

Ngày HĐ: 28/11/2008

Biên bản kiểm nhận:

Nhập kho: Nhập xuất thẳng (CTY)

Nguồn hàng: Nguồn 30 – Cty

STT Tên quy cách vật tư Mã số Đvt

Số lượng

Đơn giá Thành tiền Thực xuất Thực nhập

1 Bơm lắc tay  100 VN 711032 Cái 02 02 1.600.000 3.200.000

2 Cột bơm STC–HDA22222 OJM-3fa. 711046 Cái 01 01 103.000.000 103.000.000

Cộng thành thiền (bằng chữ): Một trăm linh sáu triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

Ghi chú:

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Sau khi hoàn tất các thủ tục xuất kho, bộ phận bán hàng lập hoá đơn GTGT cho khách hàng, một liên lưu tại gốc, còn một liên gửi cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ

Trang 27

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Chi nhánh xăng dầu Hoà Bình

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười một triệu năm trăm mười nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Tại phòng kế toán của công ty, khi nhận được hoá đơn GTGT, kế toán căn cứ vào chứng từ để nhập dữ liệu vào máy tính, phần mềm sẽ tự động hạch toán Để theo dõi nghiệp vụ xuất bán hàng hoá, công ty sử dụng các loại sổ sau:

Sổ cái chi tiết, sổ Cái TK 1568: VTTB hàng hoá

Sổ cái chi tiết, sổ Cái TK 632118: Giá vốn VTTB hàng hoá

 Đối với ví dụ trên, khi bán hàng ghi nhận giá vốn và doanh thu, kế toán định khoản như sau:

Bút toán 1: Nợ TK 632118: 86.805.448

Trang 28

Có TK 1568: 86.805.448Bút toán 2: Nợ TK 131: 111.510.000

Bán Cột bơm STC – HAD2222 OJM-3fa cho chi nhánh

Cột NEO – GDA11112 OJM-3fa 632118 155 75.876.257

Đầu cò súng TATSUNO-STC A13 40l/p 632118 152 212.519

Trang 29

BIỂU SỐ 2.2

CT CP THIẾT BỊ XĂNG DẦU

PETROLIMEX

SỔ CÁI CHI TIẾT

Tài khoản: 632118 – Giá vốn VTTBHHóa

HH2 3062 31/12/2008 Ống thép Dy 219 x 6,35 mm 7.177.673 1568

31/12/2008 Kết chuyển giá vốn VTTBHHóa 58.338.983.328 911

Trang 30

321.427.000,00 321.427.000,00 15918

58.017.556.327,00 911 24.571.054.318,00 58.338.983.328,00 Tổng phát sinh

Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 2 năm 2009

Kế toán trưởng

Ngày đăng: 05/11/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: - THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ XĂNG DẦU PETROLIMEX
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: (Trang 19)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: - THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ XĂNG DẦU PETROLIMEX
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Mã số: (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w