1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án công trình thị xã đông triều tỉnh quảng ninh

109 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HOÀNG PHÚ KHÁNH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH

THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HOÀNG PHÚ KHÁNH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH

THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 2016BQLKT-SĐ209

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

TS NGUYỄN XUÂN THÀNH

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị

xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi,

được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Xuân Thành

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Quảng Ninh, ngày … tháng … năm 2018

Tác giả

Hoàng Phú Khánh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và dưới sự hướng dẫn tận tình của các

thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, luận văn thạc sỹ: “Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” đã được

hoàn thành

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý - Đại học Bách khoa Hà Nội, đặc biệt thầy giáo TS Nguyễn Xuân Thành đã tận tình hướng dẫn chi tiết, tỉ mỉ, động viên và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban lãnh đạo và đồng nghiệp tại Ban quản lý dự

án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá nghiên cứu để hoàn thành luận văn của mình

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4 1.1 Tổng quan về ngân sách Nhà nước và chi ngân sách Nhà nước 4

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước 4

1.1.2 Khái niệm quản lý ngân sách nhà nước 6

1.1.3 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước 7

1.1.4 Khái niệm chi ngân sách nhà nước 14

1.1.5 Nội dung chi ngân sách nhà nước 14

1.2 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước 14

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 15

1.2.2 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản 15

1.2.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản 16

1.2.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản 16

1.2.5 Các mục tiêu cơ bản của dự án đầu tư xây dựng cơ bản 16

1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 19

1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 19

1.3.2.Mục tiêu, nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 20

1.3.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 20

1.3.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 23

1.3.5 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 27

Trang 6

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý đầu tư xây dựng từ

nguồn vốn Ngân sách nhà nước 27

1.4.1 Các nhân tố chủ quan 27

1.4.2 Các nhân tố khách quan 29

1.5 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại một số địa phương 31

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước của TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 31

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước của thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH 36

2.1 Giới thiệu tổng quan về thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 36

2.1.1 Vị trí địa lý 36

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 39

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiện, kinh tế - xã hội 42

2.1.4 Đặc điểm cơ cấu đầu tư XDCB của thị xã Đông Triều 44

2.2 Giới thiệu Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều 47

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án công trình 49

2.2.2 Tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án công trình 49

2.2.3 Kết quả quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 51

2.3 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 52

2.3.1 Giới thiệu một số công trình đầu tư đã thực hiện 52

2.3.2 Công tác lập kế hoạch thực hiện và bố trí nguồn vốn ĐTXD các dự án 56

2.3.3 Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán 55

2.3.4 Công tác giải phóng mặt bằng 62

2.3.5 Công tác quản lý tiến độ thi công so với kế hoạch 62

2.3.6 Công tác lựa chọn nhà thầu 64

2.3.7 Công tác quản lý thực hiện hợp đồng 66

2.3.8 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 70

Trang 7

2.4 Đánh giá chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều,

tỉnh Quảng Ninh 75

2.4.1 Những hiệu quả công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 75

2.4.2 Những tồn tại trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 76

2.4.3 Nguyên nhân của các tồn tại: 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NİNH 80

3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới 80

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Thị xã Đông Triều giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 80

3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Ban 82

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 84

3.2.1 Nâng cao chất lượng cán bộ của Ban Quản lý dự án công trình thị xã 84

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác tư vấn 85

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế - dự toán xây lắp công trình 86

3.2.4 Hoàn thiện công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu xây dựng 88

3.2.5 Hoàn thiện công tác lập hồ sơ hoàn công quyết toán công trình 90

3.2.6 Ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 91

3.3 Kiến nghị 94

3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý và quá trình quản lý thực hiện các dự án đầu tư 94

3.3.2 Hoàn thiện các văn bản pháp lý và nâng cao chất lượng GPMB 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp diện tích và dân số các đơn vị hành chính thị xã Đông

Triều năm 2015 40 Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế thị xã Đông Triều 43 Bảng 2.3: Bảng số lượng và đánh giá chất lượng cán bộ tại Ban QLDA 50 Bảng 2.4 Số lượng các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN theo lĩnh vực

đã hoàn thành giai đoạn 2015-2017 52 Bảng 2.5 Một số dự án mà Ban đã tiến hành lập và quản lý đã hoàn thành, bàn giao

đưa vào sử dụng giai đoạn năm 2015 - 2017 52 Bảng 2.6 Kết quả thực hiện công tác khảo sát thiết kế và lập dự toán tại một số

công trình do Ban quản lý 59 Bảng 2.7 Một số dự án điển hình về chậm tiến độ 63

8: Thống kê số gói thầu của một số dự án phải điều chỉnh giá hợp đồng của Ban trong các năm vừa qua 69

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Cơ cấu hệ thống NSNN 4

Hình 1.2: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả 19

1: Bản đồ hành chính thị xã Đông Triều 37

2: Sơ đồ phân vùng địa hình thị xã Đông Triều 39

3: Tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thị xã Đông Triều giai đoạn 2015 - 2017 45

4: Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Đông Triều 46

5: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Ban Quản lý dự án công trình 49

6 ết và quản lý hợp đồ 67

3.1: Sơ đồ quy trình quản lý dự án đầu tư trên iBom 92

3.2: Sơ đồ quy trình quản lý dự án đầu tư trên PMS 93

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh đất nước đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO là một cơ hội lớn đối với sự phát triển nền kinh tế của đất nước Một nền kinh tế phát triển bền vững đòi hỏi có một cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, hạ tầng giao thông phải đi trước một bước để tạo tiền đề, làm động lực phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước đã đầu

tư hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm thông qua nhiều hình thức, nguồn vốn khác nhau để đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra

hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay

Tuy nhiên trong thực tế đầu tư hiện tượng lãng phí, gây thất thoát và những công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng vẫn tồn tại đã làm hiệu quả kinh tế -

xã hội bị ảnh hưởng nghiêm trọng Điều đó đòi hỏi công tác quản lý các dự án đầu

tư luôn là mối quan tâm của các cấp quản lý, là hạt nhân cơ bản trong cơ chế quản

lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Do đó, quản lý dự án đầu tư xây dựng có tính quyết định đảm bảo công trình được triển khai đúng tiến độ với chất lượng và kinh phí hợp lý, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội do khai thác sử dụng công trình đem lại

Thị xã Đông Triều là cửa ngõ phía Tây tỉnh Quảng Ninh Để hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội trên địa bàn theo đúng quy hoạch được duyệt, phấn đấu đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn đô thị loại 3, thì phải đầu tư một lượng lớn các dự án xây dựng cơ bản trong những năm tới Những năm qua, thị xã Đông Triều đã được hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tương đối lớn Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn tồn tại một số dự án chưa triển khai đúng tiến

độ đề ra hoặc các dự án chưa phát huy được hiệu quả khi đưa vào khai thác sử dụng Điều này do tác động không nhỏ của việc quản lý dự án không hiệu quả từ khâu chọn địa điểm dự án đến khi vận hành khai thác Vì vậy, để có được các dự án đầu tư xây dựng cơ bản mang lại hiệu quả cao trong khai thác sử dụng, phục vụ lợi ích kinh tế -

xã hội trên địa bàn thị xã Đông Triều thì việc quản lý các dự án có tác động rất lớn đến kết quả đạt được

Trang 12

Xuất phát từ thực tiễn trên địa bàn địa phương, với mục đích góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của thị xã và của tỉnh, em đã lựa

chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của Luận văn là đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Để đạt được mục tiêu

đó Luận văn thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Phân tích thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, giai đoạn 2015 – 2017 tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực tiễn hoạt động quản lý dự

án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn thị xã

Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi thời gian

giai đoạn từ năm 2015 - 2017 và giai đoạn đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn gồm: phương pháp hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp, đối chiếu, phân tích thống kê; phương pháp quan sát; trong đó:

Trang 13

Phương pháp hệ thống hóa được sử dụng trong chương 1 nhằm hệ thống hóa

cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách

Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh đối chiếu được sử dụng chủ yếu ở chương 2 nhằm phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị

xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Từ đó chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới

Phương pháp hệ thống hóa, phân tích tổng hợp được sử dụng ở chương 3 để đưa ra giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh tới

năm 2020

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử

dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Chương 2: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn

vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị

xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Trang 14

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan về ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước và của hàng hóa, tiền tệ Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội thường quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tượng trong xã hội phải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy Nhà nước Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của các chế độ xã hội, nhiều khái niệm về NSNN đã được đề cập theo các góc độ khác nhau

NSNN là một văn kiện lập pháp hay một đạo luật chứa đựng hay có kèm theo một bảng kê khai các khoản chi dự liệu cho một thời gian nào đó, là một khuôn mẫu mà các cơ quan lập pháp, hành pháp cùng các cơ quan hành chính phụ thuộc phải tuân theo Ở Việt Nam, NSNN được quy định trong Luật ngân sách năm 2015 như sau: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước”

địa phương Ngân sách cấp Quận, huyện, thị

xã (gọi chung là cấp huyện)

Ngân sách cấp xã, phường, thị

trấn ( gọi chung là cấp xã)

Trang 15

Tổ chức hệ thống NSNN luôn gắn liền với việc tổ chức bộ máy Nhà nước và vai trò, vị trí bộ máy đó trong quá trình phát triển KTXH của đất nước, trên cơ sở Hiến pháp, mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng, cung cấp phương tiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trên vùng lãnh thổ Việc hình thành hệ thống chính quyền Nhà nước các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên mọi vùng của đất nước Sự ra đời của hệ thống chính quyền Nhà nước là tiền đề để tổ chức hệ thống NSNN nhiều cấp

1.1.1.2 Vai trò của NSNN:

Có những thời điểm Nhà nước thường điều hành kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính và bỏ qua các quy luật kinh tế cơ bản Sự can thiệp đó không làm cho kinh tế của quốc gia phát triển được và hậu quả là nền kinh tế trì trệ, tệ quan liêu xa rời thực tế phát triển, trật tự xã hội không ổn định Sự can thiệp của Nhà nước tại các quốc gia hiện nay là tôn trọng các quy luật kinh tế cơ bản, các quy luật thị trường, sử dụng triệt để các công cụ, chính sách tài chính tiền tệ và các công cụ khác để tác động vào nền kinh tế và thúc đẩy kinh tế phát triển, trong các công cụ trên, công cụ đặc biệt quan trọng luôn được sử dụng là NSNN

NSNN có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo các chi tiêu của Nhà nước, giúp Nhà nước có đủ sức mạnh để làm chủ và điều tiết thị trường, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế; NSNN là công cụ có tác động mạnh mẽ đến công cuộc đổi mới của một quốc gia, đưa quốc gia đó nhanh chóng tiến tới các mục tiêu

đã hoạch định, thể hiện như sau:

(1)Về kinh tế: NSNN giữ vai trò điều chỉnh nền kinh tế phát triển cân đối

giữa các ngành, các vùng, lãnh thổ, hạn chế những khuyết tật của cơ chế thị trường chống độc quyền, chống liên kết nâng giá hoặc cạnh tranh không bình đẳng làm tổn hại chung đến nền kinh tế NSNN còn giành một phần khác đầu tư cho các doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp cần thiết cho dân sinh; NSNN đã đảm bảo nguồn kinh phí hợp lý để đầu tư cho xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế khác ra đời và phát triển Các chính sách thuế cũng là một công cụ sắc bén để định hướng đầu tư nó có tác dụng kiềm chế hoặc kích thích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu hay nhập khẩu, có tác động đến tổng cung, tổng cầu của kinh tế và điều

tiết nền kinh tế theo định hướng của Nhà nước

(2) Về xã hội: Kinh phí của NSNN được cấp phát cho tất cả các lĩnh vực điều

chỉnh của Nhà nước Khối lượng và kết quả quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này

Trang 16

cũng quyết định mức độ thành công của các chính sách xã hội Trong giải quyết các vấn đề xã hội, Nhà nước cũng sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh, các loại thuế trực thu và gián thu ngoài mục đích trên cũng có tác dụng hướng dẫn tiêu dùng hợp lý

Kinh phí của NSNN được chi cho các sự nghiệp quan trọng của Nhà nước như: sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp văn hóa, sự nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp khoa học về hình thức là chi tiêu dùng nhưng thực chất là đầu tư lâu dài đảm bảo cho xã hội phát triển trong tương lai, ngang tầm của yêu cầu hội nhập và phát triển,

vì vậy NSNN có vai trò rất lớn đối với xã hội

Như vậy, NSNN là công cụ rất quan trọng để tác động vào nền kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng và công bằng xã hội, là hình thức cơ bản để hình thành và sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung nhằm mở rộng sản xuất theo định hướng XHCN và thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân Ngân sách được dùng để khuyến khích sử dụng hợp lý tài nguyên trong tất cả các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất xã hội, phát huy mặt tích cực của cơ chế thị trường NSNN được sử dụng không chỉ nhằm đảm bảo sự tăng trưởng về của cải vật chất

mà còn cả sự phát triển về mặt văn hóa xã hội

(3) Về thị trường: NSNN có vai trò quan trọng trong việc thực hiện điều tiết

thị trường, bình ổn giá cả và hạn chế lạm phát Chính việc sử dụng nguồn quỹ tài chính, những chính sách chi tiêu tài chính trong từng thời điểm giúp cho việc hạn chế lượng tiền mặt lưu thông góp phần kiềm chế lạm phát Để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, Nhà nước thường sử dụng các biện pháp như: tạo lập các quỹ dự trữ

về hàng hóa và tài chính, tạo lập và sử dụng quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm…

1.1.2 Khái niệm quản lý ngân sách nhà nước

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng một

hệ thống phương pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, tiếp cận đến mục tiêu cuối cùng phục vụ cho lợi ích của con người, quản lý là hoạt động có mục đích của chủ thể tuân theo những nguyên tắc nhất định và là quá trình thực hiện đồng thời hàng loạt các chức năng liên kết hữu cơ với nhau từ dự đoán, kế hoạch hoá, tổ chức thực hiện, động viên phối hợp, điều chỉnh, hạch toán, kiểm tra

Quản lý ngân sách nhà nước là việc sử dụng những công cụ, biện pháp tổng hợp để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN và thực hiện phân phối, sử dụng nguồn quỹ đó một cách hợp lý, có hiệu quả nhằm thoả mãn các nhu cầu của Nhà nước và đạt được những mục tiêu kinh tế xã hội

Quản lý ngân sách nhà nước phải được thực hiện ở tất cả các khâu của chu trình ngân sách (từ Lập dự toán ngân sách, Chấp hành ngân sách và Quyết toán ngân sách); phải đảm bảo tính thống nhất trong thực hiện và quản lý thu, chi ngân

Trang 17

sách trong hệ thống ngân sách các cấp; phải đảm bảo tính cân đối của ngân sách; phải quản lý rành mạch, công khai để mọi đối tượng biết trong suốt chu trình ngân sách và phải được áp dụng cho tất cả các cơ quan tham gia vào chu trình ngân sách (cả ở cơ quan quản lý và cơ quan, đối tượng thụ hưởng), tạo tiền đề cho mọi đối tượng có thể nhìn nhận được hiệu quả các chương trình hành động của Chính quyền địa phương trên cơ sở các chính sách tài chính quốc gia

1.1.3 Nội dung quản lý ngân sách nhà nước

Quản lý ngân sách nhà nước được thực hiện theo một chu trình có ba khâu: lập ngân sách, thực hiện ngân sách và quyết toán ngân sách Trong một năm ngân sách, đồng thời có cả ba khâu đó, chấp hành ngân sách của chu trình hiện tại, quyết toán ngân sách của chu trình trước và lập ngân sách của chu trình sau Quản lý ngân sách cấp huyện cũng tuân thủ chu trình ngân sách trên bao gồm:

1.1.3.1 Lập dự toán ngân sách cấp huyện:

Mục tiêu cơ bản của việc lập dự toán ngân sách là nhằm tính toán đúng đắn ngân sách trong kỳ kế hoạch, có căn cứ khoa học và căn cứ thực tiễn các chỉ tiêu thu, chi của ngân sách trong kỳ kế hoạch

- Yêu cầu trong quá trình lập ngân sách cấp huyện phải đảm bảo:

+ Dự toán ngân sách phải bám sát kế hoạch phát triển KTXH và có tác động tích cực đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển KTXH: dự toán ngân sách chỉ mang tính hiện thực khi nó bám sát kế hoạch phát triển, xã hội, có tác động tích cực đến thực hiện kế hoạch phát triển KTXH, cũng chính là thực hiện dự toán ngân sách

+ Dự toán ngân sách phải đảm bảo thực hiện đầy đủ và đúng đắn các quan điểm của chính sách tài chính địa phương trong thời kỳ và yêu cầu của Luật Ngân sách Hoạt động ngân sách là nội dung cơ bản của chính sách tài chính Do vậy, lập ngân sách phải thể hiện được đầy đủ và đúng đắn các quan điểm chủ yếu của chính sách tài chính địa phương như: trật tự và cơ cấu động viên các nguồn thu, thứ tự và

cơ cấu bố trí các nội dung chi tiêu Bên cạnh đó, ngân sách hoạt động luôn phải tuân thủ các yêu cầu của Luật Ngân sách, nên ngay từ khâu lập ngân sách cũng phải thể hiện đầy đủ các yêu cầu của Luật Ngân sách như: xác định phạm vi, mức độ của nội dung các khoản thu, chi phân định thu, chi giữa các cấp ngân sách, cân đối ngân sách

- Căn cứ lập ngân sách cấp huyện:

+ Nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội đảm bảo quốc phòng, an ninh của Đảng và Chính quyền địa phương trong năm kế hoạch và những năm tiếp theo

+ Lập ngân sách phải dựa trên kế hoạch phát triển KTXH của địa phương trong năm kế hoạch Kế hoạch phát triển KTXH là cơ sở, căn cứ để đảm bảo các nguồn thu cho ngân sách Đồng thời, cũng là nơi sử dụng các khoản chi tiêu của

Trang 18

ngân sách

+ Lập ngân sách phải tính đến các kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách của các năm trước, đặc biệt là của năm báo cáo

+ Lập ngân sách phải dựa trên các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức

cụ thể về thu, chi tài chính nhà nước Lập ngân sách là xây dựng các chỉ tiêu thu chi cho năm kế hoạch, các chỉ tiêu đó chỉ có thể được xây dựng sát, đúng, ngoài dựa vào căn cứ nói trên phải đặc biệt tuân thủ theo các chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu chi tài chính nhà nước thông qua hệ thống pháp luật (đặc biệt là hệ thống các Luật thuế) và các văn bản pháp lý khác của Nhà nước

- Qui trình lập dự toán NSĐP được thực hiện qua ba giai đoạn như sau: + Giai đoạn thứ nhất: hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra: trước ngày 31/5, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN năm sau; Trước ngày 10/6, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn lập dự toán NSNN và thông báo số kiểm tra về dự toán NSNN cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác

ở Trung ương và UBND các Thành phố, thành phố trực thuộc Trung ương; UBND cấp Thành phố tiếp tục hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND cấp huyện; UBND cấp huyện tiếp tục hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và UBND các xã, phường, thị trấn

+ Giai đoạn thứ hai: Lập và thảo luận dự toán ngân sách:

Các đơn vị trên cơ sở các văn bản hướng dẫn và số kiểm tra tiến hành lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp Đơn vị dự toán cấp I xem xét, tổng hợp, lập dự toán tổng thể báo cáo cơ quan Tài chính, Kế hoạch và đầu tư cùng cấp trước ngày 20/7 kèm theo bản thuyết minh chi tiết căn cứ tính toán từng khoản thu, chi; Cơ quan Tài chính các cấp

tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán ngân sách với các cơ quan, đơn vị cùng cấp và UBND, cơ quan tài chính cấp dưới (đối với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách); cơ quan, đơn vị cấp trên phải tổ chức làm việc để thảo luận về dự toán với các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc trong quá trình lập dự toán

+ Giai đoạn thứ ba: Quyết định phân bổ, giao dự toán NSNN:

Quốc hội quyết định dự toán NSNN, phân bổ NSTW năm sau trước ngày 15/11 năm trước; Trước ngày 20/11 căn cứ vào các nghị quyết của Quốc hội, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng lĩnh vực, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Trung ương theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa NSTW và NSĐP; Trước ngày

Trang 19

10/12, HĐND cấp Tỉnh quyết định dự toán NSĐP, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp Tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp Tỉnh cho ngân sách cấp dưới HĐND cấp dưới quyết định dự toán NSĐP, phân bổ ngân sách năm sau của cấp mình chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày HĐND cấp trên trực tiếp quyết định dự toán

và phân bổ ngân sách

Căn cứ Nghị quyết của HĐND cấp Tỉnh, sở Tài chính trình UBND cấp Tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa NSTW và NSĐP và giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; mức bổ sung từ ngân sách Tỉnh cho từng huyện

Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của UBND cấp trên, UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán NSĐP và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, đảm bảo dự toán ngân sách cấp xã được quyết định trước ngày 31/12 năm trước

1.1.3.2 Chấp hành ngân sách:

- Chấp hành thu ngân sách: Theo Luật Ngân sách, chấp hành thu ngân sách

có nội dung như sau:

+ Chỉ có cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và cơ quan khác được giao nhiệm vụ thu ngân sách (gọi chung là cơ quan thu) được tổ chức thu ngân sách

+ Cơ quan thu có nhiệm vụ, quyền hạn như sau: phối hợp với các cơ quan Nhà nước hữu quan tổ chức thu đúng pháp luật; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của UBND và sự giám sát của HĐND về công tác thu ngân sách tại địa phương; Phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định khác của Pháp luật

+ Cơ quan thu các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách phải nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản nộp vào ngân sách

- Chấp hành chi ngân sách: Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách, kiểm soát chi, điều chỉnh dự toán NSNN

Sau khi UBND giao dự toán ngân sách, các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo các nguyên tắc được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 44 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Dự toán chi thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách được phân bổ theo từng loại của nhiệm vụ chi và

Trang 20

ngành kinh tế

+ Nội dung cơ bản của chi thường xuyên ngân sách cấp huyện (xét theo lĩnh vực chi): Chi cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, văn hoá xã hội; Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước; Chi cho hoạt động hành chính nhà nước; Chi cho Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; Chi khác

+ Nội dung cơ bản của chi đầu tư phát triển: Trên nguyên tắc quản lý cấp phát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) như cấp phát vốn trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các tài liệu thiết kế, dự toán; Việc cấp phát thanh toán vốn đầu tư và XDCB phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch; Cấp phát vốn đầu tư XDCB chỉ được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi dự toán được duyệt; Việc cấp phát vốn đầu tư XDCB được thực hiện bằng hai phương pháp cấp phát không hoàn trả và có hoàn trả; Cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB phải thực hiện giám đốc bằng đồng tiền với việc sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả vốn đầu tư

Chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện: đã có trong dự toán ngân sách được giao; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền qui định; đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi; trường hợp sử dụng vốn, kinh phí ngân sách để đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác phải qua thẩm định giá hoặc đấu thầu thì phải tổ chức thẩm định giá hoặc đấu thầu theo quy định của pháp luật

Trong quá trình chấp hành ngân sách, khi có sự thay đổi về thu, chi, UBND cấp Tỉnh thực hiện như sau:

- Nếu tăng thu ngân sách so với dự toán được giao thì số tăng thu được sử dụng để tăng chi đầu tư phát triển (50%), (50%) tăng thu còn lại để bổ sung nguồn

dự phòng tiền lương UBND cấp Tỉnh dự kiến phương án sử dụng đối với từng nhiệm vụ chi, thống nhất ý kiến với Thường trực HĐND trước khi thực hiện

- Nếu giảm thu so với dự toán thì phải sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để giảm một số khoản chi tương ứng; Nếu có nhu cầu chi đột xuất ngoài dự toán nhưng không thể trì hoãn được mà nguồn dự phòng không đủ đáp ứng thì phải sắp xếp lại các khoản chi; Khi thực hiện việc tăng, giảm thu chi, UBND phải báo cáo HĐND cùng cấp vào kỳ họp gần nhất

Quản lý các khoản chi là hướng tới mục tiêu đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả, các cơ quan thẩm quyền và chuyên môn của địa phương phải luôn coi tiết kiệm và hiệu quả là tiêu thức cơ bản khi xác lập các biện pháp quản lý, từ đó quản

lý chặt chẽ từ các đối tượng sử dụng ngân sách, đối tượng thụ hưởng ngân sách,

Trang 21

quản lý có hiệu quả các khâu xây dựng dự toán, xây dựng tiêu chuẩn, định mức, chấp hành và quyết toán ngân sách, thường xuyên phân tích đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đổi mới cơ cấu chi, các biện pháp quản lý chi

1.1.3.3 Quyết toán ngân sách:

Quyết toán ngân sách là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý ngân sách Thông qua quyết toán ngân sách có thể cho ta thấy bức tranh toàn cảnh về hoạt động KT-XH của Nhà nước trong từng thời gian, hình dung được hoạt động ngân sách với tư cách là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước Từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết trong việc điều hành ngân sách Yêu cầu của quyết toán ngân sách

là đảm bảo tính chính xác, trung thực và kịp thời

* Theo Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, quyết toán ngân sách phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Số liệu quyết toán ngân sách:

+ Số quyết toán ngân sách là số thu đã được thực nộp hoặc hạch toán thu ngân sách qua Kho bạc Nhà nước

+ Số quyết toán chi ngân sách là số chi đã thực thanh toán hoặc đã hạch toán chi theo quy định tại Điều 62 của Luật Ngân sách và các khoản chi chuyển nguồn sang năm sau để chi tiếp theo quy định tại Khoản 2, Điều 66 của Nghị định

- Ngân sách cấp dưới không được quyết toán các khoản kinh phí uỷ quyền của ngân sách cấp trên vào báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình Cuối năm, cơ quan Tài chính được uỷ quyền lập báo cáo quyết toán kinh phí uỷ quyền theo quy định gửi cơ quan Tài chính uỷ quyền và cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp uỷ quyền

- Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm tổng hợp số liệu quyết toán gửi

cơ quan Tài chính cùng cấp để cơ quan Tài chính lập báo cáo quyết toán Kho bạc Nhà nước xác nhận số liệu thu, chi ngân sách trên báo cáo quyết toán của ngân sách các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách

* Quyết toán vốn đầu tư XDCB:

Hết năm kế hoạch, chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư năm theo biểu mẫu quy định trong chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư

Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán; Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi tiết theo cơ cấu xây lắp, thiết bị, chi phí khác, chi tiết theo từng hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư; Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư

* Quyết toán các khoản chi thường xuyên:

Trang 22

- Yêu cầu: Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo đó đến các cơ quan có thẩm quyền; Số liệu trong báo cáo quyết toán phải đảm bảo tính trung thực, chính xác; Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán các cấp và của ngân sách các cấp chính quyền trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước đồng cấp; Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để xảy ra tình trạng quyết toán chi lớn hơn thu; Cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kế hoạch kiểm toán, xác định tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán NSNN các cấp, cơ quan đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ: Đối với đơn vị dự toán (hay còn gọi là đơn vị sử dụng ngân sách) cuối mỗi kỳ báo cáo các đơn vị dự toán phải lập các loại báo cáo quyết toán như sau: Bảng cân đối tài khoản; Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã

sử dụng; Chi tiết kinh phí hoạt động đề nghị quyết toán; Bảng đối chiếu hạn mức kinh phí; Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định; Báo cáo kết quả hoạt động

sự nghiệp có thu; Thuyết minh báo cáo tài chính

Xét duyệt, phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện:

- Trình tự lập, gửi, xét duyệt và thẩm định quyết toán năm của các đơn vị dự toán được quy định như sau:

+ Đơn vị dự toán cấp IV lập báo cáo quyết toán theo chế độ quy định và gửi đơn vị dự toán cấp trên

+ Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc Các đơn vị dự toán cấp trên là đơn vị dự toán cấp

I, phải tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp

+ Cơ quan Tài chính cấp huyện thẩm định quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp huyện, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý sai phạm trong quyết toán của đơn vị dự toán cấp huyện, ra thông báo thẩm định quyết toán gửi đơn vị dự toán cấp huyện Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị

sử dụng ngân sách, cơ quan Tài chính duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp I

- Trình tự lập, gửi, thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm của ngân sách cấp huyện được quy định như sau:

+ Mẫu, biểu báo cáo quyết toán năm của NSNN nói chung và ngân sách huyện nói riêng thực hiện theo chế độ kế toán Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính

+ Ban Tài chính xã phường lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã trình

Trang 23

UBND xã phường xem xét gửi phòng Tài chính cấp huyện; Đồng thời UBND xã trình HĐND xã phê chuẩn Sau khi được HĐND xã phê chuẩn, UBND xã báo cáo

bổ sung, quyết toán ngân sách gửi phòng Tài chính cấp huyện

+ Phòng Tài chính cấp huyện thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã phường; Lập quyết toán thu chi ngân sách cấp huyện; Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã và quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện (Bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã) trình UBND đồng cấp xem xét gửi Sở Tài chính; Đồng thời UBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện phê chuẩn Sau khi được HĐND cấp huyện phê chuẩn, UBND báo cáo bổ sung, quyết toán ngân sách gửi sở Tài chính

- Nội dung duyệt quyết toán năm đối với đơn vị dự toán: Xét duyệt từng khoản thu, chi phát sinh tại đơn vị, các khoản thu phải đúng pháp luật, pháp lệnh thuế, pháp lệnh phí, lệ phí và các chế độ thu khác của Nhà nước; Các khoản chi phải đảm bảo các điều kiện chi quy định, thu chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán, đúng mục lục NSNN, đúng niên độ năm; Chứng từ thu, chi phải hợp pháp Sổ sách và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước

1.1.3.4 Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách:

Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý ngân sách Nó đảm bảo cho việc thực hiện ngân sách đúng pháp luật, đảm bảo việc sử dụng nguồn lực đóng góp của nhân dân theo đúng mục tiêu đề

ra, tránh những hậu quả xấu đè nặng lên người dân, người chịu thuế

Công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán ngân sách được thực hiện bởi nhiều

cơ quan Trong đó, chịu trách nhiệm chính và trước hết là Thủ trưởng các đơn vị dự toán phải thường xuyên tự kiểm tra đối chiếu với chính sách chế độ về quản lý ngân sách để đảm bảo việc thu, chi đúng chính sách, chế độ quy định Các Bộ, các đơn vị

dự toán cấp trên chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các chế độ thu, chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản nhà nước của các đơn vị trực thuộc và hướng dẫn các đơn vị này thực hiện việc kiểm tra trong đơn vị mình Cơ quan Tài chính, cơ quan thu ngân sách, cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với các đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ thu nộp ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp

Thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành thu, chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản Nhà nước của các tổ chức và cá nhân

Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ xác định tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách các cấp và các đơn vị dự toán Kết quả kiểm toán được

Trang 24

báo cáo trước Chính phủ, Quốc hội và thực hiện trước khi Quốc hội, HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách

1.1.4 Khái niệm chi ngân sách nhà nước

- Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối

và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế xã hội mà nhà nước đảm nhận theo các nguyên tắc nhất định

- Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng, Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách không trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng Việc phân biệt hai quá trình này trong chỉ tiêu NSNN có

ý nghĩa quan trọng trong quản lý NSNN

Đặc điểm:

- Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị,

xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ;

- Chi NSNN gắn với quyền lực nhà nước, mang tích chất pháp lí cao;

- Các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô;

- Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp;

- Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng, v.v (các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ)

1.1.5 Nội dung chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi sau:

- Chi đầu tư phát triển: Là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tư hàng hóa của nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu ổn định tăng trưởng vĩ mô và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

- Chi thường xuyên: Là quá trình phân phối, sử dụng quỹ ngân sách nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi gắn liền với thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước

- Chi bổ sung quỹ dự trữ nhà nước

- Chi bổ sung ngân sách cấp dưới

- Chi viện trợ

- Chi trả nợ gốc các khoản vay của chính phủ

1.2 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 25

cơ bản

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tƣ

Theo luật Xây dựng, Luật số 50/2014/QH13 thì dự án đầu tư

-

-1.2.2 Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản

Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể nào

đó của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những yêu cầu nhất định

Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Khi đầu tư XDCT, Chủ đầu tư XDCB phải lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế-

kỹ thuật) để xem xét, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Theo Luật Xây dựng Số: 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 (mục

15, điều 3) thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng bao gồm 02 phần, phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Xây dựng cơ bản và đầu tư XDCB là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định XDCB là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản

Trang 26

cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động XDCB là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định

Đầu tư XDCB trong nền kinh tế là một bộ phận của đầu tư phát triển Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Như vậy, qua việc khái quát định nghĩa một số thuật ngữ có liên quan, ta có thể rút ra khái niệm dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là tập hợp các đề xuất

có liên quan đến việc bỏ vốn bằng nguồn vốn NSNN để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế nhằm tạo ra, củng

cố tiền đề vật chất cho các hoạt động kinh tế - xã hội

1.2.3 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản

Phân loại dự án đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014, Các văn bản Nghị định hướng dẫn thi hành luật xây dựng, trong đó Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án

1.2.3.1 Theo quy mô và tính chất:

Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định của phụ lục về quản lý dự án đầu tư xây dựng (Phụ lục 01)

Dự án nhóm A là những dự án có tính chất đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế, Thủ tướng Chính phủ là người quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm A;

Dự án nhóm B, nhóm C do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư

1.2.3.2 Phân loại theo nguồn vốn:

- Dự án sử dụng vốn NSNN: Là dự án sử dụng vốn là nguồn chi của NSNN cho đầu tư Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu KT-XH, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần

sự tham gia của nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư

Trang 27

phát triển của nhà nước: Là các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước: Là các dự

án sử dụng nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân

cư, phần tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giá sơ

bộ, khu vực kinh tế ngoài nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động triệt để Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt… nguồn vốn này xấp

xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng

1.2.3.3 Phân loại theo hình thức xây dựng:

- Dự án đầu tư xây dựng mới: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn bằng nguồn vốn NSNN để xây dựng mới những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

- Dự án đầu tư xây dựng mở rộng: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn bằng nguồn vốn NSNN để xây dựng mở rộng những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

- Dự án đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn bằng nguồn vốn NSNN để cải tạo, nâng cấp những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

1.2.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản

Theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các Văn bản hiện hành của Nhà nước quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015); quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015) thì Quy trình chung thực hiện dự án đầu

tư xây dựng công trình được chia thành ba giai đoạn chính như sau: giai đoạn chuẩn

bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư Các công việc cụ thể trong từng giai đoạn được tóm tắt như sau:

1.2.4.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

- Lựa chọn nhà thầu lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình; thi tuyển kiến trúc, xin ý kiến về cấp phép

Trang 28

- Lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật

1.2.4.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư:

- Tổ chức lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây lắp công trình

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây lắp công trình

- Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng

- Ký kết hợp đồng và thi công xây dựng công trình, quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

1.2.4.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư:

- Lập hồ sơ hoàn công, nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình và bàn giao đưa vào khai thác vận hành

- Quyết toán xây dựng công trình

- Bảo hành, bảo trì công trình

1.2.5 Các mục tiêu cơ bản của dự án đầu tƣ xây dựng

Một dự án đầu tư xây dựng thành công có nghĩa là sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả và hữu hiệu nhằm hoàn thành các mục tiêu:

- Hoàn thành trong thời hạn quy định

- Hoàn thành trong chi phí cho phép

- Đạt được thành quả mong muốn

Trong quản lý dự án, ba yếu tố: Thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ của cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt nhất đối với mục tiêu này thường phải hi sinh một hoặc hai mục tiêu còn lại

Trong quá trình quản lý dự án, chủ đầu tư luôn mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đã đặt ra và cố gắng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa cả 3 mục tiêu, dù có sự đánh đổi mục tiêu hay không

Trang 29

(Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án - Từ Quang Phương)

Hình 1.2: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu (thời gian, chi phí và kết quả) 1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

QLDA đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý, nhằm đạt được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định Mục tiêu của quản lý đầu

tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là nâng cao hiệu quả KTXH nhằm phục vụ lợi ích của người dân, xã hội, góp phần phát triển kinh tế với tốc độ tăng GDP cao và ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, nâng cao đời sống nhân dân Đối với từng dự án, mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định của Nhà nước có thể tạo ra được công trình có chất lượng tốt nhất, thực hiện nhanh nhất và chi phí thấp nhất

Để làm rõ khái niệm quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, chúng ta cần xem xét các khía cạnh có liên quan, gồm: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, các nguyên tắc quản lý và vai trò quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Chủ thể

và đối tượng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước Chủ thể quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN (quản lý tất cả các dự án) và cơ quan chủ đầu tư thực hiện quản lý vi mô (quản lý từng dự án)

Nếu xét về mặt hiện vật, thì đối tượng quản lý chính là đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN; nếu xét về cấp quản lý, thì đối tượng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN chính là các cơ quan sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp dưới

Khái niệm chủ thể quản lý và đối tượng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn

Trang 30

NSNN là một khái niệm tương đối Tùy từng giác độ nghiên cứu, chủ thể và đối tượng quản lý sẽ được xem xét cho phù hợp

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

1.3.2.1 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư:

Mục tiêu cuối cùng của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư , tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư Tuy nhiên trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư, quản lý dự án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau Giai đoạn đầu tư phải bảo đảm lập ra một dự án có các giải pháp kinh tế kỹ thuật mang tính khả thi, giai đoạn thực hiện dự án bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế, giai đoạn khai thác vận hành phải bảo đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án về tài chính kinh tế - xã hội theo dự kiến của chủ đầu tư

1.3.2.2 Nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư:

Nhiệm vụ quản lý dự án là thực hiện các kỹ năng quản lý ( tổ chức, nghiệp vụ)

và theo dõi, kiểm tra các hoạt động trong quá trình đầu tư để đạt được mục tiêu dự

án Để thực hiện các nhiệm vụ trên cần áp dụng các biện pháp phù hợp với từng nhiệm vụ, bao gồm các giải pháp về tài chính, nhân sự, công nghệ thiết bị và tổ chức quản lý…

Trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư nhiệm vụ quản lý là tiến hành các hoạt động cần thiết để bảo đảm thi công xây dựng công trình đúng tiến độ, khối lượng thi công xây dựng công trình, đáp ứng yêu cầu chất lượng (theo quy phạm chất lượng thiết kế), trong giới hạn chi phí cho phép và bảo đảm an toàn cho công trình và lực lượng lao động đồng thời bảo đảm môi trường

1.3.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình, căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng

và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

1.3.3.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Hình thức này áp dụng đối với: Dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ và dự án

có sự tham gia của cộng đồng

Đây là hình thức mà trong đó chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn và trực tiếp ký hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện công tác khảo sát, thiết kế công trình, soạn thảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát quản lý quá trình

Trang 31

thi công bảo đảm tiến độ và chất lượng công trình vẫn do tổ chức tư vấn đã lựa chọn đảm nhận

Hình thức này được áp dụng đối với các chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn để quản lý thực hiện dự án Chủ đầu tư được sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môn của mình và cử người phụ trách để quản lý thực hiện đối với các dự án

có quy mô nhỏ, đơn giản, có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án, thuê người có chuyên môn kinh nghiệm để giúp quản

lý thực hiện dự án

Trường hợp bộ máy của chủ đầu tư không đủ điều kiện để kiêm nhiệm việc quản lý thực hiện dự án thì chủ đầu tư lập Ban QLDA trực thuộc đơn vị mình, có đủ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ để quản lý thực hiện dự án, thực hiện các nhiệm

vụ do chủ đầu tư giao

Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được

sự đồng ý của chủ đầu tư

* Ưu điểm:

- Không tốn kém chi phí do tự tổ chức thực hiện dự án

- Thông tin từ dự án tới chủ đầu tư là nhanh vì không phải qua nhiều cấp

- Phản ứng linh hoạt đối với mọi biến cố ở trong dự án

- Tránh thất thoát lãng phí do tự quản lý

* Nhược điểm:

- Độ chuyên môn hóa không cao do tự tổ chức thực hiện

- Độ rủi ro cao

1.3.3.2 Thuê tư vấn quản lý dự án

Hình thức này áp dụng đối với: Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác Và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ

Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện

Đối với các doanh nghiệp là thành viên của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước nếu không đủ điều kiện năng lực để quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách hoặc vốn khác thì được thuê tổ chức, cá nhân

tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện

Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn

bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư

Trang 32

Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòng quản

lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan

Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý

dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án

* Ưu điểm:

- Độ chuyên môn trong quản lý dự án rất cao

- Hiệu quả trong công tác quản lý và thực hiện dự án

- Độ rủi ro thấp

* Nhược điểm:

- Tốn kém chi phí do phải thuê tư vấn để thực hiện dự án

- Hay thất thoát, lãng phí trong thực hiện quản lý dự án

1.3.3.3 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu

tư xây dựng khu vực

Hình thức này áp dụng đối với: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và

dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh

tế, tổng công ty nhà nước

Đối với Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước: Các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được thành lập phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính hoặc theo các địa bàn, khu vực đã được xác định là trọng điểm đầu tư xây dựng

Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, số lượng, quy mô các dự án cần phải quản lý và gồm các bộ phận chủ yếu sau:

+ Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án

+ Giám đốc quản lý dự án của các Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; cá nhân đảm nhận các chức danh thuộc các phòng, ban điều hành

dự án phải có chuyên môn đào tạo và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc do mình đảm nhận

+ Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự

án khu vực do người quyết định thành lập phê duyệt, trong đó phải quy định rõ về

Trang 33

các quyền, trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của Luật Xây dựng năm

2014 và pháp luật có liên quan

* Ưu điểm:

- Phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường

- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực đối với dự án

- Tính chuyên nghiệp trong quản lý cao

- Nếu quyền quyết định trong quản lý dự án không rõ ràng hoặc trái ngược, trùng chéo sẽ ảnh hưởng đến công việc dự án

1.3.3.4 Chủ nhiệm điều hành dự án

Đây là mô hình tổ chức trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành

dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án và họ được đại diện toàn quyền trong mọi hoạt động thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả đối với toàn

bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư về dự án mà liên quan đến các đơn vị thực hiện sẽ được triển khai thông qua chủ nhiệm điều hành dự án

Hình thức này áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất phức tạp

- Tốn thêm chi phí cho việc thuê quản lý dự án

1.3.4 Nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý thực hiện dự án đầu tư được tiến hành ở tất cả các giai đoạn của chu trình dự án theo quy định của các Luật và các Nghị định quy định hiện hành có liên quan

Tùy theo chủ thể và phân cấp quản lý dự án mà quản lý dự án phân thành: quản lý vĩ mô dự án và quản lý vi mô dự án

Trang 34

Đối với quản lý vĩ mô dự án, chủ thể quản lý là Nhà nước và các cấp chính quyền và các cơ quan chức năng của dự án Quản lý vĩ mô cũng được thực hiện ở tất cả các giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư thực hiện

khai thác vận hành

Đối với quản lý vi mô dự án, chủ thể quản lý là chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư Nội dung quản lý của chủ đầu tư có thể được phân chia theo các giai đoạn của dự án đầu tư hoặc theo các khía cạnh của dự án

Theo các khía cạnh của một dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

1.3.4.1 Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí theo một số nội dung chủ yếu sau:

- Quản lý việc huy động và sử dụng các nguồn vốn cho dự án, đảm bảo sử dụng đúng nguyên tắc, hợp lý các nguồn vốn;

- Quản lý việc lâp, duyệt thiết kế - dự toán theo quy định;

- Thực hiện đấu thầu, đàm phán, ký kết hợp đồng theo quy định;

- Giám sát, theo dõi chi phí đầu tư, bảo đảm phù hợp với nội dung và khối lượng công việc theo các yêu cầu thiết kế và các điều kiện thực hiện ghi trong hợp đồng;

- Theo dõi, xác định nhu cầu và thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án;

- Theo dõi và thực hiện thanh toán khối lượng hoàn thành;

- Lập và trình phê duyệt quyết toán công trình, vốn đầu tư cho dự án Quản lý chi phí gắn liền với quản lý khối lượng, chất lượng và các hợp đồng

Đối với với công trình xây dựng quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ thi công công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

- Nhà thầu thi công có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí trình tự thực hiện các công việc hợp lý (tuần tự, song song, xen kẽ…) bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ thực hiện dự án theo kế hoạch đã được duyệt

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát và các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp cần

Trang 35

thiết nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ dự án

- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình Trường hợp đẩy nhanh tiến độ thi công đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu được xét thưởng theo Hợp đồng, trường hợp kéo dài tiến độ gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng

1.3.4.3 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong tất cả các giai đoạn và các khâu của quá trình đầu tư (từ khi tiến hành, khảo sát, thiết kế, thi công đến khi hoàn thành tài sản cố định và nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng)

Hiện nay Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015

về quản lý chất lượng công trình và bảo trì công trình xây dựng Nghị định này áp dụng với chủ đầu tư, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản

lý chất lượng các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

* Nội dung quản lý chất lượng bao gồm các vấn đề sau:

- Kiểm tra, đánh giá tài liệu, số liệu khảo sát sử dụng cho thiết kế; các tài liệu thiết kế của tư vấn

- Kiểm soát chất lượng trong quá trình thực hiện dự án so với yêu cầu trong thuyết minh và bản vẽ thiết kế kỹ thuật (tiêu chuẩn thiết kế, công trình, vật liệu, công nghệ, thiết bị sử dụng cho dự án)

- Xem xét quy trình công nghệ thực hiện dự án (thi công công trình, lắp đặt thiết bị) bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và chất lượng công tác theo quy định hoặc quy phạm

- Bảo đảm sự tương ứng của yêu cầu chất lượng và chi phí thực hiện các công tác

* Nội dung kiểm tra và giám sát chất lượng công trình của chủ đầu tư trong quá trình nhà thầu thi công bao gồm:

- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết

- Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng

- Kiểm tra đôn đốc giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường

- Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai xót, bất hợp lý về thiết kế.;

- Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu, và xác nhận bản vẽ hoàn công

1.3.4.4 Quản lý an toàn lao động

Trang 36

Quản lý an toàn trong quá trình thực hiện dự án phải tuân thủ các quy định sau:

- Nhà thầu thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận

- Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn

- Nhà thầu thi công, chủ đầu tư và các bên có liêu quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn thì phải đình chỉ thi công Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

- Nhà thầu thi công có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về

an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động

- Nhà thầu thi công có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường

- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại do nhà thầu gây ra

1.3.4.5 Quản lý môi trường

Quản lý môi trường trong quá trình thực hiện dự án phải tuân thủ các quy định sau:

- Nhà thầu thi công phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và khu vực dự án, bao gồm biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải

có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường

- Nhà thầu thi công, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản

lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường

có quyền đình chỉ thi công và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường

Trang 37

- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Trong tất cả các nội dung quản lý dự án nêu ở trên thì nội dung quản lý tiếnđộ, quản lý chất lượng, quản lý chi phí dự án là những nội dung chính được các cấp các ngành đặc biệt quan tâm trú trọng Đây là những yếu tố chính để đánh giá năng lực quản lý và điều hành của các chủ đầu tư, chủ dự án xây dựng công trình

1.3.5 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Đảm bảo quản lý dự án đúng với chính sách, pháp luật của nhà nước

- Đảm bảo thực hiện quản lý theo đúng quy trình

- Đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu của dự án đầu tư:

+ Quản lý phạm vi dự án

+ Quản lý thực hiện tốt chất lượng dự án

+ Quản lý thực hiện tốt tiến độ dự án

+ Quản lý thực hiện tốt chi phí dự án

+ Quản lý thực hiện tốt bảo vệ môi trường xây dựng bền vững

- Có mối quan hệ phối hợp tốt giữa các chủ thể trong thực hiện dự án: Cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Do đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng diễn ra trong thời gian dài và qua nhiều giai đoạn, với nhiều chủ thể quản lý do đó các nhân tố này tồn tại suốt trong cả quá trình đầu tư: Từ chủ trương đầu tư, lập dự án, thực hiện dự án đến khi đưa dự án vào khai thác, sử dụng Có thể chia làm hai nhóm nhân tố như sau:

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB

Quy hoạch đầu tư là nội dung hết sức quan trọng, nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư…; đảm bảo mối liên kết giữa các dự án đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia Nội dung này cũng xác định các nguồn vốn đầu tư, trên cơ sở đó phân định lĩnh vực đầu tư thuộc phần vốn nhà nước (trong đó

có vốn ngân sách và các nguồn vốn khác) Từ đó, có cơ sở hướng các nguồn lực bên ngoài vào các lĩnh vực cần ưu tiên Đồng thời, hỗ trợ công tác quản lý tài chính công nói chung trong việc cân đối giữa các cam kết và nguồn lực trong dài hạn Thiết lập một khung khổ cho việc chuẩn bị, thực hiện và giám sát các dự án đầu tư

Trang 38

Quy hoạch có ảnh hưởng lớn và lâu dài đến quản lý vốn đầu tư XDCB, nó vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý vốn đầu tư XDCB, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN một cách hiệu quả thì quy hoạch phải đi trước một bước và phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển KTXH một cách bền vững Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triển KTXH Nếu làm tốt quy hoạch xây dựng thì

sẽ định hướng cho đầu tư có hiệu quả cao, bền vững; ngược lại, nếu quy hoạch xây dựng không có tính khoa học, không dự báo tốt sự phát triển KTXH trong tương lai

và không phù hợp với quy hoạch ngành,quy hoạch vùng sẽ dẫn đến đầu tư kém hiệu quả, dễ gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB Cùng với quy hoạch thì kế hoạch đầu tư cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB Trong điều kiện nguồn lực hạn chế thì chất lượng kế hoạch hoá càng có ý nghĩa quan trọng Xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn và dài hạn khoa học để từ đó chủ động xây dựng kế hoạch, huy động và phân bổ vốn đầu tư hợp lý trong trung hạn và ngắn hạn sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hạn chế lãng phí trong đầu tư XDCB Ngược lại, nếu kế hoạch đầu tư không tốt sẽ dẫn tới tình trạng nhiều công trình có khối lượng hoàn thành không được bố trí vốn trong khi đó có những công trình lại trong tình trạng “vốn đợi”, gây lãng phí lớn trong việc sử dụng vốn

1.4.1.2 Chất lượng quản lý đầu tư xây dựng

Quản lý đầu tư xây dựng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN Đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB là trải qua rất nhiều giai đoạn khác nhau, do đó quản lý vốn đầu tư xây dựng cũng bao gồm nhiều giai đoạn xuyên suốt quá trình đầu tư: Từ giai đoạn xem xét chủ trương đầu tư, công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc dự án bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng và liên quan đến rất nhiều chủ thể quản lý khác nhau Do

đó quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một hoạt động phức tạp, ở mỗi giai đoạn đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho mỗi công trình, dự án -Thứ nhất, ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Trước đây, trong quản lý đầu tư thường chỉ chú trọng đến quản lý trong giai đoạn thực hiện đầu tư, đặc biệt là tập trung ở khâu giám sát kỹ thuật và quản lý dự án mà không chú trọng đến việc quản

lý ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư (gồm: Xác định chủ trương đầu tư, lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư) Tuy nhiên, việc buông lỏng quản lý ở giai đoạn này có thể gây thất thoát lãng phí rất lớn, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư Việc xác định đúng chủ trương đầu tư là tiền đề quan trọng đảm bảo hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án

Ngược lại, xác định sai chủ trương đầu tư sẽ dẫn tới đầu tư dự án kém hiệu

Trang 39

quả hoặc không có hiệu quả, thậm chí còn ảnh hưởng đến sự phát triển KTXH của

cả một vùng Quản lý trong việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN thể hiện trên các nội dung: Sự cần thiết phải đầu tư; dự án có phù hợp với quy hoạch phát triển KTXH, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; xem xét lựa chọn địa điểm đầu tư; xác định quy

mô dự án; xác định tổng mức đầu tư, phân kỳ đầu tư và dự kiến nguồn vốn đầu tư

- Thứ hai, Quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án: Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ở giai đoạn này là chất lượng quản lý lập, thẩm tra và phê duyệt thiết kế - dự toán công trình; chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu và chất lượng công tác giám sát kỹ thuật, quản lý dự án đầu tư xây dựng - Thứ ba: Quản lý trong giai đoạn nghiệm thu, thanh quyết toán công trình: Tăng cường tiến độ giải ngân thanh toán và lập hồ sơ quyết toán kịp thời, đúng chế độ chính sách quy định sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ đầu tư, tính đúng tính đủ giá trị công trình, đem lại hiệu quả cao cho dự án

1.4.1.3 Năng lực và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN, thì con người tham gia quản lý đầu tư có ý nghĩa quyết định, nó chi phối toàn bộ các nhân tố khác và sự tác động tiêu cực hay tích cực của nó sẽ quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Đặc điểm của việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nguồn vốn đầu tư thường không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư và việc quản lý liên quan đến rất nhiều chủ thể, do đó việc quản lý là rất phức tạp và đòi hỏi năng lực, trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý phải phù hợp với mỗi khâu của quá trình quản lý, trong đó trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý có ý nghĩa quyết định Nếu người quyết định đầu tư và chủ đầu tư trách nhiệm không cao sẽ dễ gây ra thất thoát, lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư Việc phân định trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý đầu tư xây dựng có rõ ràng hay không và xây dựng chế tài xử lý vi phạm trong quản lý cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Ngoài ra, vai trò năng lực, trách nhiệm của người được giao quản lý, sử dụng công trình, dự án hoàn thành cũng có tác động nhất định đến hiệu quả vốn đầu tư; nếu sử dụng, khai thác tốt nó sẽ giúp tăng hiệu quả vốn đầu tư, ngược lại sẽ làm giảm hiệu quả

1.4.2 Các nhân tố khách quan

1.4.2.1 Cơ chế, chính sách quản lý đầu tư xây dựng

Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng là các quy định của Nhà nước thông qua các

cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lý hoạt động

Trang 40

đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng bộ cao

sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiết kiệm trong việc sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB, ngược lại nếu cơ chế thường xuyên thay đổi hoặc không phù hợp với thực tế sẽ dẫn tới giảm hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB Trong thời gian qua, các cơ quan trung ương đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, ban hành các cơ chế chính sách mới cho phù hợp hơn, góp phần quản lý tốt nguồn vốn NSNN trong đầu tư XDCB Tuy nhiên, cơ chế chính sách liên quan đến quản lý đầu tư XDCB vẫn chưa theo kịp thực tế cuộc sống, cần phải được tiếp tục hoàn thiện

1.4.2.2 Các chính sách kinh tế vĩ mô

Các chính sách kinh tế vĩ mô như: Chính sách tài khoá (chủ yếu là chính sách thuế và chính sách chi tiêu của Chính phủ), Chính sách tiền tệ (công cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền), chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; chính sách đầu tư có ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB cũng như đến hiệu quả của nó Nếu các chính sách đưa ra là hợp lý, ổn định sẽ giúp nâng cao quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN với một cơ cấu đầu tư hợp lý, hài hòa, đảm bảo đủ nguồn lực về tài chính, tín dụng, nguồn vốn cho cơ quan nhà nước cũng như các nhà thầu xây dựng, thiết bị

1.4.2.3 Năng lực nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp

Năng lực của nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn không đáp ứng yêu cầu của dự án sẽ khiến thời gian đầu tư bị kéo dài và dễ xảy ra lãng phí trong đầu tư xây dựng, làm giảm hiệu quả đầu tư

1.4.2.4 Điều kiện tự nhiên và KTXH của địa phương

- Điều kiện tự nhiên: Điều kiện tự nhiên trên địa bàn với các đặc điểm về địa chất, khí hậu, phân bố địa lý có tác động nhất định đến quản lý vốn đầu tư XDCB

từ NSNN Đối với địa bàn có địa chất ổn định, vững chắc, khí hậu thuận lợi cho việc khảo sát, thi công và không mất nhiều kinh phí xử lý nền móng cũng như việc vận chuyển vật liệu, máy móc phục vụ thi công được thuận tiện sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Điều kiện KTXH: Hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư XDCB có mối quan hệ chặt chẽ với điều kiện KTXH Thông thường điều kiện KTXH ổn định, đời sống của người dân được đảm bảo, nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB không chỉ được đảm bảo theo kế hoạch mà còn có thể được bổ sung đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn đầu tư Điều kiện KTXH cùng với mặt bằng về dân trí khá còn là điều kiện quan trọng để thực hiện hiệu quả công tác giám sát đầu tư, nhất là đối với các công

Ngày đăng: 27/02/2021, 13:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w