Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp, anh chị em cán bộ nhân viên của Quỹ Tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải giúp đỡ em trong quá trình công tác và làm việc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN ĐĂNG TUỆ
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Các giải pháp nâng cao kết quả tín dụng tại Qũy
tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em chân thành cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu nhà trường, các thầy cô giáo, Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn này
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – TS Nguyễn Đăng Tuệ, người đã hướng dẫn tận tình, chu đáo và tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp em nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp, anh chị
em cán bộ nhân viên của Quỹ Tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải giúp đỡ em trong quá trình công tác và làm việc tại Quỹ, tạo điều kiện hết sức thuận lợi giúp đỡ em có những thông tin, số liệu thực tế về hoạt động kinh doanh của Qũy, giúp em nhìn nhận
và đánh giá một cách tổng quan, rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn vô cùng hữu ích cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho đề tài
Xin kính chúc quý Thầy cô giáo trong Ban Giám Hiệu nhà trường, các thầy cô giáo Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cùng tập thể Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc và thành công trên mọi lĩnh vực!
Mặc dù đã cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Mong thầy cô giáo thông cảm và góp ý cho em Sự chỉ bảo và góp ý của các thầy
cô là nguồn động viên rất lớn đối với em, nó sẽ giúp em hoàn thành tốt hơn công việc sau này
Xin chúc các thầy cô giáo, cô chú, các anh chị thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc
và thuận lợi trong công việc
Trân trọng!
Học viên
Hồ Thế Cường
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do thực hiện đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
4.3 Phương pháp dùng bảng biểu, sơ đồ phân tích 4
4.4 Phương pháp thống kê 4
5 Kết cấu đề tài 4
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 5
1.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân 5
1.1.1 Tính chất, mục tiêu và đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân 5
1.1.2 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân 6
1.1.3 Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân 7
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân 9
1.2 Hoạt động tín dụng của Qũy tín dụng nhân dân 11
1.2.1 Khái niệm 11
1.2.2 Đối tượng cho vay 12
1.2.3 Các loại hình cho vay tại Qũy tín dụng nhân dân 12
1.2.4 Vai trò hoạt động cho vay vốn của Qũy tín dụng nhân dân 14
1.2.5 Điều kiện vay vốn 16
Trang 71.2.6 Nguyên tắc vay vốn 16
1.2.7 Quy trình cho vay tại Qũy tín dụng nhân dân 17
1.3 Kết quả tín dụng của Qũy tín dụng nhân dân 19
1.3.1 Quan niệm về kết quả hoạt động tín dụng của Qũy tín dụng nhân dân 19
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao kết quả tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân 21
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân 22
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG I 31
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾT QUẢ TÍN DỤNG TẠI QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN PHƯỜNG NGHI HẢI 32
2.1 Khái quát về tổ chức và hoạt động của Qũy tín dụng Phường Nghi Hải 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải 36
2.1.3 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh 39
2.1.4 Kết quả một số hoạt động chính 42
2.2 Thực trạng kết quả tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải 52 2.2.1 Kết quả tín dụng của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải đóng góp đối với phát triển của địa phương 52
2.2.2 Thực trạng về loại hình và phương thức cho vay 54
2.2.3 Thực trạng quy trình cho vay 55
2.2.4 Thực trạng về tình hình dư nợ cho vay 66
2.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng tại Qũy tín dụng Phường Nghi Hải 76
2.3 Đánh giá chung về kết quả tín dụng tại Qũy tín dụng Phường Nghi Hải 85
2.3.1 Những kết quả đạt được 85
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế về kết quả tín dụng 87
2.3.3 Nguyên nhân của những kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế yếu kém 89
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 96
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO KẾT QUẢ TÍN DỤNG TẠI QŨY TÍN DỤNG NHÂN DÂN PHƯỜNG NGHI HẢI 97
3.1 Định hướng phát triển hoạt động của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải trong thời gian tới 97
Trang 83.2 Một số giải pháp nâng cao kết quả tín dụng 98
3.2.1 Nâng cao hạn mức tín dụng 98
3.2.2 Đa dạng hóa các phương thức cho vay 104
3.2.3 Giải pháp về mở rộng địa bàn hoạt động 108
3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng và phát triển nguồn nhân lực 110
3.3 Một số kiến nghị 113
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Hợp tác chi nhánh Nghệ An 113
3.3.2 Kiến nghị đối với Uỷ ban nhân dân các cấp 113
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 115
KẾT LUẬN 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Nghi Hải 36 Biểu đồ 2.1.1: Biểu đồ kết quả số lượng thành viên năm 2014-2016 43 Biểu đồ 2.1.2: Biểu đồ kết quả Vốn điều lệ năm 2014-2016 44 Biểu đồ 2.2: Quy mô tổng nguồn vốn và huy động tiền gửi tiết kiệm Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải năm 2014-2016 46 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ huy động tiền gửi tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân 47 Phường Nghi Hải năm 2014 – 2016 47 Biểu đồ 2.4.1: Biểu đồ tổng thu nhập của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hảinăm 2014 – 2016 49 Biểu đồ 2.4.2: Biểu đồ Lợi nhuận ròng của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hảinăm 2014 – 2016 49 Biểu đồ 2.4.3: Biểu đồ nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hảinăm 2014 – 2016 50 Biểu đồ 2.5: Biểu đồ chi phí cho Cán bộ nhân viên của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hảinăm 2014 – 2016 51 Biểu đồ 2.6: Biểu đồ Dư nợ cho vay của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hảinăm
2014 – 2016 67 Biểu đồ 2.7: Biểu đồ Dư nợ cho vay của các Qũy trên Thị xã Cửa lò năm 2016 68 Biểu đồ 2.8: Biểu đồ Dư nợ bình quân 57 Qũy tín dụng nhân dân trên tỉnh Nghệ Annăm 2016 69 Biểu đồ 2.9: Biểu đồ dư nợ theo thời gian của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải năm 2014 – 2016 70 Biểu đồ 2.10: Biểu đồ Dư nợ theo tài sản đảm bảo của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hảinăm 2014 – 2016 73 Biểu đồ 2.11: Biểu đồ Dư nợ theo Ngành kinh tế của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hảinăm 2014 – 2016 75
Trang 10Bảng 2.1: Bảng tổng hợp Vốn điều lệ: 43
Bảng 2.2: Quy mô tổng nguồn vốn và huy động tiền gửi tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải năm 2014 - 2016 46
Bảng 2.3: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải năm 2014 - 2016 47
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải 48
Bảng 2.5: Tổng chi phí cho nhân viên của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải 51 Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng của Phường Nghi Hải năm 2014-2016 52
Bảng 2.7: Tình hình dư nợ cho vay của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải năm 2014-2016 66
Bảng 2.8: Tình hình dư nợ cho vay của các Qũy tín dụng nhân dân trên địa bàn Thị Xã Cửa Lò đến 31/12/2016 68
Bảng 2.9: Tình hình dư nợ cho vay bình quân của các Qũy tín dụng nhân dân trên Tỉnh Nghệ An đến 31/12/2016 69
Bảng 2.10: Tình hình dư nợ cho vay theo thời gian Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải 2014 – 2016 70
Bảng 2.11: Tình hình dư nợ cho vay theo tài sản đảm bảo của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải 2014– 2016 72
Bảng 2.12: Tình hình dư nợ theo nghành kinh tế của Qũy năm 2014-2016 74
Bảng 2.13: Dư nợ các nhóm qua 3 năm 2014 - 2016 76
Bảng 2.14: Dư nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn qua 3 năm 2014 - 2016 77
Bảng 2.15: Dư nợ trên vốn huy động qua 3 năm 2014 - 2016 78
Bảng 2.16: Dư nợ trên tổng tài sản qua 3 năm 2014 – 2016 79
Bảng 2.17: Hệ số an toàn vốn 80
Bảng 2.18: Hệ số thu nợ của Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải 82
Bảng 2.19: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 83
Bảng 2.20: Chỉ tiêu thu lãi cho vay/Dư nợ bình quân 84
Bảng 2.21: Chỉ tiêu thu lãi cho vay/Tổng thu nhập 84
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Nhìn lại chặng đường của 30 năm đối mới, đất nước đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển trở thành nước đang phát triển và có thu nhập trung bình, đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Kinh tế tăng trưởng khá nền kinh tế thị trường từng bước hình thành, phát triển Cùng với xu hướng đổi mới của nền kinh tế thì hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam, trong đó có hệ thống Qũy tín dụng nhân dâ (QTDND), cũng đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ Trước xu thế hội nhập thì hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng có nhiều cơ hội cũng như thách thức đặt ra Hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) và của hệ thống QTDND đạt kết quả tốt thì sẽ tạo một điều kiện rất lớn cho sự phát triển của nền kinh tế nước ta Bên cạnh đó, hiện nay nền kinh tế cũng gặp một số khó khăn như: lạm phát, suy giảm kinh tế… do biến động của thị trường tiền tệ Vì vậy vai trò của hệ thống các tổ chức tín dung (TCTD) trở nên đặc biệt quan trọng trong việc cung ứng vốn nhằm vực dậy và đưa nền kinh tế phát triển
Với sự ra đời và hoạt động của QTDND đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh của thành viên, hạn chế được tình trạng cho vay nặng lãi và các hình thức biến tướng ở khu vực nông nghiệp, nông thôn Nhiều địa phương trước đây khi chưa có QTDND, nạn cho vay nặng lãi phát triển mạnh, nhưng đến nay, sau hơn 20 năm hoạt động của các QTDND, tình trạng này đã dần dần được giảm hẳn Thông qua việc cho vay, QTDND đã tạo điều kiện cho nhiều hộ gia đình thoát khỏi tình trạng đói nghèo, giải quyết được công ăn việc làm, đời sống được cải thiện Nhiều hộ gia đình nhờ vay được vốn từ Quỹ tín dụng đã vươn lên giàu có, nhiều thành viên QTDND đã trở thành những điển hình sản xuất - kinh doanh giỏi
Hoạt động tín dụng không chỉ là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội mà còn tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của QTDND Trong xu thế phát triển hiện nay của nền kinh tế cũng như những yêu cầu, thách thức rất lớn đối với hoạt động tín dụng của hệ thống QTDND thì việc xem xét
Trang 12đánh giá, nâng cao kết quả tín dụng được coi là yếu tố quan trọng mang lại lợi ích đối với hệ thống QTDND
Hoạt động tín dụng của QTDND Phường Nghi hải chủ yếu là hoạt động cho vay
Vì vậy cho vay của QTDND Phường Nghi Hải chiếm hơn 90% kết quả kinh doanh và luôn đóng vai trò then chốt Chính vì vậy, một vấn đề đặt ra đối với QTDND Phường Nghi Hải là làm thế nào để hoạt động cung ứng vốn tới thành viên và hoạt động kinh doanh của Qũy một cách hiệu quả nhất, an toàn nhất đảm bảo uy tín của Qũy và thành viên, luôn là địa chỉ tin cậy để thành viên, khách hàng an tâm gửi tiền vào Qũy,
là kênh phân phối vốn cho khách hàng/thành viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ cải thiện đời sống Do đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích để tìm
ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao kết quả cho vay đối với thành viên/khách hàng là việc làm hết sức cần thiết Khách hàng/thành viên sử dụng nguồn vốn vay được từ QTDND Phường Nghi Hải sẽ góp phần rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, tăng thêm nguồn thu nhập, ổn định kinh tế gia đình, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn cũng như sự phát triển bền vững của địa phương
Vì vậy, em xin chọn đề tài “Các giải pháp nâng cao kết quả tín dụng tại Quỹ tín
dụng nhân dân Phường Nghi Hải” làm chuyên đề luận văn Thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện nhằm để đạt được ba mục tiêu sau:
(i) Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động tín dụng của Qũy tín dụng nhân dân;
(ii) Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải, từ đó rút ra những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của kết quả đạt được và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế;
(iii) Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao kết quả tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu kết quả tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Nghi Hải Với đối tượng này, đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản và tiến hành đánh giá thực trạng kết quả tín dụng cùng với việc đề xuất giải pháp nâng cao kết quả tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân phường Nghi Hải
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân Phường Nghi Hải
* Về thời gian: Thời gian nghiên cứu qua 3 năm 2014, 2015 và 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn bao gồm:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo tài chính của QTDND Phường Nghi Hải được quyết toán bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2014, 2015, 2016 Ngoài ra các dữ liệu thứ cấp cũng được thu thập từ các sách tham khảo, báo, tạp chí chuyên ngành, các thông tin từ bạn hàng, từ các cơ quan quản lý, phương tiện truyền thông,… Sau đó lấy những dữ liệu cần thiết phục vụ cho việc phân tích kết quả tín dụng của QTDND Phường Nghi Hải
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích và
kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh số liệu kỳ phân tích với số liệu kỳ gốc của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân gây ra biến động của các chỉ tiêu kinh tế để tìm cách xử lý thích hợp
Trang 14+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ
phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
ΔT =
0
0 1
ΔT: Tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp so sánh được sử dụng trong luận văn bao gồm các nội dung sau:
+ So sánh số thực hiện của năm 2015 với 2014, năm 2016 với 2015
+ So sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể để xác định tỷ trọng của chỉ
tiêu cá biệt trong tổng thể
4.3 Phương pháp dùng bảng biểu, sơ đồ phân tích
Sử dụng bảng để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích, tính toán, so sánh số thực hiện năm nay với năm trước hoặc so sánh số cá biệt với chỉ tiêu tổng thể Sử dụng biểu đồ để thể hiện cơ cấu và sự biến động về hoạt động cho vay của QTDND Phường Nghi Hải qua các năm 2014-2016
4.4 Phương pháp thống kê
Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày
số liệu, tính toán các đặc trưng của hoạt động tín dụng nhằm phục vụ cho quá trình phân tích kết quả tín dụng tại QTDND Phường Nghi Hải, tìm ra các ưu điểm, hạn chế cũng như nguyên nhân của hạn chế để đưa ra giải pháp khắc phục
5 Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, mục lục, các danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, từ viết tắt và các tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chương như sau :
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của Qũy tín dụng nhân dân;
Chương 2: Thực trạng về kết quả tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân Phường
Nghi Hải;
Chương 3: Giải pháp nâng cao kết quả tín dụng tại Qũy tín dụng nhân dân
Phường Nghi Hải
Trang 15Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1.Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1 Tính chất, mục tiêu và đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1.1.Tính chất và mục tiêu Qũy tín dụng nhân dân
Căn cứ theo điều 6 của Thông tư 04/2015/TT-NHNN ngày 31/03/2015 của Ngân hàng Nhà nước “ Quy định về Qũy tín dụng nhân dân” nêu rõ:
“Qũy tín dụng nhân dân (QTDND) hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống “
Thành viên (TV) của QTDND: Là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có điều kiện Quy định tại thông tư này và tán thành điều lệ tự nguyện tham gia thành lập quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1.2 Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân
QTDND động trong địa bàn 1 xã, 1 phường, 1 thị trấn (gọi chung là xã)
Địa bàn hoạt động liên xã của QTDND phải là các xã liền kề với xã nơi đặt trụ
sở chính của QTDND đặt trụ sở chính thuộc phạm vi trong cùng 1 huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Mỗi quỹ là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng và thành viên
QTDND cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động với mục tiêu hỗ trợ thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng QTDND cơ sở không theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận như các tổ chức tín dụng khác mà mục tiêu của họ là tối đa hoá lợi ích thành viên Hoạt động của QTDND cơ sở phải bù đắp chi phí, có tích lũy phải luôn đảm bảo khả năng chi trả, an toàn và phát triển
Trang 16Quản lý và điều hành hoạt động của QTDND cơ sở phải tuân theo nguyên tắc
tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, các thành viên được tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động, chiến lược phát triển và các quyết định cụ thể phù hợp với thực tế của đơn vị mình Hơn nữa phần lớn thành viên của QTDND cơ sở vừa là người gửi tiền, lại vừa là người đi vay tiền nên việc quyết định về chênh lệch lãi suất cũng phải rất hợp lý, đảm bảo hài hoà lợi ích của thành viên, bù đắp được chi phí và có tích luỹ Vì vậy các chi phí dịch vụ của QTDND cơ sở tiết kiệm hơn, ít rủi ro hơn
Cán bộ của QTDND cơ sở là những người có hộ khẩu thường trú tại địa bàn hoạt động của Qũy, đã quen với phong tục tập quán của địa phương, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm bắt nhanh được chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế tại địa phương đó nên thuận lợi hơn nhiều so với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn hoạt động
1.1.2 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân
1.1.2.1 Đối với địa phương
Ba mươi đổi mới của đất nước, mô hình hệ thống QTDND nói chung và QTDND cơ sở nói riêng tuy còn rất non trẻ và khó khăn nhưng đã bước đầu thể hiện vai trò của mình trong từng địa phương và cộng đồng xã hội Đối với địa phương QTDND cơ sở ra đời đã góp phần cung cấp các dịch vụ tín dụng, ngân hàng cho thành viên và dân cư trên địa bàn
Với tư cách vừa là thành viên, vừa là khách hàng, QTDND cơ sở vừa là người quản lý một phần tài sản của thành viên, vừa là nhà cung cấp vốn cho người dân trên địa bàn nên đảm bảo tính ổn định và lâu dài, mặt khác qua hoạt động của QTDND cơ
sở, ý thức tiết kiệm và tích luỹ của người dân, của thành viên được nâng lên, những đồng vốn nhàn rỗi, vốn tiết kiệm được huy động để đưa vào đầu tư phục vụ cho phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, dịch vụ tại các địa phương Thông qua các hoạt động tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin của QTDND mà nhận thức của thành viên cũng được nâng lên, các tệ nạn cho vay nặng lãi, hụi họ được hạn chế đến mức tối đa; ý thức
sử dụng vốn; kinh doanh; phát triển sản xuất … được cải thiện rõ rệt
Trang 17Hàng năm QTDND cơ sở đã góp một phần đáng kể các khoản thuế cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia vào các chương trình phát triển kinh tế, các hoạt động từ thiện, nhân đạo, an sinh xã hội ở địa phương Trong nhiều năm qua thực tiễn những kết quả đạt được của QTDND cơ sở đã khẳng định vai trò của hệ thống tín dụng hợp tác đối với địa bàn hoạt động
QTDND cơ sở là một trong những đơn vị quan trọng góp phần nâng cao đời sống, thu nhập của người dân ở vùng nông thôn, tạo công ăn việc làm, đem lại ổn định trật tự chính trị, xã hội trên địa bàn
1.1.2.2 Đối với thành viên
Mô hình QTDND cơ sở hình thành và xuất phát hoàn toàn trên tinh thần tự nguyện, tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau, là tổ chức liên kết, hợp tác của các thành viên, cá nhân, hộ gia đình trên cùng địa bàn Thông qua QTDND cơ sở, các thành viên có thể hỗ trợ và có điều kiện tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp với khả năng điều kiện kinh tế của thành viên Mặt khác thành viên của QTDND cơ sở còn được tư vấn, chăm sóc, cung cấp thông tin, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ngành nghề; và thành viên QTDND cơ sở với tư cách là chủ sở hữu được chia cổ tức, được quyền tham gia biểu quyết bầu ban điều hành và ban kiểm soát của quỹ, tham gia quyết định các chính sách và các phương án phát triển kinh doanh của QTDND cơ sở thông qua đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu thành viên hàng năm
(Trích: Hiệp hội QTDND Việt Nam (2013), Tài liệu đào tạo nghiệp vụ Qũy tín dụng nhân dân quyển 1)
1.1.3 Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân
Theo điều 31, mục 4, Thông tư 04/2015/TT-NHNN, quy định về thành viên của QTDND: Điều kiện trở thành TV Quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có hộ khẩu thường trú hợp pháp trên địa bàn hoạt động của QTDND
Trang 18b) Cán bộ, công chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của QTDND Thành viên của QTDND là cán bộ, công chức không được giữ các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh chuyên môn nghiệp vụ khác
c) Không thuộc các đối tượng sau đây
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành bản án, quyết định về hình sự của tòa án, người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích
- Cán bộ, công chức làm việc ở những nghành nghề có liên quan đến bí mật Nhà nước theo quy định của Pháp luật
- Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
d) Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú trên địa bàn hoạt động QTDND, các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh Cử người đại diện có
đủ điều kiện và tiêu chuẩn là thành viên Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở;
e) Các đối tượng khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định
a, Là hộ gia đình (HGĐ) có hộ khẩu thường trú trên địa bàn hoạt động của QTDND; các TV trong HGĐ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ của HGĐ
b, Người đại diện của HGĐ phải được các TV của HGĐ ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật
a, Là pháp nhân (Trừ quỹ xã hội, quỹ từ thiện) đang hoạt động bình thường và có trụ sở đặt tại địa bàn hoạt động của QTDND
b, Người ký đơn đề nghị tham gia góp vốn Qũy tín dụng nhân dân phải là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể
Trang 19ủy quyền cho cá nhân khác của pháp nhân làm đại diện tham gia QTDND theo quy định của pháp luật có liên quan
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân
Căn cứ theo Thông tư 04/2015/TT-NHNN, những hoạt động chủ yếu của QTDND bao gồm như sau:
- Vay vốn từ NHHT xã Việt Nam
- Tiếp nhận ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước
1.1.4.2 Hoạt động cho vay
Trang 20- Hoạt động cho vay của QTDND chủ yếu nhằm mục địch tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động SX, KD DV và cải thiện đời sống của các thành viên QTDND
- QTDND cho vay bằng đồng Việt Nam, theo quy định của Pháp luật về việc cho vay của TCTD đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về việc cho vay của mình QTDND không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên
- Tổng mức cho vay của QTDND đối với một thành viên là pháp nhân không được vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của pháp nhân đó tại QTDND tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của tiền gửi
- QTDND cho vay đối với khách hàng là tổ chức , cá nhân không phải là thành viên, có tiền gửi tại QTDND trên cơ sở bảo đảm bằng số tiền gửi do chính QTDND phát hành Tổng số tiền cho vay không được vượt quá số dư của sổ tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của số tiền gửi
- QTDND cho vay hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khẩu và thường trú trên địa bàn hoạt động của QTDND Hộ nghèo phải nằm trong danh sách
hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Quy định, thủ tục, hồ sơ cho vay
hộ nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với TV
- QTDND phải báo cáo đại hội thành viên các khoản cho vay đối với Chủ tịch hội đồng quản trị (HĐQT) và các TV khác của HĐQT, Trưởng ban kiểm soát và các
TV ban kiểm soát, Giám đốc của QTDND phát sinh trước thời điểm họp đại hội TV, báo cáo NHNN chi nhánh khi phát sinh đối với các đối tượng này
- Cùng với NHHT cho vay hợp vốn đối với TV của QTDND theo quy định của pháp luật
1.1.4.3 Các hoạt động khác
- Mở tài khoản tiền gửi tại NHNN
- Mở tài khoản thanh toán tại NHTM, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Gửi tiền tại NHHT xã để điều hòa vốn; mở tài khoản thanh toán để sử dụng dịch vụ thanh toán tại NHHT xã Việt Nam
- Cung ứng DV chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các TV
Trang 21- Cung ứng DV tư vần về Ngân hàng, tài chính cho các TV
- Nhận ủy thác và làm đại lý một số kĩnh vực liên quan đến hoạt động NH, quản
lý tài sản theo quy định của NHNN
- Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm
- Tham gia góp vốn thành lập NHHT xã
1.1.4.4 Chăm sóc thành viên
Khác với các tổ chức tín dụng khác, QTDND cơ sở ra đời là do thành viên tự nguyện góp vốn và gia nhập, họ vừa là chủ vừa là khách hàng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nên giữa QTDND cơ sở với thành viên có mối quan hệ rất khăng khít, gần gủi
và luôn gắn bó với nhau Vì vậy, QTDND cơ sở thực hiện tốt công tác chăm sóc thành viên: Thăm hỏi lúc thành viên ốm đau, hoạn nạn, chia sẻ khi thành viên gặp khó khăn,
tư vấn về quản lý kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình… Chính vì vậy cán bộ QTDND cơ sở ngoài trình độ về chuyên môn, cần phải có trình độ hiểu biết về kiến thức xã hội và các mặt khác… Đặc biệt là có tâm huyết trong công việc, nhiệt tình, trách nhiệm thì mới đáp ứng được nhu cầu đặt ra
1.1.4.5 Phân phối lợi nhuận
Hàng năm QTDND cơ sở phải tổ chức Đại hội thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên (Theo điều lệ QTDND cơ sở) để thực hiện công khai dân chủ về kết quả kinh doanh của năm tài chính Đại hội thường niên quyết định phân phối lợi nhuận, lợi tức vốn góp… trên cơ sở kết quả kinh doanh mà pháp luật quy định
Trang 221.2.1.2 Cho vay ở QTDND
Có thể hiểu, cho vay ở QTDND là một hình thức cấp tín dụng, theo đó QTDND giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
1.2.2 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay tại các QTDND thường là Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với thành viên và các hộ nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Việc cho vay hộ nghèo thực hiện theo Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân, nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dư
nợ không được vượt quá tỷ lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được cho vay những khách hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đó phát hành Đây là quy định làm hạn chế phạm vi hoạt động của QTDND cơ sở
1.2.3 Các loại hình cho vay tại Qũy tín dụng nhân dân
1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích
Dựa vào căn cứ này cho vay thường được chia ra làm các loại sau:
- Cho vay phục vụ đời sống: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng, sữa chữa nhà ở, mua sắm phương tiện đi lại và các loại cho vay phục vụ nhu cầu đời sống khác
- Cho vay sản xuất, thương mại, dịch vu: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho thành viên, hộ gia đình trong lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch
vụ
- Cho vay nông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp: Là loại cho vay để trang trải
các chi phí sản xuất như: phân bón, thuốc trừ sâu, cây trồng, giống vật nuôi, thức ăn gia súc, nuôi trồng thủy hải sản, đánh bắt chế biến hải sản và dịch vụ nghành nghề nông thôn…
- Cho vay xuất khẩu lao động: là loại cho vay để đáp ứng nguồn vốn cho con
em, thành viên, khách hàng QTDND đi làm việc tại nước ngoài nhằm nâng cao đời sống kinh tế xã hội
Trang 231.2.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Theo căn cứ này, cho vay được chia ra làm ba loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, được xác định
phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân Đối với loại này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động cho vay của QTDND
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho
vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất Loại này thường chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu cho vay ở các QTDND
1.2.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Theo tiêu thức này, cho vay được chia làm hai loại:
- Cho vay không đảm bảo (cho vay tín chấp): là loại cho vay không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng trên cơ sở các
bảo đảm cho tiền vay như tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thụ nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
1.2.3.4 Căn cứ vào phương thức vay
Qũy tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và Qũy tín dụng thực hiện thủ
tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Qũy tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 24- Cho vay theo dự án đầu tƣ: Qũy tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Qũy tín dụng và các tổ chức tín dụng khác cùng cho vay
đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một
tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, quỹ tín dụng và khách hàng xác định và thoả
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
(Trích: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng)
1.2.4 Vai trò hoạt động cho vay vốn của QTDND
Hoạt động cho vay của QTDND có vai trò hết sức to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế, của tổ chức tín dụng Để thấy được tầm quan trọng của hoạt động cho vay chúng ta sẽ thấy được nó có các vai trò sau đây:
+ Thúc đẩy quá trình tích tụ vật chất, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Việc đẩy mạnh hoạt động cho vay của QTDND đối với khách hàng sẽ là đòn bẩy tạo
ra động lực giúp phát triển kinh tế địa phương, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng từ đó tăng sự tích tụ và tích luỹ tài sản góp phần ổn định kinh tế
xã hội địa phương nói riêng và ổn định nền kinh tế đất nước nói chung
+ Với thành viên việc cho vay vốn của QTDND đã tạo điều kiện cho họ nâng cao trình độ nhận thức về hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư các yếu tố đầu vào giúp họ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng đầu ra, nâng cao chất lượng cuộc sống góp phần phát triển kinh tế địa phương
+ Việc cho vay vốn của QTDND sẽ góp phần khai thác đầy đủ và có hiệu quả các nguồn lực Về phía QTDND trước khi quyết định cho vay và giải ngân vốn vay thì phải thẩm định đầy đủ năng lực pháp lý, các nguồn lực cho sản xuất, kết quả sản xuất kinh doanh và tính khả thi, tính hiệu quả và khả năng trả nợ của phương án sản xuất kinh doanh Chỉ những đối tượng khách hàng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có
Trang 25phương án sản xuất kinh doanh khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ cho QTDND thì mới được vay vốn Vì vậy, trước khi quyết định vay vốn, khách hàng phải tính toán thật kỹ lưỡng, lựa chọn các điểm mua bán phù hợp để đảm bảo sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, trả được vốn vay và lãi vay cho QTDND Điều này sẽ làm cho các nguồn lực kinh tế được khai thác đầy đủ hơn, triệt để hơn, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn, nâng cao tính chuyên môn hoá trong sản xuất hàng hoá
+ Hoạt động cho vay của QTDND giúp quá trình tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả hơn Hoạt động cho vay vốn của QTDND sẽ tạo nên sự kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Cho vay vốn của QTDND, ngoài việc nâng cao lợi ích cho khách hàng vay vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng hàng hoá còn tạo điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm
+ Hoạt động cho vay của QTDND góp phần nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, đòi hỏi người sản xuất kinh doanh phải không ngừng nâng cao trình độ của mình vì kết quả của quá trình sản xuất kunh doanh quyết định đến sự phát triển kinh tế và đời sống của gia đình họ Không chỉ bằng việc hăng say, tích cực lao động sản xuất kinh doanh
mà quan trọng hơn là phải biết áp dụng những quy trình, kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh nhằm mang lại năng suất và hiệu quả cao Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất kinh doanh phải chấp nhận cạnh tranh và phải cạnh tranh thắng lợi trên thị trường trong nước và quốc tế Để thực hiện được điều đó đòi hỏi người sản xuất kinh doanh phải quyết định sản xuất loại hàng hoá dịch vụ mà thị trường cần, lựa chọn phương thức sản xuất và công nghệ phù hợp, có biện pháp phân phối sản phẩm có hiệu quả Muốn nâng cao sức cạnh tranh đòi hỏi người sản xuất kinh doanh phải hạch toán đầy đủ, chính xác, cung ứng và phân bổ nguồn lực hợp lý nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm Nguồn lực quan trọng lúc này là vốn đầu tư, việc cho vay vốn của QTDND lúc này sẽ giúp cho thành viên, khách hàng sản xuất kinh doanh thực hiện được mục tiêu này QTDND cho vay vốn không chỉ đáp ứng nguồn cho đầu tư sản xuất kinh doanh mà còn giúp cho khách hàng xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh tốt nhất, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả Ngoài ra việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ giúp
Trang 26đảm bảo rằng vốn vay được sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả và kịp thời giúp khách hàng xử lý những phát sinh trong quá trình sử dụng vốn vay
+ Hoạt động cho vay trước tiên đem lại lợi nhuận cho QTDND, nâng cao, đẩy mạnh được tình hình huy động nguồn vốn cho QTDND Hoạt động cho vay phát triển
sẽ kéo theo sự phát triển các dịch vụ khác của ngân hàng như thu từ các dịch vụ thanh toán, chuyên tiền điện tử, các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng
+ Hoạt động cho vay góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn cho khách hàng nói riêng và trong cả nền kinh tế nói chung
+ Hoạt động cho vay của QTDND giúp cho quá trình điều tiết vốn của nền kinh
tế một cách linh hoạt Nhờ có cho vay mà các QTDND biết đâu là nơi cần vốn, đâu là nơi thiếu vốn Từ đó luân chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, tránh tình trạng nền kinh tế bị ứng đọng vốn, hoặc thiếu vốn
1.2.5 Điều kiện vay vốn
QTDND xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 27khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay Qũy tín dụng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận
+ Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng
là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng
(Trích: Nguyễn Minh Kiều, năm 2009, Nghiệp vụ ngân hàng, nhà xuất bản Thống kê )
1.2.7 Quy trình cho vay tại Qũy tín dụng nhân dân
Một trong những biện pháp kiểm soát rủi ro tím dụng là việc thiết lập một quy trình tín dụng chặt chẽ để hướng dẫn nhân viên tín dụng và các bộ phận có liên quan thực hiện việc cho vay nhằm đạt được kết quả cao nhất
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của QTD trong việc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều gia đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trình tự nhất định đồng thời có quan hệ chặt chẽ với nhau
Sơ đồ quy trình tín dụng tổng quát:
Theo sơ đồ trên, quy trình tín dụng được chia thành 6 giai đoạn: Lập hồ sơ cấp tín dụng, thẩm định (hay còn gọi là phân tích tín dụng), quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát và thu hồi các khoản tín dụng được cấp Việc phân chia thành các giai đoạn theo một trình tự như vậy tạo điều kiện cho việc xác định rõ ràng các thao tác nghiệp
vụ ở mỗi giai đoạn và phân định cho các nhân viên thực hiện Theo sơ đồ trình bày, các giai đoạn có mối quan hệ qua lại hỗ trợ cho nhau Kết quả của giai đoạn trước là
cơ sở thực hiện giai đoạn tiếp theo và tác động đến chất lượng công việc của các giai
Quyết định tín dụng
Giải ngân, giảm sát
Thu nợ, lãi, phí
Thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 28đoạn sau Giai đoạn thứ nhất tạo nguồn thông tin khới đầu cho giao dịch của khách hàng với QTD, hình thành những cơ sở pháp lý ban đầu cho quan hệ tín dụng sau này Giai đoạn thứ hai đặc biệt quan trọng Bởi một khách hàng/khoản tín dụng được định hình và định tính thỏa đảng hay không chủ yếu là giai đoạn này Tuy nhiên có thể thấy rằng giai đoạn quyết định tín dụng chiếm vị trí quan trọng nhất trong toàn quy trình tín dụng Ra quyết định chính xác giúp cho bên vay tránh được những bất trắc và thiệt hại ngoài mong đợi có thể xảy ra sau này Giai đoạn thứ tư chỉ thực hiện khi QTD chấp thuận cấp tín dụng cho khách hàng Đây là giai đoạn thể hiện hàng loạt các thao tác nghiệp vụ ở các vị trí khác nhau tại QTD Tại giai đoạn này tổ chức thực hiện đồng bộ
và hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào vào kết quả của giai đoạn ba và trình
độ tác nghiệp và kiểm soát của nhân viên và nhà quản trị QTD
Việc xây dựng các quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi Việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ có tác dụng sau đây:
+ Quy trình tín dụng làm cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp tại QTD Trong đó nhiệm vụ của các phòng, ban, bộ phận chức năng được xác định rõ ràng các công việc liên quan đến hoạt động cho vay, từ đó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí Hơn nữa với mục tiêu này công tác quản trị nhân sự tại QTD sẽ được điều chỉnh kịp thời cho hợp lý và có hiệu quả nhất
+ Dựa và quy trình tín dụng, QTD thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp với những quy định của luật pháp và đảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh Thiết lập các thủ tục cho vay phải thích ứng với từng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà cho khách hàng, cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên
+ Việc xây dựng quy trình tín dụng nhằm thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại QTD Nhờ đó các nhân viên QTD biết được trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với những đồng nghiệp khác hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ quy trình, từ đó có thái độ đúng trong công việc
Trang 29+ Quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua việc kiểm soát thực hiện quy trình nhà quản trị QTD nhanh chóng xác định những khâu, những công việc cần điều chỉnh, cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai để từ đó kiểm soát được những rủi ro khi cấp tín dụng
1.3 Kết quả tín dụng của QTDND
1.3.1 Quan niệm về kết quả hoạt động tín dụng của QTDND
Kết quả là cái đạt được, thu được trong một sự việc, một hoạt động hay một công việc
cụ thể nào đó Kết quả chính là cái đích là mọi hoạt động đều hướng tới Kết quả là một đại lượng tuyệt đối có được sau một thời kỳ, không có phép so sánh với chi phí bỏ ra Kết quả
có thể đúng hoặc sai, có thể thành công hay thất bại Khác với kết quả, thì hiệu quả là phép
so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể
và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định hay nói cách
khác hiệu quả là “mức độ đạt được các mục tiêu đặt ra”
Kết quả tín dụng chính là cái đạt được từ việc thực hiện nghiệp vụ cho vay của QTD và được biểu hiện bằng các con số cụ thể Kết quả tín dụng của QTD tốt góp phần nâng cao sự bền vững, ổn định và phát triển cũng như uy tín của QTD, phù hợp với nhu cầu sử dụng mà vẫn đảm bảo được mục tiêu chi phí hợp lý, đồng thời hoạt động sử dụng vốn đó phải đảm bảo được vấn đề an toàn trong kinh doanh mà vẫn đem lại khả năng sinh lời cho QTD
Kết quả tín dụng thể hiện được khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với nhu cầu
về vốn của khách hàng để đáp ứng các yêu cầu phát triển các mục tiêu kinh tế xã hội, đảm bảo theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn đem lại lợi ích của khách hàng, đảm bảo được sự tồn tại và phát triển của QTDND
Kết quả tín dụng của QTDND được đánh giá là tốt khi QTDND đó thu hồi được
cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế mức thấp nhất khả năng rủi ro có thể xảy ra, đồng thời phạm vi và mức độ thời gian cho vay phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân QTDND và phải đảm bảo sự cạnh tranh trên thị trường, bảo đảm nguyên tắc thu hồi vốn vay bao gồm cả gốc và lãi đúng hạn Theo đó, khoản vay mang lại kết quả cao cho QTDND là khoản vay mang lại khả năng sinh lời cao cho QTDND
Trang 30Kết quả tín dụng tại QTDND được đánh giá tốt hay xấu, cao hay thấp, hiệu quả hay không hiệu quả được thể hiện ở quy mô hoạt động tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng, cơ cấu hoạt động tín dụng, khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng, cụ thể như sau:
+ Quy mô hoạt động tín dụng: thể hiện qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ tín dụng của QTD
+ Chất lượng hoạt động tín dụng: thể hiện qua tỷ lệ dư nợ quá hạn trong tổng
dư nợ Tỷ lệ dư nợ quá hạn thấp cho thấy các khoản cho vay của QTDND là an toàn và hiệu quả Bên cạnh đó tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi và tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi cũng được xem xét để đánh giá kết quả hoạt động cho vay của QTDND là tốt hay xấu Đồng thời qua việc xem xét chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ta sẽ thấy được tình hình thanh toán các khoản nợ vay, thiện chí, ý thức chấp hành về trả nợ khoản vay của khách hàng
+ Cơ cấu các khoản cho vay: để đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay, QTDND phải xây dựng cho mình một cơ cấu các khoản cho vay hợp lý theo ngành nghề, lĩnh vực đầu tư cũng như cơ cấu cho vay theo thời gian và biện pháp đảm bảo tiền vay Cơ cấu cho vay phụ thuộc tình trạng nền kinh tế nơi địa bàn hoạt động, khối lượng và cơ cấu nguồn vốn của QTDND Một cơ cấu cho vay hợp lý sẽ bảo đảm cho khả năng phát triển an toàn và bền vững nguồn vốn của QTDND
+ Khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng: khi QTDND cho khách hàng vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất, QTDND có thể tính toán được lợi nhuận mà QTDND nhận được từ phần vốn cho vay đó Phần lợi nhuận đó là khoản chênh lệch giữa khoản lãi cho vay với lãi huy động và các khoản chi phí hoạt động, chi phí hoạt động quản lý và công vụ Từ khoản lợi nhuận này mà QTDND có thể đầu tư mở rộng hoạt động của mình
Kết quả hoạt động tín dụng tại QTDND được thể hiện ở các đối tượng sau đây:
+ Đối với người đi vay: việc cho vay của QTDND phải đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng về vốn, lãi suất và kỳ hạn hợp lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thủ tục đơn giản, thuận tiện, giúp cho khách hàng có được một cơ cấu vốn, ngân sách
Trang 31vốn tối ưu nhằm nắm bắt được cơ hội sản xuất kinh doanh, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mang lại lợi ích, lợi nhuận cho khách hàng
+ Đối với nền kinh tế: hoạt động cho vay phải đảm bảo sử dụng tốt nhất các
nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội cho sự phát triển của nền kinh tế, tránh sự ứ đọng lãng phí vốn, nơi thiếu thì không có vốn, nơi thừa thì vốn không được sử dụng hết
+ Đối với QTDND: kết quả tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín
dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân Quỹ tín dụng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Việc cho vay vốn phải đảm bảo phù hợp với quy mô, cơ cầu nguồn vốn để vừa đảm bảo an toàn vốn,
an toàn thanh khoản, vừa đem lại lợi nhuận để phát triển và tích lũy
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hoạt động tín dụng
1.3.2.1 Đối với QTDND
Hoạt động tín dụng là một trong các hoạt động quan trọng nhất của QTDND, là hoạt động đem lại nguồn thu chính cho QTDND, đồng thời nó cũng có tác động không nhỏ đến các mặt hoạt động khác của QTDND Việc nâng cao kết quả tín dụng không chỉ giúp QTDND kinh doanh có lãi, giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý Như vậy sẽ gia tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ mà QTDND cung cấp cho khách hàng, tăng được lợi nhuận cho QTDND Ngoài ra thông qua việc nâng cao kết quả tín dụng của QTDND, sẽ giúp Quỹ tồn tại một cách bền vững, củng cố mối quan
hệ với các khách hàng truyền thống và mở rộng, thu hút thêm nhiều khách hàng mới
Đó cũng là cách để các QTDND mở rộng thị phần, đem lại được lợi nhuận tối đa cho QTDND
1.3.2.2 Đối với việc thực thi chính sách tiền tệ
Hoạt động tín dụng của các QTDND còn góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Lãi suất của các món vay do QTDND triển khai thường bám sát vào mức lãi suất chiết khấu của ngân hàng Trung ương, có tác dụng chi phối lãi suất địa bàn, qua
đó tác động tới các chỉ tiêu lạm phát, và các biến số vĩ mô khác của nền kinh tế địa bàn Đối với hoạt động tín dụng của các QTDND tại Việt Nam thì vai trò này là rất quan trọng bởi một mặt nó giúp thỏa mãn nhu cầu về vốn trong các địa bàn mà các TCTD khác chưa vươn tới, nhưng mặt khác, việc cho vay của các QTDND giúp từng
Trang 32bước ngăn ngừa tình trạng cho vay nặng lãi vốn diễn biến rất phức tạp tại các vùng nông thôn xa các trung tâm kinh tế
1.3.2.3 Đối với phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa bàn
Để tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì nhân tố có tính chất quyết định là vốn đầu tư Vốn đầu tư có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau: Vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước, từ vốn tín dụng của các NHTM, từ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, doanh nghiệp trong nước, từ dân cư trên địa bàn, từ các tổ chức tài chính vi mô,
từ các QTDND Trong đó vốn đầu tư từ các QTDND có vai trò rất quan trọng, nhất là tại các vùng nông thôn, bởi thường nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển của địa phương các vùng nông thôn là các món vay nhỏ lẻ dẫn tới chi phí vốn tăng cao nên ảnh hưởng đến kết quả đầu tư vốn và vì thế không hấp dẫn các TCTD, chính vì thế để tăng trưởng
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương, nhất là trong nông nghiệp thì vốn từ các QTDND có vai trò hết sức quan trọng
1.3.2.4 Đối với khách hàng vay vốn
Khách hàng vay vốn là người trực tiếp sử dụng giá trị sử dụng của các khoản vốn vay của QTDND, mà đối với họ kết quả tín dụng chính là sự thoả mãn của họ về khoản tín dụng đó Phải làm sao cho khoản tín dụng đó đem lại lợi nhuận cho họ để họ
có thể trang trải chi phí và có lãi Cán bộ tín dụng luôn quan tâm theo sát, hướng dẫn khách hàng để khách hàng có phương án sản xuất đúng đắn, đầu tư nguồn vốn kết quả thì sẽ mang lại kết quả cao, khách hàng có đủ khả năng trả lãi, gốc cho QTDND và có thêm thu nhập cho bản thân Bởi thế bản thân người vay tiền cũng cần coi vấn đề kết quả tín dụng là vấn đề cần thiết và ngày càng phải được nâng cao
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng
1.3.3.1 Quy mô cung cấp vốn tín dụng
Các chỉ tiêu dư nợ tín dụng, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ trọng dư nợ tín dụng
là các chỉ tiêu quan trọng để phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của Quỹ tín dụng đối với nền kinh tế
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn cho vay đang nằm trong thành viên khách hàng chưa thu hồi tại một thời điểm xác định Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay
Trang 33ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của QTDND yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của QTDND kém, trình độ cán bộ tín dụng thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn có những rủi ro tín dụng
Tỷ trọng dư nợ cho biết dư nợ từng loại chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợ Phân tích tỷ trọng dư nợ sẽ giúp QTDND biết được QTDND cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối thực lực của QTDND Tỷ trọng dư nợ khi so với tỷ trọng nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất
Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền đã cho khách hàng vay trong kỳ, tính cho ngày, tháng, quý, năm
Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Nếu như các nhân tố khác cố định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng càng tốt, ngược lại doanh số cho vay của ngân hàng mà giảm trong khi cố định các yếu tố khác thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt
Trang 34 Chỉ tiêu doanh số thu nợ cho vay trong kỳ
Doanh số thu nợ trong kỳ được hiểu là số nợ cho vay đã thu hồi trong khoảng thời gian nhất định là tháng, quý, năm
Doanh số thu nợ cho biết khả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng có tốt hay không Nếu cố định các chỉ tiêu khác thì doanh số thu nợ càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của ngân hàng là tốt, các khoản cho vay của ngân hàng là lành mạnh Vòng quay vốn tín dụng cao dẫn đến hiệu quả hoat động tín dụng là tốt
Tương quan giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ trong năm cũng phản ánh một phần kết quả hoạt động tín dụng là cao hay thấp
1.3.3.2 Mức độ an toàn tín dụng
Để đánh giá mức độ an toàn của các khoản cho vay, QTDND cũng phải thực hiện phân loại nợ dựa trên tiêu chí chung do NHNN quy định Ở nước ta hiện nay, việc phân loại nợ được thực hiện theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về việc sửa đổi một số điều tại quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN Theo
đó, mỗi khoản nợ có thể được phân loại vào 1 trong 5 nhóm sau (tăng dần theo mức độ rủi ro):
Nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho Quỹ tín dụng, không có nguyên nhân chính đáng thì Quỹ tín dụng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn với lãi suất
Trang 35cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn, tùy thuộc vào thời gian quá hạn mà khoản nợ sẽ được phân loại vào các nhóm từ nhóm 2 đến nhóm 5, cụ thể:
• Quá hạn dưới 90 ngày -> nợ nhóm 2
• Quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày -> nợ nhóm 3
• Quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày -> nợ nhóm 4
• Quá hạn trên 360 ngày -> nợ nhóm 5
Tỉ lệ nợ quá hạn là tỉ trọng của các khoản cho vay đã bị quá hạn trả nợ gốc, lãi vay trong tổng dư nợ Qua đó, phản ánh chất lượng các khoản cho vay của QTDND Trong hoạt động của QTDND, tỉ lệ này càng cao phản ánh độ an toàn của QTDND càng thấp, hiệu quả các khoản cho vay càng thấp và ngược lại
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của QTDND ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn được xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Tổng dƣ nợ * 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết tổng số nợ quá hạn chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợ hay trong 100 đồng dư nợ thì có mấy đồng nợ quá hạn Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, số nợ quá hạn càng cao và ngược lại
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì QTDND càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại
Trang 36Trị số của chỉ tiêu càng lớn, số nợ xấu càng cao và ngược lại
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN thì Nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD Đối với một TCTD tỷ lệ nợ xấu càng thấp, cũng có nghĩa là dự phòng rủi ro trích lập càng ít thì hiệu quả hoạt động càng cao và ngược lại, tỷ lệ nợ xấu cao, dự phòng rủi ro phải trích lập nhiều dẫn đến hiệu quả hoạt động thấp
Việc giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cũng là mục tiêu phấn đấu hàng năm của các TCTD
1.3.3.3 Năng lực tài chính:
- Chỉ tiêu này phản ánh QTDND cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của QTDND, thể hiện QTDND
đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy đông hay chưa
- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì QTDND chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của QTDND chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí
Hệ số quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động của QTDND, hiện nay theo Quy định của Ngân hàng nhà nước việt nam hệ số này QTDND phải duy trì được là
Trang 37lớn hơn hoặc bằng 8%
1.3.3.4 Hệ số thu nợ:
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của QTDND
- Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì QTDND sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn
- Tỷ lệ này càng cao càng tốt
1.3.3.5 Vòng quay vốn tín dụng:
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động tín dụng của QTDND
1.3.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan
+ Chính sách tín dụng:
Là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tín dụng của QTDND, đảm bảo cho các QTD thực hiện được mục tiêu đã hoạch định một cách an toàn và có hiệu quả
Một chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng,
mở rộng được cho vay, đảm bảo được khả năng sinh lời trên cơ sở tuân thủ pháp luật,
mà lại phân tán được rủi ro Bất cứ QTD nào muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì đều phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế nơi
QTDND hoạt động
+ Công tác tổ chức của QTDND:
Tổ chức của QTD cần được cụ thể hoá và sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận trong từng QTD nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung, tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của
Trang 38khách hàng, giúp QTD theo dõi quản lý sát sao các mặt nghiệp vụ và kịp thời phát hiện giải quyết các vướng mắc về nghiệp vụ khi cần thiết
+ Chất lượng nhân sự:
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động tín dụng của QTDND nói chung Nền kinh tế phát triển, hoạt động của QTDND đa dạng, phong phú về các sản phẩm dịch vụ, đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể sử dụng được các máy móc, công nghệ hiện đại Do vậy, việc tuyển chọn nhân sự cần được kiểm tra, sát hạch kỹ lưỡng, CBTD phải là người có tư cách đạo đức tốt, có trình độ, trách nhiệm cao, chuyên môn nghiệp vụ vững Trình độ cán bộ quản lý điều hành yếu kém sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng thẩm định, không có biện pháp xử lý kịp thời những tình huống bất lợi xảy ra
+ Quy trình tín dụng:
Thực chất đây là những công việc phải làm theo một trình tự nhất định trong quá trình cho vay, thu nợ kể từ khi nhận được đơn xin vay của khách hàng Nó bao gồm các khâu thẩm định dự án, hướng dẫn lập hồ sơ vay, xét duyệt cho vay, kiểm tra sau và trong khi cho vay, thu nợ đến hạn
Thẩm định dự án là giai đoạn khởi đầu có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an toàn vốn vay QTDND sẽ tiến hành thẩm định về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân, đánh giá khả năng tính toán, sản xuất kinh doanh của khách hàng, tình hình tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay
Trên cơ sở thẩm định kỹ lưỡng đầy đủ các yếu tố trên, QTD sẽ quyết định cho vay hay không cho vay, nếu cho vay thì mức vay là bao nhiêu, cho vay theo phương thức nào
Khi QTDND quyết định cấp tín dụng cho khách hàng tức là lúc CBTD phải theo dõi, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay của khách hàng để qua đó, ngân hàng phát hiện và xử lý kịp thời những khoản nợ có biểu hiện không lành mạnh, sử dụng vốn vay sai mục đích
Trang 39Thu nợ là khâu cuối cùng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay cũng như chất lượng tín dụng Nếu một khoản vay của QTD không thu được nợ đến hạn kịp thời, đó
là dấu hiệu phát triển không bình thường của hoạt động cho vay
+ Thông tin tín dụng:
Thông tin tín dụng có tác động trực tiếp đến quyết định cho vay hay không của QTDND Xét trên tầm vĩ mô thì thông tin tín dụng là cơ sở, là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng của QTD Nó đánh giá chất lượng tín dụng và đưa ra các dự báo về khả năng phát triển kinh tế Thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời thì khả năng phòng ngừa rủi ro càng lớn, chất lượng tín dụng càng cao
+ Kiểm tra, giám sát nội bộ:
Thông qua công tác này, lãnh đạo QTDND nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những khó khăn, những thuận lợi để từ đó tự điều chỉnh, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các thể lệ, chế độ, các quy trình nghiệp vụ cho vay Công tác này được các QTD hết sức quan tâm và coi trọng, xem đây là việc làm thường xuyên, từ đó phát hiện ra những khe hở trong quy định chỉ đạo tín dụng và bổ sung kịp thời để xoá bỏ những khe hở đó
1.3.4.2 Nhân tố khách quan
+ Môi trường kinh tế
Kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng của QTDND phát triển, bởi vì khi đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng tiến hành bình thường, không bị ảnh hưởng của lạm phát, khủng hoảng kinh tế Nhu cầu đầu tư cao dẫn đến khả năng mở rộng cho vay và thu nợ đến hạn của các QTD thuận lợi
Ngược lại khi nền kinh tế suy giảm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngừng trệ, nhu cầu đầu tư giảm, vốn tín dụng bị ứ đọng, khả năng thu hồi các khoản vốn vay của QTDND gặp nhiều khó khăn, chất lượng hoạt động cho vay giảm
Ngoài ra chính sách kinh tế của nhà nước điều tiết để ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực nào đó nhằm đảm bảo cân đối trong nền kinh
tế
Trang 40+ Môi trường pháp lý
Hoạt động của nền kinh tế nói chung và của hệ thống QTDND nói riêng, muốn kinh doanh có hiệu quả, tồn tại và phát triển được cần phải có một hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất hỗ trợ tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc, giúp cho mọi hoạt động kinh doanh thuận lợi và có hiệu quả Trong điều kiện nước ta hiện nay, hệ thống pháp luật chưa đồng bộ đã phần nào gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của QTD, đặc biệt là hoạt động cho vay
+ Nhân tố xã hội
Cho vay là quan hệ giữa người cho vay và người đi vay, nó được cấu thành từ
sự kết hợp 3 yếu tố chính đó là: nhu cầu của khách hàng, khả năng của QTDND, sự tín nhiệm lẫn nhau giữa QTD và khách hàng Vì vậy kết quả tín dụng cũng phụ thuộc vào
3 yếu tố trên, trong đó sự tin tưởng là cầu nối QTDND có uy tín cao thì khả năng thu hút vốn lớn, và ngược lại khách hàng càng có tín nhiệm với QTD thì sẽ được ưu đãi về lãi suất cho vay, thủ tục cho vay đơn giản, vay vốn dễ dàng hơn Như vậy có thể nói,
sự tín nhiệm có tác động rất lớn tới hoạt động cho vay của QTD
Về phía khách hàng là những tổ chức kinh tế, các hộ sản xuất với tư cách là các nhà sản xuất kinh doanh có nhu cầu về vốn đầu tư, họ mong muốn nhận được từ QTD một quan hệ giao dịch thuận lợi, nhanh chóng Nếu sự tín nhiệm giữa ngân hàng với khách hàng cao (biểu hiện ở tư cách đạo đức, tài chính lành mạnh, quan hệ tín dụng sòng phẳng…) thì những khoản tín dụng mà QTD cấp cho họ sẽ được kịp thời về thời gian, đảm bảo cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ
Về phía QTD, là một đơn vị kinh tế với tư cách là người cấp vốn cho khách hàng, thì trong trường hợp lòng tin bị lợi dụng để lừa đảo hoặc do dân trí, trình độ hiểu biết chưa cao, làm ăn kém hiệu quả dẫn đến không trả nợ được cho QTD, và như vậy lòng tin đã tác động xấu đến kết quả hoạt động cho vay
+ Yếu tố tự nhiên
Đây là những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh… Khi xảy ra những điều này thường xuyên cũng tác động gây hậu quả xấu ảnh hưởng đến công tác thu nợ và trả nợ trong quan hệ cho vay của QTD và khách hàng