Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại bưu điện tỉnh Hà Giang Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại bưu điện tỉnh Hà Giang Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại bưu điện tỉnh Hà Giang luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM THỊ QUÝ HẠNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội – Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM THỊ QUÝ HẠNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THÚC HƯƠNG GIANG
Hà Nội – Năm 2019
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn: PHẠM THỊ QUÝ HẠNH
Đề tài luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bưu điện
- Bổ sung tình hình nghiên cứu
- Thống nhất đánh số đề mục
- Cần thống nhất thời gian nghiên cứu, số liệu nghiên cứu, tên bảng số liệu
trong phần phân tích
- Rà soát lỗi chính tả, trình bày công thức
- Cần làm rõ hơn và phân tích kỹ các nội dung của quản lý tài chính
Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn
Nguyễn Thúc Hương Giang Phạm Thị Quý Hạnh
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả của đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh
Hà Giang” xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các
số liệu được sử dụng là trung thực, có chú thích nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn không sao chép, chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Giang, ngày tháng năm 2019
NGƯỜI CAM ĐOAN
Phạm Thị Quý Hạnh
Trang 5LỜI CẢM ƠN Trước hết tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Cô hướng dẫn TS Nguyễn Thúc Hương Giang đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy cô giáo cùng Ban giám hiệu Nhà trường, Phòng quản lý Đào tạo sau Đại học, các khoa, phòng của Viện sau Đại học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân thành cám ơn Ban Lãnh đạo Bưu điện tỉnh Hà Giang cùng các anh chị em đồng nghiệp trong đơn vị đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận văn còn những hạn chế nhất định, Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các Thầy cô giáo và các đồng nghiệp
Hà Giang, Ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Thị Quý Hạnh
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5
1.1 Lý luận về tài chính doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 5
1.1.2 Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp 6
1.1.3 Chức năng của tài chính doanh nghiệp 7
1.1.3.1 Tổ chức huy động chu chuyển vốn, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh liên tục 7
1.1.3.2 Chức năng phân phối thu nhập của tài chính doanh nghiệp 7
1.1.3.3 Chức năng giám đốc ( kiểm soát ) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 8
1.1.4 Vai trò tài chính doanh nghiệp 8
1.1.4.1 Tổ chức huy động và phân phối sử dụng các nguồn lực tài chính có hiệu quả 9
1.1.4.2 Tạo lập các đòn bẩy tài chính để kích thích điều tiết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp 10
1.1.4.3 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.2.Lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp 11
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp 11
1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính trong doanh nghiệp 11
1.2.3 Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp 12
1.2.4 Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp 13
1.2.5 Nội dung quản lý tài chính trong doanh nghiệp 14
1.2.5.1 Lập kế hoạch tài chính 15
1.2.5.2 Quản lý việc huy động vốn, sử dụng vốn và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 16
1.2.5.3 Phân tích tài chính 21
1.2.5.4 Kiểm tra, kiểm soát tài chính 25
1.2.5.5 Tổ chức thông tin quản lý tài chính: 26
1.3 Đặc điểm của công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước 28
1.3.1 Đặc điểm của doanh nghiệp Nhà nước 28
1.3.1.1 Khái niệm: 28
1.3.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp Nhà nước 28
Trang 71.3.2 Đặc điểm của công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp Nhà nước 29
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp 31
1.4.1 Nhân tố khách quan 31
1.4.2 Nhân tố chủ quan 33
1.4.2.1 Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 33
1.4.2.2 Trình độ của lãnh đạo quản lý và cán bộ làm công tác tài chính 34
1.4.2.3 Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp 34
1.5 Kinh nghiệm quản lý tài chính ở một số nước trên thế giới và ở Việt nam 34
1.5.1 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính trong doanh nghiệp 34
1.5.2 Kinh nghiệm quản lý tài chính của các doanh nghiệp trong nước 35
1.5.2.1 Bài học kinh nghiệm cho Bưu điện tỉnh Tuyên Quang trong công tác quản lý tài chính 37
1.5.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Bưu điện tỉnh Hà Giang trong công tác quản lý tài chính 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG 40
2.1 Tổng quan về Bưu điện tỉnh Hà Giang 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu điện tỉnh Hà Giang 40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc Bưu điện tỉnh Hà Giang 40
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Giang những năm gần đây 45
2.2 Thực trạng của công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 48
2.2.1 Tổ chức bộ máy tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 48
2.2.1.1 Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý tài chính 48
2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Phòng Kế toán thống kê tài chính 49
2.2.2 Đặc điểm của công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 51
2.3 Nội dung công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 52
2.3.1 Công tác lập kế hoạch tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 52
2.3.2 Công tác quản lý việc huy động vốn, sử dụng vốn và phân phối lợi nhuận tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 53
2.3.2.1 Quản lý việc huy động vốn tại Bưu điện tỉnh Hà giang 53
2.3.2.2 Quản lý việc sử dụng vốn tại Bưu điện tỉnh Hà giang 54
2.3.2.3 Quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 65 2.3.3 Phân tích tài chính 71
2.3.4 Kiểm tra, kiểm soát tài chính 72
2.3.5 Tổ chức thông tin quản lý tài chính 73
Trang 82.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại Bưu
điện tỉnh Hà giang 74
2.4.1 Yếu tố khách quan 74
2.4.2 Yếu tố chủ quan 75
2.4.2.1 Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 75
2.4.2.2 Trình độ của cán bộ quản lý và cán bộ làm công tác tài chính 76
2.5 Đánh giá chung công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2018 76
2.5.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý tài chính của Bưu điện tỉnh Hà Giang 76
2.5.2 Những hạn chế trong công tác quản lý tài chính của Bưu điện tỉnh Hà Giang 78
2.5.3 Nguyên nhân 79
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ GIANG 82
3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển doanh nghiệp tại Bưu điện tỉnh Hà Giang trong thời gian tới 82
3.1.1 Mục tiêu, định hướng phát triển của Bưu điện tỉnh Hà Giang 82
3.1.2 Mục tiêu của công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 84
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang 85
3.2.1 Giải pháp 1: Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính 85
3.2.1.1 Cơ sở của giải pháp 85
3.2.1.2 Mục tiêu của giải pháp 85
3.2.1.3 Nội dung của giải pháp 86
3.2.1.4 Dự kiến kết quả đạt được 87
3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính 87
3.2.2.1 Cơ sở của giải pháp 87
3.2.2.2 Mục tiêu của giải pháp 88
3.2.2.3 Nội dung của giải pháp 88
3.2.2.4 Dự kiến kết quả đạt được 90
3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát tài chính 90
3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp 90
3.2.3.2 Mục tiêu của giải pháp 90
3.2.3.3 Nội dung của giải pháp 90
3.2.3.4 Dự kiến kết quả đạt được 91
3.2.4 Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua phân tích các tỷ số tài chính 92
3.2.4.1 Cơ sở của giải pháp 92
3.2.4.2 Mục tiêu của giải pháp 92
Trang 93.2.4.3 Nội dung của giải pháp 92
3.2.5 Giải pháp 5: Tiết kiệm chi phí, nâmg cao hiệu qủa sử dụng vốn, giảm chênh lệch thu chi, 93
3.3 Kiến nghị 95
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2016- 2018 47
Bảng 2.2 Vốn của Bưu điện tỉnh năm 2016-2018 54
Bảng 2.2: Tài sản cố định của Bưu điện tỉnh năm 2015-2018 58
Bảng 2.3: Thống kê số liệu dòng tiền đi đến qua các năm 2016-2018 60
Bảng 2.4: Thống kê số liệu lưu quỹ tại Bưu cục năm 2016-2018: 60
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn của Bưu điện tỉnh năm 2016-2018 như sau: 61
Bảng 2.6: Thống kê các khách hàng nợ quá hạn thanh toán 2016-2018 63
Bảng 2.7: Doanh thu kinh doanh tại BĐT giai đoạn 2016-2018 66
Bảng 2.8: Chi phí sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Giang 68
giai đoạn 2016-2018 68
Bảng 2.9: Cơ cấu doanh thu chi phí của Bưu điện tỉnh Hà Giang 68
giai đoạn 2016-2018 68
Bảng 2.9: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà giang giai đoạn 2016-2018 70
Bảng 3.1 Dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến năm 2023 của Bưu điện tỉnh Hà Giang 84
Bảng 3.2: Thông số tài chính của Bưu điện tỉnh giai đoạn 2016-2018 93
PHỤ LỤC SỐ 01: BÁO CÁO KẾ TOÁN 100
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Hệ thống thông tin kế toán 27
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Bưu điện tỉnh Hà Giang 44
Hình 2.2: Mô hình Bộ máy quản lý tài chính kế toán 49
Hình 2.3: Sơ đồ tổng quát về quy trình quản lý TSCĐ của Bưu điện tỉnh 56
Hình 2.4: Quản lý kho của Bưu điện tỉnh Hà Giang 64
Trang 12DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BĐ-VHX Bưu điện- văn hóa xã
CB-CNV Cán bộ công nhân viên
CLTC Chênh lệch thu chi
KHKD Kế hoạch kinh doanh
KTBĐ Kế toán Bưu điện
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ
thuộc vào rất nhiều nhân tố môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính
Tài chính doanh nghiệp là các phương pháp huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính nhằm đạt đến những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý tài chính tốt là nhân tố quan trọng, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng và hiệu quả Vì lẽ đó, nâng suất chất lượng quản lý tài chính là bài toán luôn được đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp cho
dù bối cảnh của doanh nghiệp đó như thế nào Qua thực tế cho thấy bất cứ khi nào,
ở đâu quản lý bị buông lỏng cũng là tiền đề cho những bất cập, không hiệu quả và rủi ro sẽ không lường được Mặt khác, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp xét cho cùng là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Do đó nâng cao chất lượng quản lý tài chính cũng chính là góp phần thực hiện mục tiêu này
Bưu điện tỉnh Hà Giang là một doanh nghiệp Nhà nước trong ngành Bưu chính –Viễn thông, kinh doanh đa dịch vụ: Bưu chính chuyển phát, PHBC; Dịch vụ TCBC; Dịch cụ Phân phối, truyền thông, Trong những năm qua Bưu điện tỉnh Hà giang đã hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch giao, quy mô của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng theo hướng phát triển đa dịch vụ: tiếp tục cung cấp các dịch vụ HCC, phục vụ các cơ quan hành chính Nhà nước, đưa cánh tay nối dài từ người dân đến với Chính phủ Do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện Việt nam nói chung và Bưu điện tỉnh Hà Giang nói riêng ngày càng đa dạng và phong phú Bên cạnh những thành công trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác quản lý tài chính của Bưu điện tỉnh Hà Giang vẫn bộc lộ những tồn tại, bất cập trong nhận thức, hoạch định chiến lược tài chính, phương pháp, quản lý, điều hành làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao, suất sinh lời còn thấp, khả năng cạnh tranh trên thị trường còn nhiều hạn chế
Nền kinh tế thị trường hiện nay phát sinh rất nhiều các mối quan hệ tài chính phức tạp, đòi hỏi công việc quản lý tài chính cần được chuyên nghiệp và chuyên
Trang 14môn hóa Đặc biệt không nên nhầm lẫn giữa công việc tài chính và công việc
kế toán
Là người trực tiếp theo dõi và quản lý công tác tài chính tại Bưu điện tỉnh, em
đã nhận thức được rằng chất lượng quản lý tài chính là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu qủa sản xuất kinh doanh, và là một trong yếu tố quan trọng khi thực hiện chiến lược chuyển dịch cơ cấu và mở rộng quy mô các dịch vụ của Bưu điện tỉnh Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, em đã tiến hành nghiên cứu và
lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản lý kinh
tế, đối với em đề tài có ý nghĩa thiết thực, cần thiết cả về lý luận và thực tiễn
2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay tại Bưu điện tỉnh Hà Gia ng chưa có công trình nghiên cứu của các cá nhân hay tổ chức về công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh được công bố Trong các buổi hợp sơ kết, tổng kết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh mới chỉ rút ra những bài học kinh nghiệm chứ chưa có một nghiên cứu chính thức nào tổng quan về công tác quản lý tài chính để xây dựng phương pháp quản lý tài chính hiệu quả cho Bưu điện tỉnh Khi thực hiện nghiên cứu đề về
đề tài, tác giả có tìm hiểu công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
Lương Thị Thu Hiền ( 2014), “ Hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối với
Công ty TNHH một thành viên 95- Tổng cục công nghiệp qốc phòng”
Lương Thị Hồng vân ( 2013), “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần giang thép Thái nguyên”
Trần thị Vân Anh (2018), “ Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Công ty
TNHH tư vấn và xây dựng Vĩnh Hưng”
Qua nội dung các tác giả phân tích trong bài luận văn, tác giả các định được cơ
sở lý luận, các yếu tố ảnh hưởng chính đối với công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp; Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh để rút ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại
Từ đó tác giả đã đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cô ng tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh
3 Mục tiêu của đề tài
Trang 15Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp;
- Đánh giá tình hình công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang hiện nay;
- Phân tích và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh
Hà Giang trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình tài chính và công tác quản lý tài chính của Bưu điện tỉnh Hà Giang giai đoạn: 2016- 2018 Nhằm đánh giá những mặt mạnh mặt yếu trong công tác quản lý tài chính của Bưu điện tỉnh Hà Giang Quá đó mới có thể đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang
5 Ý nghĩa của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính và quản lý tài chính doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính của Bưu điện tỉnh Hà Giang qua các năm 2016- 2018, điều này giúp các nhà quản lý tài chính của đơn vị nhận biết được tình hình tài chính cũng như công tác quản lý tài chính của Bưu điện tỉnh
Hà Giang
- Đề xuất một số giải pháp trong công tác tài chính nhằm đáp ứng được yêu cầu về công tác quản lý tài chính trong bối cảnh mới, phù hợp vơi chiến lược phát triển của Bưu điện
- Đề tài mang tính khả thi, có thể vận dụng ngay vào thực tiễn hoạt động tài chính của Bưu điện tỉnh Hà Giang Luận văn nghiên cứu đề tài cũng là nguồn tài liệu tham khảo cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc quản lý tài chính doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài sử dụng nguồn thông tin chính đó là: Thông tin thứ cấp
Trang 16- Thông tin thứ cấp: Cơ sở lý luận được thu thập thông tin từ giáo trình, các tài liệu, đề tài nghiên cứu khoa học, sách báo và các phương tiện thông tin Internet về tài chính và quản lý tài chính doanh nghiệp, Chủ thể và các đối tượng quản lý tài chính, biện pháp quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Đây là cơ sở lý thuyết quan trọng phục vụ cho nghiên cứu đề tài
Thu thập các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Giang đặc biệt là tình hình tài chính từ năm 2016-2018, qua các báo cáo tài chính của Bưu điện tỉnh Hà Giang Các báo cáo kiểm toán, biên bản kiểm tra Báo cáo đánh giá của cơ quan cấp trên về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Giang qua các năm 2016-2018
Tổng hợp dữ liệu thu thập được, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác quản
lý tài chính Các bài học kinh nghiệm về quản lý tài chính được ứng dụng để nâng cao công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang
Phương pháp nghiên cứu luận văn
- Phương pháp thống kê: Thông kê số liệu của cùng một chỉ tiêu qua các năm
để làm căn cứ dùng phương pháp so sánh Phương pháp này sử dụng nhiều trong quá trình nghiên cứu đề tài nhằm phục vụ đánh giá so sánh và phân tích các chỉ tiêu
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích các báo cáo, tổng hợp các số liệu liên quan đến công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu
số liệu qua các năm, là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong hầu như tất
cả các nghiên cứu Mục đích của phương pháp so sánh là làm rõ sự khác biệt hay đặc trưng của đối tượng được nghiên cứu
7 Kết cấu nội dung của đề tài
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và quản lý tài chính doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Bưu điện tỉnh Hà Giang
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối với Bưu điện tỉnh Hà Giang
Trang 17CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận về tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng thông qua thị trường nhằm mục đích sinh lời Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao động để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng háo đó để thu lợi nhuận
Do đó vấn đề đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp là làm thế nào để đảm bảo đủ vốn, đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh Tiếp đó phải thực hiện đầu tư vốn, phân bổ vốn như thế nào cho hợp lý để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu qủa nhất Quá trình huy động vốn, đầu tư vốn hình thành nên các quỹ tiền tệ, phân phối và sử dụng cho các mục đích nhất định Quá trình này làm xuất hiện các dòng tiền đi vào và đi ra khỏi doanh nghiệp Tuy nhiên câu hỏi đặt ra là làm thế nào các doanh nghiệp có thể quản lý các vấn đề này nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, không để mất mát nguồn vốn kinh doanh Điều đó đặt ra cho doanh nghiệp yêu cầu phải có một hệ thống quản lý bao gồm các phương pháp và công cụ để huy động, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả Đó cũng là nội dung của tài chính doanh nghiệp
Ngày nay, cùng với sự phát triển tự do của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh và đào thải ngày càng gay gắt hơn Sự cạnh tranh tạo ra áp lực rất lớn buộc các doanh nghiệp phải luôn thay đổi và hoạt động hiệu quả hơn, đặc biệt trong sử dụng nguồn tài chính doanh nghiệp
Trong tài chính, có nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ tài chính doanh nghiệp
Theo tác giả Dương Hữu Hạnh( 2009) cho rằng về bản chất, tài chính doanh
nghiệp là các mối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập
Trang 18hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản kinh doanh của mình Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Đồng quan điểm, theo hai tác giả Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2008), tài
chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt đến những mục tiêu nhất định Tài chính doanh nghiệp gắn liền với quá trình phân phối dưới hình thức giá trị để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ cuả doanh nghiệp, đồng thời thể hiện bản chất của tài chính doanh nghiệp
Một cách cụ thể hơn, Nguyễn Minh Kiều ( 2009) cho rằng, tài chính doanh
nghiệp là quá trình tạo lập phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp gắn liền với các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp
Như vậy, các khái niệm về tài chính doanh nghiệp tuy có khác nhau giữa các tác giả, nhưng đều đưa đến một sự thống nhất chung, tài chính doanh nghiệp là các phương pháp huy động vốn, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh của doanh nghiêp
1.1.2 Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đây nguồn tài chính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quan trọng các nguồn tài chính doanh nghiệp Đó cũng là một khâu cơ sở của hệ thống tài chính trong mỗi doanh nghiệp và chứa đựng các đặc điểm sau:
Thứ nhất, tài chính doanh nghiệp gắn liền với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có các quan hệ tài chính đa dạng phát sinh như quan hệ nộp, cấp giữa doanh nghiệp với nhà nước, quan hệ thanh toán với các chủ thể khác trong xã hội, với người lao động trong doanh nghiệp
Thứ hai, sự vận động của quỹ tiền tệ, vốn kinh doanh có những nét riêng biệt,
đó là: sự vận động của vốn kinh doanh luôn gắn liền với các yếu tố vật tư và lao động; ngoài phần tạo lập ban đầu chúng còn được bổ sung từ kết quả kinh doanh; sự
Trang 19vận động của vốn kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
1.1.3 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1 Tổ chức huy động chu chuyển vốn, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh liên tục
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nên
có nhu cầu về vốn, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà vốn được huy động từ những nguồn sau:
Nội dung của chức năng này:
- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định mức tiêu chuẩn để xác định nhu cầu vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh
- Cân đối giữa nhu cầu và khả năng về vốn
Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn
Nếu nhu cầu nhỏ hơn khả năng về vốn thì doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất hoặc tìm kiếm thị trường để đầu tư mang lại hiệu quả
- Lựa chọn nguồn vốn và phân phối sử dụng vốn hợp lý để sao cho với số vốn
ít nhất mang lại hiệu quả cao nhất
1.1.3.2 Chức năng phân phối thu nhập của tài chính doanh nghiệp
Thu nhập bằng tiền từ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lợi tức cổ phiếu, lãi cho vay, thu nhập khác của doanh nghiệp được tiến hành phân phối như sau:
Bù đắp hao phí vật chất, lao động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh:
- Chi phí vật tư như nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, CCDC…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 20- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Phần còn lại là lợi nhuận trước thuế được phân phối tiếp như sau:
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định ( hiện nay tính bằng 20% trên thu nhập chịu thuế)
- Bù lỗ năm trước không được trừ lợi nhuận trước thuế
- Nộp thuế vốn ( nếu có)
- Trừ các khoản chi phí không hợp lý, hợp lệ
- Chia lãi cho đối tác góp vốn
- Trích các quỹ doanh nghiệp
1.1.3.3 Chức năng giám đốc ( kiểm soát ) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Giám đốc tài chính là việc thực hiện kiểm soát quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Cơ sở của giám đốc tài chính:
- Xuất phát từ việc tính quy luật phân phối sản phẩm quyết định( ở đâu có phân phối tài chính thì ở đó có giám đốc tài chính)
- Xuất phát từ tính mục đích của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh Muốn cho đồng vốn có hiệu quả, sinh lời nhiều thì tất yếu phải giám đốc tình hình tạo lập sử dụng quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp
Nội dung:
- Thông qua chỉ tiêu vay trả, tình hình nộp thuế cho Nhà nước mà Nhà nước, Ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp tốt hay chưa tốt
- Thông qua chỉ tiêu giá thành, chi phí mà biết được doanh nghiệp sử dụng vật
tư, tài sản, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí
- Thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ( Tỷ suất lợi nhuận doanh thu, giá thành vốn) mà biết được doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không?
1.1.4 Vai trò tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan trong nền
kinh tế hàng hóa - tiền tệ Sự vận động của nó một mặt phải tuân theo những quy luật kinh tế khách quan, mặt khác do tài chính doanh nghiệp là các quan hệ nằm trong hệ thống các quan hệ kinh tế gắn liền với hoạt động kinh doanh nên tài chính
Trang 21doanh nghiệp còn phải chịu sự chi phối bởi các mục tiêu và phương hướng kinh doanh của chủ thể doanh nghiệp Đồng thời tài chính doanh nghiệp lại có tác động theo hướng thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động kinh doanh Trên góc độ này, tài chính doanh nghiệp được xem là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong quản lý kinh doanh
1.1.4.1 Tổ chức huy động và phân phối sử dụng các nguồn lực tài chính có hiệu quả
Đối với một doanh nghiệp, vốn là yếu tố vật chất cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp Do vậy, vấn đề tổ chức huy động và phân phối sử dụng sao cho
có hiệu quả trở thành nhiệm vụ rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, vốn cũng là một loại hàng hóa, cho nên việc sử dụng vốn của doanh nghiệp đều phải trả giá một khoản chi phí nhất định Vì thế, doanh nghiệp cần phải chủ động xác định nhu cầu vốn cần huy động, từ đó có
kế hoạch hình thành cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả
Song song với quá trình huy động vốn, đảm bảo vốn tài chính doanh nghiệp còn có vai trò tổ chức phân phối sử sụng để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất – đây
là vấn đề có tính quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh “khắc nghiệt” theo cơ chế thị trường trong kinh doanh, tính hiệu quả của việc
sử dụng vốn được biểu hiện ra là:
+ Về mặt kinh tế: lợi nhuận tăng, vốn của doanh nghiệp không ngừng được bảo toàn và phát triển
+ Về mặt xã hội: Các doanh nghiệp không chỉ làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước mà còn không ngừng nâng cao mức thu nhập cho người lao động
Để đạt được các yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động nắm bắt tín hiệu của thị trường, lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp và hiệu quả Trên cơ
sở phương án kinh doanh đã được xác định, doanh nghiệp tổ chức bố trí sử dụng vốn theo phương châm: Tiết kiệm, nâng cao vòng quay và khả năng sinh lời của đồng vốn
Trang 221.1.4.2 Tạo lập các đòn bẩy tài chính để kích thích điều tiết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn cần có sự phối hợp đồng
bộ của nhiều người, nhiều bộ phận với nhau đặt trong các mối quan hệ kinh tế Vì vậy nếu sử dụng linh hoạt, sang tạo các mối quan hệ phân phối của tài chính để tác động đến các chính sách tiền lương, tiền thưởng mà các chính sách khuyến khích vật chất khác sẽ có tác động tích cực đến việc tăng năng suất; kích thích tiêu dùng, tăng vòng quay vốn và cuối cùng là tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu người quản lý phạm phải những sai lầm trong việc sử dụng các đòn bẩy tài chính và tạo nên cơ chế quản lý tài chính kém hiệu quả, thì tài chính doanh nghiệp lại trở thành “vật cản” gây kìm hãm hoạt động kinh doanh
1.1.4.3 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ vấn đề có tính nguyên lý: khi đầu tư vốn kinh doanh bất kỳ nhà doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn đồng vốn của mình mang lại hiệu quả kinh
tế cao nhất, do vậy với tư cách là một công cụ quản lý hoạt động kinh doanh tài chính nhất thiết phải có vai trò kiểm tra để nâng cao tính tiết kiệm và hiệu quả của dồng vốn
Tài chính doanh nghiệp thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thường xuyên liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính Cụ thể các chỉ tiêu
đó là chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động, sử dụng các nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lời,… Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp, cụ thể:
- Đảm bảo cung ứng đủ vốn cho quá trình kinh doanh
- Sử dụng vốn có hiệu quả
- Giảm thấp chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
- Nâng cao tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 231.2.Lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính được hiểu như là một môn học về khoa học quản lý, nghiên cứu các mối quan hệ tài chính phát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, để từ đó ra các quyết định tài chính nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của tổ chức
Theo Dương Hữu Hạnh ( 2009), Quản lý tài chính là việc lựa chọn và đưa ra
các quyết định tài chính, tổ chức và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và phát triển ổn định, không ngừng gia tăng giá trị của doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Theo đó, quản lý tài chính doanh nghiệp là một quá trình, từ việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như đánh giá môi trường hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định tài chính, hợp
lý, và phù hợp với mục tiêu phát triển chung của doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Tình hình tài chính doanh nghiệp lành mạnh là một trong những điều kiện
tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách nhịp nhàng, đồng bộ đạt hiệu quả cao Sự lành mạnh đó có được hay không phụ thuộc phần lớn vào khả năng quản lý của doanh nghiệp
Trong các hoạt động quản lý của doanh nghiệp thì quản lý tài chính giữ một
vị trí quan trọng Nó quyết định tính độc lập, sự thành công của một doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Đặc biệt trong môi trường kinh doanh quốc tế hiện nay, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, thì quản lý tài chính lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Bằng các chỉ tiêu và sự nhạy bén mà các nhà quản lý tài chính có thể chỉ ra những mặt mạnh cũng như những thiếu sót của doanh nghiệp trong kỳ Ngoài ra, các nhà quản lý còn giúp giám đốc hoạch định chiến lược tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng như từng khía cạnh cụ thể của các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại của doanh nghiệp bao gồm: Chiến lược tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán, xác định chiến lược tài chính cho các chương trình, các dự án
Trang 24của doanh nghiệp là mở rộng hay thu hẹp sản xuất…Thông qua đó, đánh giá, dự đoán có hiệu quả các dự án đầu tư, các hoạt động liên doanh liên kết, phát hiện âm mưu thôn tính doanh nghiệp của các đối thủ cạnh tranh, đề xuất phương án chia tách hay sát nhập… Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn có những biến động nhất định trong từng thời kỳ Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý tài chính là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất:
- Quản lý tài chính trong doanh nghiệp phải tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ
- Quản lý tài chính phải thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý đối với doanh nghiệp, vừa bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và các cổ đông, vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp, hợp lý cho người lao động; xác định phần lợi nhuận để lại, từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có mức độ tăng trưởng cao và bền vững
- Quản lý tài chính trong doanh nghiệp còn có nhiệm vụ kiểm soát việc sử dụng cả các tài sản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích
- Quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với mọi hoạt động khác của doanh nghiệp Nếu chúng ta quản lý tốt có thể khắc phục được những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác Một khi công tác quản lý tài chính daonh nghiệp được tổ chức tốt, nó không chỉ đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích kinh tế xã hội trên phạm vi toàn quốc gia
1.2.3 Mục tiêu của quản lý tài chính doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều hướng đến mục tiêu tồn tại và phát
triển bền vững trong tương lai Để thực hiện được mục tiêu chung đó, các doanh nghiệp cụ thể hóa thông qua các mục tiêu như tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu, tối đa hóa hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Tuy nhiên mục tiêu bao trùm tất cả là tối đa hóa giá trị tài sản của các chủ sở hữu Bởi lẽ, một
Trang 25doanh nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định, chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên, khi đó quản lý tài chính doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, làm lành mạnh hóa tình hình tài chính, tăng cường đòn bẩy tài chính trong đó đã tính đến sự biến động của thị trường và các rủi
ro trong hoạt động kinh doanh
1.2.4 Các nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp dù nhỏ hay lớn nói chung là giống nhau, nên nguyên tắc quản lý tài chính đều có thể áp dụng chung cho các loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên giữa các doanh nghiệp khác nhau cũng có sự khác biệt nhất định, nên khi áp dụng nguyên tắc quản lý tài chính phải gắn với những điều kiện cụ thể:
+ Một là, Nguyên tắc tôn trọng pháp luật
Đây là nguyên tắc bắt buộc với mọi loại hình doanh nghiệp Mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệp theo đuổi đó là lợi nhuận tối đa, và để đạt được lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp có thể không từ bất kỳ thủ đoạn nào, kể cả việc đó gây hại cho quốc gia Vì vậy cần phải có sự can thiệp của Nhà nước để điều chỉnh nền kinh tế Thông qua các công cụ quản lý vĩ mô như: luật pháp, các chính sách tài chính, tiền
tệ, và giá cả Từ đó nhà nước tạo ra môi trường kinh doanh để kích thích các doanh nghiệp mở rộng đầu tư Hiểu luật để làm đúng luật đồng thời hiểu luật để doanh nghiệp có thể định hướng kinh doanh và đầu tư vào những nơi được nhà nước khuyến khích như: giảm thuế, tài trợ tín dụng
+ Hai là, tôn trọng nguyên tắc hạch toán kinh doanh
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào nguyên tắc hạch toán kinh doanh cũng là nguyên tắc quan trọng quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp
Để thực hiện được yêu cầu của nguyên tắc này thì việc tổ chức công tác quản lý tài chính phải hướng vào một số biện pháp như: chủ động tận dụng khai thác các nguồn vốn, bảo toàn và phát huy hiệu quả của đồng vốn, đầu tư vốn phải tuân theo những yêu cầu của thị trường… Tất cả các biện pháp này đều nhằm một mục đích là kinh doanh phải có hiệu quả, đó cũng là mục tiêu bao trùm và chi phối toàn bộ hoạt động tài chính của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế
Trang 26Ba là, nguyên tắc giữ chữ tín trong hoạt động tài chính
Trong quá trình quản lý tài chính để giữ gìn chữ tín với các đối tác, bạn hàng, nhà nước, nhà cung ứng, khách hàng… thì các doanh nghiệp cần tôn trọng kỷ luật thanh toán các điều khoản, các cam kết… được quy định trong hợp đồng kinh tế Đồng thời các nhà quản lý tài chính cần tỉnh táo đề phòng bội tín của đối phương nhằm đảm bảo an toàn về vốn kinh doanh Giữ chữ “ tín” trong quản lý tài chính là đạo đức, văn minh, cơ sở cho sự trường tồn của mỗi doanh nghiệp
Bốn là, nguyên tắc an toàn và hiệu quả
Trong quá trình quản lý tài chính, nhà quản lý thường xuyên phải đưa ra nhiều phương án lựa chọn, mỗi một phương án đem lại hiệu qủa khác nhau với mức rủi ro khác nhau Chính vì vậy, để đưa ra một quyết định tài chính có hiệu quả, nhà quản
lý cần phân tích, nghiên cứu kỹ lưỡng Có thể chấp nhận một phương án đầu tư đem lại mức lợi nhuận vừa phải nhưng an toàn còn hơn là một phương án có lợi nhuận rất cao nhưng đầy phưu lưu và mạo hiểm Để tăng thêm độ an toàn, doanh nghiệp còn có thể thiết lập các quỹ dự phòng, mua bảo hiểm, hoặc phát triển cổ phiếu… cũng là những biện pháp vừa để tập trung vốn vừa san sẻ rủi ro
1.2.5 Nội dung quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có
rất nhiều vấn đề nảy sinh đòi hỏi các nhà quản trị đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn và tổ chức thực hiện quyết định đó một cách kịp thời và khoa học, chỉ như thế doanh nghiệp mới đứng vững và phát triển Mục tiêu quan trọng nhất để thành công trong quản trị tài chính của một doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận sau thuế, tối đa hóa lợi nhuận phân phối cho chủ sở hữu, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trên thị trường Để đạt được mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp, thì các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải hiểu và nắm vững được các nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp Vậy nội dung cơ bản của quản lý tài chính Vậy mục tiêu cuả quản lý tài chính là gì? Ý nghĩa của việc nghiên cứu các nội dung cơ bản của quản lý tài chính đối với các nhà quản trị doanh nghiệp là gì? Để trả lời lần lượt các câu hỏi trên, tác giả sẽ lần lượt giới thiệu các nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp như sau:
- Lập kế hoạch tài chính
Trang 27- Quản lý việc huy động vốn, sử dụng vốn và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích tài chính
- Kiểm tra, kiểm soát tài chính
- Tổ chức bộ máy quản lý tài chính
- Tổ chức thông tin quản lý tài chính
1.2.5.1 Lập kế hoạch tài chính
Tất cả các doanh nghiệp và tổ chức phi lợi nhuận đều phải lập kế hoạch tài chính để giúp các nhà quản trị ra quyết định đúng đắn và tốt hơn Chẳng hạn, ngân sách ngân quỹ cho biết khả năng thiếu hụt tiền mặt trong tương lai Nếu doanh nghiệp nhìn thấy trước khả năng thiếu hụt tiền mặt thì họ có thể cải thiện hoạt động thu nợ từ khách hàng, hoặc trì hoãn kế hoạch đầu tư mua sắm mới
Kế hoạch tài chính như trên đã đề cập, vừa đặt ra mục tiêu, vừa là các kế hoạch biện pháp đồng thời vừa có tính tổng hợp Do đó kế hoạch tài chính được xây dựng dựa trên các yếu tố sau:
- Kế hoạch mục tiêu trong năm của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho việc lập dự toán xác định được mục đích và nhiệm vụ cần động viên khai thác nguồn thu, phân phối và sử dụng có trọng tâm của ngân sách
- Các thông tin dự đoán từ các bộ phận Maketing và mua sắm…
- Hệ thống các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu chi nhằm xác định khả năng, mức độ, lĩnh vực cần phải khai thác, động viên nguồn thu và cũng xác định được nhu cầu, lĩnh vực cần phải phân phối và đầu tư,
- Đặc điểm về dòng dịch chuyển tiền tệ cuả doanh nghiệp
+ Phương pháp lập kế hoạch tài chính:
Phương pháp quy nạp: với giả thiết cho rằng kế hoạch tài chính là sự tổng
hợp tất cả các chương trình hoạt động của từng bộ phận, từng cấp đơn vị, việc lập
kế hoạch tài chính sẽ được thể hiện từ dưới lên, trên cơ sở hệ thống các ngân sách
bộ phận
Phương pháp diễn giải: Phương pháp này cho rằng kế hoạch tài chính là sự
chuẩn bị những điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu Vì vậy việc lập kế hoạch tài chính xuất phát từ những mục tiêu tổng quát ở cấp cao hay từ yêu cầu của cổ đông,
Trang 28sau đó cụ thể hóa thành những ngân sách ở các bộ phận nhằm thực hiện mục tiêu Quá trình diễn giải này được kiểm tra lại trên cơ sở tính hợp lý và cân đối giữa các chương trình mục tiêu đã đặt ra
1.2.5.2 Quản lý việc huy động vốn, sử dụng vốn và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.5.2.1 Quản lý việc huy động vốn
Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có có vốn, tài chính
doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp trong huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời đầy đủ kỳ ( bao hàm cả vốn dài hạn và vốn ngắn hạn) Tiếp theo phải tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ, có lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để đi đến quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cấu nguồn vốn, những điểm lợi của từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn
Nhà quản trị tài chính trên sơ sở xem xét tình hình thị trường tài chính, nhu cầu vốn và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tối ưu nhất trong việc tổ chức huy động các nguồn vốn ( bên trong, bên ngoài) đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động của doanh nghiệp Một chính sách tài trợ đúng đắn không những giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính, mà còn tác động rất lớn đến việc thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Có hai hình thức huy động vốn đó là;
- Huy động vốn ngắn hạn: Vay ngắn hạn hay sử dụng tín dụng thương mại
- Huy động vốn dài hạn: sử dụng nợ dài hạn thông qua vay ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyết định quan hệ cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu; quyết định phát hành vốn cổ phần, quyết định vay để mua hay thuê tài sản
Các quyết định huy động vốn là một thách thức không nhỏ đối với các nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp Để có quyết định huy động vốn đúng đắn, các nhà quản trị tài chính phải nắm vững những điểm lợi, bất lợi của việc sử dụng các công cụ huy động vốn; đánh giá tình hình hiện tại và dự báo đúng đắn diễn biến của thị trường, giá cả trong tương lai Trước khi quyết định huy động vốn
Trang 29Xét về tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành hai nguồn là nguồn vốn nợ ( hay nợ phải trả) và nguồn vốn chủ sở hữu Trong trường hợp tỷ suất sinh lời kinh tế của vốn cao hơn lãi suất vay vốn, nếu doanh nghiệp gia tăng sử dụng nguồn vốn vay để làm tăng dòng tiền mà chủ sở hữu nhận được, vì nhận được nhiều thu nhập hơn từ vốn vay tạo ra, đồng thời chúng làm tăng nguy cơ rủi ro vỡ
nợ dẫn đến tổn thất cho chủ sở hữu Ngược lại, nếu như doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu thì mặc dù nguy cơ rủi ro nợ sẽ thấp hơn, nhưng thu nhập cho chủ sở hữu sẽ ít hơn so với việc sử dụng vốn vay Khi đó việc sử dụng vốn vay một mặt sẽ làm tăng giá trị cho chủ sở hữu, vì nó làm tăng dòng tiền của chủ sở hữu; Tuy nhiên việc vay nợ quá mức sẽ làm tăng rủi ro khiến cho chủ sở hữu đòi hỏi mức sinh lời cao hơn làm cho giá trị doanh nghiệp bị sụt giảm Vì vậy, nhà quản trị tài chính phải đưa ra quyết định lựa chọn nguồn vốn nào, đặc biệt phải quyết định quy mô của từng nguồn vốn tài trợ cho dự án đầu tư, cũng như cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.5.2.2 Quản lý việc sử dụng vốn
Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi, và
đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Với các nhà quản lý phải tìm mọi biện pháp huy động số vốn tối đa hiện có của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng, theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, sử dụng tối đa và hiệu quả tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn
Quản lý vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp Tài sản cố định là tài sản có niêm hạn sử dụng từ 1 năm trở lên đồng thời có hình thái không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng
Trong cơ cấu vốn kinh doanh thì chu kỳ vận động của vốn cố định thường dài hơn và chiếm một tỷ trọng lớn, nó quyết định tới tốc độ tăng trưởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp
Trang 30Quản lý tài sản cố định bao gồm các nội dung: quản lý quyết sách đầu tư tài sản
cố định, quản lý hàng ngày đối với tài sản cố định và quản lý khấu hao tài sản cố định Trong đó quyết sách đầu tư tài sản cố định là nội dung quan trọng nhất
Quản lý vốn lưu động:
Vốn lưu động theo nghĩa rộng là giá trị cuả toàn bộ tài sản lưu động là những
tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Trong mỗi chu kỳ kinh doanh chúng chuyển hóa qua tất cả các dạng từ tiền mặt, đến tồn kho, khoản phải thu và trở về hình thái cơ bản đầu tiên là tiền mặt Với sự chuyển hóa nhanh như vậy, các hoạt động quản lý vốn lưu động chiếm gần như phần lớn thời gian và tâm trí của các nhà quản lý tài chính Quản lý vốn lưu động duy trì quan hệ giữa từng bộ phận cấu thành cũng như tổng thể của vốn lưu động một cách hợp lý và tìm ra các nguồn vốn phù hợp để tài trợ cho vốn lưu động Như vậy quản lý vốn lưu động tác động trực tiếp lên trạng thái sinh lợi và rủi ro của doanh nghiệp
Vốn lưu động bao gồm bốn thành phần chính: Vốn tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho, đầu tư tài chính
- Vốn bằng tiền: là tài sản mang hình thái tiền tệ của doanh nghiệp bao gồm: tiền mặt ( tiền trong két), tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền mặt khác Mục tiêu của quản lý vốn tiền mặt là khống chế lượng vốn tiền mặt ở mức thấp nhất có thể trong trường hợp kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp vận hành bình thường, đồng thời có được thu nhập lãi suất cao nhất có được từ phần vốn tiền mặt này
- Các khoản phải thu: là những khoản nên thu mà chưa thu được hoặc những khoản chi trước hình thành trong quá trình kinh doanh thuộc về loại tài sản dành cho người cho vay của doanh nghiệp Bao gồm các khoản như chứng từ khoản cần thu, công nợ cần phải thu và các khoản thu khác, các khoản tiền thanh toán trước, chi phí chờ phân bổ
- Hàng tồn kho: là những tài sản được dự trữ để tiêu thụ và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm thành phẩm, bán thành phẩm, hàng tái chế, nguyên vật liệu, nhiên liệu và những đồ đóng gói
- Quản lý vốn đầu tư tài chính: Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không chỉ đầu tư trong phạm vi nội nội bộ mà còn có thể đầu tư một số vốn kinh doanh của mình ra bên ngoài Phần vốn của doanh nghiệp được đầu tư dài hạn
Trang 31ra bên ngoài nhằm mục đích sinh lời và đảm bảo an toàn về vốn, được gọi là đầu tư tài chính
1.2.5.3 Quản lý doanh thu chi phí và phân phối lợi nhuận của doanh
nghiệp
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; một trong những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp; một doanh nghiệp bị thu lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp đó lâm vào tình trạng bị phá sản
Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăng trưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước; Là nguồn lực chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp;
Đồng thời lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy việc quyết định phân phối lợi nhuận là một vấn đề tài chính rất quan trọng, là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ về lợi ích giữa doanh nghiệp, nhà nước và người lao động Vậy quyết định lựa chọn dành bao nhiêu lợi nhuận chia cho chủ sở hữu, bao nhiêu lợi nhuận để tái đầu tư, trở lại doanh nghiệp nhằm tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu
Việc quyết định chia lợi nhuận hay giữ lại lợi nhuận không làm thay đổi số lợi nhuận doanh nghiệp đã tạo ra cho chủ sở hữu, nhưng nó lại tác động đến rủi ro
và mức tăng trưởng thu nhập cho chủ sở hữu trong tương lai Nếu doanh nghiệp chia hết lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu thì chủ sở hữu ăn chắc số lợi nhuận này,
và nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận thấp, dẫn đến tốc độ tăng trưởng thu nhập cho chủ sở hữu không cao; Nếu để lại toàn bộ lợi nhuận để tái đầu tư thì tốc độ tăng trưởng thu nhuận của doanh nghiệp tăng cao, nhưng kéo theo đó là sự gia tăng về rủi ro đối với khoản lợi nhuận giữ lại ở doanh nghiệp, từ đó sẽ tác động đến giá trị của doanh nghiệp Vì vậy nhà quản lý tài chính phải quyết định lựa chọn phân chia bao nhiêu lợi nhuận cho chủ sở hữu, bao nhiêu lợi nhuận để tái đầu tư là phù hợp và
Trang 32đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, phù hợp với chiến lược phát triển
và giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế được phân phối theo hướng: bù đắp phần bị lỗ của năm trước; và trích nộp thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế còn lại căn cứ vào quy định của pháp luật Việc phân phối chi tiết lợi nhuận này do chủ sở hữu theo từng doanh nghiệp quyết định cụ thể
và được trích một số quỹ sau:
- Quỹ dự phòng tài chính: nhằm bù đắp những tồn thất hay thiệt hại trong quá trình kinh doanh như tổn thất thiệt hại về tài sản do những nguyên nhân khách quan hoặc rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải sau khi đã được cơ quan bảo hiểm bồi thường;
- Doanh nghiệp giữ lại một phần để tái đầu tư, mở rộng sản xuất, phát triển kinh doanh, đổi mới, thay thế máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, nghiên cứu các ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; đổi mới khang trang thiết bị công nghệ
và điều kiện làm việc của doanh nghiệp nhằm tăng thêm vốn hoạt động cho doanh nghiệp, đó là quỹ đầu tư phát triển
- Trích một phần lợi nhuận dùng để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, động viên khuyến khích họ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong sản xuất hoặc giảm bớt những khó khăn, được thể hiện dưới hình thức quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng
+ Quỹ phúc lợi dùng để đầu tư, xây dựng, sửa chữa bổ sung các công trình phúc lợi; Chi phí cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên; Trợ cấp khó khăn thường xuyên và đột xuất cho người lao động kể cả lao động về hưu, mất sức, lâm vào cảnh khó khan… hoặc làm công tác từ thiện
+ Quỹ khen thưởng: dùng để thưởng cuối năm cho người lao động về những thành tích họ đạt được trong hoạt động kinh doanh; Thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp có thành tích đột xuất; Thưởng cho cá nhân và đơn vị bên ngoài doanh nghiệp do có đóng góp cho hoạt động kinh doanh, công tác quản lý của doanh nghiệp
Trang 331.2.5.3 Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết qủa của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên báo cáo tài chính, đồng thời đánh giá những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp đế tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục các điểm hạn chế
- Ý nghĩa cuả phân tích tài chính:
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều
có có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại tình hinh tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu đều có tác động tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
+ Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như xem xét phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn + Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của nhà nước
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
+ Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng khai thác tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn
- Phương pháp phân tích tài chính: sử dụng các phương pháp
Phương pháp so sánh:
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định
xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích
Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch
Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian
Phương pháp cân đối
Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng
Trang 34Phương pháp cân dối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp người phân tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính
Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu qủa những số liệu
và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:
✓ Tỷ lệ về khả năng thanh toán
✓ Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn và nguồn vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn
✓ Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh
✓ Tỷ lệ về khả năng sinh lời
- Nội dung phân tích tình hình tài chính bao gồm:
+ Phân tích khái quát:
✓ Phân tích tình hình biến động tài sản và kết cấu tài sản của doanh nghiệp
✓ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp
✓ Phân tích tình hình tình thực hiện nghĩa vụ ngân sách với nhà nước
+ Phân tích các thông số tài chính:
Để quá trình phân tích tài chính hiệu qủa thì cần sử dụng các tài liệu sau:
✓ Bảng cân đối kế toán
✓ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
✓ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Để đánh giá điều kiện và hiệu quả quản lý tài chính cuả một doanh nghiệp, nhà phân tích tài chính cần kiểm tra nhiều phương diện khác nhau trong sức khỏe của chúng Công cụ được sử dụng phổ biến là các thông số tài chính Thông số tài chính là sự kết nối hai dữ liệu chính bằng cách chia một số này cho một số khác
Về cơ bản sử dụng có 4 nhóm thông số tài chính như sau:
❖ Thông số khả năng thanh toán: là thông số đo lường khả năng của doanh
nghiệp trong việc sử dụng các tài sản nhanh chuyển hóa thành tiền để đối phó với các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, đó là:
Trang 35✓ Tỷ số thanh toán hiện hành( đơn vị tính: lần)
Tỷ số thanh toán Tài sản ngắn hạn
hiện hành( lần) = -
Nợ ngắn hạn
✓ Tỷ số thanh toán nhanh( đơn vị tính: lần)
Tỷ số thanh toán Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
nhanh( lần) = -
Nợ ngắn hạn
❖ Thông số nợ: phản ánh mức độ vay nợ hay là tính ưu tiên đối với việc khai
thác nợ vay để tài trợ cho các tài sản của doanh nghiệp, đó là:
✓ Tỷ số trên vốn chủ sở hữu: ( đơn vị tính: lần)
❖ Thông số về khả năng hoạt động: chỉ tiêu này đo lường tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Từ số liệu tính toán, để nâng cao
tỷ số hoạt động các nhà quản lý tài chính cần tác động vào khâu nào
để cải tiến chất lượng kinh doanh, là cơ sở quan trọng để đạt hiệu qủa lợi nhuận cao, đó là:
Trang 36✓ Vòng quay hàng tồn kho: Đơn vị tính: lần
Vòng quay Giá vốn hàng bán
hàng tồn kho = -
Hàng tồn kho bình quân
✓ Vòng quay vốn lưu động: (Đơn vị tính: lần)
Vòng quay Doanh thu
vốn lưu động = -
Tài sản ngắn hạn
✓ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: ( Đơn vị tính: lần)
Hiệu suất Doanh thu thuần
Sử dụng TSCĐ = -
Tài sản cố định
✓ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: (Đơn vị tính : lần)
Hiệu suất Doanh thu thuần
sử dụng tổng tài sản = -
Tổng tài sản
✓ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS) (Đơn vị tính: %)
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận ròng
trên doanh thu = -x 100%
Doanh thu thuần
Tỷ suất này cao hơn kỳ trước là dấu hiệu tốt Tỷ số này càng nhỏ hơn 1 và càng
lớn càng tốt
❖ Thông số về khả năng sinh lời: thể hiện hiệu qủa kinh doanh của
doanh nghiệp Đây là những thông số quan trọng nhất của doanh nghiệp, nhiệm vụ của Giám đốc điều hành và Giám đốc tài chính là phải đảm bảo thông số này đạt mức cao, ít nhất là không được thấp hơn lãi suất cho vay của ngân hàng, cũng như không thấp hơn tỷ suất
bình quân ngành, đó là:
✓ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS): (Đơn vị tính : %)
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận ròng
trên doanh thu = - x 100%
Doanh thu thuần
Trang 37✓ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA): (Đơn vị tính : %)
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận ròng
trên tổng tài sản = - x 100%
Tổng tài sản
Đây là tỷ số tài chính quan trọng thể hiện hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp tỷ số này cao hơn kỳ trước là dấu hiệu tốt Tỷ suất này có thể thấp khi
doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư
✓ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE): (Đơn vị tính : %)
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận ròng
trên vốn chủ sở hữu = - x 100%
Vốn chủ sở hữu
Thông số này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp trong việc tạo ra thu nhập cho các cổ đông của họ Đây có lẽ là thông số quan trọng nhất đối với các cổ đông nắm giữ cổ phiếu, nó cho thấy khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư của họ trong doanh nghiệp
1.2.5.4 Kiểm tra, kiểm soát tài chính
Kiểm tra tài chính là chỉ hoạt động giám sát, kiểm tra trong quá trình thực
hiện kế hoạch tài chính Kiểm tra tài chính là hệ thống quá trình hoạt động, thông thường bao gồm 4 mắt xích:
• Xác lập tiêu chuẩn kiểm tra tài chính, bao gồm tiêu chuẩn chiếm dụng vốn, tiêu chuẩn chi phí và tiêu chuẩn giá thành
• Quá trình thực hiện của kế hoạch giám sát tài chính, phát hiện những khác biệt ra rời tiêu chuẩn và kế hoạch
• Phân tích nguyên nhân, thiết lập những biện pháp sửa chữa sai lệch đối với những khác biệt xuất hiện
• Thực hiện những biện pháp sửa chữa sai lệch hoặc tiến hành hiệu chỉnh những tiêu chuẩn và kế hoạch
- Đặc điểm của kiểm tra tài chính
Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền trong lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính, để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Trang 38Kiểm tra tài chính là kiểm tra bằng đồng tiền, thông qua các chỉ tiêu tài chính ( chỉ tiêu giá trị)
Phạm vi của kiểm tra tài chính có thể bao chùm lên những mặt khác nhau của hoạt động kinh tế, tài chính, của lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực phi sản xuất
- Nguyên tắc kiểm tra tài chính:
Để đạt được các mục đích tài chính, tổ chức công tác kiểm tra tài chính phải tuân theo những yêu cầu nhất định được thể trong các nguyên tắc tổ chức công tác kiểm tra tài chính
+ Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
+ Nguyên tắc chính xác, khách quan, công khai, thường xuyên, và phổ cập + Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả trong tổ chức kiểm tra tài chính
- Nội dung của kiểm tra tài chính:
+ Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính
+ Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch
+ Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính
- Phương pháp kiểm tra:
+ Kiểm tra toàn diện: là cách kiểm tra nhằm vào toàn bộ tổ chức tài vụ và các nghiệp vụ tài chính trong việc thực hiện kế hoạch tài chính với mục đích xem xét đầy đủ tình hình tài chính có phản ánh trung thực tình hình hoạt động của doanh nghiệp hay không?
+ Kiểm tra trọng điểm: là cách kiểm tra chỉ tập trung vào một hay một vài nghiệp vụ tài chính nhất định cần quan tâm chấn chỉnh kỷ luật tài chính, hoặc kiểm tra vấn đề nào đó có nhiều ưu điểm hay nhiều tồn tại, mâu thuẫn nổi cộm
+ Kiểm tra tổng hợp: là tiến hành kiểm tra toàn bộ công tác của khách thể kiểm tra một cách có hệ thống từ trên xuống dưới
+ Kiểm tra qua chứng từ: là phương pháp kiểm tra bằng cách dựa vào các bảng biểu, báo cáo, sổ sách, số liệu hạch toán, thống kê- kế toán…
1.2.5.5 Tổ chức thông tin quản lý tài chính:
Để có thể đưa ra những quyết định phù hợp và kịp thời, nhà quản lý tài chính cần có thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời Do vậy việc tổ chức thu thập, phân loại và tích lũy thông tin là hết sức cần thiết cho hoạt động quản lý tài chính
Trang 39Thông tin kế toán là tiền đề cho thông tin tài chính Thông tin kế toán là các thông tin được phòng kế toán ghi nhận sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Thông tin kế toán này sau đó được sử dụng để tạo ra các thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết định
Hình 1.1: Hệ thống thông tin kế toán
( Nguồn: Tài liệu chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, môn học Phân tích
tài chính
Hệ thống thông tin kế toán
Các báo cáo tài chính
Phân tích tài chính
Bảng cân đối tài sản Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh
Tình hình thanh toán Tình hình hoạt động Thông tin tài chính
Đầu tư Tài trợ
Quản lý
Trang 40Để đảm bảo hệ thống thông tin tài chính luôn được cập nhật một cách kịp thời, góp phần nâng cao hiệu qủa quản lý, điều quan trọng là sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
1.3 Đặc điểm của công tác quản lý tài chính trong doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước
1.3.1 Đặc điểm của doanh nghiệp Nhà nước
1.3.1.1 Khái niệm:
Theo luật doanh nghiệp Việt nam hiện hành, Doanh nghiệp Nhà nước là tổ
chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh, do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiêp nhà nước là doanh nghiệp một chủ trong trường hợp nhà nước
sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (tức sở hữu 100%) Doanh nghiệp nhà nước nhiều chủ sở hữu trong trường hợp có cổ phần, vốn góp chi phối có tỉ lệ trên 50% và dưới 100%
1.3.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp Nhà nước
- Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, Nhà nước sở hữu 100% vốn
điều lệ hoặc sở hữu vốn góp chi phối ( trên 50% nhưng dưới 100% vốn điều lệ )
- Doanh nghiệp Nhà nước có nhiều hình thức tồn tại Doanh nghiệp Nhà nước do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì có các loại hình doanh nghiệp như: Công ty Nhà nước, Công ty Cổ phần nhà nước, Công ty TNHH nhà nước một thành viên; Công ty TNHH nhà nước Doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thì có thể tồn tại dưới các loại hình doanh nghiệp sau: công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn
- Doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm hữu hạn trong tài sản vốn góp vào doanh nghiệp
- Các công ty nhà nước đã thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn sẽ tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp Các loại doanh nghiệp nhà nước khác tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp