1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quá trình chuyển hóa dầu phi thực phẩm để thu nhiên liệu lỏng

122 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 733,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng 2.8: Đánh giá học sinh về công tác chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường tới quá trình đào tạo trường tới quá trình đào tạo Bảng 2.10: Công tác kiểm tra đánh gi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN HOÀI SƠN

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA DẦU PHI THỰC PHẨM ĐỂ THU NHIÊN LIỆU LỎNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HỮU CƠ - HÓA DẦU

Trang 3

2

3

2.1 Giới thiệu khỏi quỏt về trường Cao đẳng Cụng nghiệp Hưng Yờn và hệ

2.2 Đỏnh giỏ chất lượng đào tạo hệ trung cấp nghề tại khoa Cụng nghệ may –

3

2.2.1 Đánh giá chung về công tác quản lý đào tạo hệ TCN tại Trường Cao

3

2.2.2 Đỏnh giỏ về chương trỡnh đào tạo hệ TCN may tại trường Cao đẳng

2.2.8 Quan điểm và phương hướng mục tiờu nõng cao số lượng và chất

3

3

3.2 Một số giải phỏp nhằm nõng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp nghề tại

3

Trang 4

3.3 Kết quả thăm dò ý kiến về các giải pháp đề xuất nâng cao chất lượng đào

Trang 5

4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này học viên luôn được sự quan tâm, góp ý của

thầy giáo TS.Nguyễn Đắc Trung Nhân dịp này học viên xin bày tỏ lời cảm ơn

trân trọng tới thầy Trung đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian công sức

giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn

Học viên xin trân trọng cảm ơn các thầy cô khoa sư phạm Trường Đại học

và hoàn thành luận văn đúng thời hạn

Qua đây học viên cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo

viên và học sinh Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên đã giúp đỡ học viên

rất nhiệt tình trong quá trình thu thập thông tin để hoàn thành luận văn

Cuối cùng học viên xin gửi lời cảm ơn tới các bạn đồng nghiệp lớp Cao

học Sư phạm Bách khoa, khoá 2009-2011 đã giúp đỡ học viên trong suốt quá

trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Bản luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót, rất mong được quý thầy

cô trong hội đồng chấm luận văn xem xét và góp ý cho tác giả để luận văn được

hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 6

5

LỜI CAM ĐOAN

nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Trang 7

6

QUY ƯỚC MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 8

7

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.8: Đánh giá học sinh về công tác chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường tới

quá trình đào tạo

trường tới quá trình đào tạo Bảng 2.10: Công tác kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo

Bảng 2.11: Đảm bảo công bằng trong đánh giá kết quả thi cử

Bảng 2.12: Đảm bảo công bằng trong đánh giá kết quả thi cửcủa HS

Bảng 2.13: Công tác quản lý HS và an ninh trong trường

Bảng 2.14: Khung thời gian và tỷ lệ đào tạo giữa lý thuyết và thực hành Bảng 2.15: Đánh giá mục tiêu chương trình đào tạo hiện nay

Bảng 2.16: Thống kê độ tuổi và thâm niên của giáo viên

Bảng 2.17: Đánh giá chất lượng của giáo viên

B¶ng 2.18: Công tác tuyển sinh của nhà trường

Bảng 2.19: Bảng kết quả tốt nghiệp của HS ngành may

Bảng 2.20: Kiến thức kỹ năng chuyên ngành

Trang 9

8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá,

một nước công nghiệp hiện đại Nhu cầu nhân lực cho phát triển ngày càng tăng

cả về mặt số lượng lẫn chất lượng Một thực tế tồn tại ở nước ta trong thời gian qua đó là việc thiếu trầm trọng lực lượng lao động trực tiếp có trình độ, kỹ năng,

kỹ xảo nghề nghiệp cao Đại hội Đảng lần thứ X đã nhận định: "Phát triển giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học chưa cân đối với giáo dục phổ thông Đào tạo nghề còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng" Chính vì vậy, phát triển

nước Đại hội Đảng lần thứ XI đã định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp

đảm bảo tốc độ tăng nhanh hơn đào tạo đại học, cao đẳng"

Sự hội nhập ngày càng sâu và rộng của Việt Nam vào khu vực và thế giới

đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của chúng

ta, nhưng cũng tạo ra một sức ép to lớn đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

tạo đã bắt đầu hình thành Chìa khoá để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có thể đứng vững và phát triển đó là chất lượng: không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của cơ sở mình

Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên là một cơ sở giáo dục nghề nghiệp đa ngành, đa nghề Vấn đề chất lượng đào tạo các hệ đào tạo, ngành học của trường, trong đó có hệ trung cấp nghề, luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp lãnh đạo Nhà trường Song để nâng cao chất lượng đào tạo của trường trong giai đoạn mới, cần phải có sự phân tích một cách toàn diện và các giải pháp phù hợp

Trang 10

9

chất lượng đào tạo hệ Trung cấp nghề may tại trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên"

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận, xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo

hệ Trung cấp nghề may tại trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên

nâng cao chất lưọng đào tạo nghề

4 Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu:

nghề

Công nghiệp Hưng Yên

may tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên

5 Phương pháp nghiên cứu:

* Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, chiếu…

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

6 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

Về mặt lý luận, đề tài góp phần làm rõ và bổ sung những lý luận chung về

Trang 11

10

Về mặt thực tiễn, đề tài đóng góp một số giải pháp hướng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp nghề may của trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên trong thời gian tới, đồng thời bổ sung thêm những kiến thức về nâng

việc được giao

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bản luận văn tốt nghiệp cao học được chia ra làm 3 chương:

Chương 1 - Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề

Chương 2 – Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hệ trung cấp nghề may tại trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên

Chương 3 - Những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp nghề

Đắc Trung khoa sư phạm kỹ thuật Trường Đại học Bách khoa Hà Nội cùng với

sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng

Trang 12

11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC

TRƯỜNG DẠY NGHỀ 1.1 Một số khái niệm về quá trình đào tạo

1.1.1 Quá trình đào tạo

năng lực nhất định dến đầu ra có phẩm chất và năng lực cao hơn nhằm đáp ứng một yêu cầu cụ thể về phân công lao động của xã hội tại cơ sở đào tạo

Đào tạo đề cập đến việc 3dạy3các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người

đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định trong xã hội Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục Thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi con người đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo

đào tạo (Wiki Việt nam)

Sau đây là một vài cách lý giải về đào tạo:

thông qua một cơ sở đào tạo (Wiki Đức)

người nhằm hình thành nhân cách( tri thức, kỹ năng và ứng xử để họ có thể đảm nhận sự phân công lao động cụ thể của xã hội

kỹ xảo lao động cần thiết của ngành nghề và rèn luyện những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho họ Đây cũng là một quá trình tiếp tục hoàn thiện nhân cách cho

Trang 13

12

mỗi người Tuy nhiên, việc hình thành nhân cách người học đã được định hướng theo một ngành nghề xác định (chẳng hạn người theo học ngành kỹ thuật may được rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, cần cù )

1.1.2 Chất lượng đào tạo:

1.1.2.1 Khái niệm về chất lượng:

Đức)

các đặc điểm này sẽ được xác định trong một khoảng thời gian xác định nhờ vào các tính chất xác định của hệ thống trong trạng thái đó(Wiki - Đức – 11/2009)

+ Mô tả một sản phẩm như rượu vang với các thành phần hoá học và mùi

vị của nó

Như vậy chất lượng là một tập hợp các chỉ tiêu hoặc các tính chất phải đạt được của mọt sản phẩm, các chỉ tiêu hoặc tính chất này được đặt ra ngay từ khi thiết kế các sản phẩm nhằm thoả mãn sự mong đợi hoặc yêu cầu của khách hàng

Như vậy chất lượng là một tập hợp các chỉ tiêu hoặc các tính chất phải đạt được của một sản phẩm, các chỉ tiêu được đặt ra ngay từ khi thiết kế các sản phẩm nhằm thoả mãn sự mong đợi hoặc yêu cầu của khách hàng

* Khái niệm chất lượng trong quá trình đào tạo:

Trong đào tạo người ta đưa ra các định nghĩa như sau:

với giá trị tiền Chất lượng càng cao thì chi phí càng cao

lượng sang chất

Trang 14

13

cầu của quá trình đào tạo và phải thể hiện thành các tiêu chí cụ thể

Mục tiêu của quá trình đào tạo nghề là tạo ra con người ở đầu ra có phẩm chất cao hơn đầu vào Phẩm chất là tài năng và cách ứng xử

Như vậy ta có thể định nghĩa: Chất lượng đào tạo là năng lực đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo của người được đào tạo so với mục tiêu đào tạo

Trong đó năng lực được thể hiện qua các mặt sau:

+ Kết quả thi cử

+ Khả năng hoạt động nghề nghiệp

* Làm thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo:

Đào tạo được coi là đạt chất lượng cao nếu thoả mãn 3 điều kiện:

Ví dụ: Thời gian làm việc(học tập) hang ngày, thời gian nghỉ cuối kỳ, lương học nghề(nếu có), trang thiết bị phải đầy đủ

Ví dụ: Kế hoạch đào tạo,nội dung đào tạo, cách truyền đạt kiến thức, loại hình đào tạo…

Ví dụ: Không mắc bệnh nghề nghiệp trong quá trình đào tạo

( Hội nghị đánh giá chất lượng đào tạo nghề ở Muchen- Đức 2006)

* Ý nghĩa của chất lượng:

điều chỉnh tổ chức theo hướng đảm bảo chất lượng

Trang 15

14

Các tiêu chí của chất lượng) Xác định mục đích, xác định sự chịu trách nhiệm và xác định việc thực hiện để đảm bảo chất lượng

Quản lý xuyên suốt toàn bộ quá trình đào tạo, quản lý việc xây dựng mục tiêu, yêu cầu, nội dung, đầu vào( tuyển sinh), quản lý đầu ra của quá trình đào tạo

* Đánh giá chất lượng

Để đánh giá chất lượng phải thực hiện các việc sau:

lao động( hay đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội), thể hiện qua khả năng hoạt động nghề của người được đào tạo và sự tiếp nhận của xã hội hay các doanh nghiệp

1.1.2.2 Bản chất của chất lượng đào tạo

Khi đề cập đến chất lượng đào tạo, các nhà quản lý giáo dục thường nhấn

Thiệp và PGS Lê Đức Ngọc, chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo Theo Lê Đức Phúc (Viện Khoa học Giáo dục), chất lượng đào tạo là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục Như vậy, để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần phải phân tích, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu về mặt kiến thức, kỹ năng và thái độ đã đề ra

Các đơn vị sử dụng lao động lại có quan điểm riêng về chất lượng đào tạo Đối với họ, chất lượng đào tạo là mức độ đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong quá

Trang 16

15

trình làm việc đối với người lao động Người lao động phải được trang bị những kiến thức, rèn những kỹ năng, định hướng thái độ làm việc cần thiết, phù hợp với nhu cầu của đơn vị sử dụng

Đối với người học, chất lượng đào tạo lại thường được nhìn nhận thông qua nội dung, phương pháp đào tạo, các điều kiện cơ sở vật chất và giảng viên của cơ

sở đào tạo Theo họ, một chương trình đào tạo có chất lượng phải là một chương trình có nội dung kiến thức phù hợp (người học còn thiếu, người học cần sử dụng đến cho công việc sau này); phương pháp truyền đạt của người thầy phù hợp, dễ hiểu; bên cạnh đó là vấn đề trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất Một trường đào tạo có chất lượng phải là một trường có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đội ngũ giáo viên có trình độ cao, có kinh nghiệm giảng dạy, có uy tín

Từ các nhận định trên về chất lượng đào tạo, có thể nhận thấy hai đặc trưng

cơ bản của chất lượng đào tạo là:

khớp với mục tiêu đào tạo;

được nhu cầu của xã hội về lao động cả về mặt số lượng và đặc biệt là về mặt chất lượng

Chất lượng đào tạo có hai đặc trưng cơ bản này bởi lẽ kết quả đào tạo (sản phẩm đào tạo) chính là con người với những kiến thức, kỹ năng, thái độ lao động

đã được trang bị nhằm chuẩn bị tham gia vào các lĩnh vực của đời sống xã hội Chính vì vậy, trước tiên cần phải xem xét, đánh giá sự phù hợp của kết quả đào tạo với mục tiêu đào tạo đã đề ra Nội dung và phương pháp giảng dạy đều phải được xây dựng và thực hiện xuất phát từ mục tiêu đào tạo Mặc dù mục tiêu đào tạo được xây dựng xuất phát từ thực tiễn, từ đòi hỏi của xã hội, nhưng những đòi hỏi này lại thường xuyên biến động, thay đổi theo chiều hướng cao hơn khắt khe hơn Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay, sản phẩm đào tạo sẽ phải hoạt động trong một nền kinh tế thị trường với đặc trưng là tính cạnh tranh và tính hội nhập cao

Trang 17

16

Chính vì chất lượng đào tạo có hai đặc trưng cơ bản ở trên (và đó cũng

là hai yêu cầu đặt ra đối với chất lượng đào tạo) cho nên khi đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục, nhất thiết phải đánh giá sự phù hợp của kết quả đào tạo với mục tiêu đào tạo đã xây dựng và mức độ thoả mãn của những đơn vị sử dụng lao động

Hình 1.1 Minh hoạ chất lượng đào tạo

đào tạo và yêu cầu xã hội của kết quả đào tạo

Chất lượng đào tạo, cũng tương tự như chất lượng sản phẩm trong kinh doanh, được tạo thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi khâu của quá trình tạo ra sản phẩm đào tạo Do vậy, chất lượng đào tạo phải được xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất giữa tất cả các khâu: nghiên cứu, xây dựng mục tiêu đào tạo; thiết kế nội dung, chương trình đào tạo; cơ sở vật chất; đội ngũ giáo viên; phương pháp giảng dạy; đánh giá kết quả học tập; xâm nhập thực tế

Chất lượng đào tạo và chất lượng sản phẩm trong kinh doanh đều có bản chất giống nhau (mức độ đáp ứng các yêu cầu đặt ra) Tuy vậy, do kết quả đào tạo là những con người và được thể hiện cụ thể ở những kiến thức, kỹ năng, thái

Kết quả đào tạo

Mục tiêu đào tạo

Yêu cầu

xã hội

ĐÁP ỨNG

Trang 18

17

độ đã được trang bị nên việc đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo sẽ phức tạp hơn nhiều so với việc đánh giá, quản lý chất lượng sản phẩm trong kinh doanh

1.2 Một số vấn đề dạy học ở trường dạy nghề

1.2.1 Bản chất của quá trình dạy học ở trường dạy nghề

1.2.1.1 Quá trình nhận thức của học sinh học nghề

đúng quy luật nhận thức của con người:’’ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan’’ (Lê Nin)

Những yếu tố trực quan như sự vật, hiện tượng ,mô hình những lời miêu

tả câu chuyện của giáo viên tác động vào các giác quan học sinh mà tạo nên những biểu tượng về sự vật, hiện tượng mà học sinh nghiên cứu Đó là những tài liệu cảm tính Dựa vào đó, học sinh phân tích tổng hợp, so sánh, tư duy trừu tượng, gạt bỏ cái vụn vặt ngẫu nhiên bề ngoài, để nắm lấy cái bản chất, cái quy luật bên trong của sự vật hiện tượng Kết quả là họ nắm được các khái niệm khoa học các định luật, các nguyên tắc và lý thuyết có liên quan đến ngành nghề của mình Quá trình của học sinh học nghề tuy có nét cơ bản giống quá trình nhận thức của loài người, của nhà khoa học như đã trình bày ở trên, nhưng nó cũng có những đặc điểm riêng cần chú ý trong quá trình dạy hoc:

nhận thức đã diễn ra trong điều kiện có sự lãnh đạo tổ chức và điều khiển của giáo viên Do vậy quá trình nhận thức của học sinh nói chung và học sinh học nghề nói riêng đi theo đường thẳng trong khi đó các nhà khoa học phải tìm ra cái mới bằng con đường quanh co đầy khó khăn gian khổ Quá trình nhận thức của học sinh chứa đựng các khâu củng cố, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng ,kỹ xảo nhằm biến chúng thành vốn riêng của học sinh Đồng thời quá trình nhận thức của học sinh phải có tính giáo dục thông qua dạy chữ để dạy người Trong khi đó những nét đặc biệt này không thấy có trong quá trình nhận thức của các nhà khoa học

Trang 19

18

chất quan trọng, giữ vai trò quyết định khi lĩnh hội kiến thức nghề nghiệp và vận dụng những kiến thức này vào thực tiễn một cách có hiệu quả Tư duy không chỉ

là hoạt động nhận thức mà còn là hoạt động phối hợp, sáng tạo, tư duy có quan

hệ với kỹ năng, kỹ xảo, quan hệ với nhân cách, với tri giác và trí nhớ

Như vậy đặc điểm tâm lý của học sinh học nghề tương đối phức tạp, đa dạng, chúng gắn bó chặt chẽ vói nhau, hỗ trợ nhau, làm chỗ dựa cho nhau Nhưng tư duy giữ vai trò chủ đạo, vì vậy việc phát triển tư duy, nhất là tư duy kỹ thuật cần được quan tâm thích đáng Tư duy kỹ thuật có đặc điểm cơ bảnlà thống nhất chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành Mỗi lời giải trong lý thuyế cần phải được kiểm tra bằng thực nghiệm Vì vậy giáo viên cũng như học sinh phải’’ Kiểm tra lý luận bằng thực tiễn và kiểm tra thực tiễn bằng lý luận’’ Mặt khác tư duy kỹ thuật có tính cơ động, linh hoạt đó là giải quyết tình huống có vấn đề và biết sử dụng linh hoạt các kiến thức của mình và các điều kiện khác nhau của thực tiễn sản xuất

1.2.1.2 Quá trình dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm

Quá trình sư phạm thường được chia ra hai quá trình bộ phận: Quá trình dạy học và quá trình giáo dục Quá trình giáo dục chủ yếu hình thành lý tưởng, niềm tin và hành vị đạo đức của học sinh Quá trình dạy học là một quá trình có mục đích có kế hoạch, có tổ chức, có hướng dẫn nhằm trang bị cho học sinh học vấn bao gồm chủ yếu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, hình thành và phát triển nhân cách con người được giáo dục để đáp ứng yêu cầu của xã hội, thực hiện có hiệu quả mục đích của giáo dục

Hai quá trình dạy học và giáo dục có quan hệ với nhau để phục vụ cho mục đích đào tạo con người, đào tạo người công nhân lành nghề vừa có tài và có đức

1.2.2 Học tập là quá trình nhận thức tích cực

Giảng dạy là hình thức chủ yếu để truyền thụ cho học sinh những tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống Cung cấp cho học sinh hiểu biết sâu rộng

Trang 20

19

về cuộc sống và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, áp dụng những kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề thực tế Những nhiệm vụ này chỉ có thể thực hiện được khi học sinh hứng thú nhận thức làm cho quá trình học tập đạt kết quả cao

1.2.2.1 Hứng thú nhận thức (HTNT)

a Khái niệm

Hứng thú nhận thức là khái niệm phức tạp của con người đối với sự vật và hiện tượng xung quanh Thái độ đó biểu hiện ý nguyện của con người muốn hiểu biết một cách toàn diện và sâu sắc những tính chất hiện có của chúng Nó có tính chất hai mặt: Một bên là đối tượng nhận thức( sự vật, hiện tượng) và một bên là phương hướng nhận thức, thái độ lựa chọn của bản thân con người

Hứng thú nhận thức có đặc điểm là nó gắn liền xúc cảm, với quá trình tư

Vì vậy nó vừa là động cơ thúc đẩy sự hoạt động vừa là yếu tố kích thích sự phát triển cá tính con người Khi nhận thấy sự tiến bộ của mình trong học tập, họ cảm thấy hào hứng vì thế họ sẽ dũng cảm đi thẳng tới những khó khăn mới, sẽ làm việc với tất cả nhiệt tình của mình để chiến thắng khó khăn

dạy học có kết quả, nó còn có tác dụng kích thích việc giáo dục đạo đức Những hứng thú huyễn hoặc trống rỗng sẽ làm cho trẻ sao nhãng cái đẹp, cái đạo đức, sẽ không đạt tới mục đích giáo dục’’

Trong dạy học giáo viên vạch ra cho học sinh khía cạnh hấp dẫn của nội dung môn học, nhờ biết tổ chức khéo léo quá trình nhận thức của học sinh , giáo viên khêu gợi hứng thú nhận thức của họ và biến nó thành động cơ học tập của học sinh Vậy động cơ học tập là gì?

Động cơ học tập kích thích học sinh đạt kết quả nhận thức và hình thành phát triển nhân cách

Để hình thành động cơ học tập cho học sinh, người giáo viên cần phân tích rõ ý nghĩa nghề nghiệp, những yêu cầu của nghề nghiệp Như vậy động cơ

Trang 21

b Những điều kiện để việc giảng dạy có tác dụng gây hứng thú nhận thức

Giáo viên phải tìm mọi biện pháp để gây hứng thú nhận thức cho học sinh Các điều kiện giảng dạy có tác dụng gây hứng thú nhận thức:

dựng trên cơ sở của tư duy tích cực, nó làm cho quá trình tư duy nhanh chóng phải khẩn chương Vì vậy trong quá trình dạy học phải thường xuyên kích thích tính tích cực hoạt động trí óc của học sinh

nhất gây hứng thú nhận thức là tạo ra bầu không khí đượm mầu sắc xúc cảm trong giờ học Bầu không khí đó gây hứng thú trong hoạt động nhận thức làm cho học sinh mong muốn hiểu biết điều mới mẻ, thích thú và hoàn thiện những hoạt động tư duy của mình Trạng thái xúc cảm làm cho học sinh dễ tiếp thu bài trên lớp, gây hưng phấn trong quá trình học tập trên lớp Trạng thái xúc cảm bao gồm nhiều yếu tố khác nhaucó liên quan đến nội dung và tài liệu học tập, đến sự hoạt động của giáo viên và học sinh, đến tập thể học sinh trong lớp

Lời nói sinh động xúc cảm của giáo viên thể hiện thái độ của họ đối với các hiện tượng tự nhiên, xã hội, những vấn đề tri thức họ cần truyền đạt cho học sinh rất quan trọng tron việc gây trạng thái xúc cảm trong lớp học xong điều

có thái độ tự tin và tin tưởng vào những ý kiến mà mìmh trình bày Thiếu niềm tin đó thì lời nói dù có hay đến mấy cũng không gây được xúc cảm với học sinh

Các phương tiện trực quan cũng có tác dụng gây xúc cảm đối với học sinh Học sinh rất thích giờ học có các mô hình giảng dạy hiện đại dễ hiểu

Trang 22

c Bồi dưỡng hứng thú nhận thức cho học sinh

Hứng thú nhận thức của học sinh được phát sinh, phát triển và củng cố từ

của bản thân họ Ngay từ phần mở đầu bài học, phần giới thiệu bài học mới đã có nhiều điều kiện làm phát huy hứng thú nhận thức của học sinh Hứng thú nhận thức của học sinh có thể xuất hiện nếu được trình bày đề mục mới tạo lên tình huống có vấn đề.Tình huống đó buộc học sinh phải tìm những mối lien hệ phụ thuộc giữa các hiện tượng là nguyên nhân của chúng

thức, giá trị của nó đối với đời sống xã hội, với con người, những sự kiện bình thường mà trước đó học sinh không để ý tới và bây giờ được soi sáng bằng ánh sáng khoa học…v.v, kích thích hứng thú nhận thức của học sinh Như vậy học sinh thấy những cái tồn tại trong đời sống trước kia không chú ý tới, đều có cơ sở khoa học và dược giả thích bằng ánh sáng khoa học Điều đó làm các em phát sinh tính tò mò, ham hiểu biết để khám phá những chân trời khoa học

Tuy nhiên, hứng thú nhận thức còn mang tính ngẫu nhiên chưa được vững chắc, vì vậy cần phải được củng cố và phát triển nếu không nó sẽ bị mai một và

lu mờ.K.D Usinxki đã chỉ rõ:’’ Để cho môn học gây hứng thú cho chúng ta, thì nhất định nó phải có một phần quen biết và một phần mới đối với chúng ta, nó phải đem lại một khâu mới trong chuỗi những dấu vết cũ hoặc phá vỡ chuỗi ấy ‘’

Vì vậy những cái gì mới hoàn toàn xa lạ đối với học sinh không hấp dẫn được học sinh, không có ý nghĩa khách quan nào đối với học sinh

Trang 23

22

Húng thú nhận thức của học sinh được duy trì và củng cố ở chỗ giáo viên biết sử dụng những kinh nghiệm cũ, dựa trên cái đã biết để tìm tòi cái mới, cũng như những tri thức vừa thu được làm chìa khoá để hiểu cái mới Cách làm như vậy sẽ tin tưởng rằng phạm vi nhận thức là vô cùng, vô tận So với cái đã biết, cái chưa biết thật là vô hạn, hoạt động nhận thức đặc biệt quan trọng cần thiết đối với con người

Mặt khác hứng thú nhận thức được duy trì, củng cố khi học sinh nhận thức được mối liên hệ giữa các tri thức thuộc các môn khoa học khác nhau trong nhà trường Muốn thực hiện liên hệ giữa các môn học, mỗi giáo viên không những nắm vững chương trình môn học của mình, mà phải nghiên cứư các chương trình môn học có lien quan Đồng thời bản thân mỗi giáo viên phải thấy rằng thái độ của chúng ta đối với môn học mình phụ trách có ảnh hưởng đến việc hình thành

và phát triển hứng thú nhận thức của học sinh

Tóm lại, khi bồi dưỡng hứng thú nhận thức cho học sinh, củng cố và phát triển nó người giáo viên phải hiểu biết sâu sắc về nghệ thuật sư phạm và phải có đạo đức phẩm chất cao thượng khác Song những con đường hình thành hứng thú nhận thức cho học sinh thể hiện ở các đặc thù, tính độc đáo trong cá tính mỗi

việc học tập của học sinh càng phong phú, đạt hiệu quả cao bấy nhiêu

1.2.2.2 Tính tích cực nhận thức

a Khái niệm

Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức

nhận lấy công việc và hoàn thành công việc bằng chính sức lực của mình, do những động cơ và nguyên tắc, do chính mình đề ra có hoài bão vươn lên đạt đỉnh cao trong học tập, ham hiểu biết có sự tập trung trí tuệ và sức lực để giải quyết

Trang 24

23

vấn đề nào đó trong học tập, giàu tình cảm, say mê khoa học, tự lập, vận dụng tối

đa sức của bản thân, không chờ đợi sự động viên nhắc nhở của người khác

Thực tế có học sinh học giỏi, học yếu, có học sinh thông mimh có học sinh chậm hiểu, có học sinh ham hiểu biết , nhưng cũng có học sinh lười học ham chơi v.v Như vậy không chỉ riêng bản thân phương pháp giảng dạy dẫn đến kết quả học tập cao mà còn có vấn đề khác ảnh hưởng đến kết quả học tập của học

b Kích thíc h tính tích cực nhận thức

Như ta đã biết những yếu tố sinh học có ảnh hưởng rất lớn đến tính tích cực nhận thức, chất lượng và kết quả học tập, đồng thời ảnh hưởng đến toàn bộ

chất, thể lực, trí tuệ v.v khác nhau Tất cả những yếu tố trên ảnh hưởng đến học tập, đến tính tích cực nhận thức của họ Những yếu tố sinh học không phải là yếu tố quyết định đến kết quả học tập Khoa học đã khẳng định, mỗi con người đều có những khả năng lớn lao về mặt phát triển và hoàn thiện trí tuệ, không nên chỉ dựa vào học tập đơn thuần để suy xét năng lực của con người

Vấn đề là nhân tố nào bên trong ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức của học sinh, cái bên ngoài không thể chuyển trực tiếp thành cái bên trong được Bất kỳ một sự tác động nào cũng gây nên sự phản ứng bên trong của học sinh, gây nên sự phản ứng tâm lý nhất định đó là tích cực hay tiêu cực Khi tiếp xúc những tác động bên ngoài đó là sự giảng dạy của giáo viên, học sinh sẽ biểu lộ tính tích cực nhận thức và cố gắng lĩnh hội bài học Ngược lại học sinh sẽ không nghe lời giáo viên và làm cản trở sự học tập của người khác Vì vậy trong học tập mỗi học sinh dược biểu lộ tâm trạng chủ quan nhất định có ảnh hưởng đến tính chất tích cực nhận thức, chính tâm trạng tâm lý đó gọi là nhân tố bên trong của sự phát triển nhận cách Như vậy rõ ràng chỉ có tâm trạng tích cực bên trong mới làm cho học sinh phát huy được tính tích cực nhận thức và ngược lại làm cho họ

có thái độ thờ ơ và tính thụ động trí tuệ, trong trường hợp này nếu áp dụng những biện pháp ép buộc phần lớn đều không mang lại những kết quả tốt đẹp

Trang 25

24

Trong giảng dạy giáo viên không khéo léo tạo nên mâu thuẫn giữa cái đã

biết và cái chưa biết , xây dựng nên tình huống có vấn đề, nhờ đó điều khiển có

hiệu quả sự chú ý của học sinh, phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của

học sinh Đồng thời giáo viên cần phải đặt một nhiệm vụ nào đó để học sinh tự

giải quyết trước khi giáo viên giảng bài

c Bồi dưỡng tính tích cực của học sinh

Tính tích cực của nhận thức được coi là nguyên tắc dạy học có liên quan

mật thiết với mục đích và nhiệm vụ dạy học Tính tích cực tư duy là cơ sở của

hoạt động nhận thức, là kích thích quan trọng nhất của hứng thú nhận thức Giáo

viên phải dạy cho học sinh biết cách suy nghĩ và củng cố hứng thú nhận thức của

học sinh, đồng thời cần thiết phaỉ bồi dưỡng tính tích cực nhận thưc của họ

Phương pháp để giáo viên bồi dưỡng tính tích cực nhận thức của hoc

sinh:

đặt câu hỏi khi nghe giảng

nó có ý nghĩa chân chính và có động cơ tích cực, phải chú ý đến tất cả các câu

hỏi của học sinh Trong bất kỳ câu hỏi nào học sinh cũng xác định được mối liên

hệ có ý nghĩa, tách ra những cái mà học sinh cho là bản chất tích cực tìm tòi tri

thức Qua câu hỏi giáo viên có thể phán đoán trình độ của học sinh Do đó giáo

viên phải cân nhắc câu trả lời của mình, để không làm giảm tính tích cực nhận

thức của học sinh mà vẫn giải quyết được những thắc của học sinh Giáo viên

phải tìm cách lôi cuốn cả lớp tham gia vào việc phân tích sửa chữa, bổ sung câu

trả lời của mình

Dùng phương pháp dạy học nêu vấn đề, giờ học diễn ra tích cực, hầu hết

học sinh muốn đưa ra những phán đoán, những câu trả lời của mình phát biểu

những ý kiến có lập luận chắc chắn

Đưa ra cho học sinh những câu hỏi là một biện pháp quan trọng để kích

thích tính tích cực nhận thức, câu hỏi của giáo viên cần có tính xúc cảm với học

Trang 26

25

sinh Câu hỏi phải kích thích sự suy nghĩ của học sinh Đối với giáo viên, kỹ năng nhìn thấy trước trong bài học , một hệ thống nhiệm vụ nhận thức trung gian nhằm kích thích tính tích cực hoạt động trí tuệ của học sinh , là một trong những yếu tố cơ bản của nghệ thuật sư phạm Do vậy giáo viên phải có sự chuẩn bị kỹ càng và chu đáo

1.2.2.3 Tính độc lập và bồi dưỡng tính độc lập cho học sinh

Tính độc lập, biểu hiện trước hết là nhu cầu và kỹ năng tư duy độc lập, ở năng lực định hướng trong hoàn cảnh mới, ở chỗ tự nhận thấy vấn đề nhiệm vụ

và tìm cách giải quyết chúng Tính độc lập của học sinh biểu hiện ở óc phê phán nhất định, ở năng lực phát triển, quan điểm của mình không tuỳ thuộc vào sự phán đoán của nguời khác Tính độc lập được hình thành, củng cố và phát triển nếu giáo viên khéo léo xác định tính chất và mức độ khó khăn của từng bài học, biết hướng hoạt động tư duy của học sinh vào việc giải quyết nhiệm vụ muôn hình muôn vẻ, liên hệ với nhau một cách lô gíc Nhờ vậy giáo viên động viên tinh thần của học sinh, giúp học sinh luôn khắc phục khó khăn Vì vậy giáo viên cần có biện pháp bồi dưỡng tính độc lập cho họ

trước, ở đây hệ thống các câu hỏi và bài tâp của giáo viên giữ vai trò quan trọng Những câu hỏi, những bài tập nhằm kích thích học sinh tự tìm kiếm những sự

Việc dạy học phải dựa trên cơ sở các mối liên hệ giữa lý thuyết nghề với thực hành nghề.Trong quá trình lao động, thực tập, tham quan trong các nhà máy

xí nghiệp,học sinh phải vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễnvà từ đó nảy sinh những vấn đề mới đòi hỏi các em có sự lỗ lực trí tuệ, ở lớp có thể cho mỗi học sinh một bài tập thực hành được, có thể cho các bài tập với mức độ khó dần Một trong những biện pháp tốt nhất để tổ chức công tác độc lập cho học sinh

là công tác chỉ đạo cá biệt

Giáo viên cần kích thích tính tích cực nhận thức bên trong thông qua nhu cầu và động cơ của mỗi cá nhân học sinh Tài liêụ học tập có vai trò quan trọng

Trang 27

26

trong công tác tổ chức tự lập của học sinh, phải dạy cho các em biết cách đọc sách, suy nghĩ và nắm vững tài liệu, đến tri thức đọc được trong sách thành tri thức của mình, qua đó phát triển tính tích cực nhận thức Để đạt được điều đó giáo viên phải tiến hành củng cố và kiểm tra kiến thức của học sinh , kịp thời uốn nắn những lệch lạc , không nên dập khuôn máy móc bài giảng, phải dựa vào nội dung đặc điểm cụ thể của môn học cũng như khả năng sáng tạo, khả năng sư phạm của mỗi giáo viên Xong vận dụng một cách khéo léo sáng tạo thì chắc chắn sẽ nâng cao chất lượng đào tạo, thu được những kết quả tốt đẹp trong giảng dạy

1.2.3 Đặc điểm việc dạy và học của trường dạy nghề

lý, chỉ có ít các trường dân lập Ở đây ta chỉ đề cập các trường dạy nghề công lập Đặc điểm của các trường này hiện nay là:

nghề không theo kịp thực tế sản xuất

thuyết và thực hành nghề

* Đặc điểm cơ bản của các phương pháp dạy học ở trường dạy nghề

a Phương pháp dạy học ở trường dạy nghề gắn liền với ngành nghề đào tạo

Đặc điểm này thể hiện rõ việc mục đích của ngành nghề đào tạo , các môn

cơ bản, cơ sở, chuyên ngành, thực hành đều phải hướng vào mục tiêu đào tạo của nhà trường Mục tiêu đó được giáo viên hiểu rõ thể hiện trong qua strình giảng dạy của mình

Mặt khác ngoài việc trang bị cho HS tri thức khoa học cơ bản của môn học giáo viên cần rèn luyện cho học sinh kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển

Trang 28

27

trí tuệ, hình thành phẩm chất đạo đức người công nhân trong tương lai theo mục tiêu đã đề ra

b Phương pháp dạy học ở trường dạy nghề gắn liền với thực tế sản xuất

Đặc điểm này phản ánh mối quan hệ có tính chất quy luật giữa giáo dục đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng với thực tế sản xuất Dưới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nó đòi hỏi người giáo viên trong quá trình dạy học phải

giảng dạy để không ngừng nâng cao chất lượng đoà tạo để đáp ứng trước những

sự thay đổi của khoa học, công nghệ

c Phương pháp dạy học ở trường dạy nghề phải phù hợp với các đối tượng

Phương pháp dạy học có đối tượng xác định là học sinh nên nội dung , tài liệu học tập phải gắn liền và phù hợp với người học đó là trình độ, tri thức,sự phát triển trí tuệ , tâm sinh lý người học…

d Phương pháp dạy học gắn liền và phù hợp với điều kiện và phương tiện dạy học

Dạy học ở trường dạy nghề phải gắn liền với sản xuất, nhưng cơ sở vật chất của trường dạy nghề không đồng đều ,có trường đáp ứng được yêu cầu đào tạo , nhưng có trường cơ sở vật chất còn nghèo nàn và lạc hậu Vì vậy dù cùng ngành nghề đào tạo ta không thể lấy phương pháp dạy học ở trường này gắn cho trường khác

Các trường dạy nghề ở vị trí khác nhau thì môi trường xã hội , môi trường

Phương tiện dạy nghề ở các trường dạy nghề rất đa dạng, có trường có đầy đũ

cũng có những trường quá nghèo nàn về cơ sở vật chất kỹ thuật Vì vậy tuỳ trường, tuỳ ngành đào tạo mà lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, giáo viên phải biết lựa chọn và sử dụng một cách hiệu quả nhất các phương tiện kỹ thuật phục vụ giảng dạy nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Trang 29

hiện được hợp lý , có hiệu quả trong quá trình học tập, nó tác động qua lại biện chứng với cách thức hoạt động của giáo viên

Phương pháp dạy học ở trường dạy nghề rất đa dạng và phong phú Phương pháp dạy học thay đổi theo loại hình trường, loại hình nghề, thời gian cũng như nội dung đào tạo, tuỳ theo mục đích, nội dung cũng như điều kiện, phương tiện dạy học tuỳ theo đối tượng tuyển sinh, đối tượng đào tạo

máy móc các phương pháp dạy học mà phải biết vận dụng các phương pháp vào hoàn cảnh thực tế cũng như khả năng vào bản thân

1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề.

đào tạo nghề hoặc chất lượng đào tạo nghề được quy định cho tất cả các yếu tố, các điều kiện bên trong và bên ngoài của đào tạo nghề Chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào các thành phần cơ bản là: Đầu vào quá trình quản lý còn thiếu: nội dung, chương trình đào tạo, chất lượng đàu vào, công tác quản lý quá trình đào

tạo, cơ sở vật chất, trình độ giáo viên.v.v…

1.3.1 Chất lượng đầu vào

Chất lượng đầu vào phụ thuộc vào thể hiện phẩm chất và năng lực của học sinh lúc nhập trường cụ thể trình độ văn hoá, sự khao khát được học nghề, ý thức trách nhiệm

* Chất lượng đầu vào có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo như thế nào?

Trang 30

trường dạy nghề có trình độ tương đối yếu, đa số các em đều thi thi trượt vào các trường Cao đẳng, Đại học, do vậy đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

1.3.2 Mục tiêu đào tạo

* Mục tiêu đào tạo: đào tạo học sinh học nghề có phẩm chất chính trị, đạo đức,

có ý thức phục vụ nhân dân, có ý thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ được đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc Mục tiêu đào tạo giúp học sinh nắm vững kiến thức chuyên môn và

kỹ năng thực hành nghề nghiệp

hội, sự phát triển của khoa học công nghệ, muc tiêu đào tạo trong trường…v.v,

để từ đó xây dựng mục tiêu môn học mình phụ trách

Các mục tiêu này phải phù hợp với người học phù hợp với yêu cầu thực tế, khả năng thực hiện được, đánh giá được

dạy học, giáo viên lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp

1.3.3 Chương trình đào tạo

* Khái niệm:

Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biét nội dung đào tạo, nó cũng cho ta biết các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ

Trang 31

30

thiểu và cơ cấu kiến thức cho các chương trình đào tạo Khung chương trình xác định sự khác biệt về chương trình tương ứng với các trình độ đào tạo khác nhau

nghề đào tạo cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và các môn học

trình cùng với những nội dung cốt lõi, ít thay đổi theo thời gian và được các trường có đào tạo đều thừa nhận là không thể thiếu được Căn cứ vào chương trình khung, các trường xây dựng chương trình đào tạo của trường mình Khác với chương trình khung, một chương trình đào tạo có thể hàm chứa kiến thức từ một ngành hoặc một số ngành nghề đào tạo

* Chương trình đào tạo có ảnh đến chất lượng đào tạo như thế nào?

hợp với yêu cầu thị trường , yêu cầu của người học?

chủ động của người học, phát huy khả năng học tập của từng học sinh hay không?

người học hay không?

xâm nhập không? Các dịch vụ , sinh hoạt có thuận lợi và đủ cho học sinh hay không?

dàng có dược các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhà trường

phương tiện giảng dạy

Trang 32

31

1.3.4 Lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học

trình dạy học, thày giữ vai trò chủ đạo, trò đóng vai trò tích cựcchủ động nhằm đạt tới mục đích dạy học

dạy học kỹ thuật công nghiệp Xu hướng của việc đổi mới là xác định vị trí chủ thể của người học, chú ý tới cách thức hoạt động của họ theo hướng tích cực tự

để giải quyết những nhiệm vụ nhất định

trò nhằm đạt được mục đích dạy học.Hoat động này được thể hiện trong viêc sử dụng các nguồn nhận thức,các thủ thuật lô gíc, các dạng hoạt động độc lập của học sinh và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của giáo viên

sinh, sự cách thức giaotiếp giữa thầy và trò, cách thức điều khiển hoạt động nhận thức, tổ chức hoạt động nhận thức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

* Cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học

cũng có ưu, nhược điểm Do đó trong dạy học giáo viên cần lựa chọn và kết hợp hài hoà các phương pháp dạy học

+ Căn cứ vào mục đích dạy học Ví dụ: Truyền đạt kiến thức chọn phương pháp thuyết trình là chủ đạo, luyện tập kỹ năng, kỹ xảo chọn phương pháp thực hành là chủ đạo và kết hợp các phương pháp khác

+ Căn cứ vào đặc điểm tính chất nội dung môn học

+ Căn cứ vào đối tượng học sinh( trình độ, đặc điểm tâm sinh lý người học… )

Trang 33

32

+ Căn cứ vào năng lực, yếu tố chủ quan của giáo viên

+ Điều kiện vật chất, trang thiết bị dạy học

Do đặc trưng của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kỹ năng, kỹ xảo hành nghề nên phương pháp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải đặt trọng tâm vào việc rèn luyện kỹ năng thực hành cho người học Đồng thời, phương pháp giảng dạy phải giúp cho người học được chủ động trong quá trình đào tạo, phải lấy người học làm trung tâm

Giáo viên cần tạo cho học sinh phấn chấn, vui vẻ , thoải mái ngay từ ban đầu, vì đó là động lực thúc đẩy học sinh học tập để làm được điều đó giáo viên phải hiểu được nhu cầu của học sinh để lựa chọn phương pháp Muốn lựa chọn được phương pháp hợp lý thì trước tiên người giáo viên căn cứ vào một số yếu tố sau:

phương tiện dạy học

* Các phương pháp dạy học trong dạy nghề

Trong dạy ngề có thể vận dụng các phương pháp dạy học như sau:

bày vấn đề

ra một hệ thống các câu hỏi để học sinh trả lời nhằm gợi mở cho họ sáng tỏ những vấn đề moíư, tìm ra những tri thức mới

Trang 34

33

dụng những phương tiện trực quan, những phương tiện kỹ thuật, nhằm giúp học

tính của đối tượng kỹ thuật

chức nhằm củng cố hiểu biết tạo ra những cơ sở hình thành kỹ năng, kỹ xảo kỹ

thực thông qua nghiên cứu mô hình mà ta quan tâm

* Phương pháp dạy học có ảnh hưởng tới chất lượng giảng dạy

truyền đạt những nội dung đào tạo đã được xây dựng theo chương trình đào tạo đến người học Phương pháp dạy học phù hợp sẽ có tác động tích cực tới nhận thức của người học, làm cho họ chủ động, sáng tạo trong quá trình tiếp nhận kiến thức, rèn luyện kỹ năng và thái độ lao động, nhờ đó mà mục tiêu đào tạo được thực hiện Ngược lại, phương pháp giảng dạy không phù hợp sẽ làm cho học sinh thụ động, cảm thấy nhàm chán, khó tiếp thu nội dung đào tạo, từ đó, kết quả đào tạo sẽ thấp, người học sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình làm việc sau này

tạo nghề ở các trường dạy nghề Không ít trường dạy nghề hiện nay vẫn đang phải giải quyết tồn tại do lịch sử để lại ,nhiều trường vẫn còn khá đông đội ngũ

động cao, ngại học tập nâng cao trình độ, không tiếp cận được các Công nghệ và phương tiện dạy học mới Mặt khác số ít giáo viên trẻ có qúa ít kinh nghiệm trong hoạt động dạy nghề

Để có thể tạo ra sự đột phá trong chất lượng đội ngũ giáo viên, các trường dạy nghề phải đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy Mỗi trường dạy nghề cần xây dựng cơ chế liên kết với cơ sở sản xuất để biết rõ nhu cầu thực tế trong

Trang 35

34

tương lai của ngành mình và có kế hoạch đào tạo cho phù hợp Có như vậy bài toán về nâng cao chất lượng đào tạomới được giải quyết bền vững

1.3.5 L ựa chọn và sử dụng phương tiện dạy học

1.3.5 1 Khái niệm phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học là tập hợp các khách thể đóng vai trò phù trợ để thực hiện mục đích, nhiệm vụ và nội dung của quá trình giáo dục, huấn luyện gọi là phương tiện kỹ thuật dạy học

làm học sinh quen với đặc tính bên ngoài, bên trong của sự vật, hiện tượng mà còn đảm bảo cho học sinh nhận biết sâu sắc vấn đề đó và tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn

Các phương tiện dạy học thay thế cho các sự vật hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận được giúp cho giáo viên phát huy tất cả các giác quan của học sinh trong quá trình truyền thụ kiến thức, giúp học sinh nhận biết hiện tượng, quy luật, khái niệm…vv, làm cơ sở cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất

1.3.5 2 Ý nghĩa phương tiện dạy học

Thực tiễn cho thấy, có phương tiện dạy học, lao động của giáo viên nhẹ nhàng, rút ngắn dược thời gian tìm hiểu vấn đề và làm cho việc trau dồi kiến thức

đã tiếp thu được học sinh dễ dàng

Trong trường hợp chỉ được nghe giảng, sự hình thành khái niệm phụ thuộc vào vốn kinh nghiệm của học sinh, kinh nghiệm và năng khiếu dạy học của giáo

vật, hiện tượng mà giáo viên mô tả Vì vậy dạy học theo phương pháp diễn giảng thuần tuý không phải là phương pháp tối ưu

đem lại hiệu quả cao Việc học kết hợp với thực hành sẽ có hiệu quả cao, rất phù hợp với các trường dạy nghề

Trang 36

35

1.3.5.3 Vai trò của phương tiện dạy học

* Kết hợp lý thuyết với thực hành và thực tiễn sản xuất

lịch sử - xã hội của con ngươi làm biến đội tự nhiên và xã hội

chủ thể với tính tích cực của mình, tác động làm biến đổi khách thể Trong quá

thân chủ thể

+ Thực tiễn là cơ sở, là động lực của nhận thức

đầu đều xuất phát từ thực tiễn, do thực tiễn quy định

hoạt động thưc tiễn con người mới nhận thức được thế giới xung quanh

nhận thức được bản chất, quy luật vận động và phát triển của thế giới

có hoạt động thực tiễn thì khoa học không phát triển được

+ Thực tiễn không chỉ là cơ sở mà còn là mục đích của nhận thức

Nhận thức có mục đích là giúp cho con người trong hoạt động biến đổi thế giới

+ Thực tiễn còn là tiêu chuẩn để kiểm tra tri thức

Trong giảng dạy nhất là đối với dạy nghề phải đảm bảo nguyên tắc gắn lí luật với thực tiễn Nguyên tắc này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng liên hệ giữa nội dung giảng dạy với thực tiễn sản xuất

Giáo viên phải trang bị cho học sinh biết cách vận dụng, sáng tạo lý luận nghề nghiệp và thực tiễn sản xuất giáo viên cần làm cho học sinh thấy rõ ý nghĩa việc học tập lý luận để vận dụng vào nghề nghiệp tương lai của mình, phải học

Trang 37

hiện tượng trừu tượng

1.3.5.4 Các phương pháp lựa chọn phương tiện dạy học và cách sử dụng có

hi ệu quả

a Các phương tiện dạy học

Phương tiện trực tiếp để dạy học bao gồm những phương tiện chứa các lượng thông tin, mạng thông tin về các sự vật, hiện tượng và các quy trình xảy ra trong tự nhiên như: Sách giáo khoa, chương trình môn học, sổ tay, sổ ghi chép…vv

Ngoài ra còn các phương tiện mang tính thính giác như: Băng, đĩa Các phương tiện mang tin thị giác: Bản vẽ, bản đồ Các phương tiện mang tin nghe

liên

Trang 38

37

tục của học sinh Tuy nhiên đôi khi nên dung phấn màu để làm nổi bật các chi tiết cần thiết

thể vẽ lại dễ dàng Trong quá trình giảng dạy, giáo viên có thể bổ sung các chi tiết và hình vẽ để minh hoạ các vấn đề mình vừa nêu, hình vẽ trên bảng chỉ được xuất hiện khi giáo viên đã thuyết trình vấn đề Việc vẽ tranh lên bảng trước giờ học sẽ làm hiệu quả sử dụng của nó giảm đi rất nhiều

học sinh học tâp, chất lượng dạy học nâng cao

bài hoặc treo cố định ở vị trí thích hợp trong lớp

thảo luận nội dung bài học dưới dạng tình huống có có vấn đề

không dùng bản vẽ tranh ảnh khi có thể sử dụng hình vẽ trên bảng

Sách giáo khoa và các tài liệu khác được coi là phương tiện phục vụ việc

tự học của học sinh Song giáo viên có thể sử dụng chúng để nghiên cứu, giảng dạy, định hướng cho học sinh tập trung vào các bài, các chương quan trọng của nội dung giảng dạy, để ra bài tập về nhà cho học sinh…v.v

Vật thật có hiệu quả cao nhất đối với việc dạy học.Tuy nhiên thực tế có những vật quá lớn hoặc quá nhỏ hoặc vật đó quá đắt tiền không thuận lợi cho việc trực tiếp giảng dạy Vì vậy người ta phải dùng mô hình phóng to hoặc thu nhỏ cho phù hợp

do quá phức tạp không thể làm mô hình được thì tốt nhất là dùng hình thức thăm

Trang 39

giáo viên dễ dàng truyền tải nội dung và áp dụng các phưong pháp giảng dạy mới

còn có công dụng để thu nhận kiến thức về các đối tượng thực tiễn khách quan

Tuy nhiên nếu không biết cách sử dụng phương tiện dạy học một cách khoa học, hợp lý hoặc quá lạm dụng thì hiệu quả không cao, thậm trí có tác dụng ngược lại sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc, đúng chỗ là một trong những

cơ sở nâng cao chất lượng đào tạo

1.3.6 Lựa chọn phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá

* Kiểm tra đánh giá kết quả: Là việc kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học

sinh giúp giáo viên xác định xem học sinh có lĩnh học một cách có hệ thống, hoàn thiện tri thức kỹ năng, kỹ xảo đến mức độ nào, kết quả học tập ra sao khi kết thúc môn học Phát hiện nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng Dựa trên cơ

sở đó mà giáo viên điều chỉnh kịp thời hoạt động học tập của học sinh, đồng thời

tự hoàn thiện hoạt động dạy của bản thân giáo viên.Giúp hình thành học sinh thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập và ý chí vươn lên đạt kết quả ngày càng cao

1.3.6 1 Vai trò của phương pháp kiểm tra đánh giá

Bất kỳ mỗi lĩnh vực hoạt động nào công tác kiểm tra đánh giá có một vai trò quan trọng Đặc biệt trong giáo dục đào tạo thì việc kiểm tra đánh giá có một

* Đối với giáo viên

Qua kiểm tra, giúp cho giáo viên đánh giá được hoạt động học của học sinh, cũng như hoạt động giảng dạy của bản thân mình, để có biện pháp điều chỉnh cho hợp lý

Trang 40

39

+ Kiểm tra đánh giá đúng được kết quả học tập thì giúp giáo viên rút được những kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, cụ thể điều chỉnh phương pháp giảng dạy, phương pháp truyền đạt để nâng cao kết quả học tập của học sinh, nâng cao kiến thức chuyên môn, của người giáo viên cần đạt được

+ Ngược lại nếu kiểm tra đánh giá sai thì người giáo viên sẽ mất uy tín, người giáo viên sẽ không đề ra được biện pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên và học sinh

Mặt khác giáo viên có thể đánh giá được ưu, nhược điểm của nội dung chương trình môn học, tài liệu học tập, SGK….vv, để kịp thời sửa đổi bổ sung

* Đối với học sinh Qua kiểm tra, đánh giá học sinh có thể tự nhận xét, tự đánh

giá kết quả học tập của mình theo từng môn học để có thể điều chỉnh thay đổi phương pháp học tập để đạt kết quả như mong muốn

* Đối với lãnh đạo nhà trường Thấy được thực trạng chất lượng dạy học để có

biện pháp chủ động điều chỉnh để nâng cao biện pháp quản lý

1.3.6 2 Yêu cầu của việc kiểm tra

suốt quá trình dạy học

nắm vững các nội dung lĩnh hội

đặc điểm cá nhân của họ

ngành nghề, từng loại đối tượng học sinh, đảm bảo chính xác, dễ hiểu, thời gian làm bài phù hợp với nội dung kiểm tra

lý thuyết vào thực hành, cần đánh giá được mức độ nắm vững kiến thức, hiểu biết kỹ thuật có liên quan

Ngày đăng: 27/02/2021, 12:48

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w