1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẨT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CỒNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG VÀ HẠ TẦNG VIỆT NAM

30 321 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 91,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại chi phí sản xuất Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất có thể được phân loại theo những tiêu thức chủ yếu sau:  Phân loại theo yếu tố c

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẨT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CỒNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG VÀ HẠ TẦNG VIỆT NAM

2.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam

2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị

2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, các chi phí khác mà doanhnghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời gian nhất định

- Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp gồm nhiều loại có nội dungkinh tế khác nhau, mục đích công dụng khác nhau Để thuận lợi cho công tác quản

lý và hạch toán thì việc phân loại chi phí sản xuất là rất cần thiết

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất

có thể được phân loại theo những tiêu thức chủ yếu sau:

 Phân loại theo yếu tố chi phí (theo nội dung kinh tế)

-Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 7 yếu tốnhư sau:

+ Yếu tố nguyên liệu vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, VL phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động sản xuấttrong kỳ

+ Yếu tố nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công, tiền trích BHXH, BHYT

và KPCĐ của công nhân sản xuất và của toàn bộ doanh nghiệp

Trang 2

+ Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong

kỳ của tất cả các TSCĐ sử dụng cho SXKD trong kỳ

+ Yếu tố chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạtđộng sản xuất ngoài những yếu tố chi phí đã nêu

Cách phân loại này giúp ta biết được kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phítrên tổng chi sản xuất kinh doanh trong kỳ, phục vụ cho yêu cầu thông tin cho cácnhà quản lý

 Phân loại theo khoản mục chi phí:

Bao gồm các khoản mục

- Khoản mục Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

- Khoản mục Chi phí nhân công trực tiếp

- Khoản mục chi phí máy thi công

- Khoản mục Chi phí sản xuất chung

 Phân loại Chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Theo tiêu thức này thì chi phí gồm có:

- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí hoạt động Tài chính

- Chi phi hoạt động khác

2.1.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.

Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp cầncăn cứ vào các yếu tố cơ bản như:

- Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp

- Đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản xuất xây lắp, về tổchức sản xuất và quá trình sản xuất thi công nên đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Trang 3

thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình, hay từng đơn đặthàng.

2.1.2 Khái niệm giá thành, phân loại giá thành sản phẩm và đối tượng tính giá thành tại đơn vị.

2.1.2.1 Khái niệm giá thành

Trong quá trình thi công 1 công trình hay 1 hạng mục công trình, doanhnghiệp xây lắp phải đầu tư một lượng chi phí nhất định.Tất cả các chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra sẽ cấu thành nên giá thành của công trình

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm: chi phíNVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác tínhcho từng công trình, hạng mục công trình hay đến khối lượng xây lắp hoàn thànhđến giai đoạn quy ước, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán

Mỗi sản phẩm xây lắp có giá thành riêng nên giá thành sản phẩm xây lắpmang tính cá biệt Doanh nghiệp có thể biết được giá bán trước khi biết giá thànhsản xuất thực tế của công trình

2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Đối với doanh nghiệp xây lắp giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành 3loại:

 Giá thành dự toán: là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượngxây lắp Giá dự toán được xác định trên cơ sở định mức theo thiết kế được duyệt vàkhung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng theo từng vùng lãnh thổ,từng địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành

 Giá thành kế hoạch: là giá sản phẩm được lập dựa vào định mức chi phí nội

bộcủa

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán _ Lợi nhuận đinh mức

Trang 4

doanh nghiệp xây lắp Về nguyên tắc, định phí nội bộ phải tiến bộ hơn định mức

dự toán Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức:

Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán - mức hạ giá thành kế hoạch

 Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế màdoanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng xây lắp nhất định và đượcxác định theo số liệu mà kế toán cung cấp

Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình xây lắp.Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanhnghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật trong quá trìnhsản xuất, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

2.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm của đơn vị

Do tính chất quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp, loại hình sản xuất sảnphẩm đơn chiếc, bộ phận thi công là các công trường nên đối tượng tập hợp chi phísản xuất tại công ty là các công trình, hạng mục công trình xây lắp theo từng điểmdừng kỹ thuật hợp lý

2.2 Trình tự và phương pháp hạch toán Chi phí sản xuất tại Công ty

Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam

Xuất phát từ các đặc trưng ngành như: quá trình thi công lâu dài, phức tạp, sảnphẩm mang tính đơn chiếc, Mặt khác, để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán kếtoán, tại Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam cáckhoản chi phí được hạch toán sản xuất được hạch toán và theo dõi riêng theo từngcông trình, hạng mục công trình Mỗi công trình, dự án đều được mở các sổ chi tiếtriêng để tập hợp và theo dõi từng khoản chi phí phát sinh Chi phí sản xuất baogồm các loại sau: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí máy thi công và chi phí sản xuất chung Trong phạm vi của bài viết này emxin trình bày phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của công

Trang 5

trình thi công từ trong quý IV năm 2008 do đội thi công XLĐ2 nhận khoán đểminh họa.

Công trình: XD trạm biến áp 560 KVA khu du lịch và nghỉ dưỡng nướckhoáng nóng Cúc Phương Công trình khởi công từ 01/10/2008

2.2.1 Kế toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí NVL là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của các côngtrình xây lắp, vì vậy việc hạch toán chính xác, đầy đủ khoản mục chi phí này là yêucầu đặt ra cho kế toán nhằm cung cấp kịp thời thông tin cho quản lý, từ đó đưa racác biện pháp tiết kiệm NVL trong quá trình thi công để hạ giá thành mà chấtlượng công trình vẫn được đảm bảo

Chi phí NVL là loại chi phí trực tiếp nên được hạch toán trực tiếp vào từngcông trình, hạng mục công trình theo giá trị thực tế của loại vật liệu đó Giá trị thực

tế của vật liệu gồm giá mua ghi trong hóa đơn cộng với các chi phí thu mua Saukhi hợp đồng nhận thầu công trình được ký kết, dựa vào các tài liệu dự toán côngtrình, các định mức kinh tế kỹ thuật mà công ty xác định nhu cầu vật liệu Vật liệudùng cho công trình được công ty mua và xuất đến công trình hoặc là giao khoáncho các đội thi công mua Tại Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và

Hạ tầng Việt Nam không tổ chức phòng kế toán độc lập cho từng công trình màmỗi công trình chỉ có một thủ kho, ban cung ứng vật liệu theo dõi và tập hợp cácchứng từ có liên quan sau đó chuyển về phòng kế toán công ty để tiến hành hạchtoán và vào sổ Khi vật tư về đến kho của đội căn cứ vào hóa đơn mua hàng thủkho tiến hành lập phiếu nhập kho

Khi công trình cần vật liệu cho thi công thì Đội trưởng và quản lý công trình

sẽ báo với bộ phận kho để xin cấp vật tư, thủ kho sẽ xuất kho theo yêu cầu đồngthời lập phiếu xuất kho

Đơn vị: Cty CPĐTPT Năng lượng & Hạ tầng VN

Địa chỉ: 48/283 Trần Khát Chân- HBT- HN

Trang 6

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 10 tháng 12 năm 2008 Nợ TK 621 115.200.000

Số: PX18/12 Có TK152 115.200.000

- Họ và tên người nhận hàng: Lê văn Nam

- Địa chỉ: Đội XLĐ 2

- Lý do xuất kho: Trạm biến áp 560 KVA Cúc Phương

- Xuất tại kho: Đội XLĐ 2 Địa chỉ: Cúc Phương- Ninh Bình

Đơnvịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiềnYêu

cầu

Thựcxuất

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm mười lăm triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

Đội trưởng Người lập phiếu Người nhận Thủ kho

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Biểu 2.1 Phiếu Xuất Kho

Cuối mỗi quý, căn cứ vào các phiếu xuất kho vật liệu, kế toán tổng hợp và lậpbảng phân bổ vật liệu xuất dùng và chuyển cho kế toán chi phí và giá thành để ghi

sổ giá thành sản phẩm

Trang 7

BẢNG PHÂN BỔ CPNVL

Quý IV năm 2008

Đơn vị: VNĐSTT TK ghi Nợ

đơn ) mà kế toán công trình gửi về, kế toán Công ty nhập số liệu vào máy tính vàmáy tự động vào Sổ chi tiết TK621, Sổ NKC, sổ cái TK 621

Trang 8

Đơn vị: Cty CPĐTPT Năng lượng & Hạ tầng VN

Địa chỉ: 48/283 Trần Khát Chân- HBT- HN

SỔ CHI TIẾT TK 621-CP Chi phí NVLTT

Trạm biến áp 560 KVA Cúc Phương Đơn vị: VNĐ

Biểu 2.3 Sổ chi tiết TK 621-CP

Đơn vị: Cty CPĐTPT Năng lượng & Hạ tầng VN

Số phát sinh

Trang 9

sang 30/

Xuất vật liệu cho TBA Cúc Phương

MTC-623 152

11.944.400

11.944.400 px17/

Xuất vật liệu cho TBA Cúc Phương

SXC-627 152

15.249.142

15.249.142 px18/

12 10/12

Xuất vật liệu cho TBA Cúc Phương

SX-621 152

627 133 331

15.000.000 1.500.000

16.500.000

Cộng chuyển trang sau

Số phát sinh

Số dư đầu kì31/

Trang 10

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp chiếm một phần không nhỏ trong giá thành côngtrình, do đó, việc tổ chức theo dõi và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp có một

ý nghĩa vô cùng quan trọng Do đặc điểm địa bàn tổ chức hoạt động sản xuất xây

lắp xa công ty, rải rác khắp nơi, có khi phải thực hiện nhiều công trình, do đó màlực lượng lao động của công ty không chỉ có khối lao động trong biên chế mà còn

có lao động hợp đồng dài hạn đóng bảo hiểm và khối lao động thuê ngoài ngắnhạn (lao động thời vụ)

Tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam, bộphận lao động thuộc biên chế chủ yếu là những lao động gián tiếp tại các côngtrình như bộ phận quản lý đội, kỹ thuật, kế hoạch, trắc địa, thủ kho bộ phận nàyđược đóng bảo hiểm và hưởng các chế độ theo quy định Lao động trực tiếp tham

Trang 11

gia vào thi công công trình thì Công ty thường tiến hành kí hợp đồng thời vụ, thuêtại địa bàn mà có công trình, dự án đang thi công nhằm đáp ứng nhu cầu phát sinhtại công trình Đối với bộ phận này, công ty áp dụng tính lương theo thời gian laođộng Bộ phận lao động này không được hưởng các chế độ về BHXH, BHYT,KPCĐ Công ty Cổ Phần đầu tư Phát triển Năng lượng và Hạ tầng Việt Nam thựchiện 2 hình thức trả lương.

- Với khối thuộc biên chế và hợp đồng dài hạn của công ty lương được tínhnhư sau:

*

Hệ số lương

*

Số ngày

Phụ cấp khác26

- Với lao động thời vụ thì lương được tính như sau:

và hạch toán chi phí tiền lương, tiền công lao động của công nhân trực tiếp sảnxuất TK622 cũng được theo dõi riêng cho từng công trình dự án

Cuối tháng, Kế toán công trình chuyển toàn bộ chứng từ liên quan đến chi phínhân công như bảng thanh toán lương, bảng chấm công và giấy đề nghị thanh toán tạm

Trang 12

ứng về phòng Kế toán- Tài chính công ty, kế toán tiền lương lập bảng phân bổ tiềnlương và BHXH cho các công trình Từ đó kế toán nhập số liệu vào máy tính, máy sẽ

tự động vào sổ chi tiết TK622, sổ NKC và sổ cái TK622

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Công trình: Trạm biến áp 560 KVA Cúc Phương Quý IV năm 2008 Đơn vị: VNĐ Ghi Có

Ghi Nợ

Tài khoản 334

TK 338

Lương chính

Biểu 2.6 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Đơn vị: Cty CPĐTPT Năng lượng & Hạ tầng VN

Địa chỉ: 48/283 Trần Khát Chân- HBT- HN

SỔ CHI TIẾT TK 622-CP Chi phí NCTT

Trạm biến áp 560 KVA Cúc Phương Đơn vị: VNĐ

Chứng từ

Diễn giải

TK đ/ư

Trang 13

Biểu 2.7 Sổ chi tiết TK 622-CP

Đơn vị: Cty CPĐTPT Năng lượng & Hạ tầng VN

Địa chỉ: 48/283 Trần Khát Chân- HBT- HN

Trích NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 12 năm 2008 Đơn vị: VNĐNT

GS

Chứng từ

Diễn giải

TK đ/ư

Số phát sinh

Số trang trước chuyển sang

500.000

500.000Bcc

Lương phải trả NV

có BHXH -Cúc Phương

622 334

57.063.800

57.063.800

Các khoản trích theo lương

627 338

10.842.122

10.842.122

Trang 14

Cộng chuyển trangsau

12

có BHXH T12 334 371.891.960Lương CNTT 334 70.659.472

Trang 15

thuê ngoài T12K/C CPNCTT

Tổng cộng 1.336.450.278 1.336.450.278

Biểu 2.9 Sổ Cái TK 622

2.2.3 Kế toán Chi phí Sử dụng Máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí đặc thù trong lĩnh vực sản xuấtxây lắp Chi phí này bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thicông nhằm hoàn thành khối lượng công tác xây lắp như: CP nhân công điều khiểnmáy, các khoản trích theo lương của công nhân điều khiển máy thi công, chi phíNVL, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao xe, máy thi công, chi phí thuêmáy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho máy thi công và các chi phíbằng tiền khác

Kế toán tại Công ty sử dụng TK 623 " chi phí sử dụng máy thi công" để theodõi và hạch toán tất cả các khoản chi phí có liên quan đến xe, máy thi công Kếtoán hạch toán chi tiết với mỗi công trình, hạng mục công trình Cuối quý thì phân

bổ chi phí khấu hao MTC cùng với chi phí thuê máy thi công cho từng công trình

để phục vụ việc tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình TK 623 được

mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

2.2.3.1.Trường hợp máy thi công thuê ngoài

Căn cứ vào nhu cầu thi công và sự cần thiết của các thiết bị, máy móc màcông ty chưa có, công ty sẽ cử cán bộ đi ký hợp đồng thuê máy Hàng tháng, công

ty sẽ cử cán bộ kỹ thuật cùng với đội trưởng công trình đến kiểm tra và nghiệm thukhối lượng công việc hoàn thành và thanh toán cho bên A theo như hợp đồng đã kýkết, đồng thời lập biên bản thanh toán cho khối lượng công việc hoàn thành đó

Trang 16

Cuối quý, căn cứ vào các chứng từ trên, Kế toán tính ra chi phí thuê máy thicông phục vụ cho từng công trình trong quý và lập bảng phân bổ chi phí máy thuêngoài.

2.2.3.2 Trường hợp máy thi công thuộc quyền sở hữu của công ty.

Kế toán hạch toán như sau:

- Chi phí vật liệu chạy máy thi công: là các chi phí về nguyên, nhiên liệu phục

vụ cho việc vận hành máy, được định mức cho từng loại máy dựa trên thời gian sửdụng và đặc điểm kỹ thuật của từng máy Khi có nhu cầu về nguyên nhiên liệu, cáccông trường tự mua bằng tiền tạm ứng theo nguyên tắc chi phí phát sinh tại côngtrình nào thì tập hợp riêng cho công trình đó

- Với chi phí công nhân điều khiển máy: căn cứ vào hợp đồng khoán, bảngchấm công của công nhân điều khiển máy, kế toán công trình lập bảng thanh toánlương

- Căn cứ vào sổ TSCĐ, lệnh điều động xe, máy thi công, kế toán TSCĐ tínhkhấu hao, và trích trước chi phí sửa chữa lớn từng loại xe, máy sau đó phân bổ chotừng công trình

- Chi phí DV mua ngoài, chi phí khác bằng tiền là những chi phí phát sinhphục vụ trong quá trình hoạt của đội máy thi công

Trích BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Quý IV/ 2008

Chỉ

tiêu

N ơi SD Toàn DN

Ngày đăng: 05/11/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN BỔ CPNVL - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẨT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CỒNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG VÀ HẠ TẦNG VIỆT NAM
BẢNG PHÂN BỔ CPNVL (Trang 7)
BẢNG  PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẨT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CỒNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG VÀ HẠ TẦNG VIỆT NAM
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w