1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp ứng dụng camera giám sát trong an ninh và giao thông

89 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những ứng dụng vô cùng quan trọng của công nghệ thông tin mà ta không thể không kể đến, đó là : Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giám sát các chuyển động.. Như đã biết t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Phan Huy Tùng

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CAMERA GIÁM SÁT TRONG

AN NINH VÀ GIAO THÔNG

Chuyên ngành : Công nghệ thông tin

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Tạ Tuấn Anh

Hà Nội – 2011

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Sau hơn 6 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đến nay em đã hoàn thành chương trình học tập và luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ khoa học chuyên ngành Công nghệ thông tin

Để có được những kết quả khiêm tốn ngày hôm nay, em xin trân trọng cảm ơn:

 Ban giám hiệu nhà trường đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và rèn luyện tốt

 Các Thầy, Cô trong viện Công nghệ thông tin và truyền thông đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức nền tảng là hành trang quý báu để chúng em bước vào đời

Em xin đặc biệt bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành đến Thầy giáo, Tiến sĩ Tạ Tuấn Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này Em xin cảm ơn Thầy

Em cũng xin được đặc biệt cảm ở đến các anh, chị đồng nghiệp tại công ty CadPro đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong thời gian vừa qua

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến :

 Bạn Nguyễn Danh Thắng, người đã nhiệt tình tham gia, giúp đỡ

để tạo bộ dữ liệu mẫu

 Bạn Vũ Mạnh Thiên, người đã có những góp quý báu trong quá trình thực hiện các nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn ở bên, động viên và khích lệ tôi trong suốt chặng đường học tập đã qua

Trang 3

Hà Nội, ngày 10, tháng 11, năm 2011

Phan Huy Tùng

Trang 6

DANH M ỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 BG Background – nền

2 FG Foreground – tiền cảnh

3 KDE Kernel Density Estimators

4 MDP Motion Detection Problem

5 MM Motion mask

6 MVC Mẫu thiết kế Model–view–controller

7 OM Object mask

8 ROI Region of interest

9 Fps frame per second

10 Frame Khung ảnh

Trang 7

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN

Trang 10

M Ở ĐẦU

M ục đích và lý do chọn đề tài

Ngày nay, với sự bùng nổ mạnh mẽ, ngành công nghệ thông tin đã có những đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy đất nước phát triển, hòa vào cùng thành công chung trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Nhờ công nghệ thông tin, mà xu hướng tin học hóa đã đi sâu vào hầu hết các lĩnh vực kinh tế-xã hội, đem lại hiệu quả làm việc, năng suất lao động cao, và trình độ quản lý hiệu quả

Một trong những ứng dụng vô cùng quan trọng của công nghệ thông tin mà ta

không thể không kể đến, đó là : Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giám sát các chuyển động

Như đã biết trên thế giới hiện đã triển khai rất nhiều mô hình, ứng dụng của hệ

thống giám sát chuyển động bằng hình ảnh :Hệ thống giám sát giao thông bằng hình ảnh (theo dõi xe lưu thông, điều khiển xe, phát hiện xe vi phạm,…), hệ thống an ninh (camera thông minh, phát hiện các chuyển động và cảnh báo xâm phạm , phát

hiện các tình huống bất ngờ như ẩu đả, cướp ngân hàng,…), các hệ thống theo dõi

quản lý bằng hình ảnh ở các cửa khẩu, sân bay, bến cảng,…

Ở nước ta, một số tuyến, nút giao thông quan trọng cũng đã triển khai hệ thống giám sát giao thông bằng hình ảnh như Quốc lộ 1 đoạn Pháp Vân - Cầu Giẽ Đây là

một ứng dụng vô cùng quan trọng, hữu hiệu trong việc giải quyết bài toán giao thông vốn rất nan giải ở nước ta

Xuất phát từ thực tiễn cùng niềm đam mê về lĩnh vực xử lý ảnh, tác giả mong muốn

có được hiểu biết sâu rộng hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn về lĩnh vực giám sát chuyển động bằng hình ảnh Chính vì vậy, tác giả quyết định chọn đề tài :

Trang 11

“Nghiên c ứu giáp pháp ứng dụng camera giám sát trong an ninh và giao

thông”

L ịch sử nghiên cứu

Trước khi thực hiện luận văn này, tác giả đã có một số nghiên cứu trong lĩnh vực

xử lý ảnh:

1 2009, Tìm hiểu thư viện mở về xử lý ảnh OpenCV của Intel: sử dụng thư

viện để xây dựng chương trình xử lý ảnh với hầu hết các tính năng cơ bản

2 2010, Xây dựng giao diện và module nhận dạng ký tự trong hệ thống nhận

dạng biển số xe

3 2011, Xây dựng ứng dụng tăng cường ảnh cho ảnh X quang trong y tế: tác

giả đã nghiên cứu, và cài đặt nhiều giải thuật tăng cường ảnh trong lĩnh vực

y tế Lựa chọn, thay đổi để tối ưu giải thuật cân bằng mức xám

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các giải thuật phát hiện chuyển động, tracking

Phạm vi nghiên cứu của luận văn khá rộng: là toàn bộ các ứng dụng trong giám sát

an ninh và giao thông Luận văn sẽ phải chỉ ra được giải pháp hợp lý cho mỗi ứng

dụng cụ thể

B ố cục trình bày và đóng góp mới của tác giả

Toàn bộ nội dung luận văn được trình bày trong bốn chương:

Chương 1 - Cơ sở lý thuyết: đưa ra cái nhìn tổng quan về bài toán giám sát

chuyển động Đồng thời, trình bày về các giải thuật phát hiện chuyển động

và tracking Trong quá trình trình bày, tác giả có liên hệ với những phương

Trang 12

pháp đã tìm hiểu qua các bài báo khoa học Đồng thời, đưa ra những đánh giá dựa trên kết quả cài đặt các giải thuật

Chương 2 - Ứng dụng camera giám sát để phát hiện chuyển động: trình

bày chi tiết các vấn đề của hai giải thuật phát hiện chuyển động phổ biến trong luận văn: giải thuật trừ frame và giải thuật trung bình liên tục Tác giả

đã đưa ra phương pháp xác định ngưỡng động Cuối chương có trình bày ứng

dụng vòng từ ảo, để có thể minh họa cho giải thuật phát hiện chuyển động

Chương 3 - Ứng dụng camera giám sát trong hệ thống giám sát an ninh:

trình bày các ứng dụng, chức năng của hệ thống giám sát an ninh Tác giả đã đưa ra các giải thuật hợp lý cho từng chức năng Và chứng minh tính hợp lý

đó bằng kết quả thực nghiệm

Chương 4 – Giải pháp ứng dụng camera giám sát trong giao thông: trình

bày cách tiếp cận dựa vào tracking để đưa ra những thông báo khi phát hiện

vi phạm, hoặc những thông tin thông kê về tình hình giao thông

Cuối cùng, trong phần kết luận, tác giả trình bày những đóng góp của cá nhân,

những khó khăn khi làm luận văn, và hướng phát triển tiếp theo của đề tài

Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình làm luận văn, tác giả nghiên cứu theo phương pháp:

 Lựa chọn các bài báo thuộc lĩnh vực đang làm theo sự định hướng của thầy hướng dẫn.Nghiên cứu và cài đặt một số giải thuật trong các bài báo để kiểm định kết quả

 Tham khảo các ứng dụng camera giám sát đã có trong thực tiễn

 Trao đổi với bạn bè, đồng nghiệp để có thể có được những ý tưởng tốt

Báo cáo này là kết quả của phương pháp nghiên cứu trên, và nỗ lực của tác giả

Trang 13

Chương 1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Ở mô hình hệ thống camera giám sát truyền thống, tất cả tín hiệu từ camera giám sát được truyền về phòng điều khiển Ở đó đặt tất cả các thiết bị lưu trữ, các màn hình hiển thị, bảng điều khiển, và nhân viên giám sát phải thực hiện giám sát một cách thủ công

Hình 1: Mô hình h ệ thống camera giám sát truyền thống

Trang 14

Hình 2 : Phòng điều khiển hệ thống camera giám sát

Ngày nay, thay vì việc tập trung quá nhiều thứ tại phòng điều khiển Chúng ta có

thể phân tán hệ thống thành nhiều trạm với những nhiệm vụ riêng, có thể lưu trữ video ngay tại camera giám sát, dùng ethernet thay vì sử dụng cable đồng trục Và điều quan trọng hơn cả, phần mềm hệ thống camera giám sát sẽ thông minh hơn –

tự động phát hiện các sự kiện Các bước trong một phần mềm hệ thống camera giám sát được phân chia như sau:

Trang 15

Hình 3 : Sơ đồ quy trình thực hiện của hệ thống camera giám sát

Video lấy từ các camera giám sát là đầu vào của hệ thống Video bản chất là các frame (khung ảnh) thay đổi theo thời gian Công việc tại mỗi bước cụ thể như sau:

 Phát hi ện các đối tượng chuyển động: tìm ra các vật thể chuyển động trong

frame hiện thời Ở bước này, chúng ta đã có thể nhận biết được rất nhiều các

sự kiện, như: phát hiện kẻ xâm nhập, phát hiện vào vùng cấm, phát hiện vượt rào, phát hiện mất đồ, ước lượng mật độ giao thông…

 Theo v ết đối tượng – tracking: lưu lại đường đi của các đối tượng chuyển

động giữa các frame liên tiếp nhau Việc xác định vị trí và lưu đường đi của các đối tượng giúp chúng ta giải quyết được rất nhiều bài toán, như: đếm số phương tiện giao thông, đi ngược chiều, ước lượng tốc độ…

 Phân lo ại đối tượng: các đối tượng được phân loại thành: người, xe máy,

ô-tô con, ô-ô-tô tải… giúp ích cho việc thống kê, cũng như hỗ trợ đưa ra cảnh báo đi sai làn đường

Phát hiện đối tượng chuyển động

Theo vết đối tượng

Phân loại đối tượng

Đánh nhãn sự kiện

Video

Các sự kiện

Đối tượng chuyển động

Các đường đi của đối tượng

Các đối tượng được phân loại

Trang 16

Đánh nhãn sự kiện: dựa vào kết quả của các bước trên, bước này sẽ chỉ ra

các sự kiện tương ứng và phát đi những cảnh báo cần thiết

Trong bốn bước trên, phát hiện chuyển động là bước quan trọng nhất Không chỉ

cần thiết cho mọi bài toán, mà kết quả của bước này còn ảnh hưởng lớn đến độ

chính xác của các bước sau Theo vết đối tượng – tracking cũng đóng vai trò không

thể thiếu trong một số bài toán

1.2 Phát hi ện chuyển động

Mục đích chính của bài toán này là xác định được vật chuyển động trong

khung ảnh hiện thời của chuỗi video đầu vào Camera giám sát có thể là cố định

hoặc di chuyển, nhưng thường là cố định Trong luận văn này, chúng ta mặc định là

camera được cố định

Một hệ thống phát hiện chuyển động được hình dung theo sơ đồ sau:

Hình 4: Sơ đồ chung cho giải thuật phát hiện chuyển động

Foreground mask

Trang 17

Đầu vào video sequence là chuỗi các hình ảnh - có thể là một stream, hoặc một file trên ổ cứng Đầu ra foreground mask cho thông tin về vị trí và hình dáng của vật

Một giải thuật phát hiện chuyển động cơ bản có bốn bước chính:

1 Ti ền xử lý (Preprocessing): lấy và chuẩn hóa frame ảnh từ video đầu vào để

phục vụ cho các bước sau Thông thường, frame ảnh sẽ được chuyển về grayscale nhằm giảm thiểu việc xử lý, hoặc có thể chuyển về không gian màu HSV, hoặc YUV cho đúng với bản chất vật lý của ảnh

2 Xây d ựng mô hình nền (Background modeling): đây là bước quan trọng,

tùy vào từng giải thuật mà mô hình nền được xây dựng theo những cách khác nhau Những giải thuật đơn giản sẽ mô hình hóa background chỉ bằng một ảnh, còn những giải thuật phức tạp hơn sẽ đưa ra một bản mô tả, với cấu trúc

dữ liệu phức tạp hơn

3 Phát hi ện tiền cảnh (Foreground detection): dựa vào frame (khung ảnh)

hiện tại, và background model đã xây dựng từ bước trước sẽ đưa ra hình ảnh

cơ bản của foreground

4 H ậu xử lý (Postprocessing): xác nhận lại ảnh foreground, loại trừ những

điểm ảnh không thực sự thuộc foreground (nhiễu) Có thể xử lý thêm để được foreground tốt hơn: không bị phân mảnh, không bị dính các vật với nhau…

Một số giải thuật có sử dụng ảnh âm bản của foreground để làm mặt nạ khi cập nhật

nền background Việc này sẽ giúp cho vật không bị cập nhật vào nền

Hiện nay có rất nhiều giải thuật phát hiện chuyển động, nhưng không có giải thuật nào được coi là hoàn hảoP

1

P

[14] Bởi MDP (Motion Detection Problem – bài toán phát hiện chuyển động) có rất nhiều vấn đề phải đương đầu

vấn đề của bài toán phát hiện chuyển động

Trang 18

1.2.1 Các v ấn đề của bài toán

 V ật thuộc nền chuyển động: một vật vốn là một phần của nền, đột nhiên

di chuyển khỏi vị trí của nó, và vị trí này sẽ xuất hiện trên foreground mà đúng ra nó phải thuộc về background

Lấy ví dụ: hệ thống phát hiện chuyển động quan sát một sân Khi khởi tạo, trên sân có đậu một chiếc ô-tô Sau một khoảng thời gian, ô-tô di chuyển

khỏi vị trí ban đầu Khi này hệ thống phát hiện chuyển động phải xem xét

để cập nhật lại nền tại vị trí ô-tô đỗ trước kia, nếu không trên foreground

sẽ luôn có một ô-tô đứng yên Một số bài báo gọi hiện tượng này là ghost (bóng ma)

 Ánh sáng thay đổi trong ngày: cường độ ánh sáng thay đổi từ từ theo

thời gian trong ngày cũng cần được để ý để cập nhập sự thay đổi này lên background Đặc biệt là những camera quan sát ngoài trời

Ánh sáng thay đổi đột ngột: sự thay đổi đột ngột về cường độ ánh sáng

có thể làm hỏng background model

 Cây rung: background đôi khi không tĩnh như mong đợi, mà có thể có

những sự di chuyển, thường là nhỏ , dao động tại chỗ… Những phần tử này sẽ gây ra nhiễu, và rất dễ bị nhầm lẫn là foreground

 Ng ụy trang: đây là hiện tượng rất thú vị và khó xử lý Khi mà vật có một

số đặc điểm giống với nền, dẫn đến foreground không bao gồm toàn bộ

vật, mà chỉ chỉ là các phần có thể không liên thông dẫn đến bị nhận biết thành nhiều vật

 M ồi: trong một số trường hợp, không thể có thời gian để khởi tạo

background Có thể là do yêu cầu của ứng dụng, cũng có thể là do cảnh

với foreground dày đặc

 S ự đồng màu: màu sắc của vật giống với background, nên hệ thống

không phát hiện ra vật đó Đặc biệt, khi toàn bộ background chỉ có 1 màu (đồng màu), mà vật cũng cùng màu Dẫn đến, toàn bộ vật có thể không được nhận biết

Trang 19

 V ật ngủ quên: một vật vốn thuộc về foreground, nhưng không di chuyển

nữa Khi đó hệ thống cần phải có cơ chế biến vật đó thành thuộc về

background

 Bóng: đây là vấn đề rất phổ biến, đặc biệt khi quan sát ngoài trời Hệ

thống, cần có cơ chế để loại bỏ bóng để có được foreground chính xác

Để khắc phục các vấn đề trên đã có rất nhiều các phương pháp được để cử Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm riêng Có thể chia thành 2 nhóm dựa vào cách biểu diễn mô hình background: các phương pháp cơ bản và các phương pháp nâng cao

1.2.2 Các phương pháp cơ bản

Nhóm các phương pháp cơ bản hầu hết được phát triển từ giải thuật trừ nền

cơ bản sau đây

Trong đó:

 : là khung ảnh hiện tại

 : là ảnh nền hiện tại

 : là ngưỡng

Có thể thấy phương pháp này nhận biết foreground bằng sự khác biệt giữa

khung ảnh hiện thời với một ảnh nền Ở các phương pháp cơ bản,

thường là một ảnh tĩnh, hơn là một cấu trúc dữ liệu đặc thù Phương pháp trừ frame được coi là đơn giản nhất trong tất cả các phương pháp phát hiện chuyển động

a Phương pháp trừ frame

Phương pháp này nhận biết foreground bằng sự khác biệt giữa khung ảnh hiện

tại và khung ảnh trước đó

Trang 20

Ánh xạ với phương pháp trừ nền cơ bản thì được coi là nền ứng với

Lưu ý: không nhất thiết phải là frame ngay trước Trong một số trường hợp, do sự khác biệt giữa hai frame liên tiếp là quá nhỏ, chúng

ta có thể nhảy cách vài frame

U

Ưu điểm:

 Tốc độ thực thi nhanh

 Không yêu cầu bộ nhớ nhiều hơn các phương pháp khác

 Cài đặt đơn giản

Do vậy, phương pháp này phù hợp để tích hợp trong các thiết bị phần cứng để phát

hiện chuyển động

U

Nhược điểm :

 Rất nhạy cảm với ngưỡng

 Không thể áp dụng trong một số trường hợp, khi mà sự khác biệt giữa các khung ảnh liên tiếp là quá ít (vật chuyển động chậm chẳng hạn)

 foreground lấy được từ phương pháp này không cho hình dạng đúng của vật

thể

Trang 21

Hình 5: Minh h ọa nhược điểm nhạy với ngưỡng của phương pháp trừ frame

b Phương pháp trung bình

Background là trung bình của n frame trước đó.Tốc độ nhanh hơn nhưng bù lại

yêu cầu bộ nhớ lớn: bộ nhớ yêu cầu là n*kích thước của một frame

Đôi khi người ta cũng áp dụng trọng số cho mỗi frame (các frame có càng mới thì

có trọng số càng lớn) Tùy từng trường hợp, việc áp dụng trọng số sẽ cho kết quả tốt

hơn

Trang 22

c Phương pháp trung bình liên tục

Ở phương pháp này, background được thay đổi liên tục bằng việc cập nhật frame hiện tại vào nền với một hệ số alpha rất nhỏ

Trong đó:

 : background của frame kế tiếp

 : background của frame hiện tại

 : frame hiện tại

 : hệ số cập nhật, hệ số này thường nhỏ cỡ 0.1

Đây là phương pháp khá tốt để tạo background mà khắc phục được vấn đề mồi, khi

mà background hoàn hảo không có

Để ý rằng, phương pháp này cũng không chỉ ra một cách rõ ràng để lựa chọn

hợp lý Để đơn giản, người ta có thể chọn là một giá trị hằng Nhưng chỉ với

một giá trị cố định sẽ không thể cho kết quả tốt với tất cả các trường hợp được Gupte et al đề cử phương pháp xác định ngưỡng dựa vào độ cao của histogram [6] :

Trang 23

Hình 6 : Phương pháp xác định ngưỡng động

Cụ thể các bước thực hiện :

 Xây dựng histogram của ảnh hiệu ( )

 Xác định đỉnh của histogram (số điểm ảnh lớn nhất tại một mức xám xác định)

 Đi từ phải qua trái, hay từ mức xám cao xuống mức xám thấp, nếu gặp vị trí đầu tiên trên histogram có số điểm ảnh bằng 10% số điểm ảnh của đỉnh thì

mức xám tại vị trí đó được chọn làm ngưỡng Th

Gupte et al đồng thời cũng sử dụng mặt nạ vùng chuyển động (motion mask) để tối

ưu việc cập nhật lại nền Young-Kee Jung et al cũng tận dụng motion mask[16], nhưng cách cập nhật nền có thay đổi:

Qua thực nghiệm, background tạo ra bằng cách này sẽ cho ra những vùng có chung

một mức xám Dẫn đến ảnh hiệu sẽ có hiện tượng phân thành những vùng giống như đường đồng mức

M ức xám

S ố điể

m ảnh

Đỉnh của histogram

10% độ cao của đỉnh

Th

Trang 24

d Phương pháp trung bình liên tục Gaussian

Được để cử bởi Christopher Wren et all (1997)[2] Coi toàn bộ histogram là một phân bố chuẩn Gaussian : hàm phân bố mật độ xác suất PDF(probability density function) của background Phương pháp cập nhật background pdf: là

phương pháp trung bình liên tục

Foreground được xây dựng từ :

có thể được chọn bằng , thường lấy Như vậy, ngưỡng Th với mỗi điểm ảnh tại mỗi thời điểm là khác nhau

Có thể thấy độ phức tạp tính toán ở giải thuật này đã lớn hơn các giải thuật trước

Để giảm độ phức tạp Jianpeng Zhou et al đã đơn giản hóa cách tính độ lệch chuẩn [8]:

Đồng thời cũng đưa ra thêm hai ngưỡng, ba giá trị khác nhau nhằm tối ưu hóa

giải thuật Qua thực nghiệm, giải thuật chạy khá nhanh Nhưng giải thuật phụ thuộc nhiều vào tham số, và số lượng tham số thì khá lớn

Phương pháp này không thực hiện được với background đa mô hình, mà phải dùng đến phương pháp trộn Gaussian

e Phương pháp trộn Gaussian

Trộn của K hàm Gaussians [Stauffer and Grimson, 1999]

Trong phương pháp này, background luôn luôn phải là đa mô hình Nhưng:

 Số lượng mô hình phải đặt trước

Trang 25

 Làm thế nào để khởi tạo các hàm Gaussian này?

Có thể nhận thấy rằng, phương pháp trộn gaussian thực chất mô hình cả foreground

lẫn background Vậy làm thế nào để nhặt ra những phân bố là mô hình của

background? Tất cả các phân bố được xếp hạng dựa theo tỷ lệ tương ứng, phân bố đầu tiên sẽ được chọn làm “background”

Trang 26

Hình 7: Minh h ọa phương pháp trộn gaussianP

2

f Phương pháp bộ đánh giá mật độ nhân

Phương pháp này thường được gọi tắt là KDE - Kernel Density Estimators [Elgammal, Harwood, Davis, 2000] Ý tưởng chung như sau:

 Background PDF(hàm phân bố mật độ xác suất) được tạo từ histogram của n điểm ảnh mới nhất Mỗi histogram này đều được làm trơn với một nhân gaussian

 Điểm ảnh thuộc về background nếu

 Sử dụng motion mask khi cập nhật background

Phương pháp này yêu cầu bộ nhớ , thời gian tính các giá trị của nhân lớn

2 Nguồn: Pavlidis, I Morellas, V Tsiamyrtzis, P Harp, S (2001) Urban

surveillance systems: from the laboratory to the commercial world

Proceedings of the IEEE, 89, trang 1478 - 1497.

Trang 27

g Phương pháp đánh giá dựa vào dịch trung vị

Phương pháp đánh giá dựa vào dịch trung vị - Mean-shift based estimation [Han, Comaniciu, Davis, 2004; Piccardi, Jan, submitted 2004] Phương pháp gradient-

ascent có thể phát hiện các mode cùng với ma trận hiệp biến của phân bố đa mô

hình Bước lặp, dừng lại cho tới khi hội tụ

Vector dịch trung vị:

Hình 8: Minh h ọa quỹ đạo dịch trung vị trong không gian dữ liệu

Với phương pháp này, nếu cài đặt thông thường – sử dụng phương pháp lặp thì chi phí tính toán lớn, và yêu cầu bộ nhớ Do vậy, khi cài đặt cần chú ý tối ưu hóa tính toán và chỉ sử dụng để xác định background PDF mode khi

khởi tạo, sau đó có thể dùng phương pháp có chi phí tính toán nhỏ hơn như chế độ lan truyền

Trang 28

h Phương pháp xấp xỉ mật độ nhân liên tục

Xấp xỉ mật độ nhân liên tục (SKDA) – Sequential Kernel Density

Approximation [Han, Comaniciu, Davis, 2004] là phương pháp được đánh giá nhanh và sử dụng ít bộ nhớ hơn KDE Nó là phương pháp kết hợp giữa đánh giá và lan truyền:

 Khởi tạo, sử dụng việc phát hiện mode dịch trung vị từ các mẫu

 Những mode sau khi khởi tạo sẽ được lân truyền bằng cách thích ứng chúng

với các mẫu mới:

 Những mode đã có được trộn với nhau bằng các thủ tục heuristic Số lượng các mode có thể thay đổi

Hình 9: So sánh gi ữa KDE(trên) và SKDA(dưới)P

3

through mode propagation: applications to background modeling,“ Proc ACCV 2004

Trang 29

i Phương pháp Eigenbackgrounds

Eigenbackground [N M Oliver, B Rosario, and A P Pentland, 2000] được chính tác giả khảng định là chạy nhanh và tốt hơn phương pháp trộn Gaussians Có sáu bước chính:

1 Lấy ra n frame để sắp xép lại thành các cột của ma trận A

2 Tính ma trận hiệp biến

3 Tính ma trận đường chéo L, và ma trận eigenvector từ C

4 Chỉ giữ lại M eigenvector đầu tiên (Eigenbackgrounds )

5 Khi có ảnh mới I, chiếu I lên không gian con trong M eigenvector đã có Sau

đó, xây dựng lại thành I’

6 Tính hiệu Hiệu này chính là foreground, vì không gian con chỉ thể

hiện phần tĩnh của khung cảnh

1.2.3 Các phương pháp nâng cao

Những phương pháp cơ bản không thể áp dụng cho những cảnh có nền phức tạp, như: quạt quay, rèm đung đưa, cây rung, sóng nước… Dẫn đến, background không

thể biểu diễn bằng một ảnh nền nữa mà phải mô hình hóa với những cấu trúc dữ

liệu đặc thù tương ứng với mỗi phương pháp Cũng có nhiều phương pháp riêng

biệt để khắc chế những khó khăn này, như:

 Trộn Gaussian dựa theo vùng (Region-based mixture of Gaussians)

 Khung thống kê cho phương pháp trừ nền (Statistical framework for BGS)

 Phát hiện dịch chuyển dựa chuyển động

Có thể thấy, tất cả các phương pháp nâng cao đều yêu cầu chi phí về bộ nhớ và thời gian tính toán lớn Ứng dụng những phương pháp này trong hệ thống thời gian thực

là rất khó khăn Luận văn sẽ trình bày một phương pháp nâng cao khá hiệu quả, đó

là codebook Background sẽ được mô hình bởi các codebook

Trang 30

Một codebook được tạo thành từ những hộp bao nhiều giá trị chung của một điểm ảnh qua chuỗi ảnh đầu vào (qua thời gian)[5] Hình minh họa sau sẽ làm rõ hơn:

Hình 10: Minh h ọa cách xây dựng một codebookP

4

Hình phía trên (Waveform) thể hiện sự thay đổi về giá trị của một điểm ảnh theo thời gian ở dạng đường Giá trị của điểm ảnh ở đây chỉ giá trị mức xám nếu là ảnh xám, là giá trị của từng kênh riêng biệt ở không gian màu YUV hoặc HSV nếu

là ảnh màu

the OpenCV Library Sebastopol: O’Reilly, page 279

Trang 31

Hình phía dưới (Codebook formation) chỉ ra cách hình thành codebook Codebook

là những hộp (hình chữ nhật dọc), nó được khởi tạo với kích thước tối thiểu vào bao

lấy giá trị điểm ảnh Qua thời gian, giá trị điểm ảnh thay đổi:

 Nếu thay đổi nhỏ, không vượt quá xa kích thước của hộp thì hộp đó sẽ to lên

để bao lấy giá trị mới

 Nếu thay đổi quá lớn, một hộp mới được khởi tạo

Lấy một ví dụ trực quan: hình dưới thể hiện sự thay đổi mức xám trên một hàng (đường bị tô đen đậm) qua thời gian (60 frames) Background là cảnh cây rung trong gió, foreground là bàn tay

Hình 11:Minh h ọa sự thay đổi giá trị của đường các điểm ảnh.P

5

Có thể thấy, vùng màu tối (bên trái, phía trên) tương đối ổn định Vùng các nhánh cây dao động (ở giữa, phía trên) có dao động lớn

the OpenCV Library Sebastopol: O’Reilly, page 268

Trang 32

Khi học mô hình background theo phương pháp codebook, mỗi hộp được định nghĩa bởi hai ngưỡng (max và min) cho mỗi kênh Các ngưỡng này sẽ được nở

ra (max lớn lên, min bé lại) nếu giá trị điểm ảnh ở background mới rơi trong

ngưỡng học (learnHigh và learnLow) những phía trên max hoặc dưới min Nếu giá

trị này rơi ngoài hai ngưỡng và vượt quá ngưỡng học thì một hộp khác bắt đầu (không bỏ hộp cũ) Chúng ta có thể định nghĩa thêm hai ngưỡng nữa: hai ngưỡng

chấp nhận (dưới và trên) để sử dụng khi trừ nền Một điểm ảnh sẽ thuộc về nền nếu giá trị của nó nằm trong hoặc đủ sát (xác định bởi ngưỡng chấp nhận) với bất kỳ

hộp nào của codebook tương ứng Ngược lại, điểm đó thuộc foreground

Hình dưới đưa ra một minh họa rất thú vị Dưới đây là codebooks của sáu điểm ảnh (vùng sẽ bị tay che) thuộc đường đang xét ở hình trên

Trang 33

Hình 13: So sánh foreground thu được từ phương pháp codebook và phương pháp

trung bình

Trang 34

1.2.4 So sánh và đánh giá các phương pháp

Toyama, K et al đã công bố kết quả thực nghiệm một số phương pháp với

các vấn đề của bài toán[14]

Hình 14: K ết quả thực nghiệm của Toyama, K et al với một số phương pháp trong

các môi trường khác nhau

Trang 35

Bảng sau sẽ cho cái nhìn tổng quan về tốc độ thực thi, và yêu cầu bộ nhớ của các

phương pháp cơ bản

Phương pháp trừ frame

Phương pháp trung bình

Phương pháp trung bình liên

tục

Phương pháp trung bình liên

Phương pháp

trộn Gaussians

Phương pháp bộ đánh giá mật độ nhân

Phương pháp đánh giá dựa vào

Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, có thể khắc chế

được nhiều hay ít các vấn đề của bài toán Những, không tồn tại giải thuật hoàn hảo

Tùy vào từng trường hợp, chúng ta sẽ cân nhắc, lựa chọn giải thuật phù hợp

Trang 36

1.3 Tracking

Nhiệm vụ của tracking là định danh các đối tượng trong frame ảnh hiện thời,

và lưu lại những vị trí trước đó của đối tượng Mô hình tổng quan của giải thuật

tracking như sau:

Hình 15: Mô hình t ổng quan của giải thuật tracking

Đầu vào của bài toán này chính là đầu ra của bài toán phát hiện chuyển động: foreground mask (mặt nạ tiền cảnh) Trên thực tế, các vùng trên foreground mask

được phân chia thành các blob Các blob này mới thực sự là đầu vào

Mỗi đối tượng sẽ được đại diện bởi một track gồm ID(định danh) và lịch sử các vị

trí của đối tượng đó Trạng thái hiện tại chính là tập các track Việc gán ID cho các

blob đầu vào sẽ dựa vào trạng thái hiện tại

Gán ID cho các blob

Cập nhật track

Tạo mới track

Giải quyết tách

Phát hiện tách

Trang 37

Hình 16: Gán ID cho các blob d ựa vào tập các track hiện thời

Chúng ta phải tính khoảng cách của các blob với các track để có thể tìm ra track tương ứng cho mỗi blob Khoảng cách giữa blob với track chính là khoảng cách giữa blob trong frame hiện thời với blob ứng với track trong frame trước Một

số cách tính khoảng cách như sau:

Hình 17: Cách tính kho ảng cách giữa các blob

a Khoảng cách từ biên tới biên của hai blob

b Khoảng cách từ tâm tới tâm của hai blob

c Khoảng cách từ tâm của blob thuộc frame trước tới hình chữ nhật bao của blob đầu vào

d Khoảng cách giữa hai hình chữ nhật bao blob

Chọn một trong bốn cách đo khoảng cách trên, chúng ta xây dựng ma trận khoảng cách giữa blob và track Giả sử kết quả được như sau:

Trang 38

Hình 18: Ma tr ận khoảng cách giữa các blobs và các tracks

Chọn ngưỡng để lấy ra những blob và track gần nhau Những vị trí nhỏ hơn ngưỡng được tô đậm Các trường hợp có thể xảy ra được thể hiện ở hình dưới:

Hình 19 : Các trường hợp ứng với từng blob

1 C ập nhật track: trường hợp gán không bị nhập nhằng Cập nhật track này

vào mô hình bằng cách thêm những thuộc tính của blob hiện tại vào lịch sử

của track Các thuộc tính của blob có thể là: tâm, hình chữ nhật bao, mặt nạ,

thể tích… Nếu cảnh mà thưa thì hầu hết là xảy ra trường hợp này

2 T ạo mới/xóa track:

Trang 39

 Tạo mới track khi mà blob không được gán cho track nào Cần lưu ý, nhiễu sẽ tạo ra những track ngắn

 Xóa track khi track đó không xuất hiện trong N frame N phụ thuộc vào cảnh và giải thuật

3 Gi ải quyết tách: khi một blob bị tách thì có thể xảy ra hai trường hợp

 Đối tượng bị phân mảnh: cần phải gán tất cả các mảnh cho cùng một

đối tượng

Hai đối tượng đi cùng nhau, và bây giờ tách ra: cần tạo đối tượng mới

Hình 20 : hai trường hợp khi blob bị tách

4 Gi ải quyết gộp: khi hai đối tượng luôn luôn di chuyển cùng nhau, với cùng

tốc độ thì cần phải xem xét để gộp hai đối tượng thành một

Đụng độ là hiện tượng rất phổ biến, khi hai đối tượng riêng biệt di chuyển lại gần nhau, đè lên nhau sau đó lại tách ra Cần phải có cơ chế để gán ID đúng cho từng đối tượng Có thể hình dung như hình dưới đây:

Trang 40

Hình 21: Minh h ọa hai đối tượng đụng độ nhau

Một cách đơn giản để giải quyết vấn đề này như sau:

 Khi hai đối tượng đụng độ: track nó như một đối tượng mới

 Khi đối tượng mới này tách ra: cần xem xét A==C hay A==D bằng cách sử

dụng các đặc điểm của đối tượng: hình dạng, kích thước, quỹ đạo, độ tương quan…

mô hình tổng quan của giải thuật và trình bày chi tiết theo mô hình Chương này đóng một vai trò quan trọng trọng làm tiền đề cho các chương ứng dụng về sau

Ngày đăng: 27/02/2021, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w