AN Access Network Mạng truy nhập ASP Application Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng ATM Asynchronous Transfer Mode Networking Mạng truyền dữ liệu không đồng bộ BER Bit error
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
NGUYỄN TRUNG KIÊN
GIẢI PHÁP ĐỊNH TUYẾN QoS NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUYỀN DỮ LIỆU THỜI GIAN THỰC TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG HỘI TỤ FMC (FIX-MOBILE-CONVERGENCE NETWORK)
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, 9/2011
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
NGUYỄN TRUNG KIÊN
GIẢI PHÁP ĐỊNH TUYẾN QoS NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUYỀN DỮ LIỆU THỜI GIAN THỰC TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG HỘI TỤ FMC(FIX-MOBILE-CONVERGENCE NETWORK)
Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận án ”Giải pháp định tuyến QoS nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ truyền dữ liệu thời gian thực trên mạng viễn thông hội tụ FMC (Fix–Mobile-Convergence network)” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong luận án đƣợc sử dụng là trung thực, một phần đã đƣợc công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành với sự đồng ý và cho phép của các đồng tác giả;
Phần còn lại chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà nội, ngày 20 tháng 09 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Trung Kiên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Hồ Anh Tuý, bộ môn Mạch và Xử lý tín hiệu, khoa Điện tử Viễn thông, Đại học BK Hà nội đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp tôi thực hiện
và hoàn thành luận án này
Tôi xin trân trọng cảm ơn GS TS Nguyễn Trọng Giảng – Hiệu Trưởng trường Đại học Bách khoa Hà nội, PGS TS Nguyễn Việt Hùng – Viện trưởng cùng các cán bộ trong Viện đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện bản luận án này
Tôi xin trân trọng cảm ơn, TS Phạm Văn Bình cùng các thày cô giáo trong bộ môn Mạch và Xử lý tín hiệu, khoa Điện tử Viễn thông, Đại học BK Hà nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi tham gia sinh hoạt khoa học tại bộ môn
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban lãnh đạo Trung tâm Công nghệ Thông tin (CDIT), các anh chị, bạn bè và đồng nghiệp phòng Nghiên cứu phát triển Mạng và Hệ thống, Trung tâm Công nghệ Thông tin, Học viện Công nghệ BCVT đã chia sẻ và động viên giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt công việc nghiên cứu của mình
Tôi biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn bên tôi, quan tâm, động viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành bản luận án
Hà nội, ngày 20 tháng 09 năm 2011
Nguyễn Trung Kiên
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục các thuật ngữ và ký hiệu viết tắt viii
MỞ ĐẦU 13
CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN ĐỊNH TUYẾN QoS TRÊN MẠNG FMC 19
1.1 Giới thiệu 19
1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ 19
1.3 Phát biểu bài toán QoSR trên mạng FMC 23
1.3.1 Phát biểu bài toán 23
1.3.2 Vai trò của bài toán QoSR trên mạng FMC 25
1.3.3 Đặc trưng và các mục tiêu cụ thể của bài toán 26
1.4 Hiện trạng nghiên cứu và phương pháp tiếp cận bài toán QoSR trong các nghiên cứu trước đây 28
1.4.1 Bài toán QoSR với một tham số QoS 28
1.4.2 Bài toán QoSR với 2 tham số QoS 29
1.4.3 Bài toán tổng quát m tham số QoS 30
1.4.3.1 Tham số dạng Min được sử dụng để giản lược mạng 30
1.4.3.2 Bài toán tìm nghiệm tối ưu đa ràng buộc MCOP 32
1.5 Một số vấn đề lớn còn tồn tại đối với bài toán QoSR trên mạng FMC 42 1.6 Lựa chọn phương pháp tiếp cận bài toán trong luận án 44
1.7 Tóm tắt 44
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU NĂNG GIẢI BÀI TOÁN MCOP 45
2.1 Đặt vấn đề 45
2.2 Giới thiệu giải pháp SAMCRA 45
2.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu năng định tuyến trên cơ sở cải tiến giải pháp SAMCRA 48
2.3.1 Đơn giản cấu trúc mạng sử dụng kỹ thuật lược bỏ 2 chiều 48 2.3.2 Giảm tính toán bằng tìm đường ngược 52
2.3.2.1 Giải pháp 52
2.3.2.2 Thử nghiệm 55
2.3.2.3 Kết quả thử nghiệm và nhận xét: 57
2.3.3 Kết hợp kỹ thuật lược bỏ hai chiều và tìm đường ngược 58
Trang 62.4 Kết luận 59
CHƯƠNG 3: MỘT GIẢI PHÁP ĐỊNH TUYẾN QoS NHẰM HẠN CHẾ SUY GIẢM CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRÊN MẠNG FMC 60
3.1 Đặt vấn đề 60
3.2 Xử lý tắc nghẽn 62
3.3 Hạn chế suy giảm chất lượng dịch vụ sử dụng định tuyến QoS 64 3.4 Đề xuất giải pháp định tuyến QoS hạn chế tắc nghẽn 67
3.5 Đề xuất xây dựng một tham số định tuyến mới bổ sung để phản ánh trạng thái tải tức thời của mạng 69
3.6 Tìm đường với tham số wc, đề xuất tham số điểm cắt tải 71
3.7 Thử nghiệm 73
3.7.1 Quan sát khả năng chọn đường đi 73
3.7.2 Quan sát các yêu cầu định tuyến bị từ chối 78
3.8 Nhận xét kết quả 80
3.9 Kết luận 80
CHƯƠNG 4: MỘT GIẢI PHÁP ĐỊNH TUYẾN QoS NHẰM NÂNG CAO DỰ TRỮ QoS CHO CÁC PHIÊN LIÊN LẠC LIÊN MẠNG FMC 82 4.1 Đặt vấn đề 82
4.2 QoS từ đầu cuối đến đầu cuối trong mạng FMC 82
4.3 Khái niệm ―dự trữ QoS― 87
4.4 Đề xuất giải pháp QoSR nhằm tăng dự trữ QoS cho các phiên liên mạng 90
4.4.1 Đề xuất dự trữ QoS cho các phiên liên lạc liên mạng 91
4.4.2 Đề xuất phương pháp nhận dạng định tuyến nội mạng và định tuyến liên mạng 92
4.4.3 Đề xuất sử dụng các thuật toán định tuyến thích hợp cho các yêu cầu nội mạng hay liên mạng 93
4.4.4 Đề xuất cấu trúc bộ định tuyến ở các nút mạng FMC 94
4.5 Thử nghiệm 95
4.6 Kết quả và nhận xét 97
4.7 Ứng dụng của đề xuất 99
4.8 Kết luận 99
KẾT LUẬN 101
Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 103
PHỤ LỤC 104
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 7AN Access Network Mạng truy nhập
ASP Application Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng ATM Asynchronous Transfer Mode
Networking
Mạng truyền dữ liệu không đồng
bộ
BER Bit error rate Xác suất lỗi bít
BFS Breadth-first search Giải thuật tìm kiếm theo chiều
rộng C3, C4,
C5
Class 3, 4, 5 Các lớp trong phân cấp của mạng
chuyển mạch TDM
CP Content Provider Nhà cung cấp nội dung
CPE Customer Premises Equipment Thiết bị khách hàng
COPS Common Open Policy Service Giao thức điều khiển tài nguyên CPU Central Procesing Unit Bộ xử lý trung tâm
DFS Depth-first search Giải thuật tìm kiếm theo chiều sâu Diffser
Constraints Routing Algorithm
Giải pháp tìm đường đi đa ràng buộc dự phòng
DSCP Diferentiated Service Code
Point
Trường thông tin nhận dạng mức QoS trong Diffserv
DMOS Degradation Mean Opinion
Score
Thang đo dùng để tính toán mức suy giảm chất lượng dịch vụ VoIP theo cảm nhận
E2E End To End Đầu cuối đến đầu cuối
ER Edge Router Bộ định tuyến biên
Internet converged Services
Nhóm tiêu chuẩn hoá mạng NGN thuộc Viện tiêu chuẩn châu Âu
Trang 8and Protocols for Advanced
Networking
FMC Fixed Mobile Convergence Mạng hội tụ cố định – di động FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền file trên Internet FTTX Fiber-to-the-X Truy nhập băng rộng sử dụng cáp
quang
GA Genetic algorithm Giải thuật di truyền
GSM Global System for Mobile
Communication
Mạng di động thế hệ 2G sử dụng
kỹ thuật truy nhập phân chia theo thời gian
HNN Hopfield Neural Network Mạng nơ ron Hopfield
HSI High Speed Internet Dịch vụ Internet tốc độ cao
IMS IP Multimedia Subsystem Phân hệ điều khiển đa phương tiện Intserv Integrated Services(rfc1633) Dịch vụ tích hợp
IP Internet Protocol Giao thức Internet
ITU-T International
Telecommunication Union
Liên minh Viễn thông quôc tế
IPTV Internet Protocol Television Dịch vụ truyền hình trên mạng IP IP6 IP version 6 Giao thức IP phiên bản 6
LAN Local area network Mạng máy tính nội bộ
LDM Load distribution in MPLS Giải pháp phân bố tải trong mạng
MPLS tránh nghẽn LRD long-range-dependent Tính phụ thuộc thời gian dài
LTE Long Term Evolution Mạng di động 4G theo chuẩn
3GPP MAC Media Access Control Điều khiển truy nhập môi trường
truyền tải MATE MPLS Adaptive Traffic
Multiple Constrained
Link-disjoint Path Pair
Bài toán tìm cặp đường không giao nhau trong trường hợp đa ràng buộc
MIRA Minimum interference routing
algorithm
Giải thuật định tuyến tìm đường giữa cặp nguồn/đích sao cho ảnh hưởng ít nhất đến tài nguyên trên các cặp nguồn/đích khác
MOS Mean Opinion Score Thang đo dùng để tính toán mức
chất lượng dịch vụ VoIP theo cảm nhận
Trang 9MPEG
x
Moving Picture Experts Group Chuẩn nén dữ liệu Video
MPLS Multi Protocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức
MSAN Multi-Service access node Thiết bị truy nhập của dịch vụ
thoại trong mạng NGN MST Minimum spanning tree Cây phủ tối thiểu
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
NP Network Provider Nhà cung cấp hạ tầng mạng
OSI Open Systems Interconnection
PBT Provider Backbone Transport Kỹ thuật triển khai mạng metro
băng rộng dựa trên Ethernet PBR Profile Based Routing ĐỊnh tuyến dựa trên thông tin
profile PDA Personal digital Assistant Thiết bị đầu cuối số cá nhân
PNNI Private Network-Node
QoSR QoS routing Định tuyến chất lượng dịch vụ QOSP
Facility
Điều khiển truy nhập tài nguyên
RCF Resouce Control Function Chức năng điều khiển tài nguyên RSVP Resource ReSerVation
Protocol
Giao thức giành trước tài nguyên
RFC Request For Comment Các bản ghi nhớ nghiên cứu mới
và phương pháp luận ứng dụng cho Internet
SAMC
RA
Self-adaptive Multiple
Constraints Routing algorithm
Giải pháp tìm đường đi tối ưu, đa ràng buộc thích nghi
SAMC
RA-B
nguyên băng thông còn lại trên các tuyến
SCF Service Control Function Chức năng điều khiển dịch vụ SCTP Stream Control Transmission
Protocol
Giao thức truyền tải thời gian thực
Trang 10SP Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ
SRD Short-range-dependent Tính phụ thuộc thời gian ngắn SLA Service Level Agreement Thoả thuận chất lượng dịch vụ SNR Signal-to-noise ratio Tỷ số tín hiệu trên nhiễu
UB,
LB
Uper bound, Lower bound Bao (bound) trên và bao dưới
UMTS Universal Mobile
Telecommunications System
Mạng di động thế hệ 3 sử dụng kỹ thuật đa truy cập phân chia theo
mã trãi phổ UDP/T
CP
User Datagram protocol/
Transmission Control Protocol
Cặp giao thức lớp truyền tải trong
mô hình OSI VoD Video On Demand Dịch vụ Video theo yêu cầu
VoIP Voice over IP protocol Thoại trên nền mạng IP
VNPT Vietnam Post and Telecom
Group
Tập đoàn BCVT Việt nam
VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
TAMC
RA
Tunable Accuracy Multiple
Constraints Routing Algorithm
Thuật toán định tuyến đa ràng buộc đọ chính xác có thể điều chỉnh được
TE Traffic Engineering Kỹ thuật lưu lượng
TDM Time-division multiplexing Mạng viễn thông dựa trên kỹ thuật
ghép kênh theo thời gian TMF Telecom Management Forum Diễn đàn về quản lý mạng viễn
thông TSP Travelling Salesman Problem Bài toán người bán hàng
gói xDSL Digital subscriber line Kỹ thuật truyền số liệu trên đôi
dây đồng (ADSL, HDSL, VDSL ) xVNO Virtual Network Operator Nhà khai thác dịch vụ Viễn thông
ảo (Mobile VNO, Fix VNO) WFQ Weighted Fair Queue Hàng đợi cân bằng có trọng số
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
G(N, E, m) Cấu trúc mạng trong bài toán định tuyến gồm N nút,
E tuyến và m tham số QoS
w i (i=1 m) Tham số QoS thứ i (i=1.m)
Li (i=1 m) Ràng buộc ứng với tham số QoS thứ i (i=1 m)
LMIN, LADD Tập ràng buộc tương ứng với các tham số QoS dạng
wi(P(s, u)) Độ dài đường đi ứng với tham số QoS thứ i từ s đến
nút trung gian u trong quá trình tìm đường
k, kmax Hệ số nguyên, dương sử dụng trong thuật toán tìm k
đường ngắn nhất (k-shortestpath), kmax là giá trị lớn nhất của k
blhi(u), uN Giá trị thông số look-ahead từ nút u về đích d
flhi(u), uN Giá trị thông số look-ahead từ nút u về nguồn s
C FX Độ phức tạp tính toán của biểu thức/hàm FX
O() Độ phức tạp thuật toán
£ Hệ số so sánh độ phức tạp tương đối của giải pháp
RL-SAMCRA và SAMCRA
h Số lần cập nhật sự biến động về trạng thái mạng trong
thời gian 1 giây
V Tần suất yêu cầu định tuyến đến nút trong thời gian 1
giây
Điểm biểu diễn thông số tải mà tại đó giá trị của tham
số QoS bắt đầu biến đổi nhanh theo tải
Điểm cắt tải, tại đó nút/tuyến không cho phép tiếp
nhận yêu cầu truyền dữ liệu mới qua nó
L, N Điểm cắt tải ứng với tuyến và nút
wc Tham số biểu diễn sự phụ thuộc của thông số QoS
tuyến/nút vào tải trên tuyến/nút đó
wcL(u,v) Thông số wc của tuyến (u, v)
wcN(v) Thông số wc của nút v
u,v Tải hiện tại trên tuyến (u, v)
v Tải hiện tại trên nút v
Trang 12fL(u,v), fN(v) Hàm đặc tuyến phụ thuộc của thông số QoS tuyến
(u,v) /nút (v) vào tải
R i (i=1 m) Dự trữ QoS tuyệt đối của một phiên liên lạc ứng với
tham số QoS thứ i
ri Dự trữ QoS tương đối của một phiên liên lạc
r[A],i(P) Dự trữ tương đối ứng với tham số QoS thứ i trong
phân đoạn mạng A khi phiên truyền theo đường P Counter L ,
Counter N
Tương ứng là số lượng phiên liên mạng và nội mạng trong bước thử nghiệm
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1-1: Quan hệ giữa mạng FMC, QoS và QoSR 19
Hình 1-2: Ví dụ minh họa cấu trúc hình học của bài toán QoSR G( 6, 8, 3) 24
Hình 1-3: Bài toán QoSR trong luận án này 28
Hình 1-4: Phân loại bài toán định tuyến QoS 28
Hình 1-5: Cấu trúc mạng ví dụ ban đầu 31
Hình 1-6: Cấu trúc sau khi Prune 31
Hình 1-7: Không gian nghiệm của bài toán QoSR với 2 tham số dạng cộng 31
Hình 1-8: Kết hợp tuyến tính các tham số 36
Hình 1-9: Kết hợp phi tuyến các tham số 36
Hình 1-10: Độ dài l(P) khi q →∞ 37
Hình 2-1: Ví dụ về sử dụng thông tin look-ahead trong SAMCRA 48
Hình 2-2: Loại bỏ nút u nếu tại u có ít nhất một tham số i có blhi > Li 49
Hình 2-3: Loại bỏ nút u nếu có ít nhất một tham số i sao cho f lh(u) + b lh (u) > L i 50
Hình 2-4: Minh họa ràng buộc 52
Hình 2-5: Sử dụng thông tin look-ahead trong SAMCRA (a) và của tác giả (b) 55
Hình 2-6: Biểu diễn £ theo V-h 57
Hình 2-7: Kết hợp việc đơn giản mạng và RL-SAMCRA 58
Hình 3-1: MOS và DMOS (nguồn: [9]) 60
Hình 3-2: Ví dụ về ảnh hưởng của Trễ lên chất lượng dịch vụ thoại VoIP, nguồn 61
Hình 3-3: Ví dụ về ảnh hưởng của Mất gói lên QoS dịch vụ thoại VoIP, nguồn 61
Hình 3-4: Các kỹ thuật quản lý lưu lượng 63
Hình 3-5: Sử dụng các kỹ thuật quản lý lưu lượng ở các cấp độ thời gian khác nhau 64
Hình 3-6: Cấu trúc một thiết bị định tuyến 68
Hình 3-7: Minh hoạ về phụ thuộc của trễ vào thông số tải 69
Hình 3-8: ví dụ minh hoạ 71
Hình 3-9: Điểm cắt tải 72
Hình 3-10: w c phụ thuộc chiều duyệt tuyến (u,v) 73
Hình 3-11: Cấu trúc mạng mô phỏng 74
Hình 3-12: Đặc tuyến wc dùng trong thử nghiệm 75
Hình 3-13: Đường đi tìm được trong trường hợp không xét đến tải tuyến và nút 76
Hình 3-14: đường đi tìm được khi xét đến tải của tuyến 77
Hình 3-15: Kết quả đường đi tìm được khi xét đến tải của tuyến và nút 78 Hình 3-16: Kết quả mô phỏng với N=128; 79
Hình 4-1: Mô hình E2E QoS của ITU-T (Y 1291) 83
Trang 14Hình 4-2: Phiên liên lạc bất kỳ trên FMC có thể đi qua nhiều miền mạng
khác nhau 83
Hình 4-3: Trong nội bộ một nhà cung cấp FMC cũng có sự liên mạng 84
Hình 4-4: Cam kết SLA giữa các đối tƣợng trên mạng FMC 85
Hình 4-5: Ví dụ minh hoạ về kiến trúc thiết lập phiên QoS 86
Hình 4-6: Phân chia việc đảm bảo QoS E2E cho các miền 87
Hình 4-7: Ví dụ minh họa cho khái niệm ―dự trữ QoS‖ 88
Hình 4-8: Dự trữ QoS khi mạng FMC gồm nhiều miền mạng 89
Hình 4-9: Phiên thoại nội mạng 91
Hình 4-10: Phiên liên lạc thoại liên mạng 92
Hình 4-11: Nội mạng và liên mạng 92
Hình 4-12: Quan hệ giữa dự trữ QoS và mục tiêu tìm nghiệm bài toán MCOP 94
Hình 4-13: Đề xuất kiến trúc thiết bị định tuyến 95
Hình 4-14: Dự trữ nội mạng (N=256) 97
Hình 4-15: Dự trữ liên mạng (N=256 ) 98
Hình 4-16: So sánh 2 độ dự trữ trên cùng biểu đồ (N=256) 98
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính khoa học và tính cấp thiết của luận án
Mạng hội tụ cố định - di động (FMC - Fixed Mobile Convergence Network) là xu hướng phát triển tất yếu của mạng Viễn thông, đây là giai đoạn phát triển cao của mạng Viễn thông NGN (Next Generation Network)
Sự giống nhau giữa mạng FMC và mạng NGN là:
– Về mặt cung cấp dịch vụ: Đều là mạng cung cấp đa dịch vụ có khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông hiện nay từ các dịch vụ yêu cầu băng thông rộng, tính thời gian thực cao đến các dịch vụ không yêu cầu tính thời gian thực thấp hoặc không yêu cầu thời gian thực – Về tổ chức mạng: Cả hai mạng đều có kiến trúc phân lớp, mở và sử dụng mạng chuyển mạch gói IP làm giao thức lớp truyền tải báo hiệu cũng như dữ liệu của các phiên liên lạc
Sự khác biệt giữa mạng FMC và mạng NGN là:
– Mạng truy nhập trong mạng FMC cho phép truy nhập không hạn chế bằng các phương thức truy nhập khác nhau (có dây, không dây) và người sử dụng sẽ di chuyển trong miền truy nhập này trong khi vẫn giữ được sự liên tục của các phiên liên lạc đang diễn ra – Các thiết bị truy nhập (ví dụ các trạm Access Point, các thiết bị đầu cuối di động cá nhân như PDA, Smart phone ) cũng có thể đóng vai trò các nút định tuyến làm trung gian cho các lưu lượng dữ liệu
từ các đầu cuối khác đi qua nó (mạng ad-hoc)
Sự khác biệt này sẽ ảnh hưởng đến các giải pháp đảm bảo chất lượng dịch
vụ trên mạng FMC:
– Sự di chuyển không hạn chế của đầu cuối thuê bao cũng như nhu cầu sử dụng băng thông lớn từ các ứng dụng Multimedia trong mạng FMC làm cho mạng liên tục thay đổi về các luồng lưu lượng,
Trang 16các điểm có nguy cơ tắc nghẽn rất dễ xảy ra khi người sử dụng tập trung mật độ cao (tại các điểm công cộng, lễ hội )
– Các thiết bị đóng vai trò định tuyến trong FMC nhiều khi có tài nguyên (bộ nhớ, năng lực CPU, nguồn nuôi) hạn chế nên các thuật toán định tuyến cần có độ phức tạp hợp lý để có khả năng triển khai
– Tính di động của thuê bao cũng như tính mở trong cấu trúc mạng
dẫn đến các phiên liên lạc trên FMC đặc biệt là các phiên liên lạc
đường dài phải đi qua nhiều miền mạng và miền quản lý khác nhau,
sự tích lũy trễ, mất gói dọc theo đường đi làm cho việc đảm bảo chất lượng dịch vụ từ đầu cuối đến đầu cuối (E2E) rất khó khăn Đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) trên mạng FMC nghĩa là mạng phải cung cấp được các dịch vụ sao cho thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng rất khác nhau từ các dịch vụ/ứng dụng Việc đảm bảo chất lượng dịch vụ trên mạng FMC rất khó và hiện là trở ngại lớn nhất trong việc hiện thực hóa mạng FMC Một số nguyên nhân chính của sự phức tạp này là do mạng FMC hình thành trên cơ sở nhiều mạng con, nhiều công nghệ, nhiều nhà quản lý, đặc tính của mạng IP là không được thiết kế hướng QoS và bên cạnh đó môi trường truy nhập vô tuyến dễ bị ảnh hưởng bởi các điều kiện ngoại cảnh (thời tiết, vật cản)
Mạng Viễn thông đã chuyển sang NGN từ những năm 2000 và hiện tại một số nhà khai thác lớn đang chuyển sang giai đoạn FMC Dù được kỳ vọng rất nhiều nhưng trước mắt việc triển khai mạng FMC còn tương đối hạn chế Trong thời gian quá độ vừa qua mạng TDM cũ vẫn đang tồn tại nên các mạng NGN chỉ là các ốc đảo với phạm vi giới hạn, tuy nhiên, công nghệ TDM sẽ song song tồn tại một thời gian nữa và tới khi đó một mạng All-IP cần phải có khả năng chín để thay thế thế hệ mạng TDM Thực tế, để mạng NGN/FMC thay thế được mạng TDM đảm bảo về chất lượng dịch vụ thì còn rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết Vấn đề gốc rễ
Trang 17của chất lượng dịch vụ trên mạng FMC là vấn đề chất lượng dịch vụ trên mạng IP hiện cũng đang còn nhiều vấn đề nan giải thì nay lại thêm vấn đề
về sự hội tụ với phương thức truy nhập không dây làm cho việc đảm bảo QoS trên FMC càng phức tạp hơn Việc đảm bảo QoS trên mạng FMC không phải là vấn đề cục bộ của một miền nào, lớp nào mà là vấn đề mang tính tổng thể trong mọi khía cạnh của mạng và vấn đề định tuyến chất lượng dịch vụ (QoSR) là một phần quan trọng trong đó
Mỗi phiên liên lạc bất kỳ trên mạng đều trải qua một số bước chính: Tìm đường đi, thiết lập đường đi, giành tài nguyên, truyền dữ liệu, kết thúc phiên và giải phóng tài nguyên Tìm đường đi QoS (định tuyến QoS -
QoSR) là pha đầu tiên trong bất kỳ phiên liên lạc nào thực hiện việc tìm
ra đường đi theo yêu cầu ràng buộc về QoS trên trạng thái mạng hiện tại Nếu không tìm ra một đường đi đảm bảo yêu cầu QoS thì không thể có cơ chế thiết lập đường nào sau đó có thể đảm bảo duy trì chất lượng cho
phiên này, vì vậy QoSR đóng vai trò như điều kiện cần cho việc đảm bảo
QoS của các dịch vụ/ứng dụng trên mạng FMC
Với vai trò quan trọng là điều kiện cần cho việc đảm bảo QoS các phiên liên lạc trên FMC thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu xung quanh vấn
đề định tuyến QoS [1], [16], tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, một số vấn đề lớn có thể kể đến như:
– Thứ nhất: Bài toán QoSR cần được triển khai vào thực tế để cung
cấp các dịch vụ theo yêu cầu QoS trên môi trường đa dịch vụ nhưng độ phức tạp của các giải pháp vẫn là trở ngại cho việc này
– Thứ hai: Với vai trò tìm đường đi, QoSR có khả năng phân
phối/kiểm soát lưu lượng truyền dữ liệu vào mạng và có thể tác động vào chất lượng mạng Vậy, vai trò cũng như giải pháp QoSR đối với việc hạn chế suy giảm chất lượng mạng FMC như thế nào?
Trang 18– Thứ ba: Đích đến của vấn đề chất lượng dịch vụ là chất lượng toàn
trình (End-To-End QoS) Vai trò của QoSR trong vấn đề này như thế nào?
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là bài toán định tuyến QoS trên mạng FMC Dưới góc độ lý thuyết bài toán QoSR là bài toán tìm đường đi trên
một cấu trúc hình học tương tự bài toán định tuyến best-effort nhưng ở đây bài toán định tuyến QoS giải quyết đồng thời nhiều tham số QoS Bài toán QoSR trong luận án này được đặt trong các đặc trưng của thế hệ mạng FMC là mạng đa dịch vụ, kích thước mạng lớn, biến động nhanh, các nút mạng thực hiện chức năng định tuyến có tài nguyên hạn chế
Phạm vi nghiên cứu: Định tuyến QoS là một vấn đề khá rộng và được đề
cập trong nhiều nghiên cứu gần đây, do vậy, trong luận án này tác giả không nghiên cứu dàn trải mà tập trung vào các vấn đề vướng mắc hiện đang gặp phải trong bài toán định tuyến QoS
3 Mục tiêu của luận án
Mục tiêu của luận án là nâng cao chất lượng các dịch vụ trên mạng FMC
đặc biệt với các dịch vụ có tính thời gian thực cao (các ràng buộc QoS chặt) trên cơ sở sử dụng định tuyến QoS
Mục đích cụ thể của luận án là nhằm cải thiện hiệu năng tính toán của bài
toán tìm đường đa ràng buộc tối ưu ( MCOP), tìm giải pháp QoSR duy trì tính ổn định của chất lượng mạng và hướng đến việc đảm bảo chất lượng dịch vụ toàn trình khi có sự liên mạng
4 Phương pháp luận nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu trong luận án được kết hợp logic giữa lý thuyết với tiến hành thực hiện kiểm chứng Tác giả đã phân tích, so sánh các ưu nhược điểm, tính hiệu quả của các giải pháp trong việc giải quyết mục
Trang 19tiêu bài toán để trên cơ sở đó tìm ra hướng giải quyết thích hợp hơn, khắc phục được các nhược điểm, đạt được hiệu quả tốt hơn một cách tương đối
so với các giải pháp trước đây
5 Bố cục luận án
Luận án được chia làm 4 chương:
– Chương 1: Trình bày cơ sở lý thuyết bài toán định tuyến QoS trên
mạng FMC Chương này giới thiệu khái niệm và thuật ngữ cơ bản,
phát biểu bài toán định tuyến QoS trên mạng FMC và lựa chọn phương pháp tiếp cận bài toán của tác giả trong luận án
– Chương 2: Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu năng giải bài toán tìm
đường tối ưu đa ràng buộc (MCOP) hướng đến khả năng tích hợp
giải thuật này trong các thiết bị mạng
– Chương 3: Đề xuất giải pháp định tuyến QoSR nhằm tránh sự suy
giảm của chất lượng mạng do hiện tượng tắc nghẽn trong mạng
trên cở sở đề xuất tham số điều khiển mới bổ sung và sử dụng giải thuật kết quả của chương 1 để tìm đường Giải pháp vừa hướng đến
thỏa mãn khách hàng đồng thời thỏa mãn nhà cung cấp dịch vụ
– Chương 4: Đề xuất một giải pháp định tuyến QoS nâng cao dự trữ
QoS cho các phiên liên lạc liên mạng FMC, mục tiêu của đề xuất là
nhằm sử dụng hiệu quả các giải pháp QoS trong các tình huống khác nhau đồng thời tăng cường hỗ trợ QoS trong kết nối liên mạng
– Cuối cùng là kết luận, tóm tắt các đề xuất mới của tác giả và dự
kiến hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án
6 Các đóng góp mới của luận án
Trong quá trình hình thành mạng FMC đòi hỏi phải có các giải pháp mới
để đảm bảo chất lượng dịch vụ, trong đó vấn đề định tuyến QoS được coi
là giải pháp quan trọng Luận án này đã có một số đóng góp mới như sau:
Trang 20– Luận án đã đề xuất giải pháp bổ sung tham số mới phản ánh trạng thái tải tức thời của mạng giúp tránh được các tuyến và nút có tải cao trong quá trình định tuyến
– Mạng truy nhập của mạng hội tụ FMC là phức tạp, bởi vậy luận án
đã đề xuất phương pháp đảm bảo độ dự trữ QoS cho các phiên liên lạc liên mạng FMC trong bước định tuyến QoS
– Khi bài toán định tuyến QoS ngày càng phức tạp trong trường hợp mạng FMC, luận án đã đề xuất phương pháp tăng hiệu năng giải bài toán MCOP để bài toán dễ đi vào thực tiễn
Trang 21CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN ĐỊNH TUYẾN QoS TRÊN MẠNG FMC
Hình 1-1: Quan hệ giữa mạng FMC, QoS và QoSR
Trong chương này phần đầu tác giả trình bày một số khái niệm và thuật ngữ
cơ bản sử dụng trong luận án, tiếp theo tác giả phát biểu bài toán định tuyến QoS trên mạng FMC, sau khi phân tích một số phương pháp tiếp cận bài toán này gần đây tác giả đưa ra lựa chọn phương pháp tiếp cận của mình, phần cuối là tóm lược các nội dung của chương
1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ
Mạng IP: Mạng chuyển mạch gói dựa trên giao thức lớp mạng là giao thức
IP (Internet Protocol) và được sử dụng phổ biến trên mạng Internet hiện nay
Mạng NGN: Là thuật ngữ chỉ chung cho thế hệ mạng Viễn thông thế hệ tiếp
theo (Next Generation Network), lấy mạng IP làm mạng truyền tải và kiến trúc được thiết kế theo nguyên tắc lớp điều khiển/dịch vụ độc lập với hạ tầng truyền tải [19]
Trang 22Mạng FMC: Mạng hội tụ cố định, di động (Fixed Mobile Convergence) [5],
[14], [20] là giai đoạn phát triển cao của mạng NGN [21], ở đó có sự tích hợp thêm phần mobile, wireless và lớp truy nhập cho phép truy nhập không hạn chế đến các dịch vụ của mạng
Dịch vụ/ứng dụng trên mạng FMC: Mạng FMC là mạng đa dịch vụ cho
phép các dịch vụ truyền thông hiện có trên mạng Viễn thông/ Internet hiện nay: Thoại, truyền hình, phát thanh, điều khiển, y tế từ xa, giám sát từ xa, mail, web Các dịch vụ này được phân thành một số nhóm dịch vụ như:
VPN - Dịch vụ mạng riêng ảo (Virtual Private Network), VoIP- Dịch vụ thoại trên giao thức IP gồm cả thoại cố định và di động (Voice Over IP), IPTV - Dịch vụ truyền hình trên mạng IP (IP Television) và HSI - Dịch vụ Internet tốc độ cao (High Speed Internet)
Chất lượng dịch vụ (QoS): Ở nghĩa rộng, chất lượng dịch vụ (QoS) là mức
độ hài lòng hay thoả mãn của người sử dụng đối với dịch vụ, trong định
nghĩa này, chất lượng dịch vụ bao hàm cả vấn đề kỹ thuật cũng như phi kỹ thuật như marketing, hậu mãi Trong luận án chỉ xét đến góc độ kỹ thuật:
chất lượng dịch vụ là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật cần được thỏa mãn bởi
cơ sở hạ tầng mạng và dịch vụ đối với dịch vụ được cung cấp Tài liệu [10],
[37] giới thiệu tổng quan về chất lượng dịch vụ trên mạng
Chất lượng mạng: Các dịch vụ trên mạng NGN/FMC đều được xây dựng
trên mạng truyền tải IP nên chất lượng dịch vụ kế thừa mức chất lượng mạng (biểu diễn bởi các thông số QoS mạng như: Băng thông, trễ, mất gói,
độ tin cậy) đồng thời bổ sung các thông số đặc trưng của dịch vụ đó (ví dụ:
thông số thời gian thiết lập cuộc gọi đối với dịch vụ thoại VoIP chẳng hạn)
Định tuyến: Là việc tìm đường đi trên một cấu trúc topo thỏa mãn điều kiện
cho trước, chẳng hạn tìm đường đi ngắn nhất trên đồ thị Định tuyến cấu
thành từ hai bộ phận chức năng là Giao thức định tuyến (thu thập thông tin)
và Thuật toán định tuyến (tìm đường trên thông tin thu được) Các giải thuật
tìm đường nổi tiếng trên đồ thị như Dijkstra, Bellman Ford [82] Định tuyến
Trang 23có thể bao gồm định tuyến tĩnh (thiết lập trước) hoặc định tuyến động (thay đổi theo từng yêu cầu cụ thể) Định tuyến cũng có thể có ở lớp ứng dụng
(thường là định tuyến tĩnh, ví dụ định tuyến cuộc gọi thoại khai báo trên hệ
thống điều khiển như Softswitch/IMS), ở lớp mạng (định tuyến IP) và gần
đây định tuyến có thể ở mức thấp hơn (như định tuyến quang ở lớp vật lý)
Định tuyến Best Effort: Định tuyến Best-effort (BE) ám chỉ việc tìm đường
đi trên mạng Internet hiện nay, là định tuyến thuộc lớp mạng - IP Mục tiêu định tuyến BE là tìm đường đi thỏa mãn một ràng buộc là tìm đường ngắn nhất (hay số hop trên đường đi tìm được là ít nhất) Các giao thức định tuyến BE phổ biến như RIP, OSPF
Định tuyến QoS: Việc tìm đường đi phải thỏa mãn nhiều điều kiện ràng
buộc đồng thời (trễ, mất gói, băng thông, giá thành ) Định tuyến QoS thường là định tuyến động, thực hiện ở lớp mạng và đôi khi ở các lớp thấp
hơn (Ví dụ ở lớp Vật lý hay Liên kết dữ liệu trong miền truy nhập không dây chẳng hạn) Tài liệu [11] phân tích các tham số QoS khác nhau có thể sử dụng trong định tuyến QoS Định tuyến QoS là một phần trong các giải pháp
hỗ trợ QoS để hướng đến cơ chế thỏa thuận chất lượng dịch vụ (SLA) [58]
Cơ chế thỏa thuận chất lượng dịch vụ SLA: Cơ chế cung cấp dịch vụ Viễn
thông theo mức thỏa thuận chất lượng và được đề cập khá chi tiết trong bộ tài liệu của tổ chức TMF [27] Nhà cung cấp dịch vụ có thể có các mức chất lượng khác nhau đối với cùng dịch vụ, khách hàng sử dụng mức chất lượng nào sẽ chỉ phải trả cước phí tương ứng với mức đó Đây là cơ chế cung cấp
mà các nhà cung cấp dịch vụ cũng như khách hàng đều mong muốn hướng đến Định tuyến QoS là một trong số các kỹ thuật hỗ trợ hướng đến giải pháp cung cấp dịch vụ theo SLA
Tham số QoS: Là các tham số có tính khả năng định lượng được để diễn tả
đặc trưng về chất lượng của dịch vụ và thường được sử dụng trong các cam
Trang 24kết SLA Các tham số QoS được chia làm 3 loại: Cộng (Additive), Nhân(Multiplicative) và Min(Concave):
Ký hiệu w là tham số QoS tổng quát và w(i,j) là tham số QoS trên tuyến i,j
P=(i,j,k, , u,v) là một đường đi trên cấu trúc mạng G(N,E,m) trong đó i, j, , u,v là các nút dọc theo P Gọi l(P) là độ dài đường đi P thì tham số QoS
w được gọi là:
– có tính chất cộng nếu l(P)= w(i, j)+w(j, k)+ + w(u,v);
– có tính chất nhân nếu l(P)=w(i,j)*w(j,k)* *w(u,v);
– có tính chất Min nếu l(P) = min{w(i,j),w(j,k), , w(u,v)}
Thông số QoS: Thông số QoS ứng với tham số QoS nào đó là giá trị của
tham số QoS đó tại thời điểm xét Chẳng hạn, tại thời điểm t1 băng thông còn lại trên tuyến (u,v) là 1 kbps, tại thời điểm t2 giá trị này lại là 2, 2 1
Thông số QoS trên mạng thường biến đổi theo trạng thái mạng, một số tham
số QoS biến đổi nhanh như băng thông, một số tham số QoS ít biến đổi như trễ
Tham số định tuyến QoS: là tập hợp các tham số QoS được lựa chọn sử
dụng trong bài toán định tuyến QoS Tùy mục tiêu bài toán cần giải quyết thì bộ tham số này có thể khác nhau Chẳng hạn giải pháp định tuyến QoS nhằm mục tiêu sử dụng tối ưu tài nguyên băng thông thì chỉ sử dụng tham số
băng thông và số hop
Tính thời gian thực của ứng dụng trên FMC: Các ứng dụng truyền thông
khác nhau có thể có đòi hỏi giới hạn về thời gian truyền tin từ nguồn đến đích Các ứng dụng cho phép thời gian trễ càng nhỏ thì có tính thời gian thực càng cao (ví dụ điều khiển, y tế từ xa), ngược lại các ứng dụng ít hoặc không có yêu cầu cố định về thời gian truyền nhận (như Web) thì có tính
thời gian thực thấp (hay BE) Ràng buộc về trễ L trễ cho biết mức độ yêu cầu
Trang 25tính thời gian thực cao hay thấp (ví dụ dịch vụ VoIP cho phép trễ 150ms,
hay Ltrễ=150ms) Trong luận án, khái niệm thời gian thực được sử dụng mang tính hàm ý đến các yêu cầu chất lượng dịch vụ cao về ràng buộc tham
số trễ Tuy nhiên, các giải pháp định tuyến QoS trong luận án đề cập bao trùm hơn, nghĩa là không chỉ cho các phiên yêu cầu thời gian thực cao mà cho các các phiên có yêu cầu độ tin cậy cao, mất gói thấp v.v, yêu cầu thời gian thực chỉ là một trường hợp đặc biệt trong tổng thể các yêu cầu liên
quan đến định tuyến QoS đề cập đến trong luận án này
Nhà cung cấp dịch vụ: Đây là đối tượng thiết lập mạng tổ chức cung cấp,
khai thác dịch vụ FMC Trong thực tế người ta có thể phân chia đối tượng
này thành Nhà cung cấp cơ sở hạ tầng mạng, Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng, Nhà cung cấp dịch vụ gia tăng, Nhà khai thác Trong luận án, sự phân biệt này không mang nhiều ý nghĩa về kỹ thuật nên tác giả gọi chung là Nhà cung cấp dịch vụ
Khách hàng sử dụng dịch vụ: Là đối tượng sử dụng các dịch vụ do mạng
FMC của nhà cung cấp dịch vụ FMC đưa ra như: thoại trên IP (VoIP), Internet tốc độ cao (HSI), mạng riêng ảo (VPN), truyền hình trên IP (IPTV),
di động
1.3 Phát biểu bài toán QoSR trên mạng FMC
1.3.1 Phát biểu bài toán
Cho một cấu trúc mạng G (N, E, m) trong đó N là số đỉnh, E là số cạnh và m
là số tham số QoS Hình 1-2 là ví dụ minh họa G(6,8,3):
Trang 262 0
2 0
4 0
6 0
) ,
( v u l
Hình 1-2: Ví dụ minh họa cấu trúc hình học của bài toán QoSR G( 6, 8,
3)
Mỗi đỉnh biểu diễn một nút mạng có chức năng định tuyến Mỗi cạnh là
một tuyến (link) kết nối giữa 2 nút mạng (u, v) bất kỳ được biểu diễn bởi một vector m tham số QoS:
v u
v u
v u l
l
l l
m , , , ,
2 1
(1.1) Gọi độ dài đường đi P nối 2 điểm bất kỳ trên G(N, E, m) là l(P), ở đây l(P)
P l
l
l l
m
2 1
(1.2)
Gọi L là tập các ràng buộc ứng với m tham số QoS được biểu diễn dưới dạng một vector:
Trang 27L
2 1
(1.3)
Bài toán định tuyến QoS được phát biểu như sau: Tìm đường đi P từ nguồn
s đến đích d trên cấu trúc G(N, E, m) sao cho độ dài đường đi P là thỏa mãn
MIN MIN
L l(P)
L l(P)
(1.4)
Với LMIN là các ràng buộc với tham số QoS dạng Min và LAdd là tập các ràng buộc với các tham số dạng cộng
Dưới góc độ ứng dụng, bài toán QoSR được đặt trong môi trường cụ thể
trong luận án này bài toán được đặt trong một môi trường đặc trưng là mạng hội tụ cố định di động FMC
1.3.2 Vai trò của bài toán QoSR trên mạng FMC
Định tuyến QoS là chức năng cần thiết và quan trọng trong mỗi nút mạng trên mạng FMC Nó là chức năng thuộc mặt phẳng điều khiển trong mỗi thiết bị mạng (hình 3-4) và đóng vai trò như bộ não của các thiết bị định tuyến Các nút mạng, khi đóng vai trò nút nguồn (s) nhận được yêu cầu thiết
lập phiên truyền dữ liệu đến đích (d) từ các dịch vụ/ứng dụng sẽ thực hiện tuần tự các bước: (1) Tìm đường đi (routing) cho cặp (s, d); (2) Thiết lập
giành đường đi (reservation) và (3) Phân phát gói theo đường đi (data forwarding) Sự cần thiết của chức năng định tuyến thể hiện ở chỗ: mạng liên tục thay đổi, đường đi trên mạng giữa các cặp nguồn đích cũng cần thay đổi theo phụ thuộc vào tình trạng của mạng và định tuyến QoS cần chỉ ra đường đi trên một đối tượng mạng luôn biến động này
Trang 28Định tuyến QoS cũng đóng vai trò rất quan trọng vì:
– QoSR tìm ra đường đi thỏa mãn yêu cầu ràng buộc/tối ưu từ ứng dụng/dịch vụ, các ràng buộc và mục tiêu tối ưu thay đổi theo từng phiên Nếu không tìm được đường đi thích hợp thì khâu thiết lập đường đi cũng như phân phát dữ liệu sau đó không thể đảm bảo chất lượng dịch vụ
– Kết quả của định tuyến QoS là tìm ra đường đi cho phép đưa lưu lượng mới vào mạng, các lưu lượng này ảnh hưởng trực tiếp lên tài nguyên mạng hiện có, nếu tìm đường sai (ví dụ chọn phải đường đi qua tuyến/nút bị nghẽn) có thể làm cho tình trạng mạng xấu đi ảnh hưởng đến các phiên liên lạc QoS khác
1.3.3 Đặc trưng và các mục tiêu cụ thể của bài toán
Môi trường đặc trưng được xem xét trong khuôn khổ luận án là môi trường mạng FMC, một số đặc trưng tiêu biểu như:
– Mạng có kích thước luôn thay đổi,
– Trạng thái mạng biến động nhanh,
– Nhiều mạng với công nghệ và nhà quản trị khác nhau,
– Phương thức truy nhập đa dạng
–
Mạng FMC được tổ chức để cung cấp dịch vụ cho khách hàng, hai đối
tượng tham gia trong quá trình cung cấp dịch vụ trên FMC là Nhà cung cấp dịch vụ và Khách hàng Trong ngữ cảnh này có thể nhìn thấy các đối tượng
mà QoSR sẽ phải hướng đến thoả mãn hai đối tượng trên
Các mục tiêu của QoSR hướng đến thỏa mãn yêu cầu của hai đối tượng
Người sử dụng và Nhà cung cấp dịch vụ đã được chỉ ra trong tài liệu các yêu
cầu chung của QoSR [81]:
– Mục tiêu thứ nhất: Thoả mãn các ràng buộc là các giới hạn thông số
QoS (ví dụ băng thông > 2Mbps, trễ < 150ms, mất gói <2%) Mục
Trang 29tiêu này nhằm thỏa mãn khách hàng sử dụng dịch vụ, các yêu cầu định tuyến này là động và thay đổi theo từng phiên liên lạc Trong trường hợp có nhiều đường đi thỏa mãn ràng buộc thì đường đi được chọn có thể dựa trên ràng buộc về chính sách (chẳng hạn chọn đường
có giá thành nhỏ hơn hay theo thiết kế của nhà cung cấp dịch vụ)
– Mục tiêu thứ hai là tối ưu việc sử dụng các tài nguyên mạng, mục tiêu
này nhằm sử dụng, cấp phát tài nguyên mạng cho các yêu cầu một cách hợp lý làm sao tăng thông lượng mạng (throughput) Mục tiêu này xuất phát từ phía nhà cung cấp dịch vụ Mỗi nhà cung cấp đều muốn khai thác hiệu quả tối đa tài nguyên mạng hiện có để tối đa hóa lợi nhuận Bên cạnh đó đây cũng là yêu cầu chung trong thiết kế mạng phân bố lưu lượng làm sao để mạng có thông lượng cao nhất QoSR được kỳ vọng điều khiển các lưu lượng trên mạng theo cách hiệu quả để tăng thông lượng mạng tối đa
– Mục tiêu thứ ba của QoSR là hạn chế sự suy giảm chất lượng của
mạng khi tắc nghẽn, mạng có thể xảy ra tắc nghẽn nhưng trong trường hợp đó các cố gắng cần thực hiện là làm sao để chất lượng mạng không bị suy giảm nhanh chóng
Hình 1-3 minh họa bài toán QoSR trong ngữ cảnh mạng FMC với các yêu cầu, mục tiêu và các đặc trưng liên quan:
Người
sử dụng
Nhà cung cấp dịch vụ
Vd:
Băng thông >200 kbps Trễ <100ms
Mất gói <2%
Số hop <4
Với mạng có tài nguyên giới hạn:
-Làm sao để Max throghput?
ổn định
Dịch
vụ/ứng
dụng
Trang 30Hình 1-3: Bài toán QoSR trong luận án này
1.4 Hiện trạng nghiên cứu và phương pháp tiếp cận bài toán QoSR
trong các nghiên cứu trước đây
Tùy theo từng trường hợp cụ thể xuất phát từ các yêu cầu/mục tiêu từ các
đối tượng Người sử dụng hay Nhà cung cấp dịch vụ, bài toán QoSR đã được nghiên cứu trong các trường hợp tập các tham số QoS cùng tập các mục tiêu
khác nhau Hình 1-4 biểu diễn quan hệ giữa các lớp bài toán này, ở đây có thể phân thành 3 nhóm bài toán QoSR theo số lượng các tham số QoS được xem xét trong bài toán: một tham số QoS, hai tham số QoS và nhiều tham số QoS Đối với các bài toán QoSR với 2 hoặc nhiều hơn 2 tham số QoS có một số dạng đặc biệt liên quan đến bài toán tối ưu là RSP và MCOP (sẽ được trình bày chi tiết trong các phần tiếp theo)
QoSR
Một tham
MCOP RSP
MCP
Hình 1-4: Phân loại bài toán định tuyến QoS
Trong việc giải bài toán định tuyến QoS, một số phương pháp tiếp cận được
sử dụng phổ biến như: phương pháp thực nghiệm (heuristic), phương pháp trí tuệ nhân tạo, phương pháp tìm nghiệm gần đúng
Tiếp theo, luận án trình bày tóm tắt về các phương pháp tiếp cận và các kết quả đã đạt được của bài toán QoSR đến gần đây
1.4.1 Bài toán QoSR với một tham số QoS
Lớp bài toán này đáp ứng cho các yêu cầu cho các ứng dụng chỉ quan tâm đến một khía cạnh cụ thể của QoS, tham số phổ biến là tham số dạng Min
Trang 31như băng thông (bài toán QoSR với 1 tham số dạng cộng không đặt ra ở đây
vì nó sẽ trở về dạng bài toán tìm đường ngắn nhất như trong định tuyến effort)
best-Các giải pháp định tuyến QoS với tham số duy nhất là băng thông thường sử dụng kỹ thuật tìm đường làm sao để đạt mục tiêu cải thiện thông lượng mạng (through-put): PBR [49], MIRA [66]: các giải pháp này thường căn cứ trên sự hiểu biết về tác động của đường đi tìm được đối với tài nguyên còn lại trên mạng để tìm đường giữa cặp nguồn/đích hướng đến mục tiêu cải thiện thông lượng mạng, giảm số yêu cầu bị từ chối
1.4.2 Bài toán QoSR với 2 tham số QoS
Hai tham số QoS ở đây có thể thuộc dạng Min hoặc Cộng
Một tham số dạng Min và một tham số Cộng:
Băng thông và số hop: Các giải pháp WSP [75], SWP [71] đều
quan tâm đến 2 tham số là băng thông và số hop nhưng trong [75] tham số băng thông được xem xét trước với mức độ cao hơn và trong [71] thì ngược lại Giải pháp DAP [72] mở rộng của [75] trong đó thêm một tham số điều khiển đầu vào (admission control) để loại bỏ các đường đi tìm được có số hop nhiều hơn 1 hop so với đường ngắn nhất Giải pháp SDP [73] tác giả cho phép chọn các tuyến có tải thấp hơn trong khi vẫn quan tâm đến số hop Tài liệu [17] tóm tắt một số giải pháp định tuyến với hai tham số này
Băng thông và trễ [50]: một mặt người ta xem xét tham số băng
thông với mục tiêu tăng thông lượng mạng nhưng bên cạnh đó cũng quan tâm đến thỏa mãn điều kiện về trễ từ yêu cầu của khách hàng
Hai tham số dạng cộng: lớp bài toán này khá phổ biến được biết dưới dạng RSP (Restricted Shortest Path), ở đây bài toán đặt ra là tìm
đường thỏa mãn điều kiện về trễ và tối ưu về giá thành Phương pháp
Trang 32giải chủ yếu sử dụng kỹ thuật tìm nghiệm gần đúng (lấy tỷ lệ, làm tròn) [18], [29], [76], kỹ thuật heuristic [46], [67] hay lai ghép của các
kỹ thuật trên [56]
1.4.3 Bài toán tổng quát m tham số QoS
1.4.3.1 Tham số dạng Min được sử dụng để giản lược mạng
Lớp bài toán tìm đường đi thỏa mãn ràng buộc này có số tham số QoS tổng
quát là m tham số (m > 2) và gọi là bài toán MCP Bài toán tìm nghiệm thỏa
mãn đa ràng buộc, tối ưu (MCOP) là trường hợp đặc biệt của MCP đó là tìm nghiệm tối ưu khi bài toán MCP có nhiều nghiệm MCP và MCOP đã được
chứng minh là NP-Complete, đây là dạng phức tạp nhất của giải thuật định
(l(u,v)) MIN và LMIN tương ứng là hai vector tham số dạng MIN có trong bài
toán QoSR biểu diễn bởi các công thức 1.2 và 1.3 trang 12) thì tuyến (u,v)
được loại khỏi cấu trúc do không thỏa mãn điều kiện ràng buộc, cấu trúc
mạng còn lại sau khi lược chỉ còn tham số dạng cộng
Ví dụ: Cho cấu trúc mạng G(6,8,3) hình 1-5, thông số QoS mỗi tuyến được biểu diễn bởi vector 3 tham số là (băng thông, trễ, giá thành) Tìm đường từ
s đến d sao cho: Băng thông ≥ 2Mbps, Delay < 10ms, Cost < 3$?
Trang 33j {băng thông, trễ, giá thành}
Hình 1-5: Cấu trúc mạng ví dụ ban đầu
Sử dụng kỹ thuật giản lược mạng dựa trên tham số băng thông để loại đi các tuyến có băng thông <2Mbps còn lại cấu trúc như hình 1-6 với 2 tham số
Hình 1-6: Cấu trúc sau khi Prune
Đối với bài toán MCP, đường đi cần tìm là nghiệm thuộc không gian nghiệm của bài toán Hình 1-7 minh họa bài toán 2 tham số QoS dạng cộng:
Không gian các nghiệm bài toán MCP có thể có 3 nghiệm
Nghiệm bài toán MCOP
Nghiệm bài toán RSP, tối
ưu theo tham số 1
Hình 1-7: Không gian nghiệm của bài toán QoSR với 2 tham số dạng
cộng
Hai trục tọa độ minh họa độ dài tương ứng với hai tham số thứ 1 và 2, các
điểm màu đen minh họa tất cả các đường đi khác nhau có thể có giữa s và d, hình chữ nhật được giới hạn bởi hai trục tọa độ và L1, L2 là không gian chứa
Trang 34các nghiệm thỏa mãn bài toán MCP ( trường hợp này có 3 nghiệm) Trong 3 nghiệm thỏa mãn có một nghiệm gần gốc tọa độ là nghiệm tối ưu, đây là nghiệm mà bài toán MCOP cần tìm ra
1.4.3.2 Bài toán tìm nghiệm tối ưu đa ràng buộc MCOP
Bài toán MCOP đã được chứng minh thuộc lớp bài toán NP-Complete [52]
Sự phức tạp của bài toán MC(O)P được chỉ ra ở một số yếu tố [22], [39]:
Mạng: kiến trúc mạng (Power-law, Lattice ), kích thước mạng (N, E),
số tham số QoS (m) Khi N, E, m càng lớn thì độ phức tạp bài toán càng cao Bên cạnh đó tìm đường trên cấu trúc mạng mắt cáo (lattice)
là khó nhất trong các kiểu kiến trúc mạng
Định lượng hoá các tham số QoS, nếu các thông số QoS được chọn
hợp lý và là số nguyên (trừ một thông số là số thực) thì bài toán sẽ đưa được về dạng không phải là NP-Complete
Mối quan hệ tương quan giữa các thông số QoS, nếu các tham số QoS có quan hệ ―+” với nhau thì khả năng có thể giảm bớt N, E bằng
các kỹ thuật rút gọn mạng
Các điều kiện ràng buộc, nếu ràng buộc rất lỏng hoặc rất chặt thì dễ
tìm nghiệm, bài toán trở nên rất khó khi điều kiện ràng buộc nằm trong các khoảng nhất định trong không gian tìm kiếm nghiệm
Bài toán MCOP đóng vai trò quan trọng trong định tuyến QoS vì:
Nếu giải quyết được bài toán tổng quát này sẽ dễ dàng thích nghi với trường hợp riêng, chẳng hạn bài toán thỏa mãn m-1 tham số QoS và tối ưu theo một tham số QoS còn lại
Bài toán MCOP còn có khả năng hướng đến QoS từ đầu cuối đến đầu cuối trong trường hợp liên mạng bởi vì khác với bài toán ràng buộc MCP là chỉ tìm ra đường thỏa mãn ràng buộc nhưng ràng buộc cho các dịch vụ trên mạng thường ám chỉ End-To-End chứ không phải của từng miền mạng (vấn đề này sẽ được đề cập rõ hơn trong chương
4 của luận án)
Trang 35Do sự quan trọng của bài toán MCOP nên trong thời gian vừa qua có rất nhiều nghiên cứu xoay quanh vấn đề này [12], [30], [53], [60] Đặc trưng
của bài toán NP-Complete là không xác định được thời gian tìm nghiệm cho
nên khi có yêu cầu tìm đường đi các thiết bị mạng có thể mất rất nhiều thời
gian tính toán để tìm đường và khó có thể đáp ứng được khi mạng lớn, tần suất các yêu cầu định tuyến lớn và các ứng dụng đòi hỏi tính thời gian thực cao Do vậy, mục tiêu nghiên cứu trong việc giải bài toán MCOP hiện nay
là tìm ra các giải thuật có độ phức tạp không lớn có thể chấp nhận được
Một số hướng giải quyết bài toán MCOP và các giải pháp đã được đưa ra như trình bày dưới đây
1.4.3.2.1 Phương pháp tìm nghiệm gần đúng (xấp xỉ)
Khi sử dụng phương pháp này tức là đã có một thoả hiệp giữa chất lượng lời giải và thời gian tìm ra lời giải Ở đây, nghiệm tìm được không phải là nghiệm tối ưu nhưng sẽ đảm bảo thời gian tính toán
Việc tìm nghiệm xấp xỉ thường dựa trên phương pháp lấy tỷ lệ/ làm tròn số (scaling/ rounding) và phân hoạch (partitioning) Kỹ thuật lấy tỷ lệ/ làm tròn
số đơn giản hoá bài toán bằng cách làm tròn các thông số hoặc lấy tỷ lệ các thông số Trong bước khởi tạo người ta tìm ra giới hạn trên (UB) và giới hạn dưới (LB) của nghiệm, sử dụng bước lặp kiểm tra để điều chỉnh và tính UB
và LB Sau khi tính được LB, UB một thuật toán xấp xỉ được xây dựng với các thông số mới được lấy tỷ lệ và làm tròn từ các thông số ban đầu Tiếp theo, người ta sử dụng một giải thuật đa thức thời gian để tìm nghiệm của
bài toán mới này Kỹ thuật phân hoạch mở rộng từ phương pháp lấy tỷ lệ và làm tròn số trên đây và dùng kỹ thuật gọi là Interval partioning nhằm giảm
nhỏ Một số giải pháp sử dụng kỹ thuật tìm nghiệm gần đúng cho bài toán MCOP như: [7], [8], [13], [18]
Phần lớn các giải pháp xấp xỉ áp dụng cho lớp bài toán RSP (dạng bài toán QoSR với 2 tham số, nghiệm tìm được yêu cầu thoả mãn 1 ràng buộc và tối
ưu theo tham số còn lại) Kuipers[15] đã so sánh một số giải pháp xấp xỉ với nhau cũng như với giải pháp tìm nghiệm chính xác (các tiêu chí đánh giá là
độ chính xác của nghiệm và tốc độ tính toán) Kết quả cho thấy khi tìm
nghiệm thoả mãn thì phương pháp này tỏ ra khá hiệu quả nhưng khi yêu cầu
Trang 36nghiệm tối ưu thì sự phức tạp thuật toán cũng tăng dần và tỷ lệ lũy thừa với kích thước mạng
1.4.3.2.2 Phương pháp heuristic
Cách tiếp cận heuristic để giải quyết bài toán sử dụng những tri thức tích luỹ được của con người để xây dựng giải pháp chấp nhận được nhưng không nhất thiết là tối ưu cho bài toán Việc xác định thế nào là giải pháp chấp nhận được là một khái niệm không rõ ràng, tuy nhiên một cách tương đối người ta định nghĩa giải pháp chấp nhận được là giải pháp có lý (gần tối ưu)
và được thực hiện trong yêu cầu ràng buộc về thời gian, tài nguyên tính toán
và các ràng buộc định trước Các tri thức con người được vận dụng nhiều khi đưa ra các giải pháp rất hữu dụng nhưng đôi khi khó chứng minh một cách đầy đủ bằng toán học và thường được dùng khi các kỹ thuật tính toán chính thống không có hoặc không đảm bảo tính kinh tế và thực tế, các lời giải heuristic thường được kiểm nghiệm thông qua mô phỏng, thực nghiệm Một số kỹ thuật heuristic sử dụng trong QoSR bao gồm:
Sử dụng quy hoạch động (Dynamic programing) [52]: Quy hoạch động sử
dụng cách chia bài toán lớn thành một số bài toán con (cấu trúc con tối ưu) đơn giản hơn để giải, phương pháp giải này thực hiện theo quy trình ba bước: (1) Chia bài toán thành các bài toán con nhỏ hơn, (2) Giải các bài toán này một cách tối ưu bằng cách sử dụng đệ quy quy trình ba bước và (3) Sử dụng các kết quả tối ưu đó để xây dựng một lời giải tối ưu cho bài toán ban đầu Quy hoạch động được sử dụng trong bài toán MC(O)P ví dụ như trong
việc tổ chức các stack, heap, queue lưu thông tin về cấu trúc mạng tại bước
tính toán trung gian điển hình là việc sử dụng cấu trúc heap Fibonnaci
Kế thừa các giải thuật heuristic nổi tiếng: Các giải thuật nổi tiếng trên đồ thị
đã được sử dụng trong cấu trúc 1 tham số như [62]: giải thuật tìm kiếm theo chiều sâu (DFS), theo chiều rộng (BFS), cây tối thiểu (MST) đặc biệt là các giải thuật tìm đường ngắn nhất Dijkstra, Bellman-Ford Các giải thuật này được sử dụng trực tiếp hay có sửa đổi cho bài toán MC(O)P chẳng hạn giải thuật Dijkstra sử dụng trực tiếp để tìm đường trên tham số chung là sự kết
hợp các tham số QoS lại với nhau; sử dụng Dijkstra có sửa đổi dùng trong
Trang 37k-shortest path sử dụng trong [30], [60] hay việc sử dụng DFS mở rộng cho
bài toán MCP [40]
Xét độ ưu tiên của các tham số QoS: Ở đây, kỹ thuật này xem xét mức độ
quan trọng khác nhau của các tham số QoS và từ đó sẽ ưu tiên đáp ứng yêu cầu của các tham số có mức ưu tiên cao trước sau đó đến tham số có mức ưu tiên thứ 2 và cuối cùng sẽ tìm ra đường tối ưu nhất Kỹ thuật này được dùng trong các giải pháp như SWP [71] hay WSP [75]
Đơn giản hoá cấu trúc: Một trong các yếu tố làm tăng độ phức tạp của thuật toán tìm đường là kích thước mạng (N, E, m) Do vậy, nếu bằng cách nào đó
loại bớt các giá trị này thì sẽ làm đơn giản bớt độ phức tạp của bài toán
Phép đơn giản hoá cấu trúc đơn giản nhất dựa trên tính chất min của tham số
băng thông trên các tuyến Băng thông của một đường đi bất kỳ quyết định bởi băng thông của chặng có băng thông bé nhất, do vậy, dưới yêu cầu ràng buộc về băng thông của một ứng dụng cụ thể nào đó về QoS ta có thể loại đi các tuyến có băng thông bé hơn giới hạn này [55]
Giảm không gian tìm kiếm nghiệm: Các giải thuật Dijkstra hay Belman-Ford
có thể tìm ra đường đi ngắn nhất trong không gian một chiều Đối với bài
toán 2 tham số QoS trở lên không gian tìm kiếm mở rộng thành 2 hay m chiều (m là số tham số QoS) và các giải thuật trên không thể sử dụng trực
tiếp được Sử dụng thuật toán vét cạn là cách đơn giản nhất để mò được các nghiệm tuy nhiên việc này tốn nhiều thời gian do phải tìm cả trong các vùng
ngoài ràng buộc Mục tiêu của kỹ thuật giảm không gian tìm kiếm nghiệm là
làm sao càng giới hạn được không gian "mò" nghiệm càng sát với ràng buộc càng tốt Thông thường, người ta thường sử dụng phương pháp kết hợp các
tham số QoS lại thành một tham số đơn (hay sự vô hướng hoá) (R n
Trang 38P l
q
2
2 1
(
/ 1
Trang 39Khi q → ∞ thì đường cong sẽ chính là phần không gian giới hạn bởi Li, biểu thức (1.6) chuyển thành:
l L
l
m
m P P
P P
l max , , ,
2 2
1
1
(1.7)
Ý nghĩa của biểu thức này minh họa như trong hình 1-10, độ dài đường đi P
sẽ được tính bằng độ dài đường đi tính theo tham số QoS thứ i (i 1 m) có
li(P)/Li lớn nhất
Hình 1-10: Độ dài l(P) khi q →∞
Như vậy, với mục tiêu tìm đường tối ưu m tham số thay vì việc tìm đường
tối ưu đa ràng buộc ban đầu người ta tìm P sao cho l(P) tính theo biểu thức trên là thấp nhất, nghĩa là tìm đường sao cho l(P) min
Với sự kết hợp này người ta đảm bảo sẽ tìm ra tất cả các đường thoả mãn ràng buộc trước khi tìm kiếm trong không gian thừa
Sự kết hợp phi tuyến các tham số ở đây nảy sinh vấn đề là các đoạn nằm trên đường ngắn nhất l(P) không nhất thiết là đường ngắn nhất, do vậy,
khác với việc tìm đường ngắn nhất với một tham số, khi tìm đường qua một nút n nào đó thay vì chỉ chọn tuyến ngắn nhất như trong Dijkstra người ta
phải lưu thông tin về đường ngắn nhất, ngắn thứ 2 ngắn thứ k để đảm bảo
tìm ra đường tối ưu trên toàn cục Đây chính là yêu cầu phải sử dụng thuật
toán k-đường ngắn nhất (k-shortest path) kèm theo khi sử dụng kết hợp phi
tuyến các tham số [56]
Kỹ thuật đường nổi trội (dominated): Phép đơn giản hoá cấu trúc khác được
dùng đó là kỹ thuật phân biệt sự nổi trội của một đường này so với một
đường khác Giả sử tồn tại 2 đường đi giữa s và một số nút trung gian là P 1
Trang 40và P2 Nếu li(P1) < li(P2) với mọi i (1≤ i ≤m) thì bất kỳ đường đi từ nguồn s đến đích d nào sử dụng P 1 sẽ ngắn hơn đường đi từ nguồn đến đích đó sử
dụng P2, khi đó người ta nói P1 nổi trội so với P2 P2 sẽ không bao giờ là một phần thuộc đường đi ngắn nhất cần tìm, vậy sẽ không cần lưu P 2 trong
các bước trung gian tính toán vì P 2 sẽ không được chọn trong bước tiếp theo Khi sử dụng kỹ thuật k-đường ngắn nhất có thể gặp phải trường hợp bị
lặp (loop) do bản chất của thuật toán này [56], do vậy, việc sử dụng kết hợp
kỹ thuật đường nổi trội kết hợp với k-đường ngắn nhất sẽ giảm số k đường
ngắn nhất phải lưu tại mỗi nút trung gian và tránh được lặp Với số tham số QoS càng lớn thì hiệu quả của kỹ thuật này có xu hướng càng giảm do thường các tham số QoS không tỷ lệ với nhau mà đối nghịch làm cho ít xảy
ra các đường nổi trội hơn các đường khác
Tính toán trước một số thông tin trợ giúp quyết định: Trong việc tìm đường,
tại mỗi nút trung gian giải thuật cần phải đưa ra các quyết định về việc đi tiếp Thông thường trong các giải thuật tìm kiếm đã có quy tắc chung để duyệt không bị bỏ sót Tuy nhiên, khả năng về việc đưa ra các quyết định tối
ưu hay không thì các thuật toán chưa chỉ ra được Kỹ thuật tính toán trước (look-ahead) sẽ tính toán một số thông tin sơ bộ trước để giúp hỗ trợ việc quyết định có tính tối ưu hơn Chẳng hạn [30], [55] tính toán trước các thông tin về các đường đi ngắn nhất từ đích ngược về tất cả các nút trong
mạng theo từng tham số QoS, trong bước tìm đường chính thức từ nguồn s
khi đi qua các nút trung gian sẽ sử dụng các thông tin tính trước này để loại
đi các nút, tuyến không phù hợp cũng như chọn được các tuyến ngắn nhất tiếp theo
Một số kỹ thuật heuristic khác như G.Cheng [38] tăng hiệu quả tìm kiếm nghiệm bằng cách chuyển bài toán từ một nguồn, một đích sang bài toán một nguồn nhiều đích bằng cách mở rộng các đích mới từ các đỉnh lân cận với đích cần tìm Steenkiste [68] nhận thấy khi sử dụng thuật toán lập lịch
phát gói tương tự WFQ thì các tham số QoS: trễ, biến động trễ và kích thước bộ đệm sẽ không hoàn toàn độc lập nữa mà là một hàm phụ thuộc vào
tham số băng thông Do vậy, bài toán với nhiều tham số QoS chuyển về dạng một tham số liên quan đến băng thông và do vậy có thể tìm lời giải theo đa thức thời gian