1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết giữa trường đại học kỹ thuật với doanh nghiệp tại việt nam

164 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của luận án Hoạt động hợp tác, liên kết giữa các trư ng đại học - doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ là một xu thế tất yếu và có vai trò quan

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN ĐỨC TRỌNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT

VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN ĐỨC TRỌNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT

VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Ngành: Quản lý công nghiệp

Mã số: 9510601

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS LÊ HIẾU HỌC

2 GS.TS ĐỖ VĂN PHỨC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Hiếu Học, GS.TS Đỗ Văn Phức Các số liệu, kết quả sử dụng trong luận án được trích dẫn từ các bài báo, đề tài nghiên cứu đã được sự đồng ý của các đồng tác giả Các số liệu, kết quả này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chưa được tác giả khác công bố

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2018

Ngư i hướng dẫn khoa học 1

Trang 4

Tôi xin được chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và cán bộ, giảng viên các Trư ng Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trư ng Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, Trư ng Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi thu thập các số liệu cần thiết để thực hiện nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trư ng Đại học Bách Khoa Hà Nội, Ban lãnh đạo Viện Đào tạo Quốc tế - Trư ng Đại học Bách Khoa Hà Nội và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hỗ trợ cho tôi thực hiện công việc nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các thầy, cô của Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau Đại học - Trư ng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi m t trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án tốt nghiệp

Xin được chân thành cảm ơn những ngư i thân, bạn bè đã chia sẻ, động viên tôi vượt qua những khó khăn, giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án này

Xin trân trọng cảm ơn!

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Đức Trọng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

AN MỤC ẢN I U viii

AN MỤC ÌN VẼ xi

AN MỤC C C TỪ VI T T T xii

MỞ ĐẦU 1

C ƯƠN : T N QUAN CƠ SỞ L LU N V LI N T TRƯỜN Đ I C – OAN N I P 13

1.1 Các hướng tiếp cận nghiên cứu liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp 13

1.1.1 Hệ thống đổi mới quốc gia 13

1.1.1.1 Khái niệm 13

1.1.1.2 ng dụng cách tiếp cận ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ 14

1.1.1.3 Hạn chế của hướng tiếp cận ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ 15

1.1.2 Phương thức thứ 2 về sáng tạo tri thức 15

1.1.2.1 Khái niệm 15

1.1.2.2 ng dụng hướng tiếp cận ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖ 17

1.1.2.3 Những hạn chế của hướng tiếp cận phương thức thứ 2 của sáng tạo tri thức 17

1.1.3 ―Mô hình Triple Helix‖ về mối quan hệ giữa Trư ng đại học - Doanh nghiệp - Chính phủ‖ trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 18

1.1.3.1 Xuất xứ mô hình Triple Helix về liên kết trư ng đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 18

1.1.3.2 ng dụng của mô hình Triple Helix 19

1.1.3.3 Những hạn chế của ―Mô hình Triple Helix‖ 20

1.1.4 So sánh 3 hướng tiếp cận đối với chủ đề của luận án 21

1.2 Cơ sở lý luận về liên kết trư ng đại học - doanh nghiệp 22

1.2.1 Khái niệm về liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp 22

1.2.2 Các hình thức liên kết trư ng đại học - doanh nghiệp 23

1.2.3 Động cơ thúc đẩy việc thiết lập liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp 34

1.2.4 Những rào cản trong liên kết trư ng đại học - doanh nghiệp 37

1.3 Mối quan hệ giữa rào cản liên kết – động cơ liên kết – hình thức liên kết và lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết 40

1.3.1 Mối quan hệ giữa rào cản liên kết – hình thức liên kết 40

1.3.2 Quan hệ giữa động cơ liên kết với các hình thức liên kết 41

1.4 Phương pháp đánh giá liên kết đại học – doanh nghiệp 41

TÓM T T C ƯƠN 43

Trang 6

C ƯƠN 2: MÔ ÌN VÀ P ƯƠN P P N I N CỨU 44

2.1 Quy trình nghiên cứu 44

2.2 Thiết kế phương pháp xác định các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết đại học – doanh nghiệp tại các trư ng đại học kỹ thuật Việt Nam 45

2.2.1 Khái quát về các trư ng đại học tham gia trong nghiên cứu 46

2.2.1.1 Trư ng Đại học Bách khoa Hà Nội 46

2.2.1.2 Trư ng Đại học Bách khoa Đà Nẵng 49

2.2.1.3 Trư ng Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh 52

2.2.2 Phát triển mô hình nghiên cứu 54

2.2.3 Thiết lập các công cụ đo lư ng 56

2.2.3.1 Thiết lập bộ công cụ ban đầu 56

2.2.3.2 Thiết lập bộ công cụ chính thức 63

2.2.4 Cách tiếp cận nghiên cứu, chọn mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu 71

2.2.4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 71

2.2.4.2 Chọn mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu 71

2.2.5 Khám phá các nhân tố, đánh giá tính tin cậy và điều chỉnh mô hình nghiên cứu .72

2.2.5.1 Khám phá các nhóm hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp 72

2.2.5.2 Khám phá các động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp 73

2.2.5.3 Khám phá các rào cản liên kết đại học – doanh nghiệp 74

2.2.5.4 Khám phá nhận thức về các giải pháp thúc đẩy liên kết 75

2.2.5.5 Đánh giá sự tin cậy của các nhân tố 76

TÓM T T C ƯƠN 2 80

C ƯƠN 3 N I N CỨU T ỰC N I M T I C C TRƯỜN Đ I C Ỹ T U T 81

3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 81

3.1.1 Nguồn kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học 82

3.1.2 Chính sách phát triển hợp tác với doanh nghiệp và hỗ trợ thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ 83

3.1.3 Đơn vị phụ trách hoạt động hợp tác với doanh nghiệp 84

3.2 Phân tích tương quan về mối quan hệ giữa động cơ – rào cản – hình thức và lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết 84

3.3 Phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 85

3.3.1 Kết quả ước lượng ảnh hưởng của rảo cản liên kết, động cơ liên kết đến hình thức liên kết dựa vào tiếp nhận và chuyển giao 85 3.3.2 Phân tích mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và các hình thức liên kết

Trang 7

3.3.3 Phân tích mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và các hình thức phối

hợp liên kết chủ động của nhà trư ng 86

3.3.4 Phân tích mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và các hình thức liên kết dựa vào việc tham gia và trao đổi 87

3.4 Kết quả đánh giá sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp giai đoạn 2005 – 2009 và 2010 – 2015 88

3.4.1 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào tài trợ và chuyển giao 88

3.4.2 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào kết quả 88

3.4.3 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào việc phối hợp chủ động của trư ng đại học 89

3.4.4 Sự thay đổi về mức độ thực hiện các hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi 89

3.5 Đánh giá sự các biệt giữa các trư ng đại học về động cơ, rào cản, hình thức và những giải pháp thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp 90

3.5.1 Sự khác biệt giữa các trư ng về mức độ thực hiện các hình thức liên kết 90

3.5.2 Sự khác biệt giữa các trư ng về động cơ liên kết với doanh nghiệp 92

3.5.3 Sự khác biệt giữa các trư ng về các rào cản liên kết với doanh nghiệp 94

3.5.4 Sự khác biệt giữa các trư ng về yếu tố thúc đẩy liên kết với doanh nghiệp 95

3.6 Kết quả phân tích tình hình thực hiện các hình thức liên kết, động cơ liên kết, các rào cản liên kết và định hướng lựa chọn các giải pháp thúc đẩy từ các trư ng khảo sát

.96

3.6.1 Tình hình thực hiện các hình thức liên kết 96

3.6.1.1 Liên kết dựa trên tài trợ và chuyển giao 96

3.6.1.2 Liên kết dựa trên kết quả 97

3.6.1.3 Phối hợp liên kết chủ động của trư ng đại học 98

3.6.1.4 Liên kết qua tham gia và trao đổi 98

3.6.2 Đánh giá đối với các yếu tố động cơ liên kết 99

3.6.2.1 Động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy 99

3.6.2.2 Động cơ tài chính 100

3.6.2.3 Động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả 101

3.6.3 Rào cản liên kết 102

3.6.3.1 Rào cản do khoảng cách đáp ứng 102

3.6.3.2 Rào cản nhận thức 103

3.6.3.3 Rào cản nội bộ 104

3.6.4 Giải pháp thúc đẩy liên kết từ quan điểm của đối tượng khảo sát 105

3.6.4.1 Tự chủ trao đổi 105

Trang 8

3.6.4.2 Chuyên môn hóa và truyền thông 105

3.6.4.3 Thưởng khuyến khích 106

3.7 Đánh giá từ doanh nghiệp 107

3.7 1 Mô tả các doanh nghiệp tham gia khảo sát 107

3.7.1.1 Theo lĩnh vực hoạt động 107

3.7.1.2 Theo tư cách pháp nhân/hình thức sở hữu 108

3.7.1.3 Theo vị trí công tác 108

3.7.1.4 Hoạt động R&D 109

3.7.2 Thực trạng liên kết với trư ng đại học qua khảo sát tại doanh nghiệp 109

3.7.2.1 Hình thức liên kết 109

3.7.2.2 Lợi ích/Yếu tố thúc đẩy việc hợp tác với trư ng đại học 110

3.7.2.3 Yếu tố cản trở việc hợp tác với các trư ng đại học 112

3.8.2.4 Những kiến nghị để thúc đẩy liên kết với doanh nghiệp 115

3.8 Đánh giá sự khác biệt về nhận thức của trư ng đại học và doanh nghiệp về hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp 116

3.8.1 Sự khác biệt về những động cơ liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp 116 3.8.2 Sự khác biệt về nhận thức các yếu tố rào cản liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiêp 118

3.8.3 Sự khác biệt về nhận thức hiệu quả của các giải pháp thúc đẩy liên kết của trư ng đại học và doanh nghiệp 120

TÓM T T C ƢƠN 3 122

C ƢƠN 4 T ẢO LU N VÀ Đ XUẤT 123

4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 123

4.2 Đề xuất khung phân tích cho hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp 128

4.2.1 Các định nghĩa 128

4.2.1.1 Rào cản liên kết 128

4.2.1.2 Động cơ liên kết 129

4.2.1.3 Hình thức liên kết 129

4.2.1.4 Điều chỉnh và lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết 129

4.2.1.5 Các yếu tố bối cảnh liên kết 130

4.2.2 Công cụ và phương pháp đánh giá hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp 130 4.2.3 Diễn giải kết quả đánh giá thực nghiệm và đề xuất lựa chọn giải pháp cho thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp 130

4.3 Đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp 131

4.3.1 Các giải pháp từ phía trư ng đại học 131 4.3.1.1 Xây dựng cơ chế tự chủ trong trư ng và các đơn vị trực thuộc đối với hoạt

Trang 9

4.3.1.2 Phá vỡ các rào cản liên kết giữa các trư ng đại học với doanh nghiệp 132

4.3.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp 134

4.3.3.1 Thúc đẩy các động cơ liên kết gắn với chia sẻ lợi ích giữa trư ng đại học và doanh nghiệp 135

4.3.3.2 Đổi mới các hình thức, mô hình liên kết đại học – doanh nghiệp 136

4.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 138

TÓM T T C ƢƠN 4 139

T LU N 140

TÀI LI U T AM ẢO 141

Trang 10

AN MỤC ẢN I U

Bảng 1.1 Các định nghĩa ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ 13

Bảng 1.2 Các ứng dụng của cách tiếp cận ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ 14

Bảng 1.3 Sự khác nhau giữa Phương thức 1 và Phương thức thứ 2 16

Bảng 1.4 Liên kết doanh nghiệp - trư ng đại học trong nghiên cứu và đổi mới 23

Bảng 1.5 Phân loại liên kết - Công viên nghiên cứu Surrey 24

Bảng 1.6 Các hình thức và nội dung liên kết giữa trư ng đại học - doanh nghiệp 25

Bảng 1.7 Các chỉ số đánh giá liên kết trư ng đại học - doanh nghiệp 27

Bảng 1.8 Các hình thức hợp tác giữa trư ng đại học - doanh nghiệp tại Pháp 28

Bảng 1.9 Các hình thức liên kết trư ng đại học - doanh nghiệp tại Thái Lan 29

Bảng 1.10 Các hình thức liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp tại Malaysia 29

Bảng 1.11 Tổng hợp các hình thức liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp từ các công trình nghiên cứu đã công bố 31

Bảng 1.12 Những lợi ích từ hoạt động hợp tác trư ng đại học - doanh nghiệp 35

Bảng 1.13 Lợi ích và động lực của việc hợp tác giữa trư ng đại học - doanh nghiệp 36

Bảng 1.14 Tổng hợp và so sánh các nghiên cứu về lợi ích/yếu tố thúc đẩy liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp 37

Bảng 1.15 Những rào cản trong việc thiết lập liên kết với doanh nghiệp (từ quan điểm các trư ng đại học - sắp xếp theo giá trị trung bình) 38

Bảng 1.16 Những khó khăn trong việc duy trì và phát triển mối quan hệ với trư ng đại học (từ góc nhìn doanh nghiệp) 38

Bảng 1.17 Tổng hợp và so sánh các nghiên cứu về các yếu tố cản trở liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp 39

Bảng 2.1 Thống kê các đề tài KHCN của Trư ng ĐHBK Hà Nội giai đoạn 2012 - 2016 47

Bảng 2.2 Thống kê các công bố khoa học của Trư ng ĐHBK Hà Nội từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016 48

Bảng 2.3 Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học các cấp và kinh phí của Trư ng ĐHBK Đà Nẵng – Đại học Đà Nẵng từ 2004 - 2014 51

Bảng 2.4 Số lượng các công bố khoa học trong và ngoài nước của Trư ng Đại học Bách Khoa Đà Nẵng- Đại học Đà Nẵng 51

Bảng 2.5 Nguồn thu từ các Trung tâm chuyển giao công nghệ 51

Bảng 2.6 Tình hình thực hiện công tác sở hữu trí tuệ 53

Bảng 2.7 Tình hình công bố khoa học trên các tạp chí 53

Bảng 2.8 Doanh thu từ chuyển giao công nghệ 53

Bảng 2.9 Kết quả thảo luận chuyên gia xác nhận các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam 57

Bảng 2.10 Kết quả thảo luận chuyên gia xác nhận các động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam 58

Bảng 2.11 Kết quả thảo luận chuyên gia xác nhận các rào cản liên kết đại học – doanh nghiệp tại các đại học Việt Nam 60

Bảng 2.12 Chỉ tiêu đánh giá các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp 64

Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp 65

Trang 11

Bảng 2.15 Các chỉ tiêu phản ánh định hướng giải pháp thúc đẩy liên kết trư ng đại học –

doanh nghiệp 68

Bảng 2.16 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động liên kết từ phía doanh nghiệp 69

Bảng 2.17 Cách tiếp cận và phương pháp thu thập dữ liệu tương ứng với từng câu hỏi nghiên cứu của luận án 71

Bảng 2.18 Đối tượng tham gia phỏng vấn sâu đến từ các trư ng đại học 72

Bảng 2.19 Tổng hợp phiếu khảo sát phân bố theo từng trư ng 72

Bảng 2.20 Kết quả thực hiện phân tích khám phá với các hình thức liên kết 73

Bảng 2.21 Kết quả phân tích khám phá nhân tố với các khía cạnh về động cơ liên kết 74

Bảng 2.22 Kết quả phân tích khám phá nhân tố với biến rào cản liên kết 74

Bảng 2.23 Kết quả phân tích khám phá nhân tố với các giải pháp thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp 75

Bảng 2.24 Kết quả kiểm định thang đo các nhân tố về hình thức liên kết 76

Bảng 2.25 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố động cơ liên kết 77

Bảng 2.26 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố rào cản liên kết 77

Bảng 2.27 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố giải pháp thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp 77

Bảng 3.1 Nguồn kinh phí cho hoạt động nghiên cứu so sánh chéo nguồn – trư ng 83

Bảng 3.2 Kết quả phân tích tương quan giữa các biến 84

Bảng 3.3 Kết quả ước lượng ảnh hưởng của rào cản liên kết, động cơ liên kết đến hình thức liên kết dựa vào tiếp nhận và chuyển giao 85

Bảng 3.4 Kết quả ước lượng mối quan hệ rào cản liên kết, động cơ liên kết và hình thức liên kết dựa vào kết quả 86

Bảng 3.5 Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa rào cản liên kết, động cơ liên kết và hình thức phối hợp liên kết chủ động của nhà trư ng 87

Bảng 3.6 Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa rào cản liên kết, động cơ liên kết và hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi 87

Bảng 3.7: Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào tài trợ và chuyên giao theo giai đoạn 88

Bảng 3.8 Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào kết quả theo giai đoạn 89

Bảng 3.9 Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào việc phối hợp chủ động của trư ng đại học theo giai đoạn 89

Bảng 3.10 Kết quả so sánh sự khác biệt các hình thức liên kết dựa vào tham gia và trao đổi của trư ng đại học – doanh nghiệp theo giai đoạn 90

Bảng 3.11 Kết quả đánh giá điểm trung bình theo nhóm các trư ng về các hình thức liên kết 90

Bảng 3.12 Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trư ng theo hình thức

liên kết 91

Bảng 3.13 Kết quả đánh giá sự khác biệt về điểm trung bình theo động cơ liên kết giữa

các trư ng 93

Bảng 3.14 Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trư ng theo động cơ liên kết giữa các trư ng 93

Trang 12

Bảng 3.15 Kết quả đánh giá điểm trung bình theo nhóm các trư ng về các rào cản liên kết

giữa các trư ng 94

Bảng 3.16 Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trư ng theo rào cản liên kết giữa các trư ng 95

Bảng 3.17 Kết quả đánh giá điểm trung bình theo nhóm các trư ng về lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết 95

Bảng 3.18 Kết quả kiểm định hậu định so sánh sự khác biệt các trư ng về lựa chọn giải pháp thúc đẩy liên kết 96

Bảng 3.19 Kết quả đánh giá của giảng viên về các hình thức liên kết dựa trên tài trợ 96

và chuyển giao 96

Bảng 3.20 Kết quả đánh giá của giảng viên về các hình thức liên kết dựa trên kết quả 97

Bảng 3.21 Kết quả đánh giá của giảng viên về hình thức phối hợp liên kết chủ động của trư ng đại học 98

Bảng 3.22 Kết quả đánh giá của giảng viên về các hình thức 99

Bảng 3.23 Kết quả đánh giá của giảng viên về động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy 100

Bảng 3.24 Kết quả đánh giá của giảng viên về đánh giá động cơ tài chính 101

Bảng 3.25 Kết quả đánh giá của giảng viên về động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả 102

Bảng 3.26 Kết quả đánh giá của giảng viên về rào cảo do khoảng cách đáp ứng 103

Bảng 3.27 Kết quả đánh giá của giảng viên về rào cản nhận thức 103

Bảng 3.28 Kết quả đánh giá của giảng viên về rào cản nội bộ 104

Bảng 3.29 Kết quả đánh giá của giảng viên về tự chủ trao đổi 105

Bảng 3.30 Kết quả đánh giá của giảng viên về chuyên môn hóa và truyền thông 106

Bảng 3.31 Kết quả đánh giá của giảng viên về thưởng khuyến khích 106

Bảng 3.32 Lợi ích trong hợp tác với trư ng đại học theo quan điểm của doanh nghiệp tham gia khảo sát 111

Bảng 3.33 Lợi ích hợp tác với trư ng đại học so sánh theo loại hình doanh nghiệp 112

Bảng 3.34 Ý kiến doanh nghiệp về các yếu tố cản trở hợp tác với trư ng đại học so sánh theo hình thức sở hữu 114

Bảng 3.35 Nhiệm vụ đề xuất nhằm thúc đẩy liên kết trư ng đại học - doanh nghiệp 115

Bảng 3.36 Sự khác biệt về nhận thức các động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp của trư ng đại học và doanh nghiệp 117

Bảng 3.37 Kết quả đánh giá sự khác biệt về nhận thức những yếu tố rào cản liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp 119

Bảng 3.38 Sự khác biệt về nhận thức thực hiện các giải pháp thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp 121

Trang 13

AN MỤC ÌN VẼ

Hình 1.1 Các mô hình liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp – chính phủ 19

Hình 1.2 Phân loại mối quan hệ nghiên cứu giữa trư ng đại học - doanh nghiệp 26

Hình 1.3 Rào cản trong liên kết giữa trư ng đại học - doanh nghiệp 39

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 44

Hình 2.2 Các doanh nghiệp hợp tác với Trư ng ĐHBK Hà Nội phân bố theo châu lục 49

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu 55

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết trư ng đại học với doanh nghiệp Việt Nam đã điều chỉnh 78

Hình 3.1 Phân bố cán bộ, giảng viên tham gia khảo sát theo trư ng 81

Hình 3.2 Phân bố cán bộ, giảng viên tham gia khảo sát theo vị trí công tác và trình độ chuyên môn 82

Hình 3.3 Nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học theo ý kiến cán bộ tham gia khảo sát 82

Hình 3.4 Nhận biết về chủ trương hợp tác với doanh nghiệp 83

Hình 3.5 Nhận thức về đơn vị phụ trách hoạt động hợp tác với doanh nghiệp 84

Hình 3.6 Sự khác biệt trong các hình thức liên kết 97

Hình 3.7 Các hình thức liên kết dựa trên kết quả 97

Hình 3.8 Các hình thức phối hợp liên kết chủ động của trư ng đại học 98

Hình 3.9 Các hình thức liên kết qua tham gia và trao đổi 99

Hình 3.10 Các động cơ cải thiện chất lượng giảng dạy 100

Hình 3.11 Các động cơ tài chính 101

Hình 3.12 Các động cơ phát triển kiến thức và ứng dụng kết quả 102

Hình 3.13 Các rào cản nhận thức 104

Hình 3.14 Các rào cản nội bộ 104

Hình 3.15 Giải pháp tự chủ trao đổi 105

Hình 3.16 Giải pháp chuyên môn hóa và truyền thông 106

Hình 3.17 Giải pháp thưởng khuyến khích 107

Hình 3.18 Phân bố doanh nghiệp tham gia khảo sát theo lĩnh vực hoạt động 108

Hình 3.19 Phân bố doanh nghiệp tham gia khảo sát theo tư cách pháp nhân 108

Hình 3.20 Phân bố đối tượng khảo sát của doanh nghiệp theo vị trí công tác 109

Hình 3.21 Mức độ đầu tư cho R&D (tỉ lệ phần trăm theo doanh thu hàng năm) 109

Hình 3.22 Hình thức hợp tác với trư ng đại học của các doanh nghiệp 110

Hình 3.23 Yếu tố cản trở các doanh nghiệp hợp tác với các trư ng đại học 113

Hình 4.1 Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết giữa trư ng đại học kỹ thuật với doanh nghiệp Việt Nam 128

Trang 14

AN MỤC C C TỪ VI T T T

BKH Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Bách

Khoa Hà Nội (BK-Holdings)

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

POHE Dự án ―Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Hoạt động hợp tác, liên kết giữa các trư ng đại học - doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ là một xu thế tất yếu và có vai trò quan trọng với sự phát triển của trư ng đại học và cả doanh nghiệp Trư ng đại học, đ c biệt là các đại học nghiên cứu là nơi thực hiện các nghiên cứu cơ bản, là một trung tâm về phát triển tri thức sẽ trở thành nguồn cung cấp kiến thức, các nghiên cứu cơ bản có tiềm năng ứng dụng và thương mại hóa Đồng th i, trư ng đại học là nơi cung cấp nguồn nhân lực chất lượng được đào tạo ở trình độ cao cho các doanh nghiệp, nền kinh tế Bởi vậy, việc hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp có vai trò thúc đẩy nghiên cứu, phát triển khoa học kỹ thuật, gắn giữa nghiên cứu hàn lâm với thế giới công nghiệp và ứng dụng Thông qua liên kết các trư ng đại học thúc đẩy quá trình nghiên cứu, cải thiện chương trình giảng dạy để đáp ứng đòi hỏi từ doanh nghiệp, thị trư ng lao động Về phía doanh nghiệp, việc sử dụng các kết quả nghiên cứu từ trư ng đại học giúp tiết kiệm chi phí nghiên cứu, tận dụng được khả năng của đội ngũ các nhà khoa học, nhà nghiên cứu có trình độ cao của trư ng đại học cho những bài toán thực tiễn Đánh giá hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp đã trở thành một chủ đề nghiên cứu thu hút được sự quan tâm lớn từ nhiều nhà khoa học, những ngư i làm nghiên cứu trong trư ng đại học và doanh nghiệp bởi tính khả thi, vai trò quyết định và những giá trị mang lại của mối quan hệ này cho sự phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ (Mitive, 2009) Thực

tế đã có nhiều tác giả tập trung vào việc đánh giá những đóng góp của hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp dựa trên các hình thức liên kết và kết quả của hoạt động hợp tác giữa nhà trư ng với doanh nghiệp và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ (Spyros, 2005) Liên kết giữa trư ng đại học với doanh nghiệp không chỉ có vai trò quan trọng tại các nước phát triển mà còn giữ vài trò then chốt đối với các quốc gia đang phát triển, đang trong quá trình công nghiệp hóa Vào thập niên 1950, các quốc gia đang phát triển gần như không

có năng lực công nghiệp Quá trình công nghiệp hóa đòi hỏi các nước phải phát triển năng lực quốc gia để sử dụng nguyên liệu và phát triển sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước (Todaro, 2006) Với nền tảng hạ tầng thiếu thốn, nguồn nhân lực có trình độ thấp việc xây dựng năng lực công nghiệp của các quốc gia đang phát triển rất khó khăn Công nghiệp hóa được xem như một chìa khóa để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước, nâng cao mức sống Công nghiệp hóa cũng giúp các quốc gia chuyển đổi cơ cấu kinh tế, là công cụ để biến đổi các ngành nông nghiệp, xây dựng, giao thông và các ngành dịch vụ khác trở thành các lĩnh vực có năng suất cao (David, 2006) Để thực hiện công nghiệp hóa thành công, cần thúc đẩy nhanh quá trình chuyển giao khoa học kỹ thuật và phát triển các nghiên cứu cơ bản trở thành các sản phẩm thương mại hóa

Liên kết đại học – doanh nghiệp có vai trò quan trọng của đối với phát triển kinh tế đất nước và quá trình công nghiệp hóa bởi hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp thúc đẩy quá trình ứng dụng khoa học công nghệ cho sản xuất và cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao

để khai thác các nguồn lực truyền thống như đất đai, vốn, nguồn nhân lực Cả các quốc gia công nghiệp và các quốc gia đang phát triển đều nhận thức được rằng công nghệ đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và nâng cao đ i sống của ngư i dân Đồng th i nhiều

Trang 16

quốc gia cũng đồng ý cho rằng chuyển giao công nghệ đóng vai trò sống còn đối với quá trình công nghiệp hóa cũng như toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia và điều đó chỉ có thể đạt được thông qua hợp tác giữa trư ng đại học và doanh nghiệp

Quá trình thực hiện liên kết giữa trư ng đại học với doanh nghiệp cũng phát sinh những khó khăn do sự khác biệt về lợi ích của hai phía m c dù cả hai đều hướng tới việc tạo ra lợi ích cho mình thông qua liên kết Các nghiên cứu khác nhau cho thấy những khó khăn chính của hoạt động liên kết thư ng xuất phát từ việc thiếu đồng thuận trong mục tiêu nghiên cứu, các xung đột về quyền sở hữu trí tuệ, những khó khăn tài chính hay sự khác biệt về văn hóa giữa trư ng đại học và doanh nghiệp (Bonaccorsi, 2007) Những khó khăn hay yếu tố cản trở quá trình liên kết có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu công nghiệp hóa đất nước, các mục tiêu về thúc đẩy phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế Bởi vậy, việc xác định những loại rào cản chính ảnh hưởng tới hiệu quả thực hiện các hình thức liên kết để hạn chế chúng trong quá trình hợp tác giữa trư ng đại học và doanh nghiệp là rất cần thiết Như vậy, việc liên kết đại học – doanh nghiệp đem lại nhiều lợi ích cho cả trư ng đại học, doanh nghiệp và toàn xã hội Những lợi ích từ quá trình liên kết đại học – doanh nghiệp

có thể giúp quốc gia đạt được những mục tiêu tăng trưởng kinh tế và cách tân nền công nghiệp, thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa Bởi vậy, việc xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp để từ đó có giải pháp tăng cư ng động cơ liên kết của các bên, hạn chế những rào cản liên kết, thực hiện hiệu quả các hoạt động liên kết là rất cần thiết Điều này càng trở nên đ c biệt hơn đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam Thực tế, các nghiên cứu về hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam cũng chưa nhiều, các nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá những bài học kinh nghiệm để khuyến nghị những giải pháp cho việc phát triển hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp Những nghiên cứu như vậy chưa phân loại được những nhóm động cơ, những rào cản, các nhóm hình thức liên kết đang tồn tại trong mối quan hệ hợp tác giữa các

trư ng đại học với doanh nghiệp Bởi vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài ―Các yếu tố ảnh

hưởng tới liên kết giữa trường đại học kỹ thuật với doanh nghiệp tại Việt Nam” làm đề tài

nghiên cứu cho luận án tiến sĩ của mình Luận án tập trung vào xác định những yếu tố động

cơ, rào cản, những hình thức liên kết tồn tại trong trư ng đại học và tác động của những động

cơ, rào cản liên kết tới các hình thức liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp

2 T ng quan t nh h nh nghiên c u trong v ngo i nước

2.1 Tình hình nghiên c u ở nước ngoài

Liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp (University – Industry Linkage) - mối quan hệ

hoặc tương tác, có thể là chính tắc hoặc không chính tắc, giữa trường đại học và doanh nghiệp - là một chủ đề nhận được sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học trên thế giới

khi đa số đều đồng ý rằng ―các trường đại học được xem là một nguồn cung cấp tri thức mới

mang ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp‖

Ý tưởng liên kết giữa đào tạo và nghiên cứu đã được WilhelmVon Humboldt, nhà triết học và giáo dục ngư i Đức đưa ra Năm 1810, ông là ngư i sáng lập ra Đại học Berlin, trư ng đã thực hiện ý tưởng của ông, và mô hình liên kết này đã lan rộng ra các trư ng đại học của châu u và châu Mỹ Trong nhiều thế k , trư ng đại học hầu như chỉ có nhiệm vụ

Trang 17

triển của quốc gia Cải cách lớn nhất của Trư ng Đại học Humboldt (Humboldt University of Berlin) là thay đổi toàn bộ mục tiêu hoạt động của trư ng bằng cách chuyển trọng tâm từ giảng dạy sang nghiên cứu, và nghiên cứu trở thành yếu tố sống còn giúp cho hoạt động đào tạo đóng góp trực tiếp cho xã hội và phát triển kinh tế Mục tiêu của Trư ng Đại học Humboldt được đ t ra rất rõ ràng Thứ nhất, thực hiện các hoạt động nghiên cứu cơ bản, để tiến tới đạt được trình độ cao trong nhiều lĩnh vực khoa học và công nghệ Thứ hai, nghiên cứu trong trư ng đại học gắn liền với thực tế và đóng góp cho sự phát triển của quốc gia, đ c biệt phát triển các lĩnh vực công nghệ phục vụ cho mục đích dân sự và mục đích quân sự, đưa nước Đức trở thành quốc gia hùng mạnh nhất thế giới Ngay từ cuối thế k 19, hãng dược phẩm nổi tiếng của Đức (Bayer) đã thiết lập các mối quan hệ với các trư ng đại học (Bower, 1993) Trong Chiến tranh thế giới thứ I, U ban Nghiên cứu quốc gia của Mỹ đã tập hợp các nhà khoa học từ các trư ng đại học định hướng nghiên cứu với những nghiên cứu viên trong các doanh nghiệp để hỗ trợ chiến tranh

Cùng quan điểm với Wilhelm Vons Humboldt, Etzkowitz & Leydesdorff (2000) cũng nhận thấy quá trình phát triển công nghệ ứng dụng tại các trư ng đại học có tác động thúc đẩy sáng tạo và khám phá ra những thành tựu khoa học mới, không phải th i đại ngày nay mà đã từng xảy ra từ rất lâu

Etzkowitz & Leydesdorff (2000) đã đưa ra các mô hình liên kết giữa nhà nước – doanh nghiệp – trư ng đại học để luận giải quá trình phát triển của liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp Mô hình này đã và đang được ứng dụng trong việc nghiên cứu vấn đề này tại nhiều quốc gia trên thế giới, đ c biệt là các nghiên cứu của Charles (2003), Cooke (2001), Dasgusta & David (1994), Kitagawa (2004), Lundvall (1993), Nelson (1993, 2004), Salter & Martin (2001) về vai trò của trư ng đại học trong quá trình đổi mới công nghệ và phát triển kinh tế xã hội, các trư ng đại học được đánh giá là yếu tố trung tâm của hệ thống kinh tế; nghiên cứu của Etzkowitz & Leydesdorff (2000), Slaughter & Leslie (1997) về xu hướng thực hiện ―nhiệm vụ thứ ba‖ của các trư ng đại học trong việc đóng góp và tham gia trực tiếp vào phát triển kinh tế xã hội, bên cạnh hoạt động đào tạo và nghiên cứu Các nghiên cứu của Anselin & cộng sự (2006), Arundel và Geuna (2004), Bronaccorsi & Piccaluga (1994), Cohen

& cộng sự (2002), Fontana & cộng sự (2006), Fritsch & Schwirten (1999), Geuna (2001), Gregorio & Shane (2003), Hall & cộng sự (2003), Kaufimann & Todtling (2001), Link (2002), Meyer-Krahmer & Schmoch (1998), Mowery & cộng sự (2001), Santoro & Chakrabarti (1999), Slaughter & cộng sự (2002), Tornquist & Kallsen (1994), Van Looy & cộng sự (2003), Velho & Saez (2002) đưa ra sự tồn tại và các nhu cầu tất yếu để hình thành liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp Các nghiên cứu này đưa ra các hình thức liên kết khác nhau giữa nhà trư ng và doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; các nghiên cứu của Anselin & cộng sự (2000), Arundel & Geuna (2004), Cohen,

& cộng sự (2002), Fontana & cộng sự (2006), Jaffe (1989), Lee (1996), Santoro & Chakrabarti (1999), Tornquist & Kallsen (1994) tập trung vào phân tích những đ c tính liên quan đến nhà trư ng, doanh nghiệp trong việc hình thành liên kết

Bên cạnh một số công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào những nội dung liên quan đến bản chất của liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp như tính tất yếu, các hình thức liên kết, phương pháp đánh giá liên kết, cũng đã xuất hiện một số đề tài nghiên cứu về các yếu tố

Trang 18

ảnh hưởng Tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu được tiến hành tại các nước phát triển như là

Mỹ và các nước phương Tây Tuy nhiên, tại các quốc gia đang phát triển, nghiên cứu về nội dung này chưa nhiều Nhìn chung, các nghiên cứu trên thế giới về đề tài này có thể chia thành các nhóm:

(1) Các h nh th c t ch c liên kết trường đại học – doanh nghiệp l g ?

Các hình thức liên kết trư ng đại học trong các nghiên cứu và thảo luận của các học giải thưởng được đề cập đến như các việc cung cấp, hình thành các mạng lưới, các tập hợp hay các liên minh (Barringer & Harrison, 2000), thông qua các hình thức khác nhau tùy theo mức

độ của các bên tham gia liên kết Tuy nhiên, không có sự thống nhất và sự phân biệt rõ ràng

về các hình thức liên kết giữa các học giả (Bruneel và cộng sự, 2010)

Các hình thức liên kết được trình bày nhiều trong các nghiên cứu về liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp cho thấy các hình thức liên kết có xu hướng ngày càng được mở rộng Sự

mở rộng về các hình thức liên kết cũng dẫn đến các nghiên cứu có phân loại hoạt động liên kết theo các tiêu chí khác nhau Chẳng hạn Chen (1994) phân loại các hình thức liên kết theo các hình thức trao đổi công nghệ theo th i gian và dòng chảy công nghệ Santoro & Gopalakrishan (2000) phân loại thành bốn loại bao gồm: (1) hình thức hộ trợ nghiên cứu (quỹ

hỗ trợ/tín thác); (2) hình thức nghiên cứu hợp tác (thông qua các thỏa thuận, định chế chính thức); (3) chuyển giao kiến thức (thuê sinh viên tốt nghiệp, tương tác cá nhân, hợp tác giáo dục…) và (4) chuyển giao công nghệ (phát triển các sản phẩm và hoạt động thương mại hóa thông qua các trung tâm nghiên cứu của trư ng đại học) Bonarccorsi & Piccaluga (1994) đề xuất một khung phân tích gồm sáu thành phần: (1) Quan hệ cá nhân không chính thức; (2) quan hệ cá nhân (chính thức); (3) bên thứ ba (Third party); (4) các thỏa thuận có mục tiêu chính thức; (5) thỏa thuận không có mục tiêu chính thức và (6) tạo ra các cấu trúc tập trung Bởi vậy, thực tế việc tạo ra một khung phân tích các hình thức liên kết giữa đại học – doanh nghiệp là rất khó khăn (Blackman & Seagal, 1991)

(2) Động cơ của liên kết trường đại học – doanh nghiệp

Động cơ liên kết cũng là một chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu thực hiện Trư ng đại học và doanh nghiệp có thể có động cơ tham gia vào quá trình hợp tác khác nhau và thư ng được xem xét dưới các khía cạnh (1) sự cần thiết; (2) tính hỗ trợ; (3) tính hiệu quả; (4) tính ổn đinh; (5) tính chính thống (Legitimacy) ở cả phía trư ng đại học và doanh nghiệp Trong đó:

Về phía trường đại học:

Sự cần thiết: Trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng và sự thay đổi nhanh

chóng của công nghệ Các chính phủ tích cực khuyến khích sự hợp tác giữa trư ng đại học và doanh nghiệp như là một phương tiện để cải thiện hiệu quả của các hoạt động sáng tạo, đổi mới và từ đó tăng cư ng việc tạo ra của cải (Barnes & cộng sự, 2002) Theo Hall & cộng sự (2001), Lopez-Martinez & cộng sự (1994), vấn đề quan trọng của các cơ quan hoạch định chính sách là ngân sách nghiên cứu và khả năng g p gỡ giữa trư ng đại học với các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp để đảm bảo chuyển giao nghiên cứu khai thác thành công trong các doanh nghiệp nhanh chóng, thành công và tạo ra phúc lợi cho nền kinh tế Do đó, các trư ng có xu hướng chuyển hướng để khuyến khích liên kết theo chính sách của chính phủ như một chiến lược tận dụng các chiến lược phát triển đại học (Howells & cộng sự, 1998,

Trang 19

Tính hỗ trợ: Một số nghiên cứu lập luận rằng các trư ng đại học cung cấp phương tiện

cho sự tiếp cận rộng rãi với các chuyên gia nghiên cứu, cơ sở hạ tầng Trong khi đó các doanh nghiệp cung cấp các kiến thức chuyên sâu về phát triển sản phẩm và thương mại hóa, các kiến thức về thị trư ng (Sherwood, 2004), cho sinh viên tốt nghiệp đại học (Lee & cộng sự, 2004; Santoro & Betts, 2002) Bởi vậy, trư ng đại học có thể thúc đẩy xây dựng các mối quan hệ với doanh nghiệp để tận dụng lợi thế của mình cũng như thế mạnh của doanh nghiệp hướng tới lợi ích của cả hai bên

Tính hiệu quả: Các quỹ phát triển khoa học của Chính phủ khuyến khích các hợp tác

liên kết mới (Harman & Sherwell, 2002) đồng th i cũng đòi hỏi về sản phẩm nghiên cứu, tạo

ra các áp lực về nguồn tài chính tái trợ Các chính phủ cũng thư ng khuyến khích các trư ng tìm kiếm các nguồn tài trợ tiềm năng thay thế nghiên cứu cơ bản và cơ sở vật chất thông qua các hình thức về thương mại hóa nghiên cứu và khai thác tác quyền sở hữu trí tuệ, giảm bớt

sự phụ thuộc vào chính phủ và cộng đồng (Logar & cộng sự, 2001) Các nghiên cứu cũng cung cấp thông tin về mối quan hệ với doanh nghiệp khá hấp dẫn các trư ng đại học bởi kinh phí từ doanh nghiệp ít chịu các thủ tục quan liệu hơn so với kinh phí từ chính phủ Nghiên cứu của Siegel & cộng sự (2004) cho thấy các giảng viên cũng được thúc đẩy bởi lợi ích tài chính cá nhân để tham gia các hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp

Tính ổn định: Về lý thuyết liên kết, hợp tác nói chung cho rằng chiến lược liên kết giữa

các tổ chức có thể được áp dụng trong các trư ng hợp khi môi trư ng trở nên không ổn định

và khó đoán trước (Boddy & cộng sự, 2000; Gray & Wood, 1991) Các tổ chức hướng tới giảm thiểu các bất ổn thư ng hướng tới các hoạt động hợp tác để kiểm soát các yếu tố bất định và đạt được sự tin tưởng với nhau (Oliver, 1990) Các động cơ này thư ng xuất phát từ những đánh giá về quá trình biến đổi bối cảnh kinh doanh đem lại động cơ cho việc tài trợ hoạt động liên kết từ các doanh nghiệp với sự tương tác liên tục giữa hai bên như một trọng tâm chính của hợp tác (Jacob & cộng sự, 2000) Đ c biệt, sự phát triển của các tri thức mới đã đạt muộn nguồn tài nguyên lớn vào các trư ng đại học, điều này đòi hỏi các trư ng đại học phải phản ứng lại bằng cách tham gia các liên minh với các ngành công nghiệp để duy trì lợi thế hàng đầu trong các lĩnh vực Các nhà khoa học từ các trư ng thư ng xem xét các hoạt động liên kết như một nền tảng cho việc phát triển và thử nghiệm các lý thuyết, rèn luyện kỹ năng và tham gia đào tạo sinh viên (Cyert & Goodman, 1997) Hợp tác liên kết với các doanh nghiệp cũng thúc đẩy trư ng đại học giới thiệu các học giả, sinh viên với môi trư ng công nghiệp thông qua thực tiễn của các dự án hợp tác (Meyer – Krahmer & Schmoch, 1998; Santoro & Chakrabarti, 2001) Những hoạt động này sẽ thúc đẩy phát triển các chương trình giảng dạy và nâng cao chất lượng giảng dạy (Santoro & Gopalakrishnan, 2000)

Tính chính thống: Một động cơ khác cho các trư ng đại học tham gia vào các liên kết

với doanh nghiệp, thế giới công nghiệp là mong muốn nâng cao uy tín của trư ng đại học (Mora – Valentin, 2000) Trong các định chế được thiết lập tài trợ cho trư ng đại học cũng đòi hỏi các trư ng phải thể hiện trách nhiệm xã hội, tinh thần doanh nhân và sự liên quan đến các vấn đề kinh tế xã hội (Cohen & cộng sự, 1998), thông qua chuyển giao tri thức và công nghệ (Siegel & cộng sự, 2003), giúp thúc đẩy phát triển kinh tế (Blumenthal, 2003; Hagen, 2002) Siegel & cộng sự (2004) cũng quan sát thấy động lực chính của các giảng viên đại học

là sự công nhận trong cộng đồng khoa học và doanh nghiệp, thư ng xuyết phát từ các ấn

Trang 20

phẩm chung, thuyết trình tại các hội nghị uy tín và việc được tài trợ cho các dự án nghiên cứu

Sự hỗ trợ của doanh nghiệp có thể giúp giảng viên thực hiện những nghiên cứu và đạt được các thành tựu trong sự nghiệp học thuật của mình

Về khía cạnh doanh nghiệp:

Tính cần thiết: Để hỗ trợ doanh nghiệp, các chính phủ cũng có các chương trình thúc

đẩy phát triển để hỗ trợ doanh nghiệp đạt được các vị thế cạnh tranh Bởi vậy, các hành động

hỗ trợ hợp tác nghiên cứu dưới sự tài trợ của chính phủ có thể giúp gia tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp (Mora-Valentin, 2000; Perkmann & cộng sự, 2013) Để đạt được hiệu quả, chính phủ cũng yêu cầu các chương trình được tài trợ có sự hợp tác giữa trư ng đại học và doanh nghiệp (Howells & cộng sự, 1998) M t khác, hoạt động liên kết cả chủ động và không chủ động từ doanh nghiệp với các đại học để hướng tới lợi ích cụ thể của doanh nghiệp

Tính bất đối xứng: Động cơ cho doanh nghiệp tham gia liên liên kết với trư ng đại học

thư ng là việc tìm kiếm giải pháp cho thương mại hóa những công nghệ được nghiên cứu để thu được các lợi ích tài chính (Siegel & cộng sự, 2003) Bởi vì, động cơ này xuất hiện tính bất đối xứng trong tiếp cận giữa đại học và doanh nghiệp Trong khi các công ty mong muốn duy trì tính độc quyền của các công nghệ với khả năng kiểm soát các hướng nghiên cứu từ trư ng đại học (Newberg & Dunn, 2002) cũng như kiểm soát độc quyền về công nghệ

Tính phối hợp: Các doanh nghiệp cũng có thể tham gia vào quá trình liên kết với trư ng

đại học để tiếp cận sinh viên thực tập ho c tuyển dụng (Siegel & cộng sự, 2003; Arkrah & cộng sự, 2013) Hầu hết các doanh nghiệp hướng tới hợp tác để tuyển dụng những sinh viên giỏi nhất (Fellera & cộng sự, 2002) Các giảng viên ho c các nhà nghiên cứu cao cấp cũng là một động lực để các doanh nghiệp mong muốn hợp tác liên kết với đại học (Perkmann & cộng sự, 2011)

Tính hiệu quả: Động cơ liên kết của doanh nghiệp cũng có thể đến từ tính hiệu quả

mang lại từ các dự án liên kết với trư ng đại học Theo nghiên cứu của Cohen & cộng sự (1998) cho thấy các trư ng đại học và doanh nghiệp tham gia liên kết có thể nâng cao doanh

số bán hàng, cải thiện năng suất R&D Các doanh nghiệp được hưởng lợi về các lợi ích tài chính như tiết kiệm chi phí, thu lợi từ các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo đ c biệt là những tri thức được tạo ra và khai thác (George & cộng sự, 2002)

Tính ổn định: Sự chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức cũng là một nhân tố quan trọng

ảnh hưởng tới hoạt động thực hiện các mối quan hệ liên kết giữa đại học và doanh nghiệp (Santaro & Betts, 2002) Các liên kết có thể cải thiện năng lực kinh doanh và giải quyết các vấn đề cụ thể phức tạp Hoạt động liên kết được mô tả như một cách thức tạo ra các công nghệ ứng dụng cho doanh nghiệp, đ c biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ (Klofsten and Jones-Evans, 1996)

Tính chính thống: Nghiên cứu của Siegel & cộng sự (2003) cũng cho thấy các doanh

nghiệp thư ng tham gia với các tổ chức/viện nghiên cứu/đại học có hình ảnh và danh tiếng tốt Mối quan hệ này được thiết lập và danh tiếng của trư ng đại học có thể tạo ra tính chính danh cho các tổ chức dưới con mắt của các bên hữu quan có lợi ích với doanh nghiệp (Hong

& Su, 2013)

Trang 21

(3) Các liên kết được h nh th nh v hoạt động như thế n o?

Các liên kết có thể được hình thành ở dạng chính tắc ho c phi chính tắc Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của mối quan hệ trong liên kết Các liên kết có thể được hình thành qua những hợp đồng pháp lý (Kanter, 1994) Tuy nhiên, trong thực tế cũng có những cam kết được thực hiện dựa trên niềm tin và sự cam kết không chính thức (Babaa & cộng sự, 2009) Các nghiên cứu gần đây khuyến cáo nên thông qua các liên kết chính thức để đảm bảo các thỏa thuận được tuân thủ và giữ được vấn đề về sở hữu trí tuệ (Peterson, 1995)

(4) Các yếu tố tạo điều kiện hoặc cản trở các hoạt động liên kết

Đây cũng là một hướng nghiên cứu được khá nhiều nghiên cứu đề cập (Bruneel & cộng

sự, 2010; Cricelli & Grimaldi, 2010) Theo các nghiên cứu, các điều kiện thuận lợi và cản trở được quản lý một cách chính xác có thể tác động tích cực đến sự thành công của ứng dụng tri thức và chuyển giao công nghệ Những khía cạnh quan trọng khi xem xét quản trị các yếu tố tạo điều kiện và cản trở hoạt động liên kết bao gồm: (1) năng lực và nguồn lực; (2) các vấn đề pháp lý, thiết chế chính sách và cơ chế hợp đồng; (3) các vấn đề về quản trị tổ chức; (4) công nghệ (5) các khía cạnh chính trị; (6) vấn đề xã hội và (7) các vấn đề khác (Ahkanh & Tabaa, 2015)

(5) Kết quả của hợp tác liên kết đại học – doanh nghiệp l g ?

Cũng giống như các hình thức liên kết khác, liên kết đại học – doanh nghiệp cũng có những lợi ích và nhược điểm riêng với cả hai bên hợp tác Trong đó, lợi ích của hợp tác đại học – doanh nghiệp được chia thành ba nhóm (1) lợi ích kinh tế (lợi ích tổng thể); (2) lợi ích với tổ chức và (3) lợi ích về m t xã hội Ngược lại với những lợi ích các hoạt động hợp tác liên kết cũng có những nhược điểm riêng như (1) sự sai chệch nhiệm vụ và mục tiêu; (2) vấn

đề về chất lượng; (3) các xung đột và (4) các rủi ro

2.2 T nh h nh nghiên c u tại Việt Nam

Trong 10 năm trở lại đây, vấn đề liên kết trư ng đại học với doanh nghiệp mới thực sự trở thành một đề tài được quan tâm đ c biệt Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới giáo dục đại học, gắn đào tạo với nhu cầu xã hội, nhiều hội thảo – hội nghị đã được tổ chức tại các trư ng đại học nhằm phân tích thực trạng liên kết giữa nhà trư ng và

doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu, ví dụ như Hội thảo Nhà trường và Doanh nghiệp tại Trư ng Đại học Bách Khoa Hà Nội (22/5/2007); Hội thảo khoa học quốc gia “Tương tác

trường đại học – doanh nghiệp theo mục tiêu nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội và năng lực cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp” tại Đại học Thương mại (22/4/2009)…

Ngoài các hội thảo tại trư ng đại học, nhiều nhà khoa học đã thực hiện các đề tài nghiên cứu, biên soạn sách chuyên khảo và viết bài về liên kết trư ng đại học và doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào đề cập đến vấn đề liên kết trư ng đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ một cách toàn diện Các bài viết chủ yếu tập trung vào nội dung liên kết giữa nhà trư ng và doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực Ví

dụ như đề tài ― iên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo và

nghiên cứu‖ của Trần Anh Tài & Trần Văn Hùng (2009) đã nêu ra quan điểm chính sách về

mối liên kết giữa các trư ng đại học với các doanh nghiệp; đưa ra các nội dung về liên kết trư ng đại học và doanh nghiệp tại các quốc gia Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Singapore; nhưng mới chỉ giới thiệu một số thông tin sơ lược về tình hình liên kết trư ng đại học và doanh

Trang 22

nghiêp tại Việt Nam Đề tài ―Nghiên cứu giải pháp phát triển doanh nghiệp trong trường đại

học‖ của Lê Thị Mai Hương & cộng sự (2009) lại tập trung vào việc nghiên cứu mô hình và

đề xuất giải pháp xây dựng doanh nghiệp trong các trư ng đại học như một trong những hình thức thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ

Bài báo ―Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp‖ của Trần Anh Tài

(2009) mới chỉ làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa nhà trư ng và xã hội, giữa nhà đào tạo và nhà sử dụng trong đào tạo đại học ở nước ta hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần làm cho sản phẩm đào tạo của các trư ng đại học đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trư ng

lao động Bài viết ―Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay‖

của tác giả Phùng Xuân Nhạ (2009) đề cập tới thực trạng đào tạo thiếu gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp Để thúc đẩy mới liên kết này, bài báo cũng làm rõ hơn một số nội dung trong liên kết nhà trư ng – doanh nghiệp như lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện thành công Các

tác giả Nguyễn Minh Phong, Dương Quỳnh Chi (2008) trong bài viết ―Hợp tác đại học và

doanh nghiệp – góc nhìn của người trong cuộc‖ lại đề cập đến vấn đề nguồn nhân lực trong

xã hội và đào tạo, sự cần thiết của việc hợp tác giữa trư ng đại học và doanh nghiệp Trịnh Thị Mai Hoa (2008) tập trung vào vai trò của doanh nghiệp như một nhà cung cấp thông tin

để các cơ sở đào tạo nắm được nhu cầu của thị trư ng lao động

Như vậy, thực tế hiện nay các nghiên cứu về liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp ở Việt Nam mới dừng lại ở các đánh giá của các bên về các hình thức liên kết và đề xuất những giải pháp cho thúc đẩy liên kết đại học – doanh nghiệp Các nghiên cứu tập trung ở khía cạnh tổng hợp kinh nghiệm về hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp từ các trư ng đại học nước ngoài hay kinh nghiệm của các nước Thực tế thiếu vắng những nghiên cứu thực chứng, xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết trư ng đại học với doanh nghiệp Bởi vậy, nghiên cứu này đ t ra các câu hỏi nghiên cứu chính như sau:

Thứ nhất, các hình thức liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp nào đang diễn ra ở Việt Nam? Thứ hai, những yếu tố nào ảnh hưởng tới liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam? Những câu hỏi nghiên cứu này sẽ được cụ thể hóa nhằm xác định các biến nghiên cứu,

mô hình nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu trong chương 2

3 Mục đ ch nghiên c u

Mục đích nghiên cứu chung của luận án là xác định các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết (động cơ và rào cản) trong mối quan hệ với các hình thức liên kết Những mục tiêu cụ thể được xác định như sau:

Thứ nhất, tổng hợp cơ sở lý luận về liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp

Thứ hai, xây dựng được một khung phân tích về liên kết đại học – doanh nghiệp cho các trư ng đại học kỹ thuật tại Việt Nam

Thứ ba, xác định các hình thức liên kết đại học – doanh nghiệp chính đang tồn tại trong thực tế hoạt động của các trư ng đại học

Thứ tư, xác định các nhóm yếu tố ảnh hưởng mang tính thúc đẩy và các yếu ảnh hưởng

có tính cản trở hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam

Thứ năm, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam

Trang 23

4 Đối tượng v phạm vi nghiên c u

Đối tượng nghiên cứu của luận án là liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp và các yếu

tố ảnh hưởng (động cơ và rào cản) tới hoạt động liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp tại các trư ng đại học kỹ thuật Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu của luận án là hoạt động hợp tác trư ng đại học kỹ thuật với doanh nghiệp thông qua khảo sát tại ba trư ng đại học là Trư ng Đại học Bách khoa Hà Nội, Trư ng Đại học Bách khoa Đà Nẵng và Trư ng Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2005 – 2009 và 2010 – 2015

5 Cách tiếp cận v phương pháp nghiên c u

Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu tình huống để giải quyết các vấn đề nghiên cứu đ t ra Các đối tượng tiếp cận nghiên cứu bao gồm các trư ng đại học kỹ thuật có thực hiện các hoạt động liên kết với doanh nghiệp Đối tượng điển hình lựa chọn cho nghiên cứu bao gồm các trư ng: Trư ng Đại học Bách khoa Hà Nội, Trư ng Đại học Bách khoa Đà Nẵng và Trư ng Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh Đây là những trư ng đại học đại diện cho ba khu vực lớn tại Việt Nam là Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam, đồng th i cũng là những trư ng đại học kỹ thuật lớn nhất cả nước

Nghiên cứu sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Các nghiên cứu định tính được sử dụng bằng phương pháp phỏng vấn sâu các chuyên gia bao gồm những lãnh đạo các trư ng đại học, các nhà quản lý doanh nghiệp Những câu hỏi được thiết lập xoay quanh các chủ đề về hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp Nghiên cứu định tính với mục đích khám phá những khía cạnh ảnh hưởng tới quá trình liên kết đại học – doanh nghiệp, định hình cho mô hình nghiên cứu, thiết lập bộ công cụ đo lư ng (các chỉ tiêu đánh giá) liên quan đến hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp Tiếp theo các nghiên cứu định lượng được thực hiện để phân nhóm, đánh giá tính tin cậy và thích hợp của

hệ thống các chỉ tiêu xây dựng và mối quan hệ giữa những yếu tố động cơ liên kết, rào cản liên kết với mức độ thực hiện các hình thức liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp trên dữ liệu khảo sát bằng bảng câu hỏi với các đối tượng thuộc cả trư ng đại học và doanh nghiệp

Dữ liệu khảo sát của nghiên cứu được phân tích bằng các kỹ thuật phân tích dữ liệu đa biến để có thông tin trả l i các câu hỏi nghiên cứu đ t ra Đầu tiên, tác giả sử dụng phân tích khám phá nhân tố để khám phá cấu trúc các khái niệm nghiên cứu trong từng nhân tố (rào cản, động cơ, hình thức, định hướng giải pháp) từ dữ liệu thực nghiệm Cấu trúc khái niệm nghiên cứu khám phá được từ phân tích khám phá nhân tố tiếp tục được đánh giá tính tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng Tiếp theo, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu cụ thể dựa trên dữ liệu thực nghiệm từ kết quả phân tích khám phá nhân tố Để đánh giá mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất tác giả sử dụng phân tích tương quan và các phân tích hồi quy được sử dụng để đánh giá các mối quan hệ nhân quả

và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Để đánh giá sự khác biệt theo giai đoạn phân tích bằng Paired test được sử dụng và so sánh sự khác biệt giữa các trư ng đại học phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng Các kỹ thuật phân tích được sử dụng trong nghiên cứu

bao gồm:

Thống kê mô tả mẫu nghiên c u: Dữ liệu được mô tả theo các chỉ tiêu phân loại bằng

các bảng thống kê tần suất và t lệ để phản ánh đúng mẫu khảo sát nghiên cứu

Trang 24

Phân tích khám phá nhân tố: Tại bước phát triển mô hình nghiên cứu và xây dựng

các chỉ tiêu khảo sát Thông qua các phương pháp chuyên gia luận án đã phát triển được một

hệ thống các chỉ tiêu cho từng nhóm nhân tố trong mô hình nghiên cứu Tuy nhiên, các chỉ tiêu này được phát triển dựa vào lý thuyết và phương pháp chuyên gia nhưng là những chỉ tiêu cụ thể (biến quan sát) chưa được phân loại thành các nhóm nhân tố tiềm ẩn để dễ giải thích kết quả nghiên cứu hơn Bởi vậy, đối với các yếu tố lớn trong mô hình, tác giả sử dụng phân tích khám phá nhân tố để khám phá cấu trúc rõ ràng của các thành phần chính (biến tiềm ẩn) hình thành các khái niệm nghiên cứu (Hair và cộng sự, 2010) Cũng trong bước này dựa trên giá trị nội dung (content validity) của từng nhân tố hình thành qua phân tích tác giả đánh giá và lựa chọn một tên gọi thích hợp để đ t tên cho các nhân tố tiềm ẩn hình thành Tiêu chuẩn phân tích khám phá nhân tố phù hợp được thực hiện theo đề xuất của các nhà thống kê bao gồm KMO lớn hơn 0.5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, phương sai giải thích lớn hơn 50%, các hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5 (Hair và cộng sự, 2010) Kết thúc bước phân tích này tác giả tiến hành điều chỉnh mô hình nghiên cứu theo cấu trúc khái niệm khám phá được

để mô hình phù hợp với dữ liệu thực nghiệm

Kiểm định sự tin cậy của các cấu trúc đo lường h nh th nh sau phân t ch khám phá nhân tố: Các nhân tố hình thành trong phân tích khám phá nhân tố tiếp tục được đánh giá tính

tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng trong từng nhân tố Bởi vì, nghiên cứu này là nghiên cứu mới, các thang đo được phát triển mới nên tiêu chuẩn được lựa chọn là hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0.6 (Hair và cộng sự, 2006) và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 Các nhân tố đạt các tiêu chuẩn thống kê này được xem là một thang đo đảm bảo tính tin cậy, các câu hỏi đạt tính nhất quán nội tại và phù hợp để đánh giá một khái niệm nghiên cứu

Phân t ch tương quan: Mô hình nghiên cứu giả định về các mối quan hệ giữa rào cản

liên kết – động cơ liên kết – hình thức liên kết – định hướng giải pháp thúc đẩy liên kết Tức

là cần kiểm tra có mối liên hệ nào giữa những nhân tố thuộc các nhóm nhân tố này hay không

Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sử dụng các phân tích tương quan giữa các nhân tố hình thành từ phân tích khám phá nhân tố bằng hệ số tương quan Pearson Hệ số tương quan dương phản ánh các biến phân tích có quan hệ cùng chiều và hệ số tương quan âm phản ánh các biến có mối quan hệ ngược chiều Phân tích tương quan cũng được sử dụng để đánh giá dấu hiệu có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy (Gurajati, 2011)

Phân t ch hồi quy: Để kiểm định các giả thuyết có tính chất nhân quả được phát triển

trong mô hình nghiên cứu, tác giả sử dụng phân tích hồi quy bằng phương pháp tổng bình phương nhỏ nhất (OLS) để đánh giá Tác giả sử dụng kiểm định F để đánh giá tính phù hợp của mô hình (model fit), để kiểm định giả thuyết sử dụng giá trị p-value tương ứng của từng biến độc lập trong các mô hình phân tích được so sánh trực tiếp với giá trị 0.05 (mức ý nghĩa 5%) để kết luận chấp nhận ho c bác bỏ giả thuyết nghiên cứu Trong phân tích hồi quy các giả định với dữ liệu khi sử dụng phương pháp OLS như phân phối chuẩn của phần dư, không

có đa cộng tuyến, phương sai sai số cố định (Gurajati, 2011) cũng được xem xét để đảm bảo các mô hình ước lượng vững và không chệch hay nói cách khác đáng tin cậy cho các kết luận

So sánh nhóm theo cặp bằng Paired test: Để so sánh sự khác biệt về mức độ thực

Trang 25

từng mẫu phối hợp đối với các câu hỏi phân loại theo giai đoạn Tiêu chuẩn phân tích lấy theo mức thông lệ ở mức ý nghĩa thống kê 5%

So sánh sự khác biệt về khoảng cách nhận th c hai đối tượng bằng T-test: Để đánh

giá khoảng cách nhận thức từ trư ng đại học và doanh nghiệp về những lợi ích/động cơ liên kết, rào cản liên kết và lựa chọn giải pháp liên kết, tác giả tiến hành bắt c p những câu hỏi có nội hàm tương đồng giữa phần hỏi doanh nghiệp và phần hỏi cho giảng viên, nhà quản lý tại các trư ng đại học để tiến hành kiểm tra Thủ tục đánh giá khác biệt được sử dụng là kiểm định T-test với mức ý nghĩa thông lệ 5%

Phân t ch phương sai (ANOVA): Để so sánh sự khác biệt về các nhân tố trong mô

hình theo các yếu tố phân loại (trên ba mức độ), tác giả sử dụng phân tích phương sai để đánh giá Đầu tiên kiểm định Levene được sử dụng để đánh giá sự khác biệt về phương sai trong từng nhóm Tiếp theo kiểm định F được sử dụng để tìm ra dấu hiệu có sự khác biệt của các nhóm so sánh hay không Cuối cùng kiểm định hậu định (post hoc test) theo phương pháp LSD và Bonferroni được sử dụng để tìm ra sự khác biệt xảy ra ở những nhóm so sánh

cụ thể nào

Phân t ch bằng giá trị trung b nh, độ lệch chuẩn và khoảng tin cậy 95%: Để đánh giá

mức độ hiện tại của các nhân tố trong mô hình tác giả sử dụng điểm đánh giá trung bình, độ lệch chuẩn và khoảng tin cậy 95% của giá trị trung bình đánh giá Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn cho biết thông tin về khoảng phân bố của dữ liệu khảo sát, khoảng tin cậy 95% cho thông tin suy đoán về khoảng giá trị thực tế của điểm trung bình khi l p lại mẫu khác tương tự sử dụng cho suy đoán điểm trung bình tổng thể

6 Những đóng góp mới của luận án

Là một đề tài nghiên cứu mang tính hệ thống liên quan đến liên kết trư ng đại học và doanh nghiệp tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu của luận án đem lại những đóng góp mới cả ở khía cạnh khoa học và khía cạnh thực tiễn

sử dụng để đánh giá các hoạt động liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp tại các trư ng đại học Việt Nam, đ c biệt là khối các trư ng đại học kỹ thuật

Về mặt thực tiễn:

Một là, luận án dựa trên kết quả nghiên cứu và tổng hợp các mô hình liên kết đại học – doanh nghiệp hiện đại đã đề xuất một khung phân tích cho hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp tại các trư ng đại học kỹ thuật của Việt Nam

Hai là, luận án cũng đưa ra một số gợi ý giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp tại các trư ng đại học Việt Nam bao gồm: (1) xây dựng cơ chế tự chủ

Trang 26

trong trư ng và các đơn vị trực thuộc trư ng đối với hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp; (2) phá vỡ các rào cản liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp; (3) thúc đẩy động cơ liên kết đại học – doanh nghiệp gắn với chia sẻ lợi ích giữa trư ng đại học và doanh nghiệp; (4) đổi mới hình thức, mô hình liên kết đại học – doanh nghiệp; (5) thúc đẩy các giải pháp chủ động liên kết từ doanh nghiệp trong hoạt động liên kết của nhà trư ng; và (6) thúc đẩy các giải pháp từ các nỗ lực của các cơ quan chính phủ

Những kết quả này đã bổ sung vào hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp đang còn khá thiếu vắng tại Việt Nam, đ c biệt liên quan đến khối các trư ng đại học kỹ thuật

7 ố cục của luận án

Luận án gồm 150 trang, 8 phụ lục và 181 tài liệu tham khảo Ngoài phần mở đầu, luận

án được thiết kế gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp

Chương 2: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm tại các trư ng đại học kỹ thuật của Việt Nam Chương 4: Thảo luận và đề xuất

Trang 27

C ƯƠN 1: T N QUAN CƠ SỞ L LU N

Government Relations); tiến trình phát triển khái niệm liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp,

các hình thức liên kết, các yếu tố thúc đẩy và rào cản đối với việc xây dựng, phát triển hợp tác giữa trư ng đại học và doanh nghiệp Từ những nội dung trên, luận án xác định các khoảng trống trong cơ sở lý luận và hình thành các căn cứ đề xuất khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp

1.1 Các hướng tiếp cận nghiên cứu liên kết trường đại học – doanh nghiệp

Hoạt động liên kết đại học – doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với việc phát triển

và ứng dụng khoa học công nghệ Nghiên cứu liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp có nhiều cách tiếp cận khác nhau Trong phạm vi luận án này, tác giả giới thiệu ba hướng tiếp cận cơ bản bao gồm (1) hệ thống đổi mới quốc gia; (2) mô hình thứ 2 về sáng tạo tri thức và (3) mô hình Triple Helix

1.1.1 Hệ thống đ i mới quốc gia

1.1.1.1 Khái niệm

Hệ thống đổi mới quốc gia (national innovation systems) thư ng được xem như một hệ thống thể chế phức tạp bao gồm các nhân tố thể chế và hành vi, vừa bao gồm các trư ng đại học, các quỹ và quy hoạch của nhà nước tập trung vào việc phát triển tri thức và khoa học công nghệ (Nelson, 1987) Hệ thống đổi mới quốc gia cũng được xem như một mạng lưới cấu trúc gồm cả khu vực công và khu vực tư, các hoạt động tương tác giữa chúng thúc đẩy sự hình thành, tiếp nhận và ứng dụng khoa học công nghệ mới (Freeman, 1987)

Nghiên cứu về hệ thống đổi mới quốc gia có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng đều thống nhất ở khía cạnh nó là một hệ thống hay mạng lưới bao gồm các tổ chức kinh tế, trư ng đại học và chính phủ liên kết hoạt động nhằm phát triển tri thức và khoa học công nghệ Dưới đây tác giả giới thiệu một số khái niệm phổ biến về hệ thống đổi mới quốc gia

ảng 1.1 Các định nghĩa “ ệ thống đổi mới quốc gia”

Lundvall

(1988, 1992)

Hệ thống đổi mới quốc gia đề cập tới các tổ chức, các đơn vị kinh tế và mối quan hệ tương tác giữa chúng trong việc tạo ra, phổ biến và sử dụng tri thức kinh tế mới

Nelson

(1993)

Hệ thống đổi mới quốc gia đề cập tới thể chế của một nền kinh tế quốc dân tập trung vào cơ cấu các ngành và tổ chức hệ thống nghiên cứu và triển khai Patel &

Pavitt (1994)

Hệ thống đổi mới quốc gia đề cập tới các định chế của một quốc gia, cơ chế khuyến khích và năng lực của các tổ chức trong việc quyết định tốc độ và định hướng học tập công nghệ

Trang 28

Equist (1997)

Hệ thống đổi mới quốc gia bao gồm tất cả các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, tổ chức, thể chế và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến sự phát triển, phổ biến và sử dụng đổi mới

OECD

(1997)

Hệ thống đổi mới quốc gia đề cập tới một tập hợp các quan hệ phức tạp giữa các tác nhân tạo ra, phân bổ và ứng dụng các loại tri thức khác nhau

Nguồn: Van Der Steen (1999:49)

Trong Bảng 1.1, khái niệm được dùng phổ biến nhất là khái niệm được đưa ra bởi Edquist (1997; 2005) Ông cho rằng ―hệ thống đổi mới quốc gia‖ bao gồm tất cả các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, tổ chức, thể chế và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến sự phát triển, phổ biến và sử dụng đổi mới Ông cũng chỉ rõ rằng ―hệ thống đổi mới quốc gia‖ được hình thành bởi các thành tố (các tổ chức và thiết chế) và mối quan hệ giữa các thành tố này

1.1.1.2 ng dụng cách tiếp cận “Hệ thống đổi mới quốc gia”

Hệ thống đổi mới quốc gia được xem các cách tiếp cận có tính hệ thống khi nhằm xây dựng khung phân tích để nghiên cứu các hoạt động đối mới sáng tạo, thay đổi công nghệ và các yếu tố ảnh hưởng Theo Balzat & Hanusch (2004), ―hệ thống đổi mới quốc gia‖ được sử dụng theo ba cách khác nhau (Bảng 1.2):

- Các nghiên cứu mang tính định hướng chính sách sử dụng các tiêu chí định lượng nhằm mục đích đánh giá, so sánh (đối chuẩn)

- Các nghiên cứu sử dụng các khái niệm định tính

- Các nghiên cứu phân tích hệ thống đổi mới quốc gia tại các nước với các mức độ phát triển kinh tế khác nhau

ảng 1.2 Các ứng dụng của cách tiếp cận “ ệ thống đổi mới quốc gia”

So sánh kết quả đối chuẩn

Các nghiên cứu ph n tích

hệ thống đổi mới quốc gia

tại các nước

Xây dựng các tiêu chí đánh

giá định lượng đối với hệ

thống đổi mới quốc gia

Làm rõ các khái niệm về hệ thống đổi mới quốc gia

Phân tích các giai đoạn phát triển của hệ thống đổi mới quốc gia

Đo lư ng kết quả thực hiện/

Đo lư ng ―hiệu suất‖ của hệ

thống đổi mới quốc gia

Xây dựng các mô hình mang tính lý thuyết và mô tả

Kiểm chứng sự phù hợp của khái niệm hệ thống đổi mới quốc gia

Polt & cộng sự (2001a,

Các công trình nghiên cứu tiêu biểu:

Lundval (1992) Liu & White (2001)

Các công trình nghiên cứu tiêu biểu:

Alcorta & Peres (1998) Arocena & Sutz (1999)

Trang 29

So sánh kết quả đối chuẩn

Radosevic (1999) Viotti (2002) Intrakumnerd & cộng sự (2002)

Lall và Urata (2003)

Nguồn: Balzat &Hanusch, 2004 : 2007

Bảng 1.2 cũng cho thấy hệ thống đổi mới quốc gia cũng được sử dụng ở một số quốc gia đang phát triển

Ý thức được tầm quan trọng của đổi mới sáng tạo, chính phủ Việt Nam đã và đang tích cực triển khai các chương trình hành động nhằm xây dựng, củng cố hệ thống đổi mới quốc gia tại Việt Nam Một dự án mang tên ―Chương trình Đối tác đổi mới – sáng tạo‖, viết tắt là IPP,

có mục tiêu nhằm tăng cư ng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia (NIS) của Việt Nam Dự án được triển khai trong hai giai đoạn: giai đoạn 1 đã kết thúc vào năm 2013; giai đoạn 2 đang triển khai thực hiện

1.1.1.3 Hạn chế của hướng tiếp cận “Hệ thống đổi mới quốc gia”

Bên cạnh các giá trị mang tính thực tiễn mà cách tiếp cận ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ mang lại, các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế

Viotti (2002) đ t ra câu hỏi về sự phù hợp của khái niệm ―hệ thống đổi mới quốc gia‖ tại các quốc gia đang phát triển, nơi mà việc ―học tập‖ dư ng như còn quan trọng hơn ―đổi mới sáng tạo‖ và bản thân quá trình thay đổi công nghệ cũng có sự khác biệt so với các nước phát triển Do vậy, khái niệm ―Hệ thống học tập quốc gia‖ được đưa ra để thay thế cho thuật ngữ ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖

Tuy nhiên, Balzat & Hanusch (2004:204) cho rằng sự khác biệt giữa ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ và ―Hệ thống học tập quốc gia‖ là rất nhỏ Trên thực tế, quá trình ―học tập‖ luôn diễn ra tại trung tâm của ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ (Lunvall, 1992) Edquist (1997) cũng chỉ ra rằng ―học tập‖ là một trong những đ c điểm quan trọng của hướng tiếp cận ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖

Edquist (1997, 2004, 2005) đã chỉ ra một điểm yếu khác của khái niệm ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ Ông cho rằng m c dù khái niệm này có những ―đ c điểm tích cực‖, nhưng nó vẫn chưa hoàn toàn nhận được sự đồng tình của các nhà nghiên cứu

Edquist cũng cho rằng ―hệ thống đổi mới‖ không thể được xem như là một lý thuyết chính tắc để chỉ rõ các giả thuyết có xét đến mối quan hệ nhân quả giữa các biến, mà nên coi

nó là một bước tiếp cận ho c một khung phân tích hơn là một lý thuyết Trong một nghiên cứu khác, Boden & cộng sự (2004) cho rằng, về m t mô tả, khái niệm ―hệ thống đổi mới quốc gia‖ không có nhiều ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu

M c dù đưa ra được những căn cứ cho việc mô tả và thu thập dữ liệu, nhưng khái niệm ―hệ thống đổi mới‖ vẫn chưa đủ tính chính xác để trở thành một khung phân tích hữu ích

1.1.2 Phương th c th 2 về sáng tạo tri th c

1.1.2.1 Khái niệm

Theo Gibbons & cộng sự (1994), khái niệm sáng tạo tri thức được cấu thành bởi các thuộc tính: ―bối cảnh tri thức được sáng tạo‖ (dựa trên tính ứng dụng ho c hàn lâm; đơn

Trang 30

ngành hay đa ngành); ―tính không đồng nhất của con ngư i, kỹ năng và tổ chức liên quan trong quá trình sáng tạo tri thức‖; ―khả năng phản ánh, tin cậy‖ và ―kiểm soát chất lượng‖

Những thuộc tính này được sử dụng để đối chiếu phương thức thứ nhất (Mode 1) với phương thức thứ hai (Mode 2) Phương thức 1 về sáng tạo tri thức truyền thống đã được thay

thế bởi phương thức thứ hai (Nowotny & cộng sự, 2003)

Gibbons & cộng sự (1994) đã trình bày sự khác nhau giữa 2 phương thức sáng tạo tri thức trong Bảng 1.3

ảng 1.3 Sự khác nhau giữa Phương thức và Phương thức 2

ối cảnh sáng tạo tri thức

Các vấn đề được đưa ra và được giải quyết trong bối

cảnh học thuật/lý thuyết Vấn đề được đ t ra trong bối cảnh rộng hơn Tri thức được sáng tạo trong bối cảnh ứng dụng

Tính liên ngành

Tri thức được sáng tạo chủ yếu trong một ngành Được đ c trưng bởi tính liên ngành Về m t cấu trúc lý

thuyết, phương pháp nghiên cứu và dạng thức ứng dụng, tri thức được sáng tạo không nằm chỉ trong các ngành hiện tại

Con người và tổ chức liên quan

Mang tính đồng nhất

Cấu trúc tổ chức mang tính thứ bậc

Dựa trên thể chế (mang tính lâu dài)

Sáng tạo tri thức được tiến hành trong các thể chế

chuyên biệt

Không đồng nhất Sáng tạo tri thức liên quan đến các

kỹ năng, kinh nghiệm và địa điểm khác nhau

Các cấu trúc linh hoạt, bằng phẳng của các bộ phận sáng tạo tri thức

Dựa vào mạng lưới (trong th i gian ngắn)

Sáng tạo tri thức có thể diễn ra tại bất kỳ đâu

hả năng giải thích và phản ánh xã hội

Mức độ phản ảnh và giải thích thấp Mức độ phản ánh và giải thích cao

iểm soát chất lượng

Xem xét tham chiếu trong chỉ cộng đồng học thuật Có nhiều cách thức khác nhau để xác định chất lượng

Nguồn: Gibbons & cộng sự (1994); Godin (1998); Boden &cộng sự (2004)

Trong phương thức thứ nhất mang tính truyền thống, các vấn đề được đ t ra và giải quyết trong bối cảnh phần lớn bị chi phối bởi giới hàn lâm trong một ngành Sáng tạo tri thức trong phương thức thứ nhất thư ng không liên quan đến nhiều ngư i, nhiều kỹ năng ho c địa điểm Điều đó có nghĩa là nó mang tính đồng nhất Tổ chức sáng tạo tri thức có xu hướng mang tính thứ bậc và bền vững Tri thức được sáng tạo ít mang tính giải thích xã hội, và chất lượng của tri thức được tạo ra chủ yếu được xác định thông qua xem xét tham chiếu trong một cộng đồng học thuật

Theo Gibbons và cộng sự (1994), đối lập với phương thức thứ nhất, trong phương thức thứ hai, tri thức được tạo ra trong bối cảnh mang tính ứng dụng và được đ c trưng bởi tính liên ngành, không đồng nhất, tính phi thứ bậc trong tổ chức, mang tính ngắn hạn; có khả năng giải thích và phản ánh xã hội; và kiểm soát chất lượng Phương thức này nhấn mạnh sự phụ thuộc vào bối cảnh và ngư i sử dụng tri thức

Vì thế, phương thức thứ hai phản ánh những thay đổi trong khu vực học thuật, nơi mà các chủ đề nghiên cứu ngày càng được xây dựng dựa trên các nhu cầu có tính ngắn hạn của

―khách hàng‖, thay vì các chương trình nghị sự dài hạn của cộng đồng học thuật Phương thức

2 nhấn mạnh sự chuyển đổi tri thức thành nguồn lực đem lại sự sung túc, thịnh vượng Với dự đoán về xu hướng gia tăng tính liên ngành, các đề tài nghiên cứu liên quan đến kinh tế, xã hội,

và các hoạt động kinh doanh linh hoạt như các đội nghiên cứu (Shinn, 2002), phương thức thứ hai cũng ngầm thể hiện rằng vai trò là một nơi sáng tạo khoa học và nghiên cứu của các

Trang 31

1.1.2.2 ng dụng hướng tiếp cận “Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức”

Trong khi khái niệm ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ được sử dụng trong các nghiên cứu

về đổi mới, khoa học, công nghệ, thì lĩnh vực ứng dụng của ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖ thậm chí còn đa dạng hơn, trải dài các lĩnh vực đổi mới, khoa học, kỹ thuật, xã hội, tâm lý, giáo dục cho đến cả các nghiên cứu về quản lý Theo Shinn (2002), ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖ được ứng dụng rộng rãi như vậy bởi vì lập luận của Gibbons (1994) cho ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖ đề cập đến rất nhiều vấn đề, từ giáo dục cho tới nghiên cứu, kinh doanh và chính trị

Tuy nhiên, về khía cạnh áp dụng mang tính phương pháp và khái niệm, hướng tiếp cận

―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖ dư ng như không được chấp nhận rộng rãi so với hướng tiếp cận ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖

Trong các tài liệu nghiên cứu ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖, khái niệm này chủ yếu được sử dụng để mô tả tình trạng hiện tại của hoạt động sáng tạo tri thức (mô tả) ho c

là dự báo những thay đổi có thể xảy ra trong tương lai về khía cạnh sáng tạo tri thức và ý nghĩa của chúng (dự báo) Bên cạnh ứng dụng mô tả và dự báo, ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖ còn được sử dụng như là mô hình chuẩn tắc của quá trình sáng tạo tri thức Boden & cộng sự (2004) đã chỉ ra rằng các nhà hoạch định chính sách có xu hướng chứng minh và sử dụng khái niệm này như là một động lực lý tưởng cho việc thay đổi chính sách Ví

dụ, Jansen (2002) đã đưa ra một báo cáo minh chứng ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖ được sử dụng như là một mô hình cải cách giáo dục đại học tại Nam Phi, m c dù việc

áp dụng là không thành công

Về khía cạnh phân bố địa lý, ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖ được áp dụng phổ biến tại các quốc gia phát triển ở phía Bắc (Shinn, 2002) Tuy nhiên, so với khái niệm ―hệ thống đổi mới quốc gia‖, khái niệm này tương đối xa lạ với các nước đang phát triển

1.1.2.3 Những hạn chế của hướng tiếp cận phương thức thứ 2 của sáng tạo tri thức

Các tranh luận về hướng tiếp cận ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖ của Gibbons xoay quanh các nội dung giá trị pháp lý, tính mới và ý nghĩa Tranh luận phổ biến nhất mà Weingart (1997), Godin (1998), Shinn (2002) và Martin (2003) đưa ra là sự thiếu hụt các nghiên cứu thực nghiệm trong cả 2 tác phẩm của Gibbons (1994) và Nowotny và cộng sự (2001) về khái niệm ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖

Martin (2003) đã chỉ ra rằng những nghiên cứu ―Phương thức thứ hai về sáng tạo tri thức‖ (những nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh ứng dụng) cũng đã tồn tại trong các trư ng đại học, đ c biệt của Đức và Mỹ vào những năm cuối thế k 19

Trong khi đó, khi xem xét các chính sách khoa học và các lĩnh vực nghiên cứu được hỗ trợ bởi nguồn đầu tư công, Edquist (2003) đưa ra những ý kiến trái ngược với những lập luận của Gibbons & cộng sự (1994) Tại Thụy Điển, sau thế chiến thứ 2, phương thức 1 đã thay thế phương thức 2 để trở thành phương thức sáng tạo tri thức của Thụy Điển

Các tác giả như Boden & cộng sự (2004) đã bác bỏ tính hữu dụng của khái niệm mô hình 2 như là một cơ sở phương pháp và khung khái niệm phục vụ nghiên cứu

Một số nhà nghiên cứu đưa ra những ý kiến cho rằng phương thức thứ 2 có tính định hướng chính trị thay vì mục đích học thuật (Godin, 1998; Shinn, 2002)

Trang 32

1.1.3 “Mô h nh Triple Helix” về mối quan hệ giữa Trường đại học - Doanh nghiệp - Chính phủ” trong nghiên c u và chuyển giao công nghệ

1.1.3.1 Xuất xứ mô hình Triple Helix về liên kết trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Etzkowitz & Leydesdorff (1995, 1996, 1997, 2000, 2012) đưa ra khái niệm ―Mô hình Triple Helix về mối quan hệ giữa Trư ng đại học - Doanh nghiệp - Chính phủ‖ vào giữa những năm 1990 với mục đích mô tả và mô hình hóa các mối quan hệ giữa trư ng đại học, doanh nghiệp và chính phủ, và sự chuyển đổi nội tại bên trong của những tổ chức này tại các nền kinh tế dựa vào tri thức (Hình 1.1)

Mô hình Triple Helix I là mô hình tĩnh về mối quan hệ giữa trư ng đại học, doanh nghiệp và chính phủ Trong mô hình này, nhà nước bao hàm và định hướng mối quan hệ giữa trư ng đại học và doanh nghiệp Mô hình này xuất hiện rõ nét tại các nước thuộc Liên bang

Xô Viết cũ ho c các nước Đông u Các phiên bản yếu hơn của mô hình này có thể được tìm thấy trong chính sách tại các nước Mỹ La tinh và thậm chí một số nước Châu u như Na uy (Etzkowitz và Leydesdorff, 2000)

Mô hình thứ hai là mô hình Triple Helix II ―tự do‖ về mối quan hệ giữa trư ng đại học, doanh nghiệp và chính phủ Mô hình này bao gồm các khối tổ chức riêng rẽ, có phân biệt ranh giới rõ ràng

Mô hình thứ ba (Triple Helix III) được xem là cốt lõi trong lý thuyết của Etzkowitz và Leydesdorff về ―Mô hình Triple Helix của mối quan hệ giữa trư ng đại học, doanh nghiệp và chính phủ‖ Mô hình này bao gồm các khối tổ chức chồng lấp, trong đó một tổ chức có thể thực hiện vai trò của tổ chức khác thông qua các hoạt động hợp tác (Etzkowitz và Leydesdorff, 2000) Mỗi tổ chức vẫn giữ được những nét riêng biệt, chức năng chính trong khi thực hiện vai trò của tác nhân khác (Etzkowitz, 2003) Vì thế, các trư ng đại học có thể thực hiện các chức năng kinh doanh như giới thiệu, quảng bá tri thức và tạo ra các công ty mới và tương ứng, các doanh nghiệp có thể tiến hành thực hiện các nhiệm vụ học thuật, chia

sẻ tri thức với nhau (Mowery and Sampat, 2005)

Với ý nghĩa như vậy, mô hình này cung cấp một khung khái niệm mô tả mối quan hệ giữa trư ng đại học, doanh nghiệp và chính phủ, thành tố chủ yếu của hệ thống đổi mới quốc gia (Edquist, 2005) Mô hình Triple Helix được xem như là phần bổ sung của hướng tiếp cận

hệ thống đổi mới quốc gia Thực tế, các tác giả Parayil & Sreekumar (2004) mô tả Triple

Helix như là phiên bản được cách điệu hóa của hệ thống đổi mới quốc gia (NIS) Tuy nhiên,

Etzkowitz & Leydesdorff (2000) nhấn mạnh sự khác biệt giữa Triple Helix và hệ thống đổi mới quốc gia

Trang 33

Hình 1.1 Các mô hình liên kết trường đại học – doanh nghiệp – chính phủ

Nguồn: Etzkowitz, & Leydesdorff (2000)

Trong hệ thống đổi mới quốc gia, doanh nghiệp đóng vai trò tiên phong trong thực hiện đổi mới Và hai học giả cũng đưa ra sự tương phản giữa Triple Helix với một mô hình mối quan hệ giữa trư ng đại học, doanh nghiệp và chính phủ trước đó, mô hình ―Tam giác Sabato‖ Trong ―Tam giác Sabato‖, nhà nước đóng vai trò quan trọng, lãnh đạo hoạt động đổi mới (Sabato, 1975; Sabato và Mackenzi, 1982; được trích trong Etzkowitz và Leydesdorff, 2000)

1.1.3.2 ng dụng của mô hình Triple Helix

Kể từ khi được đưa ra vào giữa những năm 1990, mô hình Triple Helix đã được ứng dụng và xuất hiện trong nhiều nghiên cứu về đổi mới tại các quốc gia, không chỉ tại các quốc gia phát triển mà tại các quốc gia đang phát triển Triple Helix không chỉ là khái niệm chính trong các nghiên cứu về đổi mới mà còn xuất hiện nhiều trong các nghiên cứu về giáo dục đại học (Boden và cộng sự, 2004)

Hướng tiếp cận ―Triple Helix‖ cũng ngày càng thu hút được sự quan tâm đ c biệt của các nhà hoạch định chính sách Minh chứng là sự tham gia và đóng góp của các nhà hoạch định chính sách từ cả các quốc gia phát triển và đang phát triển tại các hội nghị quốc tế về

―Triple Helix‖ (Shinn, 2002; Boden và cộng sự, 2004)

Chính phủ

Trư ng đại học

Doanh nghiệp

Mô hình giai đoạn :

Chính phủ

Trư ng đại học

Doanh nghiệp

Mô hình giai đoạn 2:

Chính phủ

Trư ng đại học

Doanh nghiệp

Mô hình giai đoạn 3:

Trang 34

Có ít nhất 3 cách khác nhau mà ―Triple Helix‖ được nghiên cứu và ứng dụng trong các công trình nghiên cứu Triple Helix được sử dụng như là một công cụ phân tích mô tả, ho c

mô hình phân tích định lượng, ho c như một mô hình chuẩn tắc mang tính pháp lý

Khi được sử dụng như một công cụ mô tả, các khối tròn trong mô hình Triple Helix được sử dụng để mô tả sự phát triển ho c tình trạng hiện tại của một quốc gia, một khu vực về liên kết giữa các khối Một ví dụ về ứng dụng này được Parayil và Sreekumar (2004) trình bày trong nghiên cứu của mình với các biến thể của mô hình Triple Helix được lập bảng để

mô tả thực trạng hệ thống đổi mới tại Hồng Kông Trong một nghiên cứu khác, Konde (2004)

đã xây dựng một mô hình Triple Helix bao gồm mối quan hệ giữa trư ng đại học - chính phủ

và các đơn vị đối tác ho c tổ chức tài trợ cho công cuộc phát triển đất nước tại Zambia Một

ví dụ điển hình nữa là Etzkowitz và cộng sự (2005) đã sử dụng mô hình Triple Helix để nghiên cứu sự phát triển của các hoạt động ươm tạo công nghệ tại Brazil

Một cách khác ứng dụng mô hình Triple Helix là gắn vào mô hình này một công cụ phân tích định lượng Tiêu biểu cho hướng tiếp cận này chính là nghiên cứu của Leydesdorff

và một số tác giả khác khi sử dụng Triple Helix để đánh giá hàm lượng tri thức của một nền kinh tế dưới góc độ tương tác giữa trư ng đại học – doanh nghiệp – chính phủ thông qua các

dữ liệu định lượng như thang đo khoa học, thang đo công nghệ ho c thang đo trang thông tin điện tử (Leydesdorff, 2003; Park & cộng sự, 2005)

Ngoài ứng dụng như một công cụ mô tả và mô hình phân tích định lượng, Triple Helix cũng được xem xét như là một mô hình chuẩn tắc, ho c như là một mô hình mục tiêu cần đạt tới (Etzkowitz, 2002; Etkowitz & cộng sự, 2004; Viale và Etzkowitz, 2005) Thuật ngữ ―Văn hóa Triple Helix‖ được đưa ra trong nghiên cứu của các tác giả Saad và Zawdie (2004), Etzkowitz và Mello (2004) ho c thuật ngữ ―Các chương trình mô phỏng Triple Helix‖ được đưa ra trong nghiên cứu của Jensen và Tragardh (2004) được xem là các mục tiêu cần đạt được ho c cần triển khai tại một quốc gia ho c một vùng

Trong bối cảnh Việt Nam, hầu như chưa có một nghiên cứu thực chứng nào về Triple Helix Tuy nhiên, hướng tiếp cận Triple Helix được khẳng định như là một ―động lực lý tưởng‖ để thúc đẩy mối quan hệ gắn kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp trong phạm vi

quốc gia (Boden & cộng sự, 2004)

1.1.3.3 Những hạn chế của “Mô hình Triple Helix”

Các nhà phê bình đã chỉ ra một số điểm yếu của hướng tiếp cận này Boden & cộng sự (2004) cho rằng Triple Helix khó thành công trong việc đưa đến một nền tảng mang tính phương pháp cho phân tích đổi mới và các liên kết giữa trư ng đại học, doanh nghiệp và chính phủ

M c dù mục tiêu của Triple Helix là cung cấp một nền tảng mang tính phương pháp để phân tích sự thay đổi, nhưng mô hình này lại thư ng xuyên được sử dụng như là một phép ẩn

dụ, ho c thậm chí còn tồi tệ hơn như là một cụm từ chủ yếu mang tính đón bắt hơn là một khung phân tích (Boden và cộng sự, 2004: 12) Tương tự như vậy, Mowery & Sampat chỉ ra rằng Triple Helix vẫn chưa đạt được những kết quả tiến bộ trong nghiên cứu ho c nghiên cứu thực chứng, trong khi giá trị của nó được xem như kim chỉ nam cho các nghiên cứu thực chứng trong tương lai còn rất hạn chế‖ (Mowery & Sampat, 2005)

Trang 35

Tuy có những hạn chế như vậy, Triple Helix vẫn được ứng dụng ngày càng nhiều trong những năm gần đây Các hội nghị về Triple Helix luôn thu hút được sự tham gia của đông đảo các chính khách, các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp Các công trình nghiên cứu về hướng tiếp cận này là minh chứng cho nỗ lực phát triển mô hình định lượng Triple Helix

Bên cạnh đó, những ứng dụng gần đây của hướng tiếp cận Triple Helix đã minh chứng

sự hữu dụng của mô hình này trong việc mô tả ―trạng thái bản thể học – ontological‖ của liên

kết trư ng đại học – doanh nghiệp trong đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ

Về liên kết giữa các bên trư ng đại học và doanh nghiệp, Mowery & Sampat (2005) cũng chỉ ra sự thiếu hụt bộ tiêu chí rõ ràng để đánh giá mức độ liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp, cũng như bộ chỉ số định hướng thu thập dữ liệu đánh giá, trong hướng tiếp cận Triple Helix Tuy nhiên, những nỗ lực để xây dựng các chỉ số đánh giá tình hình mối liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp được trao đổi trong phần tiếp theo của cơ sở lý thuyết

1.1.4 So sánh 3 hướng tiếp cận đối với chủ đề của luận án

Hệ thống đổi mới quốc gia, phương thức 2 về sáng tạo tri thức và mô hình Triple Helix

là 3 hướng tiếp cận liên quan đến các nghiên cứu về đổi mới, khoa học, công nghệ nói chung

và liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp nói riêng Tất cả các hướng tiếp cận này đều

đề cập tới tính phi tuyến (non-linearity), tính phụ thuộc lẫn nhau (interdependence) và sự tương tác ngày càng gia tăng (increased interactions) giữa các bên liên đới trong hoạt động

đổi mới

Về khía cạnh ứng dụng, ngoài việc được sử dụng như các khái niệm phân tích, mô tả, cả

ba hướng tiếp cận này đều được nghiên cứu, xem xét từ góc độ chính tắc, đ c biệt trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển Tuy nhiên, các phân tích trên đây chỉ ra rằng hướng tiếp cận ―Phương thức 2 về sáng tạo tri thức‖ có mức độ ứng dụng về m t phương pháp và khái niệm không rộng bằng hướng tiếp cận ―hệ thống đổi mới quốc gia‖ và mô hình ―Triple Helix‖

Cả ―Phương thức thứ 2 về sáng tạo tri thức‖ và ―Mô hình Triple Helix‖ đều cho rằng tương tác giữa các trư ng đại học và doanh nghiệp có xu hướng gia tăng (Mowery và Sampat, 2005) Tuy nhiên, trong khi ―Phương thức thứ 2 về sáng tạo tri thức‖ dự đoán rằng trư ng đại học ngày càng không có nhiều vai trò như là một cơ sở nghiên cứu và sáng tạo tri thức, thì theo chiều ngược lại, Triple Helix lại khẳng định trư ng đại học đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động đổi mới trong các xã hội ngày càng dựa vào tri thức (Etzkowitz & Leydesdorff, 2000; Etzkowitz & cộng sự, 2000; Meyer & cộng sự, 2003) Hướng tiếp cận ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ và ―Triple Helix‖ đều thừa nhận tầm quan trọng của các tổ chức trong nghiên cứu và đổi mới m c dù ―Triple Helix‖ tập trung vào 3 tác nhân chính: trư ng đại học, doanh nghiệp và chính phủ

Edquist (1997, 2004) cho rằng ―hệ thống đổi mới‖ vẫn chưa phải là một ―lý thuyết chuẩn tắc‖ nhằm cung cấp các định đề khoa học khi xét đến mối quan hệ nhân quả giữa các biến và lập luận này cũng được áp dụng cho cả ―Triple Helix‖ và ―Phương thức thứ 2 về sáng tạo tri thức‖ Tuy nhiên, một số ưu điểm của ―Hệ thống đổi mới quốc gia‖ và ―Triple Helix‖ cho thấy khả năng ứng dụng phù hợp với nghiên cứu của luận án

Trư ng đại học, doanh nghiệp và chính phủ đều có vai trò đối với mỗi quốc gia; bối cảnh của mỗi quốc gia sẽ ảnh hưởng đến bản chất và mức độ liên kết trư ng đại học – doanh

Trang 36

nghiệp (Schmoch 1999; Shinn, 2002) Do vậy, hướng tiếp cận ―hệ thống đổi mới quốc gia‖ có thể hữu ích trong việc xác định và mô tả các thể chế và các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp tại Việt Nam Bên cạnh đó, hướng tiếp cận Triple Helix cũng phù hợp để nghiên cứu mô tả sự phát triển và thực trạng liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp tại Việt Nam Do vậy, trong luận án của mình, nghiên cứu sinh sử dụng hai hướng tiếp cận ―hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia‖ và Triple Helix để thực hiện nghiên cứu

2 Cơ sở lý luận về liên kết trường đại học - doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về liên kết trường đại học – doanh nghiệp

Những thành tựu khoa học – kỹ thuật trong lịch sử loài ngư i, đ c biệt trong suốt thế k

20 và những thập niên đầu của thế k 21 đều chứng minh rằng nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài ngư i Để có những kết quả nghiên cứu mang tính ứng dụng cao, đóng góp vào sự phát triển của kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, trư ng đại học và doanh nghiệp là những chủ thể chính yếu Những tiến bộ của bất cứ quốc gia nào cũng phụ thuộc sâu sắc vào các hoạt động nghiên cứu của trư ng đại học và doanh nghiệp (Abeda

& cộng sự, 2012)

Tại các nước phát triển, các doanh nghiệp thư ng ―đ t hàng‖ các trư ng đại học thực hiện nghiên cứu M t khác, các trư ng đại học cũng thực hiện nghiên cứu và chuyển giao các kết quả nghiên cứu cho doanh nghiệp (Lee, 2000) Do vậy, chắc chắn tồn tại sự hợp tác mật thiết giữa trư ng đại học và hoạt động nghiên cứu và triển khai của doanh nghiệp để khai thác tối đa các kết quả nghiên cứu Ngược lại, các trư ng đại học cũng cần hỗ trợ từ phía doanh nghiệp cả về nguồn lực và ―đơn đ t hàng‖ để phát triển các đề tài nghiên cứu

Kể từ khi Von Humboldt giới thiệu lần đầu tiên cuối thế k 19, liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, cũng như nhà quản lý doanh nghiệp Trong các công trình và đề tài nghiên cứu, thuật ngữ

―liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp‖ được sử dụng khá đa dạng tuỳ theo bối cảnh, ngôn ngữ của từng nước và cách dùng từ của từng tác giả Các thuật ngữ thư ng g p bao gồm:

 Liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp (University – Industry Links/Linkage)

 Hợp tác trư ng đại học – doanh nghiệp (University – Industry/Business

Cooperation/Collaboration)

 Quan hệ trư ng đại học – doanh nghiệp (University – Business Relations)

 Quan hệ đối tác giữa trư ng đại học – doanh nghiệp (University –

Industry/Company/Firm/ Enterprise Partnership)

Dù với cách dùng từ khác nhau, nhưng các công trình nghiên cứu và các tác giả đều

thống nhất rằng: Liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp là mối quan hệ hoặc tương tác, có

thể là chính tắc hoặc không chính tắc, giữa trường đại học và doanh nghiệp trong các hoạt động đem lại lợi ích cho cả hai phía, đồng thời góp phần đạt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia (Aslan, 2006) Vì vậy, trong phạm vi luận án,

nghiên cứu sinh sử dụng chủ yếu hai thuật ngữ: liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp và hợp tác trư ng đại học – doanh nghiệp

Liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp đề cập đến các hình thức và mức độ hợp tác giữa trư ng đại học và doanh nghiệp/công ty Theo Guimón (2013), hợp tác giữa trư ng đại

Trang 37

dục và đào tạo; đối với việc tạo ra, tiếp nhận và hấp thụ tri thức thông qua sáng tạo và chuyển giao công nghệ; và đối với việc thương mại hoá kết quả nghiên cứu cũng như xúc tiến khởi nghiệp qua các công ty khởi nghiệp và khởi tạo từ khoa học công nghệ

Với khái niệm như trên cùng với vai trò của liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp, nội dung nghiên cứu về chủ đề này bao gồm: các hình thức liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp, các yếu tố thúc đẩy và cản trở liên kết trư ng đại học – doanh nghiệp và những giải pháp nào cần thực hiện để thúc đẩy sự hình thành và phát triển liên kết này

1.2.2 Các h nh th c liên kết trường đại học - doanh nghiệp

Khi phân tích mối quan hệ giữa trư ng đại học - doanh nghiệp, các tác giả nhìn chung đều cho rằng đây là một vấn đề phức tạp Những nghiên cứu ban đầu do Peters & Fusfeld (1982) thực hiện dựa trên phỏng vấn mẫu nghiên cứu bao gồm khoảng 100 trư ng đại học và doanh nghiệp ở Mỹ chỉ ra rằng:

"Kết quả khảo sát thực nghiệm của chúng tôi cho thấy sự đa dạng và nhiều m t trong liên kết giữa trư ng đại học và doanh nghiệp các liên kết có thể dưới hình thức chính tắc

ho c không chính tắc Các liên kết không chỉ liên quan đến việc tài trợ tiền nghiên cứu, mà còn bao gồm các hình thức từ thiện, chuyển giao, trao đổi và chia sẻ nhân lực, thiết bị và thông tin Khoảng th i gian thực hiện các hoạt động hợp tác thành công có thể ít hơn 1 gi

ho c kéo dài hơn 30 năm Một hợp tác quan trọng có thể được thực hiện qua điện thoại, nhưng cũng có thể thông qua một hợp đồng 10 năm Một số hình thức hợp tác có thể đòi hỏi những nỗ lực của các nhà khoa học từ các bên ho c giữa các lĩnh vực khác nhau, nhưng cũng

có thể là công việc của các nhà khoa học của một phía."

Geisler & Rubenstein (1989), trong một nghiên cứu khác tại Mỹ chỉ ra rằng sự hợp tác giữa trư ng đại học - doanh nghiệp bao hàm các mức độ liên kết khác nhau, từ việc trao đổi thông tin một chiều, cho đến mối quan hệ lâu dài, phức tạp như hình thành một công viên nghiên cứu hay xây dựng trung tâm nghiên cứu phối hợp Do vậy, để đưa ra một định nghĩa cho tất cả các hình thức liên kết giữa hai bên là việc rất khó (Blackman & Segal, 1991; Mora-Valentin, 2002) Tuy nhiên, đã có nhiều học giả đã cố gắng xác định các hình thức hợp tác trư ng đại học - doanh nghiệp Các tác giả thư ng hướng đến việc đưa ra các cách thức phân loại được giải thích bằng ngôn ngữ hơn là liệt kê danh sách các hình thức hợp tác có thể xuất hiện giữa trư ng đại học và doanh nghiệp

Tại Anh, các nghiên cứu đầu tiên được Howells (1986) thực hiện đã phân loại được các hình thức liên kết doanh nghiệp - trư ng đại học (Bảng 1.4) dựa trên hướng của các dòng chảy nghiên cứu ho c các liên kết cho thấy có sự tương tác 2 chiều giữa trư ng đại học và doanh nghiệp

ảng 1.4 Liên kết doanh nghiệp - trường đại học trong nghiên cứu và đổi mới

Các hoạt động khác do doanh nghiệp tài trợ: tư vấn cấp bằng phát minh sáng chế, bảo trợ/bảo lãnh sản phẩm

Các hoạt động của Cán bộ/giảng viên đại học được biệt phái công tác bán th i gian tại doanh nghiệp

Trang 38

Các phát minh của trư ng đại học – dẫn đến việc tạo ra các công ty công nghệ cao mới, trong đó các nhà khoa học tách khỏi trư ng (toàn bộ ho c một phần) để trở thành các doanh nhân khởi nghiệp

Nguồn: Howells, J (1986)

Trong một nghiên cứu khác, Vedovello (1998) dựa trên kết quả nghiên cứu điển hình tại Surrey Research Park đã phân loại liên kết trư ng đại học - doanh nghiệp theo 3 nhóm: liên kết không chính tắc, liên kết chính tắc và hợp tác liên quan đến nguồn nhân lực (Bảng 1.5)

ảng 1.5 Ph n loại liên kết - Công viên nghiên cứu Surrey

Liên kết của doanh nghiệp với trường đại học

Liên kết không chính tắc

Liên hệ mang tính cá nhân với cán bộ/giảng viên trư ng đại học

Tiếp cận các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành

Tiếp cận các công trình nghiên cứu của các đơn vị nghiên cứu trong trư ng đại học

Tham dự các semina và các hội nghị

Tiếp cận trang thiết bị của trư ng đại học

Tham dự các chương trình đào tạo kiến thức chung ho c các khoá đào tạo chuyên môn

Liên kết nhân lực

Sinh viên tham gia các dự án/đề tài nghiên cứu tại doanh nghiệp

Tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp

Tuyển dụng các cán bộ, giảng viên, kỹ sư có kinh nghiệm đang làm việc tại trư ng

Các khoá đào tạo chính tắc cán bộ của DN do trư ng tổ chức

Liên kết chính tắc

Cán bộ/giảng viên trư ng đại học tham gia vào hoạt động tư vấn

Phân tích, kiểm nghiệm sản phẩm, mẫu, chi tiết linh kiện của DN tại các đơn vị trong trư ng đại học Thiết lập các hợp đồng nghiên cứu

Thiết lập các nghiên cứu hợp tác

Liên kết của trường đại học với doanh nghiệp

Liên kết không chính tắc

Liên hệ cá nhân với cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp

Tiếp cận các báo cáo kỹ thuật chuyên ngành

Tiếp cận các hoạt động nghiên cứu và triển khai của doanh nghiệp

Tiếp cận và sử dụng trang thiết bị của doanh nghiệp

Các quà t ng ho c tham gia góp vốn (các khoản nhỏ) cho nghiên cứu

Liên kết nhân lực

Sinh viên tham gia các dự án của doanh nghiệp

Các đợt thực tập dài hạn tại doanh nghiệp

Các đợt thực tập ngắn hạn tại doanh nghiệp

Các khoá đào tạo chính tắc dành cho cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp

Liên kết chính tắc

Tư vấn

Phân tích và thử nghiệm sản phẩm tại doanh nghiệp

Xây dựng và tham gia các hợp đồng nghiên cứu

Xây dựng và tham gia các đề tài nghiên cứu phối hợp

Trang 39

ảng 1.6 Các hình thức và nội dung liên kết giữa trường đại học - doanh nghiệp

1 Các hoạt động từ doanh

nghiệp

1.1 Trao đổi thông tin và tư vấn

1.2 Các hội thảo, khóa học

1.3 Quà t ng từ doanh nghiệp dành cho các quỹ của trư ng

1.4 Phần vốn góp vào các khoa/viện, trung tâm, phòng thí nghiệm của trư ng đại học

2.2 Doanh nghiệp được nhận từ trư ng đại học: đào tạo đội ngũ nhân viên (chương trình cấp bằng, chương trình đào tạo tại chức); nghiên cứu theo hợp đồng, các dịch vụ tư vấn

2.3 Cộng tác với doanh nghiệp Doanh nghiệp trả phí cho trư ng đại học để tiếp cận với tất cả các nguồn lực của trư ng đại học

3 Nghiên cứu hợp tác 3.1 Lập kế hoạch và triển khai nghiên cứu hợp tác

3.2 Sự tham gia của đội ngũ cán bộ và sinh viên

3.3 Các dự án nghiên cứu hợp tác: hợp tác trực tiếp giữa các nhà khoa học của trư ng đại học và doanh nghiệp trong các dự án có chung mối quan tâm/lợi ích; thông thư ng là các nghiên cứu cơ bản, không liên quan đến quyền sở hữu Mỗi bên tự chi trả lương cho các nhà khoa học của mình Đối với hình thức này, trư ng đại học và doanh nghiệp có thể trao đổi tạm th i nguồn nhân lực phục vụ dự án nghiên cứu

3.4 Các chương trình nghiên cứu hợp tác: phần hỗ trợ của doanh nghiệp vào dự án nghiên cứu của trư ng đại học (do cả ba phía - trư ng đại học, các quỹ tư nhân và chính phủ - cùng chi trả 3.5 Liên minh nghiên cứu: một trư ng đại học phối hợp với nhiều công ty thực hiện các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng đối với các vấn đề đ c biệt quan tâm chung đối với toàn ngành công nghiệp; doanh nghiệp nhận các bản báo cáo đ c biệt, các cuộc g p gỡ trao đổi thông tin cụ thể, và tiếp cận các trang thiết bị

4 Các công viên nghiên cứu 4.1 Hợp tác nghiên cứu về khoa học và công nghệ

4.2 Các hoạt động phối hợp không chính tắc

4.3 Sự đóng góp các trang thiết bị nghiên cứu và sự tham gia vào hoạt động tư vấn, semina, và đào tạo tại chức của trư ng và doanh nghiệp

4.4 Các hình thức hợp tác dưới hình thức hợp đồng cụ thể và chi tiết;

cả hai bên có đóng góp to lớn đối với doanh nghiệp

Nguồn: Geisler, E and Rubenstein, A.H (1989)

Trang 40

Chuyển giao tri thức

Tài trợ trang thiết bị Tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp thực tập

ình thức 2

Nghiên cứu theo hợp đồng

Tư vấn Trao đổi nhân sự

ình thức 3

Công viên công nghệ

Vư n ươm Doanh nghiệp khởi nghiệp

Li-xăng phát minh sáng chế

Các vị trí quản lý được tài trợ (Endowed chairs)

Mức độ hợp tác

Hình 1.2 Ph n loại mối quan hệ nghiên cứu giữa trường đại học - doanh nghiệp

Nguồn: Chen, E.Y (1992)

Từ quan điểm của doanh nghiệp và dựa trên kinh nghiệm tại Mỹ, Chen (1992) đã phân loại mối quan hệ nghiên cứu giữa trư ng đại học - doanh nghiệp dựa trên hai biến: mức độ cam kết tài trợ và sự liên quan trực tiếp đến các hoạt động nghiên cứu của doanh nghiệp Tác giả này đã khái quát các đ c trưng của các phương thức tương tác dựa trên các tiêu chí cam kết nguồn lực của doanh nghiệp trong mối quan hệ hợp tác với trư ng và sự liên quan trực tiếp của quan hệ hợp tác với trư ng đối với những nỗ lực nghiên cứu nội tại của doanh nghiệp

Hình 1.2 minh hoạ các hình thức tương tác giữa trư ng đại học và doanh nghiệp, bắt đầu từ các hình thức có mức độ cam kết về m t th i gian rất thấp và không gắn trực tiếp tới hoạt động nghiên cứu của doanh nghiệp như: thực tập tại doanh nghiệp, tuyển dụng sinh viên tốt và các khoản tài trợ; cho đến các hoạt động gắn trực tiếp tới công tác nghiên cứu của doanh nghiệp và đòi hỏi sự cam kết lâu dài về tài chính và th i gian như thiết lập các liên minh nghiên cứu và công viên công nghệ

Trong một nghiên cứu có định hướng xây dựng chính sách, Howells & cộng sự (1998) lại sử dụng một cách thức phân loại đơn giản khác trong khảo sát liên kết doanh nghiệp - trư ng đại học tại Vương quốc Anh Nội dung hoạt động liên kết được phân nhóm như sau:

 Hợp tác nghiên cứu và tư vấn

 Thương mại hoá các kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 27/02/2021, 11:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm