1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và internet trong các cơ sở đào tạo đại học ở việt nam

179 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- oOo --- LÊ NAM TRUNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ INTERNET TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- oOo -

LÊ NAM TRUNG

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ INTERNET TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- oOo -

LÊ NAM TRUNG

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ INTERNET TRONG

CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế học

Mã số : 62.31.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Trần Văn Bình

TS Nguyễn Đức Kiên

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

Với khẳng định toàn bộ nội dung trong luận án được thực hiện tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, luận án do tôi thực hiện, hoàn thành và tất cả sự hướng dẫn, giúp đỡ, hợp tác, nguồn thông tin được chấp thuận sử dụng, tôi trân trọng cảm ơn Viện Đào tạo sau đại học – Đại học Bách khoa Hà Nội đã đồng ý và tạo điều kiện toàn bộ thủ tục để luận án của tôi được trình bày; sự chân thành cảm ơn xin gửi Khoa Kinh tế

và Quản lý – Đại học Bách khoa Hà Nội, Trung tâm Internet Việt Nam, Bộ Thông tin

và Truyền thông đã tạo điều kiện trong thời gian qua, để tôi thực hiện nghiêm túc, đầy

đủ các nghiên cứu khoa học, chuyên đề khoa học và bảo vệ luận án cấp cơ sở

Trong thời gian tiến hành nghiên cứu, sự giúp đỡ và động viên của các thầy cô Khoa Kinh tế và quản lý – Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng nghiệp, các chuyên gia, việc vượt qua những giai đoạn khó khăn để hoàn thành kết quả nghiên cứu từ nguồn lực đó sẽ luôn được ghi nhớ từ bản thân tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư Tiến sĩ Trần Văn Bình đã chấp thuận hướng dẫn và chia sẻ kiến thức, tạo cho tôi niềm tin, động lực cho quá trình thực hiện luận án Các nội dung thảo luận về vấn đề nghiên cứu với Thầy, giúp tôi có những hướng đi khoa học hơn trong thực hiện luận án Kết quả luận án hoàn thành là điều mà tôi mong muốn đền đáp công sức của Thầy

Tôi may mắn được Tiến sỹ Nguyễn Đức Kiên, với tư cách là người thầy, người anh trong lĩnh vực nghiên cứu kinh tế, đã giúp tôi cách tiếp cận khoa học và nguồn thông tin phong phú Thầy đã thẳng thắn chỉ ra những hạn chế, thiếu sót trong đề cương, nội dung luận án, giúp tôi điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến sự ân cần, nhiệt tình của Thầy

Tôi xin gửi lời cảm ơn và tiếp thu sâu sắc đến Giáo sư Tiến sỹ Nguyễn Đình Phan, Phó giáo sư Tiến sỹ Nguyễn Văn Nghiến, Phó giáo sư Tiến sỹ Huỳnh Quyết Thắng, Tiến sỹ Phạm Thị Thanh Hồng, Tiến sỹ Nguyễn Công Hóa, các thầy cô, các

Trang 4

Tôi xin bày tỏ cảm ơn sự chia sẻ, khích lệ từ Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn Hồng Thái, Tiến sỹ Nguyễn Danh Nguyên, sẵn sàng trả lời những khó khăn, vướng mắc trong tiến trình nghiên cứu và những góp ý thẳng thắn chân thành, giúp tôi tự tin nghiên cứu khoa học Đồng thời, tôi cảm động và biết ơn các anh chị em, đồng nghiệp, đặc biệt là bạn Mai Thành Trung luôn ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình trong thời gian qua Sau cùng, tôi xin cảm ơn Cha, Mẹ, các Anh, Chị, Vợ và gia đình đã hỗ trợ và động viên, để tôi đi đến cùng trong nghiên cứu luận án, đánh dấu những kết quả bước đầu và những nhận định, nghiên cứu khoa học tiếp theo có ý nghĩa thực tiễn hơn nữa cho xã hội

Một lần nữa, tôi xin cảm ơn mọi người về những điều đã dành cho tôi!

Hà Nội, năm 2010

Nghiên cứu sinh Lê Nam Trung

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong Luận án là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả Luận án

Lê Nam Trung

Trang 6

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt trong Luận án

Danh mục hình vẽ, bảng biểu trong Luận án

Mở đầu

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp luận nghiên cứu, ứng dụng 2

5 Những kết quả đạt được của luận án 2

6 Bố cục của luận án 3

CHƯƠNG 1: Ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong đào tạo đại học và các vấn đề đặt ra 1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin và Internet 4

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong đào tạo 5

1.2.1 Các nội dung ứng dụng Công nghệ thông tin và Internet 5

1.2.2 Tác động của công nghệ thông tin và Internet đến hoạt động

nhà trường 5

1.2.3 Đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet 11

1.3 Hệ thống chính sách pháp lý định hướng và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong công tác đào tạo 12

1.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong hoạt động đào tạo đại học ở Việt Nam 13

1.4.1 Thực trạng 13

1.4.2 Những trở ngại và tồn tại cần khắc phục khi ứng dụng công nghệ thông

tin và Internet trong đào tạo đại học ở Việt Nam 20

1.4.3 Những thuận lợi 23

Trang

Trang 7

1.5 Những vấn đề đặt ra 23

1.5.1 Cần thiết có bộ số liệu đầy đủ về ứng dụng công nghệ thông tin và

Internet của mỗi đơn vị, xác định điểm mạnh, điểm hạn chế phục vụ

cho công tác quản lý và thúc đẩy phát triển đào tạo đại học 24

1.5.2 Cần thiết xác định mặt bằng trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong đào tạo tại các trường đại học Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế 24

1.5.3 Cần thiết có kết quả so sánh trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet của cơ sởị đào tạo đại học theo thời gian và so sánh với các đơn vị khác 25

1.6 Tóm tắt chương 1 25

CHƯƠNG 2: Tổng quan các phương pháp đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin và Internet. 2.1 Phương pháp đánh giá công nghệ thông tin và truyền thông của Liên minh viễn thông thế giới - ITU 28

2.2 Đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin về Chính phủ điện tử của Đại học Waseda – Nhật Bản 30

2.3 Phương pháp đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong Chính phủ điện tử của Liên hiệp quốc 31

2.4 Phương pháp đánh giá mức độ sẵn sàng Chính phủ điện tử của Đại học Brown - Hoa Kỳ 34

2.5 Phương pháp đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ thông tin tại Đại học Georgia - Hoa Kỳ 36

2.6 Phương pháp đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong doanh nghiệp vào kinh doanh điện tử của Tổng cục Doanh nghiệp và Công nghiệp thuộc Ủy ban Châu Âu (EC) 38

2.7 Phương pháp đánh giá chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin Việt Nam (Việt nam ICT Index) 41

Trang 8

2.8 Phương pháp đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet

cho các doanh nghiệp của Viện Chiến lược Công nghệ thông tin và truyền

thông (NIPTS) 43

2.9 Phương pháp đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet đối với họat động nghiệp vụ trong các cơ quan hành chính sự nghiệp công lập của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) 45

2.10 Tóm tắt chương 2 và bài học rút ra từ nghiên cứu 48

CHƯƠNG 3: Phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam 3.1 Xây dựng phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam 55

3.1.1 Cơ sở xây dựng và tổng quan phương pháp 55

3.1.2 Phân hệ đánh giá tiêu chí n ng lực vận hành hệ thống (S) 61

3.1.3 Phân hệ đánh giá tiêu chí mức độ hài l ng từ đối tượng thụ hưởng (E) 63 3.1.4 Phân hệ đánh giá tiêu chí kết quả cải thiện điều kiện thúc đẩy phát triển hoạt động đào tạo (P) 67

3.1.5 Phân hệ đánh giá tiêu chí mức độ hoạt động đào tạo trực tuyến - E-Learning (EL) 67

3.2 Xây dựng bộ phiếu điều tra khảo sát đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam 70

3.2.1 Các mẫu phiếu điều tra 70

3.2.2 Mẫu phiếu thu thập số liệu 71

3.2.3 Biểu mẫu đánh giá 71

3.3 Phương pháp tính toán cơ bản, tổng hợp phục vụ phân tích, đánh giá 72

3.4 Nhận định kết quả đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam 75

3.4.1 Nhận định các kết quả tính toán của phương pháp đánh giá 76

Trang 9

3.4.2 Xác định tổng hợp trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet

trong các cở sở đào tạo đại học ở Việt Nam 77

3.5 Xây dựng giao diện phần mềm cơ sở dữ liệu trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong các cở sở đào tạo đại học ở Việt Nam 78

3.5.1 Mô hình cơ sở dữ liệu và thông tin lưu trữ 78

3.5.2 Nguyên tắc khai thác và phân cấp quản lý 83

3.5.3 Quy trình quản lý, khai thác dữ liệu theo đối tượng sử dụng 84

3.6 Tóm tắt chương 3 85

CHƯƠNG 4: Áp dụng i m đ nh phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet tại một số cở sở đào tạo đại học ở Việt Nam 4.1 Tổ chức thực hiện điều tra khảo sát đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet tại một số cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam 88

4.1.1 Tổ chức điều kiện nhân sự và lịch trình triển khai 88

4.1.2 Tiến hành đánh giá tổng hợp 93

4.2 Thực hiện xử lý số liệu và kết quả đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet tại một số cở sở đào tạo đại học ở Việt Nam 94

4.2.1 Các cơ sở đào tạo lựa chọn để thực hiện khảo sát và đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet 94

4.2.2 Tiến hành xử lý số liệu phân tích nhân tố khai thác (EFA) 94

4.2.3 Kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khai thác 97

4.2.4 Kết quả đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong đào tạo tại một số cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam 110

4.2.5 Kết quả đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet qua so sánh giữa các cơ sở đào tạo đại học 122

4.3 Nhận định kết quả trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet của một số cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam 130

4.4 Kết luận chương 4 133

Trang 10

Kết luận 134 Tài liệu tham khảo

Tuyển tập các bài báo đã công bố của tác giả

Phụ lục

Trang 11

GIẢI THÍCH KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

quản lý, Đại học Bách Khoa Hà Nội

Centre for Research and Consulting on

Management

Communication Technologies

và Truyền thông

Information and Communication Technologies Index

Trang 12

ITU Liên minh viễn thông thế giới International

Telecommunication Union

mẫu quan sát

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy

bộ với nhau

Local Area Network

Social Sciences

Information Processing

Information Center

LAN với nhau

Wide Area Network

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

I BẢNG

Bảng 1.1: Thống kê loại hình và mức độ sử dụng dịch vụ cung cấp trên Internet 14

Bảng 1.2: Thống kê nhu cầu khai thác thông tin trên mạng 15

Bảng 1.3: Đánh giá điều kiện hạ tầng đầu tư CNTT và Internet cho sinh viên 17

Bảng 1.4: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của CNTT và Internet 19

Bảng 2.1: Đánh giá của Brown về CPĐT của các quốc gia trong khu vực ASIAN 35

Bảng 2.2 : Tổng hợp cơ bản ưu nhược điểm các phương pháp đánh giá ứng dụng

CNTT, Internet trong và ngoài nước 50

Bảng 4.1: Đối tượng mẫu kiểm thử EFA 97

Bảng 4.2: Thang đo điều tra ứng dụng CNTT và Internet đối với sinh viên

theo mô hình lý thuyết 98

Bảng 4.3 : Thang đo điều tra ứng dụng CNTT và Internet đối với giáo viên theo

mô hình lý thuyết 99

Bảng 4.4 : Thang đo điều tra ứng dụng CNTT và Internet đối với sinh viên sau khi sử dụng EFA 101

Bảng 4.5 : Thang đo điều tra ứng dụng CNTT và Internet đối với giáo viên sau khi sử dụng EFA 102

Bảng 4.6 : Tổng hợp thang đo điều tra ứng dụng CNTT và Internet trong đào tạo sau khi sử dụng EFA 104

Bảng 4.7: Kích thước thực tế mẫu khảo sát đánh giá 110

Bảng 4.8: Thuật toán tính toán chỉ số phân hệ năng lực vận hành hệ thống 111

Bảng 4.9 : Chỉ số năng lực vận hành hệ thống 113

Bảng 4.10 : Thuật toán tính toán chỉ số phân hệ mức độ hài lòng từ đối tượng

thụ hưởng 114

Trang 14

Bảng 4.11: Chỉ số mức độ hài lòng ứng dụng CNTT và Internet trong đào tạo từ đối

tượng thụ hưởng 116

Bảng 4.12: Tổng hợp số liệu kết quả cải thiện điều kiện thúc đẩy phát triển 117

Bảng 4.13: Chỉ số kết quả cải thiện điều kiện thúc đẩy phát triển đào tạo 118

Bảng 4.14 : Thuật toán tính toán chỉ số phân hệ mức độ ứng dụng hoạt động

đào tạo E-Learning 119

Bảng 4.15: Chỉ số mức độ ứng dụng đào tạo trực tuyến 122

Bảng 4.16 : Trình độ ứng dụng CNTT và Internet tại một số cơ sở đào tạo

đại học 123

Bảng 4.17: Chỉ số trình dộ ứng dụng CNTT và Internet của các trường đại học,

chương trình đào tạo trung bình có quyền số 123

Bảng 4.19: Số liệu đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và Internet tại một số

trường đại học, chương trình đào tạo theo nguyên tắc tổng hợp 125

Bảng 4.20: Xếp hạng trình độ ứng dụng CNTT và Internet của một số trường đại học chương trình đào tạo theo nguyên tắc tổng hợp 125

Bảng 4.21: Độ lệch của giá trị các phân hệ đánh giá với Tbp có quyền số 126

Bảng 4.22: Giá trị tuyệt đối độ lệch của giá trị các phân hệ đánh giá với Tbp có quyền số 126

Bảng 4.23: Chỉ số trình độ ứng dụng CNTT và Internet tại một số trường đại học chương trình đào tạo 127

Bảng 4.24: Xếp hạng trình độ ứng dụng CNTT và Internet của một số trường

đại học, chương trình đào tạo 127

Bảng 4.25: Xếp hạng trình độ ứng dụng CNTT và Internet theo phân hệ S

của một số trường đại học, chương trình đào tạo 128

Bảng 4.26: Xếp hạng trình độ ứng dụng CNTT và Internet theo phân hệ E

của một số trường đại học, chương trình đào tạo 128

Bảng 4.27: Xếp hạng trình độ ứng dụng CNTT và Internet theo phân hệ P

của một số trường đại học, chương trình đào tạo 129

Trang 15

Bảng 4.28: Xếp hạng trình độ ứng dụng CNTT và Internet theo phân hệ EL

của một số trường đại học, chương trình đào tạo 129

II HÌNH VẼ Hình 1.1: Ứng dụng công nghệ thông tin và Internet vào một số hoạt động

của trường đại học 7

Hình 1.2: Một mô hình đào tạo trực tuyến 8

Hình 1.3: Nguyên tắc xác định kết quả đánh giá ứng dụng CNTT và Internet 12

Hình 1.4: Đồ thị nhận thức của giáo viên, sinh viên ứng dụng CNTT và Internet

trong đào tạo 18

Hình 1.5: Các khó khăn, trở ngại đối với ứng dụng CNTT và Internet trong đào tạo đại học ở Việt Nam 21

Hình 2.1: Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT và Internet cho quốc gia 29

Hình 2.2: Đánh giá Chính phủ điện tử của Đại học Waseda 30

Hình 2.3: Đánh giá mức độ phát triển Chính phủ điện tử quốc gia của

Liên hiệp quốc 33

Hình 2.4: Xác định mức độ sẵn sàng của một chính phủ điện tử qua đánh giá

Website của Đại học Brown 34

Hình 2.5: Đánh giá ứng dụng CNTT tại Trường đại học Georgia – Hoa Kỳ 37

Hình 2.6: Đánh giá mức độ sẵn sàng kinh tế điện tử của Ủy ban Châu Âu 39

Hình 2.7: Đánh giá ứng dụng CNTT qua chỉ số ICT Index của Hội Tin học

Việt Nam 42

Hình 2.8: Các nhóm ứng dụng CNTT và TT trong doanh nghiệp 43

Hình 2.9: Phương pháp dánh giá mức độ ứng dụng CNTT và Internet của

VNNIC đối với hoạt động nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập 46

Trang 16

Hình 3.1: Sơ đồ mô tả nguyên lý đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và Internet

trong đào tạo đại học 60

Hình 3.2: Hệ tọa độ qui chiếu mô phỏng giả định 75

Hình 3.3: Mô hình hoạt động 80

Hình 3.4: Cấu trúc Website hiển thị ngoài 81

Hình 3.5: Cấu trúc Website thống kê, tính toán (hiển thị trong) 83

Hình 4.1: Đồ thị Trình độ ứng dụng CNTT và Internet trong một số trường đại học, chương trình đào tạo 124

Trang 17

đã đề cập ở trên

Việc lượng hoá những tác động từ CNTT và Internet đối với một ngành, lĩnh vực nào đó là nhu cầu thông tin của các nhà quản lý Để làm được điều này, công tác chuẩn hoá và hoàn thiện các tiêu chí đánh giá trình độ ứng dụng CNTT

và Internet đối với từng ngành, lĩnh vực đang và luôn là nhân tố cần thiết để phục

vụ cho các công tác nghiệp vụ

Ngành giáo dục và đào tạo là một đối tượng quan trọng và được ưu tiên phát triển của Việt Nam Trong xu thế hội nhập nền kinh tế tri thức, việc ứng dụng CNTT và truyền thông (TT) nói chung và đặc biệt là CNTT và Internet trong đào tạo thể hiện tính tất yếu Hoạt động đào tạo hiện nay chưa có một chuẩn chung thống nhất về việc ứng dụng CNTT và Internet thường xuyên cũng như trong dài hạn Do đó, cần có một phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và Internet trong đào tạo được sử dụng thường xuyên là nhân tố cấp thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở lý luận và áp dụng các phương pháp khoa học, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và Internet trong các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam thông qua bộ tiêu chí đánh giá được lượng hóa cụ thể

Trang 18

Phương pháp đánh giá là sản phẩm khoa học, phục vụ cho hoạt động phân tích, đánh giá, xếp hạng trình độ ứng dụng CNTT và Internet giữa các cơ sở đào tạo đại học Mặt khác, nó hỗ trợ cho các công tác nghiệp vụ ngành như: kế hoạch hoá, đầu tư, phân tích dự báo, quản lý điều hành, cải tiến phương pháp giáo dục

và đào tạo, phát triển chất lượng sản phẩm, dịch vụ đào tạo phục vụ cho xã hội của cơ sở đào tạo đại học

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam có ứng dụng CNTT và Internet vào hoạt động đào tạo của mình

Phạm vi nghiên cứu đối tượng được xem xét đánh giá thông qua những nội dung chính được ứng dụng CNTT và Internet như: công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, cơ chế quản lý nghiệp vụ đào tạo, điều hành chuyên môn, vận hành ứng dụng hệ thống hạ tầng CNTT và Internet

4 Phương pháp luận nghiên cứu, ứng dụng:

Trong phạm vi khuôn khổ nghiên cứu, luận án sử dụng và kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp mô hình toán kinh tế; phương pháp chuyên gia; phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích;

Quá trình nghiên cứu còn tính đến đặc tính đào tạo là ngành dịch vụ Sử dụng phương pháp đánh giá được bổ sung bằng công cụ ứng dụng CNTT, các thông tin cập nhật, thu thập, lưu trữ, quản lý, nhằm phục vụ cho công tác đánh giá Đó là những căn cứ quan trọng để hỗ trợ đắc lực cho các cán bộ, chuyên gia trong quá trình áp dụng phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và Internet trong đào tạo cho hoạt động nghiệp vụ của mình

5 Những kết quả đạt được của luận án:

Trên cơ sở phân tích kết quả và tồn tại của những phương pháp đánh giá ứng dụng CNTT, Internet đã công bố trong và ngoài nước về các lĩnh vực kinh tế,

xã hội, luận án phân tích, đề xuất phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng CNTT

và Internet tập trung vào hoạt động đào tạo đại học của Việt Nam Những đóng góp của luận án được trình bày cụ thể tại một phần chương 2, các chương 3 và chương 4 Tổng quan kết quả khoa học đóng góp ứng dụng thực tiễn như sau:

Trang 19

- Xây dựng phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và Internet trong các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam Xác định bộ tiêu chí đánh giá

- Cung cấp bộ tài liệu khảo sát số liệu về CNTT và Internet trong hoạt động đào tạo đại học ở Việt Nam

- Cung cấp thang đo và phương pháp tổ chức thực hiện đánh giá

- Xây dựng công cụ CNTT phục vụ tính toán và mô phỏng kết quả đánh giá

- Kiểm định kết quả đánh giá thực tế tại một số cơ sở đào tạo đại học Việt Nam

6 Bố cục luận án

Luận án gồm 4 chương và các phụ lục bổ sung làm rõ thông tin cho luận án Chương 1 xác định các khung khái niệm về CNTT và Internet; phân tích các hoạt động ứng dụng CNTT và Internet trong hoạt động đào tạo; thực trạng ứng dụng, sử dụng CNTT và Internet trong các trường đại học, của sinh viên và giáo viên; Cùng với đó là các vấn đề đặt ra trong việc xác định mức độ, khả năng và thước đo thực lực ứng dụng chúng tại cơ sở đào tạo Từ đó, cần thiết cần phải có một công cụ đánh giá thống nhất trong hoạt động đánh giá Đó là phương pháp đánh giá trình

độ ứng dụng CNTT và Internet trong các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam

Chương 2 tổng hợp các phương pháp đánh giá ứng dụng CNTT và Internet

đã triển khai nghiên cứu, áp dụng ở trong và ngoài nước bao phủ trên một số phạm

vi về kinh tế, quản lý hành chính, quản lý dịch vụ công, trường đại học,…Từ đó, tác giả phân tích đánh giá những ưu điểm và nhược điểm nghiên cứu khoa học, làm cơ sở, bài học rút ra cho phương án xây dựng phương pháp đánh giá mới về ứng dụng CNTT và Internet trong các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam

Chương 3 xây dựng phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và Internet trong các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam Nó xác định cấu trúc phương pháp, bộ tài liệu phiếu khảo sát, cách thức thực hiện, bổ trợ công cụ tin học phục

vụ công tác đánh giá, xác lập cơ sở dữ liệu và cách thức tổ chức triển khai đánh giá Đồng thời phương pháp đưa ra những lý luận kiểm nghiệm kết quả đánh giá

Chương 4 là phần nội dung kiểm nghiệm thực tế tại một số cơ sở đào tạo đại học qua phương pháp đã xây dựng Từ đó, tổng hợp các đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và Internet thực tế của các cơ sở đào tạo đại học ở Việt Nam

Trang 20

Chương 1: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ INTERNET

TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA

1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin và Internet

Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information

Technology) là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin Vì lý do đó, những người làm việc trong ngành này thường được gọi là các chuyên gia CNTT (IT specialist)

hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp [Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia:

http://vi.wikipedia.org] Với định nghĩa này thì không thể nào có chuyên gia

CNTT mà lại không hiểu biết về sử dụng máy tính và phần mềm máy tính

Theo định nghĩa của Luật công nghệ thông tin của Việt Nam [21] có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ

và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và

trao đổi thông tin số (trích dẫn điều 4 mục 1); Ứng dụng CNTT là việc sử dụng

công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,

hiệu quả của các hoạt động này (trích dẫn điều 4 mục 5)

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công

cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) [20] Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu

Mạng Internet là của chung, điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu

nó với tư cách cá nhân Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau nhưng không ai, không một thực thể nào, cũng như không một trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng Mỗi phần của mạng được liên kết với nhau theo một cách thức, nhằm tạo nên một mạng toàn cầu

Trong hệ thống giáo dục các quốc gia phát triển, CNTT đã được chính thức tích hợp vào chương trình học phổ thông Người ta đã nhanh chóng nhận ra

Trang 21

rằng nội dung về CNTT đã có ích cho tất cả các môn học khác Với sự ra đời của mạng Internet mà các kết nối băng thông rộng tới tất cả các trường học, những kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT áp dụng vào trong các môn học đã trở thành hiện thực CNTT và Internet có tính chất tương hỗ hữu cơ Sử dụng Internet, tức là phải có các công cụ công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT hiệu quả là cần phải có Internet

Đào tạo là việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên

quan đến một lĩnh vực cụ thể, giúp người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức,

kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống, để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục Đào tạo là đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên

môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo [Theo Bách khoa toàn

thư mở Wikipedia: http://vi.wikipedia.org] Đặc tính của đào tạo nói chung bao

gồm một số yếu tố dễ nhận dạng sau đây:

Qui mô khai thác, sử dụng trên cùng một thời điểm với nhiều cấp độ

1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong đào tạo

1.2.1 Các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin và Internet

Một trong những ảnh hưởng mạnh mẽ của CNTT và Internet là tác động đến cách thức nghiên cứu, học tập và hoạt động đào tạo Ứng dụng CNTT và Internet trong đào tạo cần phải được khảo sát theo quan điểm của công nghệ trong giáo dục, để có những chuyển đổi cần thiết và đồng bộ về hình thức và nội dung Nhờ sự trợ giúp của CNTT, giáo viên không giữ vai trò trung tâm, mà chuyển sang vai trò nhà điều phối hướng tập trung vào sinh viên Giáo viên, sinh viên và các nhà quản lý giáo dục cần được bồi dưỡng về cách thức vận dụng

Trang 22

công nghệ mới để nâng cao hiệu quả của các phương pháp đào tạo truyền thống, dẫn tới sự đổi mới phương pháp dạy và học [9]

Ngoài việc bồi dưỡng và khuyến khích giáo viên thực hiện dạy học bằng công cụ CNTT và Internet, cần có các hoạt động đào tạo điện tử trên mạng máy tính để hỗ trợ cho giáo viên, sinh viên: trang bị máy móc thiết bị đồng bộ, xây dựng các kho tài nguyên tư liệu thực nghiệm, mô phỏng, tài liệu tham khảo, bài giảng điện tử mẫu, giáo trình điện tử, các phần mềm đào tạo, diễn đàn điện tử, như nhiều trường đại học đã và đang thực hiện: mạng ELISE WebCT (Pháp), Blackboard (Bỉ), N@tschool (Hà Lan), Galatea (Pháp), WebCT (Hoa Kỳ)

Ứng dụng chúng trong đào tạo là tập hợp các mức độ ứng dụng trong một công đoạn hoặc toàn bộ quá trình đào tạo Những công việc được qui chuẩn, qui trình hóa, các nội dung sử dụng có tính chất lặp lại hay cùng nguyên lý đều có thể ứng dụng CNTT và Internet Toàn bộ thông tin cần truyền đạt đại chúng cho sinh viên trong quản lý và giảng dạy đều có thể ứng dụng Internet, CNTT [7] Trình tự ứng dụng không đơn thuần là sử dụng đồng loạt các công cụ khai thác từ CNTT và Internet cho đào tạo, mà có thể sử dụng một hoặc một số công cụ theo khả năng và nhu cầu quản lý, điều hành Hình 1.1, mô tả các nội dung mà CNTT

và Internet có thể tiếp cận được trong quá trình vận hành của một trường học

Khi đề cập đến ứng dụng CNTT và Internet, yếu tố con người là một trong các nhân tố quyết định thành công hay thất bại của hoạt động này Đi đôi với phát triển nhân lực về CNTT, yếu tố khác cần phải đẩy mạnh là phát triển cơ sở

hạ tầng CNTT và Internet, làm cơ sở phổ cập kiến thức và khai thác lợi ích CNTT, Internet cho các đối tượng liên quan trong đào tạo [5], [6], [17], [34]

Ứng dụng CNTT và Internet trong đào tạo không phân biệt ở trường đại học lớn hay nhỏ mà điểm khác biệt rõ nhất là cách thức thực hiện, áp dụng ra sao

Vì vậy, phương pháp tổ chức triển khai kèm theo lộ trình thực hiện và lựa chọn các nội dung nào để đột phá ứng dụng CNTT là bài toán mà mỗi trường đại học phải cân nhắc khi quyết định triển khai ứng dụng Theo nhiều chuyên gia thì cần nhận thức rõ CNTT và Internet chỉ là một trong số các phương tiện phục vụ cho đào tạo chứ không phải là giải pháp thay thế cho đào tạo [5], [25], [28], [41]

Trang 23

1.2.2 Tác động của công nghệ thông tin và Internet đến hoạt động nhà trường:

a Tăng cường phương pháp đào tạo: Đào tạo trực tuyến (E-learning) bao

hàm bất kỳ hình thức dạy hay học được thực hiện với hệ thống mạng máy tính,

có thể là hệ thống mạng cục bộ (LAN) hay mạng Internet toàn cầu Học trực tuyến cung cấp cho học viên sự kết hợp hoàn hảo của ba hình thức học qua nghe, nhìn và sự chủ động [26], [39]

Trên thực tế, đào tạo qua mạng và đào tạo truyền thống không có sự cạnh tranh Đào tạo qua mạng giúp mở rộng số lượng học viên được tiếp cận và lựa chọn đa dạng vì lý do linh hoạt về thời gian, không gian của cả giảng viên lẫn học viên [2] Như vậy, ứng dụng CNTT và Internet trong đào tạo là sự lựa chọn mang tính hợp tác, hỗ trợ cho hoạt động đào tạo phát triển chứ không thay thế hoặc giảm đi tầm quan trọng của đào tạo truyền thống Nó là công cụ tăng khả năng “cung cấp” và kích thích những “nhu cầu” đối với hoạt động đào tạo

Giảng dạy và học tập

Quản lý thông tin sinh viên

Lưu trữ, khai thác tài liệu

Các họat động khác…

Ứng dụng Công nghệ thông tin

và Internet

Hình 1.1: Ứng dụng công nghệ thông tin và Internet vào

một số hoạt động của trường đại học

Trang 24

Khi tham gia học trực tuyến, người học sẽ tiết kiệm được chi phí đào tạo

từ việc trả lương cho giáo viên, chi phí thuê phòng học, chi phí đi lại ăn ở cho học viên; có thể giảm được thời gian học khoảng 40% đến 60%; tăng khả năng làm việc và khả năng đáp ứng được với công việc lên 25% so với những hình thức đào tạo truyền thống khác [Theo nghiên cứu độc lập của J.D Fletcher - Multimedia Review]

Một mô hình đào tạo trực tuyến tiêu biểu được mô tả tại Hình 1.2 [57]: Có

3 thành phần chính trong đào tạo trực tuyến là: người học, hệ thống quản lý trực tuyến và nhà sản xuất sản phẩm đào tạo (ở đây là các tài liệu học tập) Người học thông qua hệ thống quản lý để truy cập tới bài học Nhà sản xuất là cá nhân, tổ chức tạo ra các bài học, còn hệ thống quản lý thì quản lý người học và bài học

Hình 1.2: Mô hình đào tạo trực tuyến [57]

Các trang Web cung cấp dịch vụ E-learning đang ngày phát triển tại Việt Nam, là một hướng đi tất yếu phù hợp với xu hướng đào tạo trên thế giới Công nghệ đã dần thay đổi thói quen dạy và học, mang lại những bước tiến dài cho toàn cảnh giáo dục của mỗi quốc gia Việc ứng dụng Internet và CNTT vào trường đại học không xuất phát từ nhu cầu "phải có công nghệ thông tin", mà từ mong muốn thay đổi cách làm việc hiện tại

Cập nhật tài liệu

Môi trường E-learning

Trang 25

b Hỗ trợ công cụ cho các hoạt động quản lý, điều hành và tổ chức chuyên môn trong ngành giáo dục, đào tạo: Khi sử dụng công cụ CNTT và Internet là

phương tiện nền tảng cho các hoạt động trong đào tạo, nhà trường có điều kiện kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ được tốt hơn [31], [36] Tính hiệu quả được thể hiện trên 2 phương diện: quản lý nghịêp vụ đối với công tác tổ chức, điều

hành (quản lý bên trong) và quản lý nghiệp vụ đối với giao tiếp, giám sát thông tin công cộng (quản lý bên ngoài)

Đối với khả năng quản lý bên trong, người quản lý thông qua công cụ trợ giúp là chương trình phần mềm nghiệp vụ đã qui trình hoá, chương trình phần mềm điều hành tác nghiệp và hệ thống mạng liên lạc thực hiện, việc chỉ đạo, theo dõi tiến độ, chất lượng công tác chuyên môn không còn phụ thuộc vào hoạt động chủ quan của mỗi vị trí lao động trong bộ máy tổ chức công chức, viên chức Ứng dụng mạng Internet và CNTT chỉ rõ từng nhiệm vụ phải làm gì, với yêu cầu như thế nào, trong bao lâu, trách nhiệm theo từng mức độ và những mối liên quan cụ thể Khả năng điều hành trên toàn hệ thống bộ máy tổ chức không những chính xác, đồng bộ, kịp thời hơn mà còn đáp ứng nhanh nhạy những thay đổi trong quá trình xử lý tình huống đột xuất, bí mật chuyên môn [35] Một yếu tố

hiệu quả khác của các ứng dụng trên là tính lưu trữ và thống kê Đây là nhân tố

cơ sở trong việc ra quyết định, công tác xây dựng kế hoạch chương trình hành động, xác lập chiến lược và hiệu chỉnh chu trình nghiệp vụ Các thông tin lưu trữ

và truyền thông qua mạng Internet là nguồn số liệu quan trọng để phân tích, đánh giá các hoạt động trong quá khứ

Yếu tố chính khiến CNTT và Internet trở nên quan trọng đối với công tác điều hành là khả năng phục vụ trên qui mô lớn, khả năng giao tiếp linh hoạt, đa dạng Việc mọi cá nhân trong tổ chức đều tham gia kết nối mạng, mọi hoạt động nghiệp vụ đều được lưu nhật ký tạo nên những bằng chứng cụ thể cho các giám sát nghiệp vụ chuyên môn và tác nghiệp điều hành của các cấp quản lý Tính tức thời, giảm độ trễ cũng là yếu tố hỗ trợ tích cực trong việc giám sát thực thi trong công tác điều hành với mọi khoảng thời gian đặt ra [39], [59], [62]

Trang 26

Với ưu thế là sử dụng công nghệ cao xử lý thông minh và được qui trình

hoá, CNTT và Internet đem lại khả năng an toàn, bảo mật so với các phương

pháp bảo mật giấy tờ sẽ không tiện lợi bằng Cụ thể là khả năng phân cấp thông tin giám sát quản lý, điều hành; khả năng mã hoá an ninh, khả năng bảo quản trong điều kiện lâu dài Yêu cầu an toàn bảo mật này cũng là một trong các điều kiện quan trọng giúp cho công tác tổ chức quản lý chính xác và tin cậy hơn

c Công nghệ thông tin và Internet đem lại lợi ích kinh tế cho nhà trường:

Đó là khối lượng các khoản dự toán trong mục lục ngân sách chi thường xuyên của đơn vị được giảm thiểu Cụ thể các khoản chi phí cho người lao động giảm đáng kể do tiết kiệm nhân sự ở các khâu lao động gián tiếp và tăng chất lượng phục vụ ở khối giảng viên; giảm chi phí hành chính do tăng cường khả năng trao đổi thông tin, lưu trữ và xử lý thông tin chuyên môn nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến; Giảm chi phí đầu tư khi trang thiết bị ứng dụng CNTT và Internet được khai thác phù hợp ở các cấp độ quản lý khác nhau, giảm mặt bằng và đầu tư hạ tầng cho cơ sở đào tạo khi triển khai đào tạo từ xa

Đối với ngành giáo dục, đạo tạo, hiệu quả kinh tế khi ứng dụng CNTT và

Internet đã và đang chứng minh bằng việc phổ biến về khai thác thư viện điện tử,

triển khai nghiệp vụ hoạt động tuyển sinh, cung cấp ngân hàng dữ liệu về thông tin khoa học, công trình nghiên cứu, tổ chức quảng bá cộng đồng và quan hệ hợp tác… Các giá trị qui đổi về tài chính cho nhà trường và cho cả xã hội còn thể hiện

rõ rệt khi tính đến những tác động khác: Giảm thời gian thông tin trao đổi; Hạn chế huy động nguồn lực thay thế lưu thông (như phương tiện và hạ tầng giao thông); Cải thiện vấn đề về môi trường và sức khỏe cộng đồng; Tăng cường khả năng đồng bộ hoá và chuẩn hoá thông tin quản lý

d Thúc đẩy phát triển quan hệ đối ngoại cho nhà trường: Những công cụ

hội nghị truyền hình (Tele-Conference), thư điện tử, diễn đàn Internet, thông tin điện tử đã thu hẹp khoảng cách hiểu biết giữa các trường đại học trên thế giới với nhau Khả năng tìm kiếm cơ hội với nhiều đối tượng đa dạng dễ dàng hơn, thông tin về chính đối tác cần quan tâm có thể tra cứu hoặc tìm kiếm trực tiếp, gián tiếp trên mạng Internet

Trang 27

Theo bản báo cáo “ICT và nghề dạy học” của Trường đại học Amsterdam – Hà Lan dự đoán đến năm 2015, CNTT và Internet sẽ ảnh hưởng sâu sắc, thay đổi các phương pháp dạy và học, vai trò và chức năng của giáo viên cũng như học viên CNTT và Internet sử dụng trong đào tạo khẳng định vị thế:

đồng, qua phản ánh;

1.2.3 Đánh giá trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và Internet

Đánh giá là quá trình nhận định một cách có hệ thống và khách quan về một dự án, chương trình, vấn đề hoặc một chính sách đang hoặc đã được thực hiện và các kết quả đạt được [50] Mục đích của việc đánh giá là để xác định tính phù hợp và mức độ hoàn thành các mục tiêu, tính hiệu quả, tác động và tính bền vững Quá trình đánh giá cần cung cấp thông tin đáng tin cậy và hữu ích giúp quá trình ra quyết định của các nhà quản lý

Đánh giá ứng dụng CNTT và Internet là trình tự thực hiện có hệ thống việc ghi nhận, xem xét, phân tích kết quả quá trình sử dụng các công cụ, giải pháp về CNTT và Internet cho đối tượng áp dụng nó, trên cơ sở những chuẩn mực, tiêu chí nhất định Nội dung đánh giá này tùy thuộc vào mục đích của chủ thể thực hiện mà được thiết kế phù hợp về qui mô, phạm vi, mức độ chuyên sâu Kết quả đánh giá sẽ chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của các thành phần hoặc tổng thể CNTT và Internet của đối tượng, lĩnh vực được đánh giá theo một phương pháp nào đó Kết quả đánh giá còn phản ánh sức mạnh nội tại của đối tượng đánh giá và mặt bằng các đối tượng khác xung quanh nó Đánh giá ứng dụng CNTT được tiếp cận từ nhiều hướng, đảm bảo tính khách quan, chủ quan và tăng mức

độ toàn diện của kết quả đánh giá [38], [47]

Quá trình đánh giá ứng dụng CNTT và Internet cho 1 đối tượng hay 1 lĩnh vực áp dụng nó là việc đưa ra những kết quả ứng dụng thay đổi nội tại theo thời gian hoặc đưa ra so sánh với các đối tượng khách thể khác Việc đánh giá phải

Trang 28

tiến hành trên cùng mặt bằng triển khai đánh giá Phương pháp đánh giá ứng dụng CNTT và Internet được sử dụng, khai thác phải được tiến hành kiểm nghiệm

Phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và Internet được triển khai trên nền tảng ứng dụng CNTT và Internet của đơn vị trong nghiệp vụ tổ chức và quản lý đào tạo Phương pháp đánh giá trình độ ứng dụng CNTT và Internet là quá trình thực hiện cụ thể hóa từ những bộ tiêu chí, chỉ tiêu thành phần có khả năng lượng hóa hay qui chuẩn lượng hóa Nó dùng để so sánh giữa các tổ chức đào tạo, sự phát triển trong cả quá trình của một hay nhiều tổ chức qua đánh giá chi tiết hoặc tổng hợp [1], [33]

1.3 Hệ thống chính sách pháp lý định hướng và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong công tác đào tạo

Thứ nhất là: Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ

tướng chính phủ [22] về việc phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 chỉ ra một số định hướng tập trung phát triển ứng dụng CNTT và Internet vào hoạt động đào tạo:

- Đảm bảo đa số cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên tất cả các cấp, sinh viên đại học và cao đẳng, học sinh trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, trung học phổ thông… có thể sử dụng các ứng dụng CNTT và Internet

- 100% sinh viên tốt nghiệp tất cả các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có đủ kỹ năng sử dụng máy tính, Internet trong công việc

Kết quả số liệu đánh giá

Các thông tin thu

thập (gián tiếp

hoặc trực tiếp)

Phương pháp đánh giá ứng dụng CNTT và Internet

Hình 1.3: Nguyên tắc xác định kết quả đánh giá ứng dụng CNTT và Internet

Trang 29

- Định hướng phát triển đến 2015 và tầm nhìn đến 2020: Đảm bảo 80% sinh viên CNTT và truyền thông tốt nghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động quốc tế

Thứ hai là: Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg ngày 07/2/2006 của Thủ

tướng chính phủ [23] về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 đưa ra những nội dung chủ yếu: 100% viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trung học phổ thông có kết nối để truy nhập Internet băng rộng; trên 90% các trường trung học

cơ sở được kết nối Internet

Thứ ba là: Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ Giáo

dục và đào tạo [19] về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 đã cụ thể hóa các chính sách phát triển ứng dụng CNTT và Internet trong hoạt động đào tạo như sau:

giáo dục trên Internet

mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học

Thứ tư là: Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng

chính phủ [24] về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

1.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và Internet trong hoạt động đào tạo đại học ở Việt Nam

1.4.1 Thực trạng:

Theo tài liệu cung cấp từ Ngân hàng thế giới (World Bank - WB) vào năm 2005, thực trạng ứng dụng CNTT và Internet của Việt Nam trong hoạt động đào tạo tồn tại 2 điểm yếu là hạ tầng cơ sở mạng trong các tổ chức đào tạo và nhân lực chuyên môn CNTT (số lượng và chất lượng)

Vào năm 2006 và 2007, nhóm nghiên cứu (do nghiên cứu sinh chủ trì) của Trung tâm Internet Việt Nam thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông và Trung tâm

Trang 30

nghiên cứu và tư vấn về quản lý thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội đã triển khai điều tra số liệu trên cơ sở lựa chọn các trường đại học tại 3 thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và một số trường đại học tại Hải Phòng, Vĩnh Phú, Vinh, Nha Trang, Cần Thơ…[17] Mục đích là mô tả hiện trạng ứng dụng CNTT và Internet trong đào tạo tại các trường đại học đứng từ góc độ đánh giá của sinh viên và giáo viên

Với phương pháp tiến hành điều tra bằng phiếu điều tra kết hợp phỏng vấn trực tiếp (500 mẫu); đối tượng tiếp cận là các bạn sinh viên đại học trong 2 năm cuối của chương trình đào tạo tại các trường đại học; tập trung vào các tiêu chí đánh giá hiện trạng, nhu cầu sử dụng, khả năng ứng dụng CNTT và Internet trong học tập, nghiên cứu của sinh viên, điều kiện cơ sở hỗ trợ của tổ chức đào tạo đối với họ, kết quả điều tra theo các nhóm tiêu chí trên đây chỉ ra sinh viên, giảng viên ở thời điểm này đang thiếu và cần gì với chính hành trang kỹ năng, kiến thức của mình trong xu thế phát triển như sau:

Cập nhật tin

Dịch vụ khác

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không dùng

407 (86,0%)

58 (12,3%)

165 (34,9%)

283 (59,8%)

25 (5,3%)

( Nguồn: Dữ liệu điều tra VNNIC và CRC 2007) Thứ nhất, về thực trạng ứng dụng CNTT, khai thác Internet của sinh viên:

Phần lớn sinh viên có hiểu biết và sử dụng một số dịch vụ Internet nhưng lúng túng khi khai thác những gì trên Internet cho học tập, chưa xác định rõ những lợi

Trang 31

ích thiết thực trang bị kiến thức cho bản thân Theo kết quả điều tra từ 473 phiếu thu lại chỉ có gần 34,9% truy nhập Internet hàng ngày với mức sử dụng bình quân khoảng 45 phút/lần, với mục đích xem tin tức, nhận và gửi thư, trò chuyện trên mạng (chating) và trò chơi trực tuyến (game online) là chính Trong đó, đối tượng xem cập nhật tin tức chiếm 86,0% và thư điện tử chiếm 41,4%

Bảng 1.2: Thống kê nhu cầu khai thác thông tin trên mạng

Thông tin điều tra

Có nhu cầu Tỷ lệ (%)

Có nhu cầu Tỷ lệ (%)

Có nhu cầu Tỷ lệ (%)

Có nhu cầu Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Dữ liệu điều tra thống kê của VNNIC và CRC 2007)

Nội dung tra cứu thông tin giản đơn như xem tin tức thương mại, tham gia các diễn đàn chuyên môn trên Internet chỉ chiếm hàng thứ yếu, không phải là

ưu tiên số một khi vào mạng Thời gian sử dụng Internet ở trường là 60 phút/ lần với tuần suất 2 lần/ tuần với nội dung chủ yếu là tìm hiểu thông tin được tham khảo tại lớp học, tra cứu tài liệu trường, rồi sau đó mới đến các mục đích khác Thực tế số lượng sử dụng dưới 4 lần trong tuần chiếm hơn 65% cho thấy tính phổ biến của Internet còn thấp trong giới sinh viên hiện nay Ngay cả với nhóm sinh viên thường xuyên truy nhập Internet, các dịch vụ ứng dụng liên quan đến

Trang 32

chuyên ngành đang được đào tạo được khai thác cũng còn khiêm tốn Điều này cũng được lý giải bởi 2 nguyên nhân: Do sinh viên chưa có thói quen, chưa chú trọng khai thác thông tin trên mạng, mặt khác mạng Internet Việt Nam quá nghèo dữ liệu thông tin Trong khi đó, trình độ ngoại ngữ thấp là một cản trở lớn đối với các ứng dụng bằng ngôn ngữ quốc tế

Xét những thông tin trên mạng, một số chuyên mục được quan tâm truy cập nhiều là Kinh tế - xã hội với 81%, Giải trí với 52,6%, Thời sự với 50,7%, Thông tin thị trường với 45,7% Số liệu này có độ trùng khớp khá cao tại các trường ở Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh

Thứ hai, về những thông tin đánh giá điều kiện hạ tầng mạng và điều kiện

hỗ trợ của tổ chức đào tạo cho sinh viên: Đa phần các trường đại học của chúng

ta mới ứng dụng CNTT và tiếp cận Internet được vài năm trở lại đây, với phạm

vi tổ chức ở mức độ mạng máy tính nội bộ và kết nối Internet, thiết lập trang Web và khai thác thư điện tử Theo suy nghĩ và kỳ vọng của sinh viên, cho dù đã

có nhiều nỗ lực từ nhà trường, qui mô đầu tư về hạ tầng mới đạt mức độ thấp đến trung bình khá (chiếm 89%) Chính điều này cũng góp phần hạn chế ý thức, khả năng sử dụng mạng của các thành viên Với thực tế phạm vi đầu tư vào CNTT, Internet hạn chế, khoảng 50% số người quản lý CNTT tại trường đại học nhận định kết quả, hiệu quả ứng dụng CNTT và Internet là tương xứng với mức

độ đầu tư; còn đa số sinh viên đánh giá khả năng truy nhập Internet tại nhà trường chỉ ở mức trung bình

Tuy nhiên vẫn có tín hiệu đáng mừng là số lượng đơn vị ứng dụng CNTT vào đào tạo, giảng dạy ngày một tăng Ngoài việc sử dụng các dịch vụ cơ bản về Internet, các ứng dụng trao đổi thông tin tương tác, lưu trữ thư viện điện tử, đào tạo qua mạng đã và đang được triển khai tại một số trường như

www.linc.hut.edu.vn, www.vnu.edu.vn, … Kết nối liên thông mạng giữa Bộ Giáo

dục và đào tạo với các trường đại học, giữa các trường với nhau đã mang lại kết quả nhất định Đó là khả năng chia sẻ thông tin, sử dụng chung các dữ liệu cần thiết, trao đổi nghiệp vụ, [48], [49]

Trang 33

Xét về khía cạnh mức độ phục vụ và điều kiện cơ sở vật chất, các trường

đã có hướng đi đúng và đáp ứng được nhu cầu hiện tại cho sinh viên trong xu thế hội nhập Trên thực tế, một số trường yêu cầu học viên nộp tiền khi sử dụng Internet tại trường (10,8%); tại các trường khác (43,1%) sinh viên được sử dụng miễn phí, thậm chí không hạn chế thời lượng truy nhập Internet Hầu hết phòng máy tại các trường đại học được lấp đầy thời gian biểu sử dụng hàng tuần Những điểm Internet công cộng quanh trường và điều kiện kết nối Internet tại gia đình của sinh viên (đặc biệt đối với sinh viên ngoại trú) đã góp phần gia tăng cơ hội tiếp xúc và sử dụng Internet trong cộng đồng sinh viên Việt Nam

Bảng 1.3: Đánh giá điều kiện hạ tầng đầu tư CNTT và Internet cho sinh viên

Mạng máy tính nối với mạng Edunet -

Bộ Giáo dục và đào tạo

Cung cấp thông tin, ứng dụng trên

Website

(Nguồn: Dữ liệu điều tra của VNNIC và CRC 2007) Thứ ba, nhận thức, mong muốn của giáo viên, sinh viên ứng dụng CNTT

và Internet trong đào tạo: Đa phần cán bộ quản lý, giảng viên của nhà trường

đều có nhận thức đúng đắn về vai trò ứng dụng CNTT và Internet [37] Họ đều coi CNTT và Internet là công cụ hỗ trợ rất tích cực cho công tác đào tạo, điều hành, đơn giản hoá những tác nghiệp cho mình, cho tổ chức và cho sinh viên

89,4% giáo viên và sinh viên nhận thức rằng: tổ chức mình và các thành viên trong đó có thể tiếp cận với thông tin mới nhất, nhanh nhất phục vụ nghiên cứu và giảng dạy Về góc độ giao tiếp nội bộ, khi các buổi họp không đông đủ và lịch công tác hàng tuần là hoàn toàn khác nhau, Internet đã tạo điều kiện dễ dàng cho trao đổi thông tin qua lại giữa các thành viên trong tổ chức (mức nhận thức bình quân là 83,6% đối tượng đồng ý) Về phương diện đối ngoại, 77,2% đối

Trang 34

tượng tán thành về việc đơn vị đã cải thiện được các mối quan hệ thông tin với tổ chức trong nước và quốc tế

Yếu tố ứng dụng CNTT và Internet cho hoạt động đào tạo sẽ cải thiện rõ rệt môi trường học tập của sinh viên so với hiện tại Gần 80% cán bộ quản lý đều cho rằng đây là điều kiện giúp thay đổi tình hình và phương pháp giáo dục, thúc đẩy các mô hình đào tạo năng động, phát huy sáng tạo, tăng hiệu quả việc giảng dạy của giáo viên và nghiên cứu, học tập trong sinh viên

Tạo điều kiện dễ dàng cho trao đổi thông tin giữa các thành viên

Tạo điều kiện dđưa tin học vào chương trình giảng dạy

Tạo điều kiện để đào tạo trực tuyến

Cung cấp quy trình làm việc hiệu quả, chủ động

Cải thiện giao tiếp với các đơn vị khác

các thông tin điều tra

Hình 1.4: Đồ thị nhận thức của giáo viên, sinh viên ứng dụng

CNTT và Internet trong đào tạo

(Nguồn: Dữ liệu điều tra thống kê của VNNIC và CRC 2007)

Gần 65% được đối tượng được phỏng vấn cho rằng CNTT và Internet sẽ ảnh hưởng, tác động tốt đến quá trình học tập của mình và sinh viên kỳ vọng được sử dụng nhiều hơn Tuy nhiên trên thực tế, mức độ ứng dụng CNTT và Internet như là công cụ phục vụ học tập trong sinh viên vẫn ở mức hạn chế Định hướng thúc đẩy ứng dụng CNTT vào quá trình đào tạo cho sinh viên chưa được cải thiện Sinh viên vẫn phải nỗ lực “tự vận động” về tài chính, điều kiện sử dụng Internet

Trang 35

Nhận định từ sinh viên, mạng Internet cùng với các ứng dụng mạng là nguồn tài nguyên vô tận, là nơi cung cấp thông tin, tài liệu nghiên cứu, tham khảo phong phú, hữu ích và rất công bằng với mọi người Số sinh viên tán thành nội dung này là 75% và sinh viên về chuyên ngành ngoại thương, thương mại ủng hộ tuyệt đối Nhiều nhóm sinh viên trong và ngoài nước đã

lập nên những diễn đàn hữu ích cho cộng đồng trẻ như www.ddth.com (67.210 thành viên, hàng triệu người truy cập), www.hssv.vnn.vn (21817 thành viên và trên 9 triệu lượt người truy cập), www.ttvnol.com (trên 100.000 thành viên),

www.sinhvienvietnam.net (9041 thành viên và hàng trăm ngàn người truy

cập), www.vnmu.edu.vn (568 thành viên, trên 200.000 người truy cập),… Đó

là những sản phẩm tạo ra sân chơi chung, có ý nghĩa tập thể và dân chủ nhất trong giới sinh viên Theo suy nghĩ của các bạn sinh viên đang tham gia vào một trong các diễn đàn, thông tin trên mạng đem lại niềm tin và hỗ trợ tích cực đến 2/3 giới sinh viên này Họ gần như cảm nhận được quá trình học tập

và sinh hoạt của mình đã có ảnh hưởng và dần dần gắn kết với Internet

Bảng 1.4: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của CNTT và Internet

(Mức độ ảnh hưởng: 1: Ảnh hưởng không đáng kể; 5: Ảnh hưởng không đáng kể)

hưởng trung bình

Số người trả lời

5

(Nguồn: Dữ liệu điều tra của VNNIC và CRC 2007)

Sinh viên mong chờ có nhiều hơn máy tính nối mạng để truy nhập Internet, tốc độ truy nhập nâng cao, và quan trọng hơn là có nhiều ứng dụng CNTT phục vụ giảng dạy, học tập trên mạng máy tính nội bộ của trường và mạng Internet Chính vì tự thừa nhận các hạn chế cá nhân về trình độ tin học, ngoại ngữ

Trang 36

và tư duy khai thác Internet, sinh viên cảm nhận rõ những cản trở đó cần phải được khắc phục từ bản thân và cũng mong muốn có sự giúp đỡ từ giáo viên, hỗ trợ mạnh hơn của nhà trường về kế hoạch ứng dụng Một nhu cầu nữa ở góc độ rộng hơn là được tiếp thu những phương thức mới như đào tạo trực tuyến, tự đào tạo theo chuyên đề sẽ giúp cho kỹ năng “tự vận động”, khả năng sáng tạo, chủ động phát triển chính kiến của mình về bài học, nội dung được đào tạo

Qua các tổng hợp từ khảo sát điều tra, kết quả cho thấy:

giảng viên) đều coi CNTT, Internet là một công cụ hỗ trợ đắc lực, tác động tốt đến công tác đào tạo, quản lý

tập và giảng dạy tại các trường đại học mới đạt mức cơ bản

đây là sự lựa chọn gia tăng

thông tin, ứng dụng trên các Website của các trường còn thiếu và chưa hấp dẫn sinh viên

1.4.2 Những trở ngại và tồn tại cần khắc phục khi ứng dụng công nghệ

thông tin và Internet trong đào tạo đại học ở Việt Nam

Trở ngại thứ nhất: Phần lớn các trường đề cập đến việc đào tạo trực tuyến

chưa thích hợp với bản chất hoạt động của họ Trên thực tế, vẫn phổ biến phương pháp đào tạo truyền thống (Phương pháp truyền đạt thông tin, cách thức tương tác trực tiếp giữa giảng viên đại học và sinh viên chủ yếu theo hướng một chiều tại giờ học trên lớp) Việc chưa có nhiều thay đổi về phương thức trao đổi làm giảm khả năng sáng tạo, năng động và kỹ năng làm việc nhóm của các bên Các đơn vị hiện không sử dụng CNTT và Internet là do họ chưa thấy rõ lợi ích mà chúng có thể mang lại Đây thực ra là lý do chính không muốn ứng dụng CNTT

và Internet chứ không phải là trở ngại thực sự [17], [27], [58], [61

Trở ngại thứ hai là do thiếu nguồn lực CNTT, Internet và tri thức quản lý

(hay là các nhân tố thực thi CNTT và Internet) trong trong các trường đại học Vì

Trang 37

vậy, ngay cả khi nhà trường đó hiểu được các lợi ích tiềm năng của đào tạo trực tuyến, CNTT và Internet thì họ cũng cần phải có đội ngũ nhân viên có đủ kĩ năng cần thiết về công nghệ Việc có các nhân viên chuyên trách và lành nghề về tin học là cần thiết để bảo trì cũng như vận hành các ứng dụng Do đó, vấn đề đội ngũ chuyên trách về CNTT và Internet ngay trong đơn vị là một điều quan trọng, đặc biệt đối với các nhà trường ở vùng xa đô thị, vì ở đó khả năng cung cấp dich

vụ CNTT và Internet thường khó khăn và có chi phí cao [14], [18], [60]

Trở ngại thứ ba cho việc ứng dụng CNTT và Internet của các trường đại

học là chi phí cho phát triển và bảo trì các hệ thống ứng dụng Hầu hết những trường có qui mô nhỏ sẽ hạn chế ứng dụng CNTT và Internet, nếu như lợi ích do

Sinh viên, giáo viên chưa nhận thấy rõ đào tạo

trực tuyến thích hợp với giảng dạy, học tập

Nhà trường thiếu nguồn lực công nghệ

thông tin và tri thức quản lý

Kinh phí chi phí cho phát triển và bảo trì các

Hình 1.5: Các khó khăn, trở ngại đối với ứng dụng CNTT và Internet

trong đào tạo đại học ở Việt Nam

Tầm nhìn, qui hoạch, lộ trình của mỗi

nhà quản lý… không đồng đều

Vấn đề pháp lý

Hạn chế khả năng ứng dụng CNTT

và Internet tại trường đại học

Trang 38

chúng mang lại không thực sự lớn hơn chi phí cho đầu tư phát triển và bảo trì hệ thống Vấn đề ở đây là tương quan giữa đầu tư và hiệu quả mang lại chứ không đơn thuần là chi phí cho việc xây dựng hệ thống ứng dụng CNTT và Internet Việc bảo trì và nâng cấp các hệ thống ứng dụng CNTT và Internet cũng khá tốn kém, nhất là nếu như nhà trường muốn có một giảng đường ảo thực sự hoàn chỉnh trên mạng Ngoài ra còn có các chi phí cho viễn thông, nhà cung cấp dịch

vụ Internet, tiền thuê chỗ đặt trang Web Những dịch vụ hậu cần như quản lý, chăm sóc thông tin… cũng đòi hỏi chi phí [15], [17], [18]

Trở ngại thứ tư là vấn đề truy cập và tính tương thích giữa các cơ sở hạ

tầng mạng khác nhau Sự ra đời của nhiều loại hình kết nối Internet khác nhau, với các mức giá cạnh tranh là điều quan trọng, cho phép các cơ sở đào tạo có thể lựa chọn loại hình dịch vụ phù hợp Kết nối Internet qua phương thức băng thông rộng tại các trường vẫn phổ biến do chi phí tương đối thấp Thách thức đặt ra là tính tương thích và việc nâng cao kỹ năng tổ chức, quản lý ứng dụng CNTT và Internet trong mỗi đơn vị [14], [17]

Trở ngại thứ năm là vấn đề an ninh mạng và độ tin cậy Các điều tra thống

kê cho thấy, vấn đề an ninh mạng nằm trong số những trở ngại lớn nhất cho việc

áp dụng thuận tiện những ứng dụng CNTT, Internet và đào tạo từ xa đối với nhà trường Cụ thể là các vấn đề bảo mật thông tin dữ liệu, thông tin quản lý, bảo vệ

ổn định mạng, Lý do là cơ sở hạ tầng và môi trường mạng chưa thực sự phát

triển nên vấn đề bảo mật càng trở nên quan trọng [14], [40]

Trở ngại thứ sáu cho việc ứng dụng CNTT và Internet của trường đại học

là vấn đề pháp lý Chưa có một cơ chế để đảm bảo môi trường pháp lý cho các bên học sinh, nhà trường, sự thừa nhận quốc tế, Nếu đào tạo ra bên ngoài nước, nhà trường dễ gặp nguy cơ bị kiện dưới nhiều luật pháp khác nhau Có thể nhận thấy các khác biệt về pháp lý là một trong những trở ngại lớn đối với đào tạo từ

xa của trường học Việt Nam [18], [61]

Trở ngại thứ bảy là chưa có các tiêu chí chuẩn mực để xác định mức độ,

phạm vi ứng dụng CNTT và Internet trong giáo dục và đào tạo, làm cơ sở để đưa

ra các bước đi thích hợp trong ứng dụng CNTT và Internet tại mỗi nhà trường

Trang 39

Có thể thấy một số trở ngại khác như tầm nhìn chiến lược của người đứng đầu nhà trường ở các nơi không giống nhau; Chưa có các qui hoạch và kế hoạch lộ trình cụ thể áp dụng Internet và CNTT tại nhà trường; Chưa có những tiêu chuẩn nhất định về phương tiện đào tạo nói chung hay việc ứng dụng Internet và CNTT nói riêng trong công tác đào tạo tại các trường đại học

1.4.3 Những thuận lợi:

thiện trong thời gian vừa qua

[32], [35] là điều kiện và tiền đề tốt cho hoạt động ứng dụng Internet và CNTT có môi trường phát triển

điều kiện tiếp cận mới mẻ về các trường đại học trên thế giới

dục và đào tạo giữa các trường và cơ quan quản lý chuyên ngành dần tương đồng với nhau

nhiều lần và mức độ cung cấp đa dạng dịch vụ Internet, CNTT giúp nhà trường và sinh viên có những lựa chọn phù hợp

1.5 Các vấn đề đặt ra:

Với các phân tích hiện trạng trên, tình hình ứng dụng CNTT và Internet vào các trường đại học Việt Nam đang khá đa dạng và phát triển ở nhiều qui mô, cấp độ Vì nhận thức và yêu cầu khác nhau, nên tầm nhìn và cách thức quản lý điều hành, khai thác sử dụng cũng khác biệt [62] Do đó, chất lượng, phạm vi và mức độ phát triển ứng dụng CNTT và Internet sẽ không như nhau giữa các đơn

vị đào tạo, dẫn đến lãng phí nguồn lực xã hội Những tồn tại kèm theo trở ngại của ứng dụng CNTT và Internet trong đào tạo đưa ra những thông tin chung chung, còn thiếu minh chứng định lượng cụ thể

Trang 40

Để đáp ứng lộ trình và kế hoạch đã đặt ra của quốc gia, ứng dụng CNTT

và Internet trở nên cấp thiết trong xu thế hội nhập với môi trường đào tạo trên thế giới Trong quá trình ứng dụng CNTT và Interrnet trong đào tạo đại học Việt

Nam, chúng ta cần có phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá và lưu trữ thông tin

qui chuẩn về vấn đề này Mục đích là sử dụng chúng như một công cụ để đánh

giá, xác định trình độ của một đơn vị hoặc so sánh với đơn vị khác, trong suốt hành trình ứng dụng CNTT và Internet Ứng dụng phương pháp mà Đề tài nghiên cứu lựa chọn sẽ cung cấp trình tự khảo sát, tính toán, bộ số liệu và minh họa lượng hóa Phương pháp này sẽ cho biết các thông tin cụ thể hữu ích như sau:

1.5.1 Cần thiết có bộ số liệu đầy đủ về ứng dụng công nghệ thông tin và

Internet của mỗi đơn vị, xác định điểm mạnh, điểm hạn chế phục vụ cho công tác quản lý và thúc đẩy phát triển đào tạo đại học:

- Để có được sự phù hợp về chính sách quản lý dài hạn hay kế hoạch hoạt động hàng năm hoặc tổ chức khả thi công tác điều hành đối với hoạt động đào tạo, chúng ta cần có số liệu và dữ liệu tin cậy, phong phú, đầy đủ

- Những vấn đề dự báo phát triển của đơn vị đều cần có số liệu để ra quyết định ở các cấp nhất định

- Các lĩnh vực, công đoạn cần hoặc muốn đẩy mạnh thông qua ứng dụng CNTT và Internet đều phải căn cứ vào số lượng, đặc tính từ số liệu hiện hữu

- Công tác lưu trữ, tìm kiếm thông tin phục vụ cho cả việc quản lý và họat động đào tạo cũng cần có dữ liệu khai thác

1.5.2 Cần thiết xác định mặt bằng trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và

Internet trong đào tạo tại các trường đại học Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế

- Các kết quả trả lời mặt bằng trình độ của CNTT và Internet là yếu tố quan trọng góp phần đánh giá các thay đổi, chuyển biến theo thời gian về đào tạo như chất lượng sản phẩm đào tạo [4], [50], hiệu quả công tác nghiệp

vụ, năng suất lao động, hiệu quả chi phí đầu tư cho đào tạo,

- Mức độ đóng góp của ứng dụng CNTT và Internet vào tốc độ tăng trưởng của nhà trường? Và sự tiến bộ đó có tỷ lệ thuận với kết quả các nỗ lực ứng

Ngày đăng: 27/02/2021, 10:49

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w