1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Toán cao cấp: Bài 5 - PGS. TS. Bùi Minh Trí

37 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 302,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Toán cao cấp - Bài 5: Phương trình vi phân giới thiệu với các bạn các khái niệm cơ bản về phương trình vi phân nói chung và một số vấn đề cơ bản như biểu diễn nghiệm, phương pháp giải một số loại phương trình vi phân cấp một, cấp hai đặc biệt.

Trang 1

BÀI 5 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

PGS TS Bùi Minh Trí

Trang 2

NỘI DUNG

Bài này sẽ giới thiệu với các bạn các khái niệm

cơ bản về phương trình vi phân nói chung và

một số vấn đề cơ bản như biểu diễn nghiệm,

phương pháp giải một số loại phương trình vi

phân cấp một, cấp hai đặc biệt

Trang 3

MỤC TIÊU

• Nắm được khái niệm phương trình vi phân;

• Làm được bài tập về phương trình vi phân

• Làm được bài tập về phương trình vi phân

Trang 4

1 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

Định nghĩa:

• Phương trình vi phân là phương trình xuất hiện biến

số, hàm số cần tìm và các đạo hàm các cấp của

hàm số đó

• Cấp của phương trình vi phân là cấp cao nhất của

đạo hàm của hàm số cần tìm xuất hiện trong

phương trình đó

Trang 5

1.1 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1

Phương trình vi phân cấp một được cho dưới

một trong các dạng sau đây:

Ta thấy rằng có thể dễ dàng chuyển đổi giữa hai

dạng của phương trình vi phân: Dạng đối xứng

và giải ra đạo hàm

và giải ra đạo hàm

Trang 6

1.1.1 NGHIỆM TỔNG QUÁT VÀ NGHIỆM RIÊNG TÍCH PHÂN

TỔNG QUÁT VÀ TÍCH PHÂN RIÊNG

tổng quát của một phương trình vi phân cấp một nếu

từ nghiệm tổng quát khi gán cho C một giá trị xác

định được gọi là một nghiệm riêng của phương trình

• Định nghĩa: Nghiệm tổng quát của một phương trình

phân ứng với giá trị xác định C được gọi là một tích

phân riêng của phương trình

Trang 7

1.1.1 NGHIỆM TỔNG QUÁT VÀ NGHIỆM RIÊNG TÍCH PHÂN

TỔNG QUÁT VÀ TÍCH PHÂN RIÊNG (tiếp theo)

Ví dụ :

2

• Phương trình y' = x có nghiệm tổng quát là:

2

• Phương trình y dy xdx 02   có tích phân tổng quát là

Với C = 1 ta có tích phân riêng

Trang 8

1.1.2 BÀI TOÁN CAUCHY

Xét phương trình vi phân cấp một cho ở dạng:

được gọi là bài toán Cauchy Điều kiện (5.2) được gọi là

điều kiện ban đầu

y(x ) yđiều kiện ban đầu

• Ta thừa nhận định lý sau đây về tính tồn tại và duy nhất

nghiệm của bài toán Cauchy

nghiệm của bài toán Cauchy

Trang 9

1.1.3 PHƯƠNG TRÌNH PHÂN LY BIẾN SỐ

Phương trình phân ly biến số có dạng: f(x)dx = g(y)dy

Lấy tích phân hai vế ta được: f(x)dx  g(y)dy  F(x) G(y) C 

trong đó F(x) là một nguyên hàm của f(x), G(y) là một nguyên

hàm của g(y)

• Ví dụ: Giải các phương trình vi phân sau: (1+x)dy = (1-y)dxVí dụ: Giải các phương trình vi phân sau: (1+x)dy (1 y)dx

• Nhận xét: y = 1 và x = -1 là hai nghiệm của phương trình này

Lấy tích phân hai vế ta có:

Rõ ràng x = -1, y = 1 là tích phân riêng ứng với C= 0 Vậy tích

phân tổng quát của phương trình ban đầu là (x+1) (y-1) = C

phân tổng quát của phương trình ban đầu là (x+1).(y 1) = C

Trang 10

1.1.4 PHƯƠNG TRÌNH THUẦN NHẤT(PHƯƠNG TRÌNH

Trang 11

1.1.5 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

Phương trình tuyến tính cấp một có dạng: y' + p(x)y = q(x)

• Trong đó p(x), q(x) là các hàm số liên tục Phương trình

q(x) 0.

• Để giải phương trình tuyến tính, ta chia làm ba bước:

Bước 1: Giải phương trình thuần nhất tương ứng p g g g

Đây là phương trình ở dạng phân ly biến số, ta giải ra

y ' p(x)y q(x) 

( )d

p(x)dx

y Ce 

Trang 12

1.1.6 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH (tiếp theo)

Bước 2: Tìm nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất:

p(x)dx

*

y  C(x)e

số của x Thay nghiệm y* vào phương trình trên ta được:y C(x)e

Trang 13

1.1.6 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH (tiếp theo)

Bước 3: Nghiệm của phương trình vi phân tuyến

tính ban đầu là:

Như vậy nghiệm tổng quát của phương trình tuyến tính

không thuần nhất bằng tổng của nghiệm tổng quát của

*

không thuần nhất bằng tổng của nghiệm tổng quát của

phương trình tuyến tính thuần nhất tương ứng cộng với

một nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất

Trang 14

1.1.6 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH (tiếp theo)

Ví dụ: Giải phương trình vi phân

• Giải phương trình thuần nhất tương ứng:

trình không thuần nhất y* = -1, do đó nghiệm của phương

trình đang xét là:

2

x 1g

• Nếu bài toán yêu cầu tìm nghiệm của phương trình thoả mãn

• Nếu bài toán yêu cầu tìm nghiệm của phương trình thoả mãn

y(0) thì ta tìm ra C = 3 Nghiệm của phương trình với điều

kiện ban đầu như trên là:

3

Trang 15

Trang 16

Ví dụ: Giải phương trình vi phân y 2 4.

1.1.7 PHƯƠNG TRÌNH BERNOULLI (tiếp theo)

• Giải phương trình tuyến tính thuần nhất:

Thay vào phương trình ta được:

Trang 17

1.1.8 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TOÀN PHẦN

• Phương trình vi phân toàn phần là phương trình có dạng:

Trong đó M(x, y); N(x, y) là những hàm số liên tục cùng với các

đạo hàm riêng cấp một trong một miền D và

Khi đó tồn tại hàm số u(x, y) sao cho du = M(x, y)dx + N(x, y)dy

tức là vế trái của phương trình (5.5) là một biểu thức vi phân toàn

tức là vế trái của phương trình (5.5) là một biểu thức vi phân toàn

phần Ta có thể tìm được hàm số u(x, y) bởi một trong hai công

Trang 18

1.1.8 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TOÀN PHẦN (tiếp theo)

Ví dụ: Giải phương trình vi phân (x + y + 1)dx + (x – y2 + 3)dy = 0

Trang 19

2 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2

• Phương trình vi phân cấp hai có dạng tổng quát:

• Việc giải phương trình cấp hai là tìm tất cả các hàm số

sao cho khi thay vào (5.6) và (5.6’) ta được các đồng nhất thức:

hoặc

y  (x)

F(x (x) '(x) ''(x)) 0 hoặc ''(x) f(x, (x), '(x)).  

của một phương trình vi phân cấp hai nếu khi gán cho mỗi ký hiệu

1 2

y  (x,C ,C )của một phương trình vi phân cấp hai nếu khi gán cho mỗi ký hiệu

C1, C2 một giá trị xác định thì ta được một nghiệm của phương trình

đó Mỗi nghiệm nhận được từ nghiệm tổng quát khi gán cho C1, C2

các giá trị xác định gọi là nghiệm riêng của phương trình

các giá trị xác định gọi là nghiệm riêng của phương trình

Trang 20

2.1 TÍCH PHÂN TỔNG QUÁT VÀ TÍCH PHÂN RIÊNG

• Tương tự như trường hợp phương trình vi phân cấp một, không

phải lúc nào ta cũng có thể giải được tường minh nghiệm của một

phương trình dưới dạng hàm số y (x C C ) mà chỉ có thể đưa

• Được gọi là tích phân tổng quát của phương trình đó Mỗi tích phân

ứng với giá trị xác định C1, C2 được gọi là một tích phân riêng của

phương trình đó

Trang 21

2.2 MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH CẤP 2 HẠ CẤP ĐƯỢC

Sau đây ta xét một số trường hợp phương trình vi phân cấp hai

có thể đưa được về phương trình cấp một

1 Phương trình khuyết y, y‘: y" = f(x)

• Ta lấy nguyên hàm hai vế hai lần:

Trang 22

2.2 MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH CẤP 2 HẠ CẤP ĐƯỢC (tiếp theo)

2 Phương trình khuyết y : y" = f(x, y‘)

Trang 23

3 Phương trình khuyết x: y" = f(x, y')

2.2 MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH CẤP 2 HẠ CẤP ĐƯỢC (tiếp theo)

• Đặt z = y', khi đó:

2 2

Ví dụ: Giải phương trình y'2 + 2yy" = 0

• Đặt y' = z, suy ra: y ''(x) dz dz y '(x) zz'(y)

• Phương trình đã cho trở thành: z2 + 2yzz' = 0

• Nếu z 0  y ' 0 suy ra y = C là một nghiệm của

phương trình

1

Trang 24

3 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH CẤP 2

Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai là phương trình dạng:

(5.7)

• Trong đó p(x), q(x), f(x) là các hàm số cho trước

f(x) 0

• Tương tự phương trình vi phân tuyến tính cấp một, ta nêu ra

cấu trúc của nghiệm của phương trình không thuần nhất trong

mối liên hệ với nghiệm của phương trình thuần nhất tương

ứng Ta luôn giả sử f(x), p(x), q(x) là các hàm liên tục

Trang 25

3.1 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH THUẦN NHẤT

(5.8)

y '' p(x)y ' q(x)y 0  

tuyến tính trên tập D nếu tồn tại các số không đồng thời bằng 0

sao cho: k y (x) k y (x) 0, x1 1  2 2    a,b

phương trình (5 8) thì nghiệm tổng quát của phương trình đó là:

y = C1y1(x) + C2y2(x)

Trang 26

3.2 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH KHÔNG THUẦN NHẤT

(5.9)

y '' p(x)y ' q(x)y f(x)  

• Tương tự như đối với phương trình vi phân cấp một tuyến tính

không thuần nhất, ta có định lý sau về cấu trúc nghiệm của

phương trình không thuần nhất

• Định lý: Nghiệm tổng quát y(x) của phương trình không thuần

trình không thuần nhất (5.9)

Trang 27

4 PHƯƠNG PHÁP BIẾN THIÊN HẰNG SỐ

phương trình không thuần nhất (5.8), ta có thể sử dụng

phương pháp biến thiên hằng số để tìm nghiệm riêng này

thuần nhất (5.8), ta sẽ tìm nghiệm riêng của (5.7) dưới

ba bước sau đây

 Bước 1: Tìm nghiệm tổng quát

của phương trình tuyến tính thuần nhất

*

của phương trình tuyến tính thuần nhất

không thuần nhất (5.7) Ta có thể nhẩm nghiệm trongtrường hợp đơn giản hoặc tìm nghiệm bằng phươngtrường hợp đơn giản, hoặc tìm nghiệm bằng phương

Trang 28

• Bước 1: Giải phương trình thuần nhất y + y = 0, suy ra:

(cách giải phương trình hệ số hằng này sẽ được trình bày trong phần sau)

• Bước 2: Tìm nghiệm riêng của phương trình (**) dưới dạng:

trong đó C x) C (x) là nghiệm của hệ:

Trang 29

1, 2

 

Trang 30

4.1 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH HỆ SỐ HẰNG (tiếp theo)

Trang 31

4.2 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH KHÔNG THUẦN NHẤT HỆ

SỐ HẰNG

• Ta đã biết phương pháp biến thiên hằng số để tìm nghiệm riêng của

y '' py ' qy f(x)  

phương trình không thuần nhất y* Tuy nhiên đối với một số dạng

cụ thể của vế phải f(x), ta có cách lựa chọn dạng đặc biệt của

nghiệm riêng yg ệ g y*

hằng số

    x

 Mà  là nghiệm đơn của (5.11) thì ta tìm nghiệm ở dạng:

 Mà  là nghiệm kép của (5.11) thì ta tìm nghiệm ở dạng:

Trang 32

4.2 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH KHÔNG THUẦN NHẤT HỆ

Trang 33

4.2 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH KHÔNG THUẦN NHẤT HỆ

nên nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương

phương trình đặc trưng nên ta tìm nghiệm riêng của phương

Trang 34

4.2 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH KHÔNG THUẦN NHẤT HỆ

SỐ HẰNG (tiếp theo)

nên nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng là:

ta tìm nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất ở dạng:

y C e   C e1

Trang 35

4.2 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH KHÔNG THUẦN NHẤT HỆ

SỐ HẰNG (tiếp theo)

f(x) e  P (x) cos x P (x) sin x   thức bậc m và n, là hằng số

i

Trang 36

4.2 PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH KHÔNG THUẦN NHẤT HỆ

SỐ HẰNG (tiếp theo)

Ví dụ 2: Giải phương trình vi phân y" + y = xcosx

• Phương trình thuần nhất tương ứng là y" + y = 0

Phương trình đặc trưng  2 1 0 có hai nghiệm i

nên nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất là:

Trang 37

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Trong bài này chúng ta nghiên cứu vấn đề là:

• Phương trình vi phân

• Nghiệm, nghiệm riêng, tích phân cơ bản, tích phân riêng của

phương trình vi phân (cấp một và cấp hai)

• Mối quan hệ giữa nghiệm của một phương trình thuần nhất và

nghiệm của phương trình không thuần nhất.g ệ p g g

• Phương pháp giải một số loại phương trình vi phân cấp một và

cấp hai

Bài này trình bày các khái niệm cơ bản về phương trình vi phân:

Định nghĩa phương trình vi phân, cấp, nghiệm riêng, và nghiệm

tổng quát đường cong tích phân của phương trình vi phân

tổng quát, đường cong tích phân của phương trình vi phân,

phương pháp giải một số phương trình vi phân cấp 1 và phương

trình vi phân tuyến tính cấp 2 Học viên cần hiểu rõ các khái niệm

đó nhận được các phương trình đã học và giải các phương trình

đó, nhận được các phương trình đã học và giải các phương trình

Ngày đăng: 27/02/2021, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm