1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại: Bài 2 - ThS. Đoàn Thị Trúc Quỳnh

34 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 615,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kế toán doanh nghiệp thương mại - Bài 2: Kế toán trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trình bày đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu; đặc điểm vận dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu; kế toán hoạt động nhập khẩu; kế toán hoạt động xuất khẩu.

Trang 1

BÀI 2

KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT

NHẬP KHẨU

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Phân tích được đặc thù riêng có trong doanh nghiệp

kinh doanh xuất nhập khẩu và ảnh hưởng đến công

tác kế toán

• Phân loại được các hình thức, phương thức kinh

doanh xuất nhập khẩu

• Liệt kê được các hình thức thanh toán khi tham gia

hoạt động xuất nhập khẩu

• Trình bày được cách hạch toán các nghiệp vụ kế

toán cơ bản trong doanh nghiệp kinh doanh xuất

nhập khẩu

Trang 3

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

Để hiểu rõ bài này, yêu cầu sinh viên cần có các kiến thức

cơ bản liên quan đến các môn học sau:

• Kế toán tài chính 1;

• Kế toán tài chính 2

Trang 4

• Đọc giáo trình Kế toán tài chính;

• Đọc Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán do Bộ Tài

Trang 5

CẤU TRÚC NỘI DUNG

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp

kinh doanh xuất nhập khẩu

2.3 Kế toán hoạt động nhập khẩu

Trang 6

2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

• Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa giữa trong nước với nướcngoài hoặc khu chế xuất Quá trình lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm:

 Nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu;

 Thu mua hàng trong nước và xuất khẩu

• Đặc điểm về hàng hóa xuất nhập khẩu:

 Xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh trong nước;

 Nhập khẩu những mặt hàng phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùngtrong nước

• Đặc điểm về thời gian luân chuyển hàng hóa:

 Thời gian kéo dài;

 Mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng

• Đặc điểm về phương thức thanh toán: Phụ thuộc vào thông lệ quốc tế và thỏa thuậntheo từng hợp đồng

 Thư tín dụng;

 Nhờ thu;

 Thư chuyển tiền, điện chuyển tiền

Trang 7

• Các phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu:

 Theo Nghị định thư;

 Ngoài Nghị định thư

• Các hình thức thực hiện xuất nhập khẩu:

 Xuất nhập khẩu trực tiếp;

 Xuất nhập khẩu ủy thác

• Một số thuật ngữ thương mại quốc tế:

Trang 8

2.2 ĐẶC ĐIỂM VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP KINH

DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

 Nhóm tài khoản về hàng tồn kho: TK 151, 155, 156, 157,…;

 Nhóm tài khoản về doanh thu, chi phí: TK 511, 632, 641,…;

 Nhóm tài khoản về thanh toán: TK 111, 112, 131, 331;

 Nhóm tài khoản về các khoản thuế: TK 133, 333

Trang 9

2.2 ĐẶC ĐIỂM VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP KINH

DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

• Ảnh hưởng của tỷ giá ngoại tệ đến hoạt động

xuất nhập khẩu:

 Tài sản, doanh thu, chi phí có gốc là ngoại

tệ luôn ghi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm

phát sinh

 Các khoản phải thu, phải trả, nợ vay có gốc

là ngoại tệ ghi theo tỷ giá thực tế tại thời

điểm phát sinh

 Khi thanh toán các khoản phải thu, phải trả, nợ vay có gốc là ngoại tệ thì ghi theo

tỷ giá đã nhận nợ trước đây

 Ngoại tệ tăng ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh Ngoại tệ xuấtphụ thuộc vào phương pháp tính giá xuất mà doanh nghiệp lựa chọn

Trang 10

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Nguyên tắc điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ là chỉ điều chỉnh các khoản mục vốn bằngtiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng), các khoản phải thu, phải trả, nợ vay có gốc là ngoại

tệ Như vậy, các khoản mục hàng hóa, tài sản cố định,…sẽ không phải điều chỉnh

Trang 11

2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU

2.3.1 Nguyên tắc kế toán 2.3.2 Tài khoản sử dụng

2.3.1 Kế toán hoạt độngnhập khẩu trực tiếp

2.3.1 Kế toán hoạt độngnhập khẩu ủy thác

Trang 12

2.3.1 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

• Nhập khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệtvào lãnh thổ Việt Nam Bao gồm:

 Hàng hóa nhập qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam;

 Hàng hóa được đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước (Ví dụ: Khuchế xuất, khu kinh tế thương mại,…);

 Hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu

• Phương pháp xác định giá hàng nhập khẩu:

 Giá mua của hàng nhập khẩu chính là giá doanh nghiệp ký hợp đồng với bênnước ngoài bằng ngoại tệ Giá này sẽ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giáthực tế

 Thuế nhập khẩu = (Số lượng hàng nhập khẩu * Giá tính thuế NK) * Thuế suấtthuế NK

 Thuế TTĐB = Giá đã bao gồm thuế NK * Thuế suất thuế TTĐB

 Thuế GTGT = Giá đã bao gồm thuế NK, TTĐB * Thuế suất thuế GTGT

+ Thuế nhập khẩu, Thuế TTĐB

+ Thuế GTGT

+ Chi phí phát sinh khi nhập khẩu

- Các khoản giảm trừ

Trang 13

 Các khoản giảm trừ như trong doanh nghiệp thương mại nội địa.

• Phương pháp xác định giá xuất kho hàng nhập khẩu: Tính theo giá thực tế của

lô hàng

• Nếu liên quan đến ngoại tệ thì kế toán đồng thời phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái

và ghi đơn TK 007

Trang 14

2.3.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

• Nhóm tài khoản Hàng tồn kho: TK 151, 155, 156, 157

• Nhóm tài khoản Chi phí: TK 632, TK 641

• Nhóm tài khoản Doanh thu: TK 511

• Nhóm tài khoản Thanh toán: TK 131, 331, 333,…

Trang 15

2.3.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP

• NV1: Khi doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng để ký quỹ mở L/C

• NV2: Khi hàng về đến cảng, doanh nghiệp làm thủ tục hải quan

 Phản ánh giá mua thực tế:

 Phản ánh số tiêu thụ đặc biệt phải nộp:

Có TK 331: Tỷ giá thực tế

Có TK 144: Tỷ giá đã ghi nhậntrước đây

Có TK 111, 112: Tỷ giá xuất quỹ

Có TK 311: Tỷ giá thực tế

Nợ TK 144: Tỷ giá thực tế

Nợ TK 635/ Có TK 515: Phầnchênh lệch

Trang 16

2.3.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP

 Phản ánh số thuế GTGT phải nộp:

 Khi nộp các khoản thuế:

• NV3: Khi hàng đã thông quan, về nhập kho hoặc tiêu thụ

• NV4: Phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu

Nợ TK 157: Nếu chuyển đi gửi bán, không qua kho

Nợ TK 632: Nếu chuyển đi tiêu thụ ngay, không

Nợ TK 133: Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 151, 156, 157, 632: Nếu doanh nghiệp

tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 17

2.3.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU TRỰC TIẾP

• NV5: Khi thanh toán cho nhà cung cấp

• NV6: Khi tiêu thụ hàng nhập khẩu:

 Phản ánh giá vốn

 Phản ánh doanh thu

Có TK 144: Tỷ giá đã ghi nhậntrước đây

Có TK 111, 112: Tỷ giáxuất quỹ

Trang 18

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Thuế GTGT là thuế gián thu: người tiêu dùng chịu thuế GTGT nhưng người nộp thuếGTGT lại là người bán Trong nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa, người bán là bên nướcngoài nên mình không thể bắt họ nộp thuế Vì vậy, doanh nghiệp là người mua nên sẽphải tạm nộp thuế GTGT (ghi Có TK 3331), đồng thời về sau Nhà nước sẽ có nghĩa vụhoàn lại cho người mua (ghi Nợ TK 133)

Trang 19

2.3.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC

• NV1: Khi doanh nghiệp chuyển tiền cho đơn vị nhận ủy thác tiền để mua hàng

• NV2: Khi doanh nghiệp chuyển tiền cho đơn vị nhận ủy thác tiền để nộp hộ cáckhoản thuế, chi hộ các khoản chi

a Tại đơn vị giao ủy thác nhập khẩu

Có TK 111, 112: Tỷ giáxuất quỹ

Có TK 311: Tỷ giáthực tế

Nợ TK 331: Tỷ giá thực tế

Nợ TK 635/ Có TK 515: Phần

chênh lệch

Có TK 111, 112: Tỷ giáxuất quỹ

Có TK 311: Tỷ giá thực tế

Nợ TK 331: Tỷ giá thực tế

Nợ TK 635/ Có TK 515: Phần

chênh lệch

Trang 20

2.3.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC

• NV4: Nếu đơn vị tự nộp các khoản thuế

• NV5: Phản ánh các khoản nhờ đơn vị nhận ủy thác chi hộ

• NV6: Phản ánh chi phí hoa hồng ủy thác nhập khẩu

• NV7: Khi thanh toán bù trừ với đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu

Trang 21

• NV1: Khi nhận tiền để mua hàng từ đơn vị giao ủy thác nhập khẩu.

• NV2: Khi nhận tiền để nộp thuế hộ hoặc chi hộ từ đơn vị giao ủy thác nhập khẩu

• NV3: Khi doanh nghiệp ký quỹ ngân hàng để mở L/C

b Tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu

Có TK 111, 112: Tỷ giá xuất quỹ

b Tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu (tiếp theo)

2.3.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC (tiếp theo)

Trang 22

2.3.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC (tiếp theo)

• NV4: Khi hàng về đến cảng, doanh nghiệp làm thủ tục hải quan

 Phản ánh giá mua thực tế:

 Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp:

 Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp:

Có TK 144: Tỷ giá đã ghi nhận trước đây

Nợ TK 151: Tỷ giá thực tế

Nợ TK 635/ Có TK 515: Phầnchênh lệch

b Tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu (tiếp theo)

Trang 23

 Phản ánh số thuế GTGT phải nộp:

 Khi nộp các khoản thuế cho đơn vị giao ủy thác:

• NV5: Khi chi hộ các khoản chi phí cho đơn vị giao ủy thác

b Tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu (tiếp theo)

Có TK 111, 112

Nợ TK 131 – Đơn vị giao ủy thác

Có TK 111, 112: Nếu doanh nghiệp nộp hộ

Có TK 131 - Đơn vị giao ủy thác: Nếu đơn vị giao ủy thác

Trang 24

2.3.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ỦY THÁC (tiếp theo)

• NV7: Khi doanh nghiệp bàn giao lô hàng cho đơn vị giao ủy thác nhập khẩu

• NV8: Phản ánh hoa hồng ủy thác nhập khẩu được hưởng

• NV9: Khi doanh nghiệp thanh toán tiền hàng còn lại cho bên nước ngoài

• NV10: Khi doanh nghiệp thanh toán bù trừ với đơn vị giao ủy thác nhập khẩu

Có TK 151, 156

Nợ TK 131 - Chi tiết đơn vị giao ủy thác

Có TK 511: Hoa hồng chưa thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT

Nợ TK 131 - Chi tiết

đơn vị giao ủy thác

Có TK 144: Tỷ giá ghi nhậntrước đây

Có TK 111,112: Tỷ giá xuất quỹ

Nợ TK 331: Tỷ giá nhận nợ trước đây

Trang 25

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Căn cứ để kê khai và tính thuế trên Tờ khai hải quan chính là tỷ giá giao dịch bình quânliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm tính thuế

Trang 26

2.4.1 Nguyên tắc kế toán 2.4.2 Tài khoản sử dụng

2.4.3 Kế toán hoạt động xuất khẩu trực tiếp

2.4.4 Kế toán hoạt động xuất khẩu ủy thác

2.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

Trang 27

2.4.1 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

• Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa trong nước bán ra nước ngoài hoặc khu vựcđặc biệt Bao gồm:

 Hoạt động xuất khẩu hàng qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

 Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan (Ví dụ: Khuchế xuất, khu kinh tế thương mại,…)

 Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu

• Phương pháp xác định giá mua hàng xuất khẩu như: Doanh nghiệp kinh doanhthương mại nội địa

• Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất khẩu: Tùy thuộc vào phương pháp tính giáxuất mà doanh nghiệp lựa chọn

• Phương pháp xác định các khoản thuế của hàng xuất khẩu: Giá tính thuế và thuếsuất do Nhà nước quy định

Trang 28

sử dụng

Trang 29

Nợ TK 151: Nếu hàng đang trên đường

Nợ TK 156: Nếu hàng về nhập kho

Nợ TK 157: Nếu chuyển thẳng ra cảng làm thủ tục

hải quan

Nợ TK 133: Thuế GTGT

• NV1: Khi thu mua hàng hóa để xuất khẩu

• NV2: Phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa

• NV3: Khi xuất hàng ra cảng làm thủ tục hải quan

2.4.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP

Trang 30

2.4.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP

Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu

Nợ TK 111, 112: Tỷ giá thực tế

• NV5: Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp

• NV6: Khi nộp thuế xuất khẩu

• NV7: Khi hàng đã thông quan, được chuyển lên phương tiện vận tải

 Phản ánh giá vốn

 Phản ánh doanh thu

• NV8: Khi khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp

Trang 31

2.4.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ỦY THÁC

• NV1: Khi xuất hàng giao cho đơn vị nhận ủy thác để xuất khẩu

• NV2: Phản ánh chi phí liên quan đến quá trình xuất khẩu

• NV3: Khi chuyển tiền cho đơn vị nhận ủy thác để chi hộ, nộp thuế hộ

NV4: Khi nhận được thông báo hàng đã thông quan, chuyển lên phương tiện vận tải

Trang 32

2.4.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ỦY THÁC

a Tại đơn vị giao ủy thác xuất khẩu

a Tại đơn vị giao ủy thác xuất khẩu (tiếp theo)

• NV5: Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp

• NV6: Khi nộp thuế xuất khẩu

• NV7: Phản ánh các khoản đơn vị nhận ủy thác chi hộ

Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu

Trang 33

2.4.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ỦY THÁC (tiếp theo)

• NV8: Phản ánh chi phí hoa hồng ủy thác xuất khẩu

NV9: Khi thanh toán bù trừ với đơn vị nhận ủy thác

Có TK 131 – Đơn vịnhận ủy thác

Nợ TK 641

Nợ TK 133

Trang 34

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Bài học có các nội dung chính sau đây:

• Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

• Tầm ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến kết quả kinh doanhtrong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

• Chế độ kế toán để ghi nhận các nghiệp vụ xuất, nhập khẩu vàxác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu

Ngày đăng: 27/02/2021, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w