DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT&TT : Công nghệ thông tin và truyền thông CBT : Computer Base Training đào tạo trên cở sở máy tính ĐC : Đối chứng TN : Thực nghiệm CĐCN PY : Cao đẳng Công n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MOODLE DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN MÔN MẠNG MÁY TÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2013
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MOODLE DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN MÔN MẠNG MÁY TÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP PHÚC YÊN
Chuyên sâu: Sư phạm kỹ thuật Công nghệ thông tin
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Cán b ộ hướng dẫn khoa học PGS.TS Đặng Văn Chuyết
Hà Nội - 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Đặng Văn Chuyết
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn PGS.TS Đặng Văn Chuyết, người
đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Với những lời chỉ dẫn, những tài liệu, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của thầy đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin cám ơn quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học "Sư phạm
kỹ thuật- Công nghệ thông tin” đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp tôi nhiều khi thực hiện nghiên cứu
Xin cám ơn các Quý thầy, cô công tác tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Đại học Bách khoa Hà Nội và Thư viện trường CĐCN PY đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tìm tài liệu
Xin gửi lời cảm ơn các anh chị lớp Sư phạm kỹ thuật công nghệ thông tin- 2011A Vĩnh Phúc đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập
Cuối cùng, tôi xin cám ơn thầy cô giáo Trường cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên, các em học sinh, sinh viên và Ban Giám hiệu nhà trường đã hỗ trợ trong quá trình tôi thực nghiệm sư phạm tại trường
Tôi xin chân thành cám ơn!
Học viên
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Lịch sử phát triển của e-learning 4
1.1.2 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning trên thế giới 5
1.1.3 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning ở Việt Nam 6
1.2 Lý luận dạy học dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông 8
1.2.1 Khái niệm dạy học dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông 8
1.2.2 Tổng quan về E-learning 9
1.2.3 Phương pháp dạy học bằng e-learning 16
1.3 Tổng quan về hệ thống quản lý học tập 26
1.3.1 Khái niệm hệ thống quản lý học tập 26
1.3.2 Tính năng của hệ thống quản lý học tập 26
1.3.3 Hệ thống quản lý học tập Moodle 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
Chương 2: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MOODLE XÂY DỰNG WEBSITE DẠY VÀ HỌC MÔN MMT TẠI TRƯỜNG CĐCN PY 36
2.1 Nội dung kiến thức và mục tiêu môn học MMT trường CĐCN PY 36
2.2 Xây dựng ứng dụng dạy và học trực tuyến 37
2.2.1 Các công cụ hỗ trợ cài đặt Moodle 37
2.2.2 Xây dựng cấu trúc website Hệ thống E-learning PCI 39
2.3 Xây dựng các module trong Hệ thống E-learning PCI 55
Trang 62.3.1 Xây dựng module bài giảng 55
2.3.2 Xây dựng Module bài tập, kiểm tra – đánh giá 56
2.3.3 Xây dựng Module diễn đàn trao đổi 57
2.3.4 Trao đổi trực tuyến (Chat) 58
2.4 Sử dụng e-learning trong dạy học MMT 59
2.4.1 Vận hành chương trình e-learning MMT 59
2.4.2 Giảng dạy MMT bằng e-learning tại trường CĐCN PY 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76
3.1 Mục đích thực nghiệm 76
3.2 Nội dung thực nghiệm 76
3.3 Đối tượng thực nghiệm 76
3.4 Tiến hành thực nghiệm 77
3.4.1 Chuẩn bị thực nghiệm 77
3.4.2 Tiến hành thực nghiệm 77
3.5 Kết quả thực nghiệm 78
3.5.1 Kết quả đánh giá về mặt định tính 78
3.5.2 Kết quả đánh giá về mặt định lượng 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 94
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT&TT : Công nghệ thông tin và truyền thông
CBT : Computer Base Training (đào tạo trên cở sở máy tính)
ĐC : Đối chứng
TN : Thực nghiệm
CĐCN PY : Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
PCI : Trường cao đẳng công nghiệp Phúc Yên
GV : Giảng viên
MMT : Mạng máy tính
LMS : Learning Management System hệ thống quản lý khóa học)
(là một chuẩn đóng gói nội dung giáo dục)
Tkđ : Đại lượng kiểm định T (Student)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các cấp một chương trình học e-learning 12
Bảng 1.2 Mô tả thiết kế dạy học 17
Bảng 1.3: Bảng phân tích những thuận lợi khó khăn khi dạy học với e-learning đối với cơ sở đào tạo 24
Bảng 1.4: Bảng phân tích những thuận lợi khó khăn khi dạy học với e-learning đối với người học 25
Bảng 1.5 So sánh các tính năng của Moodle với một số hệ thống thương mại khác 32
Bảng 2.1 Phân bố thời gian cho môn học 36
Bảng 2.2 Bảng tóm tắt một số công cụ tạo khóa học 53
Bảng 2.3 Những biểu tượng nhóm 64
Bảng 3.1 Bảng thống kê ý kiến đánh giá của GV về website e-learning Hệ thống E-learning PCI 78
Bảng 3.2 Bảng thống kê ý kiến đánh giá của SV về website Hệ thống E-learning PCI 79
Bảng 3.3 Bảng phân phối điểm kiểm tra 81
Bảng 3.4 Bảng thống kê tỉ lệ % số SV đạt điểm xi trở xuống 82
Bảng 3.5 Bảng các tham số đặc trưng thống kê 82
Bảng 3.6 Bảng thống kê Tkđ của 3 cặp ĐC – TN 82
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình e-learning 10
Hình 1.2 Mô hình chức năng hệ thống e-learning 14
Hình 1.3 Quy trình học e-learning 18
Hình 1.4 Biểu đồ thể hiện % số website sử dụng Moodle năm 2006 33
Hình 2.1 Tùy chọn cài đặt Apache 39
Hình 2.2 Cài đặt Apache 40
Hình 2.3 Cài đặt PHP 40
Hình 2.4 Cài đặt MySQL 41
Hình 2.5 Bắt đầu cài đặt Moodle 41
Hình 2.6 Kiểm tra các thiết lập PHP 42
Hình 2.7 Cấu hình địa chỉ Moodle_Apache 42
Hình 2.8 Cấu hình cơ sở dữ liệu 43
Hình 2.9 Yêu cầu bản quyền 43
Hình 2.10 Thông tin phiên bản hiện hành 44
Hình 2.11 Thiết lập thông số cấu hình 44
Hình 2.12 Thiết lập website 45
Hình 2.13 Cấu hình tài khoản người quản trị 46
Hình 2.14 Giao diện chính của Moodle 47
Hình 2.15 Một màn hình trợ giúp 47
Hình 2.16 Khung đăng nhập 48
Hình 2.17 Màn hình đăng nhập 48
Hình 2.18 Trang chủ Hệ thống E-learning PCI 51
Hình 2.19 Giao diện thêm danh mục khóa học 52
Hình 2.20 Giao diện soạn thảo các thiết lập khoá học 52
Hình 2.21 Bật chế độ chỉnh sửa 53
Hình 2.22 Tóm tắt của tuần 55
Hình 2.23 Tạo danh mục và tải một File lên khoá học 56
Hình 2.24 Lựa chọn hình thức kiểm tra 57
Trang 10Hình 2.25 Thêm một diễn đàn 58
Hình 2.26 Tạo phòng chat 59
Hình 2.27 Nhật ký lưu trang 60
Hình 2.28 Thông tin lưu về người dùng 61
Hình 2.29 Ghi danh sinh viên 62
Hình 2.30 Trang tạo nhóm 63
Hình 2.31 Điểm danh sinh viên 65
Hình 2.32 Thiết lập thang điểm cho việc điểm danh 65
Hình 2.33 Tải hình ảnh lên hồ sơ cá nhân 70
Hình 2.34 Giao diện khoá học Mạng máy tính 71
Hình 2.35 Mở hoặc lưu tài nguyên 72
Hình 2.36 Tạo chủ đề mới trong diễn đàn 73
Hình 2.37 Giao diện trang trao đổi trực tuyến 74
Hình 3.1 Đồ thị đường tích luỹ của lớp TN1và ĐC1 83
Hình 3.2 Đồ thị đường tích luỹ của lớp TN2và ĐC2 84
Hình 3.3 Đồ thị đường tích luỹ của lớp TN3và ĐC3 84
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
E-learning là một phương thức dạy học mới dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) Với e-learning, việc học là linh hoạt và mở Người học có thể học bất kì lúc nào, bất kì ở đâu, với bất kì ai, học những vấn đề bản thân quan tâm, phù hợp với năng lực và sở thích, phù hợp với yêu cầu công việc… mà chỉ cần có phương tiện là máy tính và mạng Internet E-learning là một giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề đặt ra hiện nay: việc học tập không chỉ bó gọn trong học ở phổ thông, ở học đại học mà là học suốt đời Phương thức học tập này có tính tương tác cao, sẽ hỗ trợ và bổ sung cho các phương thức đào tạo truyền thống góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy
E-learning đang là xu hướng chung của giáo dục thế giới Việc triển khai e-learning trong giáo dục đào tạo là một hướng đi tất yếu nhằm đưa giáo dục Việt Nam tiếp cận với nền giáo dục thế giới
SV Việt Nam nói chung và SV trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên (CĐCN PY) nói riêng, hầu hết vẫn quen với cách học truyền thống: thụ động, chưa tự mình tìm đến kiến thức, chưa học theo nhu cầu, năng lực, sở thích thật sự của bản thân Vì vậy, việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cần bao gồm cả việc giúp SV tiếp cận với cách học chủ động, tự tìm hiểu, tự kiểm tra đánh giá, tích cực trao đổi với giảng viên (GV), bạn bè E-learning là một trong những phương thức giúp SV chủ động về thời gian học tập, nội dung học tập, khối lượng kiến thức, tự kiểm tra đánh giá, dễ dàng trao đổi thông tin…
Xuất phát từ lý do, xây dựng e-learning với mục đích đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đầu ra của SV trường CĐCN PY, tôi nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Moodle dạy và học trực tuyến môn Mạng máy tính tại trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên”
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn :
Xây dựng ứng dụng dạy và học trực tuyến môn Mạng máy tính tại trường CĐCN PY, nhằm nâng cao chất lượng học tập và góp phần đưa SV tiếp cận với phương thức học tập hiện đại dựa trên CNTT&TT
Trang 123 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học bộ môn MMT ở trường Đại học, Cao đẳng
Đối tượng nghiên cứu: chương trình e-learning môn MMT ở trường CĐCN PY
4 Nhiệm vụ của đề tài:
Để thực hiện, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản và cách thức khai thác, ứng dụng e-learning
- Nghiên cứu cơ sở lý luận việc dạy và học bằng e-learning, cách thức xây dựng chương trình e-learning
- Nghiên cứu phương pháp dạy và học môn MMT bằng e-learning
- Xây dựng chương trình e-learning môn MMT tại trường CĐCN PY
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hiệu quả của đề tài và đề xuất việc ứng dụng e-learning trong dạy học MMT
5 Phạm vi nghiên cứu:
Giới hạn nội dung vấn đề nghiên cứu: ứng dụng phần mềm Moodle xây dựng e-learning hỗ trợ việc dạy học MMT tại trường CĐCN PY
Đối tượng thực nghiệm: SV trường CĐCN PY
6 Giả thuyết khoa học:
Sử dụng kết hợp e-learning với phương pháp dạy học truyền thống giúp SV tiếp cận với phương thức học tập hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng học tập bộ môn MMT ở trường CĐCN PY nói riêng cũng như các trường đại học, cao đẳng nói chung
7 Phương pháp nghiên cứu:
+ Nghiên cứu lý luận:
Đọc, nghiên cứu, phân tích:
- Về lý luận dạy học dựa trên CNTT&TT, hệ thống quản lý học tập, nghiên cứu tài liệu về cách thức, phương pháp xây dựng chương trình e-learning
- Về lý luận dạy học đại học, tâm lý học, đặc biệt tâm lý khi học bằng phương tiện máy tính và mạng internet và các tài liệu khoa học khác liên quan đến
đề tài
Trang 13+ Nghiên cứu thực tiễn:
- Nghiên cứu về các công cụ sử dụng để xây dựng e-learning: Moodle, MySQL, Apache server
+ Thực nghiệm sư phạm, các điều tra cơ bản:
- Dùng phiếu điều tra thăm dò ý kiến SV trường CĐCN PY sau khi học môn MMT bằng cách kết hợp giữa phương pháp truyền thống với e-learning
- Dùng phiếu điều tra thăm dò ý kiến của GV về website e-learning MMT
- Tiến hành lên lớp có kết hợp e-learning và không kết hợp e-learning để so sánh kết quả học tập
- Tổng hợp, xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học
8 Điểm mới của luận văn:
- Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm Moodle xây dựng hệ thống e-learning tại trường CĐCN PY cho bộ môn MMT
- Nghiên cứu về việc dạy học kết hợp e-learning với phương thức dạy học truyền thống tại trường CĐCN PY
- Đánh giá sơ bộ chương trình learning, tâm lý SV sau khi học với learning, từ đó đưa ra những đóng góp cho cách thức xây dựng Hệ thống E-learning PCI và cách thức dạy học MMT bằng e-learning tại trường CĐCN PY phù hợp hơn, hiệu quả hơn
Trang 14e-Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử phát triển của e-learning [12]
Thuật ngữ e-learning đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong một vài thập
kỷ gần đây Cùng với sự phát triển của Tin học và mạng truyền thông, các phương thức giáo dục, đào tạo ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người học Ngay từ khi mới ra đời, e-learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới Tập đoàn dữ liệu quốc tế nhận định rằng sẽ có một sự phát triển bùng nổ trong lĩnh vực e- learning Và điều đó đã được chứng minh qua sự thành công của các hệ thống thống giáo dục hiện đại có sử dụng phương pháp e-learning của nhiều quốc gia như
Giai đoạn 1984 – 1993: sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn Powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên đa phương tiện Những công cụ này cho phép tạo ra những bài giảng có tích hợp âm thanh và hình ảnh dựa trên công nghệ Computer Base Training (CBT) Bài học được phân phối qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Vào bất kì thời gian nào, ở đâu, người học đều có thể mua và tự học Tuy nhiên, sự hướng dẫn của GV là rất hạn chế
Giai đoạn 1993 – 1999: khi công nghệ web được phát minh, các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này Các chương trình: Email, Web, trình duyệt, Media player, kỹ thuật truyền Audio/Video tốc độ thấp cùng với ngôn ngữ hỗ trợ Web như HTML, JAVA bắt đầu trở nên thông dụng và đã làm thay đổi bộ mặt của đào
Trang 15tạo bằng đa phương tiện
Giai đoạn 2000 – đến nay: các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet rộng, các công nghệ thiết kế web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục và đào tạo Ngày nay thông qua web, GV có thể hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học Càng ngày công nghệ web càng chứng tỏ có khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hóa các môi trường học tập Điều này đã tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả Đó chính là kỷ nguyên của e-learning
1.1.2 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning trên thế giới [28], [32], [37]
learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ, tiếp đến là ở châu Âu, ở châu Á ít ứng dụng công nghệ này
E-Tại Mỹ, e-learning đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê của Hội Phát triển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD), năm 2000
Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học trực tuyến E-learning không chỉ được triển khai ở các trường đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai e-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và đã mang lại hiệu quả cao Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ của e-learning nên hàng loạt các công ty
đã chuyển sang hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về e-learning như: Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force
Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo
Trang 16dục Ngoài việc tích cực triển khai e-learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu
có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực e-learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE Đây là mạng e-learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty e-learning Docent của Mỹ nhằm cung cấp các khoá học
về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các SV đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu
Tại châu Á, e-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời Do các cơ sở giáo dục truyền thống ngày càng không thể đáp ứng nhu cầu đào tạo, buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng to lớn mà e-learning mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển tại châu Á cũng đang có những nỗ lực phát triển e-learning như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,Trung Quốc, Nhật Bản là nước
có ứng dụng e-learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng e-learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp và dùng để đào tạo nhân viên
1.1.3 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning ở Việt Nam
Việt Nam bắt đầu quan tâm đến e-learning khoảng từ năm 2000 Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm
2001 đã có đề cập đến e-learning Tuy vậy, Vào khoảng năm 2002 trở về trước các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về e-learning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu e-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề e-learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như [37]:
Trang 17 Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT&TT ICT/rda 2/2003, lần thứ hai là ICT/rda 9/2004, lần thứ ba là ICT/rda /2006
Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
Hội thảo lần thứ tư nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT&TT ICT/rda
dự kiến tổ chức vào tháng 8/2008
Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường những sản phẩm hỗ trợ đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển e-learning ở Việt Nam
Việt Nam đã gia nhập mạng e-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách khoa, Bộ Bưu chính Viễn thông
Có thể thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng e-learning đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực, Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu và để tiến kịp các nước còn rất nhiều việc phải làm
Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai learning Một số đơn vị đã triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ – ĐHQG Hà Nội, Viện CNTT – ĐHQG Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, ĐHQG TP.HCM, Học viện Bưu chính Viễn thông,
e-Gần đây nhất, Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng e- learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin e-learning trên thế giới và ở Việt Nam
Tuy nhiên, phần lớn các chương trình e-learning được xây dựng ở các trường đại học nhằm phục vụ cho công tác đào tạo từ xa Hơn nữa, chương trình chủ yếu là các bộ môn thuộc chuyên ngành kinh tế, công nghệ thông tin hay ngoại ngữ Các chuyên ngành khác hay các bộ môn đại cương hầu như chỉ đang ở giai
Trang 18đoạn thử nghiệm Việc xây dựng chương trình e-learning dùng kết hợp giảng dạy với phương thức truyền thống hầu như rất ít Việc xây dựng một chương trình e-learning MMM sử dụng cho việc kết hợp với phương pháp dạy học truyền thống là chưa được nghiên cứu và thử nghiệm rộng rãi
1.2 Lý luận dạy học dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông
1.2.1 Khái niệm dạy học dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông
CNTT&TT hay còn được viết là ICT (Information and Communication Technologies) là [49]: “Một tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được
sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý thông tin Các công nghệ này bao gồm máy tính, điện thoại, internet, vô tuyến truyền hình, đài phát thanh…”
CNTT&TT được coi là những công cụ tiềm năng mạnh mẽ, có khả năng tạo
ra những thay đổi và cải cách giáo dục Ở đó, những cơ cấu cứng nhắc theo truyền thống về mối quan hệ “không gian – thời gian – trật tự thang bậc” sẽ bị phá vỡ Chẳng hạn, việc phát sóng chương trình giáo dục trên đài hay vô tuyến không cần thiết phải có GV và học viên tại cùng một địa điểm vật lý Bài học, bài tập, bài giảng,… được ghi vào đĩa CD hoặc được đưa lên mạng internet, nhờ đó mọi người
có thể học bất kì khi nào Những diễn đàn trao đổi về mọi vấn đề, những buổi hội thảo trực tuyến sẽ giúp cho người học có thể học mọi lúc, mọi nơi, mọi lứa tuổi, bất kì ai có khả năng và mong muốn đều học được [52]
Với sự phát triển như vũ bão của CNTT&TT, những thành tựu và sản phẩm mới liên tục ra đời, trong đó thành tựu quan trọng nhất là mạng Internet thì việc tạo
ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý, trao đổi thông tin là rất dễ dàng Vì vậy, trong những năm gần đây, người ta thường đặc biệt quan tâm đến việc làm thế nào để khai thác một cách hiệu quả nhất máy tính và Internet nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở mọi cấp độ, mọi cơ sở đào tạo và mọi hình thức đào tạo
Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, việc dạy học dựa trên CNTT&TT được định nghĩa là việc ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông đặc biệt là máy tính và mạng Internet vào việc dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục – đào tạo E-learning là một trong những cách thức dạy học dựa trên CNTT&TT
Trang 191.2.2 Tổng quan về E-learning
1.2.2.1 Khái niệm
Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về e-learning, dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa e-learning đặc trưng nhất [12], [19], [20], [30]:
E-learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập
E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT&TT
Việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của CNTT&TT và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục được gọi là e-learning
Việc học tập được truyền tải, hỗ trợ qua công nghệ điện tử và qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh,
và việc đào tạo dựa trên máy tính CBT gọi là e-learning
Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD- ROM, video tape, DVD, TV, các thiết bị cá nhân gọi là e-learning
“Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân” gọi là e-learning
phân phối, và cung cấp các phương tiện phục vụ học tập
Việc triển khai áp dụng mô hình đào tạo e-learning khá đa dạng, đơn giản nhất
là hình thức cung cấp các bài giảng điện tử trên đĩa CD cho học viên tự học, phức tạp hơn là những lớp học được tổ chức trên mạng Internet với sự quản lý một cách
có hệ thống Nhìn chung, hệ thống e-learning thường bao gồm nhiều thành phần chức năng được tích hợp trên môi trường mạng Internet, mỗi thành phần đều được tách riêng biệt và cung cấp các dịch vụ khác nhau, tuy nhiên tất cả các thành phần
đó đều được tập trung trong một hệ thống thống nhất để cung cấp dịch vụ đào tạo cho người sử dụng
Trang 20Về bản chất, đó vẫn là quá trình truyền tải kiến thức từ GV đến học viên dưới
sự giám sát của hệ thống quản lý, do đó nó cần phải tuân thủ các tiến trình cơ bản trong quá trình đào tạo và triển khai hệ thống E-learning luôn được hiểu gắn với quá trình học hơn là với quá trình dạy – học Lý do đơn giản là theo thời gian người
ta đã thay đổi từng bước cách nhìn trong mối quan hệ giữa dạy và học: từ lấy người thầy làm trung tâm (dạy), chuyển sang tạo sự bình đẳng giữa thầy và trò (dạy – học), hiện nay là lấy học trò làm trung tâm (học)
Vậy một cách chung nhất, e-learning là hệ thống đào tạo sử dụng các công nghệ Multimedia dựa trên nền tảng của mạng Internet Người học sẽ học bằng máy tính, thông qua trang Web trong một lớp học ảo Nội dung bài học sẽ được phân phối tới học viên qua Internet, mạng intranet/extranet (LAN/WAN), băng audio và video, vệ tinh, truyền hình tương tác, CD-ROM, và các loại học liệu điện tử khác Hình 1.1 mô tả một cách tổng quát khái niệm e-learning Trong mô hình này
hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, được chuyển tải tới người học thông qua các phương tiện truyền thông điện tử [12]
Hình 1.1 Mô hình e-learning
Trang 21Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ: một file hướng dẫn truy cập trang web được tạo lập bằng phần mềm adobe pdf, bài giảng MMT viết bằng phần mềm công cụ Toolbook, Director, Flash,
Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên học trên website, học qua đĩa CD-ROM multimedia,…
Quản lý: Quá trình quản lý học tập, đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng tin nhắn SMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh), thi kiểm tra đánh giá được thực hiện qua mạng Internet,
Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua email, chatting, forum trên mạng,…
Ngày nay với sự hội tụ của máy tính và truyền thông, e-learning được hiểu một cách trực tiếp hơn là quá trình học thông qua mạng Internet và công nghệ Web
Có rất nhiều định nghĩa về e-learning, trong giới hạn của đề tài nghiên cứu,
tả việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT&TT, trong đó chủ yếu sử dụng công nghệ Web và Internet.”
1.2.2.2 Đặc điểm của e-learning
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung e-learning có những đặc điểm sau [10], [12], [29], [30]:
Dựa trên CNTT&TT Cụ thể là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật
mô phỏng, công nghệ tính toán…
E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người
Trang 22
1.2.2.3 Phân biệt e-learning với một số khái niệm khác [10]
Online Learning – Học tập trực tuyến: chỉ là một phần của e-learning, mô tả việc học tập qua Internet / Intranet / LAN / WAN
Synchronous Learning – Học đồng bộ: mô tả việc học tập trực tuyến, thời gian thực trong đó mọi người đăng nhập vào cùng một thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau
Formal Learning – Học tập thông thường: đa số thời gian học tập tuân theo một chương trình được xác định trước Mô hình đào tạo có giáo viên hướng dẫn là dựa trên formal learning
1.2.2.4 Cấu trúc của một chương trình e-learning
Tổng hợp các cấp của một chương trình học của E-Learning Cấp cao nhất là chương trình và cấp thấp nhất là media [10]
Đòi hỏi phải thể hiện được mối quan hệ logic giữa các khoá học và theo dõi được các khoá học
Học viên phải đăng kí mới được tham gia vào khoá học
Learning Management System ( LMS )
học Yêu cầu kết hợp các trang nội dung
duyệt như là mục lục
Theo dõi được các phần trong khoá học, học viên đã học hoặc đã hoàn thành
Truy cập khoá học học viên có thể mở
Trang 23Cấp Người tạo nội
Công cụ tạo
và quản lý
bao gồm các yêu cầu chọn
và kết nối các trang hay các đối tượng khác thành một cấu trúc chặt chẽ, logic
Đưa các bài học lên đòi hỏi khả
nhiều trang hay các thành phần khác như một thể thống nhất
Truy cập bài học Học viên
có thể chọn một trong các trang của bài học
Couse authoring
và Web site
authoring Tool
hỏi đưa text vào và tích hợp với các media khác
Cung cấp các trang cho học viên theo yêu cầu
Phải có một cách để yêu cầu một trang
và thể hiện nó khi nhận được
Website authoring Tool
hỏi phải tạo
ra các hình ảnh, ảnh động,
Trang 24Hình 1.2 Mô hình chức năng hệ thống e-learning
1.2.2.5 Các kiểu trao đổi thông tin trong e-elearning
Bao gồm các kiểu trao đổi thông tin như sau [26]:
Một - Một: kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa:
Học viên với học viên
Học viên với GV
GV với học viên
Một - Nhiều: kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa:
GV với các học viên
Học viên với các học viên khác
Nhiều - Một: kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa:
Các học viên với GV
Các học viên với một học viên
Nhiều - Nhiều: kiểu trao đổi này thường diễn ra giữa:
Trang 25 Các học viên với các học viên
Các học viên với các học viên và GV
1.2.2.6 Ưu nhược điểm của e-learning
Ưu điểm:
Không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: sự phổ cập rộng rãi của Internet đã dần xoá đi khoảng cách về thời gian và không gian cho e-learning Một khoá học e-learning được chuyển tải qua mạng tới máy tính của người học, điều này cho phép các học viên học bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu Cả người dạy lẫn người học đều có cơ hội thảo luận vấn đề mà không bị ràng buộc bởi thời gian, không gian
Tính hấp dẫn: với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, những bài giảng tích hợp text, hình ảnh minh họa, âm thanh tăng thêm tính hấp dẫn của bài học Người học giờ đây không chỉ còn nghe giảng mà còn được xem những ví dụ minh họa trực quan, thậm chí còn có thể tiến hành tương tác với bài học nên khả năng nắm bắt kiến thức cũng tăng lên
Tính linh hoạt: một khoá học e-learning được phục vụ theo nhu cầu người học, chứ không nhất thiết phải theo một thời gian biểu cố định Vì thế người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn cách học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình
Dễ tiếp cận và truy cập ngẫu nhiên: bảng danh mục bài giảng sẽ cho phép học viên lựa chọn đơn vị tri thức, tài liệu một cách tuỳ ý theo trình độ kiến thức và điều kiện truy nhập mạng của mình Học viên tự tìm ra các kĩ năng học cho riêng mình với sự giúp đỡ của những tài liệu trực tuyến
Tính cập nhật: nội dung khoá học thường xuyên được cập nhật và đổi mới nhằm đáp ứng tốt nhất và phù hợp nhất với học viên
Học có sự hợp tác, phối hợp: các học viên có thể dễ dàng trao đổi với nhau qua mạng trong quá trình học, trao đổi giữa các học viên và với GV Các trao đổi này hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập của học viên
Tâm lý dễ chịu: mọi rào cản về tâm lý giao tiếp của cả người dạy và người học đều bị xoá bỏ, mọi người tự tin hơn trong việc trao đổi quan điểm
Trang 26 Các kỹ năng giao tiếp, làm việc hợp tác, tự điều chỉnh để thích ứng của người học sẽ được hoàn thiện không ngừng
Sự tương tác giữa người dạy và người học vẫn được duy trì thông qua các diễn đàn (forum), hội thoại trực tuyến (chat), thư từ (e-mail), hội nghị truyền hình (video conferencing)
Dựa trên phương tiện truyền thông là mạng internet, có sự hỗ trợ của multimedia, mỗi người học khi tiếp cận với e-learning có thể có cách thích nghi riêng, cách hiểu riêng về một vấn đề Do đó, khi đến với e-learning, mọi thành phần không phân biệt trình độ, giới tính, tuổi tác… đều có thể tìm cho mình một hướng tiếp cận khác nhau với vấn đề mà không bị ràng buộc trong một khuôn khổ cụ thể nào (cá nhân hóa người học)
Kỹ thuật phức tạp, chi phí kỹ thuật cao
1.2.3 Phương pháp dạy học bằng e-learning
1.2.3.1 Thiết kế dạy học theo e-learning [7], [9], [18], [35]
Thiết kế dạy học là đưa ra một quy trình mà thông qua đó khóa học sẽ giúp người học đạt được những mục tiêu nhất định Trong quy trình này các phương pháp và phương tiện phải được lên kế hoạch để hỗ trợ mục tiêu đạt được theo cách tốt nhất
Bất kì một chương trình dạy học nào cũng cần phải được thiết kế dạy học nhằm mục đích xây dựng một quy trình học tập hiệu quả, đạt yêu cầu Bảng 1.2 mô
tả việc thiết kế dạy học cho chương trình e-learning
Trang 27Bảng 1.2 Mô tả thiết kế dạy học
Có bốn giai đoạn trong thiết kế dạy học:
Lập kế hoạch: công việc đầu tiên của giai đoạn lập kế hoạch là phân tích những điều kiện ban đầu của khoá học và những điểm đặc trưng của người học Dựa vào điều này đưa ra mục tiêu và nội dung học tập, cũng như kịch bản và những phương pháp học tập thích hợp để đạt được những mục tiêu
Phát triển: trong giai đoạn phát triển sẽ chỉ ra phương tiện học tập, lập kế hoạch hoạt động học tập, và chọn các hình thức tương tác và trợ giáo
Thực thi: trong giai đoạn này, khóa học được đi vào thực hiện Điều này yêu cầu gắn kết các phương tiện học tập trên một nền tảng (platform) chuyên môn
để hình thành một khóa học Thêm vào đó, người tham gia cần được quản lý và hỗ trợ bởi trợ giáo
Đánh giá: sau khi khóa học được tạo ra cần thực hiện việc xem xét chất lượng (hình thành việc đánh giá) Đó là thực tiễn chung để kiểm tra khóa học sau lần thực thi đầu tiên có hiệu lực Ban đầu cần được đánh giá tổng quát Sau đó, việc đánh giá này sẽ được lặp lại trong khoảng thời gian đều đặn (đánh giá xác nhận) để
từ đó tác động ngược trở lại, thay đổi tình huống kế hoạch học tập nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Trang 28
1.2.3.2 Quy trình học e-learning :
Hình 1.3 Quy trình học e-learning Bước 1: chuẩn bị máy móc, cài đặt các phần mềm cần thiết Trang bị kiến thức cơ bản về máy tính và mạng
Bước 2: tìm hiểu về khoá học:
Xác định mục tiêu: học để làm gì? Xác định rõ động lực gì thúc đẩy mình tham gia khoá học Học để thỏa mãn tính tò mò? Để chuẩn bị bắt đầu một nghề hay
để đáp ứng được các điều kiện về bằng cấp?
Xác định nội dung khóa học: cần học cái gì? Học viên muốn biết các nguyên lý, lý thuyết tổng quát về một vấn đề hay cần các qui trình cụ thể để giải một vấn đề riêng biệt? Muốn học về một chủ đề chuyên sâu, hay chỉ là làm thế nào thực hiện được một công việc cá nhân?
Tự đánh giá bản thân: trình độ hiện thời của bản thân Mỗi khoá học có yêu cầu khác nhau về trình độ ban đầu của học viên Ngoài các kỹ năng cơ bản về sử dụng máy tính và mạng, học viên cần tìm hiểu kỹ xem nội dung khoá học có phù hợp với kiến thức hiện có của mình không
Xác định thời gian và địa điểm học tập: khi nào thì có thể học và học ở đâu? Việc xác định thời gian và địa điểm tham gia khoá học e-learning là khá tự do, tuy nhiên cũng cần xác định trước để lập ra một thời gian biểu phù hợp, đảm bảo có thể thường xuyên tham gia các bài giảng theo đúng lịch trình quy định Khi có nhiều
Trang 29trung tâm, tổ chức khác nhau tham gia mở các khoá đào tạo e-learning, cũng cần lựa chọn nên theo học ở trung tâm, tổ chức nào
Bước 3: sau khi đã có thực hiện các bước trên, người học đã hình dung khá rõ
về khoá học mình cần, về cả thời gian, nội dung, cách thức học tập Việc còn lại là: học như thế nào để có chất lượng tốt nhất? Các bước cần tiến hành như sau:
Tìm hiểu các thuật ngữ Việc không hiểu các thuật ngữ trong một lĩnh vực nào
đó sẽ khiến cho việc học trở nên khó khăn hơn, đặc biệt khi các học viên thích tham gia vào khoá học theo một trình tự phù hợp với bản thân hơn là một trình tự bắt buộc Khi xây dựng các bài giảng, người thiết kế đã cung cấp một bảng chú giải thuật ngữ trực tuyến, tra cứu rất dễ dàng Bởi vậy, để nắm được nội dung khoá học, học viên nên tìm hiểu định nghĩa của các thuật ngữ này ngay khi gặp lần đầu tiên trong bài học
Xem xét nội dung khóa học Lướt nhanh qua nội dung toàn bộ khoá học để xác định xem phần nào cần học kỹ, phần nào đã biết có thể đọc qua để tiết kiệm thời gian Bài giảng điện tử thường được thiết kế để người học dễ dàng truy cập nội dung mong muốn một cách ngẫu nhiên
Khi học bài, kết hợp học lý thuyết với việc theo dõi các ví dụ minh họa Tự thực hiện với các tương tác trong bài học
Làm bài tập - củng cố kiến thức và kỹ năng Sau khi đã học lý thuyết, cách tốt nhất để kiểm tra khả năng nắm bắt bài học là làm bài tập Thường thì bài tập được chia thành 2 loại: bài tập trắc nghiệm - nhằm củng cố kiến thức lý thuyết, bài tập thực hành – giúp người học có thêm kỹ năng trong việc giải quyết các bài toán thực tế có liên quan đến bài học Trong mỗi loại, các bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó Bởi vậy, nên tiến hành làm những bài dễ trước, khó sau Cần chú ý rằng, bài tập đưa ra nhằm tạo cho người học có một tư duy sâu sắc, không phải hiểu vấn đề một cách nông cạn hoặc chỉ đơn giản là nhắc lại những gì đã học thuộc lòng Khi làm bài tập, học viên cần phải:
Rèn cho mình một phương pháp tư duy phân tích để hoàn thiện những bài tập khó
Có khả năng vận dụng được những kiến thức đã học để giải quyết những tình huống cụ thể trong thực tế cuộc sống
Trang 30 Đề xuất được những ý tưởng mới hoặc kết hợp những ý tưởng của nhiều người để giải quyết vấn đề nào đó
Xem thêm các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học Thông thường các giáo trình, kể cả giáo trình trong lớp học truyền thống hay giáo trình điện tử, nội dung được trình bày ngắn gọn, cô đọng Nếu chỉ học theo giáo trình, sẽ có nhiều vấn đề học viên không thể hiểu một cách sâu sắc, thậm chí có nhiều thông tin mới học viên
sẽ không được cập nhật Vì vậy, bên cạnh các tài liệu được cung cấp sẵn, học viên cần tìm kiếm thêm tài liệu có liên quan Trong chương trình e-learning sẽ có tài nguyên tài liệu tham khảo Ngày nay, với sự hỗ trợ của những trang Web tìm kiếm như www.google.com, học viên cũng có thể tự tìm kiếm từ những nguồn khác
Thường xuyên tham gia các diễn đàn để giao lưu, học hỏi những người có nhiều kinh nghiệm hơn mình Nên tận dụng triệt để những buổi trò chuyện trực tuyến trên mạng với các GV hướng dẫn hoặc các chuyên gia, đây là cơ hội để học viên đưa ra câu hỏi, những thắc mắc và thảo luận những luận điểm quan trọng với
GV Học viên cũng có thể tận dụng cơ hội này để có được những lời khuyên bổ ích
từ GV Các diễn đàn (forum) là nơi học viên không chỉ học hỏi kinh nghiệm mà còn chia sẻ những kinh nghiệm của bản thân với mọi người Tham gia vào các diễn đàn, học viên sẽ cảm thấy hứng thú, bị lôi cuốn vào một tập thể ảo, việc học do đó sẽ thú
vị hơn
trả lời Đây là phương pháp rất hữu hiệu để hỏi bài vì học viên có thể thực hiện tại bất cứ đâu, bất cứ lúc nào và được trả lời trực tiếp về vấn đề đang vướng mắc Một số chú ý để đạt hiệu quả cao khi học với e-learning:
Tìm hiểu đầy đủ mục đích của chương trình đào tạo: kiểm tra trên trang web của cơ sở cung cấp chương trình đào tạo Dành một khoảng thời gian thích đáng để xem toàn bộ những nội dung giới thiệu về cơ sở đào tạo, quy chế học, các chương trình khoá học trước khi đăng ký tham gia học tập Chỉ quyết định khi đã hiểu rõ mục đích và định hướng thành công của khóa học
Đọc kỹ đề cương khoá học: chương trình e-learning cung cấp đầy đủ thông tin về khoá học, một học viên cần thiết phải học hoàn chỉnh một khóa đào tạo Gồm
Trang 31thông tin mô tả về khoá học, các mục tiêu của khoá học, và các điều kiện, các buổi họp mặt, các nhiệm vụ, và tổ chức thi sát hạch, loại phương tiện truyền thông và công nghệ sử dụng, lịch học hay thời gian biểu về công việc, và bộ phận hỗ trợ thông tin liên lạc
Đặt ra mục các mục tiêu tạm thời và thời hạn cho bản thân: nên có một cuốn lịch mô tả về các tuần học trong một kỳ học và đánh dấu số lượng công việc cần làm Đánh dấu các ngày thi, nộp bài luận, bài kiểm tra, liên hệ với người hướng dẫn Đừng bao giờ không đúng thời hạn của chương trình
Tránh bị gián đoạn khi tham dự khoá học: nên tránh không bị gián đoạn và sao lãng khi đang xem lại một chương trình học qua video, đang nghe băng cassette, đang đọc một cuốn sách, đang làm việc trên máy tính, hay đang nghiên cứu
biệt những thắc mắc về nội dung các tài liệu Người hướng dẫn luôn sẵn sàng trả lời qua điện thoại, email, hay hẹn gặp ở trường học Học viên có thể trả lời người hướng dẫn bằng mail
Chuẩn bị hoàn thành các nhiệm vụ được giao và cho kì thi: trong quá trình đào tạo bằng e-learning, các nhiệm vụ học viên được giao có thể liên quan đến việc
sử dụng nhiều phương tiện khác nhau: máy in, các băng video, audio, và mạng Internet Học bằng e-learning sẽ học qua những thông tin trên nhiều phương tiện, do
đó nên ghi chép lại Nên dự đoán các câu hỏi sẽ có thể có trong kỳ thi để chuẩn bị
Thường xuyên tự đánh giá: đọc lại các mục tiêu của khoá học và các tiêu chuẩn đặt ra, tham gia vào các bài kiểm tra đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân
Từ đó lập lại kế hoạch và phương pháp học tập phù hợp Có thể đề nghị sự giúp đỡ
từ người hướng dẫn những phần khó và chưa rõ
Tìm một số người bạn tiện cho việc nghiên cứu: nếu thấy cần phải nghiên cứu với nhiều học viên khác ở lớp học, đề nghị người hướng dẫn giúp tìm kiếm các học viên khác, người có thể hợp tác làm việc, học tập
tài liệu điện tử nhanh mỏi mắt và mệt hơn việc đọc trên giấy, các kỹ thuật thư giãn
có thể đưa lại những ích lợi cho việc học Có một số phương pháp như tăng độ tập
Trang 32trung, tăng cường tập trung cao độ, và giảm buồn chán Một số kỹ thuật hồi phục thông thường gồm: thở sâu, thư giãn và nghe các loại nhạc êm dịu.
1.2.3.3 Phương pháp sư phạm tương tác trong e-learning
Quan điểm về dạy học ở đại học hiện nay [12], [18]:
học thuật
động Biết mềm hoá tư duy và tùy cơ ứng biến
để tìm giải pháp để giải quyết các tình huống
Có nhiều phương pháp dạy học đại học và không có phương pháp dạy học nào
là vạn năng Trong quá trình dạy học cần kết hợp các phương pháp một cách linh hoạt, phù hợp với đối tượng, nội dung và môi trường học tập Tuy nhiên, ở một số điều kiện nhất định sẽ có một phương pháp chính, được sử dụng nhiều hơn các phương pháp khác Với phương thức e-learning, phương pháp tương tác chính là phương pháp chủ đạo Phương pháp tương tác là phương pháp đáp ứng được yêu cầu đào tạo hiện nay, đó là đào tạo ra những người độc lập, chủ động, sáng tạo, có khả năng tự đào tạo tốt
Phương pháp sư phạm tương tác ở bậc đại học cơ bản dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa ba tác nhân Người học– Giảng viên – Môi trường Vai trò tích cực của người học được phát huy tối đa dựa trên sự trợ giúp của người giảng viên và sự chi phối của môi trường xung quanh Ba tác nhân này luôn quan hệ với nhau sao cho mỗi một tác nhân hoạt động và phản ứng dưới ảnh hưởng của hai tác nhân kia [9]
Bản chất của phương pháp sư phạm tương tác là người dạy đóng vai trò cố vấn cho quá trình học tập, là người tham gia vào quá trình học tập và là nhà nghiên cứu Với tư cách là cố vấn cho quá trình học tập, người dạy giúp cho người học có thể phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo và dựa vào nguồn lực của chính mình để học tốt môn học Vai trò cố vấn còn giúp cho chính người dạy hiểu được những gì người học cần và những gì người học có thể tự làm được trong quá trình học tập
Trang 33Với tư cách là người tham gia vào quá trình học tập, người dạy hoạt động như một thành viên của lớp học, có điều kiện trở lại vị trí của người học, hiểu và chia sẻ những khó khăn, trách nhiệm học tập với người học Khi thực hiện được vai trò của người học, người dạy có thể phát huy được vai trò tích cực của người học, lựa chọn được phương pháp và kỹ năng giảng dạy thích hợp Với vai trò là người nghiên cứu, người dạy là nguồn tham khảo có giá trị, bổ sung tri thức cho người học, giúp người học tháo gỡ những khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trong dạy học tương tác ở bậc đại học người dạy và người học đều có trách nhiệm tham gia trong đó người học có vai trò trung tâm, người dạy có vai trò hỗ trợ Trong phương thức đào tạo e-learning, người học phải cố gắng và phải được tạo điều kiện để thực sự trở thành người đàm phán tích cực và có hiệu quả với chính mình trong quá trình học tập, với mục tiêu học tập, với thành viên trong lớp học và với người dạy Người học trong phương thức e-learning còn phải đảm nhiệm thêm một vai trò quan trọng nữa đó là người tham gia vào môi trường cộng tác dạy học
Họ đóng vai trò vừa là thành phần của quá trình dạy học vừa là cộng sự với người dạy trong việc lựa chọn nội dung, phương pháp, vừa là người cung cấp thông tin phản hồi cho người dạy
Như vậy ta có thể thấy phương pháp dạy học tương tác rất phù hợp với phương thức e-learning E-learning có khả năng tạo ra một môi trường học tập với rất nhiều công cụ giúp giảng viên thực hiện vai trò cố vấn cho người học, tham gia vào quá trình học tập; giúp SV chủ động, sáng tạo trong học tập, dễ dàng trong việc
tự đánh giá và đưa thông tin phản hồi về cho giảng viên
1.2.3.4 Kết hợp e-learning với cách học truyền thống
Không có một phương thức học tập nào là vạn năng Mỗi một phương thức đều có những ưu điểm và hạn chế, khó khăn và thuận lợi riêng Vì vậy, trong quá trình dạy học cần phải kết hợp nhiều phương pháp sao cho phù hợp với điều kiện cơ
sở vật chất, đặc điểm người dạy và người học để đạt hiệu quả Chúng tôi sẽ phân tích những thuận lợi và khó khăn khi dạy học bằng e-learning, từ đó đề xuất một phương pháp kết hợp mang lại hiệu quả cao trong giáo dục
Một số những thuận lợi và khó khăn khi dạy – học với e-learning:
Trang 34Đối với cơ sở đào tạo:
Bảng 1.3: Bảng phân tích những thuận lợi khó khăn khi dạy học với e-learning
đối với cơ sở đào tạo
Giảm chi phí tổ chức và quản lý
đào tạo Sau khi đã phát triển
xong, một khoá học
E-learning có thể dạy cho hàng
ngàn học viên với chi phí chỉ
cao hơn một chút so với tổ chức
đào tạo cho 20 học viên
Chi phí phát triển một khoá học lớn Việc học
qua mạng còn mới mẻ, ngoài việc cần trang bị đầy đủ các thiết bị máy móc, còn cần có các chuyên viên kỹ thuật để thiết kế khoá học Triển khai một lớp học e-learning có thể chi phí tốn gấp 5-10 lần so với một khoá học thông thường với nội dung tương đương
Rút ngắn thời gian đào tạo
Việc học trên mạng có thể đào
tạo cấp tốc cho một lượng lớn
học viên mà không bị giới hạn
bởi số lượng GV hướng dẫn hoặc
lớp học
Yêu cầu kỹ năng mới Những người có khả
năng giảng dạy tốt trên lớp chưa chắc đã biết tới các kỹ thuật thiết kế, quản lý, giảng dạy một khóa học trong môi trường e-learning Phía cơ sở đào tạo có thể phải đào tạo lại một số GV và phải bổ sung thêm những nhân viên mới cho việc này
Cần ít phương tiện hơn Các
máy chủ và phần mềm cần thiết
cho việc học trên mạng có chi
phí rẻ hơn rất nhiều so với chi
GV và học viên không phải đi lại
nhiều GV không phải đi tới chỗ
ở của học viên hoặc các trung
tâm đào tạo ở xa để giảng dạy
Đòi hỏi phải thiết kế lại Việc các học viên
không có các kết nối mạng tốc độ cao đòi hỏi phía cơ sở đào tạo phải xây dựng các khoá học
Trang 35Đối với người học:
Bảng 1.4: Bảng phân tích những thuận lợi khó khăn khi dạy học với e-learning
đối với người học
Có thể học bất cứ lúc nào, tại bất kỳ nơi
đâu Dù đang ở đâu và vào lúc nào, nếu
cần, học viên có thể tham gia ngay vào khoá
học mà không phải chờ tới khi lớp học khai
giảng
Kỹ thuật phức tạp Rất nhiều học
viên mới tham gia khoá học trên mạng cảm thấy bối rối và nản lòng Trước khi có thể bắt đầu khoá học,
họ phải thông thạo các kỹ năng mới
Không phải đi lại nhiều và không phải
nghỉ việc Học viên có thể tiết kiệm chi phí
đi lại tới nơi học Đồng thời, họ có thể dễ
dàng điều chỉnh thời gian học phù hợp với
thời gian làm việc của mình
Chi phí kỹ thuật cao: Để tham gia
học trên mạng, học viên phải cài đặt các phần mềm công cụ trên máy tính của mình, tải và cài đặt các chức năng cắm và chạy (plug and play),
với họ Việc học tuỳ theo yêu cầu của
học viên đem lại hiệu quả rất cao
Việc học có thể buồn tẻ Một số học
viên sẽ cảm thấy thiếu quan hệ bạn
bè và sự tiếp xúc trên lớp
Khả năng truy cập được nâng cao Việc
tiếp cận những khoá học trên mạng được
thiết kế hợp lý sẽ dễ dàng hơn đối với
những người không có khả năng nghe,
nhìn; những người học ngoại ngữ hai; và
những người không có khả năng học như
người bị mắc chứng khó đọc
Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn
Việc học qua mạng yêu cầu bản thân học viên phải có trách nhiệm hơn đối với việc học của chính họ Một số người sẽ cảm thấy khó khăn trong việc tạo ra cho mình một lịch học cố định
Việc kiểm tra tính xác thực: Các nhà thiết
kế có thể tạo ra những bài mô phỏng có tính
xác thực cao Rất nhiều học viên trực tuyến
ưa thích việc tự ôn tập và kiểm tra trình độ
“mà không có ai giám sát và cho điểm”
Trang 36Từ những ưu nhược điểm được phân tích như trên, có thể thấy rằng e-learning
có nhiều ưu điểm hơn phương pháp dạy học truyền thống E-learning tạo được một môi trường rất tốt phục vụ cho phương pháp dạy học tương tác, cá nhân hóa được người học Tuy vậy, với những nhược điểm nêu trên, e-learning vẫn không phải là một giải pháp hoàn hảo và cũng không thể thay thế hoàn toàn cách học truyền thống Vì vậy dạy và học cần thiết phải kết hợp cả 2 phương thức sao cho hạn chế điểm yếu và phát huy được thế mạnh của mỗi phương thức nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong giảng dạy [7], [18], [19], [20]
Một giải pháp kết hợp là sử dụng e-learning và phương pháp giảng dạy truyền thống song song Giảm giờ lên lớp của giảng viên và tăng giờ tự học của học viên thông qua chương trình e-learning Học viên sẽ thực hiện mọi hoạt động học tập có thể trên e-learning, tham gia như đang học một khóa học trực tuyến thực sự Trừ giờ thực hành, thí nghiệm, thực tập sẽ đến phòng thí nghiệm hay đến môi trường thực tập để tiếp cận thực sự với thực tế công việc Ngoài ra, học viên sẽ gặp GV một số buổi để thảo luận, trao đổi và giải quyết một số vấn đề nhằm mục đích rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội
Kết luận: trên đây là phần trình bày tổng quan về e-learning Bao gồm khái niệm, đặc điểm, cấu trúc một hệ thống e-learning điển hình cũng như việc dạy học bằng e-learning Việc xây dựng e-learning sẽ được thực hiện trên nền tảng một hệ thống quản lý học tập Phần tiếp theo chúng tôi trình bày tổng quan về hệ thống quản lý học tập và trình bày một hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở thông dụng nhất hiện nay
1.3 Tổng quan về hệ thống quản lý học tập
1.3.1 Khái niệm hệ thống quản lý học tập
Hệ thống quản lý học tập Learning Management System (LMS) là phần mềm quản lý, theo dõi và tạo các báo cáo dựa trên tương tác giữa học viên và nội dung, giữa học viên và GV Người ta cũng có thể gọi là Course Management System (CMS) [29]
1.3.2 Tính năng của hệ thống quản lý học tập
Yêu cầu về chức năng của một hệ thống LMS điển hình có thể được liệt kê như sau:
Trang 37Yêu cầu chung:
Có khả năng nâng cấp lên số lượng người dùng và số lượng bản ghi người dùng không hạn chế
Được thiết kế để người dùng thông thường (chẳng hạn giáo viên) có thể
Yêu cầu kỹ thuật:
Tương thích với các trình duyệt chuẩn
Được thiết kế theo module để có thể dễ dàng nâng cấp trong tương lai
Được thiết kế để người học có thể tham gia học tập qua đường thoại thông thường
Có khả năng tích hợp ứng dụng thư điện tử MS Outlook Express và có khả năng trao đổi thư điện tử với mọi hệ thống thư điện tử chuẩn
Có khả năng chạy trên nhiều loại máy chủ (IBM, HP, SUN.v.v ), có khả năng tận dụng năng lực phần cứng để tăng hiệu suất hoạt động, không yêu cầu cấu hình phần cứng quá mạnh
Yêu cầu điều khiển truy nhập và bảo mật:
Hỗ trợ các giao thức truy nhập và chứng thực của Windows
Ngăn chặn các đăng ký trái phép
Bảo vệ được nội dung, kế hoạch và thông tin đào tạo trong trường hợp hệ thống bị phá hủy do vô tình hoặc cố ý
Hạn chế truy nhập tới các bản ghi đào tạo cá nhân Chỉ có người học, người giám sát và người quản lý chương trình đào tạo mới có thể truy nhập tới các bản ghi
cá nhân đó
Có khả năng hạn chế truy nhập tới dữ liệu/nội dung theo người dùng
Trang 38 Hỗ trợ kiến trúc bảo mật cho ứng dụng Web Yêu cầu giao diện người dùng:
Hỗ trợ giao diện người dùng trên cơ sở trình duyệt Web, có khả năng tùy chỉnh và thân thiện người dùng
Cho phép thiết lập nhiều giao diện riêng biệt cho các nhóm người dùng khác nhau
Cung cấp phương tiện để người dùng tự thiết lập giao diện của mình mà không cần đến sự trợ giúp của đội ngũ kỹ thuật
Chỉ hiện thị các chức năng và tùy chọn tương ứng với vai trò của người dùng khi đăng nhập hệ thống
Hỗ trợ chức năng trợ giúp và hướng dẫn trực tuyến
Yêu cầu chức năng:
Chức năng chung:
Có khả năng tích hợp với thông tin đào tạo hiện có
Có khả năng cung cấp các khóa học miễn phí cho khách hàng
Có khả năng tự động kiểm tra xung đột lịch trình sử dụng tài nguyên, gồm phương tiện, thiết bị và con người
Có khả năng tạo và duy trì các thông tin chi tiết về giáo viên, gồm lý lịch, thông tin liên lạc và địa chỉ thư điện tử
Cung cấp chức năng để người quản trị có thể lên thời khóa biểu cho giáo viên
Có khả năng giám sát trình độ chuyên môn và bằng cấp của giáo viên
Cung cấp diễn đàn nội bộ, thư điện tử cục bộ và chat trực tuyến
Có khả năng tính học phí
Chức năng đăng ký, giám sát:
Cho phép người quản trị thiết lập nhiều loại khóa học khác nhau (đồng bộ, không đồng bộ )
Cho phép người quản trị lên thời khóa biểu cho các lớp trực tuyến
Cho phép quản lý phòng học và kiểm tra xung đột trong việc sử dụng phòng học
Trang 39 Cho phép học viên xem danh sách và đăng ký các khóa học trực tuyến, đồng bộ và không đồng bộ
Hệ thống phải có khả năng ngăn chặn các đăng ký lặp (đăng ký hai lần)
Có khả năng theo dõi sự có mặt của học viên
Cho phép người quản trị soạn chính sách đăng ký khóa học để thiết lập và quản lý các quá trình đăng ký học phức tạp
Có khả năng tự động thông báo trong trường hợp xác nhận, hủy bỏ, nhắc nhở hoặc thay đổi phòng học
Có khả năng tự động cập nhật trạng thái lớp học khi có thay đổi
Cho phép giáo viên xem lại học viên và các số liệu thống kê
Có khả năng cho phép các nhóm người học đăng ký học một chương trình gồm nhiều khóa học
Cung cấp chức năng tìm kiếm trong danh mục khóa học
Cho phép học viên xem kết quả học tập
Cho phép học viên xem tin tức và thông báo trên trang chủ
Cho phép học viên xem lại kế hoạch đào tạo cá nhân
Chức năng báo cáo:
Có báo cáo đánh giá khóa học
Có báo cáo hàng tuần về trạng thái của khách hàng (học viên đang học, module hoàn thành, số liệu về đăng nhập )
Có báo cáo về từng học viên (thời gian đăng nhập, module và bài kiểm tra
đã hoàn thành)
Có báo cáo về điểm kiểm tra trung bình, tổng cộng hoặc theo từng module
Trang 40 Có khả năng tạo các báo cáo đặc biệt khi cần
Có thể thay đổi các báo cáo đã định nghĩa trước
Cho phép xuất báo cáo ra dạng bảng tính
Cho phép tự động tạo báo cáo và chuyển đến màn hình của người học, người quản lý hoặc người quản trị
Cho phép xem báo cáo trực tuyến, in ra hoặc xuất ra
Chức năng chuẩn hoá e-learning:
Có khả năng tích hợp và giám sát các khóa học theo chuẩn SCORM và AICC
Hỗ trợ các khóa học từ các nhà cung cấp thứ 3
Hỗ trợ các khóa học được phát triển bằng ToolBook, Authorware, Dreamweaver và các công cụ đóng gói khác
Chức năng quản lý chương trình giảng dạy:
Hỗ trợ tạo và triển khai các chương trình đào tạo pha trộn, gồm lớp học trực tuyến, đồng bộ, không đồng bộ…
Có khả năng thiết lập các điều kiện tiên quyết
Cho phép tạo và giám sát các kế hoạch học tập
Cho phép người quản lý khóa học và lớp học thi hành từ xa
Cung cấp các bản mẫu lập lịch trình khóa học
Chức năng kiểm tra:
Hỗ trợ các dạng câu hỏi sau: đa lựa chọn; đúng/sai; điền vào chỗ trống; kéo thả; câu trả lời ngắn
Các câu hỏi kiểm tra có chứa hình ảnh, hoạt hình, âm thanh hoặc video
Cho phép chọn ngẫu nhiên câu hỏi
Có phản hồi và chấm điểm
Câu hỏi có chứa gợi ý cho học viên
Có khả năng giới hạn số lần thực hiện một câu kiểm tra
Cho phép các câu hỏi có số điểm khác nhau