1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật cạnh tranh: Bài 2 - TS. Trần Thị Thu Phương

27 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 808,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật cạnh tranh - Bài 2: Quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh trang bị cho người học cách xác định, phân loại được các hành vi hạn chế cạnh tranh; nội dung quy định của pháp luật về các hành vi hạn chế cạnh tranh cụ thể.

Trang 1

LUẬT CẠNH TRANH

Giảng viên: TS Trần Thị Thu Phương

Trang 4

KIẾN THỨC CẦN CÓ

Để học tốt môn học này, học viên cần cókiến thức về môn học Lý luận nhà nước vàpháp luật

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

2.1 Khái niệm, đặc điểm phân loại hành vi hạn chếcạnh tranh

2.2 Quy định về thoả thuận hạn chế cạnh tranh

2.3 Quy định về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnhthị trường và vị trí độc quyền

2.4 Quy định về hành vi tập trung kinh tế

Trang 7

2.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH

• Khái niệm: Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp làm giảm, sailệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường, bao gồm hành vi thoả thuận hạn chế cạnhtranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền và tập trungkinh tế

• Đặc điểm:

 Bản chất :Hành vi làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường;

 Chủ thể thực hiện hành vi có sức mạnh trên thị trường;

 Hậu quả của hành vi : Tác động tiêu cực đến đối thủ cạnh tranh

Trang 8

2.2 QUY ĐỊNH VỀ THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

2.1 Nhận dạng cácthoả thuận hạn chế

cạnh tranh

2.2 Các thoả thuận hạnchế cạnh tranh bị cấm

2.3 Các trường hợpđược miễn trừ

2.4 Thẩm quyền vàthủ tục miễn trừ

Trang 9

2.2.1 NHẬN DẠNG CÁC THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

• Chủ thể: Doanh nghiệp hoạt động độc lập

• Biểu hiện cơ bản của hành vi: Sự thoả thuận cùng hành động giữa các chủ thể

• Hình thức của thoả thuận: Công khai hoặc không công khai; hợp đồng, bản ghinhớ, cuộc gặp mặt,…

 Thoả thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều dọc: Là thoả thuận được thực hiệngiữa các chủ thể ở các cấp độ kinh doanh (nhà sản xuất, nhà phân phối, người bán lẻ)

 Thoả thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang: Là thoả thuận được thựchiện giữa các chủ thể cùng cấp độ kinh doanh

• Nội dung của thoả thuận: Thống nhất về giá cả hàng hoá, dịch vụ hoặc thống nhấttrong việc phân chia thị trường, phân chia khách hàng, trong chiến lượcmarketing; hoặc thống nhất trong hành động để tiêu diệt đối thủ hoặc phát triểnkhoa học kỹ thuật…

• Hậu quả của thoả thuận: Làm giảm, sai lệch và cản trở cạnh tranh trên thị trường

Trang 10

2.2.2 CÁC THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH BỊ CẤM

Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh theo điều 8 Luật cạnh tranh

• Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác

tham gia thị trường hoặc phát triển thị trường;

• Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không

phải là các bên của thoả thuận;

• Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thẳng thắn

thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ;

• Hậu quả pháp lý:

 Thoả thuận cạnh tranh bị cấm khi thoả mãn những điều kiện

nhất định về thị phần kết hợp hoặc gây hạn chế cạnh tranh

bất hợp lý;

 Bị xử phạt hành chính:

 Cảnh cáo hoặc phạt tiền;

 Các hình thức xử phạt bổ sung

 Áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả gây

bất lợi cho doanh nghiệp tham gia thoả thuận

Trang 11

2.2.3 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIẾN TRỪ

• Nguyên tắc áp dụng:

 Căn cứ vào mục tiêu của Luật cạnh tranh;

 Căn cứ vào đặc điểm của Luật cạnh tranh

• Áp dụng đối với một số thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

nhất định ( Điều 9 Luật cạnh tranh): Căn cứ vào mức độ

tác động tiêu cực của thỏa thuận

 Mức độ tác động của pháp luật

• Khi đáp ứng những điều kiện nhất định

Trang 12

2.2.3 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIẾN TRỪ (tiếp theo)

Điều kiện miễn trừ:

• Áp dụng đối với các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm

• Hình thức: Ngoại lệ có điều kiện

 Chỉ áp dụng trong một thời hạn nhất định

 Khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây nhằm hạ giá thành, có lợi

cho người tiêu dùng:

 Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh, nâng cao hiệu quả

kinh doanh;

 Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá,

dịch vụ;

 Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, định

mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;

 Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng, thanh toán nhưng

không liên quan đến giá và các yếu tố của giá;

 Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

 Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị

Trang 13

 Cục quản lý cạnh tranh: Thụ lý hồ sơ + thông báo cho bên nộp về tính đầy

đủ của hồ sơ trong 7 ngày làm việc + đề xuất Bộ trưởng Bộ công thương quyết định;

 Bộ trưởng Bộ công thương : ra quyết định, thời hạn 60 ngày + bãi bỏ quyết định hưởng miễn trừ (theo pháp luật)

Trang 14

2.3 QUY ĐỊNH VỀ HÀNH VI LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG VÀ VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN

2.3.1 Nhận dạngdoanh nghiệp có vị trí

thống lĩnh thị trường

và vị trí độc quyền

2.3.2 Các hành vilạm dụng vị tríthống lĩnh bị cấm

2.3.3 Các hành vilạm dụng vị trí độcquyền bị cấm

Trang 15

2.3.1 NHẬN DẠNG DOANH NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG VÀ

VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN

• Nhận dạng doanh nghiệp hành vi có vị trí thống lĩnh thị

trường

 Là doanh nghiệp có sức mạnh thị trường;

 Căn cứ xác định: thị phần của doanh nghiệp hay thị phần

kết hợp của các doanh nghiệp, khả năng gây hạn chế

cạnh tranh

 Đối với 1 doanh nghiệp : Thị phần từ 30% hoặc có khả

năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể

 Đối với 1 nhóm doanh nghiệp : Thị phần kết hợp

• Nhận dạng doanh nghiệp có vị trí độc quyền

 Là doanh nghiệp có sức mạnh thị trường;

 Khi không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hóa,

dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường

liên quan

Trang 16

 Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới.

Trang 17

2.3.3 CÁC HÀNH VI LẠM DỤNG ĐỘC QUYỀN BỊ CẤM

Theo điều 14 Luật cạnh tranh

• Các hình thức độc quyền ở Việt Nam

 Độc quyền tự nhiên: Thông qua cạnh tranh thông thường;

 Độc quyền nhà nước: Thông qua quyết định có tính hành chính

• Ảnh hưởng tiêu cực của độc quyền

 Đối với độc quyền nhà nước;

 Đối với độc quyền tự nhiên

• Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm

 Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm;

 Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng;

 Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ

hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng

Trang 18

2.3.3 CÁC HÀNH VI LẠM DỤNG ĐỘC QUYỀN BỊ CẤM (tiếp theo)

Nhận xét

• Không có miễn trừ đối với của nhóm hành vi này

• Lý do:

 Mức độ tiêu cực lớn của nhóm hành vi;

 Mục đích của pháp luật cạnh tranh

 Bảo đảm thị trường mở;

 Tạo lập và duy trì môi trường cạnh tranh bình đẳng;

 Bảo vệ quyền lợi của các chủ thể kinh doanh vừa

và nhỏ

 Mức độ tác động của pháp luật

Trang 19

2.4 QUY ĐỊNH VỀ HÀNH VI TẬP TRUNG KINH TẾ

2.4.1 Nhận dạng hành

vi tập trung kinh tế

2.4.2 Các hành vi tập trungkinh tế thuộc ngưỡng

thông báo

2.4.3Các hành vi tậptrung kinh tế bị cấm

2.4.4 Các trườnghợp được miễn trừ

2.4.5 Thẩm quyền

và thủ tục miễn trừ

Trang 20

• Tác động của tập trung kinh tế

 Đối với doanh nghiệp tập trung kinh tế;

 Đối với doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh;

 Đối với nền kinh tế;

 Đối với cạnh tranh

Trang 21

2.4.1 NHẬN DẠNG HÀNH VI TẬP TRUNG KINH TẾ (tiếp theo)

• Tập trung kinh tế là những hình thức tích tụ, tập trung nguồn

lực của doanh nghiệp trên thị trường nhằm:

 Hình thành chủ thể kinh doanh lớn hơn hoặc hình thành 1

chủ thể kinh doanh thống nhất;

 Củng cố, gia tăng sức mạnh thị trường

• Tập trung kinh tế thuộc quyền tự do của doanh nghiệp đối với

hình thức tổ chức kinh doanh

• Chính sách kinh tế của nhà nước đối với các doanh nghiệp

vừa và nhỏ và cơ cấu thị trường của Việt Nam trong bối cảnh

hội nhập quốc tế

Trang 22

2.4.1 NHẬN DẠNG HÀNH VI TẬP TRUNG KINH TẾ (tiếp theo)

• Mục đích

 Bảo vệ cơ cấu thị trường;

 Bảo vệ quá trình cạnh tranh;

 Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và lợi ích chung của

xã hội;

 Không nhằm ngăn cản hoạt động tập trung kinh tế

• Hình thức kiểm soát

 Thông báo: Luật Cạnh tranh quy định rõ những trường

hợp cần phải báo cáo với cơ quan quản lý cạnh tranh

trước khi tiến hành tập trung kinh tế;

 Cấm: Luật Cạnh tranh nêu rõ những trường hợp bị cấm;

 Miễn trừ: Luật Cạnh tranh cho phép một số trường hợp

trong diện bị cấm nhưng vẫn được tiến hành tập trung

kinh tế

Trang 23

2.4.2 CÁC HÀNH VI TẬP TRUNG KINH TẾ THUỘC NGƯỠNG THÔNG BÁO

• Nhận dạng: Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp từ

30% đến 50% trên thị trường liên quan, trong đó thị

phần kết hợp từ 0 – 50% là giới hạn hợp pháp của tập

trung kinh tế

• Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin về tập trung kinh

tế cho cơ quan quản lý cạnh tranh

• Doanh nghiệp chỉ được tiến hành tập trung kinh tế khi có

văn bản xác nhận của cơ quan quản lý cạnh tranh

Trang 24

2.4.3 CÁC HÀNH VI TẬP TRUNG KINH TẾ BỊ CẤM

• Nhận dạng: Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chiếm trên 50% trên thị trường liên quan Lý do:

 Suy đoán: Doanh nghiệp có đủ khả năng độc lập, thao túng thị trường;

 Nguy cơ gây hạn chế cạnh tranh và thao túng thị trường

• Căn cứ xác định: Thị phần kết hợp

• Ngoại lệ

 Doanh nghiệp sau tập trung kinh tế vẫn thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Về tổng nguồn vốn;

 Về số lao động bình quân năm

 Các trường hợp được miễn trừ

• Hậu quả pháp lý của tập trung kinh tế bị cấm:

 Tái cấu trúc doanh nghiệp;

 Chia lại doanh nghiệp như tình trạng ban đầu;

 Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 25

2.4.4 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN TRỪ

• Nguyên tắc áp dụng:

 Căn cứ vào mục tiêu của Luật Cạnh tranh;

 Căn cứ vào đặc điểm của Luật Cạnh tranh

Trang 26

2.4.5 CÁC THỦ TỤC MIỄN TRỪ

• Thẩm quyền:

 Bộ trưởng Bộ Công thương: Khoản 1 Điều 19 Luật Cạnh tranh;

 Thủ tướng Chính phủ: Khoản 2 Điều 19 Luật Cạnh tranh

• Thủ tục miễn trừ:

 Hồ sơ đề nghị miễn trừ: Nộp Cục quản lý cạnh tranh;

 Cục quản lý cạnh tranh: Thụ lý hồ sơ và đề xuất ý kiến;

 Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủquyết định;

 Quyết định chấp nhận hoặc từ chối đề nghị hưởng miễn trừ

Trang 27

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Trong bài này chúng ta đã xem xét các nội dung chính sau:

• Khái niệm, đặc điểm, phân loại hành vi hạn chế cạnh tranh

• Nội dung các quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

• Nội dung các quy định về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thịtrường và vị trí độc quyền

• Nội dung các quy định về tập trung kinh tế

Ngày đăng: 27/02/2021, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm