1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới: Bài 3 - ThS. Trần Hồng Nhung

47 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới - Bài 3: Nhà nước và pháp luật thế giới cổ đại tìm hiểu nhà nước và pháp luật phương Đông cổ đại; nhà nước và pháp luật phương Tây cổ đại.

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

Giảng viên: ThS Trần Hồng Nhung

1

Trang 2

v1.0015112215 2

BÀI 3 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

Giảng viên: ThS Trần Hồng Nhung

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

3

• Trình bày được những cơ sở kinh tế - xã hội cho sự ra

đời, tồn tại và phát triển của nhà nước và pháp luật một

số quốc gia cổ đại phương Đông (Ai Cập, Lưỡng Hà,

Ấn Độ, Trung Quốc)

• Trình bày được những đặc điểm về nhà nước và pháp

luật phương Đông cổ đại

• Trình bày được những cơ sở kinh tế - xã hội cho sự ra

đời, tồn tại và phát triển của nhà nước và pháp luật Hy

Lạp, La Mã cổ đại

• Trình bày được những đặc điểm về nhà nước và pháp

luật phương Tây cổ đại

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

4

• Để học tốt môn học này, sinh viên cần có kiến thức

của môn Lý luận chung nhà nước và pháp luật

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC

5

• Đọc tài liệu tham khảo

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về những

vấn đề chưa nắm rõ

Trang 6

v1.0015112215 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Nhà nước và pháp luật phương Đông cổ đại

3.1

Nhà nước và pháp luật phương Tây cổ đại

3.2

Trang 7

3.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI

7

3.1.1 Nhà nước và pháp luật Ai Cập

cổ đại

3.1.3 Nhà nước và pháp luật Ấn Độ

cổ đại

3.1.4 Nhà nước và pháp luật Trung Quốc

cổ đại

3.1.2 Nhà nước và pháp luật Lưỡng Hà

cổ đại

3.1.5 Nhận xét chung

về nhà nước và pháp luật phương Đông

cổ đại

Trang 9

3.1.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT AI CẬP CỔ ĐẠI (tiếp theo)

9

• Quá trình hình thành nhà nước:

 Từ thiên niên kỷ thứ IV TCN, xã hội Ai Cập bắt đầu có sự phân hóa giàu nghèo

Sự phân hóa này tuy diễn ra chậm chạp nhưng cũng đã dần làm hình thành 3giai cấp chính:

 Chủ nô: Giai cấp bóc lột, gồm quý tộc thị tộc cũ, tăng lữ và những người giàu

 Sau này, Ai Cập bị đế chế La Mã thôn tính

Trang 10

3.1.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT AI CẬP CỔ ĐẠI (tiếp theo)

10

• Tổ chức bộ máy nhà nước:

 Bộ máy nhà nước đơn giản:

 Đứng đầu là vua (Pharaông): Có quyền lực cao nhất, được thần thánh hóa; làchủ sở hữu tối cao về ruộng đất

 Hàng ngũ quan lại cao cấp

 Đơn vị hành chính: Cả nước Ai Cập được chia thành các vùng, gọi là các Nôm(chính quyền địa phương)

 Về quân sự: Rất được chú trọng Mục đích để tự vệ và bành trướng lãnh thổ

 Về tôn giáo: Là công cụ thống trị tinh thần, có nhiệm vụ thần thánh hóa nhà vua

Trang 11

 Quy phạm tôn giáo.

 Chưa phát hiện một bộ luật thành văn nào của Ai Cập cổ đại

Trang 13

3.1.2 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI

13

• Quá trình hình thành và phát triển nhà nước

 Lưỡng Hà được hình thành rất sớm, khoảng thiên niên kỷ thứ IV TCN, nằm bênlưu vực 2 con sông Tigrơ và Ơphơrat, là lãnh thổ của Iran, Cô oet, Irac ngày nay

 Xã hội Lưỡng Hà cổ đại được phân chia giai cấp như sau:

 Giai cấp thống trị: Vua, quan lại, chủ nô, tăng lữ

 Tầng lớp bình dân: Thương nhân, nông dân công xã nông thôn (là lực lượngchủ yếu, chiếm số đông trong xã hội)

 Nô lệ: Chế độ nô lệ ở Lưỡng Hà không phải là chế độ nô lệ điển hình

 Quốc gia tiêu biểu của Lưỡng Hà cổ đại là Babilon

Trang 14

3.1.2 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI

14

• Quốc gia cổ Babilon và bộ máy nhà nước của nó

 Quốc gia Babilon hình thành muộn nhưng do có vị trí địa lí thuận lợi nênnhanh chóng trở thành trung tâm và là thời kỳ phát triển rực rỡ nhất củaLưỡng Hà cổ đại

 Hình thức chính thể: Quân chủ chuyên chế tập quyền

 Đứng đầu là vua, nắm thần quyền và thế quyền

 Dưới vua là các đại thần giúp việc

 Có cơ quan tư pháp chuyên trách

 Có tòa án tối cao do vua điều khiển

Trang 15

3.1.2 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI

15

• Tình hình pháp luật – Bộ luật Hammurabi

 Bộ luật được xây dựng dưới thời vua Hammurabi

 Về cấu trúc: Gồm 282 điều, chia 3 phần: mở đầu, nội dung, kết luận

 Về các lĩnh vực pháp luật:

 Luật Hình sự: Bộ luật hình sự hóa hầu hết các quan hệ xã hội, thể hiện rõ sựbất bình đẳng, công khai bảo vệ giai cấp thống trị và còn nhiều tàn dư củacông xã nguyên thủy

 Luật Dân sự: Đặc biệt chú ý điều chỉnh quan hệ hợp đồng; về thừa kế tài sản

 Luật Hôn nhân và gia đình: Chủ yếu củng cố địa vị người chồng, người chatrong gia đình

 Pháp luật Tố tụng

Trang 16

3.1.2 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT LƯỠNG HÀ CỔ ĐẠI (tiếp theo)

16

Luật Hình sự:

• Khi nô lệ tát người tự do thì bị chặt một tay

• Người quản gia làm thất thoát tài sản của chủ bị ném cho dã thú xé xác

• Bước đầu phân thành “tội cố ý” và “tội vô ý”: “trong khi ẩu đả làm chết người, nếu kẻlàm chết người chứng minh được rằng không cố ý giết người thì sẽ không bị tử hình,chỉ bị phạt tiền”

• Phân thành 2 loại: Thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc

 Tiến bộ: Con trai và con gái được hưởng thừa kế ngang nhau

 Hạn chế: Con ngoài giá thú của chủ nô với nữ nô lệ không được quyền thừa kế

dù chủ nô có nhận đó là con của mình

Luật Hôn nhân và gia đình: Nếu không có con, người chồng có quyền ly dị vợ, bán vợ

hoặc lấy vợ lẽ

Trang 17

3.1.3 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI

17

• Sự ra đời nhà nước và tổ chức bộ máy nhà nước:

 Từ đầu thiên niên kỷ thứ III đến nửa đầu thiên niên kỷ thứ II TCN, ở Ấn Độ diễn

ra quá trình tan rã của chế độ công xã nguyên thủy và hình thành nhà nước

 Xã hội Ấn Độ là xã hội đẳng cấp rất đặc trưng:

 Đẳng cấp Bàlamôn: Đẳng cấp cao nhất làm nghề tôn giáo, được hưởng nhiềuđặc quyền, đặc lợi nhất

 Đẳng cấp Ksatơria: Gồm những quý tộc võ sỹ Ấn Độ

 Đẳng cấp Vaisia: Gồm những người chăn nuôi, buôn bán, là những ngườitrực tiếp lao động ra của cải vật chất để nuôi sống bản thân mình và xã hội

 Đẳng cấp Suđơra: Là đẳng cấp thấp hèn, khổ cực nhất và bị khinh rẻ nhấttrong xã hội, phải phục vụ cho đẳng cấp trên

 Đặc trưng: Nếu như ở các xã hội chiếm hữu nô lệ bình thường, người nô lệ có thểđược giải phóng thành người tự do; còn chế độ đẳng cấp này, là thân phận vĩnhviễn, không thể biến đổi, từ đời này sang đời khác

Trang 19

3.1.3 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI (tiếp theo)

19

• Tình hình pháp luật - Bộ luật Manu

 Bộ luật được lấy tên của Manu – ông tổ loài người Thực chất đây là những

luật lệ, tập quán pháp của giai cấp thống trị

 Về cấu trúc: 2685 điều, chia 12 chương, nội dung rất rộng, ngoài các quy

định pháp lý còn quy định về tôn giáo, quan niệm về vũ trụ, thế giới

 Về lĩnh vực pháp luật:

 Luật Hình sự: Thể hiện rõ tính đẳng cấp

 Luật Dân sự: Thể hiện rõ quan hệ sở hữu, đặc biệt là sở hữu ruộng đất

 Luật Hôn nhân và gia đình: Tuyệt đối hóa quyền của người đàn ông

trong gia đình và ngoài xã hội

 Pháp luật tố tụng: Khẳng định cơ quan xét xử là tòa án, rất coi trọng

chứng cứ

Trang 20

3.1.3 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI (tiếp theo)

20

Luật Hình sự: Nếu đẳng cấp Suđơra cãi nhau với

người ở đẳng cấp trên thì sẽ bị hình phạt cắt lưỡi, đổ

dầu sôi vào miệng, hoặc dùng đinh sắt nung đỏ chọc

vào miệng Nếu đẳng cấp Bàlamôn vu cáo cho người

thuộc đẳng cấp dưới thì chỉ bị phạt tiền

Luật Hôn nhân và gia đình

• Khi còn nhỏ phụ nữ phục tùng cha, tuổi thanh xuân

lấy chồng phục tùng chồng Khi chồng chết phải

phục tùng con trai trưởng Tuyệt đối cấm người phụ

nữ ly hôn

• Quy định về 6 điều cấm đối với phụ nữ: Cấm say

rượu, giao thiệp với người xấu trong xã hội, bỏ

chồng, sống lang bạt, về ở nhà mình, ngủ những lúc

không đáng ngủ

Trang 21

3.1.4 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI

21

• Quá trình hình thành và phát triển nhà nước:

 Thế kỷ XXI TCN, xã hội Trung Quốc phân hóa sâu sắc và nhà nước ra đời Lịch

sử cổ đại Trung Quốc kéo dài khoảng 2000 năm (khoảng thế kỷ XXI TCN – năm

221 TCN)

 Lược sử các triều đại:

 Triều đại nhà Hạ (thế kỷ XXI TCN – thế kỷ XVI TCN)

 Triều đại nhà Thương (thế kỷ XVI) – thế kỷ XI TCN)

 Triều đại Tây Chu (thế kỷ XI TCN – 771 TCN)

 Triều đại Đông Chu (770 TCN – 256 TCN) – Thời Xuân Thu – Chiến Quốc(770 TCN – 221 TCN)

Trang 22

3.1.4 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI

22

• Tổ chức bộ máy nhà nước:

 Tổ chức bộ máy nhà nước ở Trung Quốc thời kỳ cổ đại khá đơn giản

 Đứng đầu là Vua: Nắm cả quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, cả thần quyền

Trang 23

3.1.4 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI (tiếp theo)

23

• Tình hình pháp luật:

 Chưa tìm thấy bộ luật thành văn nào trong thời kì này

 Tồn tại các văn bản của nhà nước qua đó phản ánh chính sách pháp luật củanhà nước

 Thời Tây Chu: Chính sách pháp luật: kết hợp chặt chẽ giữa Lễ và Hình theonguyên tắc: “Hình bất thượng đại phu, Lễ bất hạ thứ nhân” Các hình phạtchủ yếu:

 Mặc: Thích chữ vào trán rồi bôi mực

 Tị: Xẻo mũi

 Phị: Chặt chân hoặc tróc bỏ xương bánh chè

 Cung: Nam giới bị cắt ngoại thận (thiến), nữ giới bị nhốt trong buồng kín

 Đại Tịch: Tử hình Tử hình có nhiều hình thức như: chém đầu, chém nganglưng, thiêu đốt, róc thịt, khoét thịt

 Bốn hình phạt bổ sung là: Tiên (đánh bằng roi), phốc (đánh giữa chợ), lưu(đi đày) và thục (chuộc tội)

Trang 24

v1.0015112215 24

• Về nhà nước phương Đông cổ đại:

 Về tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất: Nhà nước phương Đông rađời trên cơ sở lực lượng sản xuất phát triển chưa cao Sự phân hóa tài sản

và mâu thuẫn giai cấp chưa đến mức gay gắt

 Về điều kiện tự nhiên: Hầu hết các nước phương Đông đều được hình thànhbên cạnh các con sông lớn nên thuận lợi cho kinh tế nông nghiệp phát triển

 Về sở hữu ruộng đất: Ruộng đất hầu hết thuộc quyền sở hữu tối cao củanhà vua

 Về hình thức nhà nước: Chủ yếu là nhà nước quân chủ Vua đứng đầu nhànước có quyền lực cao nhất về mọi mặt, vua được thần thánh hóa

 Tính liên kết mạnh, tính đại diện cao, xu hướng tập quyền mạnh, đấu tranhgiai cấp chưa thực sự gay gắt

3.1.5 NHẬN XÉT CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI

Trang 25

v1.0015112215 25

3.1.5 NHẬN XÉT CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHƯƠNG ĐÔNG CỔ ĐẠI (tiếp theo)

• Về pháp luật phương Đông cổ đại:

 Pháp luật các quốc gia cổ đại phương Đông có nhiều hình phạt tàn bạo thể

hiện tính bất bình đẳng cao, còn nhiều biểu hiện của tàn dư chế độ công xã

nguyên thủy

 Mức độ dân chủ ở các nhà nước phương Đông phát triển chậm và ở trình

độ thấp

 Phong tục, tập quán giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc điều chỉnh

các quan hệ xã hội tại cộng đồng

 Có hai bộ luật thành văn đồ sộ và cổ xưa nhất của loài người, là Bộ luật

Hammurabi và Bộ luật Manu

Trang 26

3.2 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT PHƯƠNG TÂY CỔ ĐẠI

26

3.2.1 Nhà nước và pháp luật Hy Lạp

cổ đại

3.2.3 Nhận xét về nhà nước và pháp luật phương Tây cổ đại

3.2.2 Nhà nước và pháp luật La Mã

cổ đại

Trang 27

3.2.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HY LẠP CỔ ĐẠI

27

• Sơ lược về quá trình phát triển:

 Cư dân người Hy Lạp cổ đại bao gồm nhiều tộc người: Êôliêng, Lôniêng,Akêăng, Đôriêng

 Thế kỷ XII, XI TCN, chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã

 Thế kỷ III TCN, ở Hy Lạp hình thành một số nhà nước chiếm hữu nô lệ sơkhai Trong quá trình hình thành nhà nước, ở Hy Lạp xuất hiện nhiều quốc giathành bang

• Đặc điểm quốc gia thành bang ở Hy Lạp:

 Mỗi quốc gia thành bang độc lập về kinh tế, chính trị, có chủ quyền riêng, lựclượng vũ trang và luật lệ riêng

 Các quốc gia thành bang không có nhu cầu hợp nhất hay sáp nhập thành mộtquốc gia thống nhất Do vậy, lịch sử Hy Lạp cổ đại là lịch sử của hàng chụcquốc gia thành bang

 02 quốc gia thành bang điển hình nhất:

 Nhà nước Xpac

 Nhà nước Aten

Trang 28

3.2.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HY LẠP CỔ ĐẠI (tiếp theo)

28

a Nhà nước Xpac

• Sự ra đời của nhà nước Xpac

• Thời gian hình thành: Khoảng thế kỷ thứ VIII TCN

• Sự phân hóa xã hội ở Xpac:

 Giai cấp thống trị: Quý tộc chủ nô Xpac (gồm người Đôriêng và Akêăng bịĐôriêng hóa)

 Giai cấp bị trị: Tầng lớp bình dân (các thương nhân, thợ thủ công); nô lệ (ngườiIlốt và nông dân đồng bằng Lacôni)

• Đặc điểm của giai cấp Nô lệ ở Xpac:

 Nô lệ có gia đình riêng, có tài sản riêng (khi cày cấy trên ruộng đất của chủ nô thìđược hưởng 1/2 hoa lợi)

 Chế độ nô lệ tập thể của tập thể chủ nô Xpac:

 Nô lệ không thuộc sở hữu riêng của từng chủ nô

 Chủ nô không có quyền bán hoặc giết nô lệ

 Nhà nước quản lý và phân phối nô lệ

Trang 29

3.2.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HY LẠP CỔ ĐẠI (tiếp theo)

29

a Nhà nước Xpac

• Tổ chức bộ máy nhà nước Xpac:

 Hình thức chính thể: Cộng hòa quý tộc chủ nô

 Đứng đầu nhà nước là 02 vua: Có quyền ngang nhau nhưng không nắm toàn

bộ quyền lực (vua vừa là thủ lĩnh quân sự, vừa là tăng lữ tối cao, vừa là người

xử án)

 Hội đồng trưởng lão: Gồm 02 vua và 28 vị trưởng lão

 Hội nghị công dân: Điều kiện nam giới là công dân tự do, từ 30 tuổi trở lên

 Hội đồng 5 quan giám sát: Là cơ quan có thực quyền nhất

 Nguyên nhân thành lập: Dung hòa giữa Hội đồng trưởng lão và Hội nghịcông dân

 Thành viên gồm 5 quý tộc chủ nô giàu có nhất

 Nhà nước Xpac rất chú trọng xây dựng lực lượng quân đội

Trang 30

3.2.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HY LẠP CỔ ĐẠI (tiếp theo)

30

a Nhà nước Xpac

• Đặc trưng của nhà nước Xpac:

 Nhà nước được hình thành khá muộn

 Chế độ chiếm hữu nô lệ ở Xpac là điển hình vì số lượng nô lệ khá đông đảo

 Nô lệ ở Xpac có nhiều đặc điểm khác biệt với nô lệ các nước khác (nô lệ tập thể)

 Nhà nước có 2 vua ngang quyền và trách nhiệm, vua không nắm nhiều quyềnhành như các nước phương Đông

 Có Hội nghị công dân là cơ quan quyền lực tối cao, là thiết chế dân chủ nhưngrất hạn chế (hoạt động không thường xuyên, không có quyền bàn bạc )

 Tính chất giám sát khá đặc biệt với vai trò của Hội đồng 5 quan giám sát (cóquyền giám sát cả vua và các cơ quan tối cao khác)

 Không có sự chia sẻ quyền lực cho tầng lớp quý tộc mới – là điểm khác biệt nhấtlàm nên sự khác biệt giữa 2 hình thức chính thể cộng hòa (Cộng hòa quý tộc chủ

nô & Cộng hòa dân chủ chủ nô)

Trang 31

3.2.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HY LẠP CỔ ĐẠI (tiếp theo)

31

b Nhà nước cộng hòa dân chủ chủ nô Aten

• Sự ra đời của Nhà nước cộng hòa dân chủ chủ

nô Aten

 Khoảng thế kỷ VIII – VI TCN, Aten bước vào giai

đoạn phân chia giai cấp và xuất hiện nhà nước

 Do công thương nghiệp phát triển, kéo theo sự

xuất hiện của tầng lớp chủ nô mới (chủ xưởng,

chủ thuyền, thương nhân) bên cạnh tầng lớp chủ

nô cũ Ban đầu, tầng lớp chủ nô mới không có quyền lực Nhưng khi nắm trongtay quyền lực về kinh tế, quyền lực về chính trị của họ ngày càng tăng

 Xã hội tồn tại 02 mâu thuẫn cơ bản:

 Giữa giai cấp quý tộc chủ nô và chủ nô mới

 Giữa giai cấp quý tộc chủ nô và người bình dân, nô lệ

 Như vậy, khi mới ra đời, hình thức chính thể của Aten là cộng hòa quý tộc chủ nô, vềsau chuyển sang hình thức chính thể cộng hòa dân chủ chủ nô

Trang 32

3.2.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HY LẠP CỔ ĐẠI (tiếp theo)

32

b Nhà nước cộng hòa dân chủ chủ nô Aten

• Cải cách của Xô Lông (495 TCN) – Cải cách về kinh tế, chính trị:

 Về kinh tế:

 Chủ trương phát triển xuất nhập khẩu, kích thích công thương nghiệp để giảiphóng số lượng lớn người nông dân, đưa họ thành lực lượng hậu thuẫn chocuộc cải cách

 Thừa nhận tư hữu tài sản; quy định mức chiếm hữu tài sản tối đa của quý tộcchủ nô cũ

Trang 33

3.2.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HY LẠP CỔ ĐẠI (tiếp theo)

33

b Nhà nước cộng hòa dân chủ chủ nô Aten

• Cải cách của Clixten

 Chia lại đơn vị hành chính của Aten, mở rộng Hội đồng 400 người thành Hộiđồng 500 người, thành lập cơ quan mới Hội đồng 10 tướng lĩnh

 Đặt ra luật bỏ phiếu bằng vỏ sò

• Hệ quả: Chính thể cộng hòa dân chủ chủ nô chính thức ra đời - khẳng định vai tròcủa quý tộc mới, công dân tự do được tham gia vào hoạt động chính trị

• Cải cách của Pêriclét

 Tăng quyền lực cho Hội nghị công dân: Họp thường xuyên 10 ngày 1 lần Cácthành viên được thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước

 Thường xuyên tiến hành trợ cấp, phúc lợi cho công dân nghèo gặp khó khăn

Ngày đăng: 27/02/2021, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm