1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học tương tác và ứng dụng dạy học môn lắp ráp và cài đặt máy tính tại trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật VINATEX

96 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học tương tác là quá trình dạy học dựa trên sự tác động qua lại giữa bốn tác nhân cơ bản: người dạy, người học, môi trường, phương tiện và sự tương tác giữa các phần tử nội bộ trong

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

TẠ KIM ĐƯỜNG

DẠY HỌC TƯƠNG TÁC VÀ ỨNG DỤNG DẠY HỌC MÔN LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được

gửi lời cảm ơn đến Thầy giáo TS Lê Anh Ngọc, người đã tận tình chỉ dẫn,

giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, các thầy, cô giáo khoa Sư phạm kỹ thuật - trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và các cán bộ Viện đào tạo sau đại học - trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các đồng nghiệp

và các em học sinh khoa Công nghệ thông tin trường Cao đẳng nghề Kinh

tế, Kỹ thuật Vinatex đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm tại trường

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè và những người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý để

đề tài được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2013

T ác giả

Tạ Kim Đường

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì mà tôi viết ra trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn đầy đủ

Luận văn này cho đến nay vẫn chưa hề được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào trên toàn quốc cũng như nước ngoài và cho đến nay chưa hề được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2013

T ác giả

Tạ Kim Đường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……… 2

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT……… 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU……….……… 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ……….……… 9

LỜI MỞ ĐẦU……… 10

1 Lý do chọn đề tài……… 10

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……… 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 11

3.1 Đối tượng nghiên cứu……… 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu……… 11

4 Giả thiết khoa học……….………… 11

5 Phương pháp nghiên cứu……… 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DHTT……… 13

1.1 Cơ sở lý luận của dạy học tương tác……… 13

1.1.1 Tương tác……….… 13

1.1.2 Dạy học tương tác……… 13

1 1.3 Lý luận dạy học tương tác……… 14

1.1.4 Các tác nhân……….…… 14

1.1.4.1 Người học……….…… 14

1.1.4.2 Người dạy……… 15

1.1.4.3 Môi trường……… 15

1.1.4.4 Phương tiện……… 16

1.1.5 Các thao tác……… 16

1.1.5.1 Phương pháp học……… 16

1.1.5.2 Phương pháp sư phạm……… 18

1.1.5.3 Tác động của môi trường……… 18

1.1.5.4 Tác động của phương tiện……… 19

1.1.6 Các tương tác……… 21

Trang 5

1.1.6.1 Các tác nhân……… 21

1.1.6.2 Tương tác giữa các phần tử trong nội bộ tác nhân……… 22

1.1.7 Các liên đới……… 26

1.1.7.1 Các liên đới đối với người học……… 26

1.1.7.2 Các liên đới đối với người dạy……… 28

1.1.7.3 Các liên đới liên quan đến môi trường……… 29

1.1.7.4 Các liên đới liên quan đến phương tiện……… 30

1.2 Xây dựng kế hoạch dạy học……… 30

1.2.1 Xây dựng kế hoạch dạy học……… 30

1.2.1.1 Chương trình học……… 30

1.2.1.2 Kế hoạch dạy học……… 30

1.2.2 Xây dựng mục tiêu học……… 31

1.2.2.1 Mô tả một mục tiêu học……… 31

1.2.2.2 Các lĩnh vực của mục tiêu học……… 31

1.2.2.3 Vai trò của mục tiêu……… 31

1.2.2.4 Xây dựng mục tiêu……… 32

1.2.3 Các phương pháp giảng dạy……… 33

1.2.4 Kiểm tra và đánh giá kết quả……… 34

1.2.4.1 Xác định đánh giá sư phạm……… 34

1.2.4.2 Các chức năng chính của đánh giá……… 35

1.2.4.3 Các loại hình đánh giá……… 35

1.3 Dẫn dắt hoạt động và giao tiếp trong PPDHTT……… 36

1.3.1 Dẫn dắt hoạt động……… 36

1.3.1.1 Cấu trúc của nhân cách……… 37

1.3.1.2 Các tập tính trong việc dẫn dắt hoạt động sư phạm……… 37

1.3.1.3 Những vấn đề cần quan tâm người dạy–người dẫn dắt hoạt động… 38 1.3.2 Giao tiếp……… 39

1.3.2.1 Các đặc tính của giao tiếp……… 39

1.3.2.2 Những phương tiện truyền giao tiếp……… 40

Trang 6

1.3.2.3 Hiệu quả của giao tiếp……… 40

1.4 Môi trường trong sư phạm tương tác ……… 40

1.4.1 Môi trường và đời sống sư phạm……… 40

1.4.2 Các yếu tố môi trường và hoạt động sư phạm……… 41

1.5 Phương tiện trong phương pháp sư phạm tương tác……… 41

1.5.1 Với hình thức dạy học truyền thống……… 41

1.5.2 Với hình thức dạy học hiện đại……… 41

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN LẮP RÁP, CÀI ĐẶT MÁY TÍNH TẠI KHOA CÔNG – TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX……… 42

2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Kinh tế, Kỹ thuật Vinatex……… 42

2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của khoa CNTT……… 45

2.3 Thực trạng trong dạy học môn Lắp ráp và cài đặt máy tính……… 46

2.3.1 Chương trình môn học……… 46

2.3.2 Mục tiêu của môn học……… 47

2.3.3 Đặc điểm của môn Láp ráp và cài đặt máy tính……… 47

2.3.4 Thực trạng dạy học môn Lắp ráp và cài đặt máy tính tại khoa CNTT 49 2.4 K hảo sát thực trạng áp dụng các phương pháp giảng dạy khoa CNTT 50

CHƯƠNG III: VẬN DỤNG DẠY HỌC TƯƠNG TÁC VÀO MÔN LẮP RÁP VÀ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX……… 52

3.1 Xây dựng quy trình tổ chức dạy học tương tác……… 52

3.2 Xây dựng bài giảng môn Lắp ráp và cài đặt máy tính theo CNDHTT… 59 3.2.1 Yêu cầu bài giảng……… 59

3.2.2 Lựa chọn phần mềm để xây dựng bài giảng……….… 59

3.2.3 Quy trình xây dựng bài giảng……….…… 66

3.3 Sản phẩm……… 67

3.3.1 Phần nội dung lý thuyết……… …… 67

3.3.2 Phần thực hành……… ………… 67

Trang 7

3.3.3 Phần ôn tập, kiểm tra……… 68

CHƯƠNG IV: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… 70

4.1 Mục đích của việc thực nghiệm……… 70

4.2 Đối tượng và thời gian tiến hành thực nghiệm……… 70

4.3 Cách thức tiến hành thực nghiệm……… 71

4.4 Các bài thực nghiệm……… 71

4 5 Kết quả thực nghiệm……… 72

4.5.1 Kết quả điều tra của giáo viên……….……… 72

4.5.2 Kết quả điều tra của học sinh……… 76

4.5.3 Kết quả các bài kiểm tra của quá trình thực nghiệm…….……… 77

4.6 Xử lý kết quả thực nghiệm……… 78

4.7 Phân tích kết quả thực nghiệm……… 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 84

A Kết luận……… 84

B Kiến nghị……… 85

C Hướng phát triển của đề tài……… 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 87

PHỤ LỤC……… 89

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Chương trình môn học Lắp ráp và cài đặt máy tính……… 46

Bảng 4.1: Cặp lớp thực nghiệm - đối chứng……… 70

Bảng 4.2: Các bài dạy thực nghiệm đánh giá……… 71

Bảng 4.3: Kết quả câu 1.1……… 72

Bảng 4.4: Kết quả câu 1.2……… 72

Bảng 4.5: Kết quả câu 1.3……… 73

Bảng 4.6: Kết quả câu 1.4……… 73

Bảng 4.7: Kết quả câu 1.5……… 73

Bảng 4.8: Kết quả câu 2.1……… 74

Bảng 4.9: Kết quả câu 2.2……… 74

Bảng 4.10: Kết quả câu 2.3……… 74

Bảng 4.11: Kết quả câu 2.4……… 74

Bảng 4.12: Kết quả câu 2.5……… 75

Bảng 4.13: Kết quả câu 2.6……… 75

Bảng 4.14: Kết quả câu 1……… 76

Bảng 4.15: Kết quả câu 2……… 76

Bảng 4.16 : Kết quả của 3 bài kiểm tra……… 77

Bảng 4.17: Bảng phân phối tần số, tần suất của các bài kiểm tra… 80 Bảng 4.18: Bảng tổng hợp phân loại học sinh……… 80

Bảng 4.19: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng……… 81

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Tác động của môi trường và hoạt động dạy học………… 20

Hình 1.2: Bộ bốn tác nhân và hoạt động của nó……… 21

Hình 1.3: Sơ đồ các tương tác và các tương hỗ của các tác nhân… 22

Hình 1.4: Các tương tác và các tương hỗ của chúng……… 23

Hình 1.5: Các giai đoạn hình thành mục tiêu……… 33

Hình 3.1: Mô hình dạy học tương tác……… 52

Hình 3.2: Quy trình tổ chức dạy học tương tác……… 53

Hình 3 3 : Phần mềm Macromedia Dreamweaver……… 60

Hình 3 4: Phần mềm Snagit……… 61

Hình 3 5 : Phần mềm VMware……….………… 62

Hình 3.6: Phần mềm Adobe Captivate……… 63

Hình 3.7 : Phần mềm Wondershare QuizCreator……… 65

Hình 3.8 : Quy trình xây dựng bài giảng theo CNDHTT……… 66

Hình 3.9 : Gi ao diện phần nội dung lý thuyết……… 67

Hình 3.10 : Giao diện phần thực hành……… 68

Hình 3.11 : Màn hình tự kiểm tra đánh giá của học sinh……… 69

Hình 3.12 : Màn hình kết quả làm bài của học sinh……… 69

Hình 4 1: Đồ thị phân loại kết quả học tập của học sinh……… 81

Hình 4 2: Đồ thị các tham số thống kê……… 82

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 đã xác định rõ mục tiêu chiến lược của giáo dục Việt Nam là tập trung nâng cao chất lượng toàn diện, phát triển nhanh chóng nguồn nhân lực, nhất là nguồn lực chất lượng cao, tạo lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhấn mạnh đến việc “dạy người”, đồng thời với “dạy chữ” và “dạy nghề”… xác định nhiều giải pháp quan trọng về đổi mới quản lý giáo dục, phát triển nhân lực trong ngành giáo dục, tiếp tục đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học và đánh giá chất lượng giáo dục Nhà nước và xã hội tăng cường đầu tư cho giáo dục, gắn giáo dục – đào tạo với nghiên cứu khoa học

và triển khai công nghệ, đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục – đào tạo…[4]

Trong quá trình phát triển giáo dục đó, đổi mới theo xu hướng ứng dụng các thành tựu khoa học, đặc biệt là thành tựu trong lĩnh vực công nghệ thông tin ngày càng được chú trọng Việc đưa công nghệ thông tin vào ứng dụng rộng rãi trong giáo dục đã tạo ra một sự thay đổi mạnh mẽ trong nền giáo dục Bằng việc kết hợp giữa công nghệ dạy học với công nghệ truyền thông trong giáo dục và đào tạo, kết hợp nhiều phương pháp, hình thức giảng dạy mới

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và triển khai công nghệ thông tin vào giảng dạy trong những năm gần đây đã đạt được những thành công nhất định Tuy nhiên, với điều kiện về cơ sở vật chất còn thiếu, chất lượng nguồn lực còn thấp cho nên việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong quá trình dạy học hiện nay ở nước ta vẫn còn hạn chế Tuy đã được phổ biến rộng rãi, nhưng vẫn tồn tại song song hình thức dạy học truyền thống và hình thức dạy học hiện đại Do đó, việc nghiên cứu các phương

Trang 12

phương pháp sư phạm tương tác, một trong những yếu tố có vai trò quan trọng trong dạy học có tương tác giữa Người - Máy như hiện nay cần được nghiên cứu, vận dụng một cách kỹ lưỡng và có hệ thống Vì vậy, được sự

giúp đỡ hướng dẫn của: TS Lê Anh Ngọc, tác giả luận văn nghiên cứu đề

tài: “ Dạy học tương tác và ứng dụng trong dạy học môn Lắp ráp, Cài đặt máy tính tại trường cao đẳng nghề Kinh tế, Kỹ thuật Vinatex”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu về các quan điểm, phương pháp sư phạm tương tác đặc biệt là tương tác giữa Người - Máy

- Nghiên cứu vận dụng dạy học tương tác vào trong dạy học môn “Lắp ráp và cài đặt máy tính” nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy

và học

- Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm tương tác để xây dựng một số bài giảng minh họa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp sư phạm tương tác đặc biệt là tương tác giữa Người dạy, Người học, Phương tiện và Môi trường trong quá trình đào tạo ngành Quản trị mạng trình độ cao đẳng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Ứng dụng phương pháp sư phạm tương tác trong dạy học đối với môn

Lắp ráp và cài đặt máy tính

4 Giả thiết khoa học

Nếu ứng dụng một cách hợp lý và khoa học các quan điểm và phương pháp sư phạm tương tác kết hợp với xây dựng bài giảng điện tử cho môn Lắp ráp và cài đặt máy tính cho sinh viên cao đẳng nghề nói chung và cho sinh viên cao đẳng nghề Kinh tế, Kỹ thuật nói riêng thì:

Trang 13

- Tăng cường tính tương tác của Người học, giảm chi phí nâng cao chất lượng đào tạo

- Tạo sự hứng thú học tập cho người học qua đó nâng cao chất lượng dạy học

- Giảm được chi phí cũng như nâng cao chất lượng học tập của sinh viên

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá, tư vấn từ các giáo viên dạy học kỹ thuật lâu năm, đặc biệt là các giáo viên công nghệ thông tin, đúc rút kinh nghiệm để xây dựng kế hoạch dạy học và xây dựng

đề tài

- Phương pháp tổng hợp kinh nghiệm của bản thân: Phân tích, tổng hợp

từ thực tiễn quá trình giảng dạy môn Lắp ráp và cài đặt máy tính cho đối tượng Cao đẳng nghề, dựa trên hiểu biết về đối tượng người học, kết quả đạt được nhờ vận dụng kinh nghiệm bản thân để lựa chọn phương án xây dựng đề tài

- Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức lên lớp, lấy kết quả đánh giá, kiểm chứng của các giáo viên trong bộ môn

Trang 14

Như vậy, tương tác là quá trình tác động qua lại giữa các yếu tố với nhau nhằm tạo ra sự trao đổi giữa các yếu tố và biến đổi của mỗi yếu tố

đó Vì thế, tương tác trong dạy học là quá trình tác động của giáo viên, sinh

viên, môi trường và phương tiện thể hiện qua hoạt động dạy và học

1.1.2 Dạy học tương tác

Quá trình dạy học (QTDH) là một quá trình xã hội Về hình thức, đó

là quá trình hoạt động tương tác giữa người dạy và người học Về bản chất, QTDH là quá trình học tập (nhận thức và thực hành) độc đáo của người học được tiến hành dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học[11]

Tương tác giữa người dạy và người học tồn tại tất yếu trong quá trình dạy học Không có tương tác sẽ không tạo nên quá trình dạy học Tương tác tạo nên tình huống và tình huống lại nảy sinh tương tác Dạy học sẽ mất định hướng và không đạt kết quả nếu để các tương tác trong quá trình dạy học diễn ra một cách tự nhiên

Trang 15

Dạy học tương tác là quá trình dạy học dựa trên sự tác động qua lại giữa bốn tác nhân cơ bản: người dạy, người học, môi trường, phương tiện và sự tương tác giữa các phần tử nội bộ trong bốn tác nhân đó

1.1.3 Lý luận dạy học tương tác

Tất cả các phương pháp dạy học truyền thống từ xưa tới nay đều có tương tác, vấn đề này ai cũng biết và sử dụng Từ phương thức dạy học truyền khẩu của các cụ đồ nho đến việc giảng dạy sử dụng phương tiện hiện đại để tăng tính năng tương tác trong dạy học Việc sử dụng tương tác trong dạy học chỉ là khả năng tích lũy được trong quá trình nghiên cứu về các phương pháp dạy học mà chưa dựa trên một cơ sở khoa học nào Phải đến khi tác phẩm [1] mới trình bày cách tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy dựa trên sự vận hành năng động của hệ thần kinh trong quá trình tiếp thu và xử lý thông tin

Lý luận dạy học tương tác (LLDHTT) là lý luận dạy học theo quan điểm (hay tiếp cận) sư phạm tương tác (SPTT), coi quá trình dạy học là quá trình tương tác đặc thù giữa bốn tác nhân – Người dạy, người học, môi trường và phương tiện – trong đó, người học là trung tâm, là người thợ chính người dạy là người hướng dẫn và giúp đỡ [2]

1.1.4 Các tác nhân

1.1.4.1 Người học

Khái niệm người học (étudiant) có nguồn gốc từ tiếng la tinh (studium) với nghĩa là “cố gắng và học tập”.Theo nghĩa rộng hơn, thuật ngữ này có bao hàm nghĩa là cam kết và trách nhiệm

Người học là người mà với năng lực cá nhân của mình tham gia vào một quá trình để thu lượm một trí thức và năng lực mới Người học trước hết là người tìm cách học và tìm cách hiểu, như vậy người đó tìm tới đối tượng tri thức và sở hữu nó

Trang 16

“Người học” có nghĩa rộng hơn từ “học sinh”, “sinh viên” Hai từ này nhấn mạnh hơn tới mối quan hệ với người thầy và một cơ sở dạy học, còn từ

“người học” được dùng trong phương pháp sư phạm tương tác bao hàm tất

cả các đối tượng học tập, không nhất thiết phải gắn liền với trường lớp

1.1.4.2 Người dạy

Người dạy (enseignant) là người bằng kiến thức, kinh nghiệm của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn người học Người dạy chỉ cho người học cái đích phải đạt, giúp đỡ, làm cho người học hứng thú học và đưa họ tới đích Chức năng chính của người dạy là giúp đỡ người học học, hiểu và thực hành Người dạy phục vụ cho người học

Công việc giảng dạy đối với người dạy là con đường bình thường để thực hiện sứ mệnh của mình, tuy nhiên đó không phải là sự truyền đạt kiến thức đơn thuần theo cách một thầy (cô) giáo đọc thuộc lòng một bài giảng trước học trò hay theo cách một thầy (cô) giáo phổ biến khoa học

Theo phương pháp sư phạm tương tác, vấn đề là phải làm nảy sinh tri thức ở người học theo cách của một người hướng dẫn

Theo quan điểm tương tác “Người dạy và người học không phải là

Trang 17

người học và người dạy đều có một tính cách rõ rệt và các giá trị cá nhân được phát triển trong một đất nước có cả thể chế, chính trị, gia đình và nhà trường mà chúng tất yếu có ảnh hưởng tới họ Tất cả những yếu tố này bên trong cũng như bên ngoài tạo thành môi trường dạy và học” [1]

Có thể nói môi trường dạy học là những điều kiện cụ thể, đa dạng do người dạy tạo ra và tổ chức cho người học hoạt động, phù hợp với người học nhằm đạt tới mục tiêu của nhiệm vụ dạy học Môi trường có thể là cơ sở

vật chất, không khí lớp học,… đến phạm trù lớn hơn như gia đình, nhà trường và xã hội,…

1.1.4.4 Phương tiện

Phương tiện trực tiếp để dạy học bao gồm những phương tiện chứa các thông tin về các sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong tự nhiên như: sách giáo khoa, chương trình môn học, sổ tay, vở ghi chép,…

Ngoài ra còn có các phương tiện mang tin thính giác như: băng, đĩa Các phương tiện mang tin thị giác như: bản vẽ, bản đồ,…các phương tiện mang tin dùng cho sự hình thành khái niệm và thao tác như: mô hình, đồ vật, thiết bị,…và các phương tiện mang thiết bị nghe nhìn

Điều quan trọng là làm thế nào để sử dụng các phương tiện dạy học hiệu quả nhất

1.1.5 Các thao tác

Hoạt động sư phạm bao gồm toàn bộ các hành động của người học khi học, của người dạy khi giúp đỡ người học trong quá trình học

Thực tế hoạt động sư phạm bao gồm phương pháp học, phương pháp

sư phạm, cả 2 phương pháp này chịu ảnh hưởng của môi trường và phương tiện dạy học

1.1.5.1 Phương pháp học

Học là hoạt động của chủ thể nhằm biến đổi bản thân Học được hiểu

Trang 18

trình biến đổi và cân bằng cấu trúc nhận thức để thích nghi với môi trường” Theo lý thuyết thông tin: “Học là quá trình thu nhận và xử lí thông tin từ môi trường sống của chủ thể, làm cho chủ thể tự biến đổi” Từ đó, học được hiểu là “quá trình chuyển hóa tri thức của nhân loại thành tri thức của cá nhân”

Người học sử dụng nội lực, để kiểm định kiến thức và kỹ năng nảy sinh trong mình theo một phương pháp nào đó “Phương pháp học là khái niệm miêu tả con đường mà người học phải theo bằng cách đưa ra hành động học” [1]

Phương pháp học bao gồm toàn bộ quá trình mà người học tiến hành

để chiếm lĩnh tri thức, hình thành cho bản thân các kỹ năng, kỹ xảo Trong quá trình này người học thực hiện các hành động học tập tương ứng đối với các đối tượng học tập Do đó nội lực của người học là xuất phát điểm và cũng là lực thúc đẩy bên trong của những hành động được người học thực hiện Kết quả thực hiện các hành động học tập, người học sẽ đưa ra các tri thức vốn tồn tại khách quan với bản thân và hệ thống các tri thức đã có của mình, đồng thời có thể hòa nhập được với tình huống thực tiễn khi hoạt động học diễn ra Khi đó người học đã đồng hóa được một tri thức mới Như vậy theo tương tác dạy học, phương pháp học là khái niệm mô tả về con đường giúp cho người học đồng hóa được những tri thức mà người học phải lĩnh hội

Phương pháp học tập của người học được quy định bởi mục đích, nội dung của từng môn học, từng bài học, bởi môi trường lớp học, phương tiện học tập, kinh nghiệm của bản thân và phương pháp hướng dẫn của giáo viên

Phương pháp học tập phụ thuộc vào rất nhiều ý thức học tập của từng sinh viên, phải biết vượt qua chính mình Sự say mê, hứng thú, quyết tâm,

Trang 19

Phương pháp học còn phụ thuộc vào năng lực, kinh nghiệm, thói quen, kỹ năng học tập và tính khoa học của từng sinh viên Kết quả học tập quyết định bởi năng lực tự học, kỹ năng thu thập, xử lý, trình bày thông tin của cá nhân

1.1.5.2 Phương pháp sư phạm

Đó là toàn bộ các can thiệp của người dạy trong mục đích hướng người học thực hiện phương pháp học Người dạy mong muốn tạo nên một không khí thuận lợi cho người học, do đó cần đến tri thức, kinh nghiệm, phẩm chất sư phạm của mình và chú ý đến các khả năng của môi trường cũng như nhu cầu của người học Người dạy muốn giúp đỡ người học

Người dạy bằng kiến thức, kỹ năng và ứng xử của mình làm nảy sinh kiến thức và kỹ năng của người học theo cách của một người hướng dẫn và

hỗ trợ (Phương pháp dạy) Phương pháp dạy được sử dụng trong dạy học tương tác là toàn bộ các can thiệp của người dạy trong mục đích hướng người học thực hiện phương pháp học

Phương pháp dạy thể hiện trình độ nghiệp vụ sư phạm của giáo viên,

nó biểu hiện rõ rệt nhất tính khoa học, kỹ thuật, tính nghệ thuật và đạo đức

sư phạm Tính khoa học thể hiện ở phương pháp tiếp cận sư phạm, tính kỹ thuật thể hiện ở hệ quy trình, tính nghệ thuật thể hiện bằng những thao tác khéo léo khi giải quyết các tình huống dạy học, tính đạo đức thể hiện ở thái

độ, nhiệt tình, tâm huyết Phương pháp dạy của giáo viên còn bao hàm tất cả các yếu tố của phương pháp giáo dục như: khích lệ, động viên, khơi dậy tính tích cực, sáng tạo, hứng thú, kiên trì và quyết tâm học tập của sinh viên

1.1.5.3 Tác động của môi trường

Trong quá trình diễn ra hoạt động sư phạm, một tập hợp phức tạp các yếu tố môi trường ảnh hưởng (tác động) rất lớn tới cả việc dạy và việc học

vì người học và người dạy đều có những nhân cách được hình thành và phát

Trang 20

triển trong những điều kiện tự nhiên, vật chất, nhà trường, xã hội và văn hóa nhất định

Các yếu tốt bên ngoài như môi trường vật chất, nhà trường, địa hình,

xã hội và người học hoặc người dạy gây ảnh hưởng rõ rệt tới hoạt động sư phạm Chẳng hạn, điều kiện về không khí cũng tác động không ít đến hiệu quả học tập Không khí mát mẻ trong lành trong lớp học sẽ tạo cho sinh viên thỏa mái, ngược lại nếu không khí nặng nề ẩm thấp nhanh chóng đẫn đến mệt mỏi, chán nản Trong một ngày nóng bức, dễ thấy sự thiếu hào hứng của người học Điều kiện bất ổn về gia đình như tài chính, bố mẹ ly dị, bệnh tật,… sẽ đặt người học về trạng thái không an toàn về thần kinh, gây bất lợi cho kết quả học tập

Các yếu tố bên trong như tiềm năng trí tuệ, xúc cảm, giá trị, vốn sống, phong cách dạy, phong cách học cũng như tính cách đều có khả năng làm dễ dàng hoặc cản trở tới hoạt động dạy học Ví dụ, môn học lập trình là một môn học khó, mà người dạy đã làm cho anh ta cảm thấy lợi ích và sự cần thiết của môn đó trong công việc thì sinh viên đó sẽ có cảm hứng học tập và

cố gắng học môn đó hơn

1.1.5.4 Tác động của phương tiện

Trong quá trình dạy và học phương tiện đóng vai trò quan trọng Nó tác động trực tiếp tới chất lượng dạy và học Nó giúp cho người dạy có thể truyền tải nội dung tới người học một cách dễ dàng và tăng cường khả năng tiếp thu cho người học

Trang 21

Hình 1.1 Giới thiệu toàn bộ các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động tới hoạt động dạy học, nó thể hiện sự năng động được rút ra bởi mối quan hệ tương hỗ của bốn tác nhân người dạy, người học, môi trường và phương tiện

Để phối hợp chặt chẽ bốn tác nhân với các thao tác của họ và thu hút

sự chú ý vào sự kết hợp này, bộ ba các thao tác A ( Học – giúp đỡ - tác động) giống như một hồi âm trả lời bộ bốn tác nhân E (Người học – người dạy – môi trường – phương tiện)

Người dạy Người học Môi trường

Gia đình Nhà trường Xã hội

Phương pháp học/ Phương pháp dạy

Phương tiện

Tiềm năng Giá trị Phong cách

Xúc cảm Vốn sống Nhân cách Trí tuệ

Môi trường ngoại vi

Môi trường bên trong

Hình 1.1: Tác động của môi trường và hoạt động dạy học

Trang 22

1.1.6 Các tương tác

1.1.6.1 Các tác nhân

Phương pháp sư phạm tương tác cơ bản dựa trên mối quan hệ tương

hỗ tồn tại giữa bốn tác nhân Bốn tác nhân này luôn luôn quan hệ với nhau sao cho mỗi tác nhân hoạt động và đáp ứng ảnh hưởng của các tác nhân còn lại

Người học với phương pháp của mình, truyền đều đặn các thông tin cho người dạy hoặc bằng lời, bằng hình ảnh, bằng bình luận, bằng các suy nghĩ, các câu hỏi hoặc không phải bằng lời mà bằng thái độ, cử chỉ hay các ứng xử, người dạy đáp ứng bằng cách cung cấp cho người học các thông tin phụ, các câu trả lời cho câu hỏi do người học đặt ra, hoặc động viên cho người học theo phương pháp học dường như có nhiều hứa hẹn với sinh viên, hoặc bằng cách khởi đầu hội thoại với người học để nắm bắt tốt hơn nghĩa của các thông tin về phần người học, cho phép người dạy đưa ra một vài điều chỉnh hoặc có thể đưa ra các định hướng nghiên cứu mới

Môi trường và phương tiện dạy học có ảnh hưởng tới phương pháp học của người học và phương pháp sư phạm của người dạy Ví dụ khi hai tác nhân người học và người dạy làm việc trong một nơi tối và khó chịu, họ

Học

Giúp đỡ Tác động

Tác động

Người học

Người dạy Môi trường

Trang 23

người dạy Hoặc khi người học và người dạy làm việc với một công việc có tính trực quan cao, khi đó với phương tiện dạy học hiện đại họ sẽ cảm thấy thỏa mái, dễ chịu như vậy phương tiện đã tác động tới người học và người dạy

Phương pháp sư phạm tương tác, đặc biệt làm tăng giá trị các mối quan hệ tác động qua lại tồn tại giữa người dạy, người học, môi trường và phương tiện Chúng tương tác theo hai chiều

1.1.6.2 Tương tác giữa các phần tử trong nội bộ tác nhân

Trong [13] GS.TS Nguyễn Xuân Lạc đã khẳng định các tương tác và các tương hỗ giữa chúng phải là một đa – graph có hướng, có khuyên ở đỉnh (hình 1.4)

Người học

Người

Phương tiện

Hình 1.3: Sơ đồ các tương tác và các tương hỗ của các tác nhân [3]

Trang 24

Nó thể hiện sự tương tác giữa các phần tử nội bộ trong tác nhân, sự tương tác này cũng mạnh mẽ và mang lại kết quả đáng phải quan tâm Các

ví dụ về tương tác giữa các phần tử của tác nhân

- Trong lớp học chỉ có một giáo viên dạy thì quan hệ giữa các học viên với nhau qua vấn đáp, giúp nhau làm bài tập,…, là tương tác giữa

người học với người học

- Liên hệ giữa nhà trường và gia đình, Kết hợp thực hành lao động, sản xuất giữa Nhà trường và Doanh nghiệp,…, là tương tác giữa môi

trường và môi trường

- Trao đổi kinh nghiệm, sinh hoạt chuyên môn,…, là tương tác giữa người dạy và người dạy

- Sử dụng phần mềm dạy học dùng bút tương tác với bảng tương tác,

sử dụng loa, máy tính,…là tương tác giữa phương tiện và phương tiện

Tương tác người học – người học

Người học

Phương tiện

Hình 1.4: Các tương tác và các tương hỗ của chúng

Trang 25

Tương tác giữa người học – người học trong dạy học sẽ thực hiện hai chức năng cơ bản là tạo nên quy trình nhận thức của người học, tạo ra quy trình xã hội và tình cảm của người học

Trong quá trình dạy học tương tác, nếu người dạy không ủy nhiệm (trao quyền cho người học sự chủ động trong khám phá tri thức và ứng dụng) thì người học sẽ có sự lệ thuộc thụ động vào người dạy và vào môi trường học tập Khi người dạy ủy nhiệm đến nhóm người dạy, khi đó sẽ nảy sinh quá trình tương tác giữa người học – người học, và bắt đầu diễn ra sự cộng tác lẫn nhau trong học tập Cộng tác trong tương tác của người học là khả năng chia sẻ tri thức và phương pháp hành động mới cho nhau

Các hình thức dạy học như: Động não, dạy học theo dự án, cộng tác nhóm… chính là thể hiện sự tương tác tích cực giữa người học với người học

Tương tác người dạy – người dạy

Trong khi những phát triển mới đây về dạy học dự án, cộng tác nhóm, đào tạo gắn liền với nhu cầu xã hội,… nêu cao ý nghĩa khoa học và thực tiễn của các khuyên tương ứng người học, môi trường, thì khuyên người dạy ít được quan tâm hơn, nếu không muốn nói chung là chỉ dừng lại ở vài hình thức truyền thống, như với một môn học nào đó, có thể có sự cộng tác giữa giảng viên với trợ lý (bài tập, thí nghiệm,…) giữa giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên dạy thực hành còn thì nói chung hiếm có sự làm việc nhóm giữa những giáo viên dạy các học phần khác nhau, thậm chí còn có cả những trường hợp thiếu nhất quán, thiếu phối hợp giữa các giáo viên ở các môn học khác nhau Dẫn đến sinh viên khó biết sự tương tác kiến thức giữa các môn học

Vậy là trong khi dạy cách làm việc nhóm cho sinh viên, bản thân giáo viên lại không quan tâm tự tạo cơ hội làm việc nhóm cho mình

Trang 26

Những đề tài nghiên cứu tình huống (case study), tiểu luận, đồ án môn học,…ở các cơ sở đào tạo giáo viên kỹ thuật còn khá đơn giản, thiếu tính tổng hợp, thường ở mức một thầy một trò đã đủ đáp ứng, vì thế chất lượng không thể cao Rất hiếm những đề tài huy động sự kết hợp chặt chẽ giữa giáo viên với sinh viên như những cuộc thi Robocon

Hiện nay tổng cục dạy nghề đã và đang xây dựng bộ đề thi tốt nghiệp,

và các ngân hàng đề thi cho các môn học cho hệ thống các trường dạy nghề trong toàn quốc Để đáp ứng nhiệm vụ này, phải có sự cộng tác chặt chẽ của tập thể đông đảo các giáo viên và các chuyên gia của các cơ sở đào tạo nghề

Tương tác giữa các yếu tố trong môi trường

Công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội có ý nghĩa quan

trọng đối với chất lượng giáo dục Điều 93 luật giáo dục khẳng định “Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục” Hiện nay, công tác phối hợp nhà trường,

gia đình và xã hội đã đạt được những kết quả nhất định, phát huy được sức mạnh tổng hợp và huy động được các nguồn lực trong xã hội tham gia ngày càng tích cực vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Một xu thế mới của đào tạo nghề đang được đặt ra hiện nay là đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp Điều này đòi hỏi cấp

thiết là phải giải quyết mối quan hệ một bên là nhà trường, với một bên là nhu cầu xã hội để nhằm đạt được mục đích chung là “cung” gặp “cầu”, hướng đào tạo gắn với thị trường lao động

Liên kết chặt chẽ với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của hai phía Các doanh nghiệp sẽ đóng vai trò là những nhà cung cấp thông tin để các cơ sở đào tạo nắm được nhu cầu của thị trường lao động Vì lợi ích của chính mình, hoạt động đào tạo của nhà

Trang 27

trường luôn hướng tới nhu cầu xã hội, trong đó có nhu cầu của doanh nghiệp Mặt khác, nếu cơ sở đào tạo đảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, thì đối với doanh nghiệp đó là điều lý tưởng nhất Được hợp tác với một cơ sở đào tạo cũng là nhu cầu thiết thực của chính doanh nghiệp

Để đạt được mối liên kết chặt chẽ thì các cơ sở đào tạo cần có cơ chế

để các chủ doanh nghiệp được tham giao vào quá trình biên soạn chương trình đào tạo, các seminar khoa học, các hội nghị cộng tác viên Thực tế cho thấy, đây là cách thức rất hiệu quả để các nhà lãnh đạo nắm được những kiến thức chuyên môn, cũng như những tư chất mà doanh nghiệp rất cần đến

ở sinh viên tốt nghiệp Đồng thời, cần tăng cường cho sinh viên tiếp cận với doanh nghiệp từ khi còn đang được đào tạo trong nhà trường thông qua các đợt thực tập thực tế Hiện nay, không ít trường đại học đã thiết lập được mối liên hệ giữa cơ sở đào tạo với đơn vị sử dụng lao động thông qua các hình thức tổ chức như: Ngày hội tư vấn việc làm, tìm hiểu nhu cầu doanh nghiệp,

ký kết hợp đồng đào tạo nhân lực,…

Tương tác giữa các yếu tố phương tiện

Trong dạy học tương tác phương tiện đóng vai trò quan trọng Nó tác động trực tiếp tới chất lượng dạy và học Ví dụ như khi sử dụng bảng tương tác thì sự tương tác giữa bút tương tác và bảng tương tác là rất quan trọng

Sự tương tác và kết hợp tốt giữa các phương tiện trong một bài giảng sẽ làm cho bài giảng của giáo viên được tốt hơn như: Tương tác giữa máy tính, bảng tương tác, âm thanh… Chính vì vậy đòi hỏi người giáo viên phải biết kết hợp tốt các phương tiện trong một bài giảng

1.1.7 Các liên đới

1.1.7.1 Các liên đới đối với người học

Trang 28

Phương pháp sư phạm tương tác khẳng định dứt khoát người học là người tham gia chính trong phương pháp học Người học đảm nhiệm vai trò mấu chốt này bằng cách thể hiện ngay từ khi bắt đầu học một sự hứng thú hiển nhiên và trong suốt quá trình học một sự tham gia tích cực liên tục, có trách nhiệm

Sự tham gia

Người học phải tự mình tham gia để thực hiện nhiệm vụ này bằng tất

cả khả năng, tất cả tri thức đã thu lượm được cũng như tất cả những kinh nghiệm sống của mình Quá trình học phải đòi hỏi người học phải sử dụng tất cả tiềm năng này phục vụ cho phương pháp học của mình

Trong phương pháp sư phạm tương tác, người học cần tham gia tích cực hơn nữa, vượt lên cả dự án cá nhân của mình, cần chú ý rằng mình đang phối hợp tham gia dự án tập thể lớp Vì người học mong muốn thực hiện cùng một việc học ở trong một nhóm dưới sự hướng dẫn của cùng một người thầy

Trang 29

1.1.7.2 Các liên đới đối với người dạy

Người dạy đóng vai trò quan trọng trong quá trình sư phạm Trong phương pháp sư phạm tương tác đối với người dạy đặc biệt có các hoạt động sau đây:

Kế hoạch dạy học

Khi xây dựng kế hoach hàng năm, người dạy lập một kế hoạch học nhằm đáp ứng được ở lớp chương trình do bộ giáo dục đưa ra Người dạy phải đặc biệt chú ý tới mục tiêu cuối cùng mà Bộ giáo dục đã xác định cho môn phải dạy, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo cho phù hợp với người học

và đạt hiệu quả cao nhất

Đề cương bài giảng (Giáo án)

Muốn thực hiện đầy đủ vai trò hướng dẫn của mình, người dạy phải chuẩn bị một cách kỹ lưỡng từng giờ dạy của mình Người dạy phải làm đề cương chi tiết bài giảng của mình bằng cách xác định nội dung phải dạy, các tài liệu tham khảo liên quan, xác định mục tiêu của người học, bằng cách lựa chọn các phương pháp dạy và xác định hình thức đánh giá

Tổ chức hoạt động

Phương pháp sư phạm tương tác gắn cho người dạy, vai trò xây dựng

kế hoạch Người dạy có nhiệm vụ tạo nên không khí năng động ở trong lớp

Trang 30

Người dạy phải thổi cơn gió hứng vào lớp học Người học tham gia tích cực vào quá trình học nếu anh ta cảm thấy một sự hứng thú thật sự làm thoả mái nhu cầu nào đó của anh ta

Tổ chức hoạt động nhất thiết gây nên mối quan hệ qua lại giữa người dạy và người học

Hợp tác

Người dạy thể hiện sự quan tâm hợp tác với tất cả học sinh trong lớp, không phải chỉ với những học sinh có năng khiếu và những học sinh thành công trong lớp Sự hợp tác của người dạy nằm trong mối quan tâm mang đến sự hỗ trợ cho người học để đem đến sự phát triển thành công tiềm năng của người học Vì vậy hợp tác trong phương pháp sư phạm tương tác tạo nên mối quan hệ qua lại giữa người dạy và người học

1.1.7.3 Các liên đới liên quan đến môi trường

Tác động

Theo phương pháp sư phạm tương tác môi trường can thiệp vào tất cả hoạt động dạy và học, vì ảnh hưởng tới người học và người dạy, ảnh hưởng này không phải bao giờ cũng bộc lộ rõ nét nhưng nó tồn tại mà người ta không thể bỏ qua trong mối quan hệ giữa người dạy và người học

• Thích nghi

Sự thích nghi với môi trường nó thể hiện sự tăng cường, hay một sự biến đổi Những mối quan hệ lại rất có lợi được thiết lập giữa các tác nhân của phương pháp sư phạm tương tác: môi trường gây nên một sức ép thuận lợi hay không thuận lợi đối với người dạy và người học Những người học

và người dạy này phải phản ứng bằng cách tìm ra những cái lợi của những ảnh hưởng tốt của môi trường hoặc biến đổi các ảnh hưởng tiêu cực, ít nhất

là người dạy và người học chấp nhận thích nghi ứng xử của mình

Trang 31

1.1.7.4 Các liên đới liên quan đến phương tiện

• Tác động

Trong phương pháp sư phạm tương tác phương tiện giữ vai trò quan trọng nó có tính chất quyết định giữa thầy và trò trong quá trình dạy học, nó làm cho bài giảng trực quan hơn

• Chọn lựa

Phương tiện dùng để liên kết người học và người dạy, và tác động đến quá trình nhận thức của người học tích cực hoặc tiêu cực Chính vì vậy phải đòi hỏi người dạy phải lựa chọn phương tiên cho phù hợp Việc lựa chọn và vận dụng tốt các phương tiện sẽ đem lại hiệu quả cao trong quá trình dạy và học

1.2 Xây dựng kế hoạch dạy học

1.2.1 Xây dựng kế hoạc dạy học

1.2.1.1 Chương trình học

Chương trình học chỉ ra việc thiết lập các mức độ dạy và lựa chọn lĩnh vực kiến thức Nhà nước có trách nhiệm quyết định trong lĩnh vực xây dựng chương trình học Việc phân chia trình độ theo các cấp liên tục Các môn dạy được lựa chọn theo các mục tiêu của nhà trường Bộ giáo dục chỉ xác định các định hướng chung, chỉ ra những kỹ năng và kỹ xảo phải thu lượm trong quá trình thực hiện chương trình

1.2.1.2 Kế hoạch dạy học

Giáo viên đóng vai trò cơ bản trong việc xây dựng kế hoạch từ khi thiết lập chương trình học Kế hoạch học cốt để làm cho chương trình học có thể thực hiện được ở nhà trường Nhiệm vụ này đặc biệt thuộc về những người dạy họ có trách nhiệm làm cầu nối giữa hai mặt lý thuyết và tổng thể với tính chất thực hành của chương trình học

Trang 32

Trong quá trình xây dựng kế hoạch học, người dạy phải hoàn thành 6 công việc:

- Phân tích môn phải dạy

- Tìm hiểu các đặc tính các học sinh của mình

- Phân chia thời gian môn học

- Xác định mục tiêu môn học

- Lựa chọn phương pháp và phương tiện giảng dạy

- Lựa chọn sách giảng dạy, tài liệu tham khảo và phương pháp đánh giá phù hợp với từng môn dạy

Phương pháp xây dựng kế hoạch của phương pháp sư phạm tương tác đóng vai trò to lớn trong việc điều chỉnh những mối liên hệ giữa người dạy

Mục tiêu tình cảm nhằm vào đặc thù của lĩnh vực tình cảm đó một thái

độ, giá trị và lợi ích mà người học có được trong suốt quá trình học

Mục tiêu tâm lý vận động có liên quan đến cách vận động của cá nhân trong mối quan hệ giữa chức năng với môi trường

1.2.2.3 Vai trò của mục tiêu

Mục tiêu hoàn toàn thuộc về hành động dạy và hành động học, nó hướng người học mong muốn và kích thích chủ thể được sử dụng làm đèn

Trang 33

pha cho người dạy và người học, kích thích trong phương pháp tiến hành riêng rẽ với từng người

Mục tiêu gây ảnh hưởng chắc chắn tới định hướng hoạt động sư phạm

và đến hứng thú của người học và người dạy Đó là vai trò quan trọng nhất

vì vậy mà người ta coi mục tiêu học như một bộ phận của hành động dạy Mặt khác các mục tiêu góp phần gián tiếp làm sáng tỏ các mục đích của giáo dục của chương trình trong hoạt động dạy và học hàng ngày

Giao đoạn thứ hai, người dạy làm quen với mục tiêu chung mà Bộ giáo dục đã xác định cho chương trình học liên quan đến giáo viên Thông thường đó là những chỉ dẫn, nhằm vào những khả năng và kỹ năng cần phải thu lượm khi hoàn thành chương trình học

Giai đoạn thứ ba, người dạy đi chậm lại để hiểu rõ các mục tiêu cuối cùng của chương trình Các mục tiêu này chỉ rõ khả năng, các kỹ năng mà người học phải thu lượm được khi kết thúc việc học, nó chỉ ra phần lớn kết quả mà sinh viên phải đạt được khi kết thúc phần lớn chương trình học Người dạy cần phải xác định mục tiêu trung gian, đó là phải nêu lên đặc tính cụ thể và có thể quan sát được ở người học Nói làm ra một hành động vào các giác quan và tuân theo một sự kiểm tra, nó có thể được tính toán, đo được và được thống kê

Trang 34

1.2.3 Các phương pháp giảng dạy

Ngoài việc xây dựng kế hoạch của mình, giáo viên không được chỉ bằng lòng với việc chỉ xác định mục tiêu trung gian mà cần lựa chọn một hoặc vài phương pháp sẽ sử dụng trong phương pháp sư phạm riêng của mình

Các phương pháp thì rất nhiều như: đọc bài giảng, tranh luận nhóm, hội thảo, nghiên cứu tình huống nêu vấn đề, phương pháp gợi hỏi, trò chơi,

mô phỏng phòng thí nghiệm, tham gia vào một dự án,… Mỗi phương pháp đều có những tính năng riêng của nó Chúng đều có một giá trị tùy thuộc vào nội dung học tập vì chúng đều dẫn tới mục tiêu học, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo đuổi mục tiêu học

Trong tất cả các trường hợp người dạy phải chọn phương pháp thích

Trang 35

trình độ, với phong cách và nhịp độ của học sinh không? Liệu nó có làm tăng cường hành động học không? Liệu nó có làm cho người học hứng thú

và dễ dàng tham gia không? Và cuối cùng là so sánh hiệu quả của các phương pháp với nhau để chọn ra phương pháp thích hợp nhất

Việc lựa chọn các phương pháp giảng dạy phải tuân theo tiêu chí đặc biệt liên quan đến người học, người dạy, môi trường xung quanh và phương tiện dạy học Chính trong các thao tác này phương pháp sư phạm tương tác

áp đặt cho người dạy lựa chọn các hoạt động dạy hay hoạt động học cũng như phương tiện dạy học luôn gắn liền với người học và sự thành công của người học

1.2.4 Kiểm tra và đánh giá kết quả

Trong phương pháp sư phạm tương tác, đánh giá giữ một vai trò quan trọng trong hành động học và hành động dạy Nó cho phép người học với một tư cách chính là người thợ chính của việc đánh giá lại chặng đường đi của mình Nó cho phép người dạy với tư cách là người hướng dẫn đưa ra một chỉ dẫn có giá trị về phương pháp sư phạm

Để nhận thức đúng đắn hơn về vấn đề này, phải biết chính xác khái niệm kiểm tra đánh giá sư phạm là gì, biết được chức năng của nó phải hoàn thành đối với người dạy và người học

1.2.4.1 Xác định đánh giá sư phạm

Đánh giá sư phạm là quá trình dẫn đến sự đánh giá có giá trị về kết quả hoặc về cách hoạt động của một học sinh đang học Nói cách khác nó là phương pháp sử dụng một số tiêu chí để xây dựng cách đánh giá về kết quả một mục tiêu hoặc về con đường đi cá nhân của người học

Quá trình kiểm tra đánh giá thường bao gồm ba giai đoạn:

- Kiểm tra

- Đánh giá

Trang 36

1.2.4.2 Các chức năng chính của đánh giá

Đánh giá có lợi cho người học, nó cho phép người học kiểm tra lại những kiến thức đã thu lượm được trong quá trình theo đuổi mục tiêu học

Người dạy cũng có thể rút ra được lợi ích của việc đánh giá Kết quả của người học khẳng định một cách gián tiếp tính xác đáng của các hoạt động sư phạm hoặc đưa ra một điều chỉnh các phương pháp dạy và đồ dùng giảng dạy

Đánh giá thực sự là nguồn để ra quyết định với những chỉ số thông tin

có chất lượng, nó dẫn đến một sự phân loại hoặc định hướng của người học

Đánh giá sẽ truyền đến cho cấp quyết định ở các trường học cũng như đến các bậc phụ huynh một thông tin chính thức về năng suất của người học Sự đánh giá này của họ căn cứ trên thừa nhận thành công, tiến bộ hoặc thất bại

Đánh giá người học thường cho phép thẩm định hiệu quả của nội dung và các mục tiêu của chương trình

Đánh giá đào tạo

Trang 37

Đánh giá đào tạo thực hiện sự đánh giá về việc làm chủ của một người trong quá trình học để dẫn đến những sửa chữa cho chiến lược dạy và học Việc đánh giá nhằm vào các mục tiêu trung gian chứ không phải là mục tiêu cuối cùng, nó tập trung vào một phần của môn học hoặc bài học và cho phép một sự quay trở lại sau để cải thiện việc dạy và việc học nếu điều đó là cần thiết Từ đó giúp giáo viên ngày càng hoàn thiện bài giảng của mình hơn

1.3 Dẫn dắt hoạt động và giao tiếp trong phương pháp sư phạm tương tác

Người dạy, ngay sau khi chuẩn bị kỹ lưỡng môn học của mình và làm chủ môn học sẽ dạy, đã phải lập xong kế hoạch lên lớp và hướng dẫn học sinh học tập, đó là giai đoạn đòi hỏi khắt khe nhất trong nhiệm vụ của mình

Phương pháp sư phạm tương tác dự kiến rằng người dạy sau khi vào lớp và suốt quá trình lên lớp cần khơi dậy ở học sinh một hứng thú học và kích thích liên tục người học trong việc tìm kiếm tri thức mới, là người dẫn dắt hoạt động, người dạy trở thành linh hồn của lớp học, người dạy thổi vào lớp một ham thích kiến thức và mong muốn thành công

1.3.1 Dẫn dắt hoạt động

Dẫn dắt hoạt động một lớp học không chỉ nhằm rèn luyện nhóm đó thực hiện thành công việc học mà nhất là tạo nên một tinh thần, một tâm lý lôi cuốn mỗi thành viên chia sẻ trách nhiệm đối với một dự án tập thể Chính vì vậy người dạy đảm nhiệm trách nhiệm dẫn dắt hoạt động của lớp

và người học trở thành những người tham gia có trách nhiệm Người dạy tìm cách khơi dậy và duy trì sự tham gia của tất cả, người học về phần mình, tham gia và hoạt động sư phạm huy động cả lớp Sự chú ý của người dẫn dắt hoạt động nhằm đồng thời vào toàn bộ lớp học vào từng người học Do vậy người dạy cần đến những chiến lược năng động có khả năng tác động vào tất cả người học, làm cho họ hứng thú và duy trì sự hứng thú trong suốt quá

Trang 38

1.3.1.1 Cấu trúc của nhân cách

Berne khẳng định rằng ở mỗi con người dù tuổi tác nào cũng tồn tại ba

hệ thống sau đây: bố, mẹ (hệ thống P), con (hệ thống E), người lớn (hệ thống A) Đó là ba đặc tính được biểu thị trong tập tính của mỗi cá nhân

Bố, mẹ (hệ thống P) không ám chỉ quan hệ làm con và không chỉ ra là

bố hay mẹ, nó chỉ ra sự tồn tại trong mỗi chúng ta một phương tiện chi phối cách xử sự theo các chuẩn mực

Trẻ con (hệ thống E) có có thể hòa vào người ở bất kỳ độ tuổi nào, đó

là phương tiện tự phát, phiên lưu Nó biểu lộ đều đặn ở từng đứa trẻ và gợi cho nó đi những con đường mới, tự cho mình được giải trí nhẹ nhàng

Người lớn (hệ thống A) không có nghĩa là đạt được tuổi người lớn Phương diện này chỉ ra khả năng phân biệt bắt buộc phải lựa chọn giữa các

xu hướng, hệ thống A đòi hỏi một quyết định khôn ngoan

1.3.1.2 Các tập tính trong việc dẫn dắt hoạt động sư phạm

Người dạy ngoài việc phải thật với chính mình anh ta cũng phải thật cả với học sinh của mình Học sinh cần phải cảm thấy tin và nhận biết được sự liên kết giữa người dạy với cái mà người dạy nói và làm ở lớp

Sự chấp nhận không điều kiện người khác

Trang 39

Sự nhận dạng cho rằng nên chấp nhận mình là hoàn toàn tự nhiên, thì phải dẫn tới sự chấp nhận không điều kiện ở người khác Người dạy, người dẫn dắt liên tục có quan hệ với người học mà những xúc động, ý nghĩ, những phải ứng của họ rất khác đôi khi rất trái ngược với người dạy Sự hòa giải giữa tình cảm đôi khi đòi hỏi người thầy phải có một thái độ tinh thần

cơ bản có thể thay thế cho việc chấp nhận không điều kiện người khác Tóm lại dẫn dắt hoạt động sư phạm người dạy cần phải biết mình, biết người

1.3.1.3 Những vấn đề cần quan tâm người dạy – người dẫn dắt hoạt

động

Gây hứng thú ở người học: Phương pháp sư phạm hứng thú

Làm thế nào để tạo nên ở người học sự húng thú thúc đẩy họ thực hiện việc học? Chính người dạy – người dẫn dắt hoạt động có trách nhiệm sử dụng một phương pháp sư phạm được gọi là hứng thú, phương pháp nhằm làm người học có ý thức rằng có một mối quan hệ đầy hứng thú giữa chính anh ta và đối tượng học

Cho người học tham gia

Người dạy, người dẫn dắt hoạt động cố gắng làm cho người học hứng thú nhạy cảm với vai trò người thợ chính trong quá trình học tập Đồng thời, người học phải đảm bảo trách nhiệm để đạt tới mục tiêu “của mình”

Người– người dẫn dắt hoạt động cũng nên cố gắng cho người học có ý thức về ảnh hưởng mà cách hoạt động của mình tác động đến lớp Ngoài dự

án cá nhân học – người học phải tham gia tích cực vào dự án tập thể của lớp mình nhằm cho tất cả các học sinh đều thành công trong việc học

Động viên người học

Quá trình học đôi khi rất dài, có trở ngại và khó khăn phải vượt qua Cái đó có thể làm người học giảm cường độ học, nản chí và thậm chí bỏ

Trang 40

học Cho nên người dạy cần nhạy bén tinh ý để dự đoán và phát hiện những khó khăn để giải quyết nhờ một chiến lược thích hợp hỗ trợ cho sinh viên của mình Người dạy không nên tiếc những lời viên, tán thưởng để hỗ trợ sự nhiệt tình của người học và duy trì sự hứng thú của họ Một sự chú ý đặc biệt, một cử chỉ, một lời khuyên có tác dụng kích thích người học, nhất là trong lúc căng thẳng vất vả Tóm lại đây là một quá trình được sử dụng liên tục các phương pháp sư phạm hỗ trợ

1.3.2 Giao tiếp

Giao tiếp chủ yếu dùng để thiết lập sự tiếp xúc và tạo nên mối quan hệ

tư duy giữa người phát và người nhận Hơn thế nữa còn có ý thức trao đổi chia sẻ, giao tiếp thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa người dạy và người học

1.3.2.1 Các đặc tính của giao tiếp

Tính lưỡng cực của những người tham gia

Giao tiếp trong phương pháp sư phạm tương tác có xu thế tạo nên những thay đổi giữa người dạy và người học, nó không thể hiện một chiều bởi vì những đặc tính của nó bao hàm sự tương tác trong trao đổi Chính vì vậy người dạy hoạt động khi thì như người phát, khi thì như người nhận, đối với người học cũng như vậy Tất cả hoạt động trong sự tương hỗ song cực

có giá trị nhất, họ lần lượt trở thành người phát và người nhận Đó là sự phân biệt cơ bản với giao tiếp truyền thống

Tính đặc thù của những người tham gia

Người dạy với tư cách là người phát, truyền một thông điệp càng ngày càng có ý thức là một thông tin, một lời khuyên, một lời gợi ý, một động viên hay một chấp vấn Và khi làm chức năng của người nhận, người dạy chấp nhận thái độ của người cộng tác mong muốn mang đến sự giúp đỡ

Ngày đăng: 27/02/2021, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm