THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU THÁI là phương thức mà trong đó người bán Doanh nghiệp giao
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KIM LOẠI MÀU THÁI
là phương thức mà trong đó người bán (Doanh nghiệp) giao sản phẩm chongười mua (Khách hàng) trực tiếp tại kho (Hay trực tiếp tại các phân xưởngkhông qua kho) người bán
Khách hàng và Công ty sẽ ký kết các đơn hàng, các hợp đồng kinh tếtrong đó quy định rõ số lượng, chủng loại, quy cách chất lượng sản phẩm,phương thức giao hàng, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán…Công
ty sẽ căn cứ vào các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết để tiến hànhsản xuất sản phẩm Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi
là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này khi người muathanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao
* Quy trình bán một loại sản phẩm:
Khi khách hàng có nhu cầu Thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế với cơquan giám đốc Phòng kế hoạch Phòng vật tư (Viết phiếu xuất kho)Phòng kế toán Cơ quan giám đốc ký Phòng vật tư (Thủ kho xuất kho).Với mục tiêu tăng doanh thu, đẩy mạnh tiêu thụ Công ty luôn tiến hànhtìm hiểu thị trường, đồng thời cũng có những hình thức quảng cáo phù hợp đểsản phẩm của Công ty có thể giữ được uy tín trên thị trường một cách tốt nhất
Trang 22.1.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệmhữu hạn Nhà nước một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên, kế toán sửdụng các tài khoản sau:
TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các tài khoản liên quan như: TK111, TK112…
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên:
2.2.1 Kế toán doanh thu:
Doanh thu bán hàng trong Công ty bao gồm doanh thu tiêu thụ thànhphẩm Do Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thubán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu là TK511_Doanh thu bán hàng
* Chứng từ sử dụng:
Căn cứ ghi sổ là hóa đơn GTGT, hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên.Sau khi đóng dấu, liên 1 được trả về cho phòng kế hoạch vật tư, liên 2 giaocho khách hàng (hóa đơn đỏ), liên 3 lưu tại phòng kế toán Khi người mua lậpgiấy đề nghị mua hàng, hợp đồng mua bán (đơn đặt hàng) được ký kết, phòng
kế hoạch vật tư lập hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho, đưa đến kế toán
Trang 3toán tiêu thụ, sau đó thủ kho căn cứ vào hóa đơn để xuất hàng và chuyển cho
kế toán tiêu thụ, kế toán tiêu thụ ghi sổ kế toán và bảo quản lưu trữ hóa đơn
* Sổ sách sử dụng trong quá trình hạch toán doanh thu bao gồm:
Bảng kê số 1 - Ghi Nợ TK111 - Tiền mặt
Bảng kê số 2 - Ghi Nợ TK112 - Tiền gửi ngân hàng
Bảng kê số 11 - Ghi Nợ TK131 - Phải thu của khách hàng
Nhật ký chứng từ số 8, sổ chi tiết bán hàng, Sổ cái TK511
* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
Căn cứ vào chứng từ gốc là hóa đơn GTGT kế toán tiến hành hạch toánghi sổ Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc kế toán sẽ viếtphiếu thu, căn cứ vào phiếu thu kế toán ghi vào bảng kê số 1 và sổ tổng hợpTK511 Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng kế toán sẽ căn cứvào giấy báo có của ngân hàng để ghi vào bảng kê số 2 Nếu khách hàng ápdụng phương thức trả chậm thì kế toán căn cứ vào hợp đồng (đơn đặt hàng)
để ghi vào sổ chi tiết TK131, sổ tổng hợp TK511, bảng kê số 11
Trang 4Nguồn số liệu: Phũng kế toỏn_tài chớnh)
Bảng số 2-1
Đơn vị: Công ty TNHH Mẫu số 01 GTKT_3LL NNMTV_KLM TN KB/2008B
0043414
Hóa đơn giá trị gia tăng
Ngày 08 tháng 01 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Nhà nớc Một thành viên Kim loại màu TN
Địa chỉ : P.Phú Xá_TP Thái Nguyên
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 54.345.000
Tổng tiền thanh toán: 1.141.245.000
Số tiền viết bằng chữ: (Một tỷ, một trăm bốn mơi mốt triệu, hai trăm bốn mơi năm nghìn
đồng chẵn)
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ,tên) (Ký, ghi rõ họ,tên) (Ký,đóng dấu,ghi rõ họ, tên)
Sổ này có 96 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 96
Ngày mở sổ: 01/01/2008
Trang 5(Nguồn số liệu: Phòng kế toán_tài chính)
Trang 6Ví dụ : Trong tháng 01/2008 tổng doanh thu toàn bộ thành phẩm của
Trang 9Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu và ghi vào sổ cái TK511 như sau:
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán_tài chính)
2.2.2 Kế toán thanh toán với người mua:
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán thanh toán với người mua là
Céng PS Nî 10.691.750.48
5
10.691.750.485
Céng PS Cã 10.691.750.48
5
10.691.750.485
D Nî
D Cã
Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng
Trang 10Với những khách hàng thường xuyên, kế toán lập sổ chi tiết cho từngkhách hàng Còn với những khách hàng vãng lai thì được tập hợp trên cùngmột sổ.
* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế đã ký kết kế toán ghi vào
sổ chi tiết TK131 khi nghiệp vụ phát sinh Đồng thời lập bảng kê số 11_Phải thucủa khách hàng TK131, sau đó kế toán tập hợp số liệu để ghi vào sổ cái TK131
Ví dụ:
Ngày 27/01/2008 Công ty bán sản phẩm Bột kẽm 90% ZnO cho Công tyTNHH Thương mại Dịch vụ Hải Triều _Thành Phố Hồ Chí Minh với tổngdoanh thu chưa thuế là 523.900.000 đồng, thuế GTGT 5% là 26.195.000 theohóa đơn số 0043417
Kế toán phản ánh:
Nợ TK131 : 550.095.000
Có TK511 : 523.900.000
Có TK3331: 26.195.000
Trang 11(Nguồn số liệu: Phòng kế toán_Tài chính)
Trong một số trường hợp, Công ty phải cho khách hàng thanh toán chậm
Kế toán căn cứ vào phương thức thanh toán của khách hàng trên hóa đơnGTGT kiêm phiếu xuất kho để phản ánh tổng hợp vào cột Nợ TK 131 trênbảng kê số 11 Bảng kê số 11 là cơ sở để kế toán ghi NKCT số 8
Trang 14Cuối tháng, kế toán căn cứ vào NKCT số 8 để tổng hợp số liệu ghi vào sổ cái
Trang 152.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán:
2.2.3.1 Phương pháp tính giá vốn:
Một trong những nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ thànhphẩm đó là khi thành phẩm hàng hóa được xác định là đã bán thì ngoài việcghi nhận doanh thu thì đồng thời phải xác định chính xác trị giá vốn hàng xuấtbán để phục vụ cho việc xác định kết quả tiêu thụ đúng đắn
* Xác định giá vốn hàng xuất bán:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màuThái Nguyên sử dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính trịgiá vốn của hàng xuất bán:
Đơn giá bình
Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
Cuối tháng kế toán căn cứ vào số lượng, trị giá của thành phẩm tồn khođầu kỳ, thành phẩm nhập kho trong kỳ để xác định giá vốn bình quân của 1đơn vị thành phẩm, sau đó tính giá vốn của toàn bộ thành phẩm xuất bántrong kỳ Kế toán sẽ xác định giá vốn của thành phẩm xuất bán cho từng mặthàng từ đó xác định tổng giá vốn thành phẩm xuất bán của tất cả các mặt hàngtheo phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán đã trình bầy ở trên
Ví dụ:
Trang 16Tính giá xuất bán của sản phẩm bột kẽm 90% ZnO:
Số lượng tồn kho đầu kỳ là 23,76 tấn_giá trị : 380.190.300(đồng)
Tổng giá trị nhập trong kỳ là 273 tấn_giá trị : 4.376.766.780(đồng)
Đơn giá bình quân của sản phẩm bột kẽm 90% ZnO là:
* Xác định trị giá của thành phẩm nhập kho:
Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ là giá thành thực tế củathành phẩm hoàn thành nhập kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp dùng cho việc sản xuất sản phẩm và chi phí sảnxuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trích dùngcho các hoạt động phục vụ tại các phân xưởng sản xuất trong Công ty
Sau khi kế toán chi phí giá thành đã tính ra được giá thành của các loạithành phẩm nhập kho, sẽ chuyển sang cho kế toán thành phẩm, kế toán tiếnhành ghi sổ như sau:
Nợ TK155: Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho
Có TK154: Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho
2.2.3.2 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán:
* Tài khoản sử dụng: Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một
thành viên Kim loại màu Thái Nguyên sử dụng TK632_Giá vốn hàng bán đểhạch toán giá vốn hàng bán
*Chứng từ ghi sổ: Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho
Trang 17* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
Vào cuối mỗi tháng kế toán căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất khothành phẩm đối chiếu số liệu ghi trên thẻ kho để lập báo cáo kho thành phẩm.Đồng thời xác định giá thực tế thành phẩm nhập kho (theo giá thành côngxưởng thực tế), còn giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho thì phải đến cuốitháng kế toán mới xác định được theo đơn giá bình quân cả kỳ Sau đó kếtoán tổng hợp số liệu ghi vào bên Có TK632 trên NKCT số 8, rồi tiến hànhghi vào sổ cái TK632
Ví dụ: Cuối tháng 01/2008 tổng giá vốn hàng bán của toàn bộ thành
phẩm của Công ty là 10.021.619.946 Khi đó kế toán phản ánh:
Trang 18
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán_Tài chính)
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
2.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thànhviên Kim loại màu Thái Nguyên là các khoản chi phí liên quan đến quá trìnhtiêu thụ thành phẩm Chi phí bán hàng cao hay thấp ảnh hưởng đến kết quảsản xuất kinh doanh trong kỳ Vậy nên Công ty cần sử dụng một cách tiếtkiệm để gia tăng lãi
Chi phí bán hàng của Công ty được tập hợp theo tháng, nội dung chi phíbán hàng của Công ty bao gồm:
- Chi phí nhân viên: Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản
Céng PS Nî 10.021.619.94
6
10.021.619.94 6
Trang 19hóa tiêu thụ Đây là phần chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí bánhàng của Công ty.
- Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu liên quan đến
hàng tiêu thụ như vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho lao động của nhân viênbán hàng như: giẻ lau, xà phòng, vật liệu dùng để sửa quầy hàng…
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo,
đong, đếm, bàn ghế, máy tính…phục vụ cho bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận
bán hàng (nhà cửa, kho tàng, phương tiện vận tải…)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài như sửa
chữa lớn TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển hàng hóa đểtiêu thụ, tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
- Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí phát sinh khi bán hàng ngoài
các chi phí kể trên như chi phí quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng, chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng…
* Tài khoản sử dụng: Tại Công ty sử dụng TK641_Chi phí bán hàng để
hạch toán tất cả các loại chi phí liên quan đến bán hàng
* Chứng từ hạch toán chi phí bán hàng bao gồm: Bảng phân bổ tiền
lương, bảng tính khấu hao TSCĐ, các hợp đồng thuê nhân công, hóa đơn vậnchuyển, phiếu chi…
* Sổ sách sử dụng: Bảng kê số 5, nhật ký chứng từ số 8, sổ cái TK641
* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
Căn cứ các chứng từ sử dụng, cuối tháng số liệu được tập hợp vào bảng
kê số 5, nhật ký chứng từ số 8, sau đó tổng hợp số liệu vào sổ cái TK641
2.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp ở Công ty bao gồm toàn bộ chi phí phục
vụ cho hoạt động quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Chi phíquản lý doanh nghiệp ở Công ty bao gồm:
Trang 20- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ
cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc,nhân viên quản lý ở các phòng ban của Công ty
- Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm giá trị vật liệu xuất dùng cho công
tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, công cụ dụng cụ…
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Bao gồm giá trị dụng cụ đồ dùng văn
phòng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho
doanh nghiệp như: Nhà cửa, văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc,phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị quản lý đồ dùng tại văn phòng
- Thuế, phí và lệ phí: Gồm các chi phí về thuế, phí, và lệ phí như thuế
môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí và lệ phí khác
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí như tiền điện, nước,
điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê sửa chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanhnghiệp, chi phí kiểm toán tư vấn
- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm chi phí khác thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, côngtác phí, tàu xe đi phép, chi phí đào tạo cán bộ, khoản chi cho lao động nữ, trợcấp thôi việc…
* Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán
sử dụng TK642_Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Chứng từ sử dụng bao gồm: Bảng thanh toán và phân bổ tiền lương,
bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, các chứng từ khácliên quan…
* Sổ sách sử dụng bao gồm: Bảng kê số 5, Nhật ký chứng từ số 8, sổ
cái TK642
Trang 21* Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp được thực hiện như sau:
Từ các hóa đơn chứng từ gốc kế toán tập hợp số liệu ghi vào bảng kê số
5, nhật ký chứng từ số 8 sau đó tổng hợp vào sổ cái TK642
Trang 23TK 642
-CP quản
lý DN Khấu hao PX Cơ Điện PX Tuyển Tinh PX Luyện Thiếc PX Luyện Thép
PX Ăngtymo n
Trang 25(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán _ Tài chính)
Trang 27Từ bảng kê số 5 và nhật ký chứng từ số 8 kế toán lập sổ cái TK641, TK642:
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán_tài chính)
Trang 292.3 Thực trạng kế toán kết quả tiêu thụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên Kim loại màu Thái Nguyên:
2.3.1 Kết quả tiêu thụ và tài khoản sử dụng:
2.3.1.1 Kết quả tiêu thụ:
Kết quả tiêu thụ thành phẩm là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạtđộng bán hàng và cung cấp dịch vụ và trị giá vốn hàng bán với chi phí tương ứngtạo ra doanh thu đó
- Giá vốnhàng bán -
Chi phíbán hàng -
Chi phíquản lýDN
Tổng doanh
Tổng doanh thubán hàng và cung cấp
dịch vụ
giảm trừ
Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Doanh thu của hàng bán bị trả lại
+ Doanh thu bị giảm giá do giảm giá hàng bán
+ Chiết khấu bán hàng
+ Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu (Nếu có)
Trang 30Kết quả hoạt động
Thu nhập hoạtđộng tài chính -
Chi phí hoạt độngtài chính
2.3.1.2 Tài khoản sử dụng:
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
- Nội dung : Kết quả hoạt động của công ty được phản ánh trên TK 911
bao gồm:
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Là khoản chênh lệch giữa doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ), kết quảhoạt động tài chính (Chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động tài chính với chiphí hoạt động tài chính), và kết quả hoạt động khác (Chênh lệch giữa thu nhậpthuần khác với chi phí khác_kể cả chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp)
- Kết cấu:
+ Bên Nợ:
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến kết quả (giá vốn sảnphẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp)
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
Kết chuyển kết quả (lãi) từ các hoạt động
+ Bên Có:
Tổng số doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tổng số doanh thu thuần về hoạt động tài chính
Trang 31Kết chuyển chi phí
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN hiện hành và TNDN hoãn lại
K/c khoản giảm chi phí
thuế TNDN hoãn lại
Kết chuyển doanh thu
và thu nhập khác
Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển kết quả (lỗ) từ cỏc hạot động
- Kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 4: Kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh
Trang 322.3.2 Phương pháp kế toán kết quả tiêu thụ:
* Tài khoản sử dụng: Cuối tháng, kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thụ của
Công ty Tài khoản sử dụng là TK911_Xác định kết quả kinh doanh
* Sổ sách sử dụng bao gồm: Nhật ký chứng từ số 8, Sổ cái TK911
* Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK911
Nợ TK 511 : 10.691.750.485
Có TK 911: 10.691.750.485+ Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK911
Nợ TK 911 : 10.021.619.946
Có TK 632 : 10.021.619.946+ Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911
Nợ TK 911 : 200.871.735
Có TK 641 : 200.871.735+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911
Nợ TK 911 : 230.238.729
Có TK 642 : 230.238.729