1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU THU NHẬP VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VẠN TUẾ

34 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí doanh thu thu nhập và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại đầu tư chuyển giao công nghệ vạn tuế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 63,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU THU NHẬP VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VẠN TUẾ2.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU THU NHẬP VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VẠN TUẾ

2.1 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ & CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VẠN TUẾ:

2.1.1 Nội dung chi phí kinh doanh và tài khoản sử dụng tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư & Chuyển giao công nghệ Vạn Tuế

2.1.1.1 Nội dung chi phí kinh doanh:

Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình doanh nghiệp khai thác, sử dụnglao động, vật tư, tiền vốn… để sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Đó là quátrình doanh nghiệp bỏ ra các chi phí và thu được các sản phẩm hoàn thành Chi phí

là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thứctiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản … Với mỗi loại hình kinh doanh lại cónhững loại chi phí được phân chia dưới những dạng khác nhau Tại Công ty Cổphần Thương mại Đầu tư & Chuyển giao công nghệ Vạn Tuế cũng vậy do đặc thùkinh doanh của Công ty khác biệt với những loại hình doanh nghiệp khác như: sảnphẩm của Công ty là dịch vụ ăn uống, hoạt động bán hàng diễn ra ngay tại nơi sảnxuất và đã sản xuất ra là tiêu thụ hết ngay trong ngày không có thành phẩm tồnđọng trong kho Do đặc thù kinh doanh là cung cấp dịch vụ ăn uống nên chi phíkinh doanh trong kỳ chỉ là chi phí nguyên vật liệu, nhân công … và được kế toánchia thành hai loại chi phí là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (Chi phí, doanhthu, thu nhập của công ty bao gồm của hai nhà hang, để giảm bớt khối lượng

Trang 2

chứng từ sử dụng trong chuyên đề em xin phép chỉ đưa số liệu, mẫu chứng từ chomột nhà hang Vạn tuế Thăng long)

Chi phí trực tiếp cho hoạt động kinh doanh tại Công ty bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các mặt hàng nông thuỷ sản, thựcphẩm, đồ khô, gia vị chế biến

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản trích

theo lương của bộ phận bàn, bếp, bảo vệ, tạp vụ phục vụ trực tiếp trong quátrình kinh doanh

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí như tiền lương và các khoản

trích theo lương của bộ phận quản lý tại Nhà hàng, chi phí khấu hao tài sảndung tại Nhà hàng

Chi phí gián tiếp cho hoạt động kinh doanh tại Công ty bao gồm:

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí tài chính

Tại công ty chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chung cho cả chi phí bánhang và chi phí quản lý doanh nghiệp Để tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hoá, cácdoanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí nhất định, khoản chi phí này gọi là chiphí bán hàng Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi tiếp thị phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá lao vụ dịch vụ như các khoản chi phí tronggiao dịch, chi phí quảng cáo đóng gói

Kế toán hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp những khoản chính sau :

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, cho phục vụ tiệc

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng

- Chi phí thuê xe vận chuyển hàng , thuê xe đưa đón khách

- Chi phí bốc xếp

- Chi phí quảng cáo in ấn

Trang 3

- Lương trả cho bộ máy quản lý trên Công ty

- KPCĐ,BHXH,BHYT trích 19%

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN gồm khấu hao TSCĐ của vănphòng công ty

- Chi phí vật liệu , công cụ đồ dùng văn phòng

- Thuế môn bài phải nộp

- Chi phí ăn ca của nhân viên quản lý trên Công ty

- Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho quản lý như tiền điện nước ,điện thoại, tiền thuê thợ sửa chữa

- Chi phí khác bằng tiền như chi phí tiếp khách, liên kết bảo vệ, công an

- Các khoản lãi vay phải trả

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán tại Công ty đã sử dụngtài khoản 621 để theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu

Tài khoản sử dụng 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất cho bộ phận bếpchờ chế biến

Bên có: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho tổ bếp sang bên nợtài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Phản ánh giá trị nguyên vật liệu dung không hết đem huỷ hoặc nhậplại kho qua tài khoản 152

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 đểtheo dõi các khoản phải chi trả với người lao động trực tiếp

Tài khoản sử dụng 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Bên nợ: Tính ra số lương và các khoản trích theo lương phải trả của toàn bộnhân viên bàn, bếp, bảo vệ

Trang 4

Phản ánh số tiền ăn ca của toàn bộ nhân viên trực tiếp tham gia vàohoạt động kinh doanh tại Nhà hàng

Bên có: Kết chuyển toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.

Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 – Chi phísản xuất chung

Tài khoản sử dụng 627 – Chi phí sản xuất chung

Bên nợ: Tập hợp toàn bộ số chi phí sản xuất chung trong kỳ như: tiền lương

và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý tại Nhà hàng, trích khấu hao tàisản sử dụng, công cụ dụng cụ xuất dùng

Bên có: Kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản 154– Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư cuối kỳ.

Để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 642 –Chi phí quản lý doanh nghiệp

Bên nợ: Phản ánh các khoản sau:

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng, cho phục vụ tiệc

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng

- Chi phí thuê xe vận chuyển hàng , thuê xe đưa đón khách

- Chi phí quảng cáo in ấn

- Lương trả cho bộ máy quản lý trên Công ty

- KPCĐ,BHXH,BHYT trích 19%

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN gồm khấu hao TSCĐ của vănphòng công ty

- Chi phí vật liệu , công cụ đồ dùng văn phòng

- Thuế môn bài phải nộp

Trang 5

- Chi phí ăn ca của nhân viên quản lý trên Công ty

- Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho quản lý như tiền điện nước ,điện thoại, tiền thuê thợ sửa chữa

- Chi phí khác bằng tiền như chi phí tiếp khách, liên kết bảo vệ, công an

Bên có: Tổng hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kếtchuyển vào bên nợ tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Để tập hợp chi phí tài chính kế toán sử dụng tài khoản 811 để hạch toánBên nợ: phản ánh số lãi vay phải trả

Bên có: kết chuyển chi phí lại vay sang tài khoản 911 để xác định kếtquả kinh doanh

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

2.1.2 Phương pháp kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư & Chuyển giao công nghệ Vạn Tuế

Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Nguyên vật liệu để sản xuất, chế biến ra thành phẩm của Công ty chủ yếu lànông sản chưa qua chế biến của những người nông dân đó là các loại rau, củ quả,thực phẩm tươi sống như thịt lợn, thịt gà, cá, tôm … nên không thể bảo quản lâuđược vì vậy phải nhập mua hàng ngày Khi nhập nguyên vật liệu xong sẽ xuất cho

bộ phận bếp theo yêu cầu Các loại gia vị đã qua chế biến của các Công ty chế biếnnhư: mỳ chính, bột canh, ngô hạt, bánh đa… thì không phải nhập hàng ngày, mộtđơn hàng có thể dùng trong một tuần và lưu giữ trong kho

Khi xuất nguyên vật liệu trực tiếp để đưa vào bộ phận bếp chờ chế biến theoyêu cầu của khách hàng kế toán ghi :

Nợ TK 621

Có TK 152

Trang 6

Cuối kỳ kế toán xác định giá trị nguyên vật liệu xuất dùng và kết chuyểnsang tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

Ví dụ: Tại các Nhà hàng nhân viên kinh tế lập phiếu nhập kho và phiếu xuất kho theo thực tế nghiệp vụ phát sinh tại phần tên nhãn hiệu, đơn vị tính, số lượng, đơn giá nhập ngày hôm đó còn việc định khoản, tính toán kế toán sẽ làm

Mẫu biểu số:2.1

Công ty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế

73 Nguyễn Khuyến – Đống Đa – HN

Phiếu nhập kho Mẫu số 02-VT

QĐ số 15/2006QĐ – BTC ngày 20/3/06 của BTBTC Ngày 1 tháng 12 năm 2008 Số: 1524

Nợ TK

Có TK

Họ tên người giao hàng: Lê Chí Tâm

Theo phiếu yêu cầu số 482 ngày 30/11/2008 của bộ phận Bếp

Nhập tại: Nhà hàng Vạn Tuế Thăng Long – 136 Hồ Tùng Mậu

Stt Tên nhãn hiệu quy

cách

Mãsố

ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành

Trang 7

Công ty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế

73 Nguyễn Khuyến – Đống Đa - HN

PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02-VT

QĐ số 15/2006QĐ – BTC ngày 20/3/06 của BTBTC Ngày 1 tháng 12 năm 2008 Số: 1825

Nợ TK

Có TK

Họ tên người nhận hàng: Bùi Xuân Cự - Bộ phận Bếp

Lý do xuất kho: Xuất chế biến

Xuất tại: Nhà hàng Vạn Tuế Thăng Long – 136 Hồ Tùng Mậu

Stt Tên nhãn hiệu quy

cách

Mãsố

ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành

Người nhận Kế toán Thủ kho

Tại các cửa hàng nhân viên kinh tế chỉ lập chứng từ với số lượng, đơngiá như vậy sau đó chuyển lên công ty tính toán và hạch toán tiếp

Trang 8

Sau khi nhận các chứng từ ban đầu kế toán trên Công ty tính toán phânloại và phản ánh vào sổ chi tiết các tài khoản liên quan của từng nhà hang được mởriêng rẽ chỉ tập hợp chung trong sổ cái

Mẫu biểu số 2.3

Công ty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế

73 Nguyễn Khuyến – Đống Đa - HN

Phiếu nhập kho Mẫu số 02-VT

QĐ số 15/2006QĐ – BTC ngày 20/3/06 của BTBTC Ngày 1 tháng 12 năm 2008 Số: 1524

Nợ TK 152: 875.000 đ

Có TK 111: 875.000 đ

Họ tên người giao hàng: Lê Chí Tâm

Theo phiếu yêu cầu số 482 ngày 30/11/2008 của bộ phận Bếp

Nhập tại: Nhà hàng Vạn Tuế Thăng Long – 136 Hồ Tùng Mậu

Stt Tên nhãn hiệu quy

cách

Mãsố

ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành

Bằng chữ: Tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵn./

Nhà cung cấp Người nhận Kiểm soát

Mẫu biểu số 2.4

Công ty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế

73 Nguyễn Khuyến – Đống Đa - HN

Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT

QĐ số 15/2006QĐ – BTC ngày 20/3/06 của BTBTC Ngày 1 tháng 12 năm 2008 Số: 1825

Trang 9

Nợ TK 154: 875.000 đ

Có TK 152: 875.000 đ

Họ tên người nhận: Bùi Xuân Cự - Bộ phận Bếp

Lý do xuất kho: Xuất chế biến

Xuất tại: Nhà hàng Vạn Tuế Thăng Long – 136 Hồ Tùng Mậu

Stt Tên nhãn hiệu quy

cách

Mãsố

ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành

Bằng chữ: Tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng chẵn./

Nhà cung cấp Người nhận Kiểm soát

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã định khoản tính toán kế toán ghivào sổ chi tiết từng loại vật liệu:

Mẫu biểu số 2.5

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế Mẫu số S10-DN ban hành

73 Nguyễn Khuyến – Đống Đa – HN Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU DỤNG CỤ

Tháng 12 năm 2008Tài khoản: 152 – Kho VTTLLoại vật liệu: Cải thảo

Đvt: đồngChứng

từ

Diễn giải TKĐ

Ư

Đơngiá

chú

LTT

Trang 10

Cuối tháng căn cứ vào dòng tổng cộng của từng loại nguyên vật liệu kếtoán vào bảng tổng hợp nguyên vật liệu như sau (em xin phep bớt cột tồn đầu kỳcho cùng khổ giấy đối với các bảng tổng hợp):

Mẫu biểu số 2.6

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế Mẫu số S10-DN ban hành

73 Nguyễn Khuyến – Đống Đa – HN Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU

Tháng 1 năm 2008Đvt: đồngStt/ ngày

ghi sổ

Loại nguyênvật liệu

chúStt Ngày

Trang 11

Cộng x 242.575.38

2

216.556.76 7

Căn cứ vào chứng từ gốc cuối tháng kê toán phân loại và lập chứng từghi sổ cùng loại để vào sổ cái các tài khoản có liên quan:

Mẫu biểu số 2.7

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:207

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Trang 12

Những chứng từ mua nguyên vật liệu chưa thanh toán kế toán tập hợpriêng và phản ánh vào chứng từ ghi sổ cùng loại với các khoản chưa thanh toánkhác:

Mẫu biểu số 2.8

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:208

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:209

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Trang 13

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:210

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:211

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Trang 14

Mẫu biểu 2.12

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 207

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Trang 15

Người lập

Khi xuất dùng kế toán cũng vào sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và lậpchứng từ ghi sổ như nguyên vật liệu ví dụ:

Mẫu biểu 2.13

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:212

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:224

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Trang 16

Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm toàn bộ tiền lương và cáckhoản trích theo lương của bộ phận bàn, bếp, bảo vệ, tạp vụ phục vụ trực tiếptrong quá trình kinh doanh của các cửa hàng.

Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công của từng bộ phận kế toán tính ra

số lương phải trả cho công nhân viên:

Nợ TK 622

Có TK 334Căn cứ vào đó kế toán tính ra số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải nộpcho công nhân viên:

Nợ TK 622

Có TK 338Cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dởdang

Nợ TK 154

Có TK 622Sau đó kết chuyển sang tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 154

Ví dụ:

Mẫu biểu 2.15

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 208

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Đơn vị tính: đồng

Trang 17

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:210

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:211

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Trang 18

dở dang

Kèm theo chứng từ gốc

Người lập

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung tại công ty bao gồm lương và các khoản tríchtheo lương của bộ phận quản lý tại nhà hang, điện nước phục vụ cho hoạt độngkinh doanh

Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lien quan đến hoạt động kinhdoanh như tiền điện, tiền nước, vận chuyển rác… kế toán ghi:

Nợ TK 154

Có TK 627

Ví dụ:

Mẫu biểu 2.18

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 208

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Trang 19

Người lập

Mẫu biểu 2.19

Kết hợp với các khoản chi tiền điện, nước trong chứng từ ghi sổ số 207

kế toán lập chứng từ ghi sổ kết chuyển TK 627 sang TK 154

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:210

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Cty CPTMĐT&CGCN Vạn Tuế CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:211

73 Nguyễn Khuyến – HN Ngày 31/12/2008

Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Để tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hoá, các doanh nghiệp phải chi ra cáckhoản chi phí nhất định, khoản chi phí này gọi là chi phí bán hàng Chi phí bánhàng là chi phí lưu thông và chi tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,

Trang 20

hàng hoá lao vụ dịch vụ như các khoản chi phí trong giao dịch, chi phí quảng cáođóng gói

Ngoài các chi phí bán hàng, trong quá trình tiêu thụ vẫn phát sinh thêmcác khoản chi phí phục vụ cho công tác quản lý, đó là chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanhnghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chiphí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

Theo qui định hiện hành thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp chưa được tính vào gía thành sản xuất mà được tính vào giá thành sản phẩmtiêu thụ tức là phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ trong kì, hai khoản chi phí này đều

là chi phí gián tiếp, do vậy để để xác định kết quả kinh doanh theo từng đối tượngthì cần thiết phải phân bổ chi phí cho các đối tượng theo những tiêu thức nhất định.Như vậy, ngoài chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán để xác định kết kinhdoanh thì kế toán cần phải tiến hành tập hợp các khoản chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp phát sinh trong sản xuất kinh doanh Hai khoản chi phí nàytại công ty được hạch toán chung vào TK 642

TK 642: “Chi phí quản lí doanh nghiệp” Chi phí quản lý doanh nghiệpđược hạch toán chi tiết theo nội dung khoản mục chi phí Chí phí tiền lương cáckhoản phụ cấp, bảo hiểm của nhân viên, chi phí vật liệu đồ dùng cho văn phòng,khấu hao TSCĐ, các khoản thuế phí lệ phí, các khoản chi bằng tiền có tính chấtchung …

Hàng ngày cũng như các loại chi phí khác kế toán tập hợp các nghiệp vụkinh tế phát sinh lập chứng từ thu chi và ghi vào sổ chi tiết cuối tháng lập chứng từghi sổ và vào sổ cái sau cùng là kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên

nợ TK 911 dể xác định kết quả kinh doanh

Khi phát sinh các nghiệp vụ có liên quan kế toán ghi

Nợ TK 642

Ngày đăng: 05/11/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 1 năm 2008 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN   CHI PHÍ DOANH THU THU NHẬP VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ   CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VẠN TUẾ
h áng 1 năm 2008 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w