cac dang bai tap va phuong phap giai bai tap sinh hoc 9 ôn thi hsg sinh học 9 thi vào chuyên sinh học 10 cac dang bai tap va phuong phap giai bai tap sinh hoc 9 ôn thi hsg sinh học 9 thi vào chuyên sinh học 10cac dang bai tap va phuong phap giai bai tap sinh hoc 9 ôn thi hsg sinh học 9 thi vào chuyên sinh học 10cac dang bai tap va phuong phap giai bai tap sinh hoc 9 ôn thi hsg sinh học 9 thi vào chuyên sinh học 10cac dang bai tap va phuong phap giai bai tap sinh hoc 9 ôn thi hsg sinh học 9 thi vào chuyên sinh học 10cac dang bai tap va phuong phap giai bai tap sinh hoc 9 ôn thi hsg sinh học 9 thi vào chuyên sinh học 10cac dang bai tap va phuong phap giai bai tap sinh hoc 9 ôn thi hsg sinh học 9 thi vào chuyên sinh học 10cac dang bai tap va phuong phap giai bai tap sinh hoc 9 ôn thi hsg sinh học 9 thi vào chuyên sinh học 10cac dang bai tap va phuong phap giai bai tap sinh hoc 9 ôn thi hsg sinh học 9 thi vào chuyên sinh học 10cac dang bai tap va phuong phap giai bai tap sinh hoc 9 ôn thi hsg sinh học 9 thi vào chuyên sinh học 10
Trang 2PHẦN A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Năm học 2005 – 2006 là năm đầu tiên BGD chính thức đưa vào ápdụng đại trà sách giáo khoa sinh học 9 nói riêng và bộ SGK lớp 9 nói chungtheo chương trình đổi mới Trong chương trình SGK sinh học 9 có đưa vàocác kiến thức về Di truyền và Biến dị Do đó đòi hỏi học sinh phải nắm đượccác kiến thức cơ bản về lai một cặp và hai cặp tính trạng của Menđen; nhiễmsắc thể; ADN và gen; ARN…, đồng thời biết vận dụng lý thuyết vào giải cácdạng bài tập này Tuy nhiên do phân phối chương trình quy định thời giandành cho việc vận dụng vào giải bài tập rất ít hoặc thậm chí không có nêngiáo viên và học sinh không có đủ thời gian để thực hành giải các dạng bàitập này trên lớp cũng như trong việc dạy bồi dưỡng học sinh giỏi Trong khi
đó đề thi học sinh giỏi Sinh lớp 9, thi tuyển sinh vào lớp 10… luôn đòi hỏihọc sinh phải biết giải các dạng toán này Mặt khác đây cũng chính là cácdạng toán cơ bản để giúp học sinh có đủ cơ sở khi lên học cấp THPT Chính
vì thế, tôi làm đề tài này nhằm giúp giáo viên có thêm thông tin về các dạngtoán cơ bản trong chương trình Sinh học ở bậc THCS để vận dụng vào việcdạy trên lớp, dạy học tự chọn cũng như dạy bồi dưỡng học sinh giỏi trongcác nhà trường
PHẦN B NỘI DUNG ĐỀ TÀI
PHẦN 1 DI TRUYỀN PHÂN TỬ.
A CẤU TẠO ADN:
I TÓM TÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
- Phân tử ADN ( axit đêôxiribônuclêic) có kích thước và khối lượng
lớn; có cấu tạo đa phân, tức do nhiều dơn phân hợp lại
- Mỗi đơn phân là một nuclêôtit có chiều dài 3,4A0 và có khối lượngtrung bình là 300đvC Có 4 loại nuclêôtit là A ( ađênin), T ( timin), G( guanin) và X ( xitôzin)
- Các nuclêôtit liên kết nhau tạo thành 2 mạch pôlinuclêôtit Cácnuclêôtit trên hai mạch của ADN liên kết theo từng cặp, gọi là nguyên tắc bổsung:
A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô
G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô
- Bốn loại nuclêôtit sắp xếp với thành phần, số lượng và trật tự khácnhau tạo cho ADN vừa có tính đa dạng vừa có tính đặc thù
II CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
DẠNG 1 Tính chiều dài, số lượng nuclêôtit và khối lượng của
phân tử ADN.
1 Hướng dẫn và công thức:
Trang 3Hai mạch pôlinuclêôtit của ADN xếp song song nhau nên chiều dàicủa ADN bằng chiều dài của một mạch.
Ký hiệu: N: số nuclêôtit của ADN
2
N
: số nuclêôtit của 1 mạchL: chiều dài của ADN
M: khối lượng của ADN
Mỗi nuclêôtit dài 3,4A0 và có khối lượng trung bình là 300đvC, nên:
L = 2
N
23,4A
L
M= N 300đvC
2 Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1 Có hai đoạn ADN:
- Đoạn thứ nhất có khối lượng là 900.000đvC
- Đoạn thứ hai có 2400 nuclêôtit
Cho biết đọan ADN nào dài hơn và dài hơn bao nhiêu?
- Xét đoạn ADN thứ hai:
Chiều dài của đoạn ADN:
Vậy đoạn ADN thứ nhất dài hơn đoạn AND thứ hai:
5100A0 - 4080A0 = 1020A0
Bài 2 Gen thứ nhất có chiều dài 3060A0 Gen thứ hai nặng hơn gen thứ nhất36000đvC Xác định số lượng nuclêôtit của mỗi gen
GIẢI
Số lượng nuclêôtit của gen thứ nhất:
N = 0
23,4A
L
=
2.30603,4 = 1800( nu)
Khối lượng của gen thứ nhất:
M= N 300đvC = 1800 300đvC = 540000đvC
Trang 4Khối lượng của gen thứ hai:
N
- Suy ra tương quan tỉ lệ các loại nuclêôtit trong phân tử ADN:
A + G = 50% N T + X = 50% N
2 Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1 Một gen dài 0,408micrômet và có số nuclêôtit loại G bằng 15% Xác
định số lượng và tỉ lệ từng loại nclêôtit của gen
GIẢI
Tổng số nuclêôtit cuae gen:
N = 0
23,4A
L
=
4
2 0,408 103,4
Bài 2 Gen thứ nhất có 900G bằng 30% tổng số nuclêôtit của gen.
Gen thứ hai có khối lượng 900000đvC
Hãy xác định gen nào dài hơn
Trang 5Vậy hai gen có chiều dài bằng nhau.
DẠNG 3 Xác định trình tự và số lượng các loại nuclêôtit trên mỗi
mạch pôlinuclêôtit của thân tử ADN.
1 Hướng dẫn và công thức:
- Xác định trình tự nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN dựa vàNTBS: A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia và G trên mạch nàyliên kết với X trên mạch kia
- Gọi A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nuclêôtit mỗi loại trên mạch thứnhất và A2, T2, G2, X2 lần lượt là số nuclêôtit mỗi loại trên mạch thứ hai
Dựa vào NTBS, ta có:
A 1 = T 2 T 1 = A 2
G 1 = X 2 X 1 = G 2
A = T = A 1 + A 2 G = X = G 1 + G 2
2 Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1 Một đoạn của phân tử ADN có trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ
nhất như sau:
…AAT-AXA-GGX-GXA-AAX-TAG…
a Viết trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN
b Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của đọanADN đã cho
GIẢI
a Trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN :
…TTA-TGT-XXG-XGT-TTG-ATX
b Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của đọan ADN
Theo đề bài và theo NTBS, ta có số nuclêôtit trên mỗi mạch:
A1 = T2 = 8 ( nu) T1 = A2 = 2 (nu)
G1 = X2 = 4( nu) X1 = G2 = 4 ( nu)
Số lượng từng loại nuclêôtit của đọan ADN:
A = T = A1 + A2 = 8+2 = 10 (nu)
Trang 6G = X = G1 + G2 = 4+4 = 8 ( nu).
Bài 2 Một gen có chiều dài 5100A0 và có 25%A Trên mạch thứ nhất có300T và trên mạch thứ hai có 250X Xác định:
a Số lượng từng loại nuclêôtit của cả gen
b Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch gen
GIẢI
a Số lượng từng loại nuclêôtit của cả gen:
Tổng số nuclêôtit của gen:
N = 0
23,4A
L
=
2 51003,4
b Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch gen:
Theo đề bài và theo NTBS, ta có:
T1 = A2 = 300 ( nu)Suy ra A1 = T2 = A – A2 = 750 – 300 = 450 (nu)
G1 = X2 = 250 ( nu)Suy ra X1 = G2 = G – G1 = 750 – 250 = 500 (nu)
DẠNG 4 Tính số liên kết hyđrô của phân tử ADN
1 Hướng dẫn và công thức:
Trong phân tử ADN:
- A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia bằng 2 liên kết hyđrô
- G trên mạch này liên kết với X trên mạch kia bằng 3 liên kết hyđrô.Gọi H là số liên kết hyđrô của phân tử ADN
H = ( 2 x số cặp A-T) + ( 3 x số cặp G-X)
Hay: H = 2A + 3G
2 Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1 Một gen có 2700 nuclêôtit và có hiệu số giữa A với G bằng 10% số
nuclêôtit của gen
a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen
b Tính số liên kết hyđrô của gen
Trang 7a Số lượng từng loại nuclêôtit của gen.
b Chiều dài của gen
a Chiều dài của gen:
Số lượng nuclêôtit trên một mạch của gen:
3,4A0 = 1120 x 3,4A0 = 3808A0
B CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI ADN.
I TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Dưới tác dụng của men, hai mạch đơn của phân tử ADN lần lượt táchcác liên kết hyđrô từ đầu này đến đầu kia Khi ấy, các nuclêôtit tự do củamôi trường nội bào lần lượt di chuyển vào và liên kết với các nuclêôtit củahai mạch đơn theo NTBS:
- A của mạch liên kết với T của môi trường
- T của mạch liên kết với A của môi trường
- G của mạch liên kết với X của môi trường
- X của mạch liên kết với G của môi trường
Kết quả từ một phân tử ADN mẹ hình thành 2 phân tử ADN congiống hệt nhau và giống với ADN mẹ Trong mỗi phân tử ADN con có một
Trang 8mạch đơn nhận từ ADN mẹ và một mạch đơn còn lại được liên kết từ cácnuclêôti của môi trường.
Quá trình nhân đôi của ADN còn gọi là quá trình tự sao
II CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.
DẠNG 1 Tính số lần nhân đôi của ADN và số phân tử ADN được
tạo ra qua quá trình nhân đôi.
1 Hướng dẫn và công thức:
Phân tử ADN thực hiện nhân đôi:
Số lần nhân đôi Số ADN con
3 8 = 23
Gọi x là số lần nhân đôi của ADN thì số phân tử ADN được tạo ra là: 2x
2 Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1 Một gen nhân đôi một số lần và đã tạo được 32 gen con Xác định số
lần nhân đôi của gen
GIẢI
Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số gen con tạo ra là:
2x = 32 = 25
Suy ra x = 5
Vậy gen đã nhân đôi 5 lần
Bài 2 Một đoạn phân tử ADN có trật tự các nuclêôtit trên một mạch đơn
-T-A-G-T-X-G-X-A-T-b Hai đoạn ADN mới:
Theo đề và theo NTBS, đọan ADN đã cho có trật tự các cặp nuclêôtitnhư sau:
-T-A-G-T-X-G-X-A-T-Hai đoạn ADN mới giống hệt đoạn ADN đã cho:
-T-A-G-T-X-G-X-A-T-
Trang 9-A-T-X-A-G-X-G-T-A-DẠNG 2 Tính số lượng nuclêôtit môi trường cung cấp cho ADN
nhân đôi.
1 Hướng dẫn và công thức:
Nếu x là số lần nhân đôi của ADN thì:
- Tổng số nuclêôtit môi trường cung cấp:
2 Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1 Mạch 1 của gen có 200A và 120G; mạch 2 của gen có 150A và 130G.
Gen đó nhân đôi 3 lần liên tiếp
Xác định từng lọai nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi
a Xác định số gen con được tạo ra
b Xác định số liên kết hyđrô của gen
Trang 10b Số liên kết hyđrô của gen:
2 Bài tập và hướng dẫn giải.
Bài 1 Một gen nhân đôi 3 lần phá vỡ tất cả 22680 liên kết hyđrô, gen đó có
360A
a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen
b Tính số liên kết hyđrô có trong các gen con tạo ra
GIẢI
a Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
Gọi H là số liên kết hyđrô của gen, áp dụng công thức tính số liên kếthyđrô bị phá trong nhân đôi của gen:
b Số liên kết hyđrô có trong các gen con tạo ra:
Số gen con tạo ra:
1 Công thức liên quan đến việc xác định số NST, số crômatit và
số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân.
Trong quá trình nguyên phân, NST có những hoạt động mang tínhchất chu kì như tháo xoắn, nhân đôi, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi
vô sắc, phân li về các cực của tế bào,…
Trang 11Dưới đây là bảng khái quát về số NST, số crômatit và số tâm động
trong mỗi tế bào trong dựa trên lí thuyết về biến đổi và hoạt động của NST
trong nguyên phân:
Kì
Cấu trúc
Trunggian
Đầu Giữa Sau
CuốiTB
2nkép
2nkép
4nđơn
4nđơn
2nđơn
Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 0
Số tâm động 2n 2n 2n 4n 4n 2n
2 Tính số lần nguyên phân, số TB con được tạo ra, số NST môi
trường cung cấp cho các TB nguyên phân và số NST có trong các TB
con được tạo ra sau nguyên phân.
a Nếu có 1 tế bào mẹ (2n) tiến hành nguyên phân x lần, thì:
- Số TB con được tạo ra sau nguyên phân = 2x
- Số NST có trong các TB con = 2x 2n
- Số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân = ( 2x -1).2n
b Nếu có a tế bào mẹ (2n) tiến hành nguyên phân x lần bằng
nhau, thì:
- Số TB con được tạo ra sau nguyên phân = a.2x
- Số NST có trong các TB con = a 2x 2n
- Số NST môi trường cung cấp cho TB nguyên phân = ( 2x -1).a.2n
c Nếu có a tế bào mẹ (2n) tiến hành nguyên phân x lần không
Trang 12b Tổng số TB con do 3 hợp tử tạo ra.
c Tổng số NST môi trường cung cấp cho hai hợp tử B và C nguyênphân
c Tổng số NST môi trường cung cấp cho hai hợp tử B và C nguyên phân:
- Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử B nguyên phân:
Trang 13- Mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân tạo ra 1 giao tử cái ( trứng) và 3thể định hướng ( thể cực) đều có chứa n NST.
Nên:
- Số tinh trùng được tạo ra = 4 lần số tinh bào bậc 1
- Số trứng được tạo ra = số noãn bào bậc 1
- Số thể định hướng = 3 lần số noãn bào bậc I
- Số NST trong mỗi loại giao tử ( hoặc trong các thể định hướng)
được tạo ra = số lượng mỗi loại TB trên nhân với n NST.
2 Tính số hợp tử được tạo thành và hiệu suất thụ tinh của giao tử:
- Trong thụ tinh, mỗi tinh trùng kết hợp với 1 trứng tạo ra một hợp tử Nên:
Số hợp tử = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh.
- Hiệu suất thụ tinh( HSTT) của giao tử một giới nào đó là tỉ lệ giữa
số giao tử giới đó được thụ tinh so với tổng số giao tử của giới đó tham giavào quá trình thụ tinh
HSTT của trứng = (Số trứng được thụ tinh : tổng số trứng tham gia thụ tinh) x 100%
HSTT của tinh trùng = (Số tinh trùng được thụ tinh : tổng số tinh trùng tham gia thụ tinh) x 100%
II BÀI TẬP ÁP DỤNG.
Bài 1 Có 10 TB mầm của một chuột cái ( 2n =40) đều nguyên phân 2 lần.
Các TB con đều trở thành noãn bào bậc 1 và qua giảm phân tạo trứng
a Tính số lượng trứng đã được tạo ra trong quá trình trên và số NSTtrong các trứng đó
b Tính số thể định hướng tạo ra và số NST có trong các thể địnhhướng
GIẢI
a Số trứng và số NST trong các trứng:
Số noãn bào bậc 1 = Số TB con sau nguyên phân:
a.2x = 10.22 = 40
Số trứng được tạo ra = Số noãn bào bậc 1 = 40
số NST có trong các trứng được tạo ra:
40 n = 40
40
2 = 800 (NST).
b Số thể định hướng tạo ra và số NST có trong các thể định hướng:
Số thể định hướng được tạo ra = 3 lần số noãn bào bậc I:
3 x 40 = 120
số NST có trong các thể định hướng:
Trang 14a Xác định số lượng noãn bào bậc 1.
b Số hợp tử được tạo thành là bao nhiêu?
c Giả sử trong quá trình trên đã có sự tham gia của số tinh trùng đượctạo ra từ 16 tinh bào bậc 1
Hãy tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng
GIẢI
a Số noãn bào bậc 1:
Gọi a là số noãn bào bậc 1 = số trứng được tạo ra
Số NST có trong các trứng được tạo ra là :
c Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng:
Số tinh trùng tham gia thụ tinh = 4 lần số tinh bào bậc 1:
4 x 16 = 64Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là:
6
64 x 100% = 9,375%.
PHẦN 3 CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
A LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG THEO ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH
VÀ PHÂN TÍNH CỦA MEN.
b.Định luật phân tính ( còn gọi là định luật phân li):
Trang 15Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tươngphản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai (F2) có sự phân li kiểu hình với tỉ lệxấp xỉ 3 trội : 1 lặn.
2.Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và định luật phân tính:
a Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính:
-Thế hệ xuất (P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
-Mỗi gen qui định một tính trạng
-Tính trội phải là trội hoàn toàn
b.Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân tính:
-Gồm 3 điều kiện như ở định luật đồng tính
-Số lượng cá thể F2 phải đủ lớn thì tỉ lệ phân tính mới gần đúng với tỉ
-Nếu kiểu hình của con lai phân li, nghĩa là cơ thể mang tính trội đãtạo ra nhiều loại giao tử, tức có kiểu gen không thuần chủng ( dị hợp tử)
FB 1Aa : 1aa ( phân tính)
4 Hiện tượng di truyền trung gian (Tính trội không hoàn toàn):
Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn,dẫn đến thế hệ dị hợp bộc lộ kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ
Thí dụ: Cho cây hoa dạ lan thuần chủng có hoa đỏ với cây hoa thuần
chủng có hoa trắng thu được F1 đồng loạt có màu hoa hồng
Nếu tiếp tục cho F1 lai với nhau, F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ : 2 hoahồng : 1 hoa trắng
5 Các sơ đồ lai có thể gặp khi lai một cặp tính trạng:
P AA x AA P AA x Aa
Trang 16(1 trội : 1 trung gian).
Ghi chú: Các tỉ lệ kiểu hình trong dấu ngoặc dùng trong bảng nêu
trên nghiệm đúng khi tính trội không hoàn toàn.
6 Các kí hiệu thường dùng:
P: thế hệ bố mẹ
F: thế hệ con lai ( F1 thế hệ con thứ nhất, F2 thế hệ con thứ hai )
FB: thế hệ con lai phân tích
G: giao tử (GP: giao tử của P, GF1: giao tử của F1 )
Dấu nhân (X): sự lai giống
♂: đực ; ♀: cái
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP:
Thường gặp hai dạng bài tập, tạm gọi là bài toán thuận và bài toán nghịch
1 Dạng 1: Bài toán thuận.
Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P Từ đó xácđịnh kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai
a Cách giải: Có 3 bước giải:
* Bước 1: Dựa vào đề bài, qui ước gen trội, gen lặn ( có thể không cóbước này nếu như đề bài đã qui ước sẵn)
* Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ; biện luận để xác định kiểu gencủa bố, mẹ
* Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở conlai
b Thí dụ:
Ở chuột, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng
Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quảgiao phối sẽ như thế nào?
Trang 17GIẢI Bước 1: Qui ước gen:
Gọi A là gen qui định tính trạng lông đenGọi a là gen qui định tính trạng lông trắng
Bước 2:
- Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hay Aa
- Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa
- Trường hợp 2: P Aa (đen) x aa (trắng)
GP A,a a
F1 1Aa : 1aa Kiểu hình: 50% lông đen : 50% lông trắng
2 Dạng 2: Bài toán nghịch.
Là dạng bài toán dựa vào kết quả lai để xác định kiểu gen, kiểu hìnhcủa bố, mẹ và lập sơ đồ lai
Thường gặp hai trường hợp sau:
a Trường hợp 1: Nếu đề bài đã nêu tỉ lệ phân li kiểu hình của con lai.
Có hai cách giải:
- Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình của con lai ( có thể rút gọn tỉ lệ ởcon lai thành tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét ); từ đó suy ra kiểu gen của bốmẹ
- Bước 2: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả
Lưu ý: Nếu đề bài chưa xác định tính trội, tính lặn thì có thể căn cứ
vào tỉ lệ ở con lai để qui ước gen
Thí dụ:
Trong phép lai giữa hai cây lúa thân cao, người ta thu được kết quả ởcon lai như sau:
- 3018 hạt cho cây thân cao
- 1004 hạt cho cây thân thấp
Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên
GIẢI
*Bước 1:
Trang 18Xét tỉ lệ kiểu hình :
(3018 : 1004) xấp xỉ (3 cao : 1 thấp)
Tỉ lệ 3:1 tuân theo định luật phân tính của Menđen Suy ra:
- Tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp
Qui ước gen: A: thân cao ; a: thân thấp
- Tỉ lệ con lai 3:1 chứng tỏ bố mẹ có kiểu gen dị hợp: Aa
*Bước 2:
Sơ đồ lai:
P Aa (thân cao) x Aa (thân cao)
GP A,a A,a
F1 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình F1: 3 thân cao : 1 thân thấp
b Trường hợp 2: Nếu đề bài không nêu tỉ lệ kiểu hình của con lai.
Để giải dạng bài toán này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NSTtrong quá trình giảm phân và thụ tinh Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của con
để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ bố, mẹ
Nếu có yêu cầu thì lập sơ đồ lai kiểm nghiệm
Thí dụ:
Ở người, màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt xanh
Trong một gia đình, bố và mẹ đều có mắt nâu Trong số các con sinh ra thấy
có đứa con gái mắt xanh
Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ và lập sơ đồ lai minh hoạ
GIẢI
Qui ước gen: A mắt nâu ; a: mắt xanh
Người con gái mắt xanh mang kiểu hình lặn, tức có kiểu gen aa Kiểu gennày được tổ hợp từ 1 giao tử a của bố và một giao tử a của mẹ Tức bố và mẹđều tạo được giao tử a
Theo đề bài, bố mẹ đều có mắt nâu lại tạo được giao tử a Suy ra bố và
mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa
Sơ đồ lai minh hoạ:
P Aa (mắt nâu) x Aa (mắt nâu)
GP A,a A,a
F1 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình F1: 3 mắt nâu : 1 mắt xanh
Trang 19b Nếu đem những cây cà chua quả màu vàng thụ phấn với nhau thì ởđời con sẽ có kiểu hình như thế nào? Tỉ lệ là bao nhiêu?
GIẢI
a Xác định kết quả ở F 1 và F 2 :
*Qui ước gen:
- Gọi A là gen qui định tính trạng màu quả đỏ
- Gọi a là gen qui định tính trạng màu quả vàng
*Xác định kiểu gen:
- Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA
- Cây cà chua quả vàng thuần chủng có kiểu gen aa
F2 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả đỏ : 1 quả vàng
mẹ đem lai đều có kiểu gen dị hợp tử Vv và kiểu hình cánh dài
Trang 20Bài 3 Một bò cái không sừng (1) giao phối với bò đực có sừng (2),
năm đầu đẻ được một bê có sừng (3) và năm sau đẻ được một bê không sừng(4) Con bê không sừng nói trên lớp lên giao phối với một bò đực khôngsừng (5) đẻ được một bê có sừng ( 6)
a Xác định tính trội, tính lặn
b Xác định kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên
c Lập sơ đồ lai minh hoạ
b Kiểu gen của mỗi cá thể:
Có thể tóm tắt sơ đồ của sự liên hệ giữa các cá thể theo đề bài nhưsau:
gen a qui định có sừng
Bò cái P không sừng (1) là A_ lại sinh được con bê (3) có sừng.Vậy
bê (3) có kiểu gen là aa và bò cái (1) tạo được giao tử a; nên (1) có kiểu genAa
Bò đực P có sừng (2) có kiểu gen là aa
Bê (4) không sừng nhưng lớn lên giao phối với bò đực (5) không sừng
đẻ ra bê (6) có sừng Suy ra bê (6) có sừng có kiểu gen aa, còn (4) và (5) đềutạo được giao tử a Vậy (4) và (5) đều có kiểu gen Aa
Tóm lại, kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên là:
- Bò cái không sừng (1) : Aa
- Bò đực có sừng (2) : aa
- Bê có sừng ( 3) : aa
Trang 211 Nội dung định luật phân li độc lập:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặptính trạng tương phản, thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụthuộc vào sự di truyền của các cặp tính trạng khác
2 Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li độc lập:
- Thế hệ xuất phát (P) phải thuần chủng về các cặp tính trạng đem lai
- Mỗi gen qui định một tính trạng
- Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn
- Số lượng cá thể F2 phải đủ lớn
- Các gen phải nằm trên các NST khác nhau
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP.
1 Dạng bài toán thuận:
Cách giải tương tự như ở bài toán thuận của lai một tính Gồm 3 bướcsau:
- Qui ước gen
- Xác định kiểu gen của bố mẹ
- Lập sơ đồ lai
Thí dụ : Ở cà chua, lá chẻ trội so với lá nguyên; quả đỏ trội so với quả
vàng Mỗi tính trạng do một gen qui định, các gen nằm trên các NST thườngkhác nhau Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2 khi cho cà chua
Trang 22thuần chủng lá chẻ, quả vàng thụ phấn của cây cà chua thuần chủng lánguyên, quả đỏ.
GIẢI
- Bước:1
Qui ước gen:
A: lá chẻ ; a: lá nguyênB: quả đỏ ; b: quả vàng
- Bước 2:
Cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng có kiểu gen AAbb
Cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ có kiểu gen aaBB
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb :2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
Thí dụ: Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đều có lá
chẻ,quả đỏ; con lai có tỉ lệ 64 cây lá chẻ, quả đỏ; 21 cây lá chẻ,qủa vàng ; 23cây lá nguyên,quả đỏ và 7 cây lá nguyên, quả vàng
Trang 23Biết mỗi gen qui định một tính trạng và các gen nằm trên các NSTkhác nhau.
Qui ước gen : A : la chẻ ; a: lá nguyên
Về màu quả:
(quả đỏ) : ( quả vàng) = ( 64 + 23) : ( 21 + 7) xấp xỉ 3 :1 Là tỉ
lệ của định luật phân tính Suy ra quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng
Qui ước gen : B: quả đỏ ; b: quả vàng
Tổ hợp hai tính trạng, bố và mẹ đều dị hợp hai cặp gen, kiểu genAaBb, kiểu hình lá chẻ, quả đỏ
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb :2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
Trang 24Bài 1 Ở đậu Hà Lan, thân cao và hạt vàng là hai tính trạng trội hoàn
toàn so với thân thấp và hạt xanh Hai cặp tính trạng về chiều cao và về màuhạt di truyền độc lập với nhau
Hãy lập sơ lai cho mỗi phép lai sau đây:
a Cây thân cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng
b Cây trhân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh
GIẢI
Quy ước gen:
A : Thân cao; a : Thân thấp
B : Hạt vàng; b : Hạt xanh
a P Thân cao, hạt xanh x Thân thấp, hạt vàng
- Cây thân cao, hạt xanh có kiểu gen: AAbb hoặc Aabb
- Cây thân thấp, hạt vàng có kiểu gen: aaBB hoặc aaBb
Vậy, có 4 sơ đồ lai sau:
F1 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh : 1 thấp, vàng : 1 thấp, xanh
b P Thân cao, hạt vàng x Thân thấp, hạt xanh
- Cây thân cao, hạt vàng có kiểu gen: AABB, AABb, AaBB hoặcAaBb
- Cây thân thấp, hạt xanh có kiểu gen: aabb
Trang 25Vậy, có 4 sơ đồ lai sau:
P AaBb ( cao, vàng) x aabb ( thấp, xanh)
GP AB, Ab, aB, ab ab
F1 1AaBb : 1Aabb : aaBb : 1aabb
Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh : 1 thấp, vàng : 1 thấp, xanh
Bài 2 Ở một thứ bí, xét hai cặp tính trạng về hình dạng quả và về màu
hoa, người ta lập qui ước như sau:
- Về dạng quả:
AA : quả tròn; Aa : quả dẹt; aa : quả dài
- Về màu hoa:
B_ : hoa vàng; bb: hoa trắng
a Hãy nêu đặc điểm di truyền của mỗi cặp tính trạng nói trên
b Cho giao phấn giữa cây bí quả tròn, hoa trắng với cây bí thuầnchủng có quả dài, hoa vàng được F1, và tiếp tục co F1 giao phấn với nhau
Hãy lập sơ đồ lai để xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F2.
c Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thé nào?
Biết 2 cặp tính trạng nói trên di truyền độc lập với nhau
GIẢI
a Đặc điểm di truyền của mỗi cặp tính trạng:
- Về tính trạng hình dạng quả: biểu hiện bằng 3 kiểu hình khác nhau.Vậy, hình dạng quả di truyền theo hiện tượng tính trội không hoàntoàn
- Về cặp tính trạng màu hoa: biểu hiện bằng 2 kiểu hình khác nhau.Vậy, màu hoa di truyền theo hiện tượng tính trội hoàn toàn
Trang 26b Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F 2.
Cây P quả tròn, hoa trắng có kiểu gen: AAbb
Cây P quả dài, hoa vàng thuần chủng có kiểu gen: aaBB
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Tỉ lệ kiểu gen F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb :2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình F2:
3 quả tròn, vàng 3 quả dài, vàng 2 quả dẹt, trắng
6 quả dẹt, vàng 1 quả tròn, trắng 1 quả dài, trắng
c Cho F 1 lai phân tích:
F1 là AaBb ( dẹt, vàng) lai phân tích với cây mang tính lặn aabb ( dài,trắng)
Sơ đồ lai:
F1 AaBb x aabb
GF1 AB,Ab,aB,ab ab
FB 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 1 dẹt, vàng : 1 dẹt,trắng : 1 dài, vàng : 1dài, trắng
PHẦN C Ý KIẾN ĐỀ XUẤT.
Để giúp học sinh có những kiến thức cơ bản về các dạng di truyền và
áp dụng vào giải bài tập ở bậc THCS cũng như THPT sau này, tôi xin cómột số ý kiến đề xuất như sau:
- Giáo viên dạy môn sinh học lớp 9 cần hướng dẫn học sinh cách giảicác dạng bài tập này ngay trong tiết lý thuyết và tiết giải bài tập được quyđịnh trong phân phối chương trình
- Giáo viên có thể vận dụng đề tài này để dạy trong các tiết học trênlớp, trong các chủ đề tự chọn sinh hoc 9 cũng như trong việc bồi dưỡng họcsinh giỏi các cấp ở bậc THCS và cả THPT
Trang 27Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của bản thân tôi xin được đónggóp vào ngành nhằm nâng cao hơn nữa kỹ năng nhận biết và giải các dạngtoán di truyền trong dạy học sinh học, góp phần nâng cao chất lượng giáodục tại địa phương.
Trong qua trình làm đề tài này không sao tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế, mong quý đồng nghiệp có những đóng góp chân thành để sáng kiếnnày có hiệu quả hơn Xin chân thành cảm ơn./
Ba Tơ, ngày 10 tháng 3 năm 2010
Người thực hiện TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phương pháp giải bài tập di truyền lớp 9 của nhà xuất bản trẻ năm
1998 – Tác giả: Lê Ngọc Lập,
2 Phân dạng và hướng dẫn giải bài tập sinh học 9 của nhà xuất bản
Đà Nẵng năm 1999 – Tác giả: Nguyễn Văn Sang và Nguyễn Thị Vân,
3 126 bài tập di truyền sinh học 9 của nhà xuất bản Đại học quốc giaThành phố Hồ Chí Minh năm 2005 – Tác giả: Nguyễn Văn Sang và NguyễnThảo Nguyên
Trang 28MỤC LỤC
Phần 1 Di truyền phân tử Trang 1
Phần 2 Di truyền tế bào Trang 9
A NST và hoạt động của NST trong nguyên phân Trang 9
B NST và hoạt động của NST trong giảm phân Trang 11
Phần 3 Các quy luật di truyền Trang 13
A Lai một cặp tính trạng theo định lụật đồng tính Trang 13
và phân tính của Menđen
B Lai hai cặp tính trạng - Định luật phân li độc lập Trang 20
Trang 29
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Họ và tên người viết đề tài: Mai Xuân Dung
Xếp loại:
2 Kết quả được rút ra từ đề tài:
Xếp loại:
3 Ứng dụng thực tiễn:
Xếp loại:
4 Thể thức đề tài: