1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

29 328 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Cổ phần Phương Đông
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 65,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác do doanh nghiệp chỉ thực hiện bán hàng theo phương thứcbán hàng trực tiếp nên việc hạch toán doanh thu cũng theo 2 trường hợp là: Bán hàng thutiền ngay và bán hàng trả chậm, trả

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG

2.1.Đặc điểm quá trình bán hàng và phương thức bán hàng tại công ty c ổ phần Phương Đông

Công ty cổ phần Phương Đông là công ty kinh doanh thương mại với lượngsản phẩm, hàng hoá rất đa dạng, phong phú và đã đáp ứng được phần nào nhu cầutiêu thụ của thị trường và một phần xuất khẩu ra nước ngoài Để đáp ứng nhu cầutiêu dùng của thị trường ngày càng cao thì công ty luôn phải xây dựng được nhữngphương thức bán hàng hợp lý Quá trình bán hàng của công ty chủ yếu diễn ra trựctiếp tại các cửa hàng, siêu thị ở khắp các con đường phố lớn của Hà Nội và phục

vụ cho mọi đối tượng khách hàng

Hiện nay công ty sản xuất-xuất nhập khẩu nông sản tiến hành bán hàng theophương pháp bán hàng trực tiếp bao gồm:

- Bán hàng thu tiền ngay

- Bán hàng trả chậm, trả góp

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh là gồm nhiều cửa hàng, trung tâmthương mại, siêu thị và kinh doanh đa dạng các sản phẩm hàng hoá khác nhau chonên để quản lý tốt mọi hoạt động kinh doanh từ công ty xuống từng đơn vị công ty

đã thực hiện khoán lãi cho từng đơn vị trực thuộc Tại các đơn vị này sẽ tự thựchiện hoạt động kinh doanh của mình đến kỳ thường là cuối mỗi tháng sẽ nộp lãi lêntổng công ty Chính sách này một mặt khuyến khích cán bộ công nhân viên tại cácđơn vị trực thuộc nỗ lực, sáng tạo và có trách nhiệm trong công việc, phấn đấu tăngdoanh thu có lãi vì nếu vượt số lãi phải nộp thì đơn vị sẽ được hưởng mặt khác tạo

ra sự ổn định doanh thu của tổng công ty

2.2.Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng.

*Nội dung doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng của công ty (trong nước) được ghi nhận khi hoàn thành việcgiao hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Tại công ty Cổ phần Phương Đông thực hiện việc tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ do vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế

Trang 2

GTGT Theo dõi tình hình tiêu thụ các hàng hoá và kế toán bán hàng tại các đơn vị trựcthuộc trong kỳ do kế toán tiêu thụ thực hiện Công ty không thực hiện hạch toán doanhthu và kết quả riêng cho từng mặt hàng mà chỉ tính tổng doanh thu và chi phí để xác địnhkết quả của cả kỳ Mặt khác do doanh nghiệp chỉ thực hiện bán hàng theo phương thứcbán hàng trực tiếp nên việc hạch toán doanh thu cũng theo 2 trường hợp là: Bán hàng thutiền ngay và bán hàng trả chậm, trả góp, phương pháp hạch toán từng phương thức nhưsau:

*Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng thu tiền ngay hoặc cho nợ trong một thời gian không tính lãi :

- Chứng từ và hạch toán ban đầu: Khi có các nghiệp vụ bán hàng phát sinh sẽ

được ghi trực tiếp vào hoá đơn GTGT, hoá đơn GTGT có giá trị như tờ lệnh xuất kho

Kế toán căn cứ vào đó đồng thời đối chiếu với hợp đồng kinh tế và các chứng từ thanhtoán (Phiếu thu tiền mặt,…) thì kế toán sẽ theo dõi, ghi chép, phản ánh doanh thu bánhàng, công nợ cũng như việc xuất tồn kho trên thẻ kho kế toán

- Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh và theo dõi doanh thu bán hàng kế

toán sử dụng các tài khoản sau:

+TK5111: Doanh thu bán hàng hoá (không mở chi tiết cho từng loại sảnphẩm hàng hoá)

+TK3331: Thuế GTGT đầu ra

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK131-Phải thu củakhách hàng; TK111, 112,…

- Sổ kế toán sử dụng: Thẻ kho (kế toán bán hàng lập), Bảng kê 11-Phải thu

của khách hàng, bảng kê 1, ; các Nhật ký chứng từ như NKCT 8,…và các sổ CáiTK131, TK3331, TK5111

- Trình tự hạch toán: Khi nhận được hoá đơn GTGT (Liên 3 dùng để thanh

toán) kế toán căn cứ vào tổng số tiền khách hàng thanh toán để hạch toán doanhthu bán hàng, các khoản phải thu của khách hàng và thuế GTGT đầu ra vào các sổ

kế toán liên quan

Tuy nhiên tuỳ thuộc hình thức thanh toán khác nhau và trên cơ sở hạch toánnhư trên thì việc theo dõi thanh toán được tiến hành như sau:

+ Trường hợp khách hàng thanh toán bằng tiền mặt thì kế toán căn cứ vàophiếu thu tiền mặt tiến hành ghỉ sổ số tiền thu được trên Bảng kê số 1, cuối thángghi vào sổ Cái TK 111

Trang 3

+ Trường hợp thanh toán thông qua ngân hàng: Kế toán căn cứ vào Giấy báo

Có của ngân hàng và tiến hành ghi sổ, lập Bảng kê số 2, cuối tháng lập sổ Cái TK112

+ Trường hợp khách hàng nợ tiền hàng (bán chịu): Lúc này khách hàng đãchấp nhận thanh toán nhưng chưa có tiền để trả, kế toán vẫn ghi sổ doanh thu vàghi tăng khoản phải thu của khách hàng Đến khi khách hàng thanh toán thì căn cứvào số tiền thanh toán để ghi giảm khoản phải thu của khách hàng và ghi vào Bảng

kê 11 và sổ chi tiết thanh toán với người mua, cuối tháng ghi vào sổ Cái TK 131

Ví dụ 2.2.1.a : Ngày 21/12/2008 công ty bán hàng hoá theo HĐ GTGT số

0006672 và theo phiếu xuất kho số 841/1561 ngày 21/12/2008 Khách hàng đãthanh toán bằng tiền mặt

Trích mẫu phiếu thu như sau:

Công ty cổ phần Phương Đông

Văn phòng công ty

Mẫu số: 01-TT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày 21 tháng 12 năm 2008

Quyển số:

Số:10/12Nợ:111Có:511

Họ tên người nộp tiền: Công ty TM&DV Vĩnh Phát

Địa chỉ: 28 Ngõ 61/12 Lạc Trung Hai Bà Trưng Hà Nội

Trang 4

đóng dấu) ( Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu một trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./

Khi đó kế toán sẽ căn cứ vào phiếu thu số 10/12 để ghi vào Bảng kê số 1 - Ghi NợTK111 “Tiền mặt”, đồng thời ghi vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Cuối tháng lấy số tổng cộng trên dòng cộng của bảng kê và sổ chi tiếtdoanh thu để ghi vào Nhật ký chứng từ số 8, sau đó lấy dòng tổng cộng Nhật kýchứng từ số 8 và NKCT liên quan ghi vào sổ Cái như: Sổ Cái TK 511 - Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, sổ Cái TK3331,…

Trang 5

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Dùng để thanh toán

Ngày 21 tháng 12 năm 2008

Mẫu số: 01

GTKT-3LLHN/2008B0006672Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Phương Đông

Địa chỉ: 25 Đinh Tiên Hoàng – Hà Nội

Số tài khoản:

MS: 0100107589

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TM&DV Vĩnh Phát

Địa chỉ: 28 Ngõ 61/12 Lạc Trung Hai Bà Trưng Hà Nội

Trang 6

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 380.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu một trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm kiểm tra đối chiếu khi lập, giao phân hoá đơn)

Ví dụ 2.2.1.b: Tháng 12/2008 văn phòng công ty bán hàng hoá là: Thép tấm cán nóng

chính phẩm (GOST 380-94 Grade ST 03PS) theo hoá đơn bán hàng số 0006669, Kháchhàng chưa trả tiền

Vì khách hàng chưa thanh toán nên việc theo dõi công nợ được tiến hành trên sổchi tiết thanh toán với người mua (Trích sổ chi tiết thanh toán với người mua: Công tyTNHH Kim khí Thành Lợi), đồng thời kế toán cũng ghi vào bảng kê số 11 - Phải thucủa khách hàng

Để theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn hàng hoá của từng lần kế toán phản ánh trênBảng kê 8 - Nhập, xuất, tồn kho

Cuối tháng căn cứ vào dòng cộng ghi Có TK 156 trên Bảng kê 8 và số tổng cộngtrên sổ chi tiết doanh thu, …kế toán ghi vào Nhật ký chứng từ số 8, đồng thời ghi vào sổCái liên quan

Trang 7

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Dùng để thanh toán

Ngày 15 tháng 12 năm 2008

Mẫu số: 01 GTKT-3LL

HN/2008 0006669

Đơn vị bán hàng:

Địa chỉ: 25 Đinh Tiên Hoàng - Hoàn Kiếm - Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: MS: 0100107589

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thành

Tên đơn vị: Công ty TNHH Kim khí Thành Lợi

Địa chỉ: 205 Đê La Thành Đống Đa Hà Nội

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: TM MS: 0101270267

Trang 8

Cộng tiền hàng: 21.404.622.788

Số tiền viết bằng chữ: Hai hai tỷ bốn trăm bẩy bốn triệu tám trăm năm ba nghìn chín trăm hai bẩy đồng/

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm kiểm tra đối chiếu khi lập, giao phân hoá đơn)

( Trích sổ chi tiết TK 131)

*Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp.

Trường hợp này khi giao hàng cho người mua thì được xác định là tiền tiêu thụ;doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần; khách hàng chỉthanh toán 1 phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong một thờigian nhất định và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng Khoản lãi do bán trả góphạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính

Ví dụ: Công ty sản xuất thép Úc trả tiền hàng nợ từ tháng 9/2008 Tổng số tiền

nợ chưa thuế là 21.060.900.648 (giá bán trả chậm), giá bán trả ngay 1 lần là20.060.900.648 đã trả trước là 10.113.945.680 còn lại theo quy định trong hợp đồng trảdần làm 3 kỳ vào cuối mỗi quý, mỗi quý trả 6.000.000.000 Thuế GTGT là 5% Ngày25/12/2008 khách hàng thanh toán tiền kỳ 1 bằng chuyển khoản ngân hàng là:4.000.000.000 Đ

Tháng 9/2008, kế toán căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng ghi vào Bảng kê số

2 số tiền khách hàng đã thanh toán ngay là 10.113.945.680, doanh thu bán hàng đượcphản ánh vào sổ chi tiết tài khoản 511

Trang 9

Chênh lệch giữa số tiền trả ngay một lần và số tiền trả góp kế toán hạch toán luônvào doanh thu hoạt động tài chính trên sổ chi tiết 515 - Doanh thu hoạt động tài chính Đểtheo dõi tình hình công nợ thì kế toán mở sổ chi tiết thanh toán với khách hàng cho kháchhàng là công ty sản xuất thép Úc, đồng thời phản ánh vào bảng kê số 11 - Thanh toán vớingười mua.

Cuối tháng lấy dòng tổng cộng các chỉ tiêu liên quan trên Bảng kê 11, Bảng kê 2,Nhật ký chứng từ số 8,…kế toán tổng hợp đối chiếu giữa bảng kê với nhật ký chứng từ

và các sổ chi tiết liên quan để ghi vào sổ Cái tài khoản 511, 515,…

Khi khách hàng trả tiền thì kế toán căn cứ vào số tiền trả để ghi giảm khoản phảithu của khách hàng trên Bảng kê 11 và sổ chi tiết thanh toán với khách hàng

Công ty cổ phần Phương Đông

Văn Phòng công ty

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 511(1)Đối tượng: Doanh thu bán hàng hoá

Trang 10

Tài khoản 511-DTBH&CCDV

Dư đầu năm

Ghi có các TKĐƯ

Trang 11

2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuấtnhập khẩu, được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thuthuần làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

*Chiết khấu thương mại:

- Tài khoản sử dụng: TK 521 - Chiết khấu thương mại

- Quy trình ghi nhận: Căn cứ vào hoá đơn GTGT (hoá đơn bán hàng), phiếu xuấtkho của hàng bán và quy định về chiết khấu thương mại của mặt hàng đó kế toán sẽ ghi

sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết TK521 Cuối tháng căn cứ vào các Bảng kê 11, Nhật kýchứng từ số 1,…phần chiết khấu thương mại để ghi vào sổ Nhật ký chứng từ số 8, đồngthời đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết TK521 với các Nhật ký chứng từ liên quan và Nhật

ký chứng từ số 8, sau đó căn cứ vào số liệu trên NKCT số 8 để ghi vào sổ Cái TK 521 Chiết khấu thương mại

-( Trích bảng kê số 11, bảng kê số 8)

2.3 Kế toán thuế GTGT.

Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, theo quy địnhcủa Bộ Tài chính về việc áp dụng tính thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh hàng hoádịch vụ như sau: Cơ sở hạch toán thuế GTGT là các hoá đơn GTGT, khi phản ánh doanhthu bán hàng thì kế toán chỉ hạch toán theo giá bán chưa thuế GTGT còn thuế GTGT thìđược phản ánh riêng để theo dõi số thuế phải nộp cho Nhà nước và được tính theo côngthức:

Trang 12

Thuế GTGT

đầu ra =

Số lượnghàng bán X Đơn giá x

Thuế suất thuếGTGT

TK 33312-Thuế GTGT hàng nhập khẩu+ Các TK liên quan khác

*Sổ sử dụng: chủ yếu là các sổ chi tiết bao gồm:

- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

- Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ

- Sổ theo dõi thuế GTGT hàng nhập khẩu

Ví dụ:

Tháng 12/2008 kế toán công ty (bộ phận văn phòng công ty) tính thuếGTGT phải nộp như sau:

- Thuế GTGT đầu ra: 1,110,036,486

- Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:1.021.464.659

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hàng tháng: 36.322.786

(Trích tờ khai thuế GTGT của văn phòng công ty tháng 12/2008 trong kỳnhư sau:

TỜ KHAI THUẾ GTGT

[01] Kỳ kê khai 12/08MST: 01-00107589

Tên CSKD: Công ty cổ phần Phương Đông

Trang 13

Địa chỉ: 25 Đinh Tiên Hoàng – Hà Nội

ĐT: 043.9361.025 Fax:

A Không phát sinh hoạt động MB trong kỳ

B Thuế GTGT còn được khấu trừ

kỳ trước chuyển sang

1,021,464,6

59

I Hàng hoá dịch vụ mua vào

1 Hàng hoá dịch vụ mua vào trong kỳ 383,509,219 36,322,786

b Hàng hoá dịch vụ nhập khẩu

*Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho để bán:

Công ty cổ phần Phương Đông ngoài việc thu mua hàng nội địa (trong nước) thìcòn nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài nên giá vốn được xác định như sau:

Trang 14

- Hàng mua vào giao bán thẳng (hàng nhập khẩu) : Hàng nhập khẩu tính theo giáCIF (cost insurance feight), giao bán ngay tại cảng (cửa khẩu) Việt Nam.

Trị giá vốn thực tế hàng

mua vào giao thẳng = Giá CIF + Thuế nhập khẩu

- Hàng mua vào trong nước:

+

Thuế nhậpkhẩu hoặcthuế khác

-Giảm giá hàngbán, trị giá hàng

bị trả lại

Trị giá vốn thực tế

của hàng mua vào =

Trị giá thực tế muavào của hàng hoá + Chi phí mua

Chi phí mua = Chi phí

vận chuyển +

Các chi phí khác liênquan đến lô hàngChi phí mua thường chiếm từ 5-7% trị giá thực tế mua vào của hàng hoá, chiphí mua được theo dõi cho từng loại hàng, từng lần nhập Tuy nhiên không phảicông ty lúc nào cũng xuất bán một lần toàn bộ lô hàng đã nhập mà lô hàng ấy cóthể xuất bán nhiều lần Do đó chi phí mua đó liên quan đến cả hàng đã bán ra trong

kỳ và hàng còn tồn vì vậy khi xác định trị giá vốn hàng xuất kho để bán phải phân

bổ chi mua hàng cho cho hàng xuất bán trong kỳ

Công thức xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán như sau:

+ Trị giá thực tế mua vào của hàng hoá bán ra trong kỳ: Được xác định theophương pháp đích danh: Xuất lô hàng nào thì lấy trị giá mua vào thực tế của lôhàng đó để tính trị giá mua hàng xuất bán

+ Chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ: được phân bổ cho hàngbán ra theo tiêu thức số lượng hàng xuất bán (kế toán căn cứ vào số lượng hàngxuất kho ghi trên thẻ kho), theo công thức:

Trang 15

hàng xuất

bán trong kỳ

xuất bántrong kỳ

Số lượng hàngmua tồn đầu kỳ +

Số lượng hàngmua nhập trong kỳ

Tuy nhiên trong thực tế không phải chi phí mua của lô hàng nào cũng tiếnhành phân bổ được cho hàng xuất bán hay tồn trong kỳ Tại công ty cổ phầnPhương Đông vẫn theo dõi chi phí mua hàng hoá nhưng chỉ phân bổ cho những mặthàng lớn mà tập hợp riêng được chi phí mua như: Tủ lạnh, máy giặt, sắt, thép,…cònnhững mặt hàng nhỏ như đồ dùng văn phòng, …mà công ty cùng lấy trong một chuyếnhàng thì công ty không phải phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ mà khoản chi phí thumua này sẽ được phản ánh vào tài khoản 641 - Chi phí mua hàng

*Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán và các tài khoản

liên quan khác

*Chứng từ sử dụng: Bao gồm Hoá đơn GTGT (liên 2 - giao khách hàng) Phiếu

xuất kho, phiếu thu, hoá đơn cước vận chuyển,…

*Sổ kế toán sử dụng: Bảng kê số 8, sổ chi tiết hàng hoá, Nhật ký chứng từ số 8, sổ

Cái tài khoản 632

*Trình tự hạch toán:

- Ở kho thực hiện hạch toán như sau:

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với người cung cấp, hàng hoá được vậnchuyển tới kho của công ty và chuyển đầy đủ hoá đơn Sau khi kiểm định hàng hoá, sẽtiến hành thủ tục nhập kho Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập thành 2 liên: 1 liênlưu ở nơi lập, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn trên thẻ kho.Sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán làm căn cứ thanh toán với ngườibán

Khi xuất hàng hoá để bán theo hợp đồng kinh tế, hay xuất kho bán cho các cửahàng bán lẻ Phiếu xuất kho do bộ phận bán hàng lập thành 3 liên, sau khi có đầy đủ chữ

ký và mang phiếu xuất kho xuống để lĩnh thủ kho ghi số thực xuất: Một liên lưu ở bộphận lập phiếu, 1 liên thủ kho giữ ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán ghivào sổ, liên còn lại giao cho người nhận hàng

- Ở phòng kế toán hạch toán như sau:

Khi bán hàng trực tiếp cho khách hàng thì kế toán căn cứ vào số lượng hàng thựcxuất của hàng hoá giao cho khách hàng và đơn giá nhập kho của loại hàng xuất bán đểtính trị giá vốn hàng xuất bán

Ngày đăng: 05/11/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán:       TM                       MS: 0101249931 - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0101249931 (Trang 5)
Hình thức thanh toán:       TM                       MS: 0101270267 - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0101270267 (Trang 7)
Cuối tháng lấy dòng tổng cộng các chỉ tiêu liên quan trên Bảng kê 11, Bảng kê 2, Nhật ký chứng từ số 8,…kế toán tổng hợp đối chiếu giữa bảng kê với nhật ký chứng từ - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
u ối tháng lấy dòng tổng cộng các chỉ tiêu liên quan trên Bảng kê 11, Bảng kê 2, Nhật ký chứng từ số 8,…kế toán tổng hợp đối chiếu giữa bảng kê với nhật ký chứng từ (Trang 9)
( Trích bảng kê số 11, bảng kê số 8) - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
r ích bảng kê số 11, bảng kê số 8) (Trang 11)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản                   MS: 0100107589 - THỰC TRẠNG  KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: 0100107589 (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w